7
Nội, tháng 11 - 2018
2013 - 2017
Cục Quản lý n và Tài chính đi ngoi
B i chính
Nước Cng hòa xã hi chnghĩa
Vit Nam
28 Trn Hưng Đo
Vit Nam
Đin thoi: +84.4.2220.2828
Fax: +84.4.2220.2868
Email: taichinhdoingoai@mof.gov.vn
Mục lục
Lời nói đầu ..................................................................................................... 5
Phần I: Giới thiệu chung
Các hiệu chữ viết tắt ............................................................................. 6
Phạm vi............................................................................................................ 7
Phương pháp luận............................................................................................ 7
Nguồn dữ liệu.................................................................................................. 8
Phần II: Số liệu thống
Tỷ giá áp dụng............................................................................................... 9
Bảng số liệu nợ công .................................................................................... 10
Các biểu đồ.................................................................................................... 15
Phần III: Các định nghĩa................................................................................. 16
Lời nói đầu
Điều 29 của Nghị định số 94/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về nghiệp vụ
quản nợ công quy định “Chế độ báo cáo công khai thông tin về nợ công nợ nước ngoài của
quốc gia tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông số 126/2017/TT-BTC cho đến khi quy định
mới”. Ngày 13 tháng 9 năm 2018, Bộ Tài chính đã ban hành Thông số 84/2018/TT-BTC quy định
mẫu biểu báo cáo công bố thông tin về nợ công hiệu lực từ ngày 1 tháng 12 năm 2018. Do
đó, Bộ Tài chính thực hiện công khai thông tin về nợ công nợ nước ngoài của quốc gia năm 2017
theo quy định tại Thông số 126/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 11 năm 2017.
Bản tin thống này báo cáo về tình hình nợ công của Việt Nam do Cục Quản nợ Tài chính
đối ngoại, Bộ Tài chính Việt Nam tổng hợp biên soạn từ nguồn số liệu của các đơn vị liên quan
(Vụ Ngân sách Nhà nước Kho bạc Nhà nước) các quan liên quan (Bộ Kế hoạch Đầu tư,
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
Bản tin này bao gồm các bảng về số liệu nợ tại từng thời điểm, số liệu nợ theo thời kỳ trên thực tế
cũng như dự báo.
Để tránh sự hiểu sai về các con số được đưa ra trong mỗi bảng, cần thiết phải hiểu nhận thức
về phạm vi số liệu, sự phân loại các định nghĩa về các thuật ngữ kỹ thuật trong bản tin này. Các
thông tin sẽ được nêu cụ thể trong phần Giới thiệu chung.
Chúng tôi xin trân trọng giới thiệu với độc giả Bản tin nợ công số 7 của Việt Nam giai đoạn 2013-
2017. Số liệu thống của năm 2016 đã được điều chỉnh theo quyết toán Ngân sách Nhà nước năm
2016 được Quốc hội phê chuẩn. Số liệu thống năm 2017 thể sẽ được chỉnh sau khi quyết toán
Ngân sách Nhà nước năm 2017 được Quốc hội phê chuẩn. Ban biên tập rất mong nhận được các ý kiến
nhận xét, đóng góp để tiếp tục hoàn thiện trong các số xuất bản tiếp theo.
Các ý kiến nhận xét, đóng góp xin gửi về:
Cục Quản nợ Tài chính đối ngoại - Bộ Tài chính
28 Trần Hưng Đạo, nội,
Điện thoại: +84.4.2220.2828
Fax: +84.4.2220.2868
Email: taichinhdoingoai@mof.gov.vn
TRƯỞNG BAN BIÊN TẬP
Trương Hùng Long
Cục trưởng
Cục Quản nợ Tài chính đối ngoại
Bộ Tài chính
5
11.2018
PHẦN I
GIỚI THIỆU CHUNG
Các hiệu chữ viết tắt
Người cho vay/Nhà tài trợ
ADB Ngân hàng Phát triển châu Á
IDA Hiệp hội Phát triển Quốc tế
IFAD Quỹ Phát triển Nông nghiệp quốc tế
IMF Quỹ Tiền tệ Quốc tế
NDF Quỹ Phát triển Bắc Âu
NIB Ngân hàng Đầu Bắc Âu
OPEC Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ
OFID Qũy OPEC cho Phát triển quốc tế
EIB Ngân hàng Đầu châu Âu
Tiền tệ
AUD Đô la Úc KWD Dina oét
CAD Đô la Canada MYR Ringit Malaisia
CHF Phrăng Thụy Sỹ NOK Cua ron Na uy
CNY Nhân dân tệ NZD Đô la New Zealand
DKK Cua ron Đan Mạch Quyền rút vốn đặc biệtSDR
EUR Đồng tiền chung châu Âu Cu ron Thuỵ ĐiểnSEK
GBP Bảng Anh Đô la SingaporeSGD
INR Ru pi Ấn Độ Bạt Thái LanTHB
JPY Yên Nhật Đô la MỹUSD
KRW Uôn Hàn Quốc VND Đồng Việt Nam
Các hiệu khác:
MOF Bộ Tài chính Việt Nam
DMEF Cục Quản nợ Tài chính đối ngoại
DMFAS Hệ thống quản nợ phân tích tài chính
BOP Cán cân thanh toán
6
Bản tin Nợ công l SỐ 07
Phương pháp tổng hợp số liệu
S dng H thng qun lý n và phân
tích tài chính (DMFAS) ca Hi ngh v
Thương mi và Phát trin ca Liên Hp
quc (UNCTAD), B Tài chính biên tp s
liu t các khon vay và cung cp các báo
cáo tng hp v tng n nưc ngoài ca
Chính ph, các khon n đưc Chính ph
bo lãnh. Đi vi s liu n trong nưc ca
Chính ph đưc tng hp t các báo cáo
thng kê.
Quy đổi về một loại tiền chung
Để tạo ra một bảng tóm tắt về nợ, dữ liệu
nợ cần phải được chuyển đổi về một loại tiền
chung, thể đồng đô la Mỹ (USD), hay
đồng Việt Nam (VNĐ). Việc chuyển đổi được
thực hiện như sau:
- Các số liệu về nợ tại thời điểm như
nợ được chuyển đổi bằng cách sử dụng tỷ
giá chuyển đổi tại thời điểm cuối kỳ;
- Các số liệu về nợ theo thời kỳ như số trả
nợ hay số rút vốn trong một thời kỳ, sẽ được
chuyển đổi bằng cách sử dụng tỷ giá chuyển
đổi tại thời điểm giao dịch được thực hiện.
Tỷ giá quy đổi được sử dụng cho các giao
dịch được công bố một lần trong tháng. Tỷ
giá quy đổi hàng tháng sẽ được công bố vào
ngày 25 mỗi tháng, được sử dụng cho tháng
tiếp sau.
Phân loại
Cách phân loại nợ công tuân thủ theo quy
định của Luật Quản nợ công, đồng thời
thống nhất với tiêu chuẩn quốc tế, như được
giới thiệu trong cuốn “Thống nợ công:
Hướng dẫn cho người sử dụng”
1
.
Chính sách điều chỉnh
Các số liệu các cột hiệu chữ “(P)”
mới chỉ số tạm thời, do đó sẽ sự điều
chỉnh. Điều này do với một số giao dịch,
(1) Ngân hàng Thanh toán quc tế, Phòng thư ký ca Khi
Thnh vượng chung, Eurostat, Qu Tiền tQuc tế, T chc
Hợp tác và phát triển Kinh tế (OECD), Phòng thư ký Câu
Lc b Paris, Hi ngh vThương mi và Phát triển ca Liên
hợp quc (UNCTAD) và Ngân hàng Thế giới (2011), Thng
kê ncông: ớng dn cho người s dng .
Bản tin thống nợ cung cấp thông tin về
nợ công của Việt Nam nợ nước ngoài của
quốc gia, gồm: nợ của Chính phủ, nợ được
Chính phủ bảo lãnh, nợ của chính quyền địa
phương nợ nước ngoài của doanh nghiệp
tự vay tự trả.
Phạm vi
Phương pháp luận
7
11.2018
Dữ liệu nợ
Nguồn cung cấp thông tin chính cho các
bảng số liệu này dữ liệu nợ công của Việt
Nam do Bộ Tài chính quản thông qua việc
sử dụng phần mềm DMFAS tổng hợp báo
cáo thống từ các quan liên quan.
Dữ liệu tham chiếu
Dữ liệu tham chiếu hay các thông tin chung
cần thiết trong việc quản trị dữ liệu nợ và/hoặc
các giao dịch bao gồm:
- Tỷ giá;
- Lãi suất/lãi suất thả nổi dùng chung,
như LIBOR, SIBOR, v.v…
Tỷ giá được áp dụng cho các giao dịch
hàng ngày (rút vốn trả nợ) và/hoặc các số
liệu thời điểm dự báo số liệu thời kỳ
tỷ giá hạch toán hàng tháng do Bộ Tài chính
công bố, sử dụng cho mục đích hạch toán
ngân sách.
Nguồn dữ liệu
đặc biệt giao dịch rút vốn đôi khi nhận được
thông báo muộn hơn 3 đến 6 tháng sau khi kết
thúc kỳ báo cáo. Do đó, số liệu nợ rút
vốn thể không phản ánh đúng tình hình nợ
thực tế.
Để giải quyết vấn đề này, trong kỳ báo cáo
6 tháng sau đó, sẽ sự điều chỉnh những số
liệu này, cột số liệu đó sẽ thêm hiệu
“(R)”, nghĩa đã điều chỉnh.
