



















Preview text:
VIỆN ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI HỒ CHÍ MINH TIỂU LUẬN MÔN: KINH TẾ VI MÔ
MÃ LỚP: 7510605369393
GV: TRẦN THỊ DIỆU HUYỀN
CHỦ ĐỀ 3: HÀNH VI TIÊU DÙNG “ĂN NGOÀI” VÀ “TỰ NẤU” CỦA SINH VIÊN Ở TRỌ THÀNH VIÊN NHÓM 2 Nguyễn Như Ngọc Huỳnh Thị Vi Na 068307008330 066307010441 Phạm Tấn Lộc Lê Gia Mẫn 066207017644 060307002003 Lê Xuân Minh Nguyễn Quốc Mạnh 066207012268 064207016423 Đặng Bảo Ngọc Trần Kiều Ngân 064307013570 064307005928 Đặng Nguyên Mạnh Nguyễn Thị Nhật Linh 068207012181 066307000127 Nguyễn Thị Cẩm Ly 064307017757
THÔNG TIN CÔNG TÁC CÁC THÀNH VIÊN Thông tin cá
Nội dung thực hiện Tổng quan Chữ kí nhân hoàn thành Nguyễn Như +Làm form khảo sát 100% Ngọc +Phân tích câu 1 068307008330
+Chỉnh sửa và hoàn thiện toàn bộ slide canva
Huỳnh Thị Vi Na + Nội dung thực trạng ( slide) 100% 066307010441 + Phân tích câu hỏi 6 Trần Kiều Ngân + Làm nội dung khảo sát 100% 064307005928
+ Phân tích câu hỏi (tạo biểu đồ)
+ Làm canva (đã chỉnh sửa lại),
chụp ảnh minh hoạ cho slide Lê Gia Mẫn
+ Hỗ trọ làm form khảo sát 100% 060307002003
+ Làm slide câu hỏi 2 (đã chỉnh
sửa), chụp ảnh minh họa cho slide Phạm Tấn Lộc
+ Làm phần thực trạng (slide) 100% 066207017644
+ Vấn đề nghiên cứu (slide)
+ Phương pháp nghiên cứu (slide) Lê Xuân Minh
+ Làm phần mục tiêu và câu hỏi 100% nghiên cứu (slide) 066207012268
+ Nghiên cứu dữ liệu khoa học của
đề tài (tìm hiểu thêm) 2 Đặng Bảo Ngọc
+ Tổng hợp và phân tích biểu đồ từ 100% 064307013570 bài khảo sát
+ Làm tiểu luận chương 5: Kết luận
và kiến nghị, thêm tài liệu tham khảo ở cuối bài + Làm slide câu 4.4 Đặng Nguyên
-Nội dung mục tiêu, câu hỏi nghiên 100% Mạnh
cứu , cơ sở lí thuyết . 068207012181
+ Tổng hợp và phân tích biểu đồ từ bài khảo sát. Nguyễn Quốc
- làm nội dung mục tiêu, câu hỏi 100% Mạnh
nghiêm cứu, cơ sở lí thuyết
- làm và chỉnh sửa sile canva 064207016423 Nguyễn Thị Nhật
- Tìm hiểu và trả lời câu hỏi số 3 Linh
- Tìm hình ảnh minh họa, làm và 100% 066307000127 chỉnh sửa canva Nguyễn Thị Cẩm
+ tổng kết và chỉnh sửa lại cả về 100% Ly
hình thức và nội dung nghiên cứu 064307017757
+ Làm chính phần tiểu luận
+ Trả lời câu hỏi cuối tiểu luận 3 MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ............................................. 6
1.1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 6
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 6
1.3. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................................. 6
1.4. Ý nghĩa nghiên cứu .................................................................................................. 7
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ................................................................................. 7
2.1. Hành vi người tiêu dùng trong kinh tế vi mô ......................................................... 7
2.2. Hữu dụng và mức độ hài lòng của sinh viên .......................................................... 7
2.3. Ràng buộc ngân sách của sinh viên ở trọ ............................................................... 8
2.4. Phản ứng của sinh viên trước sự thay đổi giá cả ................................................... 8
2.5. Sự lựa chọn tiêu dùng tối ưu của sinh viên ............................................................ 9
2.6. Phương pháp khảo sát và ý nghĩa dữ liệu nghiên cứu .......................................... 9
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ PHÂN TÍCH HÀNH VI ......................................... 12
3.1. Phân tích đối tượng khảo sát – điều kiện kinh tế của người tiêu dùng (Câu 6) . 12
3.2. Phân tích chi phí tự nấu – lựa chọn tiêu dùng chi phí thấp (Câu 1) .................. 12
3.3. Phân tích chi phí ăn ngoài – lựa chọn tiêu dùng chi phí cao hơn (Câu 2) ......... 13
3.4. Phân tích tần suất tiêu dùng – hành vi lựa chọn linh hoạt (Câu 3) .................... 13
3.5. Phân tích mức độ hài lòng – đo lường hữu dụng cảm nhận (Câu 4) ................. 14
