TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG
KHOA LUẬT
BÀI TIỂU LUẬN
Đề tài : BỘ CHỨNG TỪ THỦ TỤC HẢI
QUAN ĐỐI VỚI XUẤT NHẬP KHẨU
HÀNG HÓA
Tên trường: Đại học Văn Lang
Nhóm thực hiện: Nhóm 6
223_DLK0160_01
TP. HỒ CHÍ MINH năm 2023
ĐẠI HỌC VĂN LANG
KHOA LUẬT KINH TẾ
Phụ lục:
Tên trường: Đại học Văn Lang
Tên khoa: Luật
Tên đề tài: Bộ chứng từ thủ tục hải quan đối với xuất nhập khẩu hàng hóa
Nhóm: 6
Lớp: 223_DLK0160_01
Khóa: K26
GVHD: Nguyễn Ngọc Biện Thùy Hương.
DANH MỤC VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa của từ viết tắt
XKN Xuất nhập khẩu
BTC Bộ tài chính
TT Thông
TTG, CP Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ
LQLNT Luật quản ngoại thương
MỤC LỤC
I PHẦN MỞ ĐẦU.................................................................................................................................1
1. do chọn đề tài...........................................................................................................................1
2. Mục đích, đối tượng nghiên cứu, giới hạn phạm vi nghiên cứu.................................................1
3. Các phương pháp tiến hành nghiên cứu......................................................................................1
4. Ý nghĩa khoa học giá trị ứng dụng của đề tài.........................................................................1
5. Bố cục của đề tài............................................................................................................................1
II NỘI DUNG........................................................................................................................................2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BỘ CHỨNG TỪ ĐỐI VỚI XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA.2
1.1 Khái quát về các bộ chứng từ đối với xuất nhập khẩu hàng hóa.............................................2
1.1.1 Khái niệm về các bộ chứng từ đối với xuất nhập khẩu hàng hóa............................................2
1.1.2 Vai trò của chứng từ xuất nhập khẩu......................................................................................2
1.2 Tổng hợp bộ chứng từ.................................................................................................................2
1.2.1 Chứng từ xuất nhập khẩu bắt buộc.........................................................................................2
1.2.2 Chứng từ xuất nhập khẩu theo thông lệ..................................................................................3
1.2.4 Chứng từ xuất nhập khẩu bổ sung..........................................................................................4
1.2.5 Chứng từ xuất nhập khẩu ủy thác khác...................................................................................4
1.3. Các chứng từ khác......................................................................................................................4
1.3.1 Chứng khẩu liên quan tới giao nhận hàng hóa.......................................................................4
1.3.2 Chứng từ liên quan tới thủ tục hải quan với từng chính sách mặt hàng.................................4
1.3.3 Chứng từ liên quan tới khâu thanh toán.................................................................................4
1.3.4 Chứng từ liên quan tới bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu...................................................4
1.3.5 Chứng từ xuất nhập khẩu thường theo hàng cần biết.........................................................5
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG
HÓA.......................................................................................................................................................5
2.1 Khái niệm thủ tục hải quan:.......................................................................................................5
2.1.1 Khái niệm thủ tục hải quan.....................................................................................................5
2.1.2 Đặc điểm, vai trò của thủ tục hải quan...................................................................................5
2.2 Chủ thể, đối tượng hải quan...................................................................................................6
2.2.1 Quyền nghĩa vụ người khai hải quan.................................................................................6
2.2.2 Công chức hải quan................................................................................................................8
2.2.3 Đối tượng phải làm thủ tục hải quan......................................................................................9
2.3 Các quan quản nhà nước về xuất nhập khẩu hải quan các biện pháp quản
nhà nước đối với hoạt động XNK hải quan, qui định trách nhiệm của các chủ thể khi làm
TTHQ...............................................................................................................................................10
2.3.1 Các quan quản nhà nước về xuất nhập khẩu hải quan các biện pháp quản nhà
nước đối với hoạt động XNK hải quan......................................................................................10
2.3.2 Các biện pháp quản nhà nước đối với hoạt động XNK hải quan.................................11
2.4 Địa điểm làm thủ tục hải quan, trị ghải quan.....................................................................14
2.4.1 Địa điểm làm thủ tục hải quan..............................................................................................14
2.4.2 Trị giá hải quan....................................................................................................................15
2.5 Phạm vi hoạt động hải quan.....................................................................................................15
2.5.1 Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại khu vực cửa khẩu đường bộ, cửa khẩu biên
giới đường thủy nội địa.................................................................................................................15
2.5.2 Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại cửa khẩu ga đường sắt liên vận quốc tế trong
nội địa...........................................................................................................................................16
2.5.3 Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại cửa khẩu cảng hàng không dân dụng quốc tế.
......................................................................................................................................................16
2.5.4 Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại cửa khẩu cảng biển, cảng thủy nội địa
hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh...............................................16
2.5.5 Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại bưu điện quốc tế.........................................17
2.5.6 Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại các khu vực ngoài cửa khẩu.......................17
2.5.7 Địa bàn hoạt động hải quan khu vực, địa điểm khác........................................................18
2.6 Các thủ tục hải quan xuất, nhập khẩu hàng hóa.....................................................................18
2.6.1 Khai hải quan.......................................................................................................................18
2.6.2 Đăng tờ khai hải quan......................................................................................................22
2.7 Kiểm tra hồ kiểm tra thực tế hàng hóa..........................................................................23
2.7.1 Kiểm tra tên hàng, số hàng hóa, mức thuế khi kiểm tra hồ hải quan ..........................24
2.7.2 Kiểm tra giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, kết quả kiểm tra chuyên ngành..........................26
2.7.3 Kiểm tra thực tế hàng hóa....................................................................................................27
2.8. Giải phóng hàng hóa, thông quan hàng hóa giám sát hải quan.......................................32
2.8.1 Giải phóng hàng hóa............................................................................................................32
2.8.2 Thông quan hàng hóa...........................................................................................................34
2.8.3 Giám sát hải quan................................................................................................................34
2.9. Hành vi nghiêm cấm trong lĩnh vực hải quan theo quy định................................................38
2.9.1 Đối với công chức hải quan..................................................................................................38
2.9.2 Đối với người khai hải quan, tổ chức, nhân quyền nghĩa vụ liên quan đến hoạt
động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa............................................................................................38
2.10 Xử vi phạm...........................................................................................................................38
CHƯƠNG 3: THỰC TIỄN KIẾN NGHỊ VỀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ THỦ TỤC HẢI QUAN,
BỘ CHỨNG TỪ..............................................................................................................................42
3.1 Thực tiễn về một số vấn đề thủ tục hải quan, bộ chứng từ hiện nay.....................................42
3.2 Kiến nghị hoàn thiện pháp luật................................................................................................43
III Kết Luận.........................................................................................................................................45
DANH MỤC THAM KHẢO..............................................................................................................46
BIÊN BẢN THÀNH PHẦN ĐÁNH G%
NỘI DUNG
%
Phân tích nội dung ràng, đủ nội dung 60
Nêu sở pháp lý, foot note 20
Gửi đúng dealine 10
góp ý kiến dàn ý, nội dung 10
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓM
ST
T
MSSV HỌ TÊN NHIỆM VỤ
ĐÁNH
GIÁ%
34 197LK21764 Đỗ Ngọc Trinh
Nội dung Chương 1, tổng hợp
bài hoàn thiện Word-
Nhóm trưởng
100%
35 207LU47409
Trần Thị Đăng
Trinh
Nội dung 5,6 Chương 2, làm
PP, mini game
100%
36 197LU21370 Hồ Quang Trọng Nội dung 1,2,3 Chương 2 100%
37 197LU21372
Nguyễn Mai
Phương Trúc
Nội dung 7,8,9 Chương 2 100%
38 207LU68535 Lương Trung Tuấn Nội dung Thực tiễn 100%
39 207LU65079 Đỗ Thị Cẩm Nội dung Kiến nghị 100%
LỜI CẢM ƠN
Qua bài tiểu luận về đề tài " Bộ chứng từ thủ tục hải quan đối với xuất nhập
khẩu hàng hóa” này, Nhóm 6 xin cảm ơn Nguyễn Ngọc Biện Thùy Hương - giảng
viên khoa Luật, trường Đại học Văn Lang người đã hướng dẫn, giúp đỡ Nhóm trong
quá trình hoàn thành bài tiểu luận.
bài tiểu được thực hiện trong phạm vi thời gian hạn hẹp hạn chế về mặt
kiến thức chuyên môn, do đó bài tiểu luận của Nhóm khó tránh khỏi những sai sót nhất
định. Đồng thời bản thân bài cũng kết quả của một quá trình tổng kết, thu thập kết
quả từ việc nghiên cứu dựa trên các văn bản pháp luật cũng như những nghiên cứu của
thế hệ trước, những kiến thức đúc kết từ trong quá trình tìm hiểu tham khảo của
Nhóm. Nhóm rất mong được những ý kiến đóng góp của các bạn để bài tiểu
luận bản thân Nhóm 6 hoàn thiện hơn.
Qua bài tiểu luận về đề tài " Bộ chứng từ thủ tục hải quan đối với xuất nhập
khẩu hàng hóa” này, Nhóm 6 xin cảm ơn Nguyễn Ngọc Biện Thùy Hương - giảng
viên khoa Luật, trường Đại học Văn Lang người đã hướng dẫn, giúp đỡ Nhóm trong
quá trình hoàn thành bài tiểu luận.
Nhóm 6 xin chân thành cảm ơn.
LỜI CAM ĐOAN
Nhóm xin cam đoan bài Tiểu luận này công trình nghiên cứu khoa học độc lập
của chúng tôi. Các số liệu, thông tin sdụng trong bài Tiều luận này được thu thập từ
nguồn dự trên các bài nghiên cứu, sách, văn bản pháp luật, báo cáo khoa học chuyên
ngành (có trích dẫn đầy đủ và theo đúng qui định);
Nội dung trong bài Tiểu luận này do kinh nghiệm của bản thân của Nhóm được
rút ra từ quá trình nghiên cứu, tham khảo tổng hợp.
I PHẦN MỞ ĐẦU.
1. do chọn đề tài.
Với tình hình kinh tế phát triển như hiện nay thì sự giao thương kinh tế diễn ra
ngày càng sâu rộng. Việc giao thương giữa các nước không ngừng phát triển, trong đó
hoạt động xuất nhập khẩu, hoạt động giao thương hợp tác, mở rộng kinh tế đối ngoại,
hợp tác kinh tế ngày càng quan trọng. Cơ quan hải quan một lực lượng quan trọng
trong việc góp phần quản hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, quá cảnh xuất
cảnh hàng hóa qua biên giới. Trong xu thế khoa học công nghệ không ngừng phát triền
như hiện nay thì việc hiểu biết kiến thức về ngành Hải quan một điều rất cần thiết.
Trong đó các chứng từ thủ tục hải quan xuất nhập khẩu hàng hóa một vấn đề
được chú ý nhiều nhất. Từ những do trên, qua môn học Pháp luật xuất nhập khẩu
hội để nhóm nghiên cứu tìm hiểu về đề tài: “BỘ CHỨNG TỪ THỦ TỤC
HẢI QUAN ĐỐI VỚI XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA”.
