



















Preview text:
Ý nghĩa thực tiễn môn học:
Khái niệm, kiến thức cơ bản giúp chúng ta tiếp cận các ngành luật khác.
Hiểu những thuật ngữ thường xuyên sử dụng trong cuộc sống.
Tìm kiếm, hiểu đúng, thực hiện đúng PL. I.
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: NHÀ NƯỚC
1. Nguồn gốc, điều kiện ra đời NN:
Quan điểm phi Mac-xit: không thực tế
Thuyết thần học: (chế độ nô lệ, phong kiến) duy tâm, niềm tin, thế lực
siêu nhiên: NN do thần thánh xây dựng, tổ chức để cai trị, tổ chức xã hội.
Thần thánh sinh ra còn người nhuưng con người trở nên tham lam… =>
thần thánh tạo ra bộ máy nhà nước. người đứng đầu đc thần linh tin
tưởng giao trọng trách. Đại diện cho thế lực của thần thánh (vua là thiên tử).
Thuyết gia trưởng (chế độ nô lệ, phong kiến): Xã hội là gia đình lớn,
trong gia đình có người đứng đầu là cha, mẹ dạy dỗ, bảo ban chăm lo
cho con cái (dân trong XH) => dân phục tùng đứng đầu như con cái nghe lời kính trọng bố mẹ.
Thuyết khế ước xã hội: ra đời thế kỉ 16, 17 ở các nước phương tây, quyền
ước nhà nước là ở nhân dân. Nhân dân ký hợp đồng trao quyền lực cho
những người để dẫn dắt => nếu người đứng đầu không tốt => dân có quyền truất quyền.
Mặt trái: những người đứng đầu muốn củng cố quyền lực nên
thường có nhiều cuộc nổi dậy của nhân dân nhằm chống lại ng đứng đầu.
Học thuyết Mac-Lenin: duy vật.
NN là 1 hiện tượng lịch sử, ra đời khi có những điều kiện kinh tế-xã hội
nhất định, gắn với sự thay đổi các hình thái KT-XH. So sánh: A. THỜI K Ì C HƯA CÓ N HÀ NƯỚC: Đặc điểm KT:
Thời kì cộng sản (sở hữu chung, cộng đồng=> thành quả lao động cùng làm cùng hưởng)
nguyên thủy: tài sản phục vụ cho sản xuất (chặt cây cối, đất đai nông
nghiệp): chế độ cộng hữu
Đặc điểm KT: chưa có phân chia giai cấp, lãnh đạo bằng uy tín.
3 lần phân công lao động xã hội và kết quả:
Lần 1: chăn nuôi tác khỏi trồng trọt.
Nghề chăn nuôi phát triển, giữu lại tù binh làm nô lệ chăn nuôi =>
Xuất hiện tư hữu (gia súc, nô lệ)
Xuất hiện ngành thủ công nghiệp.
Lần 2: Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghệp => mâu thuẫn chủ nô là nô lệ tăng
Lần 3: thương mại độc lập.
Nhu cầu trao đổi, hình thành đội ngũ thương nhân => mâu thuẫn càng gay gắt.
Học thuyết Mac-Lenin: => giai cấp chủ nô lập ra nhà nước.
- Hai điều kiện cho sự ra đời và tồn tại của NN:
o KT: chế độ tư hữu tư liệu sản xuất
o xã hội: phân chia giai cấp. mâu thuẫn giai cấp trở nên gay gắt trong XH.
- Nhà nước ra đời nhằm điều hòa mâu thuẫn, kiểm soát XH, nhằm điều hòa trật tự XH.
- Nhà nước đầu tiên trong lịch sử XH loài người ra đời ở cuối thời kì cộng
sản nguyên thủy, đầu thời kỳ chiếm hữu nô lệ.
- 2 điều kiện kinh tế - xã hội cũng dồng thời là điều kiện tồn tại của nhà
nước. => xã hội k còn tư hữu (chuyển sang công hữu) và không còn phân
chia giai cấp thì nhà nước sẽ tiêu vong. B. THỜI K Ì C Ó NHÀ N ƯỚC: sự ra đời của NN
ở phương Đông: nhà nước TQ, Ấn độ, Ai Cập cổ đại, … được hình thành
rất sớm, hơn 3000 năm trước công nguyên. Do nhu cầu trị thủy và chống
giặc ngoại xâm đã trở thành yếu tố thúc đẩy và mang tính đặc thù ra đời
của nhà nước phương Đông, => không theo học thuyết Mac,
ở phương tây: nhà nước Athen: điển hình ra đời từ mâu thuẫn giai cấp => tuân theo học thức Mac.