3.7. Tổng hợp bản chất kinh tế của hành vi tiêu dùng ................................................ 16
CHƯƠNG 4: NỘI DUNG PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ ........................................... 17
Câu 1. Ràng buộc ngân sách và cơ sở lựa chọn ăn uống của sinh viên .................... 17
Câu 2. Chi phí, chi phí cơ hội và lợi thế tương đối trong lựa chọn ăn uống ............. 18
Câu 3. Hành vi tiêu dùng của sinh viên dưới tác động của chênh lệch chi phí ........ 21
Phân tích câu hỏi 4 ....................................................................................................... 26 4
Câu 4. Phân tích hữu dụng và các yếu tố phi giá trong lựa chọn ăn uống ............... 32
Câu 5. Phản ứng của sinh viên được thể hiện qua hữu dụng biên ............................ 32
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ ................................................................... 36
5.1. Kết luận chung ....................................................................................................... 36
5.2. Đề xuất giải pháp và khuyến nghị ......................................................................... 37
5.3.Tổng quát ................................................................................................................. 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 38 5
CHƯƠNG 1: MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh đời sống đô thị ngày càng đắt đỏ, sinh viên ở trọ – đặc biệt là những sinh
viên có ngân sách chi tiêu hạn chế – phải đối mặt với nhiều quyết định tiêu dùng quan
trọng nhằm cân bằng giữa chi phí sinh hoạt và mức độ tiện ích trong cuộc sống hàng
ngày. Trong đó, ăn uống là một trong những khoản chi tiêu thường xuyên và chiếm tỷ
trọng đáng kể trong tổng chi tiêu hàng tháng của sinh viên.
Giữa hai lựa chọn phổ biến là ăn ngoài và tự nấu ăn, sinh viên thường phải cân nhắc
giữa nhiều yếu tố như giá cả, thời gian, sự tiện lợi và mức độ thỏa mãn nhu cầu.
Không phải lúc nào phương án có chi phí thấp nhất cũng được ưu tiên, mà quyết định tiêu
dùng còn phản ánh cách sinh viên tối đa hóa hữu dụng trong điều kiện ngân sách hạn chế.
Xuất phát từ thực tế đó, đề tài “Hành vi tiêu dùng ăn ngoài và tự nấu của sinh viên ở trọ”
được lựa chọn nhằm phân tích các quyết định tiêu dùng của sinh viên dưới góc độ kinh
tế vi mô, đặc biệt là dựa trên lý thuyết hành vi người tiêu dùng trong Chương 3.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu này hướng tới các mục tiêu cụ thể sau:
• Phân tích hành vi tiêu dùng ăn uống của sinh viên ở trọ trong điều kiện ngân sách chi tiêu hạn chế.
• So sánh hai hình thức tiêu dùng chính là ăn ngoài và tự nấu ăn dựa trên các yếu
tố kinh tế như chi phí, tần suất và mức độ thỏa mãn.
• Vận dụng lý thuyết hành vi người tiêu dùng (ràng buộc ngân sách, tối đa hóa
hữu dụng) để lý giải quyết định lựa chọn của sinh viên.
• Sử dụng dữ liệu khảo sát thực tế để kiểm chứng tính phù hợp của lý thuyết kinh
tế vi mô trong đời sống sinh viên.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu nêu trên, nghiên cứu tập trung trả lời các câu hỏi sau:
1. Sinh viên ở trọ phân bổ ngân sách chi tiêu cho ăn uống như thế nào trong tổng chi tiêu hàng tháng? 6
2. Chi phí trung bình cho ăn ngoài và tự nấu ăn của sinh viên có sự khác biệt ra sao?
3. Những yếu tố nào (giá cả, thời gian, sự tiện lợi) ảnh hưởng đến quyết định lựa
chọn giữa ăn ngoài và tự nấu?
4. Trong điều kiện ngân sách hạn chế, sinh viên có xu hướng lựa chọn phương án
tiêu dùng tối ưu như thế nào?
5. Hành vi tiêu dùng thực tế của sinh viên có phù hợp với lý thuyết tối đa hóa hữu
dụng trong kinh tế vi mô hay không?
1.4. Ý nghĩa nghiên cứu
Nghiên cứu không chỉ giúp làm rõ hành vi tiêu dùng ăn uống của sinh viên ở trọ trong
thực tế, mà còn góp phần:
• Minh họa trực quan cho lý thuyết hành vi người tiêu dùng trong kinh tế vi mô.
• Cung cấp cơ sở học thuật để sinh viên hiểu rõ hơn mối quan hệ giữa ngân sách –
giá cả – lựa chọn tiêu dùng.
