0
B GIÁO D O C VÀ ĐÀO TẠ
TRƯỜNG KINH T, LUT VÀ QU C N NHÀ NƯ
KHOA LU N CHÍNH TR
TIU LU N KHÔNG THUY T TRÌNH
MÔN H C L CH S NG C NG S N VI T NAM ĐẢ
Ging viên: Đ M HOÀNG TRANG
Lp HP: 23D1HIS51002631 ST5 N2.305
Sinh viên: Nguy n Thùy Dương
MSSV: 31211025029
TP. H 2023 Chí Minh, ngày 18 tháng 03 năm
1
u 1: Đi hi VIII (6/1996):
1.1. Bối cnh lch s:
Năm 1996, đt nước ta lúc này đã tri qua vic thc hin công cuc đi mới được đ ra
t Đi hi ln th VI và đt được nhng thành tu to lớn, có ý nghĩa, quan trng v mi
mt như đời sng vt cht ca nhân dân được ci thin, n đnh hòa bình, gi vng nn
quc phòng, chính tr, an ninh ngày càng cng c to được nhiu tin đ cn thiết cho ,
công cuc công nghip hoá, hin đi hoá đt nưc.
Song song với đó Đng còn phi đi mt với nhiu thách thc như nguy cơ tt hu xa
v kinh tế, din biến hoà bình; t quan liêu, tham nhũng; nguy cơ chch hưng xã hi
ch nghĩa.
Trong hoàn cnh đó, t ngày 28 6 đến 1 - -7-1996, Đi hi đi biu toàn quc ln th
VIII Đng Cộng sn Vit Nam đã din ra ti Hi trường Ba Đình, Hà Ni. Đây là mt
s kin lch s quan trng ca Vit Nam, đánh du s chuyn giao ca nn kinh tế đóng
ca sang mô hình kinh tế th trường. Đi hi đã nhn đnh: Nước ta đã ra khi khng
hong kinh tế - xã hi, nhưng mt s mt còn chưa vng chc. Nhim v đ ra cho chng
đường đu tiên ca thời k quá đ là chun b tin đ cho công nghip hóa đã cơ bn
hoàn thành cho phép chuyn sang thi k mi đy mnh công nghip hóa, hin đi hóa
đt nước.
1.2. Sau 10 năm đi mới (1986 1996), đi hi VIII đã nêu ra 6 bài hc kinh nghim:
i hc th nht, gi vng mc tiêu đc lp và Chủ nghĩa xã hi (CNXH) trong quá
trình đi mới. Đây là vic cc k quan trng đ đm bo s phát trin bn vng và thnh
vượng ca đt nưc ta.
i hc th hai, kết hợp cht ch ngay t đu đi mới kinh tế và đi mới chính tr; ly
đi mới kinh tế làm trng tâm, đng thời tng bước đi mới chính tr. Đi mới không
phi là thay đi mc tiêu xã hi ch nghĩa mà là làm cho mc tiêu y được (XHCN)
thc hin có hiu qu bng nhng quan nim đúng đn v Theo đó đi mới CNXH. ,
kinh tế là chuyn đi t nn kinh tế khép kín sang nn kinh tế mở”, hi nhp hơn;
đi mới chính tr trước hết là đi mi phương thc lãnh đo ca Đng; đi mi, nâng
cao hiu qu qun lý ca Nhà nước XHCN nhm gi vng n đnh chính tr đ xây dng
chế đ XHCN ngày càng vng mnh. Hai yếu t này cùng nhau to ra mt tác đng lan
ta, thúc đy s phát trin bn vng ca đt nưc.
i hc th ba, xây dng nn kinh tế hàng hóa nhiu thành phn, vn hành theo cơ chế
th trường là mt trong nhng cách tiếp cn hiu qu đ tăng cường năng lc cnh tranh
và phát trin bn vng ca mt quc gia, đi đôi là tăng cường vai trò qun lý ca Nhà
nước theo đnh hướng XHCN. Nn kinh tế hàng hóa nhiu thành phn nghĩa là s đa
dng hoá sn phm và dch v, đng thời tăng cường kh năng sn xut và tiêu th trong
nước. Vic này giúp gim thiu ri ro cho các ngành công nghip và đng thời to ra
mt môi trưng cnh tranh lành mnh, khuyến khích doanh nghip cnh tranh với nhau
đ nâng cao cht lưng sn phm và gim giá thành.
i hc th tư, mrng và tăng cường khi đi đoàn kết, phát huy sc mnh dân tc
bởi đi đoàn kết toàn dân tc là truyn thng quý báu, là ci ngun sc mnh ca dân
tc Vit Nam. Mt s cách có th thc hin điu này đng viên, phát huy tt chính là
hơn na vai trò đoàn kết các giai tng ăng cường phát huy dân ch, tinh thn thân ái, ; t
trao đi, bàn bc, bo đm s bình đng, tôn trng, thông cm ln nhau; xóa b mc
2
cm, đnh kiến v quá kh, thành phn, giai cp; chp nhn nhng đim khác nhau
không trái với lợi ích chung ca dân tc, tôn trng và khuyến khích s sáng to, đa dng
và s khác bit trong nn văn hoá và tài năng ca các dân tc khác nhau.
i hc th năm, mrng hợp tác quc tế là cơ snn tng, kim ch nam ca Đng và
Nhà nước ta trong các giai đon cách mng, nht là trong s nghip đi mới, hi nhp
quc tế, toàn cu hóa hin nay. Dân tc ta mun có sc mnh phi thoát ra khi tình
trng bit lp, phi m ca, tăng cường hợp tác vi bên ngoài bi li ích to ln mà điu
này đem li như: Vic hợp tác toàn cu s to ra mt môi trưng hòa bình và n đnh
hơn trên toàn thế gii; to điu kin đ giao thương, trao đi hàng hóa, giúp nn kinh tế
ngày càng phát trin; hc hi được kinh nghim t các quc gia khác,...