2. Mục đích, đối tượng nghiên cứu, giới hạn phạm vi nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu của đề tài phân tích, đánh giá, những quy định về chứng
từ thủ tục hải quan xuất nhập khẩu hàng hóa để trên sở đó đưa ra những phương
hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật chế áp dụng pháp luật về những vấn
đề của đề tài, góp phần hoàn thiện pháp luật cũng như làm tài liệu tham khảo cho
những nghiên cứu khác liên quan.
3. Các phương pháp tiến hành nghiên cứu.
Trong quá trình nghiên cứu, Nhóm đã sử dụng phương pháp tham khảo, nghiên
cứu, so sánh, phân tích, tổng hợp.
4. Ý nghĩa khoa học giá trị ứng dụng của đề tài.
Bài tiểu luận này thể dùng làm tài liệu tham khảo phục vụ cho việc nghiên cứu
cũng như ứng dụng vào thực tế về chứng từ thủ tục hải quan xuất nhập khẩu hàng
hóa.
5. Bố cục của đề tài.
Gồm ba phần chính: Lời nói đầu, nội dung, kết luận danh mục bản hiệu, danh
mục viết tắt danh mục tham khảo. Trong đó phần nội dung gồm có:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BỘ CHỨNG TỪ ĐỐI VỚI XUẤT NHẬP KHẨU
HÀNG HÓA.
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI XUẤT NHẬP
KHẨU HÀNG HÓA.
CHƯƠNG 3: THỰC TIỄN KIẾN NGHỊ VỀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ THỦ TỤC HẢI
QUAN, BỘ CHỨNG TỪ.
1
II NỘI DUNG.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BỘ CHỨNG TỪ ĐỐI VỚI XUẤT NHẬP KHẨU
HÀNG HÓA.
1.1 Khái quát về các bộ chứng từ đối với xuất nhập khẩu hàng hóa.
1.1.1 Khái niệm về các bộ chứng tđối với xuất nhập khẩu hàng hóa.
Bộ chứng từ xuất nhập khẩu các tài liệu đi kèm với hàng liệt ngày vận
chuyển, tên người gửi (hoặc người bán hàng) tên người nhận (hoặc người mua
hàng), phương thức vận chuyển, phương thức thanh toán, s lượng, quy cách, xuất xứ
thông số kỹ thuật của hàng hóa xuất nhập khẩu.
Tại khoản 2 Điều 24 Hồ sơ Hải quan Luật Hải Quan 2014 “Chứng từ thuộc hồ hải
quan chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn
vẹn khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử”. Bộ chứng từ xuất
nhập khẩu các căn cứ để hai bên giao nhận hàng hóa, thanh toán, khiếu nại hoặc bồi
thường trong trường hợp xảy ra tranh chấp giữa các bên liên quan (người bán người
mua, người vận chuyển, công ty bảo hiểm...).
1
1.1.2 Vai trò của chứng từ xuất nhập khẩu.
Một bộ chứng từ xuất nhập khẩu sẽ rất nhiều loại chứng từ khác nhau. mỗi
loại chứng từ sẽ những chức năng, vai trò nhất định. Tuy nhiên nhìn chung bộ
chứng từ xuất nhập khẩu chức ng chính giúp cho quá trình thanh toán tiền hàng
được minh bạch hơn, nói về những đặc điểm giá trị, chất lượng, s lượng hàng hóa
từ đó hỗ trợ cho việc đổi trả, khiếu nại trong trường hợp giữa nhà xuất khẩu nhà
nhập khẩu phát sinh những mâu thuẫn.
2
1.2 Tổng hợp bộ chứng từ.
1.2.1 Chứng từ xuất nhập khẩu bắt buộc
Điều 24 Luật Hải quan, điểm b2, khoản 3 Điều 14 Thông Số: 39/2018/TT-
BTC quy định Bộ chứng từ xuất khẩu bắt buộc bao gồm nhiều những thông tin quan
trọng khác nhau cần phải như sau:
-Hợp đồng ngoại thương (Sale Contract): Chứng từ đầu tiên giữa bên mua bên bán.
văn bản thỏa thuận của 2 bên. Đây chứng từ quan trọng nhất căn cứ xác định
trách nhiệm, rủi ro chi phí giữa các bên mua bán liên quan tới hàng hóa thanh toán.
Chứng từ này do người bán phát hành hoặc thể người mua phát hành
-Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Chứng từ do người xuất khẩu phát hành.
Trên đó ghi đầy đủ thông tin về số tiền người mua cần phải thanh toán (có thể coi
1
Alex Phuong Tran(17/01/2023), “Bộ chứng từ XNK đầy đủ những gì”-ExtendMax. https://extendmax.vn/bo-
chung-tu-xuat-nhap-khau-day-du#:
2
“Bộ chứng từ xuất nhập khẩu gồm những gì? Quy trình làm chứng từ XNK”-Simba Logistics.
https://simbagroup.vn/thu-tuc-hai-quan-xuat-khau
2
đây chứng từ thanh toán): đơn giá, số tiền, phương thức thanh toán, thông tin về
ngân hàng…
-Phiếu đóng gói hàng hóa (Packinglist): Chứng từ tả các thức đóng gói của hàng.
Qua thông tin từ chứng từ, chúng ta thể biết được số kiện của hàng, trọng lượng,
dung tích…
-Vận đơn vận tải (Bill of Lading): Chứng từ xác nhận việc hàng hóa đã được xếp lên
phương tiện vận chuyển (có thể tàu hoặc máy bay). Đặc biệt đối với vận tải bằng
đường biển, vận đơn còn chức năng sở hữu đối với hàng hóa ghi trên đó.
-Tờ khai hải quan (Customs Declaration): Chứng từ khai với quan hải quan về
hàng xuất nhập khẩu để hàng đủ điều kiện xuất khẩu hay nhập khẩu vào một quốc gia.
Người đại diê
n cho doanh nghiê
p làm thủ tục khai hải quan phải
p 2 bản chính của
tờ khai hải quan, được in theo mẫu HQ/2015/NK. Đây chính sách áp dụng với
trường hợp khai hải quan giấy, đã được quy định tại Khoản 2 điều 25 Nghị định số
08/2015/NĐ-CP, đã được sửa đổi, b sung tại Khoản 12 Điều 1 thuô c Nghị định ô
59/2018/NĐ-CP.
3
1.2.2 Chứng từ xuất nhập khẩu theo thông lệ.
-Hóa đơn chiếu lệ (Proforma Invoic: hình thức giống như một hóa đơn, nhưng
không dùng để thanh toán. Bởi đây không phải giấy tờ đòi tiền.
-Thư tín dụng (Letter of credit hoặc L/C): thư do ngân hàng phát hành theo yêu cầu
của người nhập khẩu. Loại chứng từ này cam kết với người bán về việc thanh toán
một khoản tiền trong một khoảng thời gian nhất định.
-Chứng nhận xuất xứ (Certificate of orginal),(C/O): loại chứng từ được cấp bởi
quan thẩm quyền của nước xuất khẩu cho hàng hóa xuất khẩu được sản xuất ngay
tại nước đó. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho biết nguồn gốc xuất xứ của hàng
hóa được sản xuất tại vùng lãnh thổ, quốc gia nào đó.
- Chứng từ bảo hiểm (Insurance Certificate): chứng từ bảo hiểm do 2 bên mua bán
thẻ mua tự nguyện hoăc bắt buộc phụ thuộc vào các điều kiện trong incoterm, đối
với term CIF CIP thì người bán phải trách nhiệm mua bảo hiểm bắt buộc cho
người mua.
1.2.3 Chứng từ xuất nhập khẩu kiểm tra chuyên ngành.
Giấy phép nhập khẩu xuất khẩu.
-Giấy phép xuất khẩu giấy phép nhập khẩu sản phẩm mật dân sự.
-Giấy phép xuất khẩu, giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng.
-Giấy phép nhập khẩu máy in và các thiết bị ngành in thuộc danh mục quản lý.
3
Bảo Yến (21/06/2022), “Chứng từ hải quan gì? Một bộ bao gồm những giấy tờ gì?”- Ratraco Solutions.
https://ratracosolutions.com/n/chung-tu-hai-quan-la-gi-gom-giay-to-gi/
3
Giấy chứng nhận chất lượng.
-Giấy chứng nhận chất lượng, giấy chứng nhận hợp quy với hàng hóa nhóm 2.
-Giấy đăng kiểm tra chất lượng áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu.
-Giấy chứng nhận kiểm dịch khi xuất nhập khẩu sản phẩm nông lâm nghiệp.
-Chứng thứ hun trùng (khi sử dụng pallet hoặc thùng gỗ để đóng gói hàng hóa) .
-Kết quả thử nghiệm vận chuyển đổi với hàng hóa nguy hiểm (như UN 383 cho pin
lithium).
-MSDS (Material Safety Data Sheet) đối với hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm.
1.2.4 Chứng từ xuất nhập khẩu bổ sung.
-Bảng lâm sản đối với gỗ nguyên liệu nhập khẩu quy định của Bộ Nông nghiệp
Phát triển nông thôn.
-Chứng từ cho bộ hồ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không thuộc
đối tượng chịu thuế quý dinh Tại Khoản 3, Điều 16 của Thông 39/2018/TT-BTC.
1.2.5 Chứng từ xuất nhập khẩu ủy thác khác.
-Hợp đồng ủy thác
1.3. Các chứng từ khác
1.3.1 Chứng khẩu liên quan tới giao nhận hàng hóa
-Giấy xác nhận đặt chỗ Booking note (Booking note).
-Giấy báo hàng đến (Arrival notice).
-Hướng dẫn gửi hàng shipping instruction (SI)
-Phiếu xác nhận tải trọng container (VGM)
1.3.2 Chứng từ liên quan tới thủ tục hải quan với từng chính sách mặt hàng.
-Chứng nhận kiểm định chất lượng (C/Q).
-Chứng nhận thành phần (COA)…
1.3.3 Chứng từ liên quan tới khâu thanh toán.
-Hối phiếu.;Kỳ phiếu;Sec
1.3.4 Chứng từ liên quan tới bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu.
-Đơn bảo hiểm (Insurance Policy): Do tổ chức bảo hiểm cấp, bao gồm những điều
khoản chủ yếu của hợp đồng bảo hiểm nhằm hợp thức hóa hợp đồng này. Gồm có: Các
điều khoản chung tính chất thường xuyên, trong đó người ta quy định trách
nhiệm của người bảo hiểm người được bảo hiểm; Các điều khoản riêng về đối tượng
bảo hiểm (tên hàng, số lượng, hiệu, tên phương tiện chở hàng,..) việc tính
toán phí bảo hiểm. học xuất nhập khẩu ánh
-Giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance certificate): Do người bảo hiểm cấp cho người
được bảo hiểm để xác nhận hàng hóa đã được mua bảo hiểm theo điều kiện hợp đồng.
4
Nội dung của giấy chứng nhận bảo hiểm chỉ bao gồm điều khoản nói lên đối tượng
được bảo hiểm, các chi tiết cần thiết cho việc tính toán phí bảo hiểm điề kiện bảo
hiểm đã thảo thuận.