8
Bản tin Nợ công l SỐ 07
9
11.2018
PHẦN II
SỐ LIỆU THỐNG
Tỷ giá áp dụng
So với 1 đô la Mỹ (USD)
Loại tiền
Ngày
31/12/2013 31/12/2014 31/12/2015 31/12/2016 31/12/2017
AUD 1,10156 1,17563 1,39338 1,31581 1,31871
CAD 1,05960 1,13591 1,33794 1,34090 1,28578
CHF 0,90470 0,96529 1,03089 1,01122 0,98409
CNY 6,09210 6,14401 6,39684 6,88217 6,60907
DKK 5,47420 5,97301 7,05446 6,98671 6,27649
EUR 0,73421 0,80307 0,94582 0,93897 0,84345
GBP 0,61106 0,63710 0,66573 0,80115 0,74526
INR 62,41000 61,94169 66,94190 66,70091 64,32951
JPY 102,52000 118,03333 122,97752 112,07106 112,25500
KRW 1.058,40000 1.118,21050 1.152,10520 1.162,00000 1.069,09520
KWD 0,28211 0,29113 0,30459 0,30305 0,30140
MYR 3,22450 3,37292 4,27790 4,20533 4,08646
NOK 6,08290 6,95223 8,70724 8,52103 8,24798
NZD 1,23457 1,27420 1,53399 1,39840 1,46004
SDR 0,65272 0,68322 0,72877 0,73869 0,70598
SEK 6,53800 7,45212 8,749000 9,17241 8,36475
SGD 1,25500 1,30312 1,41491 1,39223 1,34671
THB 32,06000 32,78704 35,88525 35,60968 32,53768
VND 21.036,00000 21.246,00000 21.890, 00000 22.078,00000 22.451,00000
10
Bản tin Nợ công l SỐ 07
Biểu số 5.01
CÁC CHỈ TIÊU VỀ NỢ CÔNG NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA QUỐC GIA
Chỉ tiêu 2013 2014 2015 2016 2017
Nợ công so với tổng sản phẩm quốc dân
(GDP) (%)
(*)
54,5 58,0 61,0 63,7 61,4
Nợ nước ngoài của quốc gia so với
GDP (%)
(*)
37,3 38,3 42,0 44,8 48,9
Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài trung, dài
hạn của quốc gia so với tổng kim ngạch
xuất khẩu hàng hoá dịch vụ (%)
4,3 4,1 4,0 3,90 6,1
nợ chính phủ so với GDP (%)
(*)
42,6 46,4 49,2 52,7 51,7
nợ chính phủ so với thu ngân sách
(%)
184,4 211,5 206,8 215,0 201,0
Nghĩa vụ trả nợ của Chính phủ so với
thu NSNN (%)
12,6 13,8 14,9 20,5 18,3
Nghĩa vụ nợ dự phòng so với thu ngân
sách (%)
9,7 8,5 11,8 8,1 7,5
Hạn mức vay thương mại nước ngoài
bảo lãnh vay nước ngoài của Chính phủ
(triệu USD)
1.800,0 2.800,0 2.500,0 1.500,0 700,0
* Các chỉ tiêu về nợ công nợ nước ngoài của quốc gia năm 2017 được tính trên sở GDP năm 2017
do Bộ Kế hoạch Đầu công bố 5.007.857 tỷ đồng
11
11.2018
Biểu số 5.02
VAY VÀ TRẢ NỢ CỦA CHÍNH PHỦ
2013 - 2017
(Triệu USD, tỷ VND)
2013 2014 2015 2016 (R) 2017 (P)
USD VND USD VND USD VND USD VND USD VND
DƯ NỢ
(1)
72.280,99 1.528.066,24 85.947,99 1.826.051,12 94.319,23 2.064.645,62 107.490,49 2.373.175,07 115.245,27 2.587.371,57
Nợ nước ngoài 36.281,66 763.224,42 38.130,72 810.125,34 39.644,97 867.826,12 42.915,79 947.494,88 46.323,14 1.040.000,87
Nợ trong nước 35.999,33 764.841,82 47.817,27 1.015.925,78 54.674,26 1.196.819,50 64.574,70 1.425.680,19 68.922,13 1.547.370,70
RÚT VỐN TRONG KỲ
(2)
19.330,07 403.899,96 25.192,05 534.626,73 20.950,70 453.217,77 20.277,65 444.729,40 14.469,85 323.284,69
Nợ nước ngoài 5.259,87 109.607,76 6.380,55 134.957,66 4.082,51 88.510,72 4.055,21 88.938,90 3.539,73 79.063,99
Nợ trong nước 14.070,20 294.292,20 18.811,50 399.669,07 16.868,19 364.707,05 16.222,44 355.790,50 10.930,12 244.220,70
TNG TR N TRONG K
(2)
8.886,74 185.840,28 12.286,81 260.802,98 13.354,77 288.701,32 11.445,09 250.962,83 11.477,68 256.377,74
Nợ nước ngoài 1.855,68 38.778,72 2.470,60 52.247,81 1.544,68 33.355,36 2.111,24 46.252,92 1.973,38 44.015,36
Nợ trong nước 7.031,06 147.061,56 9.816,21 208.555,17 11.810,09 255.345,96 9.333,85 204.709,91 9.504,30 212.362,38
Trong đó:
Tổng trả nợ gốc trong kỳ 6.016,14 125.818,05 8.852,57 187.916,88 9.410,57 203.442,79 7.324,59 160.591,49 6.864,57 153.303,48
Nợ nước ngoài 1.326,80 27.735,89 1.894,88 40.093,84 1.016,93 21.963,96 1.520,02 33.285,68 1.335,63 29.765,88
Nợ trong nước 4.689,34 98.082,16 6.957,69 147.823,04 8.393,64 181.478,83 5.804,57 127.305,81 5.528,94 123.537,60
Tổng trả lãi phí trong kỳ 2.870,60 60.022,23 3.434,24 72.886,10 3.944,20 85.258,53 4.120,50 90.371,34 4.613,11 103.074,26
Nợ nước ngoài 528,88 11.042,83 575,72 12.153,97 527,75 11.391,40 591,22 12.967,24 637,75 14.249,48
Nợ trong nước 2.341,72 48.979,40 2.858,52 60.732,13 3.416,45 73.867,13 3.529,28 77.404,10 3.975,36 88.824,78
(1)
Áp dụng tỷ giá quy đổi tại thời điểm cuối kỳ
(2)
Áp dụng tỷ giá quy đổi tại ngày phát sinh giao dịch
12
Bản tin Nợ công l SỐ 07
Biểu số 5.03
VAY VÀ TRẢ NỢ ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH
2013 – 2017
(Triệu USD, tỷ VND)
2013 2014 2015 2016 (R) 2017 (P)
USD VND USD VND USD VND USD VND USD VND
DƯ NỢ
(1)
18.827,84 396.061,88 19.892,67 422.639,77 20.791,31 455.121,72 20.909,27 461.634,76 20.307,45 455.922,66
Nợ nước ngoài 8.960,17 188.485,57 9.921,97 210.802,28 11.314,17 247.667,09 11.552,00 255.045,04 11.241,75 252.388,58
Nợ trong nước 9.867,67 207.576,31 9.970,70 211.837,49 9.477,14 207.454,63 9.357,27 206.589,72 9.065,70 203.534,08
RÚT VỐN TRONG KỲ
(2)
5.298,11 110.893,45 3.560,74 75.402,88 5.381,19 116.583,57 3.130,06 68.612,75 2.718,06 60.733,33
Nợ nước ngoài 2.569,03 53.812,08 1.965,93 41.519,56 2.824,17 61.298,31 1.473,19 32.274,35 1.127,23 25.188,20
Nợ trong nước 2.729,08 57.081,37 1.594,81 33.883,32 2.557,02 55.285,26 1.656,87 36.338,40 1.590,83 35.545,13
TNG TR N TRONG K
(2
3.837,68 80.269,54 3.479,03 73.786,67 5.434,93 117.809,90 4.087,02 89.602,28 4.336,10 96.885,97
Nợ nước ngoài 1.081,49 22.620,99 1.177,77 24.894,20 1.616,90 35.260,27 1.600,65 35.096,58 1.873,48 41.861,51
Nợ trong nước 2.756,19 57.648,55 2.301,26 48.892,47 3.818,03 82.549,63 2.484,37 54.487,26 2.462,62 55.024,46
Trong đó:
Tổng trả nợ gốc trong kỳ 2.611,96 54.633,71 2.305,64 48.888,18 4.227,16 91.468,84 2.974,22 65.205,03 3.231,21 72.199,94
Nợ nước ngoài 798,92 16.712,24 905,22 19.134,91 1.324,22 28.704,29 1.259,00 27.612,35 1.471,55 32.882,33
Nợ trong nước 1.813,04 37.921,47 1.400,42 29.753,27 2.902,94 62.764,55 1.713,22 37.574,24 1.759,66 39.317,61
Tng tri phí trong k 1.225,73 25.635,83 1.173,39 24.898,49 1.207,77 26.341,06 1.112,81 24.397,25 1.104,89 24.686,03
Nợ nước ngoài 282,57 5.908,75 272,55 5.759,29 292,68 6.555,98 341,65 7.484,23 401,93 8.979,18
Nợ trong nước 943,16 19.727,08 900,84 19.139,20 915,09 19.785,08 15.706,85771,16 16.913,02 702,96
(1)
Áp dụng tỷ giá quy đổi tại thời điểm cuối kỳ
(2)
Áp dụng tỷ giá quy đổi tại ngày phát sinh giao dịch
13
11.2018
Biểu số 5.04
VAY VÀ TRẢ NỢ TRONG NƯỚC CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
(1)
2013- 2017
(Triệu USD, tỷ VND)
2013 2014 2015 2016 (R) 2017 (P)
USD VND USD VND USD VND USD VND USD VND
DƯ NỢ
(2)
2.868,46 60.341,00 3.305,99 70.239,00 3.364,18 73.642,00 2.994,17 66.105,34 2.551,72 57.288,64
SỐ VAY TRONG KỲ
(3)
1.339,51 28.178,00 1.118,50 23.634,00 974,75 21.075,00 617,84 13.536,95 362,30 8.095,17
SỐ TRẢ NỢ TRONG KỲ
(3)
372,30 7.787,00 716,14 15.132,00 908,42 19.641,00 1.080,74 23.702,79 873,59 19.519,41
Trong đó
Số trả gốc trong kỳ 319,23 6.677,00 645,58 13.641,00 801,58 17.331,00 959,02 21.033,28 770,76 17.221,66
Số trả lãi và phí trong kỳ 53,07 1.110,00 70,56 1.491,00 106,84 2.310,00 121,72 2.669,51 102,84 2.297,75
(1)
Bao gồm cả số liệu địa phương vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ
(2)