2. Bản chất của NN phụ thuộc vào bản chất giai cấp và bản chất XH,
bản chất thay đổi thì xã hội thay đổi. Bản chất giai cấp:
Các nhà nước được sinh ra đều xuất phát từ quyền lợi của 1 giai cấp nhất định.
Quyền lực luôn thuộc về 1 giai cấp nhất định trong XH. K nhất thiết
chiếm đa số nhưng chiếm phần mạnh về kinh tế.
Quân đội luôn bảo vệ giai cấp nắm quyền lực của nhà nước.
GC thống trị sẽ đưa những chính sách ưu tiên bảo vệ quyền lực cho GC mình.
Thể hiện ở 3 phương diện:
Kinh tế: sở hữu TLSX chủ yếu.
Chính trị: loại trừ sự phản kháng của giai cấp khác.
Tư tưởng: áp đặt, duy trì hệ tư tưởng của GC mình cho toàn XH.
VN cầm quyền do giai cấp công nhân và nhân dân lao động, chiếm lực
lượng đa số. tư tưởng chủ nghĩa Mac-Lenin và HCM Bản chất xã hội:
NN quản lý XN thực hiễn những chức năng vì lợi ích chung của XB.
NN ban hành chính sách quản lý dựa trên điều kiên KT của XH.
NN thay đổi khi XH thay đổi. 3. Chức năng:
Là những mặt hoạt động cơ bản của NN, phù hợp với bản chất, mục đích,
nhiệm vụ của nhà nước và được xác định bởi điều kiện KT-XH của đất
nước trong những giai đoạn phát triển của nó.
Căn cứ vào phạm vi hoạt động của NN: chia thành Chức năng đối ngoại và đối nội.
Đối nội: những mặt hoạt động chủ yếu của NN trong nội bộ đất
nước. vd: đảm bải trât tự XH, trấn áp phần tử chống đối, phát triển
quân đội, kinh tế, giáo dục, y tế…
Đối ngoại: những mặt hoạt động chủ yếu của NN trong quan hệ
với các NN, dân tộc, tổ chức quốc tế. vd: phòng thủ đất nước, thiết
lập mối quan hệ ngoại giao, tham gia liên minh KT… 4. Vị trí:
Trong xã hội có giai cấp, NN có vị trí đặc biệt vì NN có cơ sở KT-XH rộng lớn
nhất, có quyền lực NN và có sức mạnh bạo lực (cảnh sát, quân đội, nhà tù…). 5. Tổ chức 6. Đặc điểm: Nhà nước”
Có quyền lực công cộng đặc biệt.
Quản lý dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ. Có chủ quyền quốc gia. Ban hành PL 7. Bộ máy: Đặc điểm: (khái niệm)
Gồm hệ thống cơ quan NN.
Được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc nhất định.
Được thiết lập để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước. Cơ cấu bộ máy NN:
CQ lập pháp: ban hành PL, đưa ra các quy tắc, quy định. (quốc
hội/ nghị viện): được thành lập do bầu cử, thực hiện quyền xây
dựng và ban hành hiến pháp, pháp luật.
CQ hành pháp: quản lý, điều hành XH theo luật phát đc đưa ra.
(chính phủ): thực hiện quyền quản lý XH trong các lĩnh vực của đời sống XH.
CQ tư pháp: xử lý tranh chấp. (Tòa án, viện kiểm sát/ viện công
tố): thực hiện quyền xét xử và quyền công tố.
Nguyên tắc tổ chức bộ máy NN: Nguyên tắc Tam quyền phân lập:
Quyền lực NN được phân chia thành 3 nhánh: lập pháp, hành pháp, tư pháp.
Các cơ quan thuộc 3 nhánh quyền lực có vị trí ngang nhau,
giám sát kiềm chế lẫn nhau.
Nguyên tắc tập trung quyền lực:
Không có sự phân chia thành cấc nhánh quyền lực thành các nhánh độc lập.
Các cơ quan có vị trí cao thấp khác nhau, quốc hội có quyền
lực cao nhất trong bộ máy nhà nước, các cơ quan khác đc
hình thành từ quốc hồi và chịu sự giám sát của quốc hội,
phân công và phối hợp trong quá trình thực hiện quyền lực NN. 8. Kiểu NN:
a. Là những dấu hiệu cơ bản, đặc thù, thể hiện bản chất giai cấp, điều kiện
phát triển của NN trong một hình thái KTXH nhất định. b. Có 5 hình thái KT-XH:
i. cộng sản nguyên thủy (chưa có nhà nước)
ii. Chiếm hữu nô lệ (nhà nước chủ nô).
iii. Phong kiến (nhà nước phong kiến)
iv. Tư bản chủ nghĩa (nhà nhước tư sản).
v. Cộng sản chủ nghĩa (NN XH chủ nghĩa).
c. Kiểu nhà nước được chia từ 3 nguyên nhân: i. Cơ sở KT ii. Cơ sở XH iii. Bản chất
Nhà nước chủ nô: kiểu nhà nước đầu tiên trong LS
Quan hệ sản xuất: chiếm hữu nô lệ.