-Phiếu bảo hiểm (Cover note): Do người môi giới bảo hiểm cấp trong khi chờ lập
chứng từ bảo hiểm. Đây chứng từ mang tính chất tạm thời không giá trị lưu thông
không giá trị để giải quyết tranh chấp tổn thất xay ra nên Ngân hàng từ chối tiếp
nhận phiếu bảo hiểm.
1.3.5 Chứng từ xuất nhập khẩu thường theo hàng cần biết
-Chứng thư kiểm dịch (Phytosanitary Certificate)
-Chứng nhận kiểm định (CA Certificate of analysis )
-Chứng nhận kiểm định chất lượng (CQ Certificate of Quality)
-Chứng nhận vệ sinh (Sanitary Certificate)
-Chứng nhận hợp chuẩn hợp quy, phân ch phân loại tùy từng mặt hàng qui định.
-Tem nhãn năng lượng cho hàng hóa.
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI XUẤT NHẬP
KHẨU HÀNG HÓA.
2.1 Khái niệm thủ tục hải quan:
2.1.1 Khái niệm thủ tục hải quan.
Hải quan quan thực hiện chức năng hải quan, phụ trách việc kiểm tra, giám
sát hải quan, đánh thuế hải quan, làm thủ tục xuất nhập cảnh Luật hải quan 2014.
“Thủ tục hải quan các công việc người khai hải quan công chức hải quan
phải thực hiện theo quy định của Luật này đối với hàng hóa, phương tiện vận tải” .
4
Khoản 23 Điều 4 Luật Hải quan 2014.
Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu gồm các bước sau đây:
-Kiểm tra chính sách mặt hàng, chính sách thuế.
-Chuẩn bị chứng từ.
-Khai tờ khai hải quan.
-Làm thủ tục hải quan xuất khẩu tại chi cục hải quan.
-Thông quan thanh tờ khai.
2.1.2 Đặc điểm, vai trò của thủ tục hải quan.
Hải quan không chỉ hoạt động tại cửa khẩu hoạt động dọc theo biền giới, cả
nội địa tất cả các nơi nhu cầu làm thủ tục hải quan, giám sát, kiểm soát hàng
hoá xuất khẩu, nhập khẩu. Chi hợp tác với các lực lượng trong nước còn hợp tác
chặt chẽ với các tổ chức hải quan khu vực quốc tế. Hải quan người bảo vệ biên
giới về mặt kinh tế. Do đó, việc thực hiện các thủ tục hải quan ảnh hưởng trực tiếp đến
4
Khoản 23 Điều 4 Luật Hải quan 2014
5
hoạt động xuất nhập khẩu. Hoạt động đầu du lịch; kinh doanh, trao đổi hàng hoá;
hoạt động trao đổi, hợp tác quốc tế giữa các nước.
Phát triển kinh tế đối ngoại, quản xuất nhập khẩu hàng hoá, một trong những
công cụ để quốc gia bảo vệ lợi ích chủ quyền kinh tế, an ninh quốc gia; Bảo vệ, phát
triển sản xuất trong nước; Bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng tạo nguồn thu ngân
sách.
5
2.2 Chủ thể, đối tượng hải quan
2.2.1 Quyền nghĩa vụ người khai hải quan.
Quyền nghĩa vụ của người khai hải quan theo Điều 18 Luật Hải quan 2014:
- Người khai hải quan quyền các nghĩa vụ cho chủ thể cụ thể:
+ Được quan hải quan cung cấp thông tin liên quan đến việc khai hải quan đối với
hàng hóa, phương tiện vận tải, hướng dẫn làm thủ tục hải quan, phổ biến pháp luật về
hải quan;
+ Yêu cầu quan hải quan xác định trước số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với
hàng hóa khi đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho quan hải quan;
+ Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải quan
trước khi khai hải quan đbảo đảm việc khai hải quan được chính xác;
+ Yêu cầu quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra, nếu không đồng
ý với quyết định của quan hải quan trong trường hợp hàng hóa chưa được thông
quan;
+ Sử dụng hồ hải quan để thông quan hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, thực hiện các
thủ tục liên quan với các quan khác theo quy định của pháp luật;
+ Khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của quan hải quan, công chức hải quan;
+ Yêu cầu bồi thường thiệt hại do quan hải quan, công chức hải quan gây ra theo
quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
Ngoài ra Căn cứ Điều 2 Thông 38/2015/TT-BTC quy định quyền nghĩa vụ
6
của người khai hải quan, người nộp thuế; trách nhiệm quyền hạn của quan hải
quan, công chức hải quan như sau:
“Ngoài các quyền nghĩa vụ theo quy định tại Điều 18 Luật Hải quan; Điều 6, Điều
7, Điều 30 Luật Quản thuế số 78/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3,
khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản thuế số
21/2012/QH13; Điều 5 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP, Luật Hải quan người khai hải
quan, người nộp thuế trách nhiệm trong việc khai hải quan, khai bổ sung sdụng
hàng hóa theo mục đích khai như sau:
+ Tự khai đầy đủ, chính xác, trung thực các tiêu chí trên tờ khai hải quan các
chứng từ phải nộp, phải xuất trình theo quy định của pháp luật, các yếu tố làm căn cứ,
5
Luật ACC, Vai trò của thtục hải quan”- Luật ACC.https://accgroup.vn/vai-tro-cua-thu-tuc-hai-quan/
6
Điều 2 Thông 38/2015/TT-BTC.
6
liên quan đến tính thuế hoặc miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế, xét hoàn thuế,
không thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng,
thuế bảo vệ môi trường (trừ việc khai thuế suất, số tiền thuế phải nộp đối với hàng
hóa thuộc đối tượng không chịu thuế);
+ Tự xác định, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khai số tiền thuế phải nộp;
số tiền thuế được miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế, hoàn thuế hoặc không thu
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ
môi trường theo đúng quy định của pháp luật; khai số tiền thuế phải nộp trên giấy
nộp tiền theo quy định của Bộ Tài chính về thu, nộp thuế các khoản thu khác đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
+ Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khai thuộc đối tượng không chịu thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi
trường hoặc miễn thuế, xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế
suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt, mức thuế theo hạn ngạch thuế quan đã được xử theo
khai nhưng sau đó thay đổi về đối tượng không chịu thuế hoặc mục đích được
miễn thuế, xét miễn thuế, áp dụng thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt, mức thuế theo hạn
ngạch thuế quan; hàng hóa nguyên liệu, vật nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất
khẩu hàng hóa tạm nhập - tái xuất chuyển tiêu thụ i địa thì người nộp thuế phải
thực hiện khai hải quan đối với hàng hóa thay đổi mục đích s dụng, chuyển tiêu thụ
nội địa theo quy định tại Điều 21 Thông này;”
+ Cử người đại diện khi làm thủ tục hải quan các thủ tục hành chính khác với
quan hải quan
+ Khai nộp tờ khai hải quan; nộp hoặc xuất trình chứng từ thuộc hồ hải quan theo
quy định tại Điều 24 của Luật này;
+ Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định để kiểm tra thực tế
hàng hóa, phương tiện vận tải;
+ Nộp thuế thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về
thuế, phí, lệ phí quy định khác của pháp luật liên quan
Người khai hải quan các nghĩa vụ cụ thể tại Điều 5 Nghị định 08/2015/NĐ-CP
(sửa đổi tại Nghị định 59/2018/NĐ-CP) khoản 2,3 Điều 18 Luật Hải quản 2014 quy
định:
- Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp chủ hàng hóa thương nhân
nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thì phải thực hiện thủ tục hải quan thông qua
đại làm thủ tục hải quan.
- Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh,
quá cảnh hoặc người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy
quyền. nghĩa vụ tại khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan 2014.
a) Khai hải quan làm thủ tục hải quan theo quy định của Luật này;
7
b) Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin để quan hải quan thực hiện xác định trước
số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai các chứng
từ đã nộp, xuất trình; về s thống nhất nội dung thông tin giữa hồ lưu tại doanh
nghiệp với hồ lưu tại quan hải quan;
d) Thực hiện quyết định u cầu của quan hải quan, công chức hải quan trong
việc làm thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện
vận tải;
đ) Lưu giữ hồ hải quan đối với hàng hóa đã được thông quan trong thời hạn 05 năm
kể từ ngày đăng tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật quy định khác; lưu
giữ sổ sách, chứng từ kế toán các chứng từ khác liên quan đến hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu đã được thông quan trong thời hạn do pháp luật quy định; xuất trình
hồ sơ, cung cấp thông tin, chứng từ liên quan khi quan hải quan yêu cầu kiểm tra
theo quy định tại các điều 32, 79 và 80 của Luật này;
e) Bố trí người, phương tiện thực hiện các công việc liên quan để công chức hải quan
kiểm tra thực tế hàng a, phương tiện vận tải;
g) Nộp thuế thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về
thuế, phí, lệ phí quy định khác của pháp luật liên quan.
Người điều khiển phương tiện vận tải thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, c, d,
e g khoản 2 Điều này
- Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa quà biếu, quà
tặng của nhân; hành gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;
hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu miễn thuế.
- Đại làm thủ tục hải quan.
Tại khoản 3 Điều 18 Luật Hải quan 2014 Người khai hải quan đại làm thủ tục hải
quan, người khác được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền thực hiện
nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, e g khoản 2 Điều này trong phạm vi được
ủy quyền. ( Không lưu trữ hồ sơ, giấy thải quan liên quan).
- Người thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa, trung chuyển hàng hóa.
- Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh
quốc tế trừ trường hợp chủ hàng yêu cầu khác.
7
2.2.2 Công chức hải quan
Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông 29/2022/TT-BTC. Công chức hải quan
nhân đang giữ các chức danh số ngạch công chức chuyên ngành hải quan như
kiểm tra viên cao cấp hải quan, kiểm tra viên chính hải quan, kiểm tra viên hải quan,
7
Nguyễn Thụy Vân (2023), “Người khai hải quan bao gồm những ai”-Thư viện Pháp Luật.
https://thuvienphapluat.vn/chinh-sach-phap-luat-moi/vn/thoi-su-phap-luat/tu-van-phap-luat/48489/nguoi-
khai-hai-quan-bao-gom-nhung-ai
8
kiểm tra viên trung cấp hải quan nhân viên hải quan. Tại Điều 19. Nhiệm vụ
8
quyền hạn của công chức hải quan, Luật Hải quan 2014:
1. Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, quy trình nghiệp vụ hải quan chịu trách
nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
2. Hướng dẫn người khai hải quan, tổ chức, nhân liên quan khi yêu cầu.
3. Thực hiện kiểm tra, giám sát hải quan; giám sát việc mở, đóng, chuyển tải, xếp dỡ
hàng hóa tại địa điểm làm thủ tục hải quan địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu; trong trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan thì
yêu cầu chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải, người chỉ huy, người điều khiển
phương tiện vận tải hoặc người được ủy quyền thực hiện các yêu cầu đkiểm tra, khám
xét hàng hóa, phương tiện vận tải theo quy định của Luật này pháp luật về xử vi
phạm hành chính.