i hc th sáu, tăng cường vai trò lãnh đo ca Đng và coi xây dng Đng là nhim
v then cht. Đng là t chc chính tr lớn nht và quan trng nht trong mi quc gia,
và vic đm bo s hot đng hiu qu ca Đng s nh hưởng trc tiếp đến s phát
trin ca đt nưc. Vì thế, nhim v cp thiết là phi tiến hành công tác xây dng Đng
thường xuyên, liên tc trong nhiu nhim k, bên cnh đó không ngng nâng cao sc
chiến đu và vai trò lãnh đo, cm quyn ca Đng
1.3. (CNH - Sáu quan đim v công nghip hóa, hin đi hóa HĐH):
*Gi vng đc lp, t ch, đi đôi với mrng quan h quc tế, đa phương hoá, đa dng
hoá quan h đi ngoi. Da vào ngun lc trong nước chính là đi đôi với tranh th ti
đa ngun lc bên ngoài:
CNH - HĐH theo quan đim trên mới bo đm kết hợp tăng trưởng kinh tế vi
bo v vng chc đc lp t ch ca đt nước, kết hợp sc mnh dân tc với sc mnh
thời đi và phù hợp đc đim ca thời đi hin nay chính là hi nhp, toàn cu hóa, quc
tế hóa, khai thác nhng ưu thế v vn, công ngh, th trường,.. ca thế giới và đy nhanh
s tăng trưởng ca kinh tế và hin đi hóa đt nước.
*Công nghip hóa hin đi hóa (- CNH - HĐH) là s nghip ca toàn dân, ca mi
thành phn kinh tế, trong đó kinh tế nhà nưc gi vai trò ch đo:
CNH - HĐH được coi là mt s nghip quan trng và cn thiết ca toàn dân và
mi thành phn kinh tế, bởi vì nó to ra cơ hi phát trin cho kinh tế, tăng trưởng kinh
tế, to ra vic làm cho ngưi dân và giúp nâng cao cht lưng cuc sng ca h.
*Ly vic phát huy ngun lc con người là yếu t cơ bn cho s phát trin nhanh và
bn vng:
Con người va là mc đích va là đng lc ca s phát trin kinh tế hi - xã
nhanh và bn vng. Ngun nhân lc là nhân t trng yếu đ to ra công ngh hin đi
và s dng chúng đ to ra ca ci cho xã hi, là yếu t quyết đnh đ thc hin chuyn
giao công ngh trong quá trình đt nước. Vì vy, đ phát huy ngun lc CNH - HĐH
con người, Đi hi ln th VIII đã đ ra nhiu chính sách kinh tế xã hi phù hợp bao -
gm Quc sách hàng đu là đu tư có chiu sâu cho giáo dc và đào to, cùng với đu
tư cho khoa hc công ngh; to điu kin thun lợi đ người lao đng phát trin k năng,
kinh nghim và trình đ chuyên môn; đy mnh chính sách bo v quyn li người lao
đng, ci thin điu kin nơi làm vic; thc hin công bng xã hi, bo v môi trưng.
*Khoa hc và công ngh là đng lc ca . Kết hợp công ngh truyn thng CNH - HĐH
với công ngh hin đi, tranh th đi nhanh vào hin đi nhng khâu quyết đnh:
Quá trình CNH - HĐH phi coi khoa hc và công ngh là đng lc, coi năng lc
ni sinh v khoa hc . Vì thế, cn chú tâm xây - công ngh là nn tng ca CNH - HĐH
3
dng năng lc ni sinh v khoa hc công ngh đ nm bt các thành tu khoa hc, công -
ngh trên thế gii; đ sc lc chn, làm ch, thích nghi với công ngh chuyn giao vào
Vit Nam; ci tiến, biến công ngh nhp thành công ngh ca mình tiến tới t to ra
công ngh. Quan đim này đòi hi phi xây dng đi ngũ cán b khoa hc và công ngh
vng mnh, bi dưỡng và trng dng nhân tài trong các lĩnh vc khoa hc công ngh. -
Trong quá trình CNH - HĐH nước ta, đòi hi phi kết hợp công ngh truyn thng
với công ngh hin đi các khâu quyết đnh. Điu đó cho phép kết hợp tun t với
nhy vt, khai thác có hiu qu các công ngh c truyn va nhanh chóng va hin đi
hóa các khâu quyết đnh. S kết hợp đó là phù hợp với điu kin c th ca đt nước
và cho phép thc hin công nghip hóa rút ngn, đng thi chng li tư tưởng bo th
trì tr và nóng vi, phiêu lưu trong quá trình CNH - HĐH.
*Ly hiu qu kinh tế làm chun cơ bn đ xác đnh phương án phát trin, la chn d
án đu tư và công ngh:
Quan đim này nhn mnh rng, vic la chn các phương án phát trin, d án
đu tư và công ngh phi ly hiu qu kinh tế xã hi làm tiêu chun cơ bn đ xem xét, -
đng thời phi đm bo tính bn vng trong dài hn. Vic la chn đúng s giúp ti ưu
hóa s dng ngun lc và nâng cao năng sut lao đng, đng thời tăng trưởng kinh tế
và ci thin cht lưng cuc sng cho ngưi dân.
*Kết hợp kinh tế vi quc phòng và an ninh:
Xây dng và bo v T quc luôn luôn là hai nhim v chiến lược có s tác đng
ln nhau. CNH - HĐH kinh tế là cơ stăng cường kh năng quc phòng an ninh, ngưc
li bo v vng chc T quc gi vng an ninh, chính tr, kinh tế s to ra mt môi
trường n đnh, bo v đu tư và kinh doanh, to điu kin đ phát trin kinh tế. Vì thế,
trong quá trình CNH - HĐH phi gn cht hai nhim v chiến lược trên thì mới đt được
hiu qu.
