



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU KHOA KINH TẾ-LUẬT ----- o0o -----
BÁO CÁO KẾT THÚC HỌC PHẦN
MÔN LỄ TÂN NGOẠI GIAO
Đề tài : Tiệc Tối
Bậc đào tạo: Đại học
Loại hình đào tạo: Chính quy.
Ngành: Marketing. Chuyên ngành: Marketing thương hiệu. Khoá học: 2021 Lớp: DH21MTH
Giảng viên: Ths. Hồ Lan Ngọc
Sinh viên thực hiện: Hứa Việt Hoàng Mã SV: 21030013
Bà Rịa - Vũng Tàu, tháng 6 / 2024
ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN CHẤM THI 1
1. Hình thức: (1.0 điểm)
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
2. Kỹ năng trình bày: (1.0 điểm)
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
3. Nội dung báo cáo:
3.1. Cơ sở lí luận về đề tài cần nghiên cứu: (2.0 điểm)
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
3.2. Phân tích thực trạng về vấn đề cần nghiên cứu: (4.0 điểm)
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
3.1. Một số giải pháp và kiến nghị: (2.0 điểm)
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Đánh giá kết quả:
ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN CHẤM THI 2
4. Hình thức: (1.0 điểm)
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
5. Kỹ năng trình bày: (1.0 điểm)
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
6. Nội dung báo cáo:
3.1. Cơ sở lí luận về đề tài cần nghiên cứu: (2.0 điểm)
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
3.2. Phân tích thực trạng về vấn đề cần nghiên cứu: (4.0 điểm)
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
3.1. Một số giải pháp và kiến nghị: (2.0 điểm)
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Đánh giá kết quả: C
LỜI MỞ ĐÀU. ......................................................................................... 1
CHƯƠNG I: NGOẠI GIAO VÀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH. ..............2
1.1. Ngoại Giao Là Gì? ............................................................................... 2
1.2. Lịch Sử Hình Thành và Phát Triển của Ngoại Giao ......................... 3
1.3. Định nghĩa về ngoại giao .................................................................... 5
CHƯƠNG II: TIÊU CHUẨN CẤP BẬC HÀM CẢU NHÀ NGOẠI GIAO
VIỆT NAM TIÊU CHUẨN NHÀ NGOẠI GIAO VIỆT NAM ................... 6
2.1. Thành viên cơ quan. ............................................................................ 6
2.2. Viên chức ngoại giao và hàm ngoại giao. ........................................... 9
2.2.1. Viên chức ngoại giao ................................................................. 9
2.2.2. Chức vụ, hàm, cấp ngoại giao ................................................ 10
CHƯƠNG III: LOẠI TIỆC YÊU THÍCH - TIỆC TỐI .................... 13
3.1 Tổng Quan về các loại tiệc tối trong ngoại giao. ........................ 13
3.2 Lý Do Yêu Thích Tiệc Tối. ..........................................................14
3.3 Quy Trình Tổ Chức và Chuẩn Bị Tiệc Tối. ................................. 14
3.4 Bố Trí Bàn Tiệc. ......................................................................... 15
3.5 Các Nguyên Tắc Lễ Tân Trong Tiệc Tối. .................................... 16
KẾT LUẬN ............................................................................................ 18
MỤC LỤC HÌNH ẢNH
Hình:3.4. bố trí bàn tiệc tròn ................................................................... 16 LỜI CẢM ƠN
Kính gửi: cô Hồ Lan Ngọc,
Em xin kính chúc cô sức khỏe dồi dào và nhiều niềm vui trong công việc cũng như cuộc sống.
Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô vì những kiến thức quý
báu và tâm huyết mà cô đã truyền đạt trong suốt quá trình học bộ môn Lễ tân Ngoại
giao. Từ những bài giảng lý thuyết sâu sắc đến các buổi thảo luận sôi nổi và các buổi
thực hành chi tiết, em đã học được rất nhiều điều bổ ích và cần thiết cho sự nghiệp tương lai của mình.
Những buổi học với cô không chỉ là thời gian học tập mà còn là những khoảnh
khắc em được truyền cảm hứng, động lực và đam mê. Em luôn cảm nhận được sự tận
tâm và tình yêu nghề của cô qua từng bài giảng, từng lời khuyên và sự chỉ dẫn tỉ mỉ.
