Chương 4: Bài toán tối ưu
4.3 Tối ưu lồi
Nguyễn Văn Hợi
Trường Đại học Công nghệ Thông tin
Bộ môn Toán - Lý
1
Nội dung
4.3.1 Các định nghĩa.
Hàm lồi, tập lồi.
Cách nhận biết hàm lồi.
4.3.2 Bài toán tối ưu lồi.
4.3.3 Điều kiện KKT
2
4.3.1 Các định nghĩa
Một bài toán tối ưu ràng buộc thường được viết dưới dạng:
minimize f(x)
thỏa mãn: h
i
(x) = 0, i = 1, . . . , m
g
j
(x) 0, j = 1, . . . , p,
trong đó:
x R
n
biến tối ưu.
f : R
n
R hàm mục tiêu.
h
i
: R
n
R hàm ràng buộc đẳng thức.
g
j
: R
n
R hàm ràng buộc bất đẳng thức.
Chú ý: Bài toán tìm giá trị lớn nhất của hàm số f (x) thể được quy về bài toán
tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x).
3
1. Tập xác định D:
tập hợp các điểm tất cả các hàm
trong bài toán đều nghĩa.
D = dom f
m
\
i=1
dom h
i
p
\
j=1
dom g
j
,
với domf tập xác định của hàm f.
2. Tập khả thi χ:
tập hợp các điểm trong tập xác định
thỏa mãn tất cả các ràng buộc.
χ =
(
x D
h
i
(x) = 0, i = 1, . . . , m;
g
j
(x) 0, j = 1, . . . , p
)
.
R
n
D (Tập xác định)
(nơi các hàm nghĩa)
χ
(Tập khả thi)
3. Điểm tối ưu giá trị tối ưu
Điểm x
χ được gọi điểm tối ưu nếu
f(x
) đạt giá trị nhỏ nhất trên tập khả thi:
f(x
) f(x), x χ.
Giá trị tương ứng f(x
) được gọi giá trị
tối ưu của bài toán.
4
Tập lồi
C R
n
một tập lồi nếu chỉ nếu với mọi x, y C 0 α 1,
αx + (1 α)y C.
x
y
Tập lồi
x
y
Tập không lồi
5
Tập nào sau đây tập lồi? sao?
(1) (2) (3)
6
Hàm lồi
Định nghĩa: Một hàm số f : R được gọi hàm lồi nếu tập xác định
R
n
của một tập lồi, với mọi x
1
, x
2
, mọi α [0, 1], ta
f
αx
1
+ (1 α)x
2
αf(x
1
) + (1 α)f(x
2
)
x
1
x
2
αx
1
+ (1 α)x
2
f(x
1
)
f(x
2
)
f(αx
1
+ (1 α)x
2
)
αf(x
1
) + (1 α)f(x
2
)
7
Hàm lồi
f(x, y) = x
2
+ y
2
Hàm Không lồi
f(x, y) = x
2
y
2
8
Một số dụ về hàm lồi
y = ax + b
y = |x|
y = x
2
y = e
x
y = x
1
, x > 0
9
10
11
Ma trận con cấp k
Định nghĩa: Một ma trận con cấp k: M
i
1
i
2
...i
k
của ma trận A được tạo thành
bằng cách chọn các hàng {i
1
, i
2
, . . . , i
k
} cột {i
1
, i
2
, . . . , i
k
}. Định thức của
chúng hiệu D
i
1
i
2
...i
k
.
dụ: Xét ma trận A cấp 3 × 3:
A =
a
11
a
12
a
13
a
21
a
22
a
23
a
31
a
32
a
33
Để tạo ma trận con M
13
, ta giữ lại các hàng cột chỉ số 1 3:
a
11
a
12
a
13
a
21
a
22
a
23
a
31
a
32
a
33
chọn hàng/cột {1,3}
a
11
a
13
a
31
a
33
Định thức con tương ứng D
13
.
12
dụ: Cho ma trận
A =
1 2 3
4 5 0
7 8 9
.
Các định thức con D
i
1
i
2
...i
k
:
Cấp 1: (Hàng/cột {1}, {2}, {3})
D
1
=
1
, D
2
=
5
, D
3
=
9
.
