lOMoARcPSD| 58457166
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN 1
---o0o---
BÀI TIỂU LUẬN
Đ TÀI: ĐNH GIÁ TÂP ĐOÀN HA PHÁT
(MÃ CHỨNG KHOÁN: HPG)
Bộ môn: Đnh gi doanh nghiêp
Giảng viên: Đăng Th Vi t Đc
Nhóm thực
hin: 07
Sinh viênMã sinh viên
Hong Thu HB21DCKT042
Nguyn Th OanhB21DCKT120
H Th Ngc ÁnhB21DCKT016
Lê Viêt ThnB21DCKT138
Trnh Th Hằng NgaB21DCKT105
Bùi Trần Minh NgcB21DCKT108
Lưu Công TùngB21DCKT165
Hà Nội, thng 05 năm 2024
lOMoARcPSD| 58457166
MC LC
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................2
A. Tổng quan về tập đon.......................................................................................2
1. Giới thiệu về Tập đoàn Hòa Phát......................................................................2
2. Ngành nghề kinh doanh.....................................................................................2
3. Lịch sử hình thành và phát triển........................................................................2
4. Cơ cấu tổ chức...................................................................................................2
5. Vị thế công ty.....................................................................................................2
6. Phân tích SWOT của Hòa Phát.........................................................................2 * Điểm
mạnh (Strength)......................................................................2
* Cơ hội (Opportunities).....................................................................2
* Thách thức (Threats)........................................................................2
B. Phân tích khi qut tình hình ti chính của tập đon Hòa Pht.....................2
1. Cơ cấu tài sản....................................................................................................2
2. Cơ cấu nguồn vốn..............................................................................................2
3. Các ch số tài chính...........................................................................................2
- Kh năng sinh li:...............................................................................................2 - Kh
năng thanh toán:........................................................................2
- Chỉ số hoạt động:.............................................................................2
4. Những rủi ro đang phải đối mặt........................................................................2
C. Phân tích tình hình v mô v dự bo doanh thu...............................................2
1. Tình hình v mô năm 2020-2023........................................................................2
2. Dự báo tình hình v mô năm 2024.....................................................................2
3. Tổng quan ngành thép giai đoạn 2020- 2023....................................................2
4. Dự báo ngành thép năm 2024...........................................................................2
5. Dự báo về doanh thu.........................................................................................2
* Tình hình phát triển và doanh thu của tập đoàn năm 2023.........................2
* Dự báo doanh thu tập đoàn năm 2024..................................................2
D. Đnh gi doanh nghiêp (2 phương php) ..........................................................2
1. Khái quát về định giá doanh nghiệp..................................................................2
2. Dữ liệu định giá và các giả định........................................................................2
3. Kết quả định giá................................................................................................2
4. Tổng hợp kết quả định giá.................................................................................2
5. So sánh kết quả định giá từ 2 mô hình và kết luận chung..........................2
E. KIẾN NGH NÂNG CAO GIÁ TR TẬP ĐOÀN............................................2
1. Tập trung vào thép chất lượng cao....................................................................2
2. Phát triển chuỗi giá trị......................................................................................2
3. Mở rộng thị trường............................................................................................2
4. Chuyển đổi số....................................................................................................2
5. Nâng cao trách nhiệm xã hội.............................................................................2
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................2
lOMoARcPSD| 58457166
TI LIÊU THAM KH .........................................................................................2
LỜI MỞ ĐẦU
Khi xu hướng của các giao dịch mua bán, sáp nhập, chào bán cổ phiếu ra công chúng diễn ra mạnh mẽ
thì giá trị doanh nghiệp càng được quan tâm nhiều hơn. Giá trị doanh nghiệp bức tranh tổng thể về
doanh nghiệp, là cơ sở quan trọng để đưa ra các quyết định tài chính. Giá trị doanh nghiệp rất cần thiết
cho nhà qun trị khi ñánh giá bn thân doanh nghiệp, giá trị cốt lõi, lợi thế tiềm năng của doanh
nghiệp. Giá trị doanh nghiệp gia tăng sẽ góp phần nâng cao vị thế, năng lực tài chính- kinh doanh, kh
năng hấp dẫn các nhà đầu tư. May mắn được tiếp cận với bộ môn Định giá doanh nghiệp trong chuyên
ngành đào tạo Kế toán tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, chúng em có hội học hỏi những
kiến thức bổ ích phục vụ cho việc định giá một doanh nghiệp. Để lý thuyết được vận dụng vào thực tế,
từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cũng như có những tri nghiệm đầu tiên trong việc tiếp cận định
giá doanh nghiệp, nhóm chúng em lựa chọn định giá tập đoàn Hòa Phát (HPG) cho đề tài “Định giá một
doanh nghiệp trên sàn giao dịch chứng khoán”.
A. Tổng quan về tập đon
1. Giới thiệu về Tập đoàn Hòa Phát
- Hòa Phát Tập đoàn sn xuất công nghiệp hàng đầu Việt Nam. Khởi đầu từ một Công ty chuyên
buôn bán các loại máy xây dựng ttháng 8/1992, Hòa Phát lần lượt mở rộng sang các lĩnh vực Nội
thất (1995), Ống thép (1996), Thép xây dựng (2000), Điện lạnh (2001), Bất động sn (2001). Năm
2007, Hòa Phát tái cấu trúc theo mô hình Tập đoàn, trong đó Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát giữ
vai trò là Công ty mẹ cùng các Công ty thành viên. Ngày 15/11/2007, Hòa Phát chính thức niêm yết
cổ phiếu trên thị trưng chứng khoán Việt Nam với mã chứng khoán HPG.
- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát
Giấy chứng nhận ĐKKD số: 0900189284
Vốn điều lệ: 58.147.857.000.000 đồng
Địa chỉ trụ sở: KCN Phố Nối A, Giai Phạm, Huyện Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên, Việt Nam• Văn
phòng Hà Nội: Số 66 Nguyễn Du, Phưng Nguyễn Du, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội
Điện thoại: 024. 6284 8666 | Fax: 024. 6283 3456
Chi nhánh Đà Nẵng: Số 171 Trưng Chinh, Phưng An Khê, Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng
Điện thoại: 023. 6372 1232 | Fax: 023. 6372 2833
Chi nhánh TP Hồ Chí Minh: Số 22 Võ Văn Kiệt, Phưng Nguyễn Thái Bình, Quận 1,
Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028. 6298 5599 | Fax: 028. 6298 7799• Website: www.hoaphat.com.vn - Thông tin cổ
phiếu:
Mã chứng khoán: HPG
Sàn niêm yết: HOSE
Ngày bắt đầu niêm yết: 15/11/2007
Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 đồng/cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 5.814.785.700 cổ phiếu
2. Ngành nghề kinh doanh
Sn xuất thép xây dựng, thép cuộn n nóng; Buôn bán và xuất nhập khẩu sắt thép, vật tư thiết bị luyện,
cán thép; Sn xuất cán kéo thép, sn xuất tôn lợp, tôn mạ kẽm, tôn mạ lạnh, tôn mạ màu; Sn xuất ống
thép không mạ mạ; Sn xuất mua n kim loại màu các loại, phế liệu kim loại màu; Luyện
gang, thép; Đúc gang, sắt, thép; Sn xuất bán buôn than cốc; Khai thác quặng kim loại; Mua bán
kim loại, quặng kim loại, sắt thép phế liệu; Sn xuất, kinh doanh, lắp ráp, lắp đặt, sửa chữa, bo hành
hàng điện, điện tử, điện lạnh, điện dân dụng, điều hòa không khí; Đầu tư và xây dựng đồng bộ hạ tầng,
kỹ thuật khu công nghiệp khu đô thị; Đầu tư, kinh doanh bất động sn; Sn xuất, kinh doanh thức
ăn chăn nuôi gia súc gia cầm, chăn nuôi gia súc, chế biến thịt các sn phẩm từ thịt, trứng gà, …; Vận
ti đưng thủy nội địa, ven biển, viễn dương; Sn xuất, buôn bán container.
3. Lịch sử hình thành và phát triển
lOMoARcPSD| 58457166
Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát, được thành lập trên sở là tập hợp của một nhóm các công ty,
trong đó Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát giữ vai trò là công ty mẹ và 9 công ty thành viên mang
thương hiệu Hòa Phát: Công ty thiết bị phụ tùng Hòa Phát, công ty nội thất Hòa Phát, công ty ống thép
Hòa Phát, công ty thép Hòa Phát, công ty điện lạnh Hòa Phát, công ty xây dựng phát triển đô thị
Hòa Phát, Công ty Thép cán tấm kinh môn, Công ty thương mại Hòa Phát, Công ty trách nhiệm hữu
hạn Hòa Phát Lào.
Tháng 8/1992: Thành lập Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng Hòa Phát, nay Công ty TNHH Chế tạo
kim loại Hòa Phát.
Tháng 8/1996: Thành lập Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát.
Tháng 08/2001: Thành lập Công ty CP Thép Hòa Phát, nay Công ty TNHH Thép Hòa Phát Hưng
Yên; Công ty TNHH Điện lạnh Hòa Phát; Công ty CP Xây dựng và Phát triển Đô thị Hòa Phát.
Tháng 01/2007: Tái cấu trúc theo mô hình Tập đoàn, với Công ty mẹ là Công ty CP Tập đoàn Hòa Phát
và các Công ty thành viên.
Tháng 11/2007: Niêm yết cổ phiếu mã HPG trên thị trưng chứng khoán Việt Nam
Tháng 02/2017: Thành lập Công ty CP Thép Hòa Phát Dung Quất, triển khai Khu Liên hợp Gang thép
Hòa Phát Dung Quất tại tỉnh Qung Ngãi, quy mô 4 triệu tấn/năm với tổng vốn đầu tư 52.000 tỷ đồng,
đánh dấu bước ngoặt phát triển mới của Tập đoàn Hòa Phát. Năm 2021: Tổng Công ty Bất động sn
Hòa Phát, Tổng Công ty Điện máy Gia dụng Hòa phát lần lượt được thành lập, hoàn thành quá trình tái
cấu trúc hình hoạt động của Tập đoàn theo 05 Tổng Công ty phụ trách từng lĩnh vực: Gang thép-
Sn phẩm thép- Nông nghiệp- Bất động sn- Điện máy gia dụng.
Quý I/2022: đầu tư dự án Khu liên hợp sn xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất 2, công suất 5,6 triệu
tấn thép/ năm, tổng vốn đầu tư dự kiến 85.000 tỷ đồng.
Tháng 8/2023, Cng tổng hợp Container Hòa Phát Dung Quất đã đưa bến số 6 đi vào hoạt động, đón
chuyến tàu thương mại đầu tiên. Dự án Cng tổng hợp Container Hòa Phát Dung Quất có vốn đầu
trên 3.700 tỷ đồng, gồm 3 bến (số 6, 7 8). Công suất xếp dỡ hàng năm dự kiến 6 triệu tấn hàng
hóa, có kh năng tiếp nhận tàu trọng ti lên đến 50.000 DWT; công suất giai đoạn 1 của Cng (bến số
6) là 2 triệu tấn hàng hóa/ năm.
Đầu tháng 12/2023, tàu HPS-01 trọng ti 24.500 tấn được đóng mới của Công ty CP Vận ti biển Hòa
Phát đã khởi nh chuyến hàng đầu tiên. Tàu chuyên chở nguyên liệu thành phẩm trên tuyến thủy
nội địa, trong đó chủ yếu là thép cuộn cán nóng (HRC).
4. Cơ cấu tổ chức
lOMoARcPSD| 58457166
Bao gồm:
- Đại hội đng cổ đông
Bao gồm tất c các cổ đông có quyền biểu quyết, Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất,
quyết định những vấn đề được Luật pháp điều lệ của tập đoàn qui định. Đặc biệt các cổ đông sẽ
thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của tập đoàn và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo. Đại
hội đồng cổ đông sẽ bầu ra Hội đồng qun trị và ban kiểm soát của tập đoàn.
- Hội đng quản tr
quan qun lý, toàn quyền nhân danh tập đoàn để quyết định mọi vấn đề liên quan tới mục
đích, quyền lợi của tập đoàn trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng
qun trị trách nhiệm giám sát Tổng giám đốc điều hành những ngưi qun khác. Quyền
nghĩa vụ của hội đồng qun trị do Luật pháp và Điều lệ, các quy chế nội bộ của tập đoàn và nghị quyết
Đại hội đồng cổ đông quy định.
- Ban tổng gim đốc
Ban tổng giám đốc bao gồm Tổng giám đốc một số Phó Tổng giám đốc. Tổng giám đốc ngưi
điều hành hoạt động hàng ngày của tập đoàn và chịu trách nhiệm trước Hội đồng qun trị về việc thực
hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
- Ban kiểm sot
Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra. Ban kiểm soát có nhiệm
vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo i chính của tập đoàn.
Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng qun trị và Ban Tổng giám đốc.
Bộ máy kế toán của tập đoàn Hòa Phát bao gồm ban tài chính kế toán của c tập đoàn và các phòng tài
chính kế toán tại các đơn vị thành viên.
Ban kiểm toán nội bộ tổng công ty có chức năng tổ chức kiểm toán các đơn vị và đưa ra các kiến nghị
để tham mưu giúp lãnh đạo tập đoàn qun lý kinh tế tài chính trong toàn tập đoàn có hiệu qu và đúng
các quy định của Nhà nước.
5. Vị thế công ty
Theo thống kê, Tập đoàn Hòa Phát 15 năm liên tiếp được vinh danh. Năm đầu tiên Hòa Phát góp
mặt trong Bng xếp hạng VNR500 năm 2008 với vị tthứ 9 trong Top 10 DN nhân lớn nhất
đứng thứ 44 trong số 500 DN lớn nhất Việt Nam.
Năm 2022, Tập đoàn Hòa Phát vươn lên dẫn đầu Top 10 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam năm
2022, tăng 3 bậc so với vị trí thứ 4 của năm 2021. Thêm vào đó, Hòa Phát lần đầu tiên lọt Top 10 DN
lớn nhất Việt Nam với vị trí số 5, tăng 8 bậc so với năm ngoái.
Lũy kế 9 tháng năm 2022, Hòa Phát đạt 116.559 tđồng doanh thu 10.443 tđồng lợi nhuận sau
thuế. Tổng tài sn của Tập đoàn tại cuối Quý 3/2022 đạt 183.805 tỷ đồng. Trong lĩnh vực thép, Hòa
Phát không chỉ giữ thị phần số 1 Việt Nam ở các lĩnh vực thép xây dựng, ống thép, Top 5 doanh nghiệp
tôn còn chiếm thị phần số 1 về cung cấp Úc tại Việt Nam dẫn đầu miền Bắc về sn lượng
trứng gà sạch.
Hiện tại, Tập đoàn Hòa Phát tạo việc làm cho gần 30.000 lao động, đóng góp ngân sách nhà nước tại
27 tỉnh thành khắp c nước. Nhiều năm liên tục, thương hiệu Hòa Phát được lựa chọn là Thương hiệu
Quốc gia, Top Thương hiệu mạnh nhất Việt Nam; Sao Vàng Đất Việt, Top 50 Công ty kinh doanh hiệu
qu nhất Việt Nam; Top 30 doanh nghiệp nộp thuế TNDN lớn nhất Việt Nam, 20 thương hiệu doanh
nghiệp có giá trị trên 100 triệu USD của tạp chí
Forbes Việt Nam, Top 10 Thương hiệu nổi tiếng của Việt Nam…
6. Phân tích SWOT của Hòa Phát
* Điểm mạnh (Strength) - Kinh
nghim trong ngnh:
Với 30 năm hình thành phát triển, Hòa Phát doanh nghiệp sn xuất thép thâm niên uy tín
trong ngành, sở hữu thị phần lớn nhất Việt Nam (duy trì trong 5 năm liên tiếp). Hòa Phát từng nhiều
lần chạm tay tới những gii thưởng danh giá mà mọi đối thủ đều khao khát. Nổi bật nhất có thể kể tới:
“500 doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất Việt Nam”, “Top 10 doanh nghiệp niêm yết uy tín m 2019” của
lOMoARcPSD| 58457166
VNR; “50 Công ty kinh doanh hiệu qu nhất Việt Nam”; Top 5 công ty niêm yết dẫn đầu về lợi nhuận
năm 2019 của Forbes. Từ đầu năm 2021 đến nay, nhiều công trình đầu tư công trên c nước đã sử dụng
thép Hòa Phát để thi công. Cụ thể, cầu Vĩnh Tuy giai đoạn 2 (Hà Nội), các hạng mục thành phần trên
tuyến cao tốc Bắc
Nam, cầu Mỹ Thuận 2, dự án ci tạo, nâng cấp Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất,..đang sử dụng hàng
chục ngàn tấn thép xây dựng Hòa Phát để thi công dự án. Thép xây dựng Hòa Phát được lựa chọn sử
dụng trong rất nhiều công trình hạ tầng lớn như: tuyến Metro Nhổn Ga Hà Nội, Vành đai trên 3 cao
(đoạn Mai Dịch Nam Thăng Long) , Trụ sở Ủy ban chứng khoán, Cao tốc Bắc Nam (đoạn qua Qung
Trị Huế), cao tốc Vân Đồn Móng Cái, Cầu Cửa Hội
(Nghệ An), cao tốc Long Thành Dầu Giây, cao tốc Trung Lương Mỹ Thuận, dự án ci tạo Sân bay quốc
tế Nội Bài, Tân Sơn Nhất,...Hòa Phát nhà sn xuất thép lớn nhất Việt Nam hiện nay. Với quy trình
sn xuất khép kín, hiện đại theo công nghệ lò cao lò thổi oxy, thép xây dựng Hòa Phát được khử sạch
sâu tạp chất, đáp ứng tất c các tiêu chuẩn xây dựng khắt khe nhất trong ngoài nước. vậy, thép
xây dựng Hòa Phát thưng được các nhà đầu tư, tư vấn giám sát lựa chọn để thi công các dự án trọng
điểm quốc gia.