Cô đã không ngại dành thêm thời gian ngoài giờ để giải đáp thắc mắc, hướng dẫn
chúng em trong các bài tập nhóm và các dự án cá nhân. Chính nhờ sự hướng dẫn tận
tình và sự khích lệ của cô, em đã tự tin hơn trong việc áp dụng kiến thức vào thực tế và
không ngừng phấn đấu hoàn thiện bản thân.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến cô vì đã tạo điều kiện cho chúng em
được tham gia các buổi thực hành, giao lưu và trải nghiệm thực tế tại các sự kiện ngoại
giao, hội nghị, và các hoạt động khá. Hiểu biết về công việc thực tế của một nhân viên
lễ tân ngoại giao. Em thực sự cảm thấy mình may mắn khi được học tập dưới sự
hướng dẫn của cô, và em tin rằng những kiến thức và kỹ năng mà em đã học được sẽ
là hành trang quý giá để em bước vào tương lai.
Một lần nữa, em xin kính chúc cô luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công
trong sự nghiệp giảng dạy. Em hy vọng rằng cô sẽ tiếp tục truyền đạt niềm đam mê và
kiến thức của mình cho nhiều thế hệ sinh viên khác, để họ cũng có cơ hội học tập và phát triển như em. Trân trọng, LỜI MỞ ĐÀU
Trong suốt quá trình học tập môn Lễ tân Ngoại giao, em đã có cơ hội tiếp cận
và tìm hiểu sâu hơn về nghệ thuật ngoại giao cũng như các kỹ năng cần thiết trong việc
tổ chức các sự kiện ngoại giao. Môn học này không chỉ giúp em hiểu rõ hơn về tầm
quan trọng của lễ tân trong hoạt động ngoại giao mà còn rèn luyện cho em các kỹ năng
mềm quan trọng như giao tiếp, tổ chức và quản lý sự kiện.
Lý Do Chọn Đề tài: Tiệc Tối
Trong các loại tiệc ngoại giao đã được học, em chọn chuyên đề "tiệc tối" vì những lý do sau:
1. Tầm quan trọng của tiệc tối trong ngoại giao: Tiệc tối là một hình thức
giao tiếp quan trọng, giúp xây dựng và củng cố quan hệ giữa các quốc gia, các tổ chức
và cá nhân. Đây là dịp để các nhà ngoại giao trao đổi, thảo luận về các vấn đề quan
trọng trong một không gian trang trọng và thân mật.
2. Tính trang trọng và phức tạp trong tổ chức: Tiệc tối thường có tính trang
trọng cao, đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng và tinh tế từ khâu lên kế hoạch, mời khách,
chuẩn bị thực đơn, đến việc sắp xếp chỗ ngồi và điều phối chương trình. Việc nghiên
cứu và hiểu rõ quy trình tổ chức tiệc tối giúp em nắm vững các nguyên tắc lễ tân và
phát triển kỹ năng quản lý sự kiện.
3. Sự đa dạng và phong phú trong văn hóa: Tiệc tối ngoại giao không chỉ là
một sự kiện mà còn là dịp để thể hiện văn hóa và truyền thống của quốc gia chủ nhà.
Nghiên cứu tiệc tối giúp em hiểu rõ hơn về sự đa dạng văn hóa, từ cách thức tổ chức,
thực đơn, đến các nghi thức lễ tân, từ đó có thể ứng dụng vào thực tiễn một cách linh hoạt và phù hợp.
4. Phát triển kỹ năng cá nhân: Thông qua việc nghiên cứu và tham gia tổ
chức tiệc tối, em có thể rèn luyện và phát triển các kỹ năng quan trọng như giao tiếp,
đàm phán, tổ chức và quản lý thời gian, đồng thời tăng cường khả năng làm việc nhóm
và giải quyết tình huống. 1
CHƯƠNG I: NGOẠI GIAO VÀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
1.1. Ngoại Giao Là Gì?
Khái niệm ngoại giao được đề cập không nhiều trong sách báo Việt Nam. Từ
điển tiếng Việt xuất bản năm 2001 viết: “Ngoại giao là sự giao thiệp với nước ngoài để
bảo vệ quyền lợi của quốc gia mình và để góp phần giải quyết những vấn đề quốc tế
chung. Còn các tác giả cuốn Giáo trình Một số vấn đề cơ bản về nghiệp vụ ngoại giao
nêu nhận thức: “Ngoại giao là một khoa học mang tính tổng hợp, một nghệ thuật của
những khả năng, là hoạt động của các cơ quan làm công tác đối ngoại và các đại diện
có thẩm quyền, là công tác đối ngoại của nhà nước, bảo vệ quyền lợi, lợi ích, quyền
hạn quốc gia, dân tộc ở trong nước và trên thế giới, góp phần giải quyết các vấn đề
quốc tế chung bằng con đường đàm phán và các hình thức hoà bình khác". Đây là khái
niệm tương đối hoàn chỉnh. Khái niệm đầy đủ nhất được trình bày trong Từ điển Bách
khoa Việt Nam, ra mắt bạn năm 2003. Các tác giả còn giới thiệu các khái niệm ngoại
giao khác nhau như ngoại giao nhân dân, ngoại giao pháo hạm, ngoại giao đôla, ngoại
giao bóng bàn, ngoại giao con thoi, ngoại giao không chính thức, ngoại giao phòng ngừa...