• Góp phần nâng cao khả năng vận dụng lý thuyết kinh tế vào phân tích các vấn đề đời sống hàng ngày
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Hành vi người tiêu dùng trong kinh tế vi mô
Trong kinh tế vi mô, hành vi người tiêu dùng nghiên cứu cách một cá nhân lựa chọn tiêu
dùng hàng hóa và dịch vụ khi nguồn lực tài chính có hạn. Mỗi người tiêu dùng đều phải
đối mặt với câu hỏi: nên chi tiêu như thế nào để thỏa mãn nhu cầu tốt nhất trong khả năng cho phép.
Đối với sinh viên ở trọ, hành vi tiêu dùng thể hiện rất rõ trong các quyết định hằng ngày,
đặc biệt là quyết định ăn ngoài hay tự nấu ăn. Đây là hai lựa chọn phổ biến nhưng có sự
khác biệt lớn về chi phí, thời gian và mức độ tiện lợi. Việc phân tích hành vi này giúp
làm rõ cách sinh viên đưa ra quyết định tiêu dùng trong thực tế.
2.2. Hữu dụng và mức độ hài lòng của sinh viên 7
Hữu dụng trong kinh tế vi mô được hiểu là mức độ thỏa mãn mà người tiêu dùng cảm
nhận được khi sử dụng một hàng hóa hay dịch vụ. Tuy nhiên, hữu dụng là khái niệm trừu
tượng và khó đo lường trực tiếp, vì vậy trong nghiên cứu thực tế, hữu dụng thường được
phản ánh thông qua mức độ hài lòng của người tiêu dùng.
Trong đề tài này, mức độ hữu dụng của sinh viên khi ăn ngoài được đo lường thông qua
Câu 4 của khảo sát, với các tiêu chí:
• Chất lượng món ăn (độ ngon miệng)
• Sự tiện lợi (tiết kiệm thời gian và công sức)
• Vệ sinh và an toàn thực phẩm • Cảm nhận chung
Việc sử dụng thang điểm từ 1 đến 5 giúp lượng hóa cảm nhận của sinh viên, từ đó cho
phép so sánh mức độ hữu dụng giữa các lựa chọn tiêu dùng.
2.3. Ràng buộc ngân sách của sinh viên ở trọ
Ràng buộc ngân sách là giới hạn chi tiêu mà người tiêu dùng phải tuân theo, phụ thuộc
vào thu nhập và giá cả hàng hóa. Đối với sinh viên ở trọ, ràng buộc ngân sách thường
khá chặt do nguồn thu nhập hạn chế, trong khi chi phí sinh hoạt tại thành phố ngày càng tăng.
Trong nghiên cứu này, ngân sách chi tiêu của sinh viên được phản ánh qua các câu hỏi
khảo sát liên quan đến:
• Mức chi tiêu hàng tháng
• Mức chi tiêu dành cho ăn uống
• Tần suất ăn ngoài và tự nấu (Câu 1, Câu 2, Câu 3)
Những câu hỏi này giúp xác định cách sinh viên phân bổ ngân sách trong thực tế và cho
thấy họ không thể tiêu dùng tùy ý mà phải lựa chọn trong phạm vi tài chính cho phép.
2.4. Phản ứng của sinh viên trước sự thay đổi giá cả
Theo lý thuyết kinh tế vi mô, khi giá của một hàng hóa tăng, trong khi thu nhập và giá
các hàng hóa khác không đổi, người tiêu dùng sẽ có xu hướng điều chỉnh hành vi tiêu
dùng để giảm tác động tiêu cực đến mức độ thỏa mãn.
Nội dung này được thể hiện rõ qua Câu 5 của khảo sát, câu hỏi này giúp phân tích: 8
• Mức độ nhạy cảm của sinh viên đối với giá cả
• Khả năng thay thế giữa ăn ngoài và tự nấu
• Cách sinh viên điều chỉnh hành vi để phù hợp với ngân sách
2.5. Sự lựa chọn tiêu dùng tối ưu của sinh viên
Lựa chọn tiêu dùng tối ưu xảy ra khi người tiêu dùng chọn phương án mang lại mức độ
thỏa mãn cao nhất trong điều kiện ngân sách hạn chế. Đối với sinh viên ở trọ, quyết
định ăn ngoài hay tự nấu không chỉ dựa trên chi phí mà còn chịu ảnh hưởng của thời gian
học tập, lịch sinh hoạt và điều kiện cá nhân.
Thông qua việc tổng hợp các câu hỏi khảo sát từ Câu 1 đến Câu 5, nghiên cứu có thể
phân tích cách sinh viên đưa ra lựa chọn tiêu dùng sao cho phù hợp nhất với hoàn cảnh
thực tế của mình, từ đó đối chiếu với lý thuyết tối đa hóa hữu dụng trong kinh tế vi mô.
2.6. Phương pháp khảo sát và ý nghĩa dữ liệu nghiên cứu
2.6.1. Phương pháp nghiên cứu khoa học được sử dụng
A. Phương pháp nghiên cứu định lượng
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua khảo sát bằng bảng hỏi
nhằm thu thập dữ liệu về hành vi tiêu dùng ăn uống của sinh viên ở trọ.