- Sở hữu dây chuyền sản xuất khép kín, đng bộ v tiết kim chi phí sản xuất:
Là đơn vị tiên phong trong lĩnh vực sn xuất thép, Hòa Phát luôn chú trọng trong từng khâu sn xuất ra
thành phẩm của mình. Cụ thể toàn bộ sn phẩm của thép Hòa Phát đều được hoàn thiện trên dây chuyền
công nghệ khép kín đồng bộ với quy trình sn xuất nghiêm ngặt. Để hiện thực hóa điều này, doanh
nghiệp đã lắp đặt hệ thống cán thép Danieli của Ý giúp tăng tính và kh năng chịu hàn, tối ưu hóa
độ bền uốn, cũng như gim mức độ gỉ. Bên cạnh đó, Hòa Phát cũng tập trung vào mục tiêu mở rộng cơ
sở sn xuất. Với việc đầu dây chuyền sn xuất toàn diện của Primetals Technologies giúp thương
hiệu này tăng quy mô sn xuất lên tới 5.6 triệu tấn/năm. Qua đó, cung ứng đủ nhu cầu thị trưng hiện
nay, hạn chế tình trạng nhập khẩu từ các nước khác giúp tối đa hóa doanh. Mô hình kinh tế tuần hoàn
hướng đến việc sử dụng hiệu qu tài nguyên thiên nhiên trong toàn chuỗi giá trị, từ sn xuất tới tiêu
dùng và quá trình phục hồi, thúc đẩy sử dụng các sn phẩm và dịch vụ công nghệ cao, từ đó tối ưu hóa
việc sử dụng các nguồn tài nguyên, hạn chế phát thi ra môi trưng phát triển bền vững. Do vậy,
Tập đoàn Hòa Phát đã áp dụng mô hình tuần hoàn khép kín trong sn xuất ngay từ những ngày bắt đầu
làm thép. Gii pháp tuần hoàn khép kín: Quy trình sn xuất thép tuần hoàn khép kín từ quặng sắt tới
thép thành phẩm chu trình dài, trong đó sn phẩm đầu ra của công đoạn này đầu vào của công
đoạn khác. Trong suốt quá trình ấy, việc thu hồi tái sử dụng khí thi, nước thi, nhiệt dư thậm chí chất
thi rắn cũng được xử lý theo một chuỗi tuần hoàn, không x ra môi trưng, giúp tiết kiệm năng lượng
và bo vệ môi trưng, tối ưu hiệu qu sn xuất, tính cạnh tranh của sn phẩm.
- Khả năng đa dạng hóa sản phẩm:
Hiện nay, Tập đoàn Hòa Phát hoạt động trong lĩnh vực: Sắt thép (thép xây dựng, thép cuộn cán nóng),
sn phẩm thép (ống thép, tôn mạ kẽm, thép cuộn, vỏ container và thanh dự ứng lực). Trong đó, sn xuất
thép cốt lõi, chiếm 90% doanh thu lợi nhuận của Tập đoàn. một trong những Tập đoàn sn
xuất công nghiệp hàng đầu Việt Nam, Hòa Phát đã không ngừng nghiên cứu để đa dạng hóa nâng
cao chất lượng sn phẩm. Với chất lượng sn phẩm và kh năng đáp ứng nhu cầu của thị trưng trong
nước, Thép Hòa Phát đã cung cấp vào các công trình từ nhỏ đến lớn, từ các sn phẩm thép xây dựng
dân dụng tới các sn phẩm thép xây dựng tốt, chất lượng cao cấp để phục vụ nhiều loại công trình lớn
như: nhà cao tầng, hệ thống hầm ngầm, công trình thủy điện,...Các loại sn phẩm như: Dòng thép dây,
Dòng thép que hàn, Thép xây dựng, Ống thép,v.v Tập đoàn Hòa Phát đã tập trung nghiên cứu và phát
triển các dòng thép chất lượng cao, đặc biệt các dòng thép khó kỹ thuật như thép dây dùng để sn
xuất hạt, ốc vít, cốt thép. Các mác thép đặc biệt trên đã nối dài chuỗi sn phẩm đa dạng của Thép
Hòa Phát, góp phần thay thế hàng nhập khẩu, đáp ứng nhu cầu của thị trưng trong ngoài nước,
gim bớt sự phụ thuộc vào thị trưng nước ngoài, cung cấp ra thị trưng các loại thép chất lượng cao,
ổn định. - Đội ngũ nhân lực giỏi, có năng lực v kinh nghim:
Hàng chục ngàn lượt nhân sự tại các Công ty thành viên định kỳ được đào tạo theo các chuyên ngành
khác nhau nhằm năng cao kỹ năng chuyên môn, thông qua việc phối hợp với các trung tâm nghiệp vụ.
Kỹ sư mới ra trưng, nhân viên trẻ chưa nhiều kinh nghiệm sẽ được đào tạo chuyên sâu về nghiệp
lOMoARcPSD| 58457166
vụ tại nhà máy, nhiều hội tiếp xúc thực tế với trang thiết bị, máy móc, tri qua nhiều gi thực
hành kỹ năng trực tiếp tiếp xúc với trang thiết bị máy móc tri qua nhiều gi thực hành kỹ năng
trước khi chính thức nhận nhiệm vụ. Bên cạnh đó, ng năm nhiều lớp đào tạo về quy định 5S trong
sn xuất, kiểm soát chất lượng, vận hành an toàn… diễn ra tại các sở của Hòa Phát trên khắp mọi
miền đất nước.
- Kiểm sot hng tn kho tốt:
Tập đoàn Hoà Phát sử dụng các hệ thống qun kho chuyên nghiệp, bao gồm hệ thống qun kho
hàng hóa, hệ thống qun lý xuất nhập kho hệ thống theo dõi hàng. Các hệ thống này giúp tập đoàn
qun kho hiệu qu, tăng tính chính xác gim thiểu sai sót trong quá trình qun kho. Tập đoàn
Hoà Phát sử dụng mã vạch để đánh dấu hàng hóa và qun lý kho. Việc sử dụng mã vạch giúp đơn gin
hóa việc kiểm tra và đếm số lượng hàng hóa. Bên cạnh đó, Hòa Phát còn sử dụng công nghệ RFID để
qun lý kho hàng. Các sn phẩm được gắn thẻ RFID, giúp theo dõi được vị trí của từng sn phẩm trong
kho hàng. Ngoài ra, việc sử dụng hệ thống FIFO (First In First Out) để qun lý hàng hóa trong kho.
Điều này giúp đm bo hàng hóa được sử dụng và xuất kho theo thứ tự nhập vào. Trong điều kiện thị
trưng khó khăn, Tập đoàn tập trung qun trị chặt chẽ ng tồn kho để gim bớt gánh nặng cho nhu
cầu vốn lưu động và nợ vay ngắn hạn bằng cách kết hợp giữa việc nỗ lực tiêu thụ hàng để gim lượng
tồn thành phẩm, đồng thi rút ngắn thi gian tồn gim tỷ trọng tồn nguyên vật liệu. Đây những
nỗ lực rất lớn của Ban điều hành Tập đoàn trong việc tính toán sát sao để vừa tối ưu chi phí sử dụng
vốn lưu động, vừa đm bo an toàn cho sn xuất liên tục. - Năng lực ti chính ổn đnh:
Lũy kế c năm 2023, Hòa Phát đạt 120.355 tỷ đồng doanh thu, gim 16% so với năm trước. Lợi nhuận
sau thuế là 6.800 tỷ đồng, tương ứng hoàn thành 85% kế hoạch năm.Năm 2023, Hòa Phát đã sn xuất
6,7 triệu tấn thép thô, gim 10% so với năm 2022. Sn ợng bán hàng các sn phẩm thép HRC, thép
xây dựng, thép chất lượng cao và phôi thép đạt 6,72 triệu tấn, gim 7%. Trong đó, thép xây dựng, thép
chất lượng cao đạt 3,78 triệu tấn, gim 11% so với cùng kỳ năm trước. Thép cuộn cán nóng HRC ghi
nhận gần 2,8 triệu tấn, tăng 6% với với năm 2022.Bên cạnh các dòng sn phẩm thép truyền thống, Hòa
Phát đã đầu chế biến sâu, đẩy mạnh sn xuất các loại thép chất lượng cao phục vụ nhu cầu trong
nước và xuất khẩu. Thị trưng xuất khẩu thép Hòa Phát mở rộng tới 39 quốc gia và vùng lãnh thổ trên
toàn thế giới. Với công suất thép thô 8,5 triệu tấn/năm, lớn nhất Việt Nam khu vực Đông Nam Á,
Hòa Phát dẫn đầu thị phần tại Việt Nam về thép xây dựng, ống thép, Top 5 nhà sn xuất tôn mạ lớn
nhất, doanh nghiệp Việt Nam duy nhất sn xuất được thép HRC, cáp thép dự ứng lực nhiều
loại thép chất lượng cao.
* Điểm yếu (Weakness)
- Vẫn phụ thuộc gi nguyên liu đầu vo v gi thép thnh phẩm đầu ra trên thế giới: Chưa tối
ưu được chi phí nguyên liệu đầu vào do hiện nay Hòa Phát chủ yếu phụ thuộc vào việc nhập khẩu
các nguyên liệu đầu vào để tiến hành sn xuất do đó tập đoàn vẫn đang phụ thuộc vào diễn biến của
thị trưng nên khi giá các nguyên liệu đầu vào có biến động lớn sẽ làm giá thép thành phẩm điều
chỉnh theo thị trưng thế giới.
- Hoạt động Marketing chưa được chú trng
Hiện nay, hoạt động Marketing chủ yếu của Hòa Phát chính là cạnh tranh về giá theo dòng sn phẩm.
Tuy nhiên, hoạt động qung cáo của Hòa Phát chưa thực sự đạt hiệu qu cao, gây ấn tượng mạnh với
khách hàng.
- Khả năng quản lý nhân sự, nhân công còn hạn chế
Việc biến động về nhân sự luôn là vấn đề cần đặc biệt quan tâm gii quyết. Trong khi lĩnh vực sn xuất
thép luôn đòi hỏi lượng lớn lao động kỹ thuật chuyên môn tay nghề cao, hệ thống đào tạo của
Việt Nam trong lĩnh vực cơ khí chế tạo lại chưa hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu thực tế.
- Năng lực nghiên cu sản phẩm mới
Tập đoàn Hòa Phát đẩy mạnh nghiên cứu phát triển các dòng thép chất lượng cao, đặc biệt là các dòng
thép kỹ thuật khó như thép cuộn làm tanh lốp ô tô, đinh vít, thép thanh vằn đóng cuộn. Tuy nhiên,
tập đoàn vẫn chưa thành lập Viện nghiên cứu cũng như chưa có bằng phát minh sáng chế sn phẩm để
làm chủ độc quyền công nghệ.
lOMoARcPSD| 58457166
* Cơ hội (Opportunities) - Ổn
đnh về kinh tế:
Trong năm 2024, tiêu thụ thép Hoà Phát trong năm 2024 có thể phục hồi nh đầu tư công.
Theo đó, trong năm nay, dự kiến vốn đầu khu vực nhà nước đạt 657.000 tỷ đồng với mục tiêu gii
ngân 95%. “Đây là cơ hội lớn để thép Hoà Phát, tập đoàn từng tham gia nhiều dự án nhà nước như các
dự án cao tốc Hà Nội-Hi Phòng, cao tốc Nội Bài – Lào Cai, … qua đó, gia tăng tiêu thụ thép và giúp
tập đoàn tăng công suất hồi phục về mức 88-92%”.
Giá nguyên liệu đầu vào cho Hòa Phát trong thi gian tới cho thấy xu hướng gim, giúp Tập đoàn tiếp
tục ci thiện biên lợi nhuận. Cụ thể, giá quặng sắt dự kiến gim từ hơn 90 USD/tấn hiện tại xuống 84
USD/tấn vào năm 2026 (theo Golman Sachs), giá than luyện kim cũng gim từ 230 USD/tấn o
cuối 2023 xuống 200 USD/tấn vào năm 2024 (theo Bộ Công nghiệp, Khoa học Tài nguyên Úc).Nhìn
chung, dự báo giá nguyên liệu đầu vào gim sẽ là động lực thúc đẩy lợi nhuận gộp của Hòa Phát trong
thi gian tới.
- Chính sch hỗ trợ của Chính phủ:
+Chính sách thuế: Gim thuế nhập khẩu nguyên liệu đầu vào cho sn xuất thép. +Chính
sách tín dụng: Hỗ trợ lãi suất vay vốn cho các doanh nghiệp ngành thép - Hội nhập
kinh tế quốc tế:
Việt Nam tham gia vào các Hiệp định thương mại tự do (FTA) như CPTPP, EVFTA giúp mở rộng thị
trưng xuất khẩu cho sn phẩm thép:
- Doanh nghip đa ngnh:
Hòa Phát lại không chỉ tập trung vào ngành thép mà còn các sn phẩm từ thép như y xây dựng,
điện lạnh, nội thất hoặc các dự án trong lĩnh vực xây dựng cơ bn vì vậy so với các đối thủ acạnh tranh
đây cũng là một cơ hội để phát triển và gim thiểu rủi ro cho Tập đoàn.
* Thách thức (Threats)
- Tuân thủ quy đnh môi trường:
Quy định về môi trưng ngày càng nghiêm ngặt, bao gồm các quy chuẩn về khí thi, qun lý chất thi
và bo vệ tài nguyên. Hòa Phát sẽ phi tuân thủ những quy định này trong quá trình sn xuất thép, điều
này có thể tạo ra chi phí và thách thức kỹ thuật bổ sung.
- Cạnh tranh gay gắt:
Thị trưng thép thế giới nói chung, Việt Nam nói riêng sự cạnh tranh gay gắt, với nhiều đối thủ
địa phương và quốc tế. Khi tham gia thị trưng thép, họ phi đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ nhiều
đối thủ, bao gồm các doanh nghiệp thép nước ngoài và các doanh nghiệp thép nhân nội địa. Ngoài
ra, thị trưng thép hiện nay đang gặp tình trạng cung sn phẩm, tạo áp lực cạnh tranh gim giá
cạnh tranh.
- Tính phc tạp của th trường:
Quy mô và đa dạng của thị trưng Việt Nam và thế giới có thể làm cho việc hiểu và thích ứng với nhu
cầu của khách hàng và các sở thích địa phương trở nên khó khăn. Hòa Phát sẽ cần tiến hành nghiên cứu
kỹ lưỡng về từng thị trưng và phát triển các chiến lược marketing phù hợp để thành công.
- Tỷ l lạm pht:
Vấn đề lớn của nền kinh tế đang gặp phi chính là lạm phát thấp, giá c hàng hóa dịch vụ nhìn chung
đang ngừng tăng hoặc gim xuống do nh hưởng của sự suy thoái kinh tế trên toàn thế giới. Những bất
ổn của nền kinh tế khiến khách hàng tiếp tục cất giữ tiền vào các sổ tiết kiệm thay chi tiêu. Trong
môi trưng lạm phát quá thấp, giá c xu hướng gim. Điều này thể dẫn đến hiện tượng trì hoãn
mua hàng, khi ngưi tiêu dùng ch đợi giá c tiếp tục gim, nh hưởng trực tiếp tới doanh thu cũng
như lợi nhuận của Hòa Phát.
- Nghiên cu v pht triển công ngh sản xuất thép:
Doanh nghiệp Hòa Phát chủ yếu nhập dây chuyền sn xuất từ các nước khác, vì vậy cần tiếp tục nhập
khẩu các công nghệ mới để đáp ứng những kỹ thuật tiên tiến nhất. Điều này tạo ra thách thức Hòa
Phát phi luôn cập nhật đổi mới công nghệ tiên tiến hiện đại nhất để đáp ứng được nhu cầu của thị
lOMoARcPSD| 58457166
trưng tiêu thụ. Đây là điều quan trọng để duy trì và nâng cao chất lượng sn phẩm và cạnh tranh trong
ngành thép.
B. Phân tích khi qut tình hình ti chính của tập đon Hòa Pht
1. Cơ cấu tài sản
Năm vừa qua, tổng tài sn của Tập đoàn tăng 10,24% so với 2022. Trong đó, tài sn dài hạn vẫn chiếm
phần lớn khi tăng thêm 15.245 tỷ đồng, đạt mức 105.066 tỷ đồng. Quá trình đầu tư vào tài sn cố định
vẫn được Tập đoàn ghi nhận tăng thêm đối với các dự án lớn như Khu liên hợp gang thép Hòa Phát
Dung Quất 2, Nhà máy sn xuất container điện máy gia dụng. Năm 2023 ghi nhận sự tăng lên của
tài sn ngắn hạn tăng 2.202 tỷ đồng, tương ứng tăng 2,73% so với cùng kỳ 2022. Tính đến cuối năm
2023, cấu tài sn chuyển dần thế cân bằng, tài sn ngắn hạn chiếm 44%, tài sn dài hạn chiếm
56%. Quy tổng tài sn tăng gấp bốn sau 7 năm (từ năm 2017, mốc thi gian bắt đầu đầu xây
dựng Dự án Khu liên hợp gang thép Hòa Phát tại Dung Quất). Đây vẫn cấu tài sn phù hợp
điển hình của ngành sn xuất công nghiệp.
2. Cơ cấu nguồn vốn
lOMoARcPSD| 58457166
Trong năm 2023, cơ cấu tài chính của Tập đoàn được duy trì ở mức ổn định. Vốn chủ sở hữu tăng 7%,
từ 96.113 tỷ đồng lên 102.836 tỷ đồng nh dòng lợi nhuận làm ra trong năm. Hệ số nợ phi tr trên vốn
chủ sở hữu gim dưới mức 1, hệ số nợ vay ngân hàng trên vốn chủ sở hữu tăng lên 0,64 lần, hệ số nợ
vay ròng trên vốn chủ sở hữu là 0,3 lần. Hệ số nợ ở mức an toàn cho thấy kh năng tự chủ i chính, ổn
định về tài chính của Tập đoàn. 3. Các ch số tài chính - Khả năng sinh lời:
Trong năm 2023, tỷ suất sinh li trên vốn chủ sở hữu (ROE) của Hòa Phát đạt 6,6%, gim so với mức
8,8% của năm 2022. Chỉ số ROE gim phn ánh một năm kinh doanh khó khăn của Tập đoàn khi thị
trưng tiêu thụ gim sút, giá nguyên nhiên liệu đầu vào diễn biến phức tạp,
Chính phủ áp dụng chính sách tiền tệ thắt chặt. Cùng với đó, tsuất sinh li trên tổng tài sn (ROA)
của Tập đoàn cũng gim còn 3,6% trong khi hệ số này ở cùng kỳ năm 2022 là 5% càng cho thấy sự suy
gim mạnh của lợi nhuận sau thuế.