Áp dụng tỷ giá quy đổi tại thời điểm cuối kỳ 21 21,036 21,246 21
(3)
Áp dụng tỷ giá quy đổi tại ngày phát sinh giao dịch
14
Bản tin Nợ công l SỐ 07
Biểu số 5.05
VAY VÀ TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA QUỐC GIA
2013 – 2017
(Triệu USD, tỷ VND)
2013 2014 2015 2016 (R) 2017 (P)
USD VND USD VND USD VND USD VND USD VND
DƯ NỢ
(1)
63.455,48 1.336.167,72 71.016,65 1.508.819,91 80.865,19 1.759.048,48 91.432,55 2.018.647,78 109.178,64 2.451.169,75
Nợ nước ngoài của Chính phủ 36.281,66 763.224,42 38.130,72 810.125,34 39.644,97 867.826,12 42.915,79 947.494,88 46.323,14 1.040.000,87
Nợ nước ngoài của doanh nghiệp 27.173,82 572.943,30 32.885,93 698.694,57 41.220,22 891.222,36 48.516,75 1.071.152,90 62.855,50 1.411.168,88
RÚT VỐN VAY TRONG KỲ
(2)
38.929,08 813.832,96 48.879,39 1.037.888,00 39.423,03 852.608,05 65.122,88 1.428.275,01 96.121,89 2.157.626,04
Vay nước ngoài của Chính phủ 5.259,87 109.607,76 6.380,55 134.957,66 4.082,51 88.510,72 4.055,21 88.938,90 3.539,73 79.063,99
Vay nước ngoài của doanh nghiệp 33.669,21 704.225,20 42.498,84 902.930,34 35.340,52 764.097,33 61.067,67 1.339.336,11 92.582,16 2.078.562,05
TỔNG TRẢ NỢ TRONG KỲ
(2)
33.135,99 693.037,58 39.896,44 847.397,26 30.426,28 657.804,47 56.330,29 1.235.385,21 81.994,12 1.840.561,05
Nợ nước ngoài của Chính phủ 1.855,68 38.778,72 2.470,60 52.247,81 1.544,68 33.355,36 2.111,24 46.252,92 1.973,38 44.015,36
Nợ nước ngoài của doanh nghiệp 31.280,31 654.258,86 37.425,84 795.149,45 28.881,60 624.449,11 54.219,05 1.189.132,29 80.020,74 1.796.545,69
Trong đó:
Tổng trả nợ gốc trong kỳ 30.666,41 641.403,19 38.652,35 821.042,96 28.334,35 612.593,96 54.758,86 1.200.919,95 79.612,33 1.787.156,00
Nợ nước ngoài của Chính phủ 1.326,80 27.735,89 1.894,88 40.093,84 1.016,93 21.963,96 1.520,02 33.285,68 1.335,63 29.765,88
Nợ nước ngoài của doanh nghiệp 29.339,61 613.667,30 36.757,47 780.949,12 27.317,42 590.630,00 53.238,84 1.167.634,27 78.276,70 1.757.390,12
Tổng trả nợ lãi và phí trong kỳ 2.469,57 51.634,39 1.244,10 26.354,30 2.091,93 45.210,50 1.571,43 34.465,26 2.381,80 53.405,05
Nợ nước ngoài của Chính phủ 528,88 11.042,83 575,72 12.153,97 527,75 11.391,40 591,22 12.967,24 637,75 14.249,48
Nợ nước ngoài của doanh nghiệp 1.940,69 40.591,56 668,38 14.200,33 1.564,18 33.819,10 980,21 21.498,02 1.744,05 39.155,57
(1)
Áp dụng tỷ giá quy đổi tại thời điểm cuối kỳ
(2)
Áp dụng tỷ giá quy đổi tại ngày phát sinh giao dịch
15
11.2018
Biểu đồ 1
NỢ VAY CỦA CHÍNH PHỦ
Biểu đồ 2
NỢ VAY ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH
Triệu USD
Triệu USD
NĂM
NĂM
16
Bản tin Nợ công l SỐ 07
PHẦN III
CÁC ĐỊNH NGHĨA
Cam kết
nghĩa vụ chắc chắn cho vay, bảo lãnh
hoặc bảo đảm một khoản tiền cụ thể theo các
điều khoản điều kiện tài chính cụ thể.
Các chủ nợ chính thức
các chủ nợ thuộc khu vực công, bao
gồm cả các tổ chức đa phương. Các khoản
nợ nước ngoài với các chủ nợ chính thức
thể bao gồm cả các khoản nợ trước đây
của các chủ nợ nhân, nhưng được bảo
lãnh bởi một tổ chức công trong cùng một
nền kinh tế với người cho vay, dụ như tổ
chức tín dụng xuất khẩu.
Các chủ nợ nhân
những chủ nợ không phải chính phủ
các tổ chức thuộc khu vực công. Các chủ
nợ nhân bao gồm các tổ chức tài chính
nhân, các nhà sản xuất, nhà xuất khẩu các
nhà cung cấp hàng hoá khác khả năng tài
chính.
Các khoản chuyển giao thuần
Trên quan đim ca mt khon vay, chuyn
giao thun là tng các khon gii ngân tr đi
các khon thanh toán gc, lãi và phí.
Các khoản vay đa phương
Xem phần “Tín dụng chính thức”.
Các khoản vay song phương
Xem phần “Tín dụng chính thức”
Các khoản vay hỗ trợ phát triển chính
thức (ODA)
các khoản cho vay với thời hạn trên 1
năm, đáp ứng các tiêu chí đưa ra trong phần
định nghĩa ODA, do Chính phủ hoặc các tổ
chức chính thức cung cấp; việc hoàn trả
các khoản vay này được thực hiện bằng tiền
tệ chuyển đổi hoặc bằng hàng hoá.
Các khoản vay ưu đãi
các khoản vay theo các điều kiện thuận
lợi hơn so với các khoản vay trên thị trường.
Tính ưu đãi thể hiện mức lãi suất cho vay
thấp hơn so với các mức lãi suất hiện hành
trên thị trường hoặc thời gian vay thời
gian ân hạn dài; hoặc kết hợp cả lãi suất thấp
thời gian vay thời gian ân hạn dài.
Câu lạc bộ Luân Đôn
một nhóm các ngân hàng thương mại
cử các đại diện để gặp gỡ nhau theo định
kỳ thảo luận, đàm phán việc cấu lại
các khoản nợ của người vay các Chính
phủ. Câu lạc bộ Luận Đôn không khung
tổ chức như Câu lạc bộ Paris.
Câu lạc bộ Paris
Din đàn trong đó các khon gim n
đưc các Chính ph tham gia U ban h tr
phát trin thuc OECD đưa ra. Ch tch và
Ban thư ký do Kho bc Pháp ch đnh. Các
ch n chính thc khác ngoài các ch n
thuc các Chính ph tham gia U ban h
tr phát trin ca OECD có th tham gia
vào các cuc đàm phán đ cơ cu li các
khon n vi mt trong các con n ca h.
Câu lc b Paris thng nht các điu khon
cơ bn vic cơ cu li n như thi k cng
c, ngày khóa s, thi gian ân hn, thi hn
thanh toán, phm vi ca tho thun - tt c
đưc quy đnh ti Biên bn ghi nh. Tuy
nhiên, biên bn ghi nh thì không có tính
pháp lý và vic cơ cu li n ch chính thc
có hiu lc sau mt lot các tho thun song
phương đàm phán riêng l bi tng ch n
sau tho thun Câu lc b Paris. Các tho
thun song phương s đưa ra mc lãi sut
17
11.2018
cho tng khon n đưc cơ cu li đi vi
tng ch n.
Chuyển đổi nợ
Việc chuyển đổi một khoản nợ thành một
nghĩa vụ khác không phải nghĩa vụ nợ, dụ
như chuyển thành cổ phần hoặc thành viện
trợ trong trường hợp khoản nợ đó được sử
dụng để tài trợ cho một dự án hoặc một chính
sách cụ thể nào đó.
Chủ nợ đa phương
Những chủ nợ này các tổ chức đa
phương như IMF, WB các ngân hàng phát
triển đa phương khác.
Dòng tiền thuần
Trên quan điểm của một khoản vay, dòng
tiền thuần tổng số tiền giải ngân trừ đi các
khoản trả gốc.
nợ (và nợ đã giải ngân)
khoản tiền đã giải ngân nhưng chưa
hoàn trả lại hoặc chưa được xoá nợ.
EURIBOR-Lãi suất liên ngân hàng
Châu Âu
EURIBOR lãi suất bản liên ngân
hàng Châu Âu, được sử dụng để thay thế các
mức lãi suất liên ngân hàng của một quốc gia
(IBOR) trong số các nước tham gia vào Liên
minh tiền tệ Châu Âu từ ngày 01/01/1999.
EURO
EURO đồng tiền chung Châu Âu được
phát hành từ ngày 01/01/1999. Các đồng tiền
riêng của các quốc gia đã tham gia vào Liên
minh tiền tệ Châu Âu sẽ không còn được sử
dụng trên thị trường ngoại hối nữa.
EURO LIBOR
EURO LIBOR được tính bởi Hiệp hội các
nhà ngân hàng Anh bằng cách lấy trung bình
số học các mức lãi suất của thị trường do các
ngân hàng đưa ra đối với đồng EURO.
Xem phần “EURIBOR”.
Giải ngân/Rút vốn
các hoạt động cấp vốn. Cả hai bên tham
gia đều phải ghi lại các giao dịch ngay sau đó.
Trong thực tế, việc giải ngân được ghi lại tại
một trong các thời điểm sau: thời điểm cung
cấp hàng hoá dịch vụ (thời điểm liên quan
đến tín dụng thương mại); thời điểm chuyển
vốn vào tài khoản; Thời điểm người vay rút
vốn từ một quỹ hoặc tài khoản hoặc người
đi vay. Thuật ngữ “được sử dụng” thể áp
dụng trong trường hợp tín dụng được thực
hiện dưới dạng không phải bằng tiền. Việc
giải ngân thể được ghi lại dưới dạng tổng
khối lượng giải ngân thực tế.