Cấp 2: (Hàng/cột {1, 2}, {1, 3}, {2, 3})
D
12
=
1 2
4 5
, D
13
=
1 3
7 9
, D
23
=
5 0
8 9
.
Cấp 3: Hàng/cột {1, 2, 3}
D
123
=
1 2 3
4 5 0
7 8 9
.
13
Trị riêng
Định nghĩa: Cho ma trận vuông A cấp n × n. Một số thực λ được gọi một trị
riêng của A nếu λ nghiệm của phương trình
det(A λI) = 0,
với I ma trận đơn vị cấp n.
dụ: Tìm các trị riêng của ma trận
A =
0 0 2
1 2 1
1 0 3
.
Xét phương trình
det(A λI) =
0 λ 0 2
1 2 λ 1
1 0 3 λ
= (2 λ)(λ
2
3λ + 2) = 0.
Giải phương trình trên ta được λ = 2 λ = 1.
14
Ma trận nửa xác định dương
Định nghĩa: Cho một ma trận vuông đối xứng A cấp n. Ma trận A được gọi
nửa xác định dương, hiệu A 0, nếu
z
T
Az 0, z R
n
.
Định 1 (Tiêu chuẩn định thức): Ma trận vuông đối xứng A cấp n nửa xác
định dương nếu chỉ nếu tất cả các định thức con D
i
1
i
2
...i
k
0.
Định 2 (Tiêu chuẩn trị riêng): Ma trận vuông đối xứng A cấp n nửa xác
định dương nếu chỉ nếu tất cả các trị riêng của A đều lớn hơn hoặc bằng không.
15
Điều kiện lồi cấp hai của hàm số
Điều kiện lồi cấp hai: Cho R
n
một tập mở, lồi f : R đạo hàm
riêng cấp hai liên tục trên . Khi đó f hàm lồi nếu chỉ nếu với mọi x ma
trận Hessian H(x) nửa xác định dương. Điều này nghĩa là:
z
T
H(x)z 0, z R
n
.
Chú ý: Trong trường hợp f(x) hàm một biến xác định trên (a, b) R, f(x) lồi trên
(a, b) nếu chỉ nếu f
′′
(x) 0 với mọi x (a, b).
Nhắc lại, ma trận Hessian H(x) (hoặc hiệu
2
f(x)) được xây dựng như sau:
H(x) =
f
x
2
1
f
x
1
x
2
· · · f
x
1
x
n
f
x
2
x
1
f
x
2
2
· · · f
x
2
x
n
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
f
x
n
x
1
f
x
n
x
2
· · · f
x
2
n
với f
x
i
x
j
các đạo hàm riêng cấp hai của f.
16
dụ: Xét hàm số f(x) = (x
1
+ x
2
)
4
.
Ma trận Hessian:
H(x) =
"
f
x
2
1
f
x
1
x
2
f
x
2
x
1
f
x
2
2
#
=
12(x
1
+ x
2
)
2
12(x
1
+ x
2
)
2
12(x
1
+ x
2
)
2
12(x
1
+ x
2
)
2
.
Ta kiểm tra tính lồi của hàm số f(x) thông qua kiểm tra tính nửa xác định dương
của ma trận Hessian. Ta sẽ tiến hành lần lượt bằng 3 cách:
Cách 1: Kiểm tra bằng định nghĩa. Với mọi z R
2
, ta xét
z
T
H(x)z = [z
1
z
2
]
12(x
1
+ x
2
)
2
12(x
1
+ x
2
)
2
12(x
1
+ x
2
)
2
12(x
1
+ x
2
)
2
z
1
z
2
= 12(x
1
+x
2
)
2
(z
2
1
+2z
1
z
2
+z
2
2
).
Đưa về dạng tổng các bình phương
z
T
H(x)z = 12(x
1
+ x
2
)
2
(z
1
+ z
2
)
2
0, z R
2
.
Suy ra H(x) nửa xác định dương. Do đó, f(x) hàm lồi.
17
Cách 2: Kiểm tra bằng định thức con.