Câu 2:
2.1. Đi v i m i qua phát tri t Nam, n n kinh t t nước chưa tr n TBCN như Vi ế còn
kém phát tri i ph i ti n hành công nghi p hóa, hi xây d n đòi h ế n đi hóa đ ng cơ s
vt ch t - k thut cho ch i, ph i th n t u. nghĩa xã h c hi đ
Vit Nam phi tiến hành công nghip hóa và hin đi hóa vì mt s lý do chính sau đây:
- Yêu cu phi xây dng cơ svt cht h tng k thut ca công nghip ch nghĩa
xã hi;
- Do yêu cu phi rút ngn khong cách tt hu v kinh tế, k thut công ngh gia
nước ta với các nưc trong khu vc và thế giới;
- Do yêu cu phi to ra năng sut lao đng xã hi Cao đm bo cho s tn ti và phát
trin ca ch nghĩa xã hi;
- Phát trin kinh tế: Công nghip hóa và hin đi hóa giúp tăng cường sn xut công
nghip, tăng thu nhp cho đt nước, gim thiu s ph thuc vào ngành nông nghip
và tăng kh năng cnh tranh trên th trường quc tế;
- To vic làm: Vic tăng cường công nghip hóa và hin đi hóa có th giúp to ra
nhiu vic làm mới, gim thiu tình trng tht nghip và nâng cao cht lượng cuc
sng cho ngưi dân;
- Phát trin đô th: Vic phát trin công nghip hóa và hin đi hóa cũng góp phn
vào s phát trin đô th, to ra nhiu cơ hi đu tư mới và ci thin h tng cho các
thành ph ln;
4
- Nâng cao cht lưng sn phm: Khi tiến hành công nghip hóa và hin đi hóa, các
công ty cũng s đu tư vào nghiên cu và phát trin đ sn xut ra các sn phm
cht lượng cao hơn, đáp ng nhu cu ngày càng tăng ca người tiêu dùng.
2.2. Quan đim đc bit quan trng trong công nghip hóa, hin đi hóa Vit
Nam:
Tt c các quan đim v công nghip hóa và hin đi hóa đu có tính quan trng
và đóng góp ca chúng. Tuy nhiên, trong s các quan đim này, theo cá nhân, cho rng
quan đim th hai Công nghip hóa hin đi hóa là s nghip ca toàn dân, ca mi -
thành phn kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước gi vai trò ch đo là quan trng nht.
Đây là mt trong nhng vn đ có ý nghĩa lý lun và thc tin sâu sc, th hin s vn
dng đúng đn nhng nguyên lý ca ch nghĩa Mác Lênin tư tưởng H Chí Minh vào -
quá trình xây dng ch nghĩa xã hi ca Đng ta.
Quan đim này xut phát t nguyên lý: ch mng là s nghip ca qun
chúng. CNH - HĐH là s nghip cách mng trng đi ca nhân dân ta, đt nước ta,
nhm mc đích xây dng thành công ch nghĩa xã hi Vit Na mt xã hi trong đó m -
dân giàu thì nước mới mnh, như vy cuc sng hnh phúc ca nhân dân chính là mc
tiêu ca công nghip hoá. Vì vy, nó không phi là công vic riêng ca mt b phn,
mt giai cp nào mà là s nghip ca toàn dân, do nhân dân thc hin. n cnh đó,
CNH - HĐH đòi hi phi huy đng cao đ sc mnh ca toàn dân v mi mt: sc lao
đng, tin vn, trí tu, tài năng, kinh nghim, k thut,..có th nói, nhân dân là người
quyết đnh s thành công ca quá trình đt nưc. th thy vai trò ca CNH - HĐH
toàn dân là cc k quan trng, chính vì thế đ phát huy sc mnh ca nhân dân vào s
nghip , đã có các bin pháp bi dưỡng sc dân như: phát trin giáo dc CNH - HĐH
nâng cao dân trí, đc bit là đào to v trình đ khoa hc, k thut; phát trin y tế, th
dc th thao nâng cao sc khe cho nhân dân; kết hợp công tác giáo dc với ci tiến
công tác qun lý; tăng cưng vai trò lãnh đo ca Đng.
CNH - HĐH được thc hin trong điu kin nn kinh tế hàng hóa nhiu thành
phn. cu kinh tế nhiu thành phn cho phép khai thác và s dng có hiu qu các
yếu t sn xut, các tim năng và ngun lc ca đt nước, thúc đy tăng trưởng kinh tế
nhanh, góp phn vào s nghip HĐH. Trong cơ cu kinh tế nhiu thành phn, CNH -
mi thành phn kinh tế có lợi thế so sánh riêng v k thut, vn, lc lượng lao đng,
kinh nghim qun lý,... trong đó kinh tế Nhà nước gi vai trò ch đo, làm đòn by đy
nhanh tăng trưởng kinh tế và to nn tng cho chế đ xã hi mới. Kinh tế Nhà nước
nm gi các ngành, các lĩnh vc, các khâu quan trng nht ca nn kinh tế được trang
b bng k thut và công ngh hin đi đ sc ch đo và đnh hướng phát trin các
thành phn kinh tế khác.
Tht vy, quan đim này đng thời nhc nhtoàn nhân dân ta phi có trách
nhim, quan tâm, đóng góp cho s nghip CNH - HĐH ca dân tc, bác b li suy nghĩ
đây ch là vic ca lãnh đo các cp ch không phi ca bn thân mình. Tt c phi cùng
nhau v . hành đng ì s phát trin ca Vit Nam
2.3. Trách nhim ca sinh viên trong quá trình công nghip hóa, hin đi hóa:
Như đã gii thích phn trên, là s nghip ca toàn dân, vì vy là CNH - HĐH
mt sinh viên, mt công dân Vit Nam, chúng ta cn có nhng trách nhim đi vi vic
ci thin và nâng cao v công nghip hóa, hin đi hóa ca nưc ta.