- Khả năng thanh ton:
lOMoARcPSD| 58457166
Kh năng thanh toán nợ ngắn hạn tại thi điểm cuối năm 2023 1,16 lần kh năng thanh toán nhanh
0,67 lần. Hệ số thanh toán tổng quát và hệ số thanh toán nợ ngắn hạn luôn duy trì trên 1 cho thấy kh
năng thanh toán các khon nợ phi tr ngắn hạn của Tập đoàn là tốt. - Chỉ số hoạt động:
Chỉ tiêu
2020
2021
2022
2023
Hệ số quay vòng
phi thu khách
hàng
27,1
33,6
35,7
22,6
Hệ số quay vòng
HTK
3,1
3,2
3,3
3,1
Hệ số quay vòng
tổng tài sn
0,77
0,97
0,81
0,66
Năm 2023 hệ số quay vòng phi thu khách hàng dấu hiệu gim khi từ 35,7 vòng xuống còn 22,6
vòng, điều này cho thấy công ty thu hồi nợ năm 2023 không tốt bằng năm 2022. Trong năm 2023 công
ty đang bị chiếm dụng vốn nhiều hơn.
Hệ số vòng quay hàng tồn kho năm 2023 là 3,07 vòng, gim 0,87 vòng so với năm 2022. Số vòng quay
hàng tồn kho gim thể hiện tốc độ quay vòng hàng hóa nhanh. Điều này cho thấy việc qun trị hàng
tồn kho của Tập đoàn luôn được theo dõi, giám sát hoạt động hiệu qu. Hệ số quay vòng tổng tài
sn gim từ 0,81 xuống còn 0,66 cho thấy tài sn của doanh nghiệp đang được sử dụng không hiệu qu,
bởi vì giá trị tài sn cao hơn thu nhập được tạo ra.
4. Những rủi ro đang phải đối mặt
Rủi ro về biến động giá nguyên vật liệu. Ngành thép tôn mạ rủi ro lớn do chi phí nguyên liệu
chiếm 65-75% giá thành sn xuất. Đặc biệt trong ngành tôn mạ, giá HRC chiếm hơn 80% chi phí
nguyên liệu đầu vào, khiến lợi nhuận của c ngành biến động rất lớn theo HRC. Rủi ro giá thép điều
chỉnh gim khi cung-cầu trên thế giới trở nên cân bằng hơn. Rủi ro về thuế chống bán phá giá thị trưng
xuất khẩu. Ngành thép hiện nay xuất khẩu (19,56% tổng sn lượng bán hàng) rất nhiều sang các nước
lOMoARcPSD| 58457166
như Trung Quốc, EU, Mỹ .... Vì vậy, vẫn tồn tại rủi ro rất lớn về việc chính sách thuế quan sẽ thay đổi
trong bối cnh chiến tranh thương mại vẫn diễn ra giữa Trung Quốc các nước. Rủi ro về hạn chế
xuất khẩu. MASVN đánh giá rủi ro thể xy ra nếu giá vật liệu xây dựng mức cao, một số dòng
thép sẽ bị hạn chế xuất khẩu. Trong đó, phôi thép xây dựng là dòng sn phẩm MASVN cho rằng sẽ đối
diện với nguy cơ này đầu tiên.
C. Phân tích tình hình v mô v dự bo doanh thu
1. Tình hình v mô năm 2020-2023
- Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, GDP năm 2020 đạt 2,91%, với quy mô 268,4 tỷ USD. Đây
mức tăng thấp nhất trong vòng 10 m 2011-2020, song thuộc nhóm tăng trưởng cao nhất trên thế
giới. Năm 2021, kinh tế Việt Nam đã cán đích với mức tăng trưởng GDP là p,58%, thấp hơn 0,33%
so với năm 2021.
- Năm 2021, nền kinh tế Việt Nam cán đích với mốc tăng trưởng GDP 2,58% thấp hơn sovới mức
tăng 2,91% năm 2020. Trong mức tăng chung của toàn nền kinh tế: Khu vực nông, lâm nghiệp
thuỷ sn tăng 2,9% đóng góp 13,97%. Khu vực công nghiệp xây dựng tăng 4,05% đóng góp
63,80%. Khu vực dịch vụ tăng 1,22% đóng góp 22,23%. Xuất khẩu hàng hoá dịch vụ tăng 14,01%;
nhập khẩu hàng hoá dịch vụ tăng 16,16%. Nền kinh tế Việt Nam năm 2021 gặp phi nhiều khó khăn
do đại dịch Covid-19 đã trực tiếp tác động đến mọi mặt của nền kinh tế. Song, nền kinh tế vẫn tăng
trưởng 2,58% - đây là một thành công lớn trong bối cnh đại dịch Covid-19.
- Năm 2022:Theo Tổng cục Thống ngày 29-12, GDP năm 2022 ước tính tăng 8,02%, đạtmức cao
nhất kể từ năm 2011. Trong mức tăng chung của nền kinh tế: khu vực nông, lâm nghiệp thuỷ sn
tăng 3,36% đóng góp 5,11%, khu vực công nghiệp xây dựng tăng 7,78% đóng góp 38,24%, khu
vực dịch vụ tăng 9,99% đóng góp 56,65%; xuất khẩu hàng hoá dịch vụ tăng 4,86%; nhập khẩu
hàng hoá và dịch vụ tăng 2,16%. Nhìn chung, nền kinh tế Việt Nam năm 2022 đã có những bước phát
triển mạnh mẽ và đạt được nhiều kết qu tích cực. Tuy nhiên, nền kinh tế vẫn còn đối mặt với một số
thách thức, như diễn biến phức tạp của dịch Covid-19, áp lực lạm phát, giá c nguyên vật liệu đầu vào
tăng cao
- Năm 2023, nhìn chung đã đạt được những mục tiêu lớn bn; kinh tế tiếp tục ổn định, lạm
phát được kiểm soát mức 4,16%, thị trưng tiền tệ tgiá hối đoái bn ổn định mặc thị
trưng tài chính, tiền tệ thế giới có nhiều biến động lớn; các cân đối lớn của nền kinh tế được đm
bo. Theo Tổng cục Thống kê, GDP năm 2023 tăng 5,05% so với năm 2022, cao hơn tốc độ tăng của
năm 2020 và 2021 - thi điểm chịu nh hưởng bởi đại dịch Covid-19.
lOMoARcPSD| 58457166
2. Dự báo tình hình v mô năm 2024
- Đối với Việt Nam năm 2024, kinh tế vĩ mô trong nước dự báo sẽ đan xen cthuận lợi khó
khăn, thách thức. Những thuận lợi, tích cực chính tiếp tục kéo dài từ năm 2023. Tuy nhiên, kinh tế Việt
Nam vẫn phi đối mặt với 8 khó khăn, thách thức, gồm: rủi ro thách thức từ bối cnh quốc tế vẫn
hiện hữu kéo dài; các động lực tăng trưởng như xuất khẩu, tiêu dùng cuối cùng, sn xuất công nghiệp,
đầu tư nhân,... phục hồi chậm, chất lượng tăng trưởng chưa ci thiện; hoạt động doanh nghiệp đối
mặt với nhiều khó khăn; tín dụng tăng chậm; Thu ngân sách nhà nước sau 2 năm (2021-2022) tăng khá
đã đo chiều gim đáng kể trong năm 2023, chủ yếu do ngoại thương gim, doanh nghiệp còn
khó khăn, làm thu hẹp dư địa chính sách tài khóa; Cơ cấu lại nền kinh tế và các doanh nghiệp yếu kém
còn chậm; Thể chế cho các động lực tăng trưởng mới còn chậm ban hành trong khi thực thi công vụ
chậm do tâm sợ sai, sợ trách nhiệm vẫn còn khá phổ biến; Thị trưng trái phiếu doanh nghiệp
(TPDN), bất động sn (BĐS) và vàng còn nhiều rủi ro.
- Trong bối cnh quốc tế nội tại như nêu trên, dự báo kinh tế Việt Nam 2024 thể đạt mức
tăng trưởng cao hơn năm 2023. Trong đó, kịch bn cơ sở dự báo tăng trưởng GDP Việt Nam năm 2024
thể đạt 6-6,5%; kịch bn tích cực, GDP thể tăng cao hơn 0,5-1% so với kịch bn cơ sở; kịch
bn tiêu cực dự báo tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2024 chỉ đạt khong 5-5,5%.
lOMoARcPSD| 58457166
3. Tổng quan ngành thép giai đoạn 2020- 2023
- Ngành Thép luôn được Nhà nước xác định ngành công nghiệp mũi nhọn được ưu tiên phát
triển trong quá trình phát triển nền kinh tế đất nước. Sự tăng trưởng của ngành Thép luôn đi đôi với sự
tăng trưởng của ngành công nghiệp và nền kinh tế.
- 2020: Thị trưng thép việt nam o đầu năm 2020 vẫn còn chịu nh hưởng nặng nề của đại dịch
Covid 19 song trong tháng 9/2020 đã hồi phục mạnh nh nhu cầu tiêu thụ thép tăng cao, nhiều nước
dỡ bỏ lệnh phong tỏa và các biện pháp chống dịch trong trạng thái bình thưng mới và giá nguyên liệu
thô tăng do nguồn cung khan.
- 2021: Giá thép giá các nguyên vật liệu tăng mạnh tăng mạnh suốt quý I đầu quý II, các
công ty liên tục ra thông báo tăng giá thép. Lần đầu tiên, xuất khẩu vượt mốc 10 tỷ USD, và cũng lần
đầu tiên xuất siêu sau nhiều năm chỉ biết đến nhập siêu. Đây thể được coi “kỳ tích” trong bối cnh
thương mại toàn cầu bị “đông cứng” nhiều tháng do diễn biến phức tạp của đại dịch Covid-19.
- 2022: kinh tế toàn cầu tiếp tục khó khăn khi lạm phát tăng cao, các ngành công nghiệp sửdụng
thép ghi nhận tăng trưởng chậm lại. Trong khi đó, giá nguyên liệu sn xuất thép lại tăng cao, dẫn đến
chi phí sn xuất ng cùng với nhu cầu thép sụt gim đã o theo lượng sn xuất thép thô cũng như
lượng thép thành phẩm các loại liên tục gim so với cùng kỳ năm 2021. C năm 2022, sn xuất thép
thành phẩm các loại đạt 29,3 triệu tấn, gim 12% bán hàng thép các loại đạt 27,3 triệu tấn, gim
7,2% so với năm 2021, trong đó xuất khẩu thép thành phẩm các loại của các doanh nghiệp thành viên
Hiệp hội gim hơn 20% so với năm 2021. - 2023: tiếp tục là một năm đặc biệt khó khăn đối với ngành
thép Việt Nam, trong đó có nhiều nguyên nhân tác động. Khó khăn đầu tiên xuất phát từ nhiều nguyên
nhân, trong đó do nhu cầu thấp, sức mua yếu, cuộc cạnh tranh về giá cũng ngày càng trở nên khốc liệt
hơn khiến cho doanh nghiệp thép khó có hội ci thiện hiệu qu sn xuất kinh doanh. Theo số liệu
của Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA),năm 2023, sn xuất thép các loại gim 7% so với cùng kỳ; tiêu thụ
gim 5,3%, trong đó tiêu thụ nội địa gim 15,6%. Xuất khẩu tăng trưởng 29,1% chủ yếu từ tăng trưởng
xuất khẩu HRC của Hòa Phát Formosa, còn thép xây dựng xuất khẩu gim 21,1%, thép cuộn cán
nguội xuất khẩu gim 5,5%.
lOMoARcPSD| 58457166
4. Dự báo ngành thép năm 2024
Dự báo về thị trưng thép năm 2024, chúng ta đánh giá nhiều yếu tố cho thấy ngành thép có triển vọng
phục hồi. Chẳng hạn, nguồn cung thép tại Trung Quốc có kh năng sẽ gim, vì việc cấm xây dựng thêm
các nhà máy thép mới. Ngoài ra, một số địa phương có nhiều nhà máy thép yêu cầu gim sn lượng nhằm
hạn chế nh hưởng đến môi trưng, thực hiện kế hoạch cắt gim lượng khí thi carbon và ci thiện chất
lượng không khí. Chính phủ Trung Quốc cũng đưa ra các gii pháp thúc đẩy sự hồi phục của thị trưng
bất động sn, đẩy mạnh đầu tư công, đầu tư hạ tầng nhằm kích thích tăng trưởng kinh tế. Trong khi đó,
nhu cầu về nhà ở tăng lên khi quốc gia này nới lỏng một số quy định về sở hữu nhà ở của ngưi dân, kéo
theo nhu cầu về thép, tạo lực đẩy cho giá thép tăng. Theo chuyên gia này, nguồn cung hạn chế giá
thép tăng tại thị trưng Trung Quốc sẽ tác động tích cực đến thị trưng thép Việt Nam. Với thị trưng
Việt Nam, điểm tích cực đến từ kỳ vọng thị trưng bất động sn sẽ hồi phục, nh kế hoạch đẩy mạnh
đầu công, tập trung vào sở hạ tầng, cũng như các gii pháp khơi thông pháp lý dự án. Theo đó,
nguồn cung và nhu cầu về nhà ở gia tăng sẽ kéo theo nhu cầu về thép và giá thép gia tăng. Bên cạnh đó,
lãi suất cho vay ở mức thấp giúp các doanh nghiệp ngành thép vốn có tỷ lệ đòn bẩy cao gim áp lực chi
phí lãi vay, ci thiện biên lợi nhuận. Một báo cáo của Công ty chứng khoán FPT (FPTS) cũng dự báo sn
lượng sn xuất thép thô và nhóm sn phẩm thép năm 2024 sẽ lần lượt đạt mức 19,15 triệu tấn 28,36
triệu tấn, tăng 7,16% và 6,76% so với năm 2023. Sn lượng bán hàng sn phẩm thép năm 2024 ước tăng
lần lượt 8,68% 5,19% năm 202e, qua đó tạo địa cho các doanh nghiệp thép đẩy mạnh sn xuất.
Nhưng sự phục hồi về nhu cầu thép chỉ bắt đầu từ quý 2-2024 với yếu tố thúc đẩy sự phục hồi của
ngành xây dựng dân dụng, trong khi mng xây dựng công nghiệp và xây dựng hạ tầng kỳ vọng vẫn duy
trì đà tăng trưởng của năm 2023. Còn các chuyên gia của SSI Research kỳ vọng tổng sn lượng tiêu thụ
thép sẽ phục hồi hơn 6% so với cùng kỳ trong năm 2024, trong đó tiêu thụ nội địa đạt mức tăng trưởng
gần 7%. Cơ sở của kỳ vọng này kênh tiêu thụ nội địa dấu hiệu phục hồi đầu tiên vào cuối năm 2023,
khi sn lượng tiêu thụ giai đoạn từ tháng 9 đến tháng 11 đã tăng 13%, sau khi gim 20% trong 8 tháng
2023. Ngoài ra, mức tiêu thụ thép trong năm 2024 sẽ được hỗ trợ nh tình hình vĩ mô thị trưng bất
động sn khởi sắc hơn. Còn khối lượng xuất khẩu có thể duy trì tăng trưởng nh triển vọng nhu cầu toàn
cầu tích cực. Cụ thể, nhu cầu thép thế giới dự kiến sẽ tăng 1,9% trong năm 2024 so với 1,8% trong năm
2023, theo dự báo của Hiệp hội Thép thế giới (WSA). Mặt khác, nhu cầu từ các nước ASEAN dự kiến
sẽ tăng tăng 5,2% trong năm 2024, cao hơn mức 3,8% trong năm 2023. SSI Research kỳ vọng sn lượng
xuất khẩu sẽ ci thiện trong quí đầu tiên của năm 2024, do chênh lệch giữa giá thép Bắc Mỹ châu
Âu so với giá thép ở Việt Nam ngày càng gia tăng. Ngoài ra, việc châu Âu kiểm soát chặt hơn việc nhập
lOMoARcPSD| 58457166
thép bán thành phẩm do Nga sn xuất trong năm 2024 cũng sẽ hỗ trợ xuất khẩu thép Việt Nam sang châu
Âu. Với những bối cnh trên, các chuyên gia của SSI Research dự báo lợi nhuận các doanh nghiệp thép
sẽ đạt mức tăng trưởng cao trong năm 2024, nh sn lượng tiêu thụ ci thiện, đặc biệt Hòa Phát
Hoa Sen.
5. Dự báo về doanh thu
* Tình hình phát triển và doanh thu của tập đoàn năm 2023
Ông Trần Đình Long - Chủ tịch HĐQT tâp đọ àn HP nói trong phiên họp cổ dông ngày 11/4/2024:
“Không đổi chiến lược đa ngành nhưng thị trưng thép đang quá khốc liệt nên phi tập trung toàn lực.”
Năm 2023, ngành thép suy gim về c doanh thu và lợi nhuận do gặp khó khăn khi giá thế giới lao dốc,
tạo sức ép lên mặt bằng trong nước. Nhu cầu tiêu thụ trong nước cũng chậm lại từ cuối năm 2022 khi thị
trưng bất động sn m đạm. Doanh thu của "vua thép" năm trước chỉ đạt hơn 120.000 tỷ đồng, gim
16%, với lợi nhuận hơn 6.800 tỷ, gim 19%. Năm nay, Hòa Phát dự báo ngành thép vẫn còn khó khăn,
do thị trưng bất động sn chưa khởi sắc, cùng tình trạng dư thừa công suất trên thế giới, đặc biệt là các
nước đứng đầu về sn lượng như Trung Quốc. Riêng quý I, sn lượng thép sn xuất trong nước đạt hơn
2 triệu tấn nhưng riêng thép nhập khẩu đã hơn 3 triệu tấn, trong đó nhập khẩu từ Trung Quốc hơn 2,3
triệu tấn. "Giá thép trên thị trưng trung bình khong 550 USD mỗi tấn thì có doanh nghiệp Trung Quốc
bán giá 510, thậm chí 490 USD". Tương lai của Hòa Phát là làm thép chất lượng cao, khó và cần đầu tư
lớn. Công ty sẽ không đi theo hướng sn xuất đơn gin mà tập trung vào các sn phẩm cần đầu tư, chất
lượng cao, như thép cho xe điện, biến thế, thép cho đưng ray cao tốc chạy được 800-1.000 km/h. Năm
nay, Hòa Phát đặt mục tiêu doanh thu 140.000 tỷ đồng, lãi sau thuế 10.000 tỷ đồng, lần lượt tăng 16%
và 47% so với thực hiện năm 2023. Công ty cũng dự kiến chia cổ tức 10%.