4. Lấy mẫu hàng hóa với sự mặt của người khai hải quan để quan hải quan phân
tích hoặc trưng cầu giám định phục vụ kiểm tra hải quan.
5. Yêu cầu người khai hải quan cung cấp thông tin, chứng từ liên quan đến hàng hóa để
xác định đúng số, xuất xứ, trị giá hải quan của hàng hóa.
6. Yêu cầu người chỉ huy, người điều khiển phương tiện vận tải đi đúng tuyến đường,
đúng thời gian, dừng đúng nơi quy định.
7. Các nhiệm vụ quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.”
9
2.2.3 Đối tượng phải làm thủ tục hải quan.
Tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 08/2025/NĐ-CP quy định gồm:
10
“Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; vật dụng trên phương tiện vận tải
xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ
chuyển nhượng, vàng, kim loại quý, đá quý, văn hóa phẩm, di vật, cổ vật, bảo vật, bưu
phẩm, bưu kiện xuất khẩu, nhập khẩu; hành của người xuất cảnh, nhập cảnh; các vật
phẩm khác xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh trong địa bàn hoạt động của quan hải
quan;
Phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường
thủy nội địa, đường sông xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.”
8
Thông 29/2022/TT-BT_Bộ tài chính. Nội, ngày 03 tháng 6 năm 2022
9
Điều 19 Luật Hải quan 2014
10
Nghị định 08/2025/NĐ-CP_Chính phủ ngày 21 tháng 01 năm 2015 Quy Định Chi Tiết Và Biện Pháp Thi Hành
Luật Hải Quan Về Thủ Tục Hải Quan, Kiểm Tra, Giám Sát, Kiểm Soát Hải Quan.
9
2.3 Các quan quản nhà nước về xuất nhập khẩu hải quan các biện
pháp quản nhà nước đối với hoạt động XNK hải quan, qui định trách nhiệm
của các chủ thể khi làm TTHQ
2.3.1 Các quan quản nhà nước về xuất nhập khẩu hải quan các biện pháp
quản nhà nước đối với hoạt động XNK hải quan
-Chính phủ : thống nhất quản nhà nước về hải quan trong phạm vi toàn quốc.
Thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của mình theo quy định của Hiến pháp, Luật tổ chức
Chính phủ các văn bản pháp luật liên quan khác.
-Tổng cục hải quan: quan trực thuộc Bộ tài chính giúp Bộ trưởng Bộ tài chính
thực hiện chức năng Quản nhà ớc.
+Phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới ttong phạm
vi địa bàn hoạt động hải quan; thực hiện các biện pháp phòng, chống buôn lậu, vận
chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới ngoài phạm vi địa bàn hoạt động hải quan theo
quy định của Chính phủ.
+Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế các khoản thu khác đối với hàng hoá
xuất khẩu, nhập khẩu;
+Kiểm tra sau thông quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;
+Kiến nghị với các quan nhà nước thẩm quyền về các chủ trương, biện
pháp Quản nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh,
nhập cảnh, quá cảnh chính sách thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập. khẩu.
+Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; xử theo thẩm quyền hoặc
kiến nghị cấp thẩm quyền xử theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm
pháp luật hải quan; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí trong việc sử dụng tài sản, kinh phí được giao theo quy định của pháp luật.
+Tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học công nghệ trong ngành hải
quan.
+Hướng dẫn việc thực hiện pháp luật về hải quan; hỗ ượ đối tượng nộp thuế hàng
hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
+Tổ chức thực hiện thống nhà ớc về hải quan.
+Thực hiện hợp tác quốc tế về hải quan theo phân công, phân cấp của Bộ trường
Bộ tài chính quy định của pháp luật.
+Quản tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương các chế độ,
chính sách đãi ngộ, thi đua khen thưởng, kỉ luật, đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ,
công chức, viên chức.
-Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản nhà
nước về hải quan.
-Bộ, quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình trách
nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính trong việc quản nhà nước về hải quan.
10
-Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình trách
nhiệm tổ chức thực hiện pháp luật vhải quan tại địa phương.
2.3.2 Các biện pháp quản nhà nước đối với hoạt động XNK hải quan
Biện pháp quản ngoại thương theo quy định của Luật Quản ngoại thương,
trong đó 5 nhóm biện pháp quản ngoại thương chính:
Nhóm 1 Các biện pháp hành chính quản ngoại thương
- Cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu
- Hạn chế xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu
- Hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu
- Hạn ngạch thuế quan
- Chỉ định cửa khẩu xuất khẩu, nhập khẩu
- Chỉ định thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu
- Quản theo giấy phép, theo điều kiện xuất khẩu nhập khẩu
- Chứng nhận xuất xứ hàng hóa
- Chứng nhận lưu hành tự to
- Các biện pháp quản hoạt động ngoại thương khác
- Tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu
- Quá cảnh hàng hóa
- Đại mua bán hàng hóa cho thương nhân nước ngoài
- Ủy thác nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu
- Gia công hàng hóa cho thwong nhân nước ngoài đặt gia công hàng hóa nước
ngoài
- Hoạt động ngoại thương với các ớc chung đường biên giới
- Quản hàng hóa đối với khu vực hải quan riêng
Nhóm 2 Các biện pháp kỹ thuật, kiểm dịch quản ngoại thương
Mục tiêu của việc áp dụng biện pháp kỹ thuật, kiểm dịch nhằm đáp ứng yêu cầu
về chất lượng hàng hóa; bảo vệ an toàn sức khỏe con người; bảo vệ động vật, thực vật,
môi trường sinh thái, đa dạng sinh học; phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm bảo
đảm an ninh, lợi ích quốc gia
-Áp dụng biện pháp kỹ thuật, kiểm dịch
+Áp dụng biện pháp kỹ thuật đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Điều 61
LQLNT 2017
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải được công bố tiêu chuẩn áp dụng ghi
nhãn theo quy định của pháp luật.
Hàng hóa nhập khẩu thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa khả năng gây mất
an toàn phải áp dụng các biện pháp quản theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng các
biện pháp quản theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, tiêu
chuẩn quy chuẩn kỹ thuật.
11
Hàng hóa nhập khẩu thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn; phụ gia thực
phẩm; chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm
đã quy chuẩn kỹ thuật thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Hàng hóa nhập khẩu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực
phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói thực phẩm chưa quy chuẩn kỹ thuật phải được công
bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đăng bản công bố phù hợp quy định an
toàn thực phẩm với quan nhà nước thẩm quyền.
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường
vi chất dinh dưỡng, thực phẩm biến đổi gen, thực phẩm đã qua chiếu xạ phải giấy
chứng nhận lưu hành tự do hoặc giấy chứng nhận y tế theo quy định của pháp luật.
Hàng hóa nhập khẩu phương tiện đo được sử dụng để định lượng hàng hóa,
dịch vụ trong mua bán, thanh toán, bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, bảo
vệ môi trường, trong thanh tra, kiểm tra, giám định pháp trong các hoạt động
công vụ khác khi nhập khẩu phải được kiểm soát theo quy định của pháp luậtvề đo
lường.
Trình tự, thủ tục áp dụng các biện pháp kỹ thuật đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
thực hiện theo quy định của pháp luậtvề chất lượng sản phẩm, hàng hóa, tiêu chuẩn
quy chuẩn kỹ thuật, an toàn thực phẩm, đo lường.
+Áp dụng biện pháp kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật Điều 62 LQLNT
2017
Hàng hóa động vật, sản phẩm động vật thuộc diện kiểm dịch trước khi xuất
khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển cửa khẩu, gửi vào kho
ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam phải được kiểm dịch theo quy định của pháp
luật về thú y.
Nội dung, trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trước khi xuất
khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển cửa khẩu, gửi vào kho
ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật về thú
y.
+Áp dụng biện pháp kiểm dịch thực vật Điều 63 LQLNT 2017
Hàng hóa vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật trước khi xuất khẩu, nhập khẩu,
tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển cửa khẩu, gửi vào kho ngoại quan, quá
cảnh lãnh thổ Việt Nam phải được kiểm dịch theo quy định của pháp luậtvề bảo vệ
kiểm dịch thực vật.
Hàng hóa giống cây trồng chưa trong Danh mụcgiống cây trồng được phép
sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, sinh vật ích sử dụng trong bảo vệ thực vậttại
Việt Nam phải được kiểm dịch sau khi nhập khẩu tại khu cách ly kiểm dịch thực vật.
Nội dung, trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất,
tạm xuất, tái nhập, chuyển cửa khẩu, gửi vào kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt
Nam thực hiện theo quy định của pháp luậtvề bảo vệ kiểm dịch thực vật.
12
+Áp dụng biện pháp kiểm dịch y tế biên giới Điều 64 LQLNT 2017
Hàng hóa thuộc diện kiểm dịch y tế biên giới trước khi xuất khẩu, nhập khẩu, quá
cảnh lãnh thổ Việt Nam phải được kiểm dịch theo quy định của pháp luậtvề phòng,
chống bệnh truyền nhiễm.
Nội dung, trình tự, thủ tục kiểm dịch y tế biên giới thực hiện theo quy định của
pháp luậtvề phòng, chống bệnh truyền nhiễm.
-Áp dụng biện pháp kiểm tra đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối tượng phải kiểm tra bao gồm:
Hàng hóa phải áp dụng biện pháp kỹ thuật, kiểm dịch quy định tại các Điều 61,
62, 63 64 của Luật Quản ngoại thương
Hàng hóa tiềm ẩn khả năng y mất an toàn hoặc hàng hóa khả năng gây
mất an toàn theo thông tin cảnh báo tcác tổ chức quốc tế, khu vực, nước ngoài;
Hàng hóa quan thẩm quyền phát hiện không phù hợp phải tăng
cường kiểm tra theo quy định của pháp luật.
Nhóm 3 Các biện pháp phòng vệ thương mại quản ngoại thương.
-Biện Pháp Chống Bán Phá Giá,
-Biện Pháp Chống Trợ Cấp
-Biện Pháp Tự Vệ
-Do Bộ Trưởng Bộ Công Thương Quyết Định Áp Dụng Đối Với Hàng Hóa Nhập
Khẩu Vào Việt Nam Trong Những Trường Hợp Cụ Thể.
Nhóm 4 Biện pháp kiểm soát khẩn cấp trong hoạt động ngoại thương
-Hàng hóa đến từ quốc gia, vùng lãnh thổ, khu vực địa xảy ra chiến tranh, tham gia
chiến tranh, xung đột hoặc nguy xảy ra xung đột trang trực tiếp hoặc gián tiếp
ảnh hưởng đến an ninh, lợi ích quốc gia của Việt Nam.
-Hàng hóa đến từ quốc gia, vùng lãnh thổ, khu vực địa xảy ra thiên tai, dịch bệnh, sự
cố môi trường quan thẩm quyền của Việt Nam thông tin một cách công
khai hoặc chứng minh được đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe của người tiêu
dùng hàng hóa đó.