Chế độ tư hữu tư liệu sx của chủ nô>NN chủ nô là công cụ để giai cấp chủ nô bóc lột nô lệ.
Có nhiều hạn chế nhưng k thể phủ nhận được ý nghĩa của NN chủ nô, tạo
tiền đề cho sự phát triển KT_CT_VH cho các NN sau này. Phát triển
trong thời kỳ gay gắt giữa chủ nô là nô lệ. Thường mở ra chiến tranh để mở rộng diện tích. Nhà nước phong kiến: QH SX: phong kiến
Chế độ tư hữu tư liệu sx của địa chủ: địa chủ phong kiến ><
nông dân. (thông qua ruộng đất).
NN phong kiến là công cụ để giai cấp bóc lột nông dân (chế độ tô thuế)
Nhà nước tư sản: xuất hiện cuối thế kỉ 15 đầu 16 đến tận giờ QH SX: tư bản chủ nghĩa.
Chế độ tư hữu tư liệu sx của giai cấp tư sản: GC tư sản >< công nhân, vô sản.
NN tư sản là công tụ để giia cấp tư sản bóc lột GC vô sản
3 con đường dẫn tới hình thành gc tư sản ở châu Âu, Mỹ:
Do cách mạng xã hội thông qua cách mạng vũ trang: Hà Lan, Pháp…
Cải cách XH: Đức, Tây Ban Nha, Nhật…
Do châu Âu di cư: thiết lập nền NN TS: Mỹ, Úc… NN XHCN; QHSX: XHCN.
Chế độ công hữu về tư liệu sản xuất (là mục tiêu của NN)
Nhà nước của GC công nhân và toàn thể nhân dân lao động.
thời gian đầu giai cấp cũ cầm quyền vẫn còn và đấu tranh với giai cấp công nhân.
Xóa bỏ giai cấp, áp bức, bóc lột và thực hiện công bằng XH.
Quy luật thay thế của các NN là do thay đổi các kiểu hình thái KT-XH. 9. Hình thức NN:
Là cách thức và phương pháp tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước. các thức
thực hiện quyền lực theo chiều ngang, chiều dọc (từ trên xuống dưới) a. Hình thức chính thể:
Cách thức, trình tự thành lập quyền lực NN ở TW và xác lập mối quan
hệ giữa các cơ quan đó với nhau và với nhân dân.
i. Phân loại: căn cứ nguồn gốc của quyền lực NN và sự tham gia vào quyền lực NN:
1. Chính thể quân chủ: tập trung toàn bộ (quân chủ tuyệt đối, vưa
có quyền tối cao, quyết định mọi thứ) hoặc 1 phần trong tay
(quân chủ hạn chế-vua nắm 1 phần quyền lực cúng với các bộ
máy khác) 1 người đứng đầu theo nguyên tắc kế thừa.
2. Chính thể cộng hoà: thuộc về 1 hoặc 1 số cơ quan theo nguyên
tắc bầu cử (nghị viện, quốc hội). Mỗi quốc gia có trình tự, quyền hạn khác nhau.
a. Cộng hòa quý tộc. quyền bầu cử do quý tộc nắm giữ. Tồn
tại trong các nhà nước chủ nô.
b. Cộng hòa dân chủ: nhân dân bầu cử. tồn tại trong tất cả các kiểu NN. b. Hình thức cấu trúc:
Cấu tạo NN thành các CQ theo các đơn vị hành chính – lãnh thổ và mối
quaa hệ giữa các chính quyền với nhau.
i. NN đơn nhất: là 1 NN duy nhất, có chủ quyền hoàn toàn, 1 hệ thống PL.
ii. NN liên bang: do nhiều tiểu bang hợp thành có 1 NN chung, mỗi bang có 1 PL riêng,
Nhà nước đơn nhất do chính quyền nhà nước nắm giữ, chính quyền địa
phương không nắm quyền lớn, phải phục tùng chính quyền nhà nước.
nhân dân có 1 quốc tịch. Nhà nước liên bang: đc hình thành bằng nhiều
con đường khác nhau: tự nguyện liên kết (Liên Xô), thông qua mua bán,
xâm chiếm (bang florida/ Alaska…), nói chung do nhiều kiểu bang hợp
thành, các tiểu bang có PL riêng, có nhà nước riêng, các bang có quyền
ngang hàng. Nhân dân có 2 quốc tịch (quốc tịch tiểu bang và quốc tịch liên bang). c. Hình thức chính trị:
Là phương pháp, thủ đoạn được sử dụng để tổ chức, thực hiện quyền lực NN.