Doanh thum 2023 đạt 80% kế hoạch đề ra, gim 16% so vớim 2022. Trong đó, thép đóng góp 94%
doanh thu toàn Tập đoàn. Doanh thu của lĩnh vực thép gim 16% do nhu cầu tiêu thụ thép của thị trưng
gim cùng với giá bán thép gim so với cùng kỳ. Doanh thu lĩnh vực bất động sn gim 37%. Lợi nhuận
năm 2023 đạt 85% kế hoạch gim 19% so với cùng kỳ 2022, trong đó lĩnh vực tạo nên sự sụt gim
này chủ yếu do ngành thép gim 22% lợi nhuận so với cùng kỳ. Năm 2023, ngành thép suy gim c
về doanh thu lợi nhuận do gặp phi nhiều khó khăn khi giá thép thế giới lao dốc tạo sức ép lên giá
thép trong nước. Sn lượng tiêu thụ thép vẫn yếu, chưa được ci thiện nhiều do thị trưng bất động sn
Việt Nam m đạm từ nửa cuối năm 2022 đến nay, xung đột vũ trang Nga Ukraine tiếp tục lâm vào bế
tắc cùng với suy thoái hậu Covid dẫn đến nhu cầu tiêu thụ thép của thế giới phục hồi chậm. Đối mặt với
những khó khăn, lĩnh vực Thép (bao gồm Gang thép Sn phẩm thép) vẫn tiếp tục đóng vai trò chủ
đạo và khẳng định là mng kinh doanh cốt lõi của Tập đoàn. Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của mng
này lần lượt chiếm 94% và 92% của toàn Tập đoàn. Năm 2023, sn lượng bán hàng các sn phẩm thép
HRC, thép xây dựng, thép chất lượng cao và phôi thép đạt 6,72 triệu tấn, gim 7%. Trong đó, Hòa Phát
cung cấp ra thị trưng 2,8 triệu tấn HRC, tăng 6% với với năm 2022. Thép xây dựng, thép chất lượng
cao đạt 3,78 triệu tấn, gim 11% so với cùng kỳ năm trước. Thị phần thép Hòa Phát củng cố vị thế số 1
với 34,7%. Ngoài ra, Hòa Phát còn cung cấp 685.000 tấn ống thép, gim 9% so với năm 2022. Tôn mạ
các loại đạt tương đương năm trước đó khi đạt 329.000 tấn. Thị phần ống thép vẫn tiếp tục số 1 đạt
28,3% tại cuối năm 2023. Tôn Hòa Phát vững vàng trong Top 5 doanh nghiệp có thị phần lớn nhất.
Lĩnh vực nông nghiệp của Tập đoàn chiếm tỷ trọng doanh thu 5%. Lợi nhuận nhóm này ng 236% so
với năm 2022. Sau 8 năm hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, Hòa Phát đã khẳng định vị thế hàng
đầu trong ngành và không ngừng tối ưu hóa hiệu qu hoạt động. Trong lĩnh vực chăn nuôi gia cầm, bên
cạnh giống siêu trứng Hy-Line Brown, Hòa Phát đã phát triển thêm giống đẻ trứng hồng Hy-
Line Sonia có nguồn gốc từ Mỹ. Tập đoàn Hòa Phát hiện giữ thị phần số 1 về trứng gà sạch tại miền Bắc
với khong 900.000 qu/ngày. Các trang trại chăn nuôi heo của Hòa Phát tạo việc làm cho 1.100 lao
động, liên tục tối ưu hoạt động, cập nhật công nghệ tiên tiến nhất cho quy trình chăn nuôi. Trang trại mới
Long đi vào sn xuất. Năm 2023, Hòa Phát đã cung cấp ra thị trưng hơn 440.000 con heo thịt
heo giống chất lượng cao, vượt mục tiêu đề ra từ đầu năm.
lOMoARcPSD| 58457166
Lĩnh vực bất động sn hoàn thành chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận sau thuế so với kế hoạch được giao.
Năm 2023, doanh thu lĩnh vực bất động sn tăng 37%, lợi nhuận sau thuế tăng 4% so với năm 2022.
Các khu công nghiệp Hòa Phát đã bàn giao được hơn 23 ha đất, lấp đầy gần như toàn bộ diện tích đã
đầu hạ tầng kỹ thuật. Cuối năm 2023, Hòa Phát đã bắt đầu khai thác, vận hành dự án Khu công
nghiệp Yên Mỹ II mở rộng với diện tích quy hoạch 216ha, làm tăng diện tích đất thương phẩm khu
công nghiệp, đáp ứng nhu cầu cao về thuê đất khu công nghiệp hiện nay. Kế hoạch trong 10 năm tới,
Tập đoàn sẽ phát triển 10 khu công nghiệp bao gồm c các khu công nghiệp hiện nay đang có. Các dự
án bất động sn nhà ở - khu đô thị đang được nghiên cứu và nộp hồ sơ đăng ký thực hiện.
Hòa Phát lãi lớn trong quý IV/2023, dẫu vậy lợi nhuận sau thuế c năm ngoái của "vua thép" vẫn
mức thấp nhất 6 năm, đạt 6.800 tỷ đồng. Thông tin trên vừa được Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát
công bố hôm 22/1. Theo đó, Hòa Phát cho biết đạt kết qu kinh doanh tốt nhất năm trong quý cuối năm
ngoái. Doanh thu của tập đoàn này đạt hơn 34.900 tỷ đồng, tăng 33% so với cùng kỳ 2022. Lãi sau thuế
của Hòa Phát đạt gần 2.970 tđồng, tăng 48% so với quý trước đó. Lũy kế c năm, công ty của "vua
thép" Trần Đình Long có doanh thu hơn 120.000 tỷ đồng, gim 16% so với năm 2022. Hòa Phát lãi sau
thuế khong 6.800 tỷ đồng, tương đương hoàn thành 85% kế hoạch. Đây cũng là mức lãi thấp với vua
thép từ năm 2017 đến nay. Năm 2023, Hòa Phát đã sn xuất 6,7 triệu tấn thép thô, gim 10% so với
năm 2022. Sn lượng bán hàng các sn phẩm thép HRC, thép xây dựng, thép chất lượng cao phôi
thép đạt 6,72 triệu tấn, gim 7%. Về sn phẩm ống thép, Hòa Phát đã cung cấp 685.000 tấn cho thị
trưng, gim 9% so với năm 2022. Tôn mạ các loại đạt tương đương năm trước đó với 329.000 tấn.
Trong năm ngoái, hoạt động của công ty này cũng có một số điểm sáng như cung cấp vỏ container ra
thị trưng từ đầu tháng 8. Hòa Phát cũng đã đưa bến đầu tiên của cng tổng hợp container tại Dung
Quất (Qung Ngãi) đi vào hoạt động nhằm phục vụ nhu cầu bốc xếp hàng hóa của các doanh nghiệp
tại khu kinh tế Dung Quất và các vùng lân cận. Với mng nông nghiệp, công ty này đã tối ưu quy mô,
hiệu qu đầu tư các nhà máy sn xuất thức ăn chăn nuôi, trang trại chăn nuôi heo, bò, gà trên c nước
lOMoARcPSD| 58457166
=
+
với mục tiêu duy trì vị thế, thị phần trong nhóm dẫn đầu về trứng gà sạch, heo thương phẩm cung cấp
ra thị trưng. Trong đó, lĩnh vực gia cầm của Hòa Phát lần đầu vượt sn lượng 300 triệu trứng. Tập
đoàn này cho biết thi gian tới, thị trưng khởi sắc nhưng chưa nét do kinh tế trong ngoài nước
còn gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, Hòa Phát ưu tiên qun trị tốt dòng tiền, hàng tồn kho, sn xuất kinh
doanh phù hợp với tình hình thị trưng. Công ty cũng sẽ bám sát tiến độ đầu tư các dự án lớn, nhất là
khu liên hợp sn xuất gang thép Dung Quất 2. Hiện nay, dự án đã đạt 45% tiến độ, đúng kế hoạch đề
ra. Sau khi dự án này hoàn thành, năng lực sn xuất thép của tập đoàn sẽ đạt hơn 14 triệu tấn thô mỗi
năm, đưa Hòa Phát vào top 30 doanh nghiệp thép lớn nhất thế giới từ năm 2025.
* Dự báo doanh thu tập đoàn năm 2024
Gi định: Lấy số doanh thu xấp xỉ của tập đoàn để việc tính toán dễ dàng hơn
2019
2020
2021
2022
2023
63,66
90,12
149,68
141,41
118,95
Ta có bảng sau:
Năm
Doanh thu ( )
Thứ tự
thi gian
( )
2019
63,66
1
63,66
1
2020
90,12
2
180,24
4
2021
149,68
3
449,04
9
2022
141,41
4
565,64
16
2023
118,95
5
594,75
25
Tổng
563,82
15
1853,33
55
- Dựa vào phương pháp hồi quy: t
=> =>
=> => = 64,203 + 16,187t
=> Doanh thu năm 2024 (t = 6) là:
- Dựa vào lượng tăng (gim) tuyệt đối:
- Dựa vào tốc độ phát triển bình quân:
= 1,169
D. Đnh gi doanh nghiêp (2 phương php)
1. Khái quát về định giá doanh nghiệp
- Khái niệm định giá: Là sự ước tính về giá trị các quyền sở hữu tài sn cụ thể bằng hình thái tiền
tệ cho một mục đích đã được xác định rõ. Định giá sự ước tính giá trị vào một thi điểm cụ thể với
một mục đích đặc thù. Định giá là sự ước tính giá trị tài sn, có thể được trình bày bằng miệng nhưng
thông thưng là bằng văn bn về giá trị của một tài sn vào một ngày cụ thể và cho mục đích xác định.
×
=
=
= 13,8225
y
=>
=>
lOMoARcPSD| 58457166
- Khái niệm định giá doanh nghiệp: việc ước tính giá trị của doanh nghiệp hay lợi ích của
doanh nghiệp, bao gồm giá trị hiện hữu và giá trị tiềm năng tại một thi điểm nhất định trên cơ sở giá
c thị trưng theo một mục đích nhất định bằng cách sử dụng các phương pháp phù hợp.
2. Dữ liệu định giá và các giả định
* Dữ liu đnh gi: Báo cáo Tài chính của Công Ty Cổ Phần Hòa Phát (HPG). Các bn báo cáo tài
chính bao gồm: bng cân đối kế toán, báo cáo kết qu hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền
tệ được thu nhập từ trang web chính thức của tập đoàn Hòa Phát
Chỉ tiêu
Năm 2019
Năm 2020
Năm 2021
Năm 2022
Năm 2023
DT thuần (Tỷ VNĐ)
63.658
90.118
149.679
141.409
118.953
LNST (Tỷ VNĐ)
7,578
13,506
34,520
8,444
6,800
EPS (VNĐ)
2,726
3,846
7,166
1,452
1,117
Tăng trưởng EPS (%)
-32.17
41.09
86.32
-79.74
-23.07
Số lượng CP đang lưu
hành
2,761,074,115
3,313,282,659
4,472,922,706
5,814,785,700
5,814,785,700
Giá trị sổ sách (VNĐ)
17,210
17,797
20,176
16,420
17,649
- Kết qu kinh doanh: Trong năm 2021, Tập đoàn Hòa Phát đã vững vàng tăng trưởng mạnh mẽ
kể c trong thi gian dịch bệnh, dẫn đầu ngành thép về lợi nhuận. Hòa Phát cán mốc lợi nhuận ròng
34.520 tỷ đồng năm 2021, vượt 92% kế hoạch năm và tăng 1,56 lần so với năm trước. Doanh thu của
Tập đoàn năm 2021 150.865 tỷ đồng. Do nh hưởng nặng của dịch Covid 19 nền kinh tế chưa
phục hồi hoàn toàn, sang năm 2022 doanh thu của Hòa Phát đạt 142.770 tỷ đồng, gim 5% so với năm
2021. Đến năm 2023, doanh thu đạt 120.355 tỷ đồng, gim 16% so với cùng kỳ năm 2021. Lợi nhuận
sau thuế năm 2023 đạt 6.800 tỷ đồng, hoàn thành 85% kế hoạch năm.
- Năm 2022, khủng hong ng lượng từ chiến tranh Nga - Ukraine đã đẩy giá than luyện cốc,
một trong hai nguyên liệu chính của luyện thép bằng cao lên gấp 3 lần thông thưng. Tuy bị nh
hưởng bởi cuộc khủng hong nhưng sn lượng bán hàng thép xây dựng Hòa Phát vẫn tăng nhẹ so với
năm 2021 với 4,2 triệu tấn. Trong đó xuất khẩu đóng góp gần 1,2 triệu tấn. Thị phần trong nước tiếp
tục được củng cố ở vị trí dẫn đầu với khong 35%. Thị trưng xuất khẩu đã mở rộng khắp 5 châu. Việc
khai thác các thị trưng xuất khẩu mới giúp Hòa Phát đa dạng hóa thị trưng tiêu thụ, đồng thi góp
phần thu ngoại tệ và cân bằng cán cân thương mại của Việt Nam.
Bên cạnh các dòng sn phẩm thép truyền thống, Tập đoàn Hòa Phát đẩy mạnh nghiên cứu phát triển
các dòng thép chất lượng cao, đặc biệt là các dòng thép kỹ thuật khó như thép cuộn làm tanh lốp ô tô,
đinh vít, thép thanh vằn đóng cuộn…. Điều này chứng tỏ đội ngũ cán bộ công nhân viên của Hòa
Phát đã làm chủ dây chuyền công nghệ hiện đại, ngày càng cho ra đi nhiều dòng sn phẩm chất lượng
cao, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trưng.
- Năm 2024, Hòa Phát dự báo sn lượng tiêu thụ thép xây dựng của công ty sẽ phục hồi 11%,
tương ứng với công suất hoạt động 82,4% so với mức 74,1% trong năm 2023, nh thị trưng bất
động sn đang phục hồi dần và đẩy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng, với các công trình trọng điểm là sân bay
Long Thành và hệ thống đưng cao tốc. Ngoài ra, giá bình quân của thép xây dựng và HRC sẽ gim ở
mức thấp hơn là 2% so với mức gim 18% của giá than cốc.
* Cc giả đnh:
- Hoà Phát dẫn đầu ngành thép về lợi nhuận, mức tăng trưởng cao, nhu cầu tiêu thụ tăng. VàHoà
Phát với lợi thế cạnh tranh sẽ ngày càng thu về nhiều lợi nhuận và nới rộng khong cách với các doanh
nghiệp trong ngành. Gi sử tỷ lệ tăng trưởng cổ tức của công ty tăng trưởng với mức tăng trưởng
10% trong 3 năm đầu (năm 2024-2026).
Tuy nhiên mức độ cạnh tranh từ các đối thủ trong ngành ngày càng gia tăng, gii pháp tự về ngành thép
cũng chỉ mang tính chất tạm thi. Hơn nữa chu kỳ ngành thép đang trong giai đoạn bão hoà, tốc độ
tăng trưởng gim dần nên dự báo tốc độ tăng trưởng của Hoà Phát sau khi duy trì được 3 năm đầu
cũng sẽ xu hướng gim dần trong những năm tiếp theo. Dự đoán tốc độ tăng trưởng năm thứ 4 (2027)
sẽ gim xuống 7%.
lOMoARcPSD| 58457166
- Từ năm thứ 5 trở đi, dự báo Hoà Phát sẽ có mức tăng trưởng lợi nhuận ổn định ở mức bằngvới
tăng trưởng trung bình ngành là 8%.
Vậy g1 = 10%, g2 =7 %, g3 = 8%.
Chỉ
tiêu
Năm 2024 - 2026
Năm 2027
Năm 2028
g
10%
7%
8%
STT
Chỉ tiêu
Năm 2024
Năm 2025
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
1
Doanh thu thuần
130,848
143,933
158,326
169,409
182,962
2
Giá vốn hàng bán
116,617
128,278
141,106
150,983
163,062
3
Lợi nhuận gộp
14,232
15,655
17,220
18,426
19,900
4
Chi phí bán hàng
2,157
2,373
2,610
2,793
3,016
5
Chi phí QLDN
1,438
1,581
1,740
1,861
2,010
6
Lợi nhuận từ HĐKD
8,417
9,259
10,185
10,898
11,770
7
Lợi nhuận tài chính
(2,220)
(2,442)
(2,686)
(2,874)
(3,104)
8
Chi phí lãi vay
3,944
4,338
4,772
5,106
5,514
9
Lợi nhuận trước thuế
8,571
9,428
10,371
11,097
11,985
10
Lợi nhuận sau thuế
7,480
8,228
9,051
9,684
10,459
11
Lợi nhuận sau thuế của
công ty mẹ
7,519
8,270
9,097
9,734
10,513
Đơn vị: tỷ đồng
3. Kết quả định giá
* Kết quả đnh gi theo phương php so snh P/E:
P/E biểu thị giá trị thị trưng trên mỗi cổ phiếu tương ứng với thu nhập trên mỗi cổ phiếu hay cho
thấy những gì thị trưng định giá cho mỗi cổ phiếu dựa trên thu nhập của cổ phiếu đó. Chúng ta có
thể sử dụng tỷ lệ P/E để định giá các công ty và để xem bội số thu nhập mà thị trưng hiện đang định
giá cổ phiếu.