Hoàn trả nợ gốc
việc thanh toán thực tế được thực hiện
bởi con nợ cho chủ nợ các khoản nợ gốc đến
hạn trên sở của lịch trả nợ.
Xem phần “Nợ gốc”.
Hoãn nợ
Hoãn nợ đề cập tới việc hoãn thực hiện
nghĩa vụ thanh toán nợ áp dụng kỳ hạn
mới, dài hơn đối với khoản tiền được hoãn
nợ. Hoãn nợ một cách giúp cho người mắc
nợ giảm nhẹ gánh nặng nợ thông qua việc trì
hoãn hoàn trả trong trường hợp hoãn nợ
ưu đãi sẽ dẫn đến giảm nghĩa vụ nợ.
Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
Dòng vn tài tr chính thc vi mc đích
chính là phát trin nn kinh tế cho các quc
gia và có yếu t không hoàn li ít nht là 25%.
Theo quy ưc, lung vn ODA bao gm các
đóng góp ca các cơ quan chính ph tài tr
tt c các cp cho các nưc đang phát trin
(ODA song phương) và cho các t chc đa
phương. Vic nhn ODA bao gm vic gii
ngân t các nhà tài tr song phương và các t
chc đa phương. Vic cho vay bi các t chc
tín dng xut khu vi mc tiêu khuyến khích
xut khu không đưc tính vào ngun ODA.
Khoản nợ lãi suất cố định
Các công cụ nợ các chi phí về tiền lãi
không liên kết đến các chỉ số tham chiếu.
18
Bản tin Nợ công l SỐ 07
Khoản nợ lãi suất thả nổi
Các công c n mà chi phí v lãi sut
ca nó kết ni vi mt ch s tham chiếu ví
d như LIBOR (lãi sut liên ngân hàng ca
th trưng Luân Đôn), thưng thay đi theo
thi gian do s thay đi ca các điu kin
ca th trưng.
Lãi
Đối với việc sử dụng tiền gốc, tiền lãi được
tính thường được cộng dồn trên sở tiền
gốc kết quả phát sinh chi phí tiền lãi đối
với con nợ. Khi chi phí này được trả theo chu
kỳ, thông thường như vậy, thì hoạt động
này được gọi thanh toán lãi. Tiền lãi thể
được tính căn cứ vào lãi suất cố định hoặc lãi
suất biến đổi.
Lãi được gốc hoá
Lãi được gốc hoá việc chuyển các khoản
trả lãi cộng dồn hoặc các khoản thanh toán
lãi trong tương lai thành một khoản nợ mới
hoặc chuyển vào nợ gốc theo hợp đồng được
thoả thuận với người cấp tín dụng. Một dạng
thông dụng nhất của gốc hoá việc nhập các
khoản lãi vào gốc trên sở các thoả thuận
liên quan tới từng khoản nợ cụ thể hoặc một
phần của thoả thuận cấu lại.
Lãi phạt trả chậm
Khoản tiền bổi thường (tiền phạt) một
bên phải trả cho bên khác trong trường hợp
bên đó không thực hiện đúng một hoặc một
số nghĩa vụ của họ theo các điều khoản của
hợp đồng vay.
Nghĩa vụ nợ
Đề cập tới việc hoàn trả cả gốc, lãi các
khoản phí. Khoản trả nợ thực tế tổng số tiền
phải thanh toán để thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
nợ, bao gồm cả gốc, lãi các khoản phí đến
hạn thanh toán. Nghĩa vụ nợ trả theo lịch
toàn bộ các khoản thanh toán bao gồm thanh
toán gốc, lãi phí phải trả tại từng thời điểm
trong thời gian trả nợ.
Người nắm giữ trái phiếu
những người nắm giữ trái phiếu hoặc
các chứng khoán khác, bao gồm cả trái phiếu
của các ngân hàng thương mại các tổ chức
tài chính khác.
Nợ chính phủ
khoản nợ phát sinh từ các khoản vay
trong nước, nước ngoài, được kết, phát
hành nhân danh Nhà nước, nhân danh Chính
phủ hoặc các khoản vay khác do Bộ Tài chính
kết, phát hành, uỷ quyền phát hành theo
quy định của pháp luật. Nợ chính phủ không
bao gồm khoản nợ do Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam phát hành nhằm thực hiện chính
sách tiền tệ trong từng thời kỳ.
Nợ được Chính phủ bảo lãnh
khoản nợ của doanh nghiệp, tổ chức tài
chính, tín dụng vay trong nước, nước ngoài
được Chính phủ bảo lãnh.
Nợ chính quyền địa phương
khoản nợ do Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi
chung Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) kết,
phát hành hoặc uỷ quyền phát hành.
Nợ ngắn hạn
các khoản nợ thời hạn 1 năm hoặc
ngắn hơn. Thời hạn nợ được xác định trên
sở thời hạn nợ ban đầu hoặc trên thời hạn nợ
còn lại.
Nợ nước ngoài của quốc gia
tổng các khoản nợ nước ngoài của
Chính phủ, nợ được Chính phủ bảo lãnh, nợ
của doanh nghiệp tổ chức khác được vay
nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả
theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Nợ quá hạn
Nợ quá hạn khoản nợ đã đến hạn trả
nhưng người đi vay chưa thực hiện việc trả
nợ cho người cho vay. Nợ quá hạn xảy ra đối
với cả hai trường hợp chậm thanh toán gốc
chậm thanh toán lãi của các công cụ nợ
19
11.2018
cũng như việc chậm thanh toán trong các
giao dịch khác.
Nước chủ nợ
Nước chủ nợ nước người cho vay
trú. Theo thuật ngữ của Câu lạc bộ Paris,
nước chủ nợ người chủ nợ song phương
chính thức.
Phí
chi phí thanh toán cho một dịch vụ,
dụ như phí cam kết, phí đại lý, phí quản lý.
Số nợ gốc
khoản tiền gốc đã giải ngân chưa
được người vay trả lại tại một thời điểm.
Tái cấu nợ
hoạt động được thực hiện bởi cả người
cho vay người đi vay, kết quả dẫn đến
sự thay đổi về nghĩa vụ nợ theo hướng làm
giảm bớt gánh nặng nợ cho người đi vay.
Hoạt động này thể tổ chức lại nợ cho
vay hoặc giảm nợ. Đối với trường hợp xoá
nợ thì hoạt động này chỉ được thực hiện bởi
người cho vay. Tái cấu lại nợ bao gồm
giãn nợ, xóa nợ hoạt động tái tài trợ.
Tái tài trợ
một loại thỏa thuận vay hoặc một loại
tài trợ. Tái tài trợ đề cập tới một thỏa thuận
trong đó người cho vay hoặc một tổ chức
đại diện cho người cho vay tài trợ cho việc
thanh toán các nghĩa vụ phát sinh của khoản
vay trước đây thông qua một khoản vay mới.
Tín dụng chính thức
Cũng được gọi các khoản vay chính
thức.
Tín dụng chính thức bao gồm các khoản
vay song phương các khoản vay từ các tổ
chức đa phương.
- Khoản vay song phương các khoản vay
từ các chính phủ các tổ chức thuộc Chính
phủ (bao gồm cả ngân hàng trung ương),
hoặc khoản vay trực tiếp từ các tổ chức tín
dụng xuất khẩu.
- Khoản vay từ các tổ chức đa phương
các khoản vay tín dụng từ Ngân hàng thế
giới, các ngân hàng phát triển khu vực, các
tổ chức liên Chính phủ tổ chức đa phương
khác. Không bao gồm các khoản vay từ các
quỹ được quản bởi một tổ chức quốc tế
thay mặt cho một Chính phủ tài trợ riêng lẻ
(khoản vay này được xếp vào loại khoản vay
từ Chính phủ).
Tín dụng nhân
Tín dụng nhân các khoản nợ được
thực hiện bởi những người chủ nợ nhân.
Tín dụng nhân bao gồm cả trái phiếu phát
hành ra công chúng hoặc không ra công
chúng, các khoản vay từ các nhân hàng
thương mại (bao gồm cả ngân hàng nhân
các tổ chức tài chính nhân) tất cả các
khoản vay nhân khác.
Xem phần “Các chủ nợ nhân”.
Trái phiếu
Công cụ nợ này mang lại cho người nắm
giữ quyền hưởng thu nhập cố định một cách
điều kiện hoặc khoản thu nhập bằng tiền
thay đổi được xác định theo cam kết. Trái
phiếu được giao dịch thường xuyên trên các
thị trường tổ chức hoặc các thị trường tài
chính khác.
Trái phiếu chính phủ
loại trái phiếu do Bộ Tài chính phát
hành nhằm huy động vốn cho ngân sách nhà
nước hoặc cho các chương trình, dự án đầu
của Chính phủ.
Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh
loại trái phiếu, do doanh nghiệp phát
hành nhằm huy động vốn cho dự án đầu
được Chính phủ bảo lãnh.
Trái phiếu chính quyền địa phương
loại trái phiếu do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phát hành hoặc uỷ quyền phát hành nhằm
huy động vốn cho ngân sách địa phương hoặc
cho công trình, dự án đầu của địa phương.