i. Dân chủ: dân có quyền tham gia ….
ii. Phi dân chủ: chuyên quyền độc đoán: độc tài, phát xít, … dân k có quyền tham gia…
Tiêu chí đánh giá: sự tham gia của nhân dân vào việc tổ chức hoạt động
của cơ quan nhà nước, bàn bạc, thảo luận, quyết định các vấn đề quan trọng. 10.Khái niệm:
Nhà nước là một tổ chức quyền lực đặc biệt của xã hội, bao gồm một lớp người
được tách ra tử XH để chuyên thực thi quyền lực, nhằm tổ chức và quản lý XH,
phục vụ lợi ích chung của toàn XH cũng như lợi ích của lực lượng cầm quyển trong XH. Nhà nước CHXHCNVN
Bản chất và chức năng: mang đầy đủ yếu tố của NN XHCN
cơ sở kinh tế: kinh tế thị trường định hướng XHCN với nhiều hình
thức sở hữu, kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo
cơ sở xã hội: liên minh giai cấp công nhân, nông dân và đội ngũ tri
thức, đặt dưới sự lãnh đạo của nhà nước bản chất:
NN pháp quyền: của dân, do dân, vì dân.
NN dân chủ, trực tiếp tổ chức và quản lý các mặt đời sống xã hội.
NN thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ đất nước.
NN do đảng cộng sản VN lãnh đạo. Chức năng của NN; Đối nội:
Tổ chức, quản lý KT thị trường định hướng xhcn
Tổ chức quản lý giáo dục, văn hóa, khoa học công nghệ.
Giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn XH.
Bảo đảm quyền lợi, lợi ích hợp pháp của mọi người Đối ngoại: Bảo vệ tổ quốc vnxhcn.
Thực hiện chính sách đối ngoại, hợp tác đa phương
Tham gia đấu tranh vì hòa bình.
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động
Tất cả quyền lực NN thuộc về Nhân dân.
Quyền lực NN là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát
giữa luật pháp, hành pháp, tư pháp.
Đảng cs VN lãnh đạo đối với mọi tổ chức nhà nước (đảng cs được
xuất phát từ giai cấp công nhân)
Tập trung dân chủ: nhằm bảo đảm kết hợp hài hòa giữa tập trung và
dân chủ. Nhằm phát huy tính tích cực của nhân viên, Nhân dân...
hạn chế chuyên quyền độc đoán, vô chính phủ trong bộ máy NN.
Nhân dân trực tiếp bầu cử Quốc hội.
Pháp chế XHCN: ý nghĩa rất quan trọng đặc biệt VN đang xây dựng
NN pháp quyền chủ nghĩa. BMNN bao gồm nhiều cơ quan, các cấp,
các ngành ...=> chống chồng chéo, lạm quyền, .... của các ban
ngành. Các ban ngành, nhân viên phải làm theo PL cho phép. Đưa
ra văn bản PL phải tuân theo hiến pháp.
Hệ thống các cơ quan trong BMNN: Hiến pháp 2013.
Các đạo luật về tổ chức BMNN.
Cơ quan quyền lực do nhân dân, cử chi đi bầu: 1. Cấp TW: quốc hội.
Cách thức thành lập: do cử tri cae nước bầu theo nguyên
tắcphổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín.
Thành phần: các đại biểu quốc hội đại diện cho vừng, miền, tầng lớp nhân dân.
Thẩm quyền: tối cao, quyết định những vấn đề thuộc chủ quyền quốc gia.
Chức năng: lập hiến, lập pháp, giám sát tối cao, quyết định vấn đề quan trọng.
Hệ thống cơ quan hành chính:
Chính phủ - cách thức thành lập:
Do quốc hội thành lập. Nhiệm kỳ theo QH. Thủ tướng CP do QH bầu.
Vị trí, tính chất pháp lý.
Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất.
Cơ quan chấp hành của QH, báo cáo trước QH, Chức năng:
Tổ chức thi hành hiến pháp và pháp luật.
Trình tự án luật, ban hành VBQPPL.
2. Cấp địa phương: hội đồng nhân dân các cấp CQ hành chính.
Cách thức thành lập: do cử tri địa phương trực tiếp bầu cử.
Thành phần: gồm các đại biểu HĐND, đại diện cbo ý chí,
nguyện vọng của nhân dân địa phương.