Về ngoại giao chính thức, Từ điển Bách khoa Việt Nam viết: “Ngành khoa học
mang tính tổng hợp, một nghệ thuật của các khả năng; là hoạt động chính thức của các
cơ quan làm công tác đối ngoại và các đại diện có thẩm quyền thực hiện các nhiệm vụ
chính sách đối ngoại của nhà nước nhằm bảo vệ các quyền lợi và lợi ích của nước
mình, của các cơ quan, tổ chức và công dân mình ở nước ngoài; góp phần giải quyết
các vấn đề quốc tế bằng con đường đàm phán và các hình thức hoà bình khác. Ngày
nay, bên cạnh ngoại giao nhà nước còn có ngoại giao nhân dân. Đàm phán là nghệ
thuật nhằm ngăn ngừa hoặc giải quyết các xung đột quốc tế, tìm kiếm thoả hiệp hoặc
giải pháp mà các bên cùng chấp nhận được, phát triển sâu rộng hợp tác quốc tế. Trước
kia ngoại giao là công việc của các bộ trưởng ngoại giao, các đại sứ hoặc phái viên đặc
biệt. Trong những thập niên gần đây, các vị đứng đầu quốc gia, đứng đầu chính phủ
cũng làm công việc ngoại giao thông qua những cuộc gặp thượng đỉnh, những chuyến
thăm chính thức, viếng thăm làm việc và đàm phán cấp cao. Ngoại giao còn được tiến
hành trong các hội nghị và gặp gỡ ngoại giao; chuẩn bị và ký kết điều ước quốc tế 2
hoặc các văn kiện ngoại giao khác gồm hai bên hay nhiều bên, tham gia hoạt động của
các tổ chức quốc tế và các cơ quan của tổ chức này
1.2. Lịch Sử Hình Thành và Phát Triển của Ngoại Giao
Ngoại giao là một lĩnh vực quan trọng trong quan hệ quốc tế, giúp các quốc gia
thiết lập và duy trì quan hệ hòa bình và hợp tác. Lịch sử hình thành và phát triển của
ngoại giao có thể được chia thành nhiều giai đoạn khác nhau, mỗi giai đoạn đều có
những đặc điểm và sự phát triển riêng biệt.
1. Thời kỳ Cổ đại
Ai Cập và Mesopotamia: Các nền văn minh cổ đại như Ai Cập và Mesopotamia
đã phát triển các hình thức ngoại giao sơ khai. Họ trao đổi đại sứ và sử dụng thư tín để
truyền đạt các thông điệp chính trị và quân sự.
Hy Lạp và La Mã: Người Hy Lạp đã phát triển hệ thống ngoại giao giữa các
thành bang. Người La Mã tiếp tục phát triển hệ thống này, xây dựng một mạng lưới
ngoại giao rộng lớn với các quốc gia khác.
2. Thời kỳ Trung cổ
Châu Âu: Trong thời kỳ Trung cổ, ngoại giao chủ yếu được thực hiện thông qua
các cuộc hôn nhân giữa các gia đình hoàng gia và các liên minh quân sự. Các sứ thần
và đại sứ thường là những người có uy tín và được giao nhiệm vụ quan trọng.
Thế giới Hồi giáo: Trong thế giới Hồi giáo, ngoại giao cũng phát triển mạnh mẽ
với các sứ thần được gửi đến các quốc gia khác để thương lượng và giải quyết các xung đột.
3. Thời kỳ Phục hưng
Châu Âu: Thời kỳ Phục hưng chứng kiến sự chuyên nghiệp hóa của ngoại giao.