Bản tin Nợ công
Số lượng in: 200 cuốn, khổ 21 x 29,7 cm
In tại: CÔNG TY TNHH IN CÔNG NGHỆ CAO HITECH
Số đăng xuất bản: Số 66/GP-XBBT, ngày 13/10/2014
Chịu trách nhiệm xuất bản:
Trương Hùng Long
Biên tập:
Đặng Quang Huy
Nguyễn Trọng Nghĩa
Hoàng Thị Minh Huyền
Trần Thu Hương
Nguyễn Thanh Hoa
Nguyễn Huệ Minh
Trình bày:
Đặng Quang Huy
Thiết kế mỹ thuật:
Nhất Trung

Preview text:

7 2013 - 2017 Hà Nội, tháng 11 - 2018
Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại Bộ Tài chính
Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
28 Trần Hưng Đạo Hoàn Kiếm, Hà nội Việt Nam
Điện thoại: +84.4.2220.2828 Fax: +84.4.2220.2868
Email: taichinhdoingoai@mof.gov.vn Mục lục
Lời nói đầu ..................................................................................................... 5 Phần I: Giới thiệu chung
Các ký hiệu và chữ viết tắt ............................................................................. 6
Phạm vi............................................................................................................ 7
Phương pháp luận............................................................................................ 7
Nguồn dữ liệu.................................................................................................. 8
Phần II: Số liệu thống kê
Tỷ giá áp dụng............................................................................................... 9
Bảng số liệu nợ công .................................................................................... 10
Các biểu đồ.................................................................................................... 15
Phần III: Các định nghĩa................................................................................. 16 5 Lời nói đầu
Điều 29 của Nghị định số 94/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về nghiệp vụ
quản lý nợ công quy định “Chế độ báo cáo và công khai thông tin về nợ công và nợ nước ngoài của
quốc gia tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 126/2017/TT-BTC cho đến khi có quy định
mới”. Ngày 13 tháng 9 năm 2018, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 84/2018/TT-BTC quy định
mẫu biểu báo cáo và công bố thông tin về nợ công và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 12 năm 2018. Do
đó, Bộ Tài chính thực hiện công khai thông tin về nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia năm 2017
theo quy định tại Thông tư số 126/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 11 năm 2017.
Bản tin thống kê này báo cáo về tình hình nợ công của Việt Nam do Cục Quản lý nợ và Tài chính
đối ngoại, Bộ Tài chính Việt Nam tổng hợp và biên soạn từ nguồn số liệu của các đơn vị có liên quan
(Vụ Ngân sách Nhà nước và Kho bạc Nhà nước) và các cơ quan có liên quan (Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
Bản tin này bao gồm các bảng về số liệu nợ tại từng thời điểm, số liệu nợ theo thời kỳ trên thực tế cũng như dự báo.
Để tránh sự hiểu sai về các con số được đưa ra trong mỗi bảng, cần thiết phải hiểu và nhận thức
rõ về phạm vi số liệu, sự phân loại và các định nghĩa về các thuật ngữ kỹ thuật trong bản tin này. Các
thông tin sẽ được nêu cụ thể trong phần Giới thiệu chung.
Chúng tôi xin trân trọng giới thiệu với độc giả Bản tin nợ công số 7 của Việt Nam giai đoạn 2013-
2017. Số liệu thống kê của năm 2016 đã được điều chỉnh theo quyết toán Ngân sách Nhà nước năm
2016 được Quốc hội phê chuẩn. Số liệu thống kê năm 2017 có thể sẽ được chỉnh lý sau khi quyết toán
Ngân sách Nhà nước năm 2017 được Quốc hội phê chuẩn. Ban biên tập rất mong nhận được các ý kiến
nhận xét, đóng góp để tiếp tục hoàn thiện trong các số xuất bản tiếp theo.
Các ý kiến nhận xét, đóng góp xin gửi về:
Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại - Bộ Tài chính
28 Trần Hưng Đạo, Hà nội,
Điện thoại: +84.4.2220.2828 Fax: +84.4.2220.2868
Email: taichinhdoingoai@mof.gov.vn TRƯỞNG BAN BIÊN TẬP Trương Hùng Long Cục trưởng
Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại Bộ Tài chính 11.2018 6 PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG
Các ký hiệu và chữ viết tắt
Người cho vay/Nhà tài trợ ADB
Ngân hàng Phát triển châu Á IDA
Hiệp hội Phát triển Quốc tế IFAD
Quỹ Phát triển Nông nghiệp quốc tế IMF Quỹ Tiền tệ Quốc tế NDF Quỹ Phát triển Bắc Âu NIB
Ngân hàng Đầu tư Bắc Âu OPEC
Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ OFID
Qũy OPEC cho Phát triển quốc tế EIB
Ngân hàng Đầu tư châu Âu Tiền tệ AUD Đô la Úc KWD Dina Cô oét CAD Đô la Canada MYR Ringit Malaisia CHF Phrăng Thụy Sỹ NOK Cua ron Na uy CNY Nhân dân tệ NZD Đô la New Zealand DKK Cua ron Đan Mạch SDR
Quyền rút vốn đặc biệt EUR Đồng tiền chung châu Âu SEK Cu ron Thuỵ Điển GBP Bảng Anh SGD Đô la Singapore INR Ru pi Ấn Độ THB Bạt Thái Lan JPY Yên Nhật USD Đô la Mỹ KRW Uôn Hàn Quốc VND Đồng Việt Nam Các ký hiệu khác: MOF Bộ Tài chính Việt Nam DMEF
Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại DMFAS
Hệ thống quản lý nợ và phân tích tài chính BOP Cán cân thanh toán
Bản tin Nợ công l SỐ 07 7 Phạm vi
Bản tin thống kê nợ cung cấp thông tin về phương và nợ nước ngoài của doanh nghiệp
nợ công của Việt Nam và nợ nước ngoài của tự vay tự trả.
quốc gia, gồm: nợ của Chính phủ, nợ được
Chính phủ bảo lãnh, nợ của chính quyền địa Phương pháp luận
Phương pháp tổng hợp số liệu
chuyển đổi bằng cách sử dụng tỷ giá chuyển
đổi tại thời điểm giao dịch được thực hiện.
Sử dụng Hệ thống quản lý nợ và phân
tích tài chính (DMFAS) của Hội nghị về
Tỷ giá quy đổi được sử dụng cho các giao
Thương mại và Phát triển của Liên Hợp dịch được công bố một lần trong tháng. Tỷ
quốc (UNCTAD), Bộ Tài chính biên tập số giá quy đổi hàng tháng sẽ được công bố vào
liệu từ các khoản vay và cung cấp các báo ngày 25 mỗi tháng, được sử dụng cho tháng
cáo tổng hợp về tổng nợ nước ngoài của tiếp sau.
Chính phủ, các khoản nợ được Chính phủ
bảo lãnh. Đối với số liệu nợ trong nước của Phân loại
Chính phủ được tổng hợp từ các báo cáo
Cách phân loại nợ công tuân thủ theo quy thống kê.
định của Luật Quản lý nợ công, đồng thời
Quy đổi về một loại tiền chung
thống nhất với tiêu chuẩn quốc tế, như được
giới thiệu trong cuốn “Thống kê nợ công:
Để tạo ra một bảng tóm tắt về nợ, dữ liệu Hướng dẫn cho người sử dụng”1.
nợ cần phải được chuyển đổi về một loại tiền
chung, có thể là đồng đô la Mỹ (USD), hay Chính sách điều chỉnh
đồng Việt Nam (VNĐ). Việc chuyển đổi được
Các số liệu ở các cột có ký hiệu chữ “(P)” thực hiện như sau:
mới chỉ là số tạm thời, do đó sẽ có sự điều
- Các số liệu về nợ tại thời điểm như là chỉnh. Điều này là do với một số giao dịch,
dư nợ được chuyển đổi bằng cách sử dụng tỷ (1) Ngân hàng Thanh toán quốc tế, Phòng thư ký của Khối
giá chuyển đổi tại thời điểm cuối kỳ;
Thịnh vượng chung, Eurostat, Quỹ Tiền tệ Quốc tế, Tổ chức
Hợp tác và phát triển Kinh tế (OECD), Phòng thư ký Câu
- Các số liệu về nợ theo thời kỳ như số trả Lạc bộ Paris, Hội nghị về Thương mại và Phát triển của Liên
nợ hay số rút vốn trong một thời kỳ, sẽ được hợp quốc (UNCTAD) và Ngân hàng Thế giới (2011), Thống
kê nợ công: Hướng dẫn cho người sử dụng . 11.2018 8
đặc biệt là giao dịch rút vốn đôi khi nhận được
Để giải quyết vấn đề này, trong kỳ báo cáo
thông báo muộn hơn 3 đến 6 tháng sau khi kết 6 tháng sau đó, sẽ có sự điều chỉnh những số
thúc kỳ báo cáo. Do đó, số liệu dư nợ và rút liệu này, và cột số liệu đó sẽ có thêm ký hiệu
vốn có thể không phản ánh đúng tình hình nợ “(R)”, có nghĩa là đã điều chỉnh. thực tế. Nguồn dữ liệu Dữ liệu nợ - Tỷ giá;
Nguồn cung cấp thông tin chính cho các
- Lãi suất/lãi suất thả nổi dùng chung,
bảng số liệu này là dữ liệu nợ công của Việt như LIBOR, SIBOR, v.v…
Nam do Bộ Tài chính quản lý thông qua việc
sử dụng phần mềm DMFAS và tổng hợp báo
Tỷ giá được áp dụng cho các giao dịch
cáo thống kê từ các cơ quan có liên quan.
hàng ngày (rút vốn và trả nợ) và/hoặc các số
liệu thời điểm và dự báo số liệu thời kỳ là Dữ liệu tham chiếu
tỷ giá hạch toán hàng tháng do Bộ Tài chính
công bố, sử dụng cho mục đích hạch toán
Dữ liệu tham chiếu hay các thông tin chung ngân sách.