Mt là, sinh viên cn phi năng đng, tri nghim tht nhiu mới đón nhn và
rèn luyn đưc nhng k năng mới. Đc bit môi trường Đi Hc là cơ hi cho các
bn sinh viên tham gia các hot đng thin nguyn vì cng đng như Xuân tình nguyn,
5
Mùa hè xanh T đó, các k năng như làm vic nhóm, qun lý thời gian, x lý tình
hung s được nâng cao rõ rt. Không nhng thế, điu này còn giúp mi sinh viên
nhn ra vai trò ca bn thân trong cng đng và có ý thc trách nhim hơn vi xã hi.
Hai là, sng trong thi đi 4.0 khi công ngh, k thut s lên ngôi, sinh viên
không th an phn đng nhìn, thay vào đó cn ch đng cp nht kp thời nhng công
ngh, k năng mới. Ngoi ng cũng vô cùng quan trng vì có ngoi ng mới có cơ hi
tiếp cn nhng tri thc tiên tiến ca nước ngoài. Trang b k năng mm cũng là mt yếu
t ct lõi vì chính nó góp phn quyết đnh năng lc làm vic, hiu qu công vic. Chủ
đng, sáng to, nhit huyết và không ngng hc hi s là nhng t cht mà mt sinh
viên trong thi đi 4.0 cn có đ đáp ng yêu cu ca thc tế.
Ba là, sinh viên cn luôn t hc hi và trao di nhng kiến thc mi, luôn tìm
tòi và hc hi và cp nht v nhng din biến, nhng xu hướng ca thế giới, đ t đó
rèn luyn bn thân nhm đáp ng được các yêu cu ca th trường lao đng, đng thời
có th đem li nhng đóng góp hu ích và thc tế hơn khi tham gia vào lc lượng lao
đng ca đt nưc.
Bốn là, sinh viên có trách nhim thc hin tư tưởng H Chí Minh, đc bit là tư
tưởng v s liên kết gia lý thuyết và thc tin, đ có th áp dng kiến thc ca mình
vào đời sng thc tế và giúp cho quá trình CNH HĐH din ra và phát trin bn vng
hơn.
*Trách nhim ca bn thân:
Với vai trò hin ti là mt sinh viên, lc lượng lao đng chính trong tương lailà ,
em đã nhn thc được vai trò ca bn thân mình trong cng đng, xã hi, và hơn hết là
trong quá trình CNH - HĐH đt nước, t đó đã có cho mình nhng vic làm và đnh
hướng rõ ràng đ th hin trách nhim ca bn thân trong thời đi 4.0 này:
Đu tiên, được làm vic và hc tp trong mt môi trường năng đng, không
ngng đi mới như Đi hc UEH, em có cơ hi được tham gia vào Đoàn Hi ca khoa
và tri nghim các v trí khác nhau thông qua vic t chc các chương trình b ích cho
các bn sinh viên Nhvy, các k năng như: k năng gii quyết vn đ, k năng lãnh .
đo, làm vic nhóm, giao tiếp, đưc ci thin đáng k.
n cnh đó, em cũng đã tích cc tham gia các hot đng tình nguyn vì cng
đng mà trường t chc đơn c là Chiến dch tình nguyn sinh viên Kinh tế, và khoa
Liên Ging đường. Ti đây, bt gp nhng ánh mt, n cười ca các em nh các đa
phương còn khó khăn mi cm nhn đưc giá tr công vic thin nguyn mà mình đang
làm, mới tiếp thêm đng lc phi c gng đóng góp cho cng đng nhiu hơn.
Đc bit, trong thời đi hi nhp, công ngh s lên ngôi hin nay, sinh viên như
em cn phi suy nghĩ khác, làm khác ch không th đi theo li mòn như lúc trước. Em
ch đng tham gia các cuc thi trong trường theo đui danh hiu Sinh viên 5 tt với ;
mc đích đt bn thân vào khuôn kh rèn luyn c 5 mt khác nhau t hc hi trao ;
di thêm Tiếng Anh, Tiếng Hàn và tn dng mi cơ hi đ luyn tp các ngoi ng này.
Đó là cách mà em t đnh hướng cho mình đ có th ế trang b các ki n th c, tri nghim
quý giá, n t th i cu ng các yêu c u c ng. m b c, sn sàng đáp a th c t ế sau khi ra trư
Em tin r ng nh ng c a mình s là hành trang quan tr ng và h ng đnh hư u ích đ các
em có th t tin l p thân, l p nghi p; thông o ra ngu n nhân l c ch qua đó cũng t t
lượng cao, đáp ng đưc yêu cu cho s phát trin mnh m, bn vng ca Vit Nam
chúng ta hin nay và trong tương lai.