Các quốc gia châu Âu bắt đầu thành lập các cơ quan ngoại giao thường trực và gửi đại
sứ đến các triều đình nước ngoài. Ý là nơi đầu tiên phát triển hệ thống ngoại giao hiện
đại, với Venice và Milan là những quốc gia tiên phong. 3
4. Thời kỳ Cận đại
Hệ thống Westphalia (1648): Hòa ước Westphalia kết thúc Chiến tranh Ba
Mươi Năm và đánh dấu sự ra đời của hệ thống quốc gia hiện đại. Các nguyên tắc chủ
quyền quốc gia và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau trở thành nền tảng
của ngoại giao hiện đại.
Thời kỳ Khai sáng: Các nguyên tắc ngoại giao tiếp tục được phát triển với sự
xuất hiện của các học giả và nhà tư tưởng như Hugo Grotius và Emer de Vattel, người
đã định hình các quy tắc và lý thuyết về luật quốc tế.
5. Thế kỷ 19 và 20
Thời kỳ thuộc địa: Ngoại giao cũng được sử dụng để thiết lập và duy trì các đế
chế thuộc địa. Các quốc gia châu Âu đã ký kết nhiều hiệp ước với các nước khác để
mở rộng ảnh hưởng và kiểm soát.
Hệ thống quốc tế: Sau Chiến tranh Thế giới thứ nhất, Hội Quốc Liên được
thành lập nhằm thúc đẩy hòa bình và hợp tác quốc tế, mặc dù không thành công hoàn
toàn. Sau Chiến tranh Thế giới thứ hai, Liên Hợp Quốc được thành lập và đóng vai trò
quan trọng trong việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
6. Thời kỳ hiện đại
Chiến tranh Lạnh: Ngoại giao trong thời kỳ Chiến tranh Lạnh chủ yếu xoay
quanh xung đột giữa hai siêu cường Mỹ và Liên Xô. Các khối quân sự và liên minh
chính trị được thành lập, và ngoại giao trở thành công cụ quan trọng trong việc ngăn
chặn xung đột hạt nhân.
Thế giới hậu Chiến tranh Lạnh: Sau khi Chiến tranh Lạnh kết thúc, ngoại giao
đa phương trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Các tổ chức quốc tế như Liên Hợp
Quốc, WTO, và EU đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề toàn cầu
như biến đổi khí hậu, khủng bố, và phát triển bền vững.
7. Ngoại giao Kỹ thuật số 4
Thế kỷ 21: Sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông đã tạo ra khái
niệm ngoại giao kỹ thuật số. Các phương tiện truyền thông xã hội và công nghệ số đã
thay đổi cách thức các quốc gia thực hiện và truyền tải thông điệp ngoại giao.
Ngoại giao đã và đang tiếp tục phát triển để đáp ứng các thách thức và cơ hội
mới của thế giới toàn cầu hóa. Nó không chỉ là công cụ của quốc gia mà còn là
phương tiện quan trọng để giải quyết các vấn đề quốc tế và thúc đẩy hòa bình, ổn định
và phát triển bền vững.
1.3. Định nghĩa về ngoại giao
Nói về ngoại giao, ta có thể kể ra hàng loạt cách hiểu khác nhau. Từ những phát
biểu trên có thể rút ra một số nhận xét như sau về ngoại giao:
Ngoại giao có nghĩa rộng và nghĩa hẹp.
- Theo nghĩa hẹp, ngoại giao là nghệ thuật đàm phán:
- Còn theo nghĩa rộng, ngoại giao là hoạt động của nhà nước trong lĩnh vực đối
ngoại, là công cụ quan trọng nhất, công cụ hoà bình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ
chính sách đối ngoại của quốc gia;
- Là hoạt động của tất cả các cơ quan chuyên trách về quan hệ đối ngoại ở trung
ương (cơ quan quan hệ đối ngoại theo hiến pháp) cũng như ở nước ngoài và những cán
bộ làm công tác ngoại giao nhà nước;
- Là nghề nghiệp của nhà ngoại giao;
- Là khoa học và nghệ thuật, trước hết là nghệ thuật đàm phán;
- Mang tính giai cấp và dân tộc sâu sắc.