cần thiết trong việc quản trị dữ liệu nợ và/hoặc các giao dịch bao gồm:
Bản tin Nợ công l SỐ 07 9 PHẦN II SỐ LIỆU THỐNG KÊ Tỷ giá áp dụng So với 1 đô la Mỹ (USD) Ngày Loại tiền 31/12/2013 31/12/2014 31/12/2015 31/12/2016 31/12/2017 AUD 1,10156 1,17563 1,39338 1,31581 1,31871 CAD 1,05960 1,13591 1,33794 1,34090 1,28578 CHF 0,90470 0,96529 1,03089 1,01122 0,98409 CNY 6,09210 6,14401 6,39684 6,88217 6,60907 DKK 5,47420 5,97301 7,05446 6,98671 6,27649 EUR 0,73421 0,80307 0,94582 0,93897 0,84345 GBP 0,61106 0,63710 0,66573 0,80115 0,74526 INR 62,41000 61,94169 66,94190 66,70091 64,32951 JPY 102,52000 118,03333 122,97752 112,07106 112,25500 KRW 1.058,40000 1.118,21050 1.152,10520 1.162,00000 1.069,09520 KWD 0,28211 0,29113 0,30459 0,30305 0,30140 MYR 3,22450 3,37292 4,27790 4,20533 4,08646 NOK 6,08290 6,95223 8,70724 8,52103 8,24798 NZD 1,23457 1,27420 1,53399 1,39840 1,46004 SDR 0,65272 0,68322 0,72877 0,73869 0,70598 SEK 6,53800 7,45212 8,749000 9,17241 8,36475 SGD 1,25500 1,30312 1,41491 1,39223 1,34671 THB 32,06000 32,78704 35,88525 35,60968 32,53768 VND 21.036,00000 21.246,00000 21.890, 00000 22.078,00000 22.451,00000 11.2018 10 Biểu số 5.01
CÁC CHỈ TIÊU VỀ NỢ CÔNG VÀ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA QUỐC GIA Chỉ tiêu 2013 2014 2015 2016 2017
Nợ công so với tổng sản phẩm quốc dân 54,5 58,0 61,0 63,7 61,4 (GDP) (%) (*)
Nợ nước ngoài của quốc gia so với 37,3 38,3 42,0 44,8 48,9 GDP (%) (*)
Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài trung, dài
hạn của quốc gia so với tổng kim ngạch 4,3 4,1 4,0 3,90 6,1
xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ (%)
Dư nợ chính phủ so với GDP (%) (*) 42,6 46,4 49,2 52,7 51,7
Dư nợ chính phủ so với thu ngân sách 184,4 211,5 206,8 215,0 201,0 (%)
Nghĩa vụ trả nợ của Chính phủ so với 12,6 13,8 14,9 20,5 18,3 thu NSNN (%)
Nghĩa vụ nợ dự phòng so với thu ngân 9,7 8,5 11,8 8,1 7,5 sách (%)
Hạn mức vay thương mại nước ngoài và
bảo lãnh vay nước ngoài của Chính phủ 1.800,0 2.800,0 2.500,0 1.500,0 700,0 (triệu USD)
* Các chỉ tiêu về nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia năm 2017 được tính trên cơ sở GDP năm 2017
do Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố là 5.007.857 tỷ đồng
Bản tin Nợ công l SỐ 07 11 VND 79.063,99 44.015,36 29.765,88 14.249,48 88.824,78 323.284,69 244.220,70 256.377,74 212.362,38 153.303,48 123.537,60 103.074,26 2.587.371,57 1.040.000,87 1.547.370,70 2017 (P) 1 637,75 USD 3.539,73 1.477,68 1.973,38 9.504,30 6.864,57 1.335,63 5.528,94 4.613,1 3.975,36 15.245,27 46.323,14 68.922,13 14.469,85 10.930,12 1 1 VND 947.494,88 88.938,90 46.252,92 33.285,68 90.371,34 12.967,24 77.404,10 444.729,40 355.790,50 250.962,83 204.709,91 160.591,49 127.305,81 2.373.175,07 1.425.680,19 2016 (R) 1,24 591,22 USD 2.11 42.915,79 64.574,70 4.055,21 1.445,09 9.333,85 7.324,59 1.520,02 5.804,57 4.120,50 3.529,28 20.277,65 16.222,44 1 107.490,49 VND 867.826,12 88.510,72 33.355,36 21.963,96 85.258,53 11.391,40 73.867,13 453.217,77 364.707,05 288.701,32 255.345,96 203.442,79 181.478,83 2.064.645,62 1.196.819,50 2015 CHÍNH PHỦ USD 527,75 4.082,51 1.544,68 9.410,57 1.016,93 8.393,64 3.944,20 3.416,45 94.319,23 39.644,97 54.674,26 20.950,70 16.868,19 13.354,77 11.810,09 2013 - 2017 riệu USD, tỷ VND) (T VND 810.125,34 52.247,81 40.093,84 72.886,10 12.153,97 60.732,13 534.626,73 134.957,66 399.669,07 260.802,98 208.555,17 187.916,88 147.823,04 VÀ TRẢ NỢ CỦA 1.826.051,12 1.015.925,78 Y 2014 A V USD 575,72 6.380,55 2.470,60 9.816,21 8.852,57 1.894,88 6.957,69 3.434,24 2.858,52 85.947,99 38.130,72 47.817,27 25.192,05 18.811,50 12.286,81 VND 763.224,42 764.841,82 38.778,72 27.735,89 98.082,16 60.022,23 11.042,83 48.979,40 403.899,96 109.607,76 294.292,20 185.840,28 147.061,56 125.818,05 1.528.066,24 2013 USD 528,88 5.259,87 8.886,74 1.855,68 7.031,06 6.016,14 1.326,80 4.689,34 2.870,60 2.341,72 72.280,99 36.281,66 35.999,33 19.330,07 14.070,20 ) (2) (2 Ỳ K G N O TR Ợ N )(1 TR G N Biểu số 5.02
ổng trả lãi và phí trong kỳ
Áp dụng tỷ giá quy đổi tại thời điểm cuối kỳ
Áp dụng tỷ giá quy đổi tại ngày phát sinh giao dịch DƯ NỢ Nợ nước ngoài Nợ trong nước RÚT VỐN TRONG KỲ Nợ nước ngoài Nợ trong nước TỔ Nợ nước ngoài Nợ trong nước Trong đó:
Tổng trả nợ gốc trong kỳ Nợ nước ngoài Nợ trong nước T Nợ nước ngoài Nợ trong nước (1) (2) 11.2018 12 VND 8.979,18 60.733,33 25.188,20 35.545,13 96.885,97 41.861,51 55.024,46 72.199,94 32.882,33 39.317,61 24.686,03 15.706,85 455.922,66 252.388,58 203.534,08 2017 (P) 401,93 702,96 USD 9.065,70 2.718,06 1.127,23 1.590,83 4.336,10 1.873,48 2.462,62 3.231,21 1.471,55 1.759,66 1.104,89 20.307,45 11.241,75 VND 7.484,23 68.612,75 32.274,35 36.338,40 89.602,28 35.096,58 54.487,26 65.205,03 27.612,35 37.574,24 24.397,25 16.913,02 461.634,76 255.045,04 206.589,72 2016 (R) 12,81 341,65 771,16 USD 9.357,27 3.130,06 1.473,19 1.656,87 4.087,02 1.600,65 2.484,37 2.974,22 1.259,00 1.713,22 1.1 20.909,27 11.552,00 riệu USD, tỷ VND) VND 6.555,98 16.583,57 61.298,31 55.285,26 35.260,27 82.549,63 91.468,84 28.704,29 62.764,55 26.341,06 19.785,08 455.121,72 247.667,09 207.454,63 1 117.809,90 2013 – 2017 2015 (T USD 292,68 915,09 11.314,17 9.477,14 5.381,19 2.824,17 2.557,02 5.434,93 1.616,90 3.818,03 4.227,16 1.324,22 2.902,94 1.207,77
VÀ TRẢ NỢ ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH 20.791,31 Y A V VND 1.837,49 5.759,29 75.402,88 41.519,56 33.883,32 73.786,67 24.894,20 48.892,47 48.888,18 19.134,91 29.753,27 24.898,49 19.139,20 422.639,77 210.802,28 21 2014 USD 905,22 272,55 900,84 9.921,97 9.970,70 3.560,74 1.965,93 1.594,81 3.479,03 1.177,77 2.301,26 2.305,64 1.400,42 1.173,39 19.892,67 VND 5.908,75 10.893,45 53.812,08 57.081,37 80.269,54 22.620,99 57.648,55 54.633,71 16.712,24 37.921,47 25.635,83 19.727,08 396.061,88 188.485,57 207.576,31 1 2013 1 1,96 USD 798,92 282,57 943,16 8.960,17 9.867,67 5.298,1 2.569,03 2.729,08 3.837,68 1.081,49 2.756,19 2.61 1.813,04 1.225,73 18.827,84 ) (2 (2 Ỳ K G N O TR Ợ N )(1 TR G N
ổng trả lãi và phí trong kỳ DƯ NỢ Nợ nước ngoài Nợ trong nước RÚT VỐN TRONG KỲ Nợ nước ngoài Nợ trong nước TỔ Nợ nước ngoài Nợ trong nước Trong đó:
Tổng trả nợ gốc trong kỳ Nợ nước ngoài Nợ trong nước T Nợ nước ngoài Nợ trong nước
Áp dụng tỷ giá quy đổi tại thời điểm cuối kỳ
Áp dụng tỷ giá quy đổi tại ngày phát sinh giao dịch Biểu số 5.03 (1) (2)
Bản tin Nợ công l SỐ 07 13 VND 21,246 8.095,17 2.297,75 57.288,64 19.519,41 17.221,66 2017 (P) USD 362,30 873,59 770,76 102,84 2.551,72 VND 21,036 2.669,51 66.105,34 13.536,95 23.702,79 21.033,28 2016 (R) USD 617,84 959,02 121,72 (1) 2.994,17 1.080,74 21 PHƯƠNG VND 2.310,00 73.642,00 21.075,00 19.641,00 17.331,00 2015 USD 974,75 908,42 801,58 106,84 3.364,18 21 CHÍNH QUYỀN ĐỊA VND 1.491,00 70.239,00 23.634,00 15.132,00 13.641,00 2013- 2017 2014 riệu USD, tỷ VND) 18,50 70,56 (T 716,14 645,58 USD 3.305,99 1.1 10,00 7.787,00 6.677,00 1.1 VND 60.341,00 28.178,00
VÀ TRẢ NỢ TRONG NƯỚC CỦA Y A V 2013 372,30 319,23 53,07 USD 2.868,46 1.339,51 ) (3 ong kỳ ) (3 ong kỳ ) (2 Y TRONG KỲ A Biểu số 5.04
Bao gồm cả số liệu địa phương vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ
Áp dụng tỷ giá quy đổi tại thời điểm cuối kỳ