-Hàng hóa đến từ quốc gia, vùng lãnh thổ, khu vực địa xảy ra scố, thiếu sót, sai sót
kỹ thuật quan thẩm quyền của Việt Nam thông tin một cách công khai
hoặc chứng minh được ảnh hưởng trực tiếp, nghiêm trọng đến an toàn, sức khỏe
của người tiêu dùng hàng hóa đó.
-Hàng hóa đến từ quốc gia, vùng lãnh thổ, khu vực địa gây ảnh hưởng nghiêm trọng
đến môi trường, sinh thái, đa dạng sinh học của Việt Nam quan thẩm quyền
của Việt Nam thông tin một cách công khai hoặc sở khoa học chứng minh
được sự ảnh hưởng đó.
-Mất cân đối nghiêm trọng của cán cân thanh toán.
-Các trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác theo quy định của pháp luật.
13

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG KHOA LUẬT BÀI TIỂU LUẬN
Đề tài : BỘ CHỨNG
TỪ VÀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA
Tên trường: Đại học Văn Lang
Nhóm thực hiện: Nhóm 6 Môn: Pháp luật xuất nhập khẩu Lớp: 223_DLK0160_01
TP. HỒ CHÍ MINH năm 2023 ĐẠI HỌC VĂN LANG KHOA LUẬT KINH TẾ Phụ lục:
Tên trường:
Đại học Văn Lang Tên khoa: Luật
Tên đề tài: Bộ chứng từ và thủ tục hải quan đối với xuất nhập khẩu hàng hóa Nhóm: 6 Lớp: 223_DLK0160_01 Khóa: K26
GVHD: Nguyễn Ngọc Biện Thùy Hương. DANH MỤC VIẾT TẮT Từ viết tắt
Nghĩa của từ viết tắt XKN Xuất nhập khẩu BTC Bộ tài chính TT Thông tư TTG, CP
Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ LQLNT
Luật quản lý ngoại thương MỤC LỤC
I PHẦN MỞ ĐẦU.................................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài...........................................................................................................................1
2. Mục đích, đối tượng nghiên cứu, giới hạn phạm vi nghiên cứu.................................................1
3. Các phương pháp tiến hành nghiên cứu......................................................................................1
4. Ý nghĩa khoa học và giá trị ứng dụng của đề tài.........................................................................1
5. Bố cục của đề tài............................................................................................................................1
II NỘI DUNG........................................................................................................................................2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BỘ CHỨNG TỪ ĐỐI VỚI XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA.2
1.1 Khái quát về các bộ chứng từ đối với xuất nhập khẩu hàng hóa.............................................2
1.1.1 Khái niệm về các bộ chứng từ đối với xuất nhập khẩu hàng hóa............................................2
1.1.2 Vai trò của chứng từ xuất nhập khẩu......................................................................................2
1.2 Tổng hợp bộ chứng từ.................................................................................................................2
1.2.1 Chứng từ xuất nhập khẩu bắt buộc.........................................................................................2
1.2.2 Chứng từ xuất nhập khẩu theo thông lệ..................................................................................3
1.2.4 Chứng từ xuất nhập khẩu bổ sung..........................................................................................4
1.2.5 Chứng từ xuất nhập khẩu ủy thác khác...................................................................................4
1.3. Các chứng từ khác......................................................................................................................4
1.3.1 Chứng khẩu liên quan tới giao nhận hàng hóa.......................................................................4
1.3.2 Chứng từ liên quan tới thủ tục hải quan với từng chính sách mặt hàng.................................4
1.3.3 Chứng từ liên quan tới khâu thanh toán.................................................................................4
1.3.4 Chứng từ liên quan tới bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu...................................................4
1.3.5 Chứng từ xuất nhập khẩu thường theo lô hàng cần biết.........................................................5
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG
HÓA.
......................................................................................................................................................5
2.1 Khái niệm thủ tục hải quan:.......................................................................................................5
2.1.1 Khái niệm thủ tục hải quan.....................................................................................................5
2.1.2 Đặc điểm, vai trò của thủ tục hải quan...................................................................................5
2.2 Chủ thể, đối tượng hải quan...................................................................................................6
2.2.1 Quyền và nghĩa vụ người khai hải quan.................................................................................6
2.2.2 Công chức hải quan................................................................................................................8
2.2.3 Đối tượng phải làm thủ tục hải quan......................................................................................9
2.3 Các cơ quan quản lý nhà nước về xuất nhập khẩu và hải quan và các biện pháp quản lý
nhà nước đối với hoạt động XNK và hải quan, qui định trách nhiệm của các chủ thể khi làm
TTHQ
...............................................................................................................................................10
2.3.1 Các cơ quan quản lý nhà nước về xuất nhập khẩu và hải quan và các biện pháp quản lý nhà
nước đối với hoạt động XNK và hải quan
......................................................................................10
2.3.2 Các biện pháp quản lý nhà nước đối với hoạt động XNK và hải quan.................................11
2.4 Địa điểm làm thủ tục hải quan, trị giá hải quan.....................................................................14
2.4.1 Địa điểm làm thủ tục hải quan..............................................................................................14
2.4.2 Trị giá hải quan....................................................................................................................15
2.5 Phạm vi hoạt động hải quan.....................................................................................................15
2.5.1 Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại khu vực cửa khẩu đường bộ, cửa khẩu biên
giới đường thủy nội địa.
................................................................................................................15
2.5.2 Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại cửa khẩu ga đường sắt liên vận quốc tế trong
nội địa.
..........................................................................................................................................16
2.5.3 Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại cửa khẩu cảng hàng không dân dụng quốc tế.
...................................................................................................................................................... 16
2.5.4 Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại cửa khẩu cảng biển, cảng thủy nội địa có
hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
..............................................16
2.5.5 Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại bưu điện quốc tế.........................................17
2.5.6 Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại các khu vực ngoài cửa khẩu.......................17
2.5.7 Địa bàn hoạt động hải quan là khu vực, địa điểm khác........................................................18
2.6 Các thủ tục hải quan xuất, nhập khẩu hàng hóa.....................................................................18
2.6.1 Khai hải quan.......................................................................................................................18
2.6.2 Đăng ký tờ khai hải quan......................................................................................................22
2.7 Kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa..........................................................................23
2.7.1 Kiểm tra tên hàng, mã số hàng hóa, mức thuế khi kiểm tra hồ sơ hải quan ..........................24
2.7.2 Kiểm tra giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, kết quả kiểm tra chuyên ngành..........................26
2.7.3 Kiểm tra thực tế hàng hóa....................................................................................................27
2.8. Giải phóng hàng hóa, thông quan hàng hóa và giám sát hải quan.......................................32
2.8.1 Giải phóng hàng hóa............................................................................................................32
2.8.2 Thông quan hàng hóa...........................................................................................................34
2.8.3 Giám sát hải quan................................................................................................................34
2.9. Hành vi nghiêm cấm trong lĩnh vực hải quan theo quy định................................................38
2.9.1 Đối với công chức hải quan..................................................................................................38
2.9.2 Đối với người khai hải quan, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt
động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa.
...........................................................................................38
2.10 Xử lý vi phạm...........................................................................................................................38
CHƯƠNG 3: THỰC TIỄN VÀ KIẾN NGHỊ VỀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ THỦ TỤC HẢI QUAN,
BỘ CHỨNG TỪ.
.............................................................................................................................42
3.1 Thực tiễn về một số vấn đề thủ tục hải quan, bộ chứng từ hiện nay.....................................42
3.2 Kiến nghị hoàn thiện pháp luật................................................................................................43
III Kết Luận......................................................................................................................................... 45
DANH MỤC THAM KHẢO..............................................................................................................46
BIÊN BẢN THÀNH PHẦN ĐÁNH GIÁ % NỘI DUNG %
Phân tích nội dung rõ ràng, đủ nội dung 60
Nêu cơ sở pháp lý, foot note 20 Gửi đúng dealine 10
Có góp ý kiến vê dàn ý, nội dung 10
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓM ST ĐÁNH MSSV HỌ TÊN NHIỆM VỤ T GIÁ%
Nội dung Chương 1, tổng hợp 34
197LK21764 Lê Đỗ Ngọc Trinh
bài và hoàn thiện Word- 100% Nhóm trưởng
Trần Thị Đăng Nội dung 5,6 Chương 2, làm 35 207LU47409 100% Trinh PP, mini game 36 197LU21370 Hồ Quang Trọng Nội dung 1,2,3 Chương 2 100% Nguyễn Mai 37 197LU21372 Nội dung 7,8,9 Chương 2 100% Phương Trúc 38
207LU68535 Lương Trung Tuấn Nội dung Thực tiễn 100% 39
207LU65079 Đỗ Thị Cẩm Tú Nội dung Kiến nghị 100% LỜI CẢM ƠN
Qua bài tiểu luận về đề tài " Bộ chứng từ và thủ tục hải quan đối với xuất nhập
khẩu hàng hóa” này, Nhóm 6 xin cảm ơn cô Nguyễn Ngọc Biện Thùy Hương - giảng
viên khoa Luật, trường Đại học Văn Lang người đã hướng dẫn, giúp đỡ Nhóm trong
quá trình hoàn thành bài tiểu luận.
Vì bài tiểu được thực hiện trong phạm vi thời gian hạn hẹp và hạn chế về mặt
kiến thức chuyên môn, do đó bài tiểu luận của Nhóm khó tránh khỏi những sai sót nhất
định. Đồng thời bản thân bài cũng là kết quả của một quá trình tổng kết, thu thập kết
quả từ việc nghiên cứu dựa trên các văn bản pháp luật cũng như những nghiên cứu của
thế hệ trước, những kiến thức đúc kết từ trong quá trình tìm hiểu và tham khảo của
Nhóm. Nhóm rất mong có được những ý kiến đóng góp của cô và các bạn để bài tiểu
luận và bản thân Nhóm 6 hoàn thiện hơn.
Qua bài tiểu luận về đề tài " Bộ chứng từ và thủ tục hải quan đối với xuất nhập
khẩu hàng hóa” này, Nhóm 6 xin cảm ơn cô Nguyễn Ngọc Biện Thùy Hương - giảng
viên khoa Luật, trường Đại học Văn Lang người đã hướng dẫn, giúp đỡ Nhóm trong
quá trình hoàn thành bài tiểu luận.
Nhóm 6 xin chân thành cảm ơn. LỜI CAM ĐOAN
Nhóm xin cam đoan bài Tiểu luận này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập
của chúng tôi. Các số liệu, thông tin sử dụng trong bài Tiều luận này được thu thập từ
nguồn dự trên các bài nghiên cứu, sách, văn bản pháp luật, báo cáo khoa học chuyên
ngành (có trích dẫn đầy đủ và theo đúng qui định);
Nội dung trong bài Tiểu luận này do kinh nghiệm của bản thân của Nhóm được
rút ra từ quá trình nghiên cứu, tham khảo và tổng hợp. I PHẦN MỞ ĐẦU.