Với cách hiểu ngoại giao như phân tích ở trên thì định nghĩa được trình bày
trong Từ điển Ngoại giao của Liên Xô trước đây do A. Gromyko chủ biên, là một khái
niệm khá đầy đủ, toàn diện và khoa học hơn cả. Từ điển Ngoại giao viết: "Ngoại giao
là công cụ thực hiện chính sách đối ngoại của quốc gia, là tổng thể những biện pháp
phi quân sự, những phương pháp, thủ thuật được sử dụng có tính đến điều kiện cụ thể 5
và đặc điểm của yêu cầu nhiệm vụ; hoạt động chính thức của người đứng đầu nhà
nước, chính phủ, bộ trưởng bộ ngoại giao, các cơ quan đại diện ngoại giao ở
CHƯƠNG II: TIÊU CHUẨN CẤP BẬC HÀM CẦU NHÀ NGOẠI GIAO
VIỆT NAM TIÊU CHUẨN NHÀ NGOẠI GIAO VIỆT NAM
2.1. Thành viên cơ quan
Thành viên cơ quan đại diện Theo Công ước Viên 1961, thành viên cơ quan đại
diện là người đứng đầu cơ quan đại diện và tất cả cán bộ, nhân viên cơ quan đại diện.
Người đứng đầu cơ quan đại diện như đã nói ở trên có ba cấp: Đại sứ đặc mệnh toàn
quyền hoặc Đại sứ Giáo hoàng, Công sứ đặc mệnh toàn quyền hoặc Công sứ Giáo
hoàng và Đại biện. Khi ba cấp của cơ quan đại diện khuyết, vắng thì người đứng đầu
cơ quan đại diện là Đại biện lâm thời. Người đứng đầu cơ quan đại diện là người được
nước cử giao cho nhiệm yụ hoạt động với tư cách người đứng đâu cơ quan đại diện.
2.1.1. Nhiệm vụ, quyền hạn Nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan đại diện:
Cũng là nhiệm vụ của cơ quan đại diện duợc quy định tại Điều 3 Công ước
Viên 1961. Đối vồi Việt Nam, những nhiệm vu trên được cụ thể hóa trong Luật Cơ
quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (hiện hành),
(sửa đổi, bổ sung năm 2017). Điều 21
1. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cd quan đại diện và chịu
trách nhiệm trước Chủ tich nước, Chính phủ, Thủ tưồng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ
Ngoại giao về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ đó; chỉ đạo xây dựng và thực hiện
chương trình, kế hoạch công tác của cơ quan đại diện.
2. Phân công, bố trí công việc của thành viên cơ quan đại diện phà hợp với
quyết dịnh bổ nhiệm của Bộ truởng Bộ Ngoại giao và yêu cầu công tác của cd quan
đại diện; phổi hợp với cơ quan hữu quan chỉ đạo công tác đối với cán bộ biệt phái; tổ
chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách đối với thành viên cơ
quan đại diện; quản lý kỷ luật lao động và đánh giá thành viên cơ quan đại diện; khen 6
thưởng. kỷ luật theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng, kỹ
luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
3. Tham gia tổ chức hoạt động của đoàn cấp cao Việt Nam sang thăm và làm
việc tại quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận
4. Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiến nghi thực hiện biện pháp cần
thiết nhằm bảo vệ bí mật nhà nước, bảo đảm an ninh, an toàn đối với thành viên và trụ sở cơ quan đại diện.
5. Chịu trách nhiệm vê việc quản lý, sử dụng hợp lý, tiết kiệm kinh phí và cơ
sở vật chất của cơ quan đại diện theo quy định của pháp luật.
6. Tổ chức sơ kết tổng kết và trực tiếp báo cáo với cd quan có thẩm quyền về
hoạt động của cơ quan đại diện; kiến nghi Bộ trưởng Bộ Ngoại giao biện pháp hoàn
thiện tổ chức bộ máy, biên chế và chế độ, chính sách đối với cơ quan đại diện. Trong
trường hợp khẩn cấp, có quyền quyết đinh
7. biện pháp cân thiết để bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của thành viên cơ
quan đại diện và gia đình, tài liệu và tài sản của cơ quan đại diện, đồng thời báo cáo
ngay Bộ trưởng Bộ Ngoại giao.
8. Trong trường hợp đặc biệt, quyết dinh dua vê nuớc thành viên cơ quan đại
diện không hoàn thành nhiệm vy hoặc có hành vi gây hậu quå nghiêm trọng đdến an
ninh quốc gia, quan hệ với quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận, đồng thời báo cáo ngay
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao.
9. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật,
Điểu 22. Người tạm thời đứng đầu cd quan đại diện
1. Trong trường hợp người đứng đầu cơ quan đại diện tạm thời vắng mặt hoặc
vì lý do khác không thực hiện dược nhiệm vụ của mình, người đứng đầu cơ quan đại
diện chi dịnh một thành viên cơ quan đại diện của Bộ Ngoại giao có chức vụ kế tiếp
tạm thời đứng đầu cơ quan đại diện và báo cáo ngay Bộ trưởng Bộ Ngoại giao. 7
2. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao có thể chi dinh một người khác tạm thời đứng dầu cơ quan đại diện.