V0 = Lợi nhuận cổ phần thường dự kiến x P/E
Với: P/E = Giá thị trưng cổ phiếu/EPS
Chỉ tiêu
2021
2022
2023
Lợi nhuận sau thuế
34520
8444
6800
Cổ tức cổ phiếu ưu đãi
1.159
1.341
-
SL cổ phiếu đang lưu hành
4.472.922.706
5.814.785.70
0
5.814.785.70
0
EPS
5,636
1.452
1.117
Giá cổ phiếu (ngày cuối cùng
trong năm)
35.116
18.000
27.950
P/E
6,23
12,39
25,02

Preview text:

lOMoAR cPSD| 58457166
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN 1 ---o0o--- BÀI TIỂU LUẬN
ĐỀ TÀI: ĐỊNH GIÁ TÂP ĐOÀN HÒA PHÁT
(MÃ CHỨNG KHOÁN: HPG)
Bộ môn: Định giá doanh nghiêp ̣
Giảng viên: Đăng Thị Việ t Đức ̣ Nhóm thực hiện: 07
Sinh viênMã sinh viên
Hoàng Thu HàB21DCKT042
Nguyễn Thị OanhB21DCKT120
Hồ Thị Ngọc ÁnhB21DCKT016
Lê Viêt ThànḥB21DCKT138
Trịnh Thị Hằng NgaB21DCKT105
Bùi Trần Minh NgọcB21DCKT108
Lưu Công TùngB21DCKT165
Hà Nội, tháng 05 năm 2024 lOMoAR cPSD| 58457166 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................2
A. Tổng quan về tập đoàn.......................................................................................2
1. Giới thiệu về Tập đoàn Hòa Phát......................................................................2
2. Ngành nghề kinh doanh.....................................................................................2
3. Lịch sử hình thành và phát triển........................................................................2
4. Cơ cấu tổ chức...................................................................................................2
5. Vị thế công ty.....................................................................................................2
6. Phân tích SWOT của Hòa Phát.........................................................................2 * Điểm
mạnh (Strength)......................................................................2
* Cơ hội (Opportunities).....................................................................2
* Thách thức (Threats)........................................................................2
B. Phân tích khái quát tình hình tài chính của tập đoàn Hòa Phát.....................2
1. Cơ cấu tài sản....................................................................................................2
2. Cơ cấu nguồn vốn..............................................................................................2
3. Các chỉ số tài chính...........................................................................................2
- Khả năng sinh lời:...............................................................................................2 - Khả
năng thanh toán:........................................................................2
- Chỉ số hoạt động:.............................................................................2
4. Những rủi ro đang phải đối mặt........................................................................2
C. Phân tích tình hình vĩ mô và dự báo doanh thu...............................................2
1. Tình hình vĩ mô năm 2020-2023........................................................................2
2. Dự báo tình hình vĩ mô năm 2024.....................................................................2
3. Tổng quan ngành thép giai đoạn 2020- 2023....................................................2
4. Dự báo ngành thép năm 2024...........................................................................2
5. Dự báo về doanh thu.........................................................................................2
* Tình hình phát triển và doanh thu của tập đoàn năm 2023.........................2
* Dự báo doanh thu tập đoàn năm 2024..................................................2
D. Định giá doanh nghiêp (2 phương pháp)̣ ..........................................................2
1. Khái quát về định giá doanh nghiệp..................................................................2
2. Dữ liệu định giá và các giả định........................................................................2
3. Kết quả định giá................................................................................................2
4. Tổng hợp kết quả định giá.................................................................................2
5. So sánh kết quả định giá từ 2 mô hình và kết luận chung..........................2
E. KIẾN NGHỊ NÂNG CAO GIÁ TRỊ TẬP ĐOÀN............................................2
1. Tập trung vào thép chất lượng cao....................................................................2
2. Phát triển chuỗi giá trị......................................................................................2
3. Mở rộng thị trường............................................................................................2
4. Chuyển đổi số....................................................................................................2
5. Nâng cao trách nhiệm xã hội.............................................................................2
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................2 lOMoAR cPSD| 58457166
TÀI LIÊU THAM KHẢỌ .........................................................................................2 LỜI MỞ ĐẦU
Khi xu hướng của các giao dịch mua bán, sáp nhập, chào bán cổ phiếu ra công chúng diễn ra mạnh mẽ
thì giá trị doanh nghiệp càng được quan tâm nhiều hơn. Giá trị doanh nghiệp là bức tranh tổng thể về
doanh nghiệp, là cơ sở quan trọng để đưa ra các quyết định tài chính. Giá trị doanh nghiệp rất cần thiết
cho nhà quản trị khi ñánh giá bản thân doanh nghiệp, giá trị cốt lõi, lợi thế và tiềm năng của doanh
nghiệp. Giá trị doanh nghiệp gia tăng sẽ góp phần nâng cao vị thế, năng lực tài chính- kinh doanh, khả
năng hấp dẫn các nhà đầu tư. May mắn được tiếp cận với bộ môn Định giá doanh nghiệp trong chuyên
ngành đào tạo Kế toán tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, chúng em có cơ hội học hỏi những
kiến thức bổ ích phục vụ cho việc định giá một doanh nghiệp. Để lý thuyết được vận dụng vào thực tế,
từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cũng như có những trải nghiệm đầu tiên trong việc tiếp cận định
giá doanh nghiệp, nhóm chúng em lựa chọn định giá tập đoàn Hòa Phát (HPG) cho đề tài “Định giá một
doanh nghiệp trên sàn giao dịch chứng khoán”.
A. Tổng quan về tập đoàn
1. Giới thiệu về Tập đoàn Hòa Phát
- Hòa Phát là Tập đoàn sản xuất công nghiệp hàng đầu Việt Nam. Khởi đầu từ một Công ty chuyên
buôn bán các loại máy xây dựng từ tháng 8/1992, Hòa Phát lần lượt mở rộng sang các lĩnh vực Nội
thất (1995), Ống thép (1996), Thép xây dựng (2000), Điện lạnh (2001), Bất động sản (2001). Năm
2007, Hòa Phát tái cấu trúc theo mô hình Tập đoàn, trong đó Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát giữ
vai trò là Công ty mẹ cùng các Công ty thành viên. Ngày 15/11/2007, Hòa Phát chính thức niêm yết
cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam với mã chứng khoán HPG.
- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát
• Giấy chứng nhận ĐKKD số: 0900189284
• Vốn điều lệ: 58.147.857.000.000 đồng
• Địa chỉ trụ sở: KCN Phố Nối A, Xã Giai Phạm, Huyện Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên, Việt Nam• Văn
phòng Hà Nội: Số 66 Nguyễn Du, Phường Nguyễn Du, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội
• Điện thoại: 024. 6284 8666 | Fax: 024. 6283 3456
• Chi nhánh Đà Nẵng: Số 171 Trường Chinh, Phường An Khê, Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng
• Điện thoại: 023. 6372 1232 | Fax: 023. 6372 2833
• Chi nhánh TP Hồ Chí Minh: Số 22 Võ Văn Kiệt, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
• Điện thoại: 028. 6298 5599 | Fax: 028. 6298 7799• Website: www.hoaphat.com.vn - Thông tin cổ phiếu: • Mã chứng khoán: HPG • Sàn niêm yết: HOSE
• Ngày bắt đầu niêm yết: 15/11/2007
• Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 đồng/cổ phiếu
• Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 5.814.785.700 cổ phiếu
2. Ngành nghề kinh doanh
Sản xuất thép xây dựng, thép cuộn cán nóng; Buôn bán và xuất nhập khẩu sắt thép, vật tư thiết bị luyện,
cán thép; Sản xuất cán kéo thép, sản xuất tôn lợp, tôn mạ kẽm, tôn mạ lạnh, tôn mạ màu; Sản xuất ống
thép không mạ và có mạ; Sản xuất và mua bán kim loại màu các loại, phế liệu kim loại màu; Luyện
gang, thép; Đúc gang, sắt, thép; Sản xuất và bán buôn than cốc; Khai thác quặng kim loại; Mua bán
kim loại, quặng kim loại, sắt thép phế liệu; Sản xuất, kinh doanh, lắp ráp, lắp đặt, sửa chữa, bảo hành
hàng điện, điện tử, điện lạnh, điện dân dụng, điều hòa không khí; Đầu tư và xây dựng đồng bộ hạ tầng,
kỹ thuật khu công nghiệp và khu đô thị; Đầu tư, kinh doanh bất động sản; Sản xuất, kinh doanh thức
ăn chăn nuôi gia súc gia cầm, chăn nuôi gia súc, chế biến thịt và các sản phẩm từ thịt, trứng gà, …; Vận
tải đường thủy nội địa, ven biển, viễn dương; Sản xuất, buôn bán container.
3. Lịch sử hình thành và phát triển lOMoAR cPSD| 58457166
Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát, được thành lập trên cơ sở là tập hợp của một nhóm các công ty,
trong đó Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát giữ vai trò là công ty mẹ và 9 công ty thành viên mang
thương hiệu Hòa Phát: Công ty thiết bị phụ tùng Hòa Phát, công ty nội thất Hòa Phát, công ty ống thép
Hòa Phát, công ty thép Hòa Phát, công ty điện lạnh Hòa Phát, công ty xây dựng và phát triển đô thị
Hòa Phát, Công ty Thép cán tấm kinh môn, Công ty thương mại Hòa Phát, Công ty trách nhiệm hữu hạn Hòa Phát Lào.
Tháng 8/1992: Thành lập Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng Hòa Phát, nay là Công ty TNHH Chế tạo kim loại Hòa Phát.
Tháng 8/1996: Thành lập Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát.
Tháng 08/2001: Thành lập Công ty CP Thép Hòa Phát, nay là Công ty TNHH Thép Hòa Phát Hưng
Yên; Công ty TNHH Điện lạnh Hòa Phát; Công ty CP Xây dựng và Phát triển Đô thị Hòa Phát.
Tháng 01/2007: Tái cấu trúc theo mô hình Tập đoàn, với Công ty mẹ là Công ty CP Tập đoàn Hòa Phát
và các Công ty thành viên.
Tháng 11/2007: Niêm yết cổ phiếu mã HPG trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Tháng 02/2017: Thành lập Công ty CP Thép Hòa Phát Dung Quất, triển khai Khu Liên hợp Gang thép
Hòa Phát Dung Quất tại tỉnh Quảng Ngãi, quy mô 4 triệu tấn/năm với tổng vốn đầu tư 52.000 tỷ đồng,
đánh dấu bước ngoặt phát triển mới của Tập đoàn Hòa Phát. Năm 2021: Tổng Công ty Bất động sản
Hòa Phát, Tổng Công ty Điện máy Gia dụng Hòa phát lần lượt được thành lập, hoàn thành quá trình tái
cấu trúc mô hình hoạt động của Tập đoàn theo 05 Tổng Công ty phụ trách từng lĩnh vực: Gang thép-
Sản phẩm thép- Nông nghiệp- Bất động sản- Điện máy gia dụng.
Quý I/2022: đầu tư dự án Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất 2, công suất 5,6 triệu
tấn thép/ năm, tổng vốn đầu tư dự kiến 85.000 tỷ đồng.
Tháng 8/2023, Cảng tổng hợp Container Hòa Phát Dung Quất đã đưa bến số 6 đi vào hoạt động, đón
chuyến tàu thương mại đầu tiên. Dự án Cảng tổng hợp Container Hòa Phát Dung Quất có vốn đầu tư
trên 3.700 tỷ đồng, gồm 3 bến (số 6, 7 và 8). Công suất xếp dỡ hàng năm dự kiến là 6 triệu tấn hàng
hóa, có khả năng tiếp nhận tàu trọng tải lên đến 50.000 DWT; công suất giai đoạn 1 của Cảng (bến số
6) là 2 triệu tấn hàng hóa/ năm.
Đầu tháng 12/2023, tàu HPS-01 trọng tải 24.500 tấn được đóng mới của Công ty CP Vận tải biển Hòa
Phát đã khởi hành chuyến hàng đầu tiên. Tàu chuyên chở nguyên liệu và thành phẩm trên tuyến thủy
nội địa, trong đó chủ yếu là thép cuộn cán nóng (HRC).
4. Cơ cấu tổ chức lOMoAR cPSD| 58457166 Bao gồm:
- Đại hội đồng cổ đông
Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất,
quyết định những vấn đề được Luật pháp và điều lệ của tập đoàn qui định. Đặc biệt các cổ đông sẽ
thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của tập đoàn và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo. Đại
hội đồng cổ đông sẽ bầu ra Hội đồng quản trị và ban kiểm soát của tập đoàn.
- Hội đồng quản trị
Là cơ quan quản lý, có toàn quyền nhân danh tập đoàn để quyết định mọi vấn đề liên quan tới mục
đích, quyền lợi của tập đoàn trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng
quản trị có trách nhiệm giám sát Tổng giám đốc điều hành và những người quản lý khác. Quyền và
nghĩa vụ của hội đồng quản trị do Luật pháp và Điều lệ, các quy chế nội bộ của tập đoàn và nghị quyết
Đại hội đồng cổ đông quy định.
- Ban tổng giám đốc
Ban tổng giám đốc bao gồm Tổng giám đốc và một số Phó Tổng giám đốc. Tổng giám đốc là người
điều hành hoạt động hàng ngày của tập đoàn và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực
hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. - Ban kiểm soát
Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra. Ban kiểm soát có nhiệm
vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của tập đoàn.
Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc.
Bộ máy kế toán của tập đoàn Hòa Phát bao gồm ban tài chính kế toán của cả tập đoàn và các phòng tài
chính kế toán tại các đơn vị thành viên.
Ban kiểm toán nội bộ tổng công ty có chức năng tổ chức kiểm toán các đơn vị và đưa ra các kiến nghị
để tham mưu giúp lãnh đạo tập đoàn quản lý kinh tế tài chính trong toàn tập đoàn có hiệu quả và đúng
các quy định của Nhà nước. 5. Vị thế công ty
Theo thống kê, Tập đoàn Hòa Phát có 15 năm liên tiếp được vinh danh. Năm đầu tiên Hòa Phát góp
mặt trong Bảng xếp hạng VNR500 là năm 2008 với vị trí thứ 9 trong Top 10 DN tư nhân lớn nhất và
đứng thứ 44 trong số 500 DN lớn nhất Việt Nam.
Năm 2022, Tập đoàn Hòa Phát vươn lên dẫn đầu Top 10 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam năm
2022, tăng 3 bậc so với vị trí thứ 4 của năm 2021. Thêm vào đó, Hòa Phát lần đầu tiên lọt Top 10 DN
lớn nhất Việt Nam với vị trí số 5, tăng 8 bậc so với năm ngoái.
Lũy kế 9 tháng năm 2022, Hòa Phát đạt 116.559 tỷ đồng doanh thu và 10.443 tỷ đồng lợi nhuận sau
thuế. Tổng tài sản của Tập đoàn tại cuối Quý 3/2022 đạt 183.805 tỷ đồng. Trong lĩnh vực thép, Hòa
Phát không chỉ giữ thị phần số 1 Việt Nam ở các lĩnh vực thép xây dựng, ống thép, Top 5 doanh nghiệp
tôn mà còn chiếm thị phần số 1 về cung cấp bò Úc tại Việt Nam và dẫn đầu miền Bắc về sản lượng trứng gà sạch.
Hiện tại, Tập đoàn Hòa Phát tạo việc làm cho gần 30.000 lao động, đóng góp ngân sách nhà nước tại
27 tỉnh thành khắp cả nước. Nhiều năm liên tục, thương hiệu Hòa Phát được lựa chọn là Thương hiệu
Quốc gia, Top Thương hiệu mạnh nhất Việt Nam; Sao Vàng Đất Việt, Top 50 Công ty kinh doanh hiệu
quả nhất Việt Nam; Top 30 doanh nghiệp nộp thuế TNDN lớn nhất Việt Nam, 20 thương hiệu doanh
nghiệp có giá trị trên 100 triệu USD của tạp chí
Forbes Việt Nam, Top 10 Thương hiệu nổi tiếng của Việt Nam…
6. Phân tích SWOT của Hòa Phát
* Điểm mạnh (Strength) - Kinh
nghiệm trong ngành:
Với 30 năm hình thành và phát triển, Hòa Phát là doanh nghiệp sản xuất thép có thâm niên và uy tín
trong ngành, sở hữu thị phần lớn nhất Việt Nam (duy trì trong 5 năm liên tiếp). Hòa Phát từng nhiều
lần chạm tay tới những giải thưởng danh giá mà mọi đối thủ đều khao khát. Nổi bật nhất có thể kể tới:
“500 doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất Việt Nam”, “Top 10 doanh nghiệp niêm yết uy tín năm 2019” của lOMoAR cPSD| 58457166
VNR; “50 Công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam”; Top 5 công ty niêm yết dẫn đầu về lợi nhuận
năm 2019 của Forbes. Từ đầu năm 2021 đến nay, nhiều công trình đầu tư công trên cả nước đã sử dụng
thép Hòa Phát để thi công. Cụ thể, cầu Vĩnh Tuy giai đoạn 2 (Hà Nội), các hạng mục thành phần trên tuyến cao tốc Bắc
Nam, cầu Mỹ Thuận 2, dự án cải tạo, nâng cấp Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất,..đang sử dụng hàng
chục ngàn tấn thép xây dựng Hòa Phát để thi công dự án. Thép xây dựng Hòa Phát được lựa chọn sử
dụng trong rất nhiều công trình hạ tầng lớn như: tuyến Metro Nhổn Ga Hà Nội, Vành đai trên 3 cao
(đoạn Mai Dịch Nam Thăng Long) , Trụ sở Ủy ban chứng khoán, Cao tốc Bắc Nam (đoạn qua Quảng
Trị Huế), cao tốc Vân Đồn Móng Cái, Cầu Cửa Hội
(Nghệ An), cao tốc Long Thành Dầu Giây, cao tốc Trung Lương Mỹ Thuận, dự án cải tạo Sân bay quốc
tế Nội Bài, Tân Sơn Nhất,...Hòa Phát là nhà sản xuất thép lớn nhất Việt Nam hiện nay. Với quy trình
sản xuất khép kín, hiện đại theo công nghệ lò cao lò thổi oxy, thép xây dựng Hòa Phát được khử sạch
sâu tạp chất, đáp ứng tất cả các tiêu chuẩn xây dựng khắt khe nhất trong và ngoài nước. Vì vậy, thép
xây dựng Hòa Phát thường được các nhà đầu tư, tư vấn giám sát lựa chọn để thi công các dự án trọng điểm quốc gia.