Phương pháp này cho phép:
• Ước lượng các yếu tố kinh tế vi mô như: + mức chi tiêu
+ tần suất ăn ngoài và tự nấu
+ mức độ hài lòng (đại diện cho hữu dụng)
+ phản ứng trước sự thay đổi giá
• So sánh, tổng hợp và rút ra xu hướng hành vi tiêu dùng phổ biến của sinh viên.
B. Phương pháp phân tích kinh tế vi mô
Trên cơ sở dữ liệu khảo sát thu thập được, đề tài áp dụng các công cụ phân tích của kinh tế vi mô, bao gồm:
• Phân tích hành vi lựa chọn của người tiêu dùng trong điều kiện ngân sách hạn chế 9
• Phân tích mối quan hệ giữa giá – thu nhập – mức độ hài lòng
• Phân tích phản ứng của người tiêu dùng khi giá cả thay đổi (giả định các yếu tố khác không đổi)
Các kết quả khảo sát được đối chiếu trực tiếp với lý thuyết hành vi người tiêu dùng trong
chương trình học để đánh giá mức độ phù hợp giữa lý thuyết và thực tiễn.
2.6.2. Thực hiện khảo sát
A. Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát
Bảng câu hỏi được thiết kế dựa trên nội dung chương Hành vi người tiêu dùng trong
môn Kinh tế vi mô, bao gồm 6 câu hỏi chính, tập trung vào các nội dung:
• Tần suất ăn ngoài và tự nấu
• Mức chi tiêu cho ăn uống
• Mức độ hài lòng khi ăn ngoài (đại diện cho hữu dụng)
• Phản ứng của sinh viên khi giá ăn ngoài thay đổi
• Thông tin xác định đối tượng khảo sát là sinh viên ở trọ
Các câu hỏi được xây dựng ngắn gọn, rõ ràng, sử dụng ngôn ngữ phù hợp với sinh viên
nhằm đảm bảo người trả lời hiểu đúng và trả lời chính xác.
B. Thang đo và cách đo lường
Trong khảo sát, đề tài sử dụng:
• Thang đo định lượng cho các biến chi tiêu và tần suất tiêu dùng
• Thang đo Likert 5 mức (từ 1 đến 5) để đo mức độ hài lòng của sinh viên đối với
việc ăn ngoài, tương ứng với mức độ hữu dụng cảm nhận được
Việc sử dụng thang đo Likert giúp:
• Cho thấy cảm nhận chủ quan của sinh viên
• Thuận lợi cho việc tổng hợp, so sánh và phân tích số liệu
• Phù hợp với nghiên cứu hành vi người tiêu dùng trong kinh tế vi mô
C. Đối tượng và phạm vi khảo sát
Đối tượng khảo sát là sinh viên đang ở trọ, ký túc xá, có đời sống cùng anh chị hoặc gia
đình tại khu vực thành phố, với mức chi tiêu sinh hoạt hàng tháng dưới 6 triệu đồng. 10
Tổng số phiếu khảo sát hợp lệ thu được là 86 phiếu, phản ánh hành vi tiêu dùng của sinh viên trong điều kiện: • Thu nhập hạn chế
• Phải tự đưa ra quyết định chi tiêu cho nhu cầu ăn uống
• Chịu tác động trực tiếp của giá cả và yếu tố tiện lợi
Phạm vi khảo sát tập trung vào hành vi tiêu dùng ăn uống hằng ngày, không mở rộng
sang các nhu cầu khác nhằm đảm bảo tính tập trung và phù hợp với mục tiêu nghiên cứu.
D. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu
Dữ liệu sau khi thu thập được tổng hợp và xử lý bằng các công cụ thống kê cơ bản, bao gồm:
• Tính tỷ lệ phần trăm
• So sánh giữa các nhóm lựa chọn tiêu dùng
• Biểu diễn dữ liệu dưới dạng bảng và biểu đồ
Các kết quả thống kê được sử dụng làm cơ sở để:
• Phân tích hành vi tiêu dùng của sinh viên
• Đối chiếu với lý thuyết hành vi người tiêu dùng trong kinh tế vi mô
• Làm căn cứ cho phần Thực trạng và vấn đề nghiên cứu
E. Mối liên hệ giữa phương pháp nghiên cứu và mục tiêu đề tài
Phương pháp nghiên cứu được lựa chọn phù hợp với mục tiêu đề tài vì:
• Giúp phản ánh hành vi tiêu dùng thực tế của sinh viên ở trọ
• Cho phép kiểm chứng các khái niệm lý thuyết như hữu dụng, ràng buộc ngân sách
và phản ứng trước thay đổi giá
• Tạo nền tảng khoa học để phân tích số liệu khảo sát và rút ra nhận xét có cơ sở
2.6.2.Ý nghĩa của dữ liệu nghiên cứu
Dữ liệu thu thập từ khảo sát có ý nghĩa quan trọng cả về mặt học thuật lẫn thực tiễn.