1. Lý do chọn đề tài.

Với tình hình kinh tế phát triển như hiện nay thì sự giao thương kinh tế diễn ra
ngày càng sâu rộng. Việc giao thương giữa các nước không ngừng phát triển, trong đó
hoạt động xuất nhập khẩu, hoạt động giao thương hợp tác, mở rộng kinh tế đối ngoại,
hợp tác kinh tế ngày càng quan trọng. Cơ quan hải quan là một lực lượng quan trọng
trong việc góp phần quản lí hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, quá cảnh xuất
cảnh hàng hóa qua biên giới. Trong xu thế khoa học công nghệ không ngừng phát triền
như hiện nay thì việc hiểu biết kiến thức về ngành Hải quan là một điều rất cần thiết.
Trong đó các chứng từ và thủ tục hải quan xuất nhập khẩu hàng hóa là một vấn đề
được chú ý nhiều nhất. Từ những lý do trên, qua môn học Pháp luật xuất nhập khẩu là
cơ hội để nhóm nghiên cứu và tìm hiểu về đề tài: “BỘ CHỨNG TỪ VÀ THỦ TỤC
HẢI QUAN ĐỐI VỚI XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA”.
2. Mục đích, đối tượng nghiên cứu, giới hạn phạm vi nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là phân tích, đánh giá, những quy định về chứng
từ và thủ tục hải quan xuất nhập khẩu hàng hóa để trên cơ sở đó đưa ra những phương
hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật và cơ chế áp dụng pháp luật về những vấn
đề của đề tài, góp phần hoàn thiện pháp luật cũng như làm tài liệu tham khảo cho
những nghiên cứu khác liên quan.
3. Các phương pháp tiến hành nghiên cứu.
Trong quá trình nghiên cứu, Nhóm đã sử dụng phương pháp tham khảo, nghiên
cứu, so sánh, phân tích, tổng hợp.
4. Ý nghĩa khoa học và giá trị ứng dụng của đề tài.
Bài tiểu luận này có thể dùng làm tài liệu tham khảo phục vụ cho việc nghiên cứu
cũng như ứng dụng vào thực tế về chứng từ và thủ tục hải quan xuất nhập khẩu hàng hóa.
5. Bố cục của đề tài.
Gồm ba phần chính: Lời nói đầu, nội dung, kết luận danh mục bản hiệu, danh
mục viết tắt và danh mục tham khảo. Trong đó phần nội dung gồm có:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BỘ CHỨNG TỪ ĐỐI VỚI XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA.
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA.
CHƯƠNG 3: THỰC TIỄN VÀ KIẾN NGHỊ VỀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ THỦ TỤC HẢI QUAN, BỘ CHỨNG TỪ. 1 II NỘI DUNG.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BỘ CHỨNG TỪ ĐỐI VỚI XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA.
1.1 Khái quát về các bộ chứng từ đối với xuất nhập khẩu hàng hóa.
1.1.1 Khái niệm về các bộ chứng từ đối với xuất nhập khẩu hàng hóa.
Bộ chứng từ xuất nhập khẩu là các tài liệu đi kèm với lô hàng liệt kê ngày vận
chuyển, tên người gửi (hoặc người bán hàng) và tên người nhận (hoặc người mua
hàng), phương thức vận chuyển, phương thức thanh toán, số lượng, quy cách, xuất xứ
và thông số kỹ thuật của hàng hóa xuất nhập khẩu.
Tại khoản 2 Điều 24 Hồ sơ Hải quan Luật Hải Quan 2014 “Chứng từ thuộc hồ sơ hải
quan là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn
vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử”. Bộ chứng từ xuất
nhập khẩu là các căn cứ để hai bên giao nhận hàng hóa, thanh toán, khiếu nại hoặc bồi
thường trong trường hợp xảy ra tranh chấp giữa các bên có liên quan (người bán người
mua, người vận chuyển, công ty bảo hiểm...).1
1.1.2 Vai trò của chứng từ xuất nhập khẩu.
Một bộ chứng từ xuất nhập khẩu sẽ có rất nhiều loại chứng từ khác nhau. Và mỗi
loại chứng từ sẽ có những chức năng, vai trò nhất định. Tuy nhiên nhìn chung bộ
chứng từ xuất nhập khẩu có chức năng chính là giúp cho quá trình thanh toán tiền hàng
được minh bạch hơn, nói rõ về những đặc điểm giá trị, chất lượng, số lượng hàng hóa
và từ đó hỗ trợ cho việc đổi trả, khiếu nại trong trường hợp giữa nhà xuất khẩu và nhà
nhập khẩu phát sinh những mâu thuẫn.2
1.2 Tổng hợp bộ chứng từ.
1.2.1 Chứng từ xuất nhập khẩu bắt buộc
Điều 24 Luật Hải quan, điểm b2, khoản 3 Điều 14 Thông tư Số: 39/2018/TT-
BTC quy định Bộ chứng từ xuất khẩu bắt buộc bao gồm nhiều những thông tin quan
trọng khác nhau cần phải có như sau:
-Hợp đồng ngoại thương (Sale Contract): Chứng từ đầu tiên giữa bên mua và bên bán.
Là văn bản thỏa thuận của 2 bên. Đây là chứng từ quan trọng nhất là căn cứ xác định
trách nhiệm, rủi ro và chi phí giữa các bên mua bán liên quan tới hàng hóa thanh toán.
Chứng từ này do người bán phát hành hoặc có thể người mua phát hành
-Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Chứng từ do người xuất khẩu phát hành.
Trên đó ghi đầy đủ thông tin về số tiền mà người mua cần phải thanh toán (có thể coi
1 Alex Phuong Tran(17/01/2023), “Bộ chứng từ XNK đầy đủ có những gì”-ExtendMax. https://extendmax.vn/bo-
chung-tu-xuat-nhap-khau-day-du#:
2 “Bộ chứng từ xuất nhập khẩu gồm những gì? Quy trình làm chứng từ XNK”-Simba Logistics.
https://simbagroup.vn/thu-tuc-hai-quan-xuat-khau 2
đây là chứng từ thanh toán): đơn giá, số tiền, phương thức thanh toán, thông tin về ngân hàng…
-Phiếu đóng gói hàng hóa (Packinglist): Chứng từ mô tả các thức đóng gói của lô hàng.
Qua thông tin từ chứng từ, chúng ta có thể biết được số kiện của lô hàng, trọng lượng, dung tích…
-Vận đơn vận tải (Bill of Lading): Chứng từ xác nhận việc hàng hóa đã được xếp lên
phương tiện vận chuyển (có thể là tàu hoặc máy bay). Đặc biệt đối với vận tải bằng
đường biển, vận đơn còn có chức năng sở hữu đối với hàng hóa ghi trên đó.
-Tờ khai hải quan (Customs Declaration): Chứng từ kê khai với cơ quan hải quan về lô
hàng xuất nhập khẩu để hàng đủ điều kiện xuất khẩu hay nhập khẩu vào một quốc gia. Người đại diê ” n cho doanh nghiê ”
p làm thủ tục khai hải quan phải nô ” p 2 bản chính của
tờ khai hải quan, được in theo mẫu HQ/2015/NK. Đây là chính sách áp dụng với
trường hợp khai hải quan giấy, đã được quy định rõ tại Khoản 2 điều 25 Nghị định số
08/2015/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 12 Điều 1 thuô ”c Nghị định ô 59/2018/NĐ-CP.3
1.2.2 Chứng từ xuất nhập khẩu theo thông lệ.
-Hóa đơn chiếu lệ (Proforma Invoic: Có hình thức giống như một hóa đơn, nhưng
không dùng để thanh toán. Bởi đây không phải là giấy tờ đòi tiền.
-Thư tín dụng (Letter of credit hoặc L/C): Là thư do ngân hàng phát hành theo yêu cầu
của người nhập khẩu. Loại chứng từ này là cam kết với người bán về việc thanh toán
một khoản tiền trong một khoảng thời gian nhất định.
-Chứng nhận xuất xứ (Certificate of orginal),(C/O): Là loại chứng từ được cấp bởi cơ
quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cho hàng hóa xuất khẩu được sản xuất ngay
tại nước đó. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho biết nguồn gốc xuất xứ của hàng
hóa được sản xuất tại vùng lãnh thổ, quốc gia nào đó.
- Chứng từ bảo hiểm (Insurance Certificate): Là chứng từ bảo hiểm do 2 bên mua bán
có thẻ mua tự nguyện hoăc bắt buộc phụ thuộc vào các điều kiện trong incoterm, đối
với term CIF và CIP thì người bán phải có trách nhiệm mua bảo hiểm bắt buộc cho người mua.
1.2.3 Chứng từ xuất nhập khẩu kiểm tra chuyên ngành.
Giấy phép nhập khẩu xuất khẩu.
-Giấy phép xuất khẩu giấy phép nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.
-Giấy phép xuất khẩu, giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng.
-Giấy phép nhập khẩu máy in và các thiết bị ngành in thuộc danh mục quản lý.
3 Bảo Yến (21/06/2022), “Chứng từ hải quan là gì? Một bộ bao gồm những giấy tờ gì?”- Ratraco Solutions.
https://ratracosolutions.com/n/chung-tu-hai-quan-la-gi-gom-giay-to-gi/ 3
Giấy chứng nhận chất lượng.
-Giấy chứng nhận chất lượng, giấy chứng nhận hợp quy với hàng hóa nhóm 2.
-Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu.
-Giấy chứng nhận kiểm dịch khi xuất nhập khẩu sản phẩm nông lâm nghiệp.
-Chứng thứ hun trùng (khi sử dụng pallet hoặc thùng gỗ để đóng gói hàng hóa) .
-Kết quả thử nghiệm vận chuyển đổi với hàng hóa nguy hiểm (như UN 383 cho pin lithium).
-MSDS (Material Safety Data Sheet) đối với hàng hóa có chứa hóa chất nguy hiểm.
1.2.4 Chứng từ xuất nhập khẩu bổ sung.
-
Bảng kê lâm sản đối với gỗ nguyên liệu nhập khẩu quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
-Chứng từ cho bộ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không thuộc
đối tượng chịu thuế quý dinh Tại Khoản 3, Điều 16 của Thông tư 39/2018/TT-BTC.
1.2.5 Chứng từ xuất nhập khẩu ủy thác khác. -Hợp đồng ủy thác
1.3. Các chứng từ khác
1.3.1 Chứng khẩu liên quan tới giao nhận hàng hóa
-Giấy xác nhận đặt chỗ Booking note (Booking note).
-Giấy báo hàng đến (Arrival notice).
-Hướng dẫn gửi hàng shipping instruction (SI)
-Phiếu xác nhận tải trọng container (VGM)
1.3.2 Chứng từ liên quan tới thủ tục hải quan với từng chính sách mặt hàng.
-Chứng nhận kiểm định chất lượng (C/Q).