- Sở hữu dây chuyền sản xuất khép kín, đồng bộ và tiết kiệm chi phí sản xuất:
Là đơn vị tiên phong trong lĩnh vực sản xuất thép, Hòa Phát luôn chú trọng trong từng khâu sản xuất ra
thành phẩm của mình. Cụ thể toàn bộ sản phẩm của thép Hòa Phát đều được hoàn thiện trên dây chuyền
công nghệ khép kín đồng bộ với quy trình sản xuất nghiêm ngặt. Để hiện thực hóa điều này, doanh
nghiệp đã lắp đặt hệ thống cán thép Danieli của Ý giúp tăng cơ tính và khả năng chịu hàn, tối ưu hóa
độ bền uốn, cũng như giảm mức độ gỉ. Bên cạnh đó, Hòa Phát cũng tập trung vào mục tiêu mở rộng cơ
sở sản xuất. Với việc đầu tư dây chuyền sản xuất toàn diện của Primetals Technologies giúp thương
hiệu này tăng quy mô sản xuất lên tới 5.6 triệu tấn/năm. Qua đó, cung ứng đủ nhu cầu thị trường hiện
nay, hạn chế tình trạng nhập khẩu từ các nước khác giúp tối đa hóa doanh. Mô hình kinh tế tuần hoàn
hướng đến việc sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên trong toàn chuỗi giá trị, từ sản xuất tới tiêu
dùng và quá trình phục hồi, thúc đẩy sử dụng các sản phẩm và dịch vụ công nghệ cao, từ đó tối ưu hóa
việc sử dụng các nguồn tài nguyên, hạn chế phát thải ra môi trường và phát triển bền vững. Do vậy,
Tập đoàn Hòa Phát đã áp dụng mô hình tuần hoàn khép kín trong sản xuất ngay từ những ngày bắt đầu
làm thép. Giải pháp tuần hoàn khép kín: Quy trình sản xuất thép tuần hoàn khép kín từ quặng sắt tới
thép thành phẩm là chu trình dài, trong đó sản phẩm đầu ra của công đoạn này là đầu vào của công
đoạn khác. Trong suốt quá trình ấy, việc thu hồi tái sử dụng khí thải, nước thải, nhiệt dư thậm chí chất
thải rắn cũng được xử lý theo một chuỗi tuần hoàn, không xả ra môi trường, giúp tiết kiệm năng lượng
và bảo vệ môi trường, tối ưu hiệu quả sản xuất, tính cạnh tranh của sản phẩm.
- Khả năng đa dạng hóa sản phẩm:
Hiện nay, Tập đoàn Hòa Phát hoạt động trong lĩnh vực: Sắt thép (thép xây dựng, thép cuộn cán nóng),
sản phẩm thép (ống thép, tôn mạ kẽm, thép cuộn, vỏ container và thanh dự ứng lực). Trong đó, sản xuất
thép là cốt lõi, chiếm 90% doanh thu và lợi nhuận của Tập đoàn. Là một trong những Tập đoàn sản
xuất công nghiệp hàng đầu Việt Nam, Hòa Phát đã không ngừng nghiên cứu để đa dạng hóa và nâng
cao chất lượng sản phẩm. Với chất lượng sản phẩm và khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường trong
nước, Thép Hòa Phát đã cung cấp vào các công trình từ nhỏ đến lớn, từ các sản phẩm thép xây dựng
dân dụng tới các sản phẩm thép xây dựng tốt, chất lượng cao cấp để phục vụ nhiều loại công trình lớn
như: nhà cao tầng, hệ thống hầm ngầm, công trình thủy điện,...Các loại sản phẩm như: Dòng thép dây,
Dòng thép que hàn, Thép xây dựng, Ống thép,v.v Tập đoàn Hòa Phát đã tập trung nghiên cứu và phát
triển các dòng thép chất lượng cao, đặc biệt là các dòng thép khó kỹ thuật như thép dây dùng để sản
xuất hạt, ốc vít, và cốt thép. Các mác thép đặc biệt trên đã nối dài chuỗi sản phẩm đa dạng của Thép
Hòa Phát, góp phần thay thế hàng nhập khẩu, đáp ứng nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước,
giảm bớt sự phụ thuộc vào thị trường nước ngoài, cung cấp ra thị trường các loại thép chất lượng cao,
ổn định. - Đội ngũ nhân lực giỏi, có năng lực và kinh nghiệm:
Hàng chục ngàn lượt nhân sự tại các Công ty thành viên định kỳ được đào tạo theo các chuyên ngành
khác nhau nhằm năng cao kỹ năng chuyên môn, thông qua việc phối hợp với các trung tâm nghiệp vụ.
Kỹ sư mới ra trường, nhân viên trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm sẽ được đào tạo chuyên sâu về nghiệp lOMoAR cPSD| 58457166
vụ tại nhà máy, có nhiều cơ hội tiếp xúc thực tế với trang thiết bị, máy móc, trải qua nhiều giờ thực
hành kỹ năng trực tiếp tiếp xúc với trang thiết bị máy móc và trải qua nhiều giờ thực hành kỹ năng
trước khi chính thức nhận nhiệm vụ. Bên cạnh đó, hàng năm nhiều lớp đào tạo về quy định 5S trong
sản xuất, kiểm soát chất lượng, vận hành an toàn… diễn ra tại các cơ sở của Hòa Phát trên khắp mọi miền đất nước.
- Kiểm soát hàng tồn kho tốt:
Tập đoàn Hoà Phát sử dụng các hệ thống quản lý kho chuyên nghiệp, bao gồm hệ thống quản lý kho
hàng hóa, hệ thống quản lý xuất nhập kho và hệ thống theo dõi lô hàng. Các hệ thống này giúp tập đoàn
quản lý kho hiệu quả, tăng tính chính xác và giảm thiểu sai sót trong quá trình quản lý kho. Tập đoàn
Hoà Phát sử dụng mã vạch để đánh dấu hàng hóa và quản lý kho. Việc sử dụng mã vạch giúp đơn giản
hóa việc kiểm tra và đếm số lượng hàng hóa. Bên cạnh đó, Hòa Phát còn sử dụng công nghệ RFID để
quản lý kho hàng. Các sản phẩm được gắn thẻ RFID, giúp theo dõi được vị trí của từng sản phẩm trong
kho hàng. Ngoài ra, việc sử dụng hệ thống FIFO (First In First Out) để quản lý hàng hóa trong kho.
Điều này giúp đảm bảo hàng hóa được sử dụng và xuất kho theo thứ tự nhập vào. Trong điều kiện thị
trường khó khăn, Tập đoàn tập trung quản trị chặt chẽ hàng tồn kho để giảm bớt gánh nặng cho nhu
cầu vốn lưu động và nợ vay ngắn hạn bằng cách kết hợp giữa việc nỗ lực tiêu thụ hàng để giảm lượng
tồn thành phẩm, đồng thời rút ngắn thời gian tồn và giảm tỷ trọng tồn nguyên vật liệu. Đây là những
nỗ lực rất lớn của Ban điều hành Tập đoàn trong việc tính toán sát sao để vừa tối ưu chi phí sử dụng
vốn lưu động, vừa đảm bảo an toàn cho sản xuất liên tục. - Năng lực tài chính ổn định:
Lũy kế cả năm 2023, Hòa Phát đạt 120.355 tỷ đồng doanh thu, giảm 16% so với năm trước. Lợi nhuận
sau thuế là 6.800 tỷ đồng, tương ứng hoàn thành 85% kế hoạch năm.Năm 2023, Hòa Phát đã sản xuất
6,7 triệu tấn thép thô, giảm 10% so với năm 2022. Sản lượng bán hàng các sản phẩm thép HRC, thép
xây dựng, thép chất lượng cao và phôi thép đạt 6,72 triệu tấn, giảm 7%. Trong đó, thép xây dựng, thép
chất lượng cao đạt 3,78 triệu tấn, giảm 11% so với cùng kỳ năm trước. Thép cuộn cán nóng HRC ghi
nhận gần 2,8 triệu tấn, tăng 6% với với năm 2022.Bên cạnh các dòng sản phẩm thép truyền thống, Hòa
Phát đã đầu tư chế biến sâu, đẩy mạnh sản xuất các loại thép chất lượng cao phục vụ nhu cầu trong
nước và xuất khẩu. Thị trường xuất khẩu thép Hòa Phát mở rộng tới 39 quốc gia và vùng lãnh thổ trên
toàn thế giới. Với công suất thép thô 8,5 triệu tấn/năm, lớn nhất Việt Nam và khu vực Đông Nam Á,
Hòa Phát dẫn đầu thị phần tại Việt Nam về thép xây dựng, ống thép, Top 5 nhà sản xuất tôn mạ lớn
nhất, và là doanh nghiệp Việt Nam duy nhất sản xuất được thép HRC, cáp thép dự ứng lực và nhiều
loại thép chất lượng cao.
* Điểm yếu (Weakness)
- Vẫn phụ thuộc giá nguyên liệu đầu vào và giá thép thành phẩm đầu ra trên thế giới: Chưa tối
ưu được chi phí nguyên liệu đầu vào do hiện nay Hòa Phát chủ yếu phụ thuộc vào việc nhập khẩu
các nguyên liệu đầu vào để tiến hành sản xuất do đó tập đoàn vẫn đang phụ thuộc vào diễn biến của
thị trường nên khi giá các nguyên liệu đầu vào có biến động lớn sẽ làm giá thép thành phẩm điều
chỉnh theo thị trường thế giới.
- Hoạt động Marketing chưa được chú trọng
Hiện nay, hoạt động Marketing chủ yếu của Hòa Phát chính là cạnh tranh về giá theo dòng sản phẩm.
Tuy nhiên, hoạt động quảng cáo của Hòa Phát chưa thực sự đạt hiệu quả cao, gây ấn tượng mạnh với khách hàng.
- Khả năng quản lý nhân sự, nhân công còn hạn chế
Việc biến động về nhân sự luôn là vấn đề cần đặc biệt quan tâm giải quyết. Trong khi lĩnh vực sản xuất
thép luôn đòi hỏi lượng lớn lao động kỹ thuật có chuyên môn và tay nghề cao, hệ thống đào tạo của
Việt Nam trong lĩnh vực cơ khí chế tạo lại chưa hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu thực tế.
- Năng lực nghiên cứu sản phẩm mới
Tập đoàn Hòa Phát đẩy mạnh nghiên cứu phát triển các dòng thép chất lượng cao, đặc biệt là các dòng
thép kỹ thuật khó như thép cuộn làm tanh lốp ô tô, đinh vít, và thép thanh vằn đóng cuộn. Tuy nhiên,
tập đoàn vẫn chưa thành lập Viện nghiên cứu cũng như chưa có bằng phát minh sáng chế sản phẩm để
làm chủ độc quyền công nghệ. lOMoAR cPSD| 58457166
* Cơ hội (Opportunities) - Ổn
định về kinh tế:
Trong năm 2024, tiêu thụ thép Hoà Phát trong năm 2024 có thể phục hồi nhờ đầu tư công.
Theo đó, trong năm nay, dự kiến vốn đầu tư khu vực nhà nước đạt 657.000 tỷ đồng với mục tiêu giải
ngân 95%. “Đây là cơ hội lớn để thép Hoà Phát, tập đoàn từng tham gia nhiều dự án nhà nước như các
dự án cao tốc Hà Nội-Hải Phòng, cao tốc Nội Bài – Lào Cai, … qua đó, gia tăng tiêu thụ thép và giúp
tập đoàn tăng công suất hồi phục về mức 88-92%”.
Giá nguyên liệu đầu vào cho Hòa Phát trong thời gian tới cho thấy xu hướng giảm, giúp Tập đoàn tiếp
tục cải thiện biên lợi nhuận. Cụ thể, giá quặng sắt dự kiến giảm từ hơn 90 USD/tấn hiện tại xuống 84
USD/tấn vào năm 2026 (theo Golman Sachs), và giá than luyện kim cũng giảm từ 230 USD/tấn vào
cuối 2023 xuống 200 USD/tấn vào năm 2024 (theo Bộ Công nghiệp, Khoa học và Tài nguyên Úc).Nhìn
chung, dự báo giá nguyên liệu đầu vào giảm sẽ là động lực thúc đẩy lợi nhuận gộp của Hòa Phát trong thời gian tới.
- Chính sách hỗ trợ của Chính phủ:
+Chính sách thuế: Giảm thuế nhập khẩu nguyên liệu đầu vào cho sản xuất thép. +Chính
sách tín dụng: Hỗ trợ lãi suất vay vốn cho các doanh nghiệp ngành thép - Hội nhập kinh tế quốc tế:
Việt Nam tham gia vào các Hiệp định thương mại tự do (FTA) như CPTPP, EVFTA giúp mở rộng thị
trường xuất khẩu cho sản phẩm thép:
- Doanh nghiệp đa ngành:
Hòa Phát lại không chỉ tập trung vào ngành thép mà còn có các sản phẩm từ thép như máy xây dựng,
điện lạnh, nội thất hoặc các dự án trong lĩnh vực xây dựng cơ bản vì vậy so với các đối thủ acạnh tranh
đây cũng là một cơ hội để phát triển và giảm thiểu rủi ro cho Tập đoàn.
* Thách thức (Threats)
- Tuân thủ quy định môi trường:
Quy định về môi trường ngày càng nghiêm ngặt, bao gồm các quy chuẩn về khí thải, quản lý chất thải
và bảo vệ tài nguyên. Hòa Phát sẽ phải tuân thủ những quy định này trong quá trình sản xuất thép, điều
này có thể tạo ra chi phí và thách thức kỹ thuật bổ sung.
- Cạnh tranh gay gắt:
Thị trường thép ở thế giới nói chung, Việt Nam nói riêng có sự cạnh tranh gay gắt, với nhiều đối thủ
địa phương và quốc tế. Khi tham gia thị trường thép, họ phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ nhiều
đối thủ, bao gồm các doanh nghiệp thép nước ngoài và các doanh nghiệp thép tư nhân nội địa. Ngoài
ra, thị trường thép hiện nay đang gặp tình trạng dư cung sản phẩm, tạo áp lực cạnh tranh và giảm giá cạnh tranh.
- Tính phức tạp của thị trường:
Quy mô và đa dạng của thị trường Việt Nam và thế giới có thể làm cho việc hiểu và thích ứng với nhu
cầu của khách hàng và các sở thích địa phương trở nên khó khăn. Hòa Phát sẽ cần tiến hành nghiên cứu
kỹ lưỡng về từng thị trường và phát triển các chiến lược marketing phù hợp để thành công.
- Tỷ lệ lạm phát:
Vấn đề lớn của nền kinh tế đang gặp phải chính là lạm phát thấp, giá cả hàng hóa dịch vụ nhìn chung
đang ngừng tăng hoặc giảm xuống do ảnh hưởng của sự suy thoái kinh tế trên toàn thế giới. Những bất
ổn của nền kinh tế khiến khách hàng tiếp tục cất giữ tiền vào các sổ tiết kiệm thay vì chi tiêu. Trong
môi trường lạm phát quá thấp, giá cả có xu hướng giảm. Điều này có thể dẫn đến hiện tượng trì hoãn
mua hàng, khi người tiêu dùng chờ đợi giá cả tiếp tục giảm, ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu cũng
như lợi nhuận của Hòa Phát.
- Nghiên cứu và phát triển công nghệ sản xuất thép:
Doanh nghiệp Hòa Phát chủ yếu nhập dây chuyền sản xuất từ các nước khác, vì vậy cần tiếp tục nhập
khẩu các công nghệ mới để đáp ứng những kỹ thuật tiên tiến nhất. Điều này tạo ra thách thức là Hòa
Phát phải luôn cập nhật đổi mới công nghệ tiên tiến hiện đại nhất để đáp ứng được nhu cầu của thị lOMoAR cPSD| 58457166
trường tiêu thụ. Đây là điều quan trọng để duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm và cạnh tranh trong ngành thép.
B. Phân tích khái quát tình hình tài chính của tập đoàn Hòa Phát
1.
Cơ cấu tài sản
Năm vừa qua, tổng tài sản của Tập đoàn tăng 10,24% so với 2022. Trong đó, tài sản dài hạn vẫn chiếm
phần lớn khi tăng thêm 15.245 tỷ đồng, đạt mức 105.066 tỷ đồng. Quá trình đầu tư vào tài sản cố định
vẫn được Tập đoàn ghi nhận tăng thêm đối với các dự án lớn như Khu liên hợp gang thép Hòa Phát
Dung Quất 2, Nhà máy sản xuất container và điện máy gia dụng. Năm 2023 ghi nhận sự tăng lên của
tài sản ngắn hạn tăng 2.202 tỷ đồng, tương ứng tăng 2,73% so với cùng kỳ 2022. Tính đến cuối năm
2023, cơ cấu tài sản chuyển dần ở thế cân bằng, tài sản ngắn hạn chiếm 44%, tài sản dài hạn chiếm
56%. Quy mô tổng tài sản tăng gấp bốn sau 7 năm (từ năm 2017, mốc thời gian bắt đầu đầu tư xây
dựng Dự án Khu liên hợp gang thép Hòa Phát tại Dung Quất). Đây vẫn là cơ cấu tài sản phù hợp và
điển hình của ngành sản xuất công nghiệp.
2. Cơ cấu nguồn vốn lOMoAR cPSD| 58457166
Trong năm 2023, cơ cấu tài chính của Tập đoàn được duy trì ở mức ổn định. Vốn chủ sở hữu tăng 7%,
từ 96.113 tỷ đồng lên 102.836 tỷ đồng nhờ dòng lợi nhuận làm ra trong năm. Hệ số nợ phải trả trên vốn
chủ sở hữu giảm dưới mức 1, hệ số nợ vay ngân hàng trên vốn chủ sở hữu tăng lên 0,64 lần, hệ số nợ
vay ròng trên vốn chủ sở hữu là 0,3 lần. Hệ số nợ ở mức an toàn cho thấy khả năng tự chủ tài chính, ổn
định về tài chính của Tập đoàn. 3. Các chỉ số tài chính - Khả năng sinh lời:
Trong năm 2023, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) của Hòa Phát đạt 6,6%, giảm so với mức
8,8% của năm 2022. Chỉ số ROE giảm phản ánh một năm kinh doanh khó khăn của Tập đoàn khi thị
trường tiêu thụ giảm sút, giá nguyên nhiên liệu đầu vào diễn biến phức tạp,
Chính phủ áp dụng chính sách tiền tệ thắt chặt. Cùng với đó, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
của Tập đoàn cũng giảm còn 3,6% trong khi hệ số này ở cùng kỳ năm 2022 là 5% càng cho thấy sự suy
giảm mạnh của lợi nhuận sau thuế.