Về mặt học thuật: bộ dữ liệu phản ánh rõ quá trình ra quyết định tiêu dùng của sinh viên
khi phải phân bổ thu nhập hạn chế cho nhu cầu ăn uống – một nhu cầu thiết yếu. Thông
qua các câu hỏi khảo sát, dữ liệu cho phép phân tích: 11
• Sự đánh đổi giữa chi phí và tiện ích khi lựa chọn ăn ngoài hoặc tự nấu
• Mức độ nhạy cảm với giá của sinh viên khi giá ăn ngoài thay đổi
• Mối quan hệ giữa thu nhập, giá cả và mức độ hài lòng, phù hợp với các khái niệm
như ràng buộc ngân sách, sở thích và tối đa hóa thỏa dụng trong kinh tế vi mô
Về mặt thực tiễn, dữ liệu nghiên cứu phản ánh thực trạng tiêu dùng ăn uống của sinh viên ở trọ, từ đó giúp:
• Hiểu rõ những khó khăn trong chi tiêu ăn uống của sinh viên
• Làm cơ sở đề xuất các giải pháp phù hợp cho sinh viên trong việc quản lý chi tiêu
• Cung cấp thông tin tham khảo cho các cơ sở kinh doanh ăn uống hướng đến đối tượng sinh viên
Qua việc khảo sát ta có thể xem quyết định ăn ngoài hay tự nấu của sinh viên là kết
quả của quá trình tối ưu hóa hữu dụng trong điều kiện ràng buộc ngân sách.
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ PHÂN TÍCH HÀNH VI
3.1. Phân tích đối tượng khảo sát – điều kiện kinh tế của người tiêu dùng (Câu 6)
Câu hỏi về tình trạng ở trọ không chỉ mang tính thông tin, mà có ý nghĩa xác định điều
kiện kinh tế của người tiêu dùng khi ở một mình, hay anh chị em hoặc với gia đình. Sinh viên là nhóm:
1. Không có sự hỗ trợ trực tiếp từ gia đình trong sinh hoạt hằng ngày
2. Phải tự quyết định toàn bộ chi tiêu, đặc biệt là chi tiêu cho ăn uống
3. Chịu tác động trực tiếp của giá cả thị trường
Trong kinh tế vi mô, đây là nhóm người tiêu dùng có quyền tự chủ trong lựa chọn,
nhưng lại chịu ràng buộc ngân sách chặt chẽ. Vì vậy, mọi quyết định ăn ngoài hay tự
nấu đều là kết quả của quá trình tối ưu hóa trong điều kiện hạn chế, đúng với mô hình
hành vi người tiêu dùng trong lý thuyết.
3.2. Phân tích chi phí tự nấu – lựa chọn tiêu dùng chi phí thấp (Câu 1)
Câu hỏi về chi phí tự nấu ăn mỗi ngày phản ánh trực tiếp giá của một phương án tiêu
dùng thay thế trong bài toán lựa chọn của sinh viên. 12
Tự nấu ăn có đặc điểm:
• Chi phí tiền tệ thấp
• Yêu cầu chi phí thời gian, công sức và kỹ năng
Dưới góc độ kinh tế vi mô, tự nấu ăn là phương án:
• Phù hợp với sinh viên có ngân sách hạn chế
• Nhưng làm phát sinh chi phí cơ hội, đặc biệt là thời gian nấu nướng và dọn dẹp
Việc tồn tại những sinh viên không tự nấu hoặc chi phí tự nấu bằng 0 cho thấy:
• Không phải mọi người tiêu dùng đều chỉ tối thiểu hóa chi phí tiền
• Một số sinh viên sẵn sàng từ bỏ phương án chi phí thấp để đạt mức hữu dụng cao hơn từ sự tiện lợi
Điều này phản ánh rõ rằng giá cả không phải yếu tố duy nhất quyết định hành vi tiêu dung.
3.3. Phân tích chi phí ăn ngoài – lựa chọn tiêu dùng chi phí cao hơn (Câu 2)
Câu hỏi về chi phí ăn ngoài đóng vai trò là biến đại diện cho giá của hàng hóa/dịch vụ ăn
ngoài trong mô hình kinh tế vi mô.
Ăn ngoài có đặc điểm: • Giá cao hơn tự nấu
• Mang lại mức độ tiện lợi cao
• Giảm chi phí thời gian
Việc nhiều sinh viên vẫn lựa chọn ăn ngoài cho thấy:
• Sinh viên không chỉ so sánh giá tuyệt đối
• Mà so sánh hữu dụng biên giữa hai phương án
Trong trường hợp này, hữu dụng biên của ăn ngoài (tiết kiệm thời gian, giảm mệt mỏi)
đủ lớn để bù đắp cho mức giá cao hơn. Điều này phù hợp với lý thuyết tối đa hóa hữu
dụng, trong đó người tiêu dùng lựa chọn phương án mang lại tổng thỏa mãn lớn nhất,
không nhất thiết là rẻ nhất.