Chức năng: quyết điịnh các vấn đề quan trọng của địa phương,
giám sát việc chấp hành pháp luật ở địa phương.
Hệ thống cơ quan hành chính:
ủy ban nhân dân các cấp: do HĐND cùng cấp bầu ra.
vị trí, tính chất pháp lý:
cơ quan chấp hành của HĐND cùng cấp.
Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương. chức năng.
Quản lý tất cá các lĩnh vực xã hội.
Bị giới hạn bởi phạm vi địa giới hành chính. 3. Chủ tịch nước.
Là người đứng đầu nhà nước thay mặt CHXHCN VN về đối nội và đối ngoại.
Do quốc hội bầu trong các đại biểu quốc hội,
Nhiệm vụ, quyền hạn: khá nhiều quyền trong các lĩnh vực lập pháp, hành pháp, tư pháp
Mang tính chất đại diện cho nhà nước, không có thức quyền. 4. Cơ quan xét xử:
TAND là cơ quan xét xử, thực hiện quyền tư pháp.
Người đứng đầu phải là đại biểu quốc hội. Bao gồm: Tòa án tối cao.
Tòa án cấp cao (mới được thành lập, hỗ trợ tóa án tối cao):
Miền Bắc tại HN, miền Trung tại ĐN, miền Nam tại HCM. Tòa án cấp tỉnh. Tòa án cấp huyện. 5. cơ quan kiểm sát.
Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp. Bao gồm:
VKS tối cao. Người đứng đầu không nhất thiết là đại biểu quốc hội,
VKS cấp cao (mới thành lập, ...),,, VKS cấp tỉnh. VKS cấp huyện.
6. Cơ quan hiến định độc lập.
Hội đồng bầu cử quốc gia. Do QH thành lập.
Tổ chức bầu cử đại biểu QH; chỉ đạo, hướng dẫn bầu cử đại biểu HĐND các cấp. Kiểm toán nhà nước. Do QH thành lập.
Thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công. Vị trí của NN VN
a. Khái niệm: hệ thống CT là chính thể thống nhất được lãnh đạo bởi
đảng cầm quyền trong việc thực hiện quyền lực nhà nước.
b. Vị trí trung tâm, có mối liên hệ qua lại.
c. Vị trí của NN CHXHCN VN trong hệ thống chính tri: i. Đảng CS VN:
1. Đảng CS VN – lực lượng lãnh đạo NN.
2. NN đưa đường lối, chính sách của Đảng vào cuộc sống.
ii. NN- trung tâm hệ thống CT
1. Xây dựng cơ sở pháp lý, điều kiện vật chất cho hoạt
động của Đảng và các tổ chức chính trị xã hội.
iii. Mặt trận tổ quốc và tổ chức thành viên.
1. Tham gia hỗ trợ NN quản lý XH, bảo vệ quyền, lợi
ích hợp pháp của các thành viên và nhân dân.
2. Tham gia xây dựng, kiểm tra, giám sát hoạt động của BMNN. II.
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: PHÁP LUẬT. 1. MỤC TIÊU KIẾN THỨC:
A. Hiểu rõ điều kiện, cách thức ra đời và vai trò của pháp luật; nhận biết được PL.
B. Phân tích được bản chất của PL.
C. So sánh, giải thích được sự khác biệt giữa các kiểu PL; hình thức (bên ngoài) của PL.
D. Vận dụng tìm hiểu về quan hệ pháp luật.
HTTPS://LUATMINHKHUE.VN/NGUON-GOC-CUA-PHAP-LUAT-VA- BAN-CHAT-CUA-PHAP-LUAT.ASPX 1. NGUỒN G ỐC: phương tây:
tự nhiên: quy tắc hình thành một cách tự nhiên, xuất hiện từ bản chất
của con người. PL phải phù hợp với quy định tự nhiên.
Thực định: do nhà nước ban hành, có phạm vi không gian cụ thể.
phương đông: đại diện là TQ:
Nho gia: dùng lễ và nhạc (luân lý đạo đức – Khổng tử)
Pháp gia: ban hành thành sách, đặt ở công đường và công khai cho
trăm họ biết. (Hàn Phi tử)
việt nam: học thuyết Mac-lenin: những nguyên nhân ra đời của NN cũng
chính là nguyên nhân ra đời của PL. KT: xuất hiện tư hữu.
XH: phân chia, mâu thuẫn giai cấp.
NN và PL được ví như anh em song sinh.
Cách thức hình thành pháp luật thông qua NN.
Thừa nhận tập quán (phù hợp với lợi ích chung của NN và GC cầm
quyền), quy tắc XH và nâng cấp thành pháp luật.
Thừa nhận cách giải quyết vụ việc trước vụ việc trước đó trong thực tế
làm khuôn mẫu để giải quyết vụ việc tương tự về sau.