-Chứng nhận thành phần (COA)…
1.3.3 Chứng từ liên quan tới khâu thanh toán.
-Hối phiếu.;Kỳ phiếu;Sec
1.3.4 Chứng từ liên quan tới bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu.
-Đơn bảo hiểm (Insurance Policy): Do tổ chức bảo hiểm cấp, bao gồm những điều
khoản chủ yếu của hợp đồng bảo hiểm nhằm hợp thức hóa hợp đồng này. Gồm có: Các
điều khoản chung có tính chất thường xuyên, trong đó người ta quy định rõ trách
nhiệm của người bảo hiểm và người được bảo hiểm; Các điều khoản riêng về đối tượng
bảo hiểm (tên hàng, số lượng, ký mã hiệu, tên phương tiện chở hàng,..) và việc tính
toán phí bảo hiểm. học xuất nhập khẩu lê ánh
-Giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance certificate): Do người bảo hiểm cấp cho người
được bảo hiểm để xác nhận hàng hóa đã được mua bảo hiểm theo điều kiện hợp đồng. 4
Nội dung của giấy chứng nhận bảo hiểm chỉ bao gồm điều khoản nói lên đối tượng
được bảo hiểm, các chi tiết cần thiết cho việc tính toán phí bảo hiểm và điề kiện bảo hiểm đã thảo thuận.
-Phiếu bảo hiểm (Cover note): Do người môi giới bảo hiểm cấp trong khi chờ lập
chứng từ bảo hiểm. Đây là chứng từ mang tính chất tạm thời không có giá trị lưu thông
và không có giá trị để giải quyết tranh chấp tổn thất xay ra nên Ngân hàng từ chối tiếp nhận phiếu bảo hiểm.
1.3.5 Chứng từ xuất nhập khẩu thường theo lô hàng cần biết
-Chứng thư kiểm dịch (Phytosanitary Certificate)
-Chứng nhận kiểm định (CA – Certificate of analysis )
-Chứng nhận kiểm định chất lượng (CQ – Certificate of Quality)
-Chứng nhận vệ sinh (Sanitary Certificate)
-Chứng nhận hợp chuẩn hợp quy, phân tích phân loại tùy từng mặt hàng qui định.
-Tem nhãn năng lượng cho hàng hóa.
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA.
2.1 Khái niệm thủ tục hải quan:
2.1.1 Khái niệm thủ tục hải quan.
Hải quan là Cơ quan thực hiện chức năng hải quan, phụ trách việc kiểm tra, giám
sát hải quan, đánh thuế hải quan, làm thủ tục xuất nhập cảnh Luật hải quan 2014.
“Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan
phải thực hiện theo quy định của Luật này đối với hàng hóa, phương tiện vận tải” .4
Khoản 23 Điều 4 Luật Hải quan 2014.
Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu gồm các bước sau đây:
-Kiểm tra chính sách mặt hàng, chính sách thuế. -Chuẩn bị chứng từ. -Khai tờ khai hải quan.
-Làm thủ tục hải quan xuất khẩu tại chi cục hải quan.
-Thông quan và thanh lý tờ khai.
2.1.2 Đặc điểm, vai trò của thủ tục hải quan.
Hải quan không chỉ hoạt động tại cửa khẩu mà hoạt động dọc theo biền giới, cả
nội địa và ở tất cả các nơi có nhu cầu làm thủ tục hải quan, giám sát, kiểm soát hàng
hoá xuất khẩu, nhập khẩu. Chi hợp tác với các lực lượng trong nước mà còn hợp tác
chặt chẽ với các tổ chức hải quan khu vực và quốc tế. Hải quan là người bảo vệ biên
giới về mặt kinh tế. Do đó, việc thực hiện các thủ tục hải quan ảnh hưởng trực tiếp đến
4 Khoản 23 Điều 4 Luật Hải quan 2014 5
hoạt động xuất nhập khẩu. Hoạt động đầu tư và du lịch; kinh doanh, trao đổi hàng hoá;
hoạt động trao đổi, hợp tác quốc tế giữa các nước.
Phát triển kinh tế đối ngoại, quản lý xuất nhập khẩu hàng hoá, là một trong những
công cụ để quốc gia bảo vệ lợi ích chủ quyền kinh tế, an ninh quốc gia; Bảo vệ, phát
triển sản xuất trong nước; Bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng và tạo nguồn thu ngân sách.5
2.2 Chủ thể, đối tượng hải quan
2.2.1 Quyền và nghĩa vụ người khai hải quan.
Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan theo Điều 18 Luật Hải quan 2014:
- Người khai hải quan có quyền và các nghĩa vụ cho chủ thể cụ thể:
+ Được cơ quan hải quan cung cấp thông tin liên quan đến việc khai hải quan đối với
hàng hóa, phương tiện vận tải, hướng dẫn làm thủ tục hải quan, phổ biến pháp luật về hải quan;
+ Yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với
hàng hóa khi đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan hải quan;
+ Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải quan
trước khi khai hải quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác;
+ Yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra, nếu không đồng
ý với quyết định của cơ quan hải quan trong trường hợp hàng hóa chưa được thông quan;
+ Sử dụng hồ sơ hải quan để thông quan hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, thực hiện các
thủ tục có liên quan với các cơ quan khác theo quy định của pháp luật;
+ Khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan;
+ Yêu cầu bồi thường thiệt hại do cơ quan hải quan, công chức hải quan gây ra theo
quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
Ngoài ra Căn cứ Điều 2 Thông tư 38/2015/TT-BTC 6quy định quyền và nghĩa vụ
của người khai hải quan, người nộp thuế; trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan hải
quan, công chức hải quan như sau:
“Ngoài các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 18 Luật Hải quan; Điều 6, Điều
7, Điều 30 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3, khoản 4 Điều 1 Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số
21/2012/QH13; Điều 5 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP, Luật Hải quan người khai hải
quan, người nộp thuế có trách nhiệm trong việc khai hải quan, khai bổ sung và sử dụng
hàng hóa theo mục đích kê khai như sau:
+ Tự kê khai đầy đủ, chính xác, trung thực các tiêu chí trên tờ khai hải quan và các
chứng từ phải nộp, phải xuất trình theo quy định của pháp luật, các yếu tố làm căn cứ,
5 Luật ACC, “ Vai trò của thủ tục hải quan”- Luật ACC.https://accgroup.vn/vai-tro-cua-thu-tuc-hai-quan/
6 Điều 2 Thông tư 38/2015/TT-BTC. 6
liên quan đến tính thuế hoặc miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế, xét hoàn thuế,
không thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng,
thuế bảo vệ môi trường (trừ việc kê khai thuế suất, số tiền thuế phải nộp đối với hàng
hóa thuộc đối tượng không chịu thuế);
+ Tự xác định, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai số tiền thuế phải nộp;
số tiền thuế được miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế, hoàn thuế hoặc không thu
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ
môi trường theo đúng quy định của pháp luật; kê khai số tiền thuế phải nộp trên giấy
nộp tiền theo quy định của Bộ Tài chính về thu, nộp thuế và các khoản thu khác đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
+ Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu kê khai thuộc đối tượng không chịu thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi
trường hoặc miễn thuế, xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế
suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt, mức thuế theo hạn ngạch thuế quan và đã được xử lý theo
kê khai nhưng sau đó có thay đổi về đối tượng không chịu thuế hoặc mục đích được
miễn thuế, xét miễn thuế, áp dụng thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt, mức thuế theo hạn
ngạch thuế quan; hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất
khẩu và hàng hóa tạm nhập - tái xuất chuyển tiêu thụ nô ”i địa thì người nộp thuế phải
thực hiện khai hải quan đối với hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ
nội địa theo quy định tại Điều 21 Thông tư này;”
+ Cử người đại diện khi làm thủ tục hải quan và các thủ tục hành chính khác với cơ quan hải quan
+ Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp hoặc xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo
quy định tại Điều 24 của Luật này;
+ Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định để kiểm tra thực tế
hàng hóa, phương tiện vận tải;
+ Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về
thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan
Người khai hải quan và các nghĩa vụ cụ thể tại Điều 5 Nghị định 08/2015/NĐ-CP
(sửa đổi tại Nghị định 59/2018/NĐ-CP) và khoản 2,3 Điều 18 Luật Hải quản 2014 quy định:
- Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp chủ hàng hóa là thương nhân
nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thì phải thực hiện thủ tục hải quan thông qua
đại lý làm thủ tục hải quan.
- Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh,
quá cảnh hoặc người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy
quyền. Có nghĩa vụ tại khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan 2014.
a) Khai hải quan và làm thủ tục hải quan theo quy định của Luật này; 7
b) Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin để cơ quan hải quan thực hiện xác định trước
mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và các chứng
từ đã nộp, xuất trình; về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ lưu tại doanh
nghiệp với hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan;
d) Thực hiện quyết định và yêu cầu của cơ quan hải quan, công chức hải quan trong
việc làm thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải;
đ) Lưu giữ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đã được thông quan trong thời hạn 05 năm
kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; lưu
giữ sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ khác có liên quan đến hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu đã được thông quan trong thời hạn do pháp luật quy định; xuất trình
hồ sơ, cung cấp thông tin, chứng từ liên quan khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra
theo quy định tại các điều 32, 79 và 80 của Luật này;
e) Bố trí người, phương tiện thực hiện các công việc liên quan để công chức hải quan
kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;
g) Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về
thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Người điều khiển phương tiện vận tải thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, c, d, e và g khoản 2 Điều này
- Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà
tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;
hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư miễn thuế.
- Đại lý làm thủ tục hải quan.
Tại khoản 3 Điều 18 Luật Hải quan 2014 Người khai hải quan là đại lý làm thủ tục hải
quan, người khác được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền thực hiện
nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 2 Điều này trong phạm vi được
ủy quyền. ( Không lưu trữ hồ sơ, giấy tờ hải quan liên quan).
- Người thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa, trung chuyển hàng hóa.
- Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh
quốc tế trừ trường hợp chủ hàng có yêu cầu khác.7
2.2.2 Công chức hải quan
Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư 29/2022/TT-BTC. Công chức hải quan là cá
nhân đang giữ các chức danh và mã số ngạch công chức chuyên ngành hải quan như
kiểm tra viên cao cấp hải quan, kiểm tra viên chính hải quan, kiểm tra viên hải quan,
7 Nguyễn Thụy Vân (2023), “Người khai hải quan bao gồm những ai”-Thư viện Pháp Luật.
https://thuvienphapluat.vn/chinh-sach-phap-luat-moi/vn/thoi-su-phap-luat/tu-van-phap-luat/48489/nguoi- khai-hai-quan-bao-gom-nhung-ai 8
kiểm tra viên trung cấp hải quan và nhân viên hải quan.8 Tại Điều 19. Nhiệm vụ và
quyền hạn của công chức hải quan, Luật Hải quan 2014:
1. Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, quy trình nghiệp vụ hải quan và chịu trách
nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
2. Hướng dẫn người khai hải quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khi có yêu cầu.
3. Thực hiện kiểm tra, giám sát hải quan; giám sát việc mở, đóng, chuyển tải, xếp dỡ
hàng hóa tại địa điểm làm thủ tục hải quan và địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu; trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan thì
yêu cầu chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải, người chỉ huy, người điều khiển
phương tiện vận tải hoặc người được ủy quyền thực hiện các yêu cầu để kiểm tra, khám
xét hàng hóa, phương tiện vận tải theo quy định của Luật này và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
4. Lấy mẫu hàng hóa với sự có mặt của người khai hải quan để cơ quan hải quan phân
tích hoặc trưng cầu giám định phục vụ kiểm tra hải quan.
5. Yêu cầu người khai hải quan cung cấp thông tin, chứng từ liên quan đến hàng hóa để
xác định đúng mã số, xuất xứ, trị giá hải quan của hàng hóa.