3.4. Phân tích tần suất tiêu dùng – hành vi lựa chọn linh hoạt (Câu 3) 13
Câu hỏi về tần suất ăn ngoài và tự nấu cho thấy hành vi tiêu dùng của sinh viên không
cố định, mà thay đổi theo hoàn cảnh. Điều này phản ánh:
• Sinh viên không “chuyên biệt hóa” hoàn toàn vào một phương án
• Mà liên tục điều chỉnh lựa chọn dựa trên: + Lịch học + Áp lực thời gian
+ Tình trạng tài chính từng thời điểm
Trong kinh tế vi mô, đây là biểu hiện của hành vi lựa chọn tối ưu động, khi người tiêu
dùng liên tục điều chỉnh để duy trì mức hữu dụng cao nhất trong điều kiện thay đổi.
3.5. Phân tích mức độ hài lòng – đo lường hữu dụng cảm nhận (Câu 4)
Câu hỏi về mức độ hài lòng là phần trung tâm của nghiên cứu vì trực tiếp phản ánh hữu
dụng cảm nhận – khái niệm cốt lõi trong hành vi người tiêu dùng.
A. Chất lượng món ăn
Mức độ hài lòng về chất lượng phản ánh hữu dụng trực tiếp từ tiêu dùng. Khi sinh viên
đánh giá cao yếu tố này, điều đó cho thấy ăn ngoài mang lại thỏa mãn rõ rệt về mặt trải nghiệm. B. Sự tiện lợi
Sự tiện lợi là yếu tố được đánh giá cao nhất, cho thấy thời gian là một nguồn lực khan
hiếm đối với sinh viên. Trong kinh tế vi mô, thời gian được xem như một dạng chi phí,
và sinh viên sẵn sàng trả giá cao hơn để tiết kiệm nguồn lực này.
C. Vệ sinh và an toàn thực phẩm
Sự phân hóa trong đánh giá vệ sinh cho thấy tồn tại đánh đổi giữa tiện lợi và mức độ an
toàn, phản ánh sự khác biệt trong sở thích cá nhân giữa các sinh viên. D. Cảm nhận chung
Cảm nhận chung tổng hợp tất cả các yếu tố trên và phản ánh mức hữu dụng tổng thể của
ăn ngoài so với tự nấu. Khi mức hài lòng chung vẫn ở mức khá, sinh viên có xu hướng
duy trì hành vi ăn ngoài dù chi phí cao. 14
3.6. Phân tích hữu dụng biên trong lựa chọn hình thức ăn uống của sinh viên (câu5)
Tính toán hữu dụng biên của tự nấu (Y)
Xác định số bữa tự nấu khả thi
Với ngân sách dành cho ăn uống trong tuần là 525.000 đồng và chi phí trung bình cho
một bữa tự nấu là 15.000 đồng, số bữa tự nấu tối đa về mặt lý thuyết được xác định như sau: 525.000 𝑄𝑚𝑎𝑥 𝑌 = = 35 bữa 15.000
Tuy nhiên, trên thực tế, sinh viên không sử dụng toàn bộ số bữa tự nấu khả thi này do bị
ràng buộc bởi thời gian, công sức và lịch học. Kết quả khảo sát cho thấy sinh viên chỉ
duy trì khoảng 15–17 bữa tự nấu mỗi tuần, phản ánh sự khác biệt giữa khả năng tiêu
dùng tối đa về mặt ngân sách và hành vi tiêu dùng thực tế.
Tổng hữu dụng và hữu dụng biên của tự nấu Số bữa tự nấu TU (điểm) MU MU/P (Y) 1 7,0 – – 2 13,8 6,8 0,453 3 20,2 6,4 0,427 4 25,5 5,3 0,353 5 29,5 4,0 0,267
Hữu dụng biên (MU) của tự nấu được xác định thông qua sự thay đổi của tổng hữu
dụng (TU) khi số bữa tự nấu tăng thêm một đơn vị. Kết quả cho thấy MU của tự nấu
giảm dần theo số bữa, phù hợp với quy luật hữu dụng biên giảm dần trong kinh tế vi mô.