Ban hành ra những quy phạm pháp luật mới.
PL xuất hiện 1 cách khách quan, khi XH loài người phát triển 1 trình độ
nhất định, Gắn liền với sự hình thành của NN tương đối lâu dài bằng 3 cách thức khác nhau.
2. ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA PL
Khái niệm: PL là hệ thống quy tắc ứng xử bắt buộc chung do NN thừa
nhận hoặc ban hành để điều chỉnh các quan hệ XH theo định hướng NN.
Đặc trưng của PL: là tổng thể những dấu hiệu riêng biệt cho phép phân
biệt PL với các quy phạm XH khác. Các đặc trưng của PL:
Tính quyền lực NN (cưỡng chế)
Chủ thể tạo dựng và cách hình thành nên PL thông qua NN.
ND cùa PL: yêu cầu, đòi hỏi, bắt buộc, cho phép của NN đối với
hành vi ứng xử của con người trong XH.
Biện pháp tổ chức, đảm bảo thực hiện: tuyên truyền, giáo dục, cưỡng chế. Tính quy phạm phổ biến
Khuôn mẫu, chuẩn mực => chủ thể căn cứ PL => xác định cách ứng xử.
Phổ biến: phạm vi tác động của PL là rộng lớn, không có sự phân biệt đối xử.
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
hình thức: tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản quy phạm PL.
Ngôn ngữ, kỹ thuật lập pháp: rõ ràng. Tính hệ thống
Mục đích: điều chỉnh, tác động lên các quan hệ XH theo định hướng của NN.
ND: có liên hệ, thống nhất. Thứ bậc hiệu lực pháp lý cap thấp rõ ràng.
https://iluatsu.com/kien-thuc-chung/phan-biet-phap-luat-voi-cong-cu-dieu- chinh-quan-he-xa-hoi-khac/ 3. VAI TRÒ, CHỨC NĂNG.
Là cơ sở cho việc thiết lập, củng cố, tăng cường quyền lực cho NN. (soạn
thảo, ban hành hiến pháp 1946, tạo dựng các cơ quan, trao cho các quyền năng nhất định)
Là công cụ tổ chức quản lý XH: điều tiết và định hướng. Được ví như
hành lang cho giới hạn hành vi con người.
Góp phần tạo dựng những quan hệ mới.
Là cơ sở cho việc thiết lập mối quan hệ ngoại giao, hợp tác quốc tế. 4. BẢN C HẤT.
Bản chất của PL cũng giống bản chất của NN, chủ yếu do cơ sở KT-XH
quyết định, và có 2 thuộc tính: giai cấp và XH.
Giữa hai thuộc tính biểu hiện khác nhau giữa các kiểu PL. Tính XH ngày càng rõ nét, mở rộng. 5. KIỂU PL.
Khái niệm: là tổng thể các dấu hiệu đặc trưng, thể hiện bản chất, vai trò,
điều kiện tồn tại và phát triển của PL trong một hình thái KT-XH có giai cấp. Kiểu PL chủ nô: Cơ sở KT-XH:
KT: quan hệ sx chiếm hữu nô lệ, sở hữu tư nhân của chủ nô.
XH: chủ nô >< nô lệ (tài sản biết nói) Biểu hiện đặc trưng:
Thể hiện ý chỉ và bảo vệ lợi ích của GC chủ nô, bóc lột nô lệ.
Quy định hình phạt và cách thi hành hình phạt dã man, hà khắc.
Tính tản mạn, thiếu thống nhất. Giá nô lệ rẻ mạt. Kiểu PL phong kiến Cơ sở KT-XH:
KT: Quan hệ sx phóng kiến, sở hữu tự nhân của địa chủ phòng kiến.
XH: địa chủ phong kiễn >< nông dân. Biểu hiện đặc trưng:
Thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của GC địa chủ phong kiến, bóc lột nông dân
Chịu ảnh hưởng của tín điều tiin giáo, nghi lễ phong kiến
Hình phạt dã man, hà khắc.
Tồn tại nhiều giai cấp. Kiểu PL tư sản Cơ sở KT-XH:
KT: quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, sở hữu tư nhân của GC tư sản.
XH: GC tư sản >< GC vô sản. Biểu hiện đặc trưng:
Thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của GC tư sản; bóc lột GC vô sản.
Tiến bộ về kỹ thuật lập pháp; phạm vi điều chỉnh.
Thừa nhận, bảo đảm tính tự do, dân chủ bình đẳng, quyền con người. Kiểu PL XHCN Cơ sở KT-XH:
KT: quan hệ sản xuấ XHCN; công hữu về TLSX
XH: liên minh GC: công nhân, nông dân và đội ngũ tri thức. Biểu hiện đặc trưng:
Thể hiện ý chí toàn dân về các chuẩn mực và đạo đức XH.