3. Trong từng trường hợp cụ thể, người đứng đầu cơ quan đại diện hoặc Bộ
trưởng Bộ Ngoại giao giới thiêu với quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận người được
chi định tạm thời đứng đầu cơ quan đại diện.."" Các thành viên khác Cơ quan đại diện có trách nhiệm như sau:
Điều 24. Trách nhiệm của thành viên cơ quan đại diện
1. Tuân thủ pháp luật Việt Nam, thực hiện các quy đinh của Bộ Ngoại giao và
của cơ quan đại diện; bảo vệ và đề cao
hình ành, uy tín, danh dụ và lợi fch của nưốc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam tąi quốc gia, tố chúc quốc tế tiép nhận.
2. Tôn trọng pháp luật và phong tục tập quán của quốc gia tiếp nhận; tích cực
góp phần tăng cường quan hệ hữu nghị hợp tác giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam và quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận.
3. Chấp hành sự chỉ đạo và điều hành của người đứng đầu cơ quan đại diện; báo
cáo và chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan đại diện về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
4. Bảo vệ bí mật nhà nước.
5. Không được lạm dụng quyền ưu đãi, miễn trừ vì lợi ích cá nhân, làm ảnh
hưởng đến danh dự, uy tín của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và cơ quan
đại diện. Trong thời gian công tác tại cơ quan đại diện, không được tiến hành hoạt
động nghề nghiệp nhằm mục dích thu lợi riêng.
Điều 25. Trách nhiệm của thành viên gia đinh
1. Thực hiện quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 24 của Luật này. 8
2. Không được lạm dụng quyền ưu đãi, miễn trừ vì lợi ích cá nhân, làm ảnh
hưởng đến danh dự, uy tín của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và cơ quan đại diện..."'".
2.1.2. Bổ nhiệm, triệu hồi
Chủ tịch nước cử và triệu hồi đại sứ ,đặc mệnh toàn quyền, Công sứ đặc mệnh
toàn quyền, đại diện thường trục tại Liên hợp quốc và Đại diện của Chủ tịch nước tại
tổ chức quốc tế, theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ.
Bộ trưởng Ngoại giao eử và triệu hồi Đại biện và người đứng đầu cơ quan đại diện có tên gọi khác.
Việc tiến hành bổ nhiệm hoặc triệu hồi người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại
giao duợc thực hiện theo các trình tự sau:
- Trên co sở tiêu chuẩn quy dinh, sau khi tham khảo kiến cáe cơ quan hữu quan,
Bộ trưởng Ngoại giao kiến nghị Thủ tưồng Chính phủ.
- Thủ tưồng Chính phủ xem xét, trình Chủ tich nưóc quyết định.
- Bộ trưởng Ngoại giao thực hiện các thủ tục ngoại giao cần thiết vồi nuốc tiếp
nhận, hoặc Tổng Thư ký Liên hợp quốc, sau khi có quyết định cử của Chủ tịch nước
- Theo đê nghi cùa Bộ trưởng Ngoại giao, Thủ tưống Chính phủ trình Chủ tịch
nước quyết định triệu hồi Đại sứ đặc mệnh toàn quyền, Công sứ đặc mệnh toàn quyền,
Đại diện thường trực tại Liên hợp quốc và Đại diện của Chủ tịch nước tại tổ chức quốc tế.
2.2. Viên chức ngoại giao và hàm ngoại giao
2.2.1. Viên chức ngoại giao
Các thành viên cơ quan đại diện có hàm ngoại giao là các cán bộ ngoại giao.
Cán bộ ngoại giao, kể cả người đứng đâu cơ quan đại diện là viên chức ngoại giao.
Theo Công ước Viên 1961, các cán bộ ngoại giao của cơ quan đại diện, về nguyên tác
là công dân nưtớc củ, không thé là công dân nước tiếp nhận, trừ phi có sự đồng của 9
nước tiếp nhận. Nưựớc tiếp nhận có thể hủy bỏ sự đồng y bất cứ lúc nào. Viên chức
ngoại giao có nghia vu tôn trong luật lệ nhưng không can thiệp vào công việc nội bộ
của nước tiếp nhận, không được tiếp nhận bất cú một hoạt động nghề nghiệp hoặc
thương mại nào nhàm mục đích kiếm lợi riêng
Việc cử, chấp nhận, chấm dứt nhiệm vụ của cán bộ ngoại giao:
Việc chấp nhận người đứng đâu cơ quan đại diện dã trình bày ở trên. Việc củ và
chấp nhận cán bộ ngoại giao theo quy đinh của Công ước Viên 1961.