- Khả năng thanh toán: lOMoAR cPSD| 58457166
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn tại thời điểm cuối năm 2023 là 1,16 lần và khả năng thanh toán nhanh
0,67 lần. Hệ số thanh toán tổng quát và hệ số thanh toán nợ ngắn hạn luôn duy trì trên 1 cho thấy khả
năng thanh toán các khoản nợ phải trả ngắn hạn của Tập đoàn là tốt. - Chỉ số hoạt động: Chỉ tiêu 2020 2021 2022 2023 Hệ số quay vòng 27,1 33,6 35,7 22,6 phải thu khách hàng Hệ số quay vòng 3,1 3,2 3,3 3,1 HTK Hệ số quay vòng 0,77 0,97 0,81 0,66 tổng tài sản
Năm 2023 hệ số quay vòng phải thu khách hàng có dấu hiệu giảm khi từ 35,7 vòng xuống còn 22,6
vòng, điều này cho thấy công ty thu hồi nợ năm 2023 không tốt bằng năm 2022. Trong năm 2023 công
ty đang bị chiếm dụng vốn nhiều hơn.
Hệ số vòng quay hàng tồn kho năm 2023 là 3,07 vòng, giảm 0,87 vòng so với năm 2022. Số vòng quay
hàng tồn kho giảm thể hiện tốc độ quay vòng hàng hóa nhanh. Điều này cho thấy việc quản trị hàng
tồn kho của Tập đoàn luôn được theo dõi, giám sát và hoạt động hiệu quả. Hệ số quay vòng tổng tài
sản giảm từ 0,81 xuống còn 0,66 cho thấy tài sản của doanh nghiệp đang được sử dụng không hiệu quả,
bởi vì giá trị tài sản cao hơn thu nhập được tạo ra.
4. Những rủi ro đang phải đối mặt
Rủi ro về biến động giá nguyên vật liệu. Ngành thép và tôn mạ có rủi ro lớn do chi phí nguyên liệu
chiếm 65-75% giá thành sản xuất. Đặc biệt trong ngành tôn mạ, giá HRC chiếm hơn 80% chi phí
nguyên liệu đầu vào, khiến lợi nhuận của cả ngành biến động rất lớn theo HRC. Rủi ro giá thép điều
chỉnh giảm khi cung-cầu trên thế giới trở nên cân bằng hơn. Rủi ro về thuế chống bán phá giá thị trường
xuất khẩu. Ngành thép hiện nay xuất khẩu (19,56% tổng sản lượng bán hàng) rất nhiều sang các nước lOMoAR cPSD| 58457166
như Trung Quốc, EU, Mỹ .... Vì vậy, vẫn tồn tại rủi ro rất lớn về việc chính sách thuế quan sẽ thay đổi
trong bối cảnh chiến tranh thương mại vẫn diễn ra giữa Trung Quốc và các nước. Rủi ro về hạn chế
xuất khẩu. MASVN đánh giá rủi ro có thể xảy ra nếu giá vật liệu xây dựng ở mức cao, một số dòng
thép sẽ bị hạn chế xuất khẩu. Trong đó, phôi thép xây dựng là dòng sản phẩm MASVN cho rằng sẽ đối
diện với nguy cơ này đầu tiên.
C. Phân tích tình hình vĩ mô và dự báo doanh thu
1. Tình hình vĩ mô năm 2020-2023
- Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, GDP năm 2020 đạt 2,91%, với quy mô 268,4 tỷ USD. Đây là
mức tăng thấp nhất trong vòng 10 năm 2011-2020, song thuộc nhóm tăng trưởng cao nhất trên thế
giới. Năm 2021, kinh tế Việt Nam đã cán đích với mức tăng trưởng GDP là p,58%, thấp hơn 0,33% so với năm 2021.
- Năm 2021, nền kinh tế Việt Nam cán đích với mốc tăng trưởng GDP là 2,58% thấp hơn sovới mức
tăng 2,91% năm 2020. Trong mức tăng chung của toàn nền kinh tế: Khu vực nông, lâm nghiệp và
thuỷ sản tăng 2,9% đóng góp 13,97%. Khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 4,05% đóng góp
63,80%. Khu vực dịch vụ tăng 1,22% đóng góp 22,23%. Xuất khẩu hàng hoá dịch vụ tăng 14,01%;
nhập khẩu hàng hoá dịch vụ tăng 16,16%. Nền kinh tế Việt Nam năm 2021 gặp phải nhiều khó khăn
do đại dịch Covid-19 đã trực tiếp tác động đến mọi mặt của nền kinh tế. Song, nền kinh tế vẫn tăng
trưởng 2,58% - đây là một thành công lớn trong bối cảnh đại dịch Covid-19.
- Năm 2022:Theo Tổng cục Thống kê ngày 29-12, GDP năm 2022 ước tính tăng 8,02%, đạtmức cao
nhất kể từ năm 2011. Trong mức tăng chung của nền kinh tế: khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản
tăng 3,36% đóng góp 5,11%, khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 7,78% đóng góp 38,24%, khu
vực dịch vụ tăng 9,99% đóng góp 56,65%; xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ tăng 4,86%; nhập khẩu
hàng hoá và dịch vụ tăng 2,16%. Nhìn chung, nền kinh tế Việt Nam năm 2022 đã có những bước phát
triển mạnh mẽ và đạt được nhiều kết quả tích cực. Tuy nhiên, nền kinh tế vẫn còn đối mặt với một số
thách thức, như diễn biến phức tạp của dịch Covid-19, áp lực lạm phát, giá cả nguyên vật liệu đầu vào tăng cao
- Năm 2023, nhìn chung đã đạt được những mục tiêu lớn cơ bản; kinh tế vĩ mô tiếp tục ổn định, lạm
phát được kiểm soát ở mức 4,16%, thị trường tiền tệ và tỷ giá hối đoái cơ bản ổn định mặc dù thị
trường tài chính, tiền tệ thế giới có nhiều biến động lớn; các cân đối lớn của nền kinh tế được đảm
bảo. Theo Tổng cục Thống kê, GDP năm 2023 tăng 5,05% so với năm 2022, cao hơn tốc độ tăng của
năm 2020 và 2021 - thời điểm chịu ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19. lOMoAR cPSD| 58457166
2. Dự báo tình hình vĩ mô năm 2024 -
Đối với Việt Nam năm 2024, kinh tế vĩ mô trong nước dự báo sẽ đan xen cả thuận lợi và khó
khăn, thách thức. Những thuận lợi, tích cực chính tiếp tục kéo dài từ năm 2023. Tuy nhiên, kinh tế Việt
Nam vẫn phải đối mặt với 8 khó khăn, thách thức, gồm: rủi ro và thách thức từ bối cảnh quốc tế vẫn
hiện hữu và kéo dài; các động lực tăng trưởng như xuất khẩu, tiêu dùng cuối cùng, sản xuất công nghiệp,
đầu tư tư nhân,... phục hồi chậm, chất lượng tăng trưởng chưa cải thiện; hoạt động doanh nghiệp đối
mặt với nhiều khó khăn; tín dụng tăng chậm; Thu ngân sách nhà nước sau 2 năm (2021-2022) tăng khá
đã đảo chiều và giảm đáng kể trong năm 2023, chủ yếu là do ngoại thương giảm, doanh nghiệp còn
khó khăn, làm thu hẹp dư địa chính sách tài khóa; Cơ cấu lại nền kinh tế và các doanh nghiệp yếu kém
còn chậm; Thể chế cho các động lực tăng trưởng mới còn chậm ban hành trong khi thực thi công vụ
chậm do tâm lý sợ sai, sợ trách nhiệm vẫn còn khá phổ biến; Thị trường trái phiếu doanh nghiệp
(TPDN), bất động sản (BĐS) và vàng còn nhiều rủi ro. -
Trong bối cảnh quốc tế và nội tại như nêu trên, dự báo kinh tế Việt Nam 2024 có thể đạt mức
tăng trưởng cao hơn năm 2023. Trong đó, kịch bản cơ sở dự báo tăng trưởng GDP Việt Nam năm 2024
có thể đạt 6-6,5%; kịch bản tích cực, GDP có thể tăng cao hơn 0,5-1% so với kịch bản cơ sở; và kịch
bản tiêu cực dự báo tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2024 chỉ đạt khoảng 5-5,5%. lOMoAR cPSD| 58457166
3. Tổng quan ngành thép giai đoạn 2020- 2023 -
Ngành Thép luôn được Nhà nước xác định là ngành công nghiệp mũi nhọn được ưu tiên phát
triển trong quá trình phát triển nền kinh tế đất nước. Sự tăng trưởng của ngành Thép luôn đi đôi với sự
tăng trưởng của ngành công nghiệp và nền kinh tế. -
2020: Thị trường thép việt nam vào đầu năm 2020 vẫn còn chịu ảnh hưởng nặng nề của đại dịch
Covid 19 song trong tháng 9/2020 đã hồi phục mạnh nhờ nhu cầu tiêu thụ thép tăng cao, nhiều nước
dỡ bỏ lệnh phong tỏa và các biện pháp chống dịch trong trạng thái bình thường mới và giá nguyên liệu
thô tăng do nguồn cung khan. -
2021: Giá thép và giá các nguyên vật liệu tăng mạnh tăng mạnh suốt quý I và đầu quý II, các
công ty liên tục ra thông báo tăng giá thép. Lần đầu tiên, xuất khẩu vượt mốc 10 tỷ USD, và cũng lần
đầu tiên xuất siêu sau nhiều năm chỉ biết đến nhập siêu. Đây có thể được coi là “kỳ tích” trong bối cảnh
thương mại toàn cầu bị “đông cứng” nhiều tháng do diễn biến phức tạp của đại dịch Covid-19. -
2022: kinh tế toàn cầu tiếp tục khó khăn khi lạm phát tăng cao, các ngành công nghiệp sửdụng
thép ghi nhận tăng trưởng chậm lại. Trong khi đó, giá nguyên liệu sản xuất thép lại tăng cao, dẫn đến
chi phí sản xuất tăng cùng với nhu cầu thép sụt giảm đã kéo theo lượng sản xuất thép thô cũng như
lượng thép thành phẩm các loại liên tục giảm so với cùng kỳ năm 2021. Cả năm 2022, sản xuất thép
thành phẩm các loại đạt 29,3 triệu tấn, giảm 12% và bán hàng thép các loại đạt 27,3 triệu tấn, giảm
7,2% so với năm 2021, trong đó xuất khẩu thép thành phẩm các loại của các doanh nghiệp thành viên
Hiệp hội giảm hơn 20% so với năm 2021. - 2023: tiếp tục là một năm đặc biệt khó khăn đối với ngành
thép Việt Nam, trong đó có nhiều nguyên nhân tác động. Khó khăn đầu tiên xuất phát từ nhiều nguyên
nhân, trong đó do nhu cầu thấp, sức mua yếu, cuộc cạnh tranh về giá cũng ngày càng trở nên khốc liệt
hơn khiến cho doanh nghiệp thép khó có cơ hội cải thiện hiệu quả sản xuất kinh doanh. Theo số liệu
của Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA),năm 2023, sản xuất thép các loại giảm 7% so với cùng kỳ; tiêu thụ
giảm 5,3%, trong đó tiêu thụ nội địa giảm 15,6%. Xuất khẩu tăng trưởng 29,1% chủ yếu từ tăng trưởng
xuất khẩu HRC của Hòa Phát và Formosa, còn thép xây dựng xuất khẩu giảm 21,1%, thép cuộn cán
nguội xuất khẩu giảm 5,5%. lOMoAR cPSD| 58457166
4. Dự báo ngành thép năm 2024
Dự báo về thị trường thép năm 2024, chúng ta đánh giá nhiều yếu tố cho thấy ngành thép có triển vọng
phục hồi. Chẳng hạn, nguồn cung thép tại Trung Quốc có khả năng sẽ giảm, vì việc cấm xây dựng thêm
các nhà máy thép mới. Ngoài ra, một số địa phương có nhiều nhà máy thép yêu cầu giảm sản lượng nhằm
hạn chế ảnh hưởng đến môi trường, thực hiện kế hoạch cắt giảm lượng khí thải carbon và cải thiện chất
lượng không khí. Chính phủ Trung Quốc cũng đưa ra các giải pháp thúc đẩy sự hồi phục của thị trường
bất động sản, đẩy mạnh đầu tư công, đầu tư hạ tầng nhằm kích thích tăng trưởng kinh tế. Trong khi đó,
nhu cầu về nhà ở tăng lên khi quốc gia này nới lỏng một số quy định về sở hữu nhà ở của người dân, kéo
theo nhu cầu về thép, tạo lực đẩy cho giá thép tăng. Theo chuyên gia này, nguồn cung hạn chế và giá
thép tăng tại thị trường Trung Quốc sẽ tác động tích cực đến thị trường thép Việt Nam. Với thị trường
Việt Nam, điểm tích cực đến từ kỳ vọng thị trường bất động sản sẽ hồi phục, nhờ kế hoạch đẩy mạnh
đầu tư công, tập trung vào cơ sở hạ tầng, cũng như các giải pháp khơi thông pháp lý dự án. Theo đó,
nguồn cung và nhu cầu về nhà ở gia tăng sẽ kéo theo nhu cầu về thép và giá thép gia tăng. Bên cạnh đó,
lãi suất cho vay ở mức thấp giúp các doanh nghiệp ngành thép vốn có tỷ lệ đòn bẩy cao giảm áp lực chi
phí lãi vay, cải thiện biên lợi nhuận. Một báo cáo của Công ty chứng khoán FPT (FPTS) cũng dự báo sản
lượng sản xuất thép thô và nhóm sản phẩm thép năm 2024 sẽ lần lượt đạt mức 19,15 triệu tấn và 28,36
triệu tấn, tăng 7,16% và 6,76% so với năm 2023. Sản lượng bán hàng sản phẩm thép năm 2024 ước tăng
lần lượt 8,68% và 5,19% năm 202e, qua đó tạo dư địa cho các doanh nghiệp thép đẩy mạnh sản xuất.
Nhưng sự phục hồi về nhu cầu thép chỉ bắt đầu từ quý 2-2024 với yếu tố thúc đẩy là sự phục hồi của
ngành xây dựng dân dụng, trong khi mảng xây dựng công nghiệp và xây dựng hạ tầng kỳ vọng vẫn duy
trì đà tăng trưởng của năm 2023. Còn các chuyên gia của SSI Research kỳ vọng tổng sản lượng tiêu thụ
thép sẽ phục hồi hơn 6% so với cùng kỳ trong năm 2024, trong đó tiêu thụ nội địa đạt mức tăng trưởng
gần 7%. Cơ sở của kỳ vọng này là kênh tiêu thụ nội địa có dấu hiệu phục hồi đầu tiên vào cuối năm 2023,
khi sản lượng tiêu thụ giai đoạn từ tháng 9 đến tháng 11 đã tăng 13%, sau khi giảm 20% trong 8 tháng
2023. Ngoài ra, mức tiêu thụ thép trong năm 2024 sẽ được hỗ trợ nhờ tình hình vĩ mô và thị trường bất
động sản khởi sắc hơn. Còn khối lượng xuất khẩu có thể duy trì tăng trưởng nhờ triển vọng nhu cầu toàn
cầu tích cực. Cụ thể, nhu cầu thép thế giới dự kiến sẽ tăng 1,9% trong năm 2024 so với 1,8% trong năm
2023, theo dự báo của Hiệp hội Thép thế giới (WSA). Mặt khác, nhu cầu từ các nước ASEAN dự kiến
sẽ tăng tăng 5,2% trong năm 2024, cao hơn mức 3,8% trong năm 2023. SSI Research kỳ vọng sản lượng
xuất khẩu sẽ cải thiện trong quí đầu tiên của năm 2024, do chênh lệch giữa giá thép ở Bắc Mỹ và châu
Âu so với giá thép ở Việt Nam ngày càng gia tăng. Ngoài ra, việc châu Âu kiểm soát chặt hơn việc nhập lOMoAR cPSD| 58457166
thép bán thành phẩm do Nga sản xuất trong năm 2024 cũng sẽ hỗ trợ xuất khẩu thép Việt Nam sang châu
Âu. Với những bối cảnh trên, các chuyên gia của SSI Research dự báo lợi nhuận các doanh nghiệp thép
sẽ đạt mức tăng trưởng cao trong năm 2024, nhờ sản lượng tiêu thụ cải thiện, đặc biệt là Hòa Phát và Hoa Sen.
5. Dự báo về doanh thu
* Tình hình phát triển và doanh thu của tập đoàn năm 2023
Ông Trần Đình Long - Chủ tịch HĐQT tâp đọ àn HP nói trong phiên họp cổ dông ngày 11/4/2024:
“Không đổi chiến lược đa ngành nhưng thị trường thép đang quá khốc liệt nên phải tập trung toàn lực.”
Năm 2023, ngành thép suy giảm về cả doanh thu và lợi nhuận do gặp khó khăn khi giá thế giới lao dốc,
tạo sức ép lên mặt bằng trong nước. Nhu cầu tiêu thụ trong nước cũng chậm lại từ cuối năm 2022 khi thị
trường bất động sản ảm đạm. Doanh thu của "vua thép" năm trước chỉ đạt hơn 120.000 tỷ đồng, giảm
16%, với lợi nhuận hơn 6.800 tỷ, giảm 19%. Năm nay, Hòa Phát dự báo ngành thép vẫn còn khó khăn,
do thị trường bất động sản chưa khởi sắc, cùng tình trạng dư thừa công suất trên thế giới, đặc biệt là các
nước đứng đầu về sản lượng như Trung Quốc. Riêng quý I, sản lượng thép sản xuất trong nước đạt hơn
2 triệu tấn nhưng riêng thép nhập khẩu đã hơn 3 triệu tấn, trong đó nhập khẩu từ Trung Quốc hơn 2,3
triệu tấn. "Giá thép trên thị trường trung bình khoảng 550 USD mỗi tấn thì có doanh nghiệp Trung Quốc
bán giá 510, thậm chí 490 USD". Tương lai của Hòa Phát là làm thép chất lượng cao, khó và cần đầu tư
lớn. Công ty sẽ không đi theo hướng sản xuất đơn giản mà tập trung vào các sản phẩm cần đầu tư, chất
lượng cao, như thép cho xe điện, biến thế, thép cho đường ray cao tốc chạy được 800-1.000 km/h. Năm
nay, Hòa Phát đặt mục tiêu doanh thu 140.000 tỷ đồng, lãi sau thuế 10.000 tỷ đồng, lần lượt tăng 16%
và 47% so với thực hiện năm 2023. Công ty cũng dự kiến chia cổ tức 10%.