• MU của tự nấu giảm với tốc độ chậm hơn so với ăn ngoài
• Trong phần lớn các mức tiêu dùng khảo sát, MU/P của tự nấu cao hơn MU/P của ăn ngoài 15
• Điều này phản ánh tự nấu là hình thức tiêu dùng hiệu quả về chi phí, phù hợp với kết
quả khảo sát ở các chương trước
Điều kiện tối ưu hóa hữu dụng và lựa chọn kết hợp
Theo lý thuyết kinh tế vi mô, người tiêu dùng đạt mức tối đa hóa hữu dụng khi: 𝑀𝑈𝑋 𝑀𝑈 ≈ 𝑌 𝑃𝑋 𝑃𝑌
Dựa trên kết quả tính toán, có thể nhận thấy:
• Ở những bữa tiêu dùng đầu tiên, hữu dụng biên của ăn ngoài (MU_X) lớn hơn hữu
dụng biên của tự nấu (MU_Y), do đó sinh viên có xu hướng lựa chọn ăn ngoài
• Tuy nhiên, khi xét đến yếu tố chi phí, tỷ lệ hữu dụng biên trên mỗi đồng chi tiêu của
tự nấu (MU_Y/P_Y) lại cao hơn so với ăn ngoài (MU_X/P_X)
Sự chênh lệch này cho thấy điểm tối ưu của sinh viên không nằm ở việc chỉ ăn ngoài
hoặc chỉ tự nấu, mà là kết hợp cả hai hình thức tiêu dùng nhằm tối đa hóa tổng hữu
dụng trong điều kiện ngân sách có hạn.
Kết quả phân tích cho thấy điểm cân bằng thực tế rơi vào khoảng:
• 3–4 bữa ăn ngoài mỗi tuần
• 15–17 bữa tự nấu mỗi tuần
Các con số này hoàn toàn phù hợp với hành vi tiêu dùng đã được mô tả ở các chương
trước, cho thấy sự nhất quán trong toàn bộ bài nghiên cứu.
Liên hệ với độ co giãn cầu theo giá
Khi giá ăn ngoài tăng, như đã phân tích ở chương trước, trong khi hữu dụng biên của mỗi
bữa ăn ngoài không tăng tương ứng, thì:
+ MU/P của ăn ngoài giảm nhanh
+ Sinh viên có xu hướng giảm số bữa ăn ngoài và chuyển sang tự nấu
Điều này cho thấy cầu đối với ăn ngoài của sinh viên tương đối co giãn theo giá, đồng
thời tự nấu đóng vai trò là hàng hóa thay thế gần trong quyết định tiêu dùng.
3.7. Tổng hợp bản chất kinh tế của hành vi tiêu dùng
Phân tích từng câu hỏi khảo sát cho thấy: 16
• Sinh viên không tối thiểu hóa chi phí, mà tối đa hóa hữu dụng
• Giá cả, thời gian và sự tiện lợi đều là yếu tố quyết định
• Hành vi tiêu dùng thay đổi linh hoạt theo điều kiện kinh tế
Qua đó, hành vi ăn ngoài và tự nấu của sinh viên ở trọ phản ánh đầy đủ các nội dung cốt
lõi của Hành vi người tiêu dùng trong kinh tế vi mô, từ ràng buộc ngân sách, hữu
dụng, cho đến phản ứng trước biến động giá.
CHƯƠNG 4: NỘI DUNG PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ
Câu 1. Ràng buộc ngân sách và cơ sở lựa chọn ăn uống của sinh viên
Trong điều kiện thu nhập còn hạn chế, sinh viên là nhóm tiêu dùng chịu sự chi phối rõ nét
của ràng buộc ngân sách trong các quyết định chi tiêu hằng ngày, đặc biệt là chi tiêu
cho ăn uống. Với mức ngân sách trung bình khoảng 2,5 triệu đồng/tháng, sinh viên buộc
phải lựa chọn cách phân bổ hợp lý giữa hai phương án tiêu dùng chủ yếu: ăn ngoài và tự nấu.
Xét trên phương diện kinh tế, hai phương án này không chỉ khác nhau về hình thức mà
còn khác biệt rõ rệt về mức giá và chi phí cơ hội. Do giá một bữa ăn ngoài cao hơn so
với một bữa tự nấu, việc lựa chọn ăn ngoài đồng nghĩa với việc sinh viên phải từ bỏ nhiều
đơn vị tiêu dùng tự nấu hơn trong cùng một mức ngân sách. Điều này làm cho chi phí cơ
hội của ăn ngoài trở nên lớn, khiến tự nấu trở thành phương án tiết kiệm và có lợi thế hơn về mặt ngân sách. 17
Sự chênh lệch giá giữa hai hình thức ăn uống được phản ánh thông qua độ dốc của
đường ngân sách, thể hiện tỷ lệ đánh đổi giữa ăn ngoài và tự nấu mà sinh viên phải chấp
nhận. Trong bối cảnh đó, sinh viên có xu hướng tìm kiếm một tổ hợp tiêu dùng tối ưu,
kết hợp cả hai hình thức thay vì lựa chọn hoàn toàn một phương án duy nhất, nhằm đạt
được mức hữu dụng cao nhất trong giới hạn ngân sách cho phép.
Như vậy, quyết định ăn uống của sinh viên không mang tính ngẫu nhiên hay cảm tính,
mà là kết quả của quá trình tối đa hóa hữu dụng dưới ràng buộc ngân sách, trong đó
giá cả và chi phí cơ hội đóng vai trò then chốt trong việc định hình hành vi tiêu dùng.