Nước cử có quyền tụ do củ các thành viên cơ quan đại diện.
Nước tiếp nhận có quyền:
- Từ chối nhận viên chức nào đó vi phạm quy định như là "công dân nước cử";
- Không nêu lý do về quyết định, báo cho người đứng đầu cơ quan đại diện
nước cử hoặc bất cứ cán bộ ngoại giao nào của cơ quan đại diện là "persona non grata".
Đối với tùy viên quân sự, hải, lục, không quân, nước tiệp nhận có thể yêu cầu
duợc thông báo truớc họ tên dé được chấp nhận, thường là gửi công hàm thông báo".
Về việc chấm dứt chúc vụ thường diễn ra, trong các trường hợp:
- Nước cử thông báo cho nước tiếp nhận và chấm dứt chức năng cán bộ ngoại giao;
- Nước tiếp nhận thông báo cho nước cử theo Điểu 9 Công ước Viên rằng, nước
này từ chối nhận viên chức đó là thành viên cơ quan đại diện;
⁃Bi coi là "persona non grata".
Nếu nước củ từ chối thi hành, hoặc không thi hành trong thời hạn hợp lý nghĩa
vụ của mình, nước tiếp nhận có thể coi là từ chối thừa nhận người đó là thành viên cơ quan đại diện"
2. 2.2. Chức vụ, hàm, cấp ngoại giao 10
Chức vụ ngoại giao là chức vụ được bổ nhiệm cho thành viên có cương vị công
tác tại cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài hoặc phái đoàn đại diện
thường trực Việt Nam tại các tổ chức quốc tế liên chính phủ. Theo quy đinh của Luật
Cơ quan đại diện Việt nam ở nước ngoài và Pháp lệnh hàm, cấp ngoại giao, chức vụ
ngoại giao của Việt Nam như sau:
* Đại sứ đặc mệnh toàn quyền, Công sứ đặc mệnh toàn quyền, Đại biện,
Trưởng phái đoàn đại diện thường trực tại các tổ chức quốc tế liên chính phủ; * Đại sứ; * Công sứ; * Tham tán công sứ; * Tham tán; Bí thưu thứ nhất; Bí thư thứ hai; * Bí thư thứ ba; Tùy viên.
Hàm, cấp ngoại giao là chức danh nhà nước phong cho công chức ngoại giao di
phục vụ cho công tác đối ngoại ở trong nước và nước ngoài. Có ba cấp ngoại giao: Cấp ngoại giao cao cấp: - Hàm Đại sứ; - Hàm Công sứ; - Hàm Tham tán.
Cấp ngoại giao trung cấp: - Hàm Bí thư thứ nhất; 11 - Hàm Bí thư thứ hai; Cấp ngoại giao sơ cấp: - Hàm Bí thư thứ ba; - Hàm Tùy viên
- Hàm ngoại giao do Chủ tịch nước phong. Song Chủ tịch nước chỉ phong hàm
Đại sứ, còn giao quyền cho Bộ trưởng Ngoại giao phong.các hàm còn lại. Nếu cán bộ
ngoại giao chuyển sang công tác khác hoặc nghi hưu, được giữ hàm đã phong như một vinh dự cúa ngành.
Công chúc cơ quan, tổ chức khác, biệt phái sang công tác ngoại giao được xét
phong hàm nếu đủ tiêu chuẩn.
Người được phong hàm ngoại giao, khi đi công tác tai cơ quan đại diện ngoại
giao được bố nhiệm giữ một chức vụ ngoại giao hoặc chức vụ lãnh sự tương ứng.
Trong trường hợp do yêu câu công tác, người mang hàm ngoại giao có thể được
bổ nhiệm những chức vụ ngoại giao, hoặc lãnh sự cao hơn, hoặc thấp hơn so vói hàm được phong.
Người có hàm từ Tham tán trở lên có thể được cử giữa chức vụ người đứng
đầu cơ quan đại diện ngoại gia..
Mặc dù duợc xây dựng trên cơ sở chung, song hàm và chức vụ ngoại giao ở
nhiều nước có những nét riêng.