Doanh thu năm 2023 đạt 80% kế hoạch đề ra, giảm 16% so với năm 2022. Trong đó, thép đóng góp 94%
doanh thu toàn Tập đoàn. Doanh thu của lĩnh vực thép giảm 16% do nhu cầu tiêu thụ thép của thị trường
giảm cùng với giá bán thép giảm so với cùng kỳ. Doanh thu lĩnh vực bất động sản giảm 37%. Lợi nhuận
năm 2023 đạt 85% kế hoạch và giảm 19% so với cùng kỳ 2022, trong đó lĩnh vực tạo nên sự sụt giảm
này chủ yếu là do ngành thép giảm 22% lợi nhuận so với cùng kỳ. Năm 2023, ngành thép suy giảm cả
về doanh thu và lợi nhuận do gặp phải nhiều khó khăn khi giá thép thế giới lao dốc tạo sức ép lên giá
thép trong nước. Sản lượng tiêu thụ thép vẫn yếu, chưa được cải thiện nhiều do thị trường bất động sản
Việt Nam ảm đạm từ nửa cuối năm 2022 đến nay, xung đột vũ trang Nga – Ukraine tiếp tục lâm vào bế
tắc cùng với suy thoái hậu Covid dẫn đến nhu cầu tiêu thụ thép của thế giới phục hồi chậm. Đối mặt với
những khó khăn, lĩnh vực Thép (bao gồm Gang thép và Sản phẩm thép) vẫn tiếp tục đóng vai trò chủ
đạo và khẳng định là mảng kinh doanh cốt lõi của Tập đoàn. Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của mảng
này lần lượt chiếm 94% và 92% của toàn Tập đoàn. Năm 2023, sản lượng bán hàng các sản phẩm thép
HRC, thép xây dựng, thép chất lượng cao và phôi thép đạt 6,72 triệu tấn, giảm 7%. Trong đó, Hòa Phát
cung cấp ra thị trường 2,8 triệu tấn HRC, tăng 6% với với năm 2022. Thép xây dựng, thép chất lượng
cao đạt 3,78 triệu tấn, giảm 11% so với cùng kỳ năm trước. Thị phần thép Hòa Phát củng cố vị thế số 1
với 34,7%. Ngoài ra, Hòa Phát còn cung cấp 685.000 tấn ống thép, giảm 9% so với năm 2022. Tôn mạ
các loại đạt tương đương năm trước đó khi đạt 329.000 tấn. Thị phần ống thép vẫn tiếp tục là số 1 đạt
28,3% tại cuối năm 2023. Tôn Hòa Phát vững vàng trong Top 5 doanh nghiệp có thị phần lớn nhất.
Lĩnh vực nông nghiệp của Tập đoàn chiếm tỷ trọng doanh thu 5%. Lợi nhuận nhóm này tăng 236% so
với năm 2022. Sau 8 năm hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, Hòa Phát đã khẳng định vị thế hàng
đầu trong ngành và không ngừng tối ưu hóa hiệu quả hoạt động. Trong lĩnh vực chăn nuôi gia cầm, bên
cạnh giống gà siêu trứng Hy-Line Brown, Hòa Phát đã phát triển thêm giống gà đẻ trứng hồng – Hy-
Line Sonia có nguồn gốc từ Mỹ. Tập đoàn Hòa Phát hiện giữ thị phần số 1 về trứng gà sạch tại miền Bắc
với khoảng 900.000 quả/ngày. Các trang trại chăn nuôi heo của Hòa Phát tạo việc làm cho 1.100 lao
động, liên tục tối ưu hoạt động, cập nhật công nghệ tiên tiến nhất cho quy trình chăn nuôi. Trang trại mới
Long Hà đi vào sản xuất. Năm 2023, Hòa Phát đã cung cấp ra thị trường hơn 440.000 con heo thịt và
heo giống chất lượng cao, vượt mục tiêu đề ra từ đầu năm. lOMoAR cPSD| 58457166
Lĩnh vực bất động sản hoàn thành chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận sau thuế so với kế hoạch được giao.
Năm 2023, doanh thu lĩnh vực bất động sản tăng 37%, lợi nhuận sau thuế tăng 4% so với năm 2022.
Các khu công nghiệp Hòa Phát đã bàn giao được hơn 23 ha đất, lấp đầy gần như toàn bộ diện tích đã
đầu tư hạ tầng kỹ thuật. Cuối năm 2023, Hòa Phát đã bắt đầu khai thác, vận hành dự án Khu công
nghiệp Yên Mỹ II mở rộng với diện tích quy hoạch 216ha, làm tăng diện tích đất thương phẩm khu
công nghiệp, đáp ứng nhu cầu cao về thuê đất khu công nghiệp hiện nay. Kế hoạch trong 10 năm tới,
Tập đoàn sẽ phát triển 10 khu công nghiệp bao gồm cả các khu công nghiệp hiện nay đang có. Các dự
án bất động sản nhà ở - khu đô thị đang được nghiên cứu và nộp hồ sơ đăng ký thực hiện.
Hòa Phát lãi lớn trong quý IV/2023, dẫu vậy lợi nhuận sau thuế cả năm ngoái của "vua thép" vẫn là
mức thấp nhất 6 năm, đạt 6.800 tỷ đồng. Thông tin trên vừa được Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát
công bố hôm 22/1. Theo đó, Hòa Phát cho biết đạt kết quả kinh doanh tốt nhất năm trong quý cuối năm
ngoái. Doanh thu của tập đoàn này đạt hơn 34.900 tỷ đồng, tăng 33% so với cùng kỳ 2022. Lãi sau thuế
của Hòa Phát đạt gần 2.970 tỷ đồng, tăng 48% so với quý trước đó. Lũy kế cả năm, công ty của "vua
thép" Trần Đình Long có doanh thu hơn 120.000 tỷ đồng, giảm 16% so với năm 2022. Hòa Phát lãi sau
thuế khoảng 6.800 tỷ đồng, tương đương hoàn thành 85% kế hoạch. Đây cũng là mức lãi thấp với vua
thép từ năm 2017 đến nay. Năm 2023, Hòa Phát đã sản xuất 6,7 triệu tấn thép thô, giảm 10% so với
năm 2022. Sản lượng bán hàng các sản phẩm thép HRC, thép xây dựng, thép chất lượng cao và phôi
thép đạt 6,72 triệu tấn, giảm 7%. Về sản phẩm ống thép, Hòa Phát đã cung cấp 685.000 tấn cho thị
trường, giảm 9% so với năm 2022. Tôn mạ các loại đạt tương đương năm trước đó với 329.000 tấn.
Trong năm ngoái, hoạt động của công ty này cũng có một số điểm sáng như cung cấp vỏ container ra
thị trường từ đầu tháng 8. Hòa Phát cũng đã đưa bến đầu tiên của cảng tổng hợp container tại Dung
Quất (Quảng Ngãi) đi vào hoạt động nhằm phục vụ nhu cầu bốc xếp hàng hóa của các doanh nghiệp
tại khu kinh tế Dung Quất và các vùng lân cận. Với mảng nông nghiệp, công ty này đã tối ưu quy mô,
hiệu quả đầu tư các nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi, trang trại chăn nuôi heo, bò, gà trên cả nước lOMoAR cPSD| 58457166
với mục tiêu duy trì vị thế, thị phần trong nhóm dẫn đầu về trứng gà sạch, heo thương phẩm cung cấp
ra thị trường. Trong đó, lĩnh vực gia cầm của Hòa Phát lần đầu vượt sản lượng 300 triệu trứng. Tập
đoàn này cho biết thời gian tới, thị trường có khởi sắc nhưng chưa rõ nét do kinh tế trong và ngoài nước
còn gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, Hòa Phát ưu tiên quản trị tốt dòng tiền, hàng tồn kho, sản xuất kinh
doanh phù hợp với tình hình thị trường. Công ty cũng sẽ bám sát tiến độ đầu tư các dự án lớn, nhất là
khu liên hợp sản xuất gang thép Dung Quất 2. Hiện nay, dự án đã đạt 45% tiến độ, đúng kế hoạch đề
ra. Sau khi dự án này hoàn thành, năng lực sản xuất thép của tập đoàn sẽ đạt hơn 14 triệu tấn thô mỗi
năm, đưa Hòa Phát vào top 30 doanh nghiệp thép lớn nhất thế giới từ năm 2025.
* Dự báo doanh thu tập đoàn năm 2024
Giả định: Lấy số doanh thu xấp xỉ của tập đoàn để việc tính toán dễ dàng hơn Năm 2019 2020 2021 2022 2023 Doanh 63,66 90,12 149,68 141,41 118,95 thu (tỷ đồng) Ta có bảng sau: Năm Doanh thu ( ) Thứ tự × thời gian ( ) 2019 63,66 1 63,66 1 2020 90,12 2 180,24 4 2021 149,68 3 449,04 9 2022 141,41 4 565,64 16 2023 118,95 5 594,75 25 Tổng 563,82 15 1853,33 55
- Dựa vào phương pháp hồi quy: = t + => => => => = 64,203 + 16,187t
=> Doanh thu năm 2024 (t = 6) là:
- Dựa vào lượng tăng (giảm) tuyệt đối: = = = 13,8225 y =>
- Dựa vào tốc độ phát triển bình quân: = 1,169 =>
D. Định giá doanh nghiêp (2 phương pháp)̣
1. Khái quát về định giá doanh nghiệp -
Khái niệm định giá: Là sự ước tính về giá trị các quyền sở hữu tài sản cụ thể bằng hình thái tiền
tệ cho một mục đích đã được xác định rõ. Định giá là sự ước tính giá trị vào một thời điểm cụ thể với
một mục đích đặc thù. Định giá là sự ước tính giá trị tài sản, có thể được trình bày bằng miệng nhưng
thông thường là bằng văn bản về giá trị của một tài sản vào một ngày cụ thể và cho mục đích xác định. lOMoAR cPSD| 58457166 -
Khái niệm định giá doanh nghiệp: Là việc ước tính giá trị của doanh nghiệp hay lợi ích của
doanh nghiệp, bao gồm giá trị hiện hữu và giá trị tiềm năng tại một thời điểm nhất định trên cơ sở giá
cả thị trường theo một mục đích nhất định bằng cách sử dụng các phương pháp phù hợp.
2. Dữ liệu định giá và các giả định
* Dữ liệu định giá: Báo cáo Tài chính của Công Ty Cổ Phần Hòa Phát (HPG). Các bản báo cáo tài
chính bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền
tệ được thu nhập từ trang web chính thức của tập đoàn Hòa Phát Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 DT thuần (Tỷ VNĐ) 63.658 90.118 149.679 141.409 118.953 LNST (Tỷ VNĐ) 7,578 13,506 34,520 8,444 6,800 EPS (VNĐ) 2,726 3,846 7,166 1,452 1,117 Tăng trưởng EPS (%) -32.17 41.09 86.32 -79.74 -23.07
Số lượng CP đang lưu 2,761,074,115 3,313,282,659 4,472,922,706 5,814,785,700 5,814,785,700 hành Giá trị sổ sách (VNĐ) 17,210 17,797 20,176 16,420 17,649 -
Kết quả kinh doanh: Trong năm 2021, Tập đoàn Hòa Phát đã vững vàng tăng trưởng mạnh mẽ
kể cả trong thời gian dịch bệnh, dẫn đầu ngành thép về lợi nhuận. Hòa Phát cán mốc lợi nhuận ròng
34.520 tỷ đồng năm 2021, vượt 92% kế hoạch năm và tăng 1,56 lần so với năm trước. Doanh thu của
Tập đoàn năm 2021 là 150.865 tỷ đồng. Do ảnh hưởng nặng của dịch Covid – 19 và nền kinh tế chưa
phục hồi hoàn toàn, sang năm 2022 doanh thu của Hòa Phát đạt 142.770 tỷ đồng, giảm 5% so với năm
2021. Đến năm 2023, doanh thu đạt 120.355 tỷ đồng, giảm 16% so với cùng kỳ năm 2021. Lợi nhuận
sau thuế năm 2023 đạt 6.800 tỷ đồng, hoàn thành 85% kế hoạch năm. -
Năm 2022, khủng hoảng năng lượng từ chiến tranh Nga - Ukraine đã đẩy giá than luyện cốc,
một trong hai nguyên liệu chính của luyện thép bằng lò cao lên gấp 3 lần thông thường. Tuy bị ảnh
hưởng bởi cuộc khủng hoảng nhưng sản lượng bán hàng thép xây dựng Hòa Phát vẫn tăng nhẹ so với
năm 2021 với 4,2 triệu tấn. Trong đó xuất khẩu đóng góp gần 1,2 triệu tấn. Thị phần trong nước tiếp
tục được củng cố ở vị trí dẫn đầu với khoảng 35%. Thị trường xuất khẩu đã mở rộng khắp 5 châu. Việc
khai thác các thị trường xuất khẩu mới giúp Hòa Phát đa dạng hóa thị trường tiêu thụ, đồng thời góp
phần thu ngoại tệ và cân bằng cán cân thương mại của Việt Nam.
Bên cạnh các dòng sản phẩm thép truyền thống, Tập đoàn Hòa Phát đẩy mạnh nghiên cứu phát triển
các dòng thép chất lượng cao, đặc biệt là các dòng thép kỹ thuật khó như thép cuộn làm tanh lốp ô tô,
đinh vít, và thép thanh vằn đóng cuộn…. Điều này chứng tỏ đội ngũ cán bộ công nhân viên của Hòa
Phát đã làm chủ dây chuyền công nghệ hiện đại, ngày càng cho ra đời nhiều dòng sản phẩm chất lượng
cao, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường. -
Năm 2024, Hòa Phát dự báo sản lượng tiêu thụ thép xây dựng của công ty sẽ phục hồi 11%,
tương ứng với công suất hoạt động là 82,4% so với mức 74,1% trong năm 2023, nhờ thị trường bất
động sản đang phục hồi dần và đẩy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng, với các công trình trọng điểm là sân bay
Long Thành và hệ thống đường cao tốc. Ngoài ra, giá bình quân của thép xây dựng và HRC sẽ giảm ở
mức thấp hơn là 2% so với mức giảm 18% của giá than cốc. * Các giả định: -
Hoà Phát dẫn đầu ngành thép về lợi nhuận, mức tăng trưởng cao, nhu cầu tiêu thụ tăng. VàHoà
Phát với lợi thế cạnh tranh sẽ ngày càng thu về nhiều lợi nhuận và nới rộng khoảng cách với các doanh
nghiệp trong ngành. Giả sử tỷ lệ tăng trưởng cổ tức của công ty tăng trưởng với mức tăng trưởng là
10% trong 3 năm đầu (năm 2024-2026).
Tuy nhiên mức độ cạnh tranh từ các đối thủ trong ngành ngày càng gia tăng, giải pháp tự về ngành thép
cũng chỉ mang tính chất tạm thời. Hơn nữa chu kỳ ngành thép đang trong giai đoạn bão hoà, tốc độ
tăng trưởng giảm dần nên dự báo tốc độ tăng trưởng của Hoà Phát sau khi duy trì được ở 3 năm đầu
cũng sẽ có xu hướng giảm dần trong những năm tiếp theo. Dự đoán tốc độ tăng trưởng năm thứ 4 (2027) sẽ giảm xuống 7%. lOMoAR cPSD| 58457166 -
Từ năm thứ 5 trở đi, dự báo Hoà Phát sẽ có mức tăng trưởng lợi nhuận ổn định ở mức bằngvới
tăng trưởng trung bình ngành là 8%.
Vậy g1 = 10%, g2 =7 %, g3 = 8%. Chỉ Năm 2024 - 2026 Năm 2027 Năm 2028 tiêu g 10% 7% 8% STT Chỉ tiêu
Năm 2024 Năm 2025 Năm 2026 Năm 2027 Năm 2028 1 Doanh thu thuần 130,848 143,933 158,326 169,409 182,962 2 Giá vốn hàng bán 116,617 128,278 141,106 150,983 163,062 3 Lợi nhuận gộp 14,232 15,655 17,220 18,426 19,900 4 Chi phí bán hàng 2,157 2,373 2,610 2,793 3,016 5 Chi phí QLDN 1,438 1,581 1,740 1,861 2,010 6 Lợi nhuận từ HĐKD 8,417 9,259 10,185 10,898 11,770 7 Lợi nhuận tài chính (2,220) (2,442) (2,686) (2,874) (3,104) 8 Chi phí lãi vay 3,944 4,338 4,772 5,106 5,514 9 Lợi nhuận trước thuế 8,571 9,428 10,371 11,097 11,985 10 Lợi nhuận sau thuế 7,480 8,228 9,051 9,684 10,459 11
Lợi nhuận sau thuế của 7,519 8,270 9,097 9,734 10,513 công ty mẹ Đơn vị: tỷ đồng
3. Kết quả định giá
* Kết quả định giá theo phương pháp so sánh P/E:
P/E biểu thị giá trị thị trường trên mỗi cổ phiếu tương ứng với thu nhập trên mỗi cổ phiếu hay cho
thấy những gì thị trường định giá cho mỗi cổ phiếu dựa trên thu nhập của cổ phiếu đó. Chúng ta có
thể sử dụng tỷ lệ P/E để định giá các công ty và để xem bội số thu nhập mà thị trường hiện đang định giá cổ phiếu.
V0 = Lợi nhuận cổ phần thường dự kiến x P/E
Với: P/E = Giá thị trường cổ phiếu/EPS Chỉ tiêu 2021 2022 2023 Lợi nhuận sau thuế 34520 8444 6800
Cổ tức cổ phiếu ưu đãi 1.159 1.341 -
SL cổ phiếu đang lưu hành 4.472.922.706 5.814.785.70 5.814.785.70 0 0 EPS 5,636 1.452 1.117
Giá cổ phiếu (ngày cuối cùng 35.116 18.000 27.950 trong năm) P/E 6,23 12,39 25,02