TÀI LIU THAM KH O
1. Trường Đ u hưi hc Kinh tế TP.HCM, khoa Lý lun Chính tr, Tài li ng dn ôn tp
môn hc L ch s Đng Vi t Nam, Thành ph H Chí Minh, 2019
2. khotrithucso.com, K. (2023). Công nghi p hóa,hi i hóa là s nghi p toàn dân, n đ
ca m i thành ph n kinh t o. Retrieved ế, trong đó kinh tế Nhà nước đóng vai trò ch đ
15 March 2023, from https://khotrithucso.com/doc/p/cong-nghiep-hoahien-dai-hoa- -la
su-nghiep-toan-dan-cua- -69316?fbclid=IwAR1VtABl3VMMK2-moi
nrptazhZO1YYtWhl8OrbM17QXDpqLcz519bFGqzfbvOE
3. camau.gov.vn, K. (2023). Đ a Đi hi đi biu toàn quc ln th VIII c ng (tháng 6
1996). Retrieved 15 March 2023, from
https://camau.gov.vn/wps/portal/?1dmy&page=trangchitiet&urile=wcm%3Apath%3A/
camaulibrary/camauofsite/trangchu/thamluannghiencuu/lichsuvhtlnc/vbnjgchfdgsdf
1

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG KINH TẾ, LUẬT VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
TIỂU LUẬN KHÔNG THUYẾT TRÌNH
MÔN HỌC LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Giảng viên: ĐỖ LÂM HOÀNG TRANG
Lớp HP: 23D1HIS51002631 – ST5 – N2.305
Sinh viên: Nguyễn Lê Thùy Dương MSSV: 31211025029 TP. H ồ 2023
Chí Minh, ngày 18 tháng 03 năm 0
Câu 1: Đại hội VIII (6/1996):
1.1. Bối cảnh lịch sử:
Năm 1996, đất nước ta lúc này đã trải qua việc thực hiện công cuộc đổi mới được đề ra
từ Đại hội lần thứ VI và đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa, quan trọng về mọi
mặt như đời sống vật chất của nhân dân được cải thiện, ổn định hòa bình, giữ vững nền
quốc phòng, chính trị, an ninh ngày càng củng cổ, tạo được nhiều tiền đề cần thiết cho
công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Song song với đó Đảng còn phải đối mặt với nhiều thách thức như nguy cơ tụt hậu xa
về kinh tế, “diễn biến hoà bình”; tệ quan liêu, tham nhũng; nguy cơ chệch hướng xã hội chủ nghĩa.
Trong hoàn cảnh đó, từ ngày 28-6 đến 1-7-1996, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
VIII Đảng Cộng sản Việt Nam đã diễn ra tại Hội trường Ba Đình, Hà Nội. Đây là một
sự kiện lịch sử quan trọng của Việt Nam, đánh dấu sự chuyển giao của nền kinh tế đóng
cửa sang mô hình kinh tế thị trường. Đại hội đã nhận định: “Nước ta đã ra khỏi khủng
hoảng kinh tế - xã hội, nhưng một số mặt còn chưa vững chắc. Nhiệm vụ đề ra cho chặng
đường đầu tiên của thời kỳ quá độ là chuẩn bị tiền đề cho công nghiệp hóa đã cơ bản
hoàn thành cho phép chuyển sang thời kỳ mới đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”.
1.2. Sau 10 năm đổi mới (1986 – 1996), đại hội VIII đã nêu ra 6 bài học kinh nghiệm:
Bài học thứ nhất, giữ vững mục tiêu độc lập và Chủ nghĩa xã hội (CNXH) trong quá
trình đổi mới. Đây là việc cực kỳ quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững và thịnh
vượng của đất nước ta.
Bài học thứ hai, kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị; lấy
đổi mới kinh tế làm trọng tâm, đồng thời từng bước đổi mới chính trị. Đổi mới không
phải là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa (XHCN) mà là làm cho mục tiêu ấy được
thực hiện có hiệu quả bằng những quan niệm đúng đắn về CNXH. Theo đó, “đổi mới
kinh tế” là chuyển đổi từ nền kinh tế “khép kín” sang nền kinh tế “mở”, hội nhập hơn;
“đổi mới chính trị” trước hết là đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng; đổi mới, nâng
cao hiệu quả quản lý của Nhà nước XHCN nhằm giữ vững ổn định chính trị để xây dựng
chế độ XHCN ngày càng vững mạnh. Hai yếu tố này cùng nhau tạo ra một tác động lan
tỏa, thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước.
Bài học thứ ba, xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế
thị trường là một trong những cách tiếp cận hiệu quả để tăng cường năng lực cạnh tranh
và phát triển bền vững của một quốc gia, đi đôi là tăng cường vai trò quản lý của Nhà
nước theo định hướng XHCN. Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần nghĩa là sự đa
dạng hoá sản phẩm và dịch vụ, đồng thời tăng cường khả năng sản xuất và tiêu thụ trong
nước. Việc này giúp giảm thiểu rủi ro cho các ngành công nghiệp và đồng thời tạo ra
một môi trường cạnh tranh lành mạnh, khuyến khích doanh nghiệp cạnh tranh với nhau
để nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm giá thành.
Bài học thứ tư, mở rộng và tăng cường khối đại đoàn kết, phát huy sức mạnh dân tộc
bởi đại đoàn kết toàn dân tộc là truyền thống quý báu, là cội nguồn sức mạnh của dân
tộc Việt Nam. Một số cách có thể thực hiện điều này chính là động viên, phát huy tốt
hơn nữa vai trò đoàn kết các giai tầng; tăng cường phát huy dân chủ, tinh thần thân ái,
trao đổi, bàn bạc, bảo đảm sự bình đẳng, tôn trọng, thông cảm lẫn nhau; xóa bỏ mặc 1
cảm, định kiến về quá khứ, thành phần, giai cấp; chấp nhận những điểm khác nhau
không trái với lợi ích chung của dân tộc, tôn trọng và khuyến khích sự sáng tạo, đa dạng
và sự khác biệt trong nền văn hoá và tài năng của các dân tộc khác nhau.
Bài học thứ năm, mở rộng hợp tác quốc tế là cơ sở nền tảng, kim chỉ nam của Đảng và
Nhà nước ta trong các giai đoạn cách mạng, nhất là trong sự nghiệp đổi mới, hội nhập
quốc tế, toàn cầu hóa hiện nay. Dân tộc ta muốn có sức mạnh phải thoát ra khỏi tình
trạng biệt lập, phải mở cửa, tăng cường hợp tác với bên ngoài bởi lợi ích to lớn mà điều
này đem lại như: Việc hợp tác toàn cầu sẽ tạo ra một môi trường hòa bình và ổn định
hơn trên toàn thế giới; tạo điều kiện để giao thương, trao đổi hàng hóa, giúp nền kinh tế
ngày càng phát triển; học hỏi được kinh nghiệm từ các quốc gia khác,...