Ma trận Hessian:
H(x) =
12(x
1
+ x
2
)
2
12(x
1
+ x
2
)
2
12(x
1
+ x
2
)
2
12(x
1
+ x
2
)
2
.
Định thức con cấp 1:
D
1
= 12(x
1
+ x
2
)
2
0, D
2
= 12(x
1
+ x
2
)
2
0.
Định thức con cấp 2:
D
12
=
12(x
1
+ x
2
)
2
12(x
1
+ x
2
)
2
12(x
1
+ x
2
)
2
12(x
1
+ x
2
)
2
= 0 0.
Suy ra H(x) nửa xác định dương. Do đó, f(x) hàm lồi.
18
Cách 3: Kiểm tra bằng trị riêng. Ma trận Hessian:
H(x) =
12(x
1
+ x
2
)
2
12(x
1
+ x
2
)
2
12(x
1
+ x
2
)
2
12(x
1
+ x
2
)
2
.
Ta tìm các trị riêng của H(x). Xét phương trình det(H(x) λI) = 0. Ta
det(H(x) λI) =
12(x
1
+ x
2
)
2
λ 12(x
1
+ x
2
)
2
12(x
1
+ x
2
)
2
12(x
1
+ x
2
)
2
λ
= λ[λ 24(x
1
+ x
2
)
2
] = 0.
Các trị riêng λ
1
= 0 0 λ
2
= 24(x
1
+ x
2
)
2
0 với mọi (x
1
, x
2
) R
2
.
tất cả các trị riêng đều không âm nên H(x) nửa xác định dương. Do đó,
f(x) hàm lồi.
19
Khảo sát tính lồi của hàm số
dụ 1: f(x) = e
x
. f
′′
(x) = e
x
> 0 với mọi x R nên f(x) hàm lồi.
dụ 2: f(x) = 8x
2
. f
′′
(x) = 16 < 0 với mọi x R nên f(x) không phải
hàm lồi.
dụ 3: f(x
1
, x
2
) = 2x
2
1
6x
2
2
. Thiết lập ma trận Hessian:
H(x) =
"
f
x
2
1
f
x
1
x
2
f
x
2
x
1
f
x
2
2
#
=
4 0
0 12
.
20

Preview text:

Chương 4: Bài toán tối ưu 4.3 Tối ưu lồi Nguyễn Văn Hợi
Trường Đại học Công nghệ Thông tin Bộ môn Toán - Lý 1 Nội dung
4.3.1 Các định nghĩa. ▶ Hàm lồi, tập lồi.
▶ Cách nhận biết hàm lồi.
4.3.2 Bài toán tối ưu lồi.
4.3.3 Điều kiện KKT 2
4.3.1 Các định nghĩa
Một bài toán tối ưu có ràng buộc thường được viết dưới dạng: minimize f (x) thỏa mãn: hi(x) = 0, i = 1, . . . , m gj(x) ≤ 0, j = 1, . . . , p, trong đó: • x ∈ n R là biến tối ưu. • f : n R → R là hàm mục tiêu. • h n i : R
→ R là hàm ràng buộc đẳng thức. • g n j : R
→ R là hàm ràng buộc bất đẳng thức.
Chú ý: Bài toán tìm giá trị lớn nhất của hàm số f (x) có thể được quy về bài toán
tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số
−f (x). 3
1. Tập xác định D: n
Là tập hợp các điểm mà tất cả các hàm R D (Tập xác định)
trong bài toán đều có nghĩa. (nơi các hàm có nghĩa) m p \ \ D = dom f ∩ dom hi ∩ dom gj, χ i=1 j=1 (Tập khả thi)
với domf là tập xác định của hàm f .