Áp dụng tỷ giá quy đổi tại ngày phát sinh giao dịch DƯ NỢ SỐ V SỐ TRẢ NỢ TRONG KỲ Trong đó Số trả gốc tr Số trả lãi và phí tr (1) (2) (3) 11.2018 14 ,75 D 69 N 1.1 V 79.063,99 44.015,36 29.765,88 53.405,05 14.249,48 39.155,57 .45 2 1.040.000,87 1.411.168,88 2.157.626,04 2.078.562,05 1.840.561,05 1.796.545,69 1.787.156,00 1.757.390,12 2017 (P) 637,75 USD 46.323,14 62.855,50 3.539,73 1.973,38 1.335,63 2.381,80 1.744,05 96.121,89 92.582,16 81.994,12 80.020,74 79.612,33 78.276,70 109.178,64 8 ,01 21 95 7,7 5,26 D 75 85, 19, N .64 V 8.2 18 5.3 947.494,88 88.938,90 46.252,92 33.285,68 12.967,24 21.498,02 42 00.9 34.46 2.0 1.071.152,90 1. 1.339.336,11 .23 1 1.189.132,29 1.2 1.167.634,27 2016 (R) 1,24 USD 980,21 4.055,21 2.11 1.520,02 1.571,43 91.432,55 42.915,79 48.516,75 65.122,88 61.067,67 56.330,29 54.219,05 54.758,86 53.238,84 591,22 QUỐC GIA 1 ,48 D 48 N V 9.0 11.391,40 75 867.826,12 891.222,36 88.510,72 33.355,36 21.963,96 45.210,50 33.819,10 852.608,05 764.097,33 657.804,47 624.449,1 612.593,96 590.630,00 1. 2015 2013 – 2017 riệu USD, tỷ VND) USD 527,75 (T 4.082,51 1.544,68 1.016,93 2.091,93 1.564,18 80.865,19 39.644,97 41.220,22 39.423,03 35.340,52 30.426,28 28.881,60 28.334,35 27.317,42
VÀ TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA Y VND 52.247,81 40.093,84 26.354,30 12.153,97 14.200,33 A 810.125,34 698.694,57 134.957,66 902.930,34 847.397,26 795.149,45 821.042,96 780.949,12 V 1.508.819,91 1.037.888,00 2014 USD 668,38 6.380,55 2.470,60 1.894,88 1.244,10 71.016,65 38.130,72 32.885,93 48.879,39 42.498,84 39.896,44 37.425,84 38.652,35 36.757,47 575,72 VND 763.224,42 572.943,30 38.778,72 27.735,89 51.634,39 11.042,83 40.591,56 813.832,96 109.607,76 704.225,20 693.037,58 654.258,86 641.403,19 613.667,30 1.336.167,72 2013 USD 528,88 5.259,87 1.855,68 1.326,80 2.469,57 1.940,69 63.455,48 36.281,66 27.173,82 38.929,08 33.669,21 33.135,99 31.280,31 30.666,41 29.339,61 ) ) (2 (2 Y TRONG KỲ A ) (1
ay nước ngoài của Chính phủ
ay nước ngoài của doanh nghiệp DƯ NỢ
Nợ nước ngoài của Chính phủ
Nợ nước ngoài của doanh nghiệp RÚT VỐN V V V TỔNG TRẢ NỢ TRONG KỲ
Nợ nước ngoài của Chính phủ
Nợ nước ngoài của doanh nghiệp Trong đó:
Tổng trả nợ gốc trong kỳ
Nợ nước ngoài của Chính phủ
Nợ nước ngoài của doanh nghiệp
Tổng trả nợ lãi và phí trong kỳ
Nợ nước ngoài của Chính phủ
Nợ nước ngoài của doanh nghiệp
Áp dụng tỷ giá quy đổi tại thời điểm cuối kỳ
Áp dụng tỷ giá quy đổi tại ngày phát sinh giao dịch Biểu số 5.05 (1) (2)
Bản tin Nợ công l SỐ 07 15 Biểu đồ 1
DƯ NỢ VAY CỦA CHÍNH PHỦ Triệu USD NĂM Biểu đồ 2
DƯ NỢ VAY ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH Triệu USD NĂM 11.2018 16 PHẦN III CÁC ĐỊNH NGHĨA Cam kết Các khoản vay ưu đãi
Là nghĩa vụ chắc chắn cho vay, bảo lãnh
Là các khoản vay theo các điều kiện thuận
hoặc bảo đảm một khoản tiền cụ thể theo các lợi hơn so với các khoản vay trên thị trường.
điều khoản và điều kiện tài chính cụ thể.
Tính ưu đãi thể hiện ở mức lãi suất cho vay Các chủ nợ chính thức
thấp hơn so với các mức lãi suất hiện hành
Là các chủ nợ thuộc khu vực công, bao trên thị trường hoặc thời gian vay và thời
gồm cả các tổ chức đa phương. Các khoản gian ân hạn dài; hoặc kết hợp cả lãi suất thấp
nợ nước ngoài với các chủ nợ chính thức có và thời gian vay và thời gian ân hạn dài.
thể bao gồm cả các khoản nợ mà trước đây Câu lạc bộ Luân Đôn
là của các chủ nợ tư nhân, nhưng được bảo
Là một nhóm các ngân hàng thương mại
lãnh bởi một tổ chức công trong cùng một có cử các đại diện để gặp gỡ nhau theo định
nền kinh tế với người cho vay, ví dụ như tổ kỳ và thảo luận, đàm phán việc cơ cấu lại
chức tín dụng xuất khẩu.
các khoản nợ của người vay là các Chính Các chủ nợ tư nhân
phủ. Câu lạc bộ Luận Đôn không có khung
Là những chủ nợ không phải là chính phủ tổ chức như là Câu lạc bộ Paris.
và các tổ chức thuộc khu vực công. Các chủ Câu lạc bộ Paris
nợ tư nhân bao gồm các tổ chức tài chính tư
Diễn đàn trong đó các khoản giảm nợ
nhân, các nhà sản xuất, nhà xuất khẩu và các được các Chính phủ tham gia Uỷ ban hỗ trợ
nhà cung cấp hàng hoá khác có khả năng tài phát triển thuộc OECD đưa ra. Chủ tịch và chính.
Ban thư ký do Kho bạc Pháp chỉ định. Các
Các khoản chuyển giao thuần
chủ nợ chính thức khác ngoài các chủ nợ
Trên quan điểm của một khoản vay, chuyển thuộc các Chính phủ tham gia Uỷ ban hỗ
giao thuần là tổng các khoản giải ngân trừ đi trợ phát triển của OECD có thể tham gia
các khoản thanh toán gốc, lãi và phí.
vào các cuộc đàm phán để cơ cấu lại các Các khoản vay đa phương
khoản nợ với một trong các con nợ của họ.
Xem phần “Tín dụng chính thức”.
Câu lạc bộ Paris thống nhất các điều khoản Các khoản vay song phương
cơ bản việc cơ cấu lại nợ như thời kỳ củng
Xem phần “Tín dụng chính thức”
cố, ngày khóa sổ, thời gian ân hạn, thời hạn
Các khoản vay hỗ trợ phát triển chính thanh toán, phạm vi của thoả thuận - tất cả thức (ODA)
được quy định tại Biên bản ghi nhớ. Tuy
Là các khoản cho vay với thời hạn trên 1 nhiên, biên bản ghi nhớ thì không có tính
năm, đáp ứng các tiêu chí đưa ra trong phần pháp lý và việc cơ cấu lại nợ chỉ chính thức
định nghĩa ODA, do Chính phủ hoặc các tổ có hiệu lực sau một loạt các thoả thuận song
chức chính thức cung cấp; và việc hoàn trả phương đàm phán riêng lẻ bởi từng chủ nợ
các khoản vay này được thực hiện bằng tiền sau thoả thuận Câu lạc bộ Paris. Các thoả
tệ chuyển đổi hoặc bằng hàng hoá.
thuận song phương sẽ đưa ra mức lãi suất
Bản tin Nợ công l SỐ 07 17
cho từng khoản nợ được cơ cấu lại đối với gia đều phải ghi lại các giao dịch ngay sau đó. từng chủ nợ.
Trong thực tế, việc giải ngân được ghi lại tại Chuyển đổi nợ
một trong các thời điểm sau: thời điểm cung
Việc chuyển đổi một khoản nợ thành một cấp hàng hoá và dịch vụ (thời điểm liên quan
nghĩa vụ khác không phải nghĩa vụ nợ, ví dụ đến tín dụng thương mại); thời điểm chuyển
như chuyển thành cổ phần hoặc thành viện vốn vào tài khoản; Thời điểm người vay rút
trợ trong trường hợp là khoản nợ đó được sử vốn từ một quỹ hoặc tài khoản hoặc người
dụng để tài trợ cho một dự án hoặc một chính đi vay. Thuật ngữ “được sử dụng” có thể áp sách cụ thể nào đó.
dụng trong trường hợp tín dụng được thực Chủ nợ đa phương
hiện dưới dạng không phải bằng tiền. Việc
Những chủ nợ này là các tổ chức đa giải ngân có thể được ghi lại dưới dạng tổng
phương như IMF, WB và các ngân hàng phát khối lượng giải ngân thực tế. triển đa phương khác. Hoàn trả nợ gốc Dòng tiền thuần
Là việc thanh toán thực tế được thực hiện
Trên quan điểm của một khoản vay, dòng bởi con nợ cho chủ nợ các khoản nợ gốc đến
tiền thuần là tổng số tiền giải ngân trừ đi các hạn trên cơ sở của lịch trả nợ. khoản trả gốc. Xem phần “Nợ gốc”.
Dư nợ (và dư nợ đã giải ngân) Hoãn nợ
Là khoản tiền đã giải ngân nhưng chưa
Hoãn nợ đề cập tới việc hoãn thực hiện
hoàn trả lại hoặc chưa được xoá nợ.
nghĩa vụ thanh toán nợ và áp dụng kỳ hạn
EURIBOR-Lãi suất liên ngân hàng mới, dài hơn đối với khoản tiền được hoãn Châu Âu
nợ. Hoãn nợ là một cách giúp cho người mắc
EURIBOR là lãi suất cơ bản liên ngân nợ giảm nhẹ gánh nặng nợ thông qua việc trì
hàng Châu Âu, được sử dụng để thay thế các hoãn hoàn trả và trong trường hợp hoãn nợ có
mức lãi suất liên ngân hàng của một quốc gia ưu đãi sẽ dẫn đến giảm nghĩa vụ nợ.
(IBOR) trong số các nước tham gia vào Liên
Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
minh tiền tệ Châu Âu từ ngày 01/01/1999.