Bài học thứ sáu, tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng và coi xây dựng Đảng là nhiệm
vụ then chốt. Đảng là tổ chức chính trị lớn nhất và quan trọng nhất trong mỗi quốc gia,
và việc đảm bảo sự hoạt động hiệu quả của Đảng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát
triển của đất nước. Vì thế, nhiệm vụ cấp thiết là phải tiến hành công tác xây dựng Đảng
thường xuyên, liên tục trong nhiều nhiệm kỳ, bên cạnh đó không ngừng nâng cao sức
chiến đấu và vai trò lãnh đạo, cầm quyền của Đảng
1.3. Sáu quan điểm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH - HĐH):
*Giữ vững độc lập, tự chủ, đi đôi với mở rộng quan hệ quốc tế, đa phương hoá, đa dạng
hoá quan hệ đối ngoại. Dựa vào nguồn lực trong nước chính là đi đôi với tranh thủ tối
đa nguồn lực bên ngoài:
CNH - HĐH theo quan điểm trên mới bảo đảm kết hợp tăng trưởng kinh tế với
bảo vệ vững chắc độc lập tự chủ của đất nước, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh
thời đại và phù hợp đặc điểm của thời đại hiện nay chính là hội nhập, toàn cầu hóa, quốc
tế hóa, khai thác những ưu thế về vốn, công nghệ, thị trường,.. của thế giới và đẩy nhanh
sự tăng trưởng của kinh tế và hiện đại hóa đất nước.
*Công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH - HĐH) là sự nghiệp của toàn dân, của mọi
thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo:
CNH - HĐH được coi là một sự nghiệp quan trọng và cần thiết của toàn dân và
mọi thành phần kinh tế, bởi vì nó tạo ra cơ hội phát triển cho kinh tế, tăng trưởng kinh
tế, tạo ra việc làm cho người dân và giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của họ.
*Lấy việc phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững:
Con người vừa là mục đích vừa là động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội
nhanh và bền vững. Nguồn nhân lực là nhân tố trọng yếu để tạo ra công nghệ hiện đại
và sử dụng chúng để tạo ra của cải cho xã hội, là yếu tố quyết định để thực hiện chuyển
giao công nghệ trong quá trình CNH - HĐH đất nước. Vì vậy, để phát huy nguồn lực
con người, Đại hội lần thứ VIII đã đề ra nhiều chính sách kinh tế - xã hội phù hợp bao
gồm “Quốc sách hàng đầu” là đầu tư có chiều sâu cho giáo dục và đào tạo, cùng với đầu
tư cho khoa học công nghệ; tạo điều kiện thuận lợi để người lao động phát triển kỹ năng,
kinh nghiệm và trình độ chuyên môn; đẩy mạnh chính sách bảo vệ quyền lợi người lao
động, cải thiện điều kiện nơi làm việc; thực hiện công bằng xã hội, bảo vệ môi trường.
*Khoa học và công nghệ là động lực của CNH - HĐH. Kết hợp công nghệ truyền thống
với công nghệ hiện đại, tranh thủ đi nhanh vào hiện đại ở những khâu quyết định:
Quá trình CNH - HĐH phải coi khoa học và công nghệ là động lực, coi năng lực
nội sinh về khoa học - công nghệ là nền tảng của CNH - HĐH. Vì thế, cần chú tâm xây 2
dựng năng lực nội sinh về khoa học-công nghệ để nắm bắt các thành tựu khoa học, công
nghệ trên thế giới; đủ sức lực chọn, làm chủ, thích nghi với công nghệ chuyển giao vào
Việt Nam; cải tiến, biến công nghệ nhập thành công nghệ của mình tiến tới tự tạo ra
công nghệ. Quan điểm này đòi hỏi phải xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ
vững mạnh, bồi dưỡng và trọng dụng nhân tài trong các lĩnh vực khoa học-công nghệ.
Trong quá trình CNH - HĐH ở nước ta, đòi hỏi phải kết hợp công nghệ truyền thống
với công nghệ hiện đại ở các khâu quyết định. Điều đó cho phép kết hợp tuần tự với
nhảy vọt, khai thác có hiệu quả các công nghệ cổ truyền vừa nhanh chóng vừa hiện đại
hóa ở các khâu quyết định. Sự kết hợp đó là phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước
và cho phép thực hiện công nghiệp hóa “rút ngắn”, đồng thời chống lại tư tưởng bảo thủ
trì trệ và nóng vội, phiêu lưu trong quá trình CNH - HĐH.
*Lấy hiệu quả kinh tế làm chuẩn cơ bản để xác định phương án phát triển, lựa chọn dự
án đầu tư và công nghệ:
Quan điểm này nhấn mạnh rằng, việc lựa chọn các phương án phát triển, dự án
đầu tư và công nghệ phải lấy hiệu quả kinh tế-xã hội làm tiêu chuẩn cơ bản để xem xét,
đồng thời phải đảm bảo tính bền vững trong dài hạn. Việc lựa chọn đúng sẽ giúp tối ưu
hóa sử dụng nguồn lực và nâng cao năng suất lao động, đồng thời tăng trưởng kinh tế
và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân.
*Kết hợp kinh tế với quốc phòng và an ninh:
Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc luôn luôn là hai nhiệm vụ chiến lược có sự tác động
lẫn nhau. CNH - HĐH kinh tế là cơ sở tăng cường khả năng quốc phòng an ninh, ngược
lại bảo vệ vững chắc Tổ quốc giữ vững an ninh, chính trị, kinh tế… sẽ tạo ra một môi
trường ổn định, bảo vệ đầu tư và kinh doanh, tạo điều kiện để phát triển kinh tế. Vì thế,
trong quá trình CNH - HĐH phải gắn chặt hai nhiệm vụ chiến lược trên thì mới đạt được hiệu quả. Câu 2:
2.1. Đối với một nước chưa trải qua phát triển TBCN như Việt Nam, nền kinh tế còn
kém phát triển đòi hỏi phải tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa để xây dựng cơ sở
vật chất - kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội, phải thực hiện từ đầu.