2. Tập khả thi χ:
3. Điểm tối ưu và giá trị tối ưu
Là tập hợp các điểm trong tập xác định
Điểm x∗ ∈ χ được gọi là điểm tối ưu nếu
thỏa mãn tất cả các ràng buộc.
f (x∗) đạt giá trị nhỏ nhất trên tập khả thi: ( ) hi(x) = 0, i = 1, . . . , m; χ = x ∈ D . f (x∗) ≤ f (x), ∀x ∈ χ. g j (x) ≤ 0, j = 1, . . . , p
Giá trị tương ứng f (x∗) được gọi là giá trị
tối ưu
của bài toán. 4 Tập lồi ❒ C ⊂ n
R là một tập lồi nếu và chỉ nếu với mọi x, y ∈ C và 0 ≤ α ≤ 1, αx + (1 − α)y ∈ C. x y x Tập lồi y Tập không lồi 5
▲ Tập nào sau đây là tập lồi? Vì sao? (1) (2) (3) 6 Hàm lồi
Định nghĩa: Một hàm số f : Ω → R được gọi là hàm lồi nếu tập xác định Ω ⊆ n
R của nó là một tập lồi, và với mọi x1, x2 ∈ Ω, mọi α ∈ [0, 1], ta có f αx 1 + (1 − α)x2
≤ αf (x1) + (1 − α)f (x2) f (x αf (x 2) 1) + (1 − α)f (x2) f (x1) f (αx1 + (1 − α)x2) x1 x2 αx1 + (1 − α)x2 7 Hàm lồi Hàm Không lồi f (x, y) = x2 + y2 f (x, y) = x2 − y2 8
Một số ví dụ về hàm lồi y = ax + b y = |x| y = x2 y = ex y = x−1, x > 0 9 10 11 Ma trận con cấp k
Định nghĩa: Một ma trận con cấp k: Mi
của ma trận A được tạo thành 1i2...ik
bằng cách chọn các hàng {i1, i2, . . . , ik} và cột {i1, i2, . . . , ik}. Định thức của chúng ký hiệu là Di . 1i2...ik
Ví dụ: Xét ma trận A cấp 3 × 3: a  11 a12 a13 A = a  21 a22 a23 a31 a32 a33
Để tạo ma trận con M13, ta giữ lại các hàng và cột có chỉ số 1 và 3: a  11 a12 a13 chọn hàng/cột {1,3} a a
−−−−−−−−−−−→ 11 a13  21 a22 a23 a a 31 a33 31 a32 a33
Định thức con tương ứng là D13. 12
Ví dụ: Cho ma trận 1 2 3 A = 4 5 0   . 7 8 9 Các định thức con Di : 1i2...ik
Cấp 1: (Hàng/cột {1}, {2}, {3}) D1 = 1 , D2 = 5 , D3 = 9 .
Cấp 2: (Hàng/cột {1, 2}, {1, 3}, {2, 3}) 1 2 1 3 5 0 D 12 = , D13 = , D23 = . 4 5 7 9 8 9
Cấp 3: Hàng/cột {1, 2, 3} 1 2 3 D 123 = 4 5 0 . 7 8 9 13 Trị riêng
Định nghĩa: Cho ma trận vuông A cấp n × n. Một số thực λ được gọi là một trị
riêng
của A nếu λ là nghiệm của phương trình det(A − λI) = 0,
với I là ma trận đơn vị cấp n.
Ví dụ: Tìm các trị riêng của ma trận0 0 −2 A = 1 2 1 . 1 0 3 Xét phương trình 0 − λ 0 −2 det(A − λI) = 1 2 − λ 1
= (2 − λ)(λ2 − 3λ + 2) = 0. 1 0 3 − λ
Giải phương trình trên ta được λ = 2 và λ = 1. 14
Ma trận nửa xác định dương
Định nghĩa: Cho một ma trận vuông đối xứng A cấp n. Ma trận A được gọi là
nửa xác định dương, ký hiệu A ⪰ 0, nếu zT Az ≥ 0, ∀z ∈ n R .
Định lý 1 (Tiêu chuẩn định thức): Ma trận vuông đối xứng A cấp n là nửa xác
định dương nếu và chỉ nếu tất cả các định thức con Di ≥ 0. 1i2...ik
Định lý 2 (Tiêu chuẩn trị riêng): Ma trận vuông đối xứng A cấp n là nửa xác
định dương nếu và chỉ nếu tất cả các trị riêng của A đều lớn hơn hoặc bằng không. 15
Điều kiện lồi cấp hai của hàm số
Điều kiện lồi cấp hai: Cho Ω ⊂ n
R là một tập mở, lồi và f : Ω → R có đạo hàm
riêng cấp hai liên tục trên Ω. Khi đó f là hàm lồi nếu và chỉ nếu với mọi x ∈ Ω ma
trận Hessian H(x) là nửa xác định dương. Điều này có nghĩa là: zT H(x)z ≥ 0, ∀z ∈ n R .