6. Yêu cầu người chỉ huy, người điều khiển phương tiện vận tải đi đúng tuyến đường,
đúng thời gian, dừng đúng nơi quy định.
7. Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.”9
2.2.3 Đối tượng phải làm thủ tục hải quan.
Tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 08/2025/NĐ-CP quy định gồm: 10
“Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; vật dụng trên phương tiện vận tải
xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ
chuyển nhượng, vàng, kim loại quý, đá quý, văn hóa phẩm, di vật, cổ vật, bảo vật, bưu
phẩm, bưu kiện xuất khẩu, nhập khẩu; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; các vật
phẩm khác xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh trong địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan;
Phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường
thủy nội địa, đường sông xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.”
8 Thông tư 29/2022/TT-BT_Bộ tài chính. Hà Nội, ngày 03 tháng 6 năm 2022
9 Điều 19 Luật Hải quan 2014
10 Nghị định 08/2025/NĐ-CP_Chính phủ ngày 21 tháng 01 năm 2015 Quy Định Chi Tiết Và Biện Pháp Thi Hành
Luật Hải Quan Về Thủ Tục Hải Quan, Kiểm Tra, Giám Sát, Kiểm Soát Hải Quan. 9
2.3 Các cơ quan quản lý nhà nước về xuất nhập khẩu và hải quan và các biện
pháp quản lý nhà nước đối với hoạt động XNK và hải quan, qui định trách nhiệm
của các chủ thể khi làm TTHQ
2.3.1 Các cơ quan quản lý nhà nước về xuất nhập khẩu và hải quan và các biện pháp
quản lý nhà nước đối với hoạt động XNK và hải quan

-Chính phủ : thống nhất quản lý nhà nước về hải quan trong phạm vi toàn quốc.
Thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của mình theo quy định của Hiến pháp, Luật tổ chức
Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan khác.
-Tổng cục hải quan: cơ quan trực thuộc Bộ tài chính giúp Bộ trưởng Bộ tài chính
thực hiện chức năng Quản lý nhà nước.
+Phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới ttong phạm
vi địa bàn hoạt động hải quan; thực hiện các biện pháp phòng, chống buôn lậu, vận
chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới ngoài phạm vi địa bàn hoạt động hải quan theo
quy định của Chính phủ.
+Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế và các khoản thu khác đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;
+Kiểm tra sau thông quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;
+Kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các chủ trương, biện
pháp Quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh,
nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập. khẩu.
+Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; xử lý theo thẩm quyền hoặc
kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm
pháp luật hải quan; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí trong việc sử dụng tài sản, kinh phí được giao theo quy định của pháp luật.
+Tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học và công nghệ trong ngành hải quan.
+Hướng dẫn việc thực hiện pháp luật về hải quan; hỗ ượ đối tượng nộp thuế hàng
hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
+Tổ chức thực hiện thống kê nhà nước về hải quan.
+Thực hiện hợp tác quốc tế về hải quan theo phân công, phân cấp của Bộ trường
Bộ tài chính và quy định của pháp luật.
+Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ,
chính sách đãi ngộ, thi đua khen thưởng, kỉ luật, đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức.
-Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về hải quan.
-Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách
nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính trong việc quản lý nhà nước về hải quan. 10
-Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách
nhiệm tổ chức thực hiện pháp luật về hải quan tại địa phương.
2.3.2 Các biện pháp quản lý nhà nước đối với hoạt động XNK và hải quan
Biện pháp quản lý ngoại thương theo quy định của Luật Quản lý ngoại thương,
trong đó có 5 nhóm biện pháp quản lý ngoại thương chính:
Nhóm 1 Các biện pháp hành chính quản lý ngoại thương
- Cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu
- Hạn chế xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu
- Hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu - Hạn ngạch thuế quan
- Chỉ định cửa khẩu xuất khẩu, nhập khẩu
- Chỉ định thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu
- Quản lý theo giấy phép, theo điều kiện xuất khẩu nhập khẩu
- Chứng nhận xuất xứ hàng hóa
- Chứng nhận lưu hành tự to
- Các biện pháp quản lý hoạt động ngoại thương khác
- Tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu - Quá cảnh hàng hóa
- Đại lý mua bán hàng hóa cho thương nhân nước ngoài
- Ủy thác và nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu
- Gia công hàng hóa cho thwong nhân nước ngoài và đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài
- Hoạt động ngoại thương với các nước có chung đường biên giới
- Quản lý hàng hóa đối với khu vực hải quan riêng
Nhóm 2 Các biện pháp kỹ thuật, kiểm dịch quản lý ngoại thương
Mục tiêu của việc áp dụng biện pháp kỹ thuật, kiểm dịch nhằm đáp ứng yêu cầu
về chất lượng hàng hóa; bảo vệ an toàn sức khỏe con người; bảo vệ động vật, thực vật,
môi trường sinh thái, đa dạng sinh học; phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm và bảo
đảm an ninh, lợi ích quốc gia
-Áp dụng biện pháp kỹ thuật, kiểm dịch
+Áp dụng biện pháp kỹ thuật đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Điều 61 LQLNT 2017
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải được công bố tiêu chuẩn áp dụng và ghi
nhãn theo quy định của pháp luật.
Hàng hóa nhập khẩu thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất
an toàn phải áp dụng các biện pháp quản lý theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và các
biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, tiêu
chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. 11
Hàng hóa nhập khẩu là thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn; phụ gia thực
phẩm; chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm
đã có quy chuẩn kỹ thuật thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Hàng hóa nhập khẩu là thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực
phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói thực phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật phải được công
bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm và đăng ký bản công bố phù hợp quy định an
toàn thực phẩm với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường
vi chất dinh dưỡng, thực phẩm biến đổi gen, thực phẩm đã qua chiếu xạ phải có giấy
chứng nhận lưu hành tự do hoặc giấy chứng nhận y tế theo quy định của pháp luật.
Hàng hóa nhập khẩu là phương tiện đo được sử dụng để định lượng hàng hóa,
dịch vụ trong mua bán, thanh toán, bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, bảo
vệ môi trường, trong thanh tra, kiểm tra, giám định tư pháp và trong các hoạt động
công vụ khác khi nhập khẩu phải được kiểm soát theo quy định của pháp luậtvề đo lường.
Trình tự, thủ tục áp dụng các biện pháp kỹ thuật đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
thực hiện theo quy định của pháp luậtvề chất lượng sản phẩm, hàng hóa, tiêu chuẩn và
quy chuẩn kỹ thuật, an toàn thực phẩm, đo lường.
+Áp dụng biện pháp kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật Điều 62 LQLNT 2017
Hàng hóa là động vật, sản phẩm động vật thuộc diện kiểm dịch trước khi xuất
khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển cửa khẩu, gửi vào kho
ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam phải được kiểm dịch theo quy định của pháp luật về thú y.
Nội dung, trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trước khi xuất
khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển cửa khẩu, gửi vào kho
ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật về thú y.
+Áp dụng biện pháp kiểm dịch thực vật Điều 63 LQLNT 2017
Hàng hóa là vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật trước khi xuất khẩu, nhập khẩu,
tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển cửa khẩu, gửi vào kho ngoại quan, quá
cảnh lãnh thổ Việt Nam phải được kiểm dịch theo quy định của pháp luậtvề bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
Hàng hóa là giống cây trồng chưa có trong Danh mụcgiống cây trồng được phép
sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, sinh vật có ích sử dụng trong bảo vệ thực vậttại
Việt Nam phải được kiểm dịch sau khi nhập khẩu tại khu cách ly kiểm dịch thực vật.
Nội dung, trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất,
tạm xuất, tái nhập, chuyển cửa khẩu, gửi vào kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt
Nam thực hiện theo quy định của pháp luậtvề bảo vệ và kiểm dịch thực vật. 12
+Áp dụng biện pháp kiểm dịch y tế biên giới Điều 64 LQLNT 2017
Hàng hóa thuộc diện kiểm dịch y tế biên giới trước khi xuất khẩu, nhập khẩu, quá
cảnh lãnh thổ Việt Nam phải được kiểm dịch theo quy định của pháp luậtvề phòng,
chống bệnh truyền nhiễm.
Nội dung, trình tự, thủ tục kiểm dịch y tế biên giới thực hiện theo quy định của
pháp luậtvề phòng, chống bệnh truyền nhiễm.
-Áp dụng biện pháp kiểm tra đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là đối tượng phải kiểm tra bao gồm:
Hàng hóa phải áp dụng biện pháp kỹ thuật, kiểm dịch quy định tại các Điều 61,
62, 63 và 64 của Luật Quản lý ngoại thương
Hàng hóa có tiềm ẩn khả năng gây mất an toàn hoặc hàng hóa có khả năng gây
mất an toàn theo thông tin cảnh báo từ các tổ chức quốc tế, khu vực, nước ngoài;
Hàng hóa mà cơ quan có thẩm quyền phát hiện không phù hợp và phải tăng
cường kiểm tra theo quy định của pháp luật.
Nhóm 3 Các biện pháp phòng vệ thương mại quản lý ngoại thương.
-Biện Pháp Chống Bán Phá Giá,
-Biện Pháp Chống Trợ Cấp Và -Biện Pháp Tự Vệ
-Do Bộ Trưởng Bộ Công Thương Quyết Định Áp Dụng Đối Với Hàng Hóa Nhập
Khẩu Vào Việt Nam Trong Những Trường Hợp Cụ Thể.
Nhóm 4 Biện pháp kiểm soát khẩn cấp trong hoạt động ngoại thương
-Hàng hóa đến từ quốc gia, vùng lãnh thổ, khu vực địa lý xảy ra chiến tranh, tham gia
chiến tranh, xung đột hoặc có nguy cơ xảy ra xung đột vũ trang trực tiếp hoặc gián tiếp
ảnh hưởng đến an ninh, lợi ích quốc gia của Việt Nam.
-Hàng hóa đến từ quốc gia, vùng lãnh thổ, khu vực địa lý xảy ra thiên tai, dịch bệnh, sự
cố môi trường mà cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam có thông tin một cách công
khai hoặc chứng minh được là có đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe của người tiêu dùng hàng hóa đó.
-Hàng hóa đến từ quốc gia, vùng lãnh thổ, khu vực địa lý xảy ra sự cố, thiếu sót, sai sót
kỹ thuật mà cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam có thông tin một cách công khai
hoặc chứng minh được là có ảnh hưởng trực tiếp, nghiêm trọng đến an toàn, sức khỏe
của người tiêu dùng hàng hóa đó.
-Hàng hóa đến từ quốc gia, vùng lãnh thổ, khu vực địa lý gây ảnh hưởng nghiêm trọng
đến môi trường, sinh thái, đa dạng sinh học của Việt Nam mà cơ quan có thẩm quyền
của Việt Nam có thông tin một cách công khai hoặc có cơ sở khoa học chứng minh
được sự ảnh hưởng đó.
-Mất cân đối nghiêm trọng của cán cân thanh toán.
-Các trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác theo quy định của pháp luật. 13