Thể chế hóa đường lối, chủ trương của đảng cầm quyền.
Liểu PL tiến bộ nhất với mục tiêu dân giàu, nước mạnh, XH công bằng, dân chủ, văn minh. 6. QUY L UẬT THAY T HẾ.
Sự thay thế các kiểu PL gắn liền với sự thay thế các hình thái KY-XH.
Kiểu PL sau luôn mang tính kế thừa, tiến bộ hơn, phản ánh QHSX mới, tiến bộ hơn.
Phương thức thay thế thông qua cách mạng XH hoặc cải cách XH.
Các XH khác nhau có sự thay thế kiểu PL khác nhau, tuần tự hoặc bỏ qua.
https://luatduonggia.vn/kieu-phap-luat-la-gi-tim-hieu-cac-kieu-phap-luat-trong- lich-su/ 7. HÌNH T HỨC PHÁP L UẬT.
Khái niệm: hình thức (bên ngoài) của PL là cách thức mà NN sử dụng để
chuyển hóa ý chí của mình thành PL. Tập quán pháp:
Khái niệm: là những quy tắc XH. Phong tục tập quán, thói quen ứng
xử được NN thừa nhận, nâng cấp thành PL.
Điều kiện và cách thừa nhận:
Phù hợp với ý chí của NN, lợi ích chung.
Liệt kê theo danh mục, viễn dẫn trong PL thành văn bản.
Vai trò: nguồn luật bổ sung. Tiền lệ pháp:
Khái niệm: là những bản án, quyết định có trước khi giải quyết cụ thể
được NN thừa nhận thành PLđể giải quyết vụ việc có tính chất tương tự về sau.
Điều kiện và cách thừa nhận:
Có chứa đựng khuôn mẫu.
Do hội đồng, thẩm phán, TAND tối cao quyết định, công bố công khai.
Vai trò: nguồn luật bổ sung, có giá trị ràng buộc với thẩm phán. Văn bản quy phạm PL:
Khái niệm: là văn bản có chứa đựng quy tắc sử dụng, do cơ quan NN
có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục theo quy định của PL/
Điều kiện và cách thừa nhận: công phu, thwo trình tự, thủ tục chặt chẽ do PL quy định.
Vai trò: nguồn luật chủ yếu, ưu tiên áp dụng.
Phân tích ưu nhược điểm của các hình thức pháp luật:
https://www.studocu.com/vn/document/dai-hoc-ha-noi/phap-luat-dai-
cuong/uu-nhuoc-diem-cua-cac-hinh-thuc-phap-luat/20549411 8. QUY P HẠM PL.
Khái niệm: là quy tắc ứng xử bắt buộc chung do NN thừa nhận hoặc ban
hành để điều chỉnh các quan hệ XH theo quy hướng của NN. Đặc điểm: Quy tắc xử sự
Khuôn mẫu cho hành vi của con người.
Xác định giới hạn cho cách xử sự của con người và hậu quả bất lợi nếu không thực hiện. Bắt buộc chung.
Nhà nước thừa nhận ban hành phản ánh ý chí của NN, xác định đối
tượng chịu tác động, quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể tham gia,
bắt buộc thực hiện, có thể bằng cách cưỡng chế.
Quan hệ XH đan dạng (chủ thể, phạm vi.
QPPL dự liệu yêu cầu, đòi hỏi mang tính khái quát chung.
Được áp dụng nhiều lần, trong thời gian dài.
Đến khi bị thay đổi, hủy bỏ. 9. PHÂN L OẠI Q UY PHẠM PL.
Đối tượng và phương pháp điều chỉnh Dân sự Hình sự Lao động Hành chính
Quy định yêu cầu xử sự Bắt buộc Cấm đoán Cho phép 10.CẤU TRÚC CỦA Q UY P HẠM PL. Bộ phận giả định
Khái niệm: bộ phận giả định nêu lên những điều kiện, hoàn cảnh của
chủ thể mà QPPL có thể tác động tới. Cách xác định Chủ thể là ai?
Thời gian, điều kiện, hoàn cảnh nào? Phân loại
GĐ đơn giản: nêu 1 điều kiện, hoàn cảnh.
GĐ phức tạp: nêu nhiều điều kiện, hoàn cảnh. Bộ phận quy định
Khái niệm: quy định nêu lên cách thức xử sự của chủ thể khi ở trong
điều kienejm hoàn cảnh được nêu lên ở bộ phận giả định. Cách xác định:
Được/ không được làm gì? Phải làm gì? Làm như thế nào? Phân loại:
Tùy nghi: quyền lựa chọn của chủ thể.