Việt Nam phải tiến hành công nghiệp hóa và hiện đại hóa vì một số lý do chính sau đây:
- Yêu cầu phải xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng – kỹ thuật của công nghiệp chủ nghĩa xã hội;
- Do yêu cầu phải rút ngắn khoảng cách tụt hậu về kinh tế, kỹ thuật – công nghệ giữa
nước ta với các nước trong khu vực và thế giới;
- Do yêu cầu phải tạo ra năng suất lao động xã hội Cao đảm bảo cho sự tồn tại và phát
triển của chủ nghĩa xã hội;
- Phát triển kinh tế: Công nghiệp hóa và hiện đại hóa giúp tăng cường sản xuất công
nghiệp, tăng thu nhập cho đất nước, giảm thiểu sự phụ thuộc vào ngành nông nghiệp
và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế;
- Tạo việc làm: Việc tăng cường công nghiệp hóa và hiện đại hóa có thể giúp tạo ra
nhiều việc làm mới, giảm thiểu tình trạng thất nghiệp và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân;
- Phát triển đô thị: Việc phát triển công nghiệp hóa và hiện đại hóa cũng góp phần
vào sự phát triển đô thị, tạo ra nhiều cơ hội đầu tư mới và cải thiện hạ tầng cho các thành phố lớn; 3
- Nâng cao chất lượng sản phẩm: Khi tiến hành công nghiệp hóa và hiện đại hóa, các
công ty cũng sẽ đầu tư vào nghiên cứu và phát triển để sản xuất ra các sản phẩm
chất lượng cao hơn, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng.
2.2. Quan điểm đặc biệt quan trọng trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam:
Tất cả các quan điểm về công nghiệp hóa và hiện đại hóa đều có tính quan trọng
và đóng góp của chúng. Tuy nhiên, trong số các quan điểm này, theo cá nhân, cho rằng
quan điểm thứ hai “Công nghiệp hóa - hiện đại hóa là sự nghiệp của toàn dân, của mọi
thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo” là quan trọng nhất.
Đây là một trong những vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc, thể hiện sự vận
dụng đúng đắn những nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin tư tưởng Hồ Chí Minh vào
quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội của Đảng ta.
Quan điểm này xuất phát từ nguyên lý: “Cách mạng là sự nghiệp của quần
chúng”. CNH - HĐH là sự nghiệp cách mạng trọng đại của nhân dân ta, đất nước ta,
nhằm mục đích xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội Việt Nam - một xã hội trong đó
dân giàu thì nước mới mạnh, như vậy cuộc sống hạnh phúc của nhân dân chính là mục
tiêu của công nghiệp hoá. Vì vậy, nó không phải là công việc riêng của một bộ phận,
một giai cấp nào mà là sự nghiệp của toàn dân, do nhân dân thực hiện. Bên cạnh đó,
CNH - HĐH đòi hỏi phải huy động cao độ sức mạnh của toàn dân về mọi mặt: sức lao
động, tiền vốn, trí tuệ, tài năng, kinh nghiệm, kỹ thuật,..có thể nói, nhân dân là người
quyết định sự thành công của quá trình CNH - HĐH đất nước. Có thể thấy vai trò của
toàn dân là cực kỳ quan trọng, chính vì thế để phát huy sức mạnh của nhân dân vào sự
nghiệp CNH - HĐH, đã có các biện pháp “bồi dưỡng sức dân” như: phát triển giáo dục
nâng cao dân trí, đặc biệt là đào tạo về trình độ khoa học, kỹ thuật; phát triển y tế, thể
dục thể thao nâng cao sức khỏe cho nhân dân; kết hợp công tác giáo dục với cải tiến
công tác quản lý; tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng.
CNH - HĐH được thực hiện trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa nhiều thành
phần. Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần cho phép khai thác và sử dụng có hiệu quả các
yếu tố sản xuất, các tiềm năng và nguồn lực của đất nước, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
nhanh, góp phần vào sự nghiệp CNH - HĐH. Trong cơ cấu kinh tế nhiều thành phần,
mỗi thành phần kinh tế có lợi thế so sánh riêng về kỹ thuật, vốn, lực lượng lao động,
kinh nghiệm quản lý,... trong đó kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, “làm đòn bẩy đẩy
nhanh tăng trưởng kinh tế và tạo nền tảng cho chế độ xã hội mới”. Kinh tế Nhà nước
nắm giữ các ngành, các lĩnh vực, các khâu quan trọng nhất của nền kinh tế được trang
bị bằng kỹ thuật và công nghệ hiện đại đủ sức chủ đạo và định hướng phát triển các
thành phần kinh tế khác.
Thật vậy, quan điểm này đồng thời nhắc nhở toàn nhân dân ta phải có trách
nhiệm, quan tâm, đóng góp cho sự nghiệp CNH - HĐH của dân tộc, bác bỏ lối suy nghĩ
đây chỉ là việc của lãnh đạo các cấp chứ không phải của bản thân mình. Tất cả phải cùng
nhau hành động vì sự phát triển của Việt Nam.
2.3. Trách nhiệm của sinh viên trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa:
Như đã giải thích ở phần trên, CNH - HĐH là sự nghiệp của toàn dân, vì vậy là
một sinh viên, một công dân Việt Nam, chúng ta cần có những trách nhiệm đối với việc
cải thiện và nâng cao về công nghiệp hóa, hiện đại hóa của nước ta.