Câu 2. Chi phí, chi phí cơ hội và lợi thế tương đối trong lựa chọn ăn uống
Dưới ràng buộc ngân sách đã được xác lập ở Câu 1, sự khác biệt về chi phí giữa ăn ngoài
và tự nấu trở thành yếu tố then chốt định hướng hành vi tiêu dùng của sinh viên. Trên
thực tế, mức chi phí cho một bữa ăn ngoài thường cao hơn đáng kể so với chi phí cho một
bữa tự nấu, ngay cả khi xét trong điều kiện chất lượng và giá trị dinh dưỡng tương đương.
Xét dưới góc độ chi phí cơ hội, lựa chọn ăn ngoài không chỉ làm gia tăng chi tiêu trực
tiếp mà còn kéo theo mức đánh đổi lớn về mặt lựa chọn. Cụ thể, với cùng một khoản
ngân sách, việc tiêu dùng thêm một bữa ăn ngoài buộc sinh viên phải từ bỏ nhiều bữa tự
nấu hơn, qua đó làm giảm tổng số bữa ăn có thể đạt được trong kỳ. Ngược lại, tự nấu cho
phép sinh viên giảm chi phí trên mỗi đơn vị tiêu dùng, từ đó mở rộng không gian lựa
chọn trong khuôn khổ ngân sách hữu hạn.
Sự chênh lệch này tạo nên lợi thế tương đối về chi phí của hình thức tự nấu. Trong điều
kiện thu nhập thấp và tần suất ăn uống cao, lợi thế tương đối đó được khuếch đại, khiến
tự nấu trở thành phương án có tính bền vững hơn về mặt kinh tế so với ăn ngoài. Do đó,
sự ưu tiên dành cho tự nấu không đơn thuần phản ánh sở thích cá nhân, mà là kết quả hợp
lý của việc cân nhắc chi phí và chi phí cơ hội trong giới hạn ngân sách
Chi phí cho 1 ngày TỰ NẤU (Tiền đi chợ + Gas/Điện chia đều) với 86 câu trả lời Mức chi phí
Đặc điểm phân tích thực Số lượng chọn (VNĐ/ngày) tế
Mức chi tiêu tối ưu cho 2-3 50.000 - 60.000 VNĐ Cao nhất (~35%)
bữa ăn/ngày, đảm bảo đủ dinh dưỡng cơ bản. 18
Nhóm tiết kiệm cực đoan 25.000 - 40.000 VNĐ Trung bình
hoặc chỉ nấu 1 bữa chính trong ngày.
Nhóm có mức ăn uống chất
lượng cao, thường bao gồm 100.000 VNĐ Thấp
trái cây hoặc thực phẩm bổ sung.
Các trường hợp mua sắm Trên 150.000 VNĐ Rất ít tích trữ cho nhiều ngày hoặc nấu ăn nhóm.
Giải thích ý nghĩa biểu đồ:
Biểu đồ trên minh họa giới hạn lựa chọn tiêu dùng của sinh viên với mức ngân sách trung bình I=2.500.000VNĐ. 19
• Vùng màu xanh nhạt (Vùng khả thi): Là tập hợp tất cả các phương án ăn uống
mà sinh viên có thể chi trả. Mọi điểm nằm ngoài vùng này (phía trên bên phải
đường xanh đậm) đều là những lựa chọn "bất khả thi" vì vượt quá ngân sách.
• Độ dốc của đường ngân sách: Độ dốc này thể hiện chi phí cơ hội. Vì giá ăn ngoài
(30k) cao gấp 1.5 lần giá tự nấu (20k), nên đường thẳng dốc xuống khá nhanh.
Điều này chứng minh rằng: Để có thêm một bữa ăn ngoài tiện lợi, sinh viên phải hy
sinh (bớt đi) tới 1.5 bữa ăn tự nấu.
• Điểm E (Điểm lựa chọn): Tại vị trí này (ví dụ: 30 bữa ăn ngoài và 80 bữa tự nấu),
sinh viên sử dụng hết hoàn toàn ngân sách để đạt được sự cân bằng giữa nhu cầu xã
hội (ăn ngoài cùng bạn bè) và nhu cầu tiết kiệm (tự nấu).
Câu 2.2: Chi phí cho 1 ngày ĂN NGOÀI (Cơm tiệm, bún phở, đặt app...) 86 câu trả lời
Số lượng người chọn
Mức chi phí (VNĐ/bữa)
Đặc điểm phân tích (Tương đối)
Mức giá phổ biến của cơm 30.000 - 35.000 VNĐ Cao nhất (~40%)
tiệm, bún, phở bình dân
quanh khu vực trường học.
Các món ăn nhanh, đồ ăn 20.000 - 25.000 VNĐ Trung bình sáng hoặc bánh mì, xôi.
Nhóm chọn các quán ăn có 45.000 - 50.000 VNĐ Thấp
thương hiệu hoặc suất ăn đầy đủ hơn. Thuộc nhóm sinh viên có
ngân sách dư dả hoặc đi ăn Trên 70.000 VNĐ Rất ít
tại các trung tâm thương mại. 20