Cấm đoán: không được thực hiện
Bắt buộc: nghĩa vụ phải thực hiện. Bộ phận chế tài
Khái niệm: bộ phận chế tài nêu lên những biện pháp cưỡng chế mang
tính trừng phạt, được áp dụng đối với chủ thể khi có vi phạm pháp luật.
Cách xác định: hậu quả pháp lý bất lợi nào? Phân loại: Hình sự Hành chính Dân sự Kỷ luật 11.QUAN H Ệ PL.
Khái niệm: QHPL là quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh, trong đó
các bên tha giam có quyền và nghĩa vụ pháp lý do NN quy định và bảo đảm thực hiện. Đặc điểm:
QHPL có tính ý chí: ý chí đơn phương của NN và ý chí của các bên.
Phát sinh trên cơ sở QPPL: quy định điều kiện và đủ để phát sinh QHPL.
QHPL có tính xác định chủ thể: điều kiện tham gia QHPL
Nội dung QHPL là các quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên tham gia QHPL.
Phân loại: căn cứ đặc điểm tính chất, chia thành 4 loại QHPL
QHPL dân sự: QH tài sản và nhân thân; bình đẳng, tự thỏa thuận.
QHPL lao động: QH giữa NLĐ với NSDLĐ và các quan hệ phát sinh khác.
QHPL hành chính: QH về trật tự quản lý hành chính NN, bất bình đẳng.
QHPL hình sự: QH giữa NN với người phạm tội; bất bình đẳng.
So sánh QHPL với QHXH thông thường: https://iluatsu.com/kien-thuc-
chung/so-sanh-phan-biet-quan-he-phap-luat-voi-quan-he-xa-hoi-khac/ 12.CẤU THÀNH QUAN HỆ PL:
https://luathoangphi.vn/quan-he-phap-luat-la-gi-yeu-to-cau-thanh-quan-he- phap-luat/ Nội dung của QHPL
Khái niệm: ND của QHPL bao gồm các quyền và nghĩa vụ pháp lý
của chủ thể do NN quy định và bảo đảm thực hiện
Quyền: chủ thể là khả năng mà chủ thể được xử sự theo cách thức
nhất định mà pháp luật cho phép.
Tự thực hiện hành động
Yêu cầu chủ thể bên kia đáp ứng quyền
Yêu cầu cơ quan NN bảo vệ khi bị xâm hại
Nghĩa vụ: là cách xử sự mà chủ thể bắt buộc phải thực hiện theo quy định của PL
Tiến hành một số hoạt động nhất định,
Kiềm chế không thực hiện hoạt động nhất định
Gánh chịu trách nhiệm pháp lý khi thực hiện sai.
Quyền và nghĩa vụ trong QHPL có tính đối xứng tương ứng; quyền của
bên này là nghĩa vụ của bên kia và ngược lại.
o Có thể chuyển giao việc thực hiện quyền hoặc nghĩa vụ pháp lý.
o Trường hợp bắt buộc thực hiện. Chủ thể
Khái niệm: chủ thể của QHPL là cá nhân hoặc tổ chức có đủ điều kiện
tham gia QHPL; có quyền và nghĩa vụ pháp lý do NN quy định và
được bảo đảm thực hiện.
Phân loại của chủ thể QHPL Cá nhân: Công dân nước sở tại Người nước ngoài Người không quốc tịch. Tổ chức
Có tư cách pháp nhân (thương mại/ phi thương mại)
Không có tư cách pháp nhân. Nhà nước
Chủ thể đặc biệt: tham gia các QHPL cơ bản, quan trọng nhất;
Tự quy định quyền và nghĩa vụ pháp lý.
Điều kiện đối với chủ thể của QHPL
Năng lực của chủ thể là những khả năng, điều kiện do PL quy định
đối với chủ thể tham gia QHPL Năng lực PL Năng lực hành vi.
Thời điểm phát sinh, chấm dứt năng lực chủ thể Khách thể
Khái niệm: khách thể của QHPL là những yếu tố lợi ích làm cho các
bên thiết lập QHPL với nhau.
Phân loại: yếu tố lợi ích đa dạng:
Vật chất: quyền sở hữu tài sản, kết quả công việc...
Tinh thần: thuần phong mỹ tục, nghệ thuật, uy tín, danh dự, sự tín nhiệm... Vai trò
Khách thể là động lực thúc đẩy sự phát sinh, tồn tại hoặc chấm dứt QHPL.
Khi phân tích QHPL phải chỉ ra 3 yếu tố cấu thành là chủ thể, nội dung và khách thể.