Chú ý: Trong trường hợp f (x) hàm một biến xác định trên (a, b) ⊂ R, f (x) lồi trên
(a, b) nếu và chỉ nếu f ′′(x) ≥ 0 với mọi x ∈ (a, b).
Nhắc lại, ma trận Hessian H(x) (hoặc ký hiệu ∇2f (x)) được xây dựng như sau:  f f · · · f  x2 x x 1 1x2 1xn fx f · · · f 2x1 x2 x2xn  H(x) =  2 . . .   . . . .. .   . . .  fx f · · · f nx1 xnx2 x2 n với fx
là các đạo hàm riêng cấp hai của f . ixj 16
Ví dụ: Xét hàm số f (x) = (x1 + x2)4. Ma trận Hessian: " # f f x 12(x H(x) = x2 1 + x2)2 12(x1 + x2)2 1 1x2 = . fx f 12(x 2x1 x2 1 + x2)2 12(x1 + x2)2 2
Ta kiểm tra tính lồi của hàm số f (x) thông qua kiểm tra tính nửa xác định dương
của ma trận Hessian. Ta sẽ tiến hành lần lượt bằng 3 cách:
Cách 1: Kiểm tra bằng định nghĩa. Với mọi z ∈ 2 R , ta xét 12(x z zT H(x)z = [z 1 + x2)2 12(x1 + x2)2 1 1 z2] = 12(x 12(x 1 +x2)2(z2 1 +2z1z2 +z2 2 ). 1 + x2)2 12(x1 + x2)2 z2
• Đưa về dạng tổng các bình phương zT H(x)z = 12(x 2
1 + x2)2(z1 + z2)2 ≥ 0, ∀z ∈ R .
• Suy ra H(x) là nửa xác định dương. Do đó, f (x) là hàm lồi. 17
Cách 2: Kiểm tra bằng định thức con. Ma trận Hessian: 12(x H(x) = 1 + x2)2 12(x1 + x2)2 . 12(x1 + x2)2 12(x1 + x2)2 Định thức con cấp 1:
D1 = 12(x1 + x2)2 ≥ 0, D2 = 12(x1 + x2)2 ≥ 0. Định thức con cấp 2: 12(x D 1 + x2)2 12(x1 + x2)2 12 = = 0 ≥ 0. 12(x1 + x2)2 12(x1 + x2)2
Suy ra H(x) là nửa xác định dương. Do đó, f (x) là hàm lồi. 18
Cách 3: Kiểm tra bằng trị riêng. Ma trận Hessian: 12(x H(x) = 1 + x2)2 12(x1 + x2)2 . 12(x1 + x2)2 12(x1 + x2)2
• Ta tìm các trị riêng của H(x). Xét phương trình det(H(x) − λI) = 0. Ta có 12(x det(H(x) − λI) = 1 + x2)2 − λ 12(x1 + x2)2
= λ[λ − 24(x1 + x2)2] = 0. 12(x1 + x2)2 12(x1 + x2)2 − λ • Các trị riêng là λ 2
1 = 0 ≥ 0 và λ2 = 24(x1 + x2)2 ≥ 0 với mọi (x1, x2) ∈ R .
• Vì tất cả các trị riêng đều không âm nên H(x) là nửa xác định dương. Do đó, f (x) là hàm lồi. 19
Khảo sát tính lồi của hàm số
Ví dụ 1: f (x) = ex. Vì f ′′(x) = ex > 0 với mọi x ∈ R nên f (x) là hàm lồi.
Ví dụ 2: f (x) = −8x2. Vì f ′′(x) = −16 < 0 với mọi x ∈ R nên f (x) không phải hàm lồi.
Ví dụ 3: f (x1, x2) = 2x2 − 6x2. Thiết lập ma trận Hessian: 1 2 " # f f x 4 0 H(x) = x2 1 1x2 = . fx f 0 −12 2x1 x2 2 20