Một là, sinh viên cần phải năng động, trải nghiệm thật nhiều mới đón nhận và
rèn luyện được những kỹ năng mới. Đặc biệt ở môi trường Đại Học là cơ hội cho các
bạn sinh viên tham gia các hoạt động thiện nguyện vì cộng đồng như Xuân tình nguyện, 4
Mùa hè xanh… Từ đó, các kỹ năng như làm việc nhóm, quản lý thời gian, xử lý tình
huống… sẽ được nâng cao rõ rệt. Không những thế, điều này còn giúp mỗi sinh viên
nhận ra vai trò của bản thân trong cộng đồng và có ý thức trách nhiệm hơn với xã hội.
Hai là, sống trong thời đại 4.0 khi công nghệ, kỹ thuật số lên ngôi, sinh viên
không thể “an phận đứng nhìn, thay vào đó cần chủ động cập nhật kịp thời những công
nghệ, kỹ năng mới. Ngoại ngữ cũng vô cùng quan trọng vì có ngoại ngữ mới có cơ hội
tiếp cận những tri thức tiên tiến của nước ngoài. Trang bị kỹ năng mềm cũng là một yếu
tố cốt lõi vì chính nó góp phần quyết định năng lực làm việc, hiệu quả công việc. Chủ
động, sáng tạo, nhiệt huyết và không ngừng học hỏi sẽ là những tố chất mà một sinh
viên trong thời đại 4.0 cần có để đáp ứng yêu cầu của thực tế.
Ba là, sinh viên cần luôn tự học hỏi và trao dồi những kiến thức mới, luôn tìm
tòi và học hỏi và cập nhật về những diễn biến, những xu hướng của thế giới, để từ đó
rèn luyện bản thân nhằm đáp ứng được các yêu cầu của thị trường lao động, đồng thời
có thể đem lại những đóng góp hữu ích và thực tế hơn khi tham gia vào lực lượng lao động của đất nước.
Bốn là, sinh viên có trách nhiệm thực hiện tư tưởng Hồ Chí Minh, đặc biệt là tư
tưởng về sự liên kết giữa lý thuyết và thực tiễn, để có thể áp dụng kiến thức của mình
vào đời sống thực tế và giúp cho quá trình CNH – HĐH diễn ra và phát triển bền vững hơn.
*Trách nhiệm của bản thân:
Với vai trò hiện tại là một sinh viên, là lực lượng lao động chính trong tương lai,
em đã nhận thức được vai trò của bản thân mình trong cộng đồng, xã hội, và hơn hết là
trong quá trình CNH - HĐH đất nước, từ đó đã có cho mình những việc làm và định
hướng rõ ràng để thể hiện trách nhiệm của bản thân trong thời đại 4.0 này:
Đầu tiên, được làm việc và học tập trong một môi trường năng động, không
ngừng đổi mới như Đại học UEH, em có cơ hội được tham gia vào Đoàn – Hội của khoa
và trải nghiệm ở các vị trí khác nhau thông qua việc tổ chức các chương trình bổ ích cho
các bạn sinh viên. Nhờ vậy, các kỹ năng như: kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng lãnh
đạo, làm việc nhóm, giao tiếp,… được cải thiện đáng kể.
Bên cạnh đó, em cũng đã tích cực tham gia các hoạt động tình nguyện vì cộng
đồng mà trường và khoa tổ chức đơn cử là Chiến dịch tình nguyện sinh viên Kinh tế,
Liên Giảng đường. Tại đây, bắt gặp những ánh mắt, nụ cười của các em nhỏ ở các địa
phương còn khó khăn mới cảm nhận được giá trị công việc thiện nguyện mà mình đang
làm, mới tiếp thêm động lực phải cố gắng đóng góp cho cộng đồng nhiều hơn.
Đặc biệt, trong thời đại hội nhập, công nghệ số lên ngôi hiện nay, sinh viên như
em cần phải suy nghĩ khác, làm khác chứ không thể đi theo lối mòn như lúc trước. Em
chủ động tham gia các cuộc thi trong trường; theo đuổi danh hiệu “Sinh viên 5 tốt” với
mục đích đặt bản thân vào khuôn khổ rèn luyện ở cả 5 mặt khác nhau; tự học hỏi trao
dồi thêm Tiếng Anh, Tiếng Hàn và tận dụng mọi cơ hội để luyện tập các ngoại ngữ này.
Đó là cách mà em tự định hướng cho mình để có thể trang bị các kiến thức, trải nghiệm
quý giá, nắm bắt thời cuộc, sẵn sàng đáp ứng các yêu cầu của thực tế sau khi ra trường.
Em tin rằng những định hướng của mình sẽ là hành trang quan trọng và hữu ích để các
em có thể tự tin lập thân, lập nghiệp; thông qua đó cũng tạo ra nguồn nhân lực chất
lượng cao, đáp ứng được yêu cầu cho sự phát triển mạnh mẽ, bền vững của Việt Nam
chúng ta hiện nay và trong tương lai. 5 TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trường Đại học Kinh tế TP.HCM, khoa Lý luận Chính trị, Tài liệu hướng dẫn ôn tập
môn học Lịch sử Đảng Việt Nam, Thành phố Hồ Chí Minh, 2019
2. khotrithucso.com, K. (2023). Công nghiệp hóa,hiện đại hóa là sự nghiệp toàn dân,
của mọi thành phần kinh tế, trong đó kinh tế Nhà nước đóng vai trò chủ đạo. Retrieved
15 March 2023, from https://khotrithucso.com/doc/p/cong-nghiep-hoahien-dai-hoa-l - a
su-nghiep-toan-dan-cua-moi-69316?fbclid=IwAR1VtABl3VMMK2-
nrptazhZO1YYtWhl8OrbM17QXDpqLcz519bFGqzfbvOE
3. camau.gov.vn, K. (2023). Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng (tháng 6 – 1996). Retrieved 15 March 2023, from
https://camau.gov.vn/wps/portal/?1dmy&page=trangchitiet&urile=wcm%3Apath%3A/
camaulibrary/camauofsite/trangchu/thamluannghiencuu/lichsuvhtlnc/vbnjgchfdgsdf 1