Dòng vốn tài trợ chính thức với mục đích EURO
chính là phát triển nền kinh tế cho các quốc
EURO là đồng tiền chung Châu Âu được gia và có yếu tố không hoàn lại ít nhất là 25%.
phát hành từ ngày 01/01/1999. Các đồng tiền Theo quy ước, luồng vốn ODA bao gồm các
riêng của các quốc gia đã tham gia vào Liên đóng góp của các cơ quan chính phủ tài trợ
minh tiền tệ Châu Âu sẽ không còn được sử ở tất cả các cấp cho các nước đang phát triển
dụng trên thị trường ngoại hối nữa.
(ODA song phương) và cho các tổ chức đa EURO LIBOR
phương. Việc nhận ODA bao gồm việc giải
EURO LIBOR được tính bởi Hiệp hội các ngân từ các nhà tài trợ song phương và các tổ
nhà ngân hàng Anh bằng cách lấy trung bình chức đa phương. Việc cho vay bởi các tổ chức
số học các mức lãi suất của thị trường do các tín dụng xuất khẩu với mục tiêu khuyến khích
ngân hàng đưa ra đối với đồng EURO.
xuất khẩu không được tính vào nguồn ODA. Xem phần “EURIBOR”.
Khoản nợ có lãi suất cố định Giải ngân/Rút vốn
Các công cụ nợ mà các chi phí về tiền lãi
Là các hoạt động cấp vốn. Cả hai bên tham không liên kết đến các chỉ số tham chiếu. 11.2018 18
Khoản nợ có lãi suất thả nổi
Người nắm giữ trái phiếu
Các công cụ nợ mà chi phí về lãi suất
Là những người nắm giữ trái phiếu hoặc
của nó kết nối với một chỉ số tham chiếu ví các chứng khoán khác, bao gồm cả trái phiếu
dụ như LIBOR (lãi suất liên ngân hàng của của các ngân hàng thương mại và các tổ chức
thị trường Luân Đôn), thường thay đổi theo tài chính khác.
thời gian do sự thay đổi của các điều kiện Nợ chính phủ của thị trường.
Là khoản nợ phát sinh từ các khoản vay Lãi
trong nước, nước ngoài, được ký kết, phát
Đối với việc sử dụng tiền gốc, tiền lãi được hành nhân danh Nhà nước, nhân danh Chính
tính và thường được cộng dồn trên cơ sở tiền phủ hoặc các khoản vay khác do Bộ Tài chính
gốc và kết quả là phát sinh chi phí tiền lãi đối ký kết, phát hành, uỷ quyền phát hành theo
với con nợ. Khi chi phí này được trả theo chu quy định của pháp luật. Nợ chính phủ không
kỳ, và thông thường như vậy, thì hoạt động bao gồm khoản nợ do Ngân hàng Nhà nước
này được gọi là thanh toán lãi. Tiền lãi có thể Việt Nam phát hành nhằm thực hiện chính
được tính căn cứ vào lãi suất cố định hoặc lãi sách tiền tệ trong từng thời kỳ. suất biến đổi.
Nợ được Chính phủ bảo lãnh Lãi được gốc hoá
Là khoản nợ của doanh nghiệp, tổ chức tài
Lãi được gốc hoá là việc chuyển các khoản chính, tín dụng vay trong nước, nước ngoài
trả lãi cộng dồn hoặc các khoản thanh toán được Chính phủ bảo lãnh.
lãi trong tương lai thành một khoản nợ mới
Nợ chính quyền địa phương
hoặc chuyển vào nợ gốc theo hợp đồng được
Là khoản nợ do Ủy ban nhân dân tỉnh,
thoả thuận với người cấp tín dụng. Một dạng thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi
thông dụng nhất của gốc hoá là việc nhập các chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ký kết,
khoản lãi vào gốc trên cơ sở các thoả thuận phát hành hoặc uỷ quyền phát hành.
liên quan tới từng khoản nợ cụ thể hoặc một Nợ ngắn hạn
phần của thoả thuận cơ cấu lại.
Là các khoản nợ có thời hạn 1 năm hoặc Lãi phạt trả chậm
ngắn hơn. Thời hạn nợ được xác định trên cơ
Khoản tiền bổi thường (tiền phạt) mà một sở thời hạn nợ ban đầu hoặc trên thời hạn nợ
bên phải trả cho bên khác trong trường hợp còn lại.
bên đó không thực hiện đúng một hoặc một
Nợ nước ngoài của quốc gia
số nghĩa vụ của họ theo các điều khoản của
Là tổng các khoản nợ nước ngoài của hợp đồng vay.
Chính phủ, nợ được Chính phủ bảo lãnh, nợ Nghĩa vụ nợ
của doanh nghiệp và tổ chức khác được vay
Đề cập tới việc hoàn trả cả gốc, lãi và các nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả
khoản phí. Khoản trả nợ thực tế là tổng số tiền theo quy định của pháp luật Việt Nam.
phải thanh toán để thực hiện đầy đủ nghĩa vụ Nợ quá hạn
nợ, bao gồm cả gốc, lãi và các khoản phí đến
Nợ quá hạn là khoản nợ đã đến hạn trả
hạn thanh toán. Nghĩa vụ nợ trả theo lịch là nhưng người đi vay chưa thực hiện việc trả
toàn bộ các khoản thanh toán bao gồm thanh nợ cho người cho vay. Nợ quá hạn xảy ra đối
toán gốc, lãi và phí phải trả tại từng thời điểm với cả hai trường hợp là chậm thanh toán gốc trong thời gian trả nợ.
và chậm thanh toán lãi của các công cụ nợ
Bản tin Nợ công l SỐ 07 19
cũng như là việc chậm thanh toán trong các
- Khoản vay từ các tổ chức đa phương là giao dịch khác.
các khoản vay và tín dụng từ Ngân hàng thế Nước chủ nợ
giới, các ngân hàng phát triển khu vực, các
Nước chủ nợ là nước mà người cho vay tổ chức liên Chính phủ và tổ chức đa phương
cư trú. Theo thuật ngữ của Câu lạc bộ Paris, khác. Không bao gồm các khoản vay từ các
nước chủ nợ là người chủ nợ song phương quỹ được quản lý bởi một tổ chức quốc tế chính thức.
thay mặt cho một Chính phủ tài trợ riêng lẻ Phí
(khoản vay này được xếp vào loại khoản vay
Là chi phí thanh toán cho một dịch vụ, ví từ Chính phủ).
dụ như phí cam kết, phí đại lý, phí quản lý. Tín dụng tư nhân Số dư nợ gốc
Tín dụng tư nhân là các khoản nợ được
Là khoản tiền gốc đã giải ngân và chưa thực hiện bởi những người chủ nợ tư nhân.
được người vay trả lại tại một thời điểm.
Tín dụng tư nhân bao gồm cả trái phiếu phát Tái cơ cấu nợ
hành ra công chúng hoặc không ra công
Là hoạt động được thực hiện bởi cả người chúng, các khoản vay từ các nhân hàng
cho vay và người đi vay, kết quả là dẫn đến thương mại (bao gồm cả ngân hàng tư nhân
sự thay đổi về nghĩa vụ nợ theo hướng làm và các tổ chức tài chính tư nhân) và tất cả các
giảm bớt gánh nặng nợ cho người đi vay. khoản vay tư nhân khác.
Hoạt động này có thể là tổ chức lại nợ cho
Xem phần “Các chủ nợ tư nhân”.
vay hoặc giảm nợ. Đối với trường hợp xoá Trái phiếu
nợ thì hoạt động này chỉ được thực hiện bởi
Công cụ nợ này mang lại cho người nắm
người cho vay. Tái cơ cấu lại nợ bao gồm giữ quyền hưởng thu nhập cố định một cách
giãn nợ, xóa nợ và hoạt động tái tài trợ.
vô điều kiện hoặc khoản thu nhập bằng tiền Tái tài trợ
thay đổi được xác định theo cam kết. Trái
Là một loại thỏa thuận vay hoặc một loại phiếu được giao dịch thường xuyên trên các
tài trợ. Tái tài trợ đề cập tới một thỏa thuận thị trường có tổ chức hoặc các thị trường tài
trong đó người cho vay hoặc là một tổ chức chính khác.
đại diện cho người cho vay tài trợ cho việc Trái phiếu chính phủ
thanh toán các nghĩa vụ phát sinh của khoản
Là loại trái phiếu do Bộ Tài chính phát
vay trước đây thông qua một khoản vay mới. hành nhằm huy động vốn cho ngân sách nhà Tín dụng chính thức
nước hoặc cho các chương trình, dự án đầu tư
Cũng được gọi là các khoản vay chính của Chính phủ. thức.
Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh
Tín dụng chính thức bao gồm các khoản
Là loại trái phiếu, do doanh nghiệp phát
vay song phương và các khoản vay từ các tổ hành nhằm huy động vốn cho dự án đầu tư và chức đa phương.
được Chính phủ bảo lãnh.
- Khoản vay song phương là các khoản vay
Trái phiếu chính quyền địa phương
từ các chính phủ và các tổ chức thuộc Chính
Là loại trái phiếu do Ủy ban nhân dân cấp
phủ (bao gồm cả ngân hàng trung ương), tỉnh phát hành hoặc uỷ quyền phát hành nhằm
hoặc khoản vay trực tiếp từ các tổ chức tín huy động vốn cho ngân sách địa phương hoặc dụng xuất khẩu.
cho công trình, dự án đầu tư của địa phương. 11.2018
Chịu trách nhiệm xuất bản: Trương Hùng Long Biên tập: Đặng Quang Huy Nguyễn Trọng Nghĩa Hoàng Thị Minh Huyền Trần Thu Hương Nguyễn Thanh Hoa Nguyễn Huệ Minh Trình bày: Đặng Quang Huy Thiết kế mỹ thuật: Nhất Trung Bản tin Nợ công
Số lượng in: 200 cuốn, khổ 21 x 29,7 cm
In tại: CÔNG TY TNHH IN CÔNG NGHỆ CAO HITECH
Số đăng ký xuất bản: Số 66/GP-XBBT, ngày 13/10/2014