Ví dụ: chức vụ, hàm, cấp ngoại giao của Ucraina quy định như sau: Chức vụ ngoại giao:
-Đại sứ đặc mệnh toàn quyền, Đại diện thường trực tại các tổ chức quốc tế; - Tham tán công sứ; - Tham tán; 12 -Lănh sự; - Bí thư thứ nhất; - Bí thư thứ hai; - Bí thư thứ ba; - Tùy viên. Hàm ngoại giao:
- Đại sứ đặc mệnh toàn quyền;
- Công sứ đặc mệnh toàn quyền bậc I;
- Công sứ đặc mệnh toàn quyền bậc II; - Tham tán bậc I; - Tham tán bậc II;
- Bí thư thứ nhất bậc I;
- Bí thư thứ nhất bậc II; - BÍ thư thứ hai bậc I;
- Bí thư thứ hai bậc II; - Bí thư thứ ba; - Tùy viên
CHƯƠNG III: LOẠI TIỆC YÊU THÍCH - TIỆC TỐI
3.1 Tổng Quan về các loại tiệc tối trong ngoại giao
Trong ngoại giao, các loại tiệc chính bao gồm tiệc đứng (buffet dinner), tiệc
ngồi (formal dinner), tiệc cocktail buổi tối, và tiệc trà buổi tối. Mỗi loại tiệc có những 13
đặc điểm và mục đích riêng, phù hợp với từng tình huống và đối tượng khách mời khác nhau.
3.1.1. Tiệc đứng (buffet dinner): Là loại tiệc mà khách mời tự do đi lại,
lựa chọn và tự phục vụ thức ăn. Loại tiệc này thường được tổ chức trong không
gian rộng rãi, với nhiều quầy phục vụ các món ăn đa dạng. Tiệc đứng tạo điều
kiện cho khách mời giao lưu, trò chuyện một cách thoải mái và thân thiện. Đây là
loại tiệc phù hợp cho các sự kiện không quá trang trọng, khi mục đích chính là
tạo cơ hội cho mọi người gặp gỡ và trao đổi.
3.1.2. Tiệc ngồi (formal dinner): Đây là loại tiệc trang trọng nhất, với các
quy tắc nghiêm ngặt về chỗ ngồi, cách phục vụ và thứ tự các món ăn. Khách mời
sẽ được phục vụ tại bàn với một thực đơn cố định gồm nhiều món, từ khai vị,
món chính đến tráng miệng. Tiệc ngồi thường được tổ chức trong các dịp đặc
biệt như quốc khánh, đón tiếp nguyên thủ quốc gia hoặc kỷ niệm các sự kiện
quan trọng. Tiệc ngồi tạo không khí trang trọng, lịch sự và là dịp để các nhà lãnh
đạo, quan chức cao cấp trao đổi những vấn đề quan trọng trong một không gian riêng tư và trang trọng.
3.1.3. Tiệc cocktail buổi tối: Đây là loại tiệc nhẹ nhàng, thường tổ chức
vào buổi tối với các loại đồ uống như cocktail, rượu vang kèm theo các món ăn
nhẹ. Tiệc cocktail không có chỗ ngồi cố định, khách mời có thể tự do di chuyển,
trò chuyện và thưởng thức đồ uống. Loại tiệc này thích hợp cho các buổi gặp gỡ,
giao lưu xã giao hoặc các sự kiện văn hóa nghệ thuật.
3.1.4Tiệc trà buổi tối: Thường tổ chức vào buổi tối muộn, với các loại trà
và bánh ngọt nhẹ nhàng. Tiệc trà tạo không khí ấm cúng, thân thiện và là dịp để
các khách mời thư giãn, trò chuyện sau một ngày làm việc căng thẳng. Loại tiệc
này thường được tổ chức trong các buổi gặp mặt thân mật, không quá trang trọng.
3.2 Lý Do Yêu Thích Tiệc Tối
Em yêu thích tiệc tối vì đây là một sự kiện trang trọng, đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ
lưỡng và tinh tế. Tiệc tối không chỉ là dịp để thưởng thức ẩm thực mà còn là cơ hội để 14
giao lưu, trao đổi và xây dựng quan hệ ngoại giao trong một không gian thân mật và trang trọng.
3.3 Quy Trình Tổ Chức và Chuẩn Bị Tiệc Tối
3.3.1 Lên Kế Hoạch
• Xác định mục đích của bữa tiệc: Bữa tiệc tối có thể nhằm mục đích kỷ
niệm sự kiện đặc biệt, chào đón một đoàn đại biểu quốc tế, hay đơn giản là thắt chặt mối quan hệ ngoại giao.
• Lên danh sách khách mời và chọn địa điểm phù hợp: Cần xác định rõ
số lượng và đối tượng khách mời để chọn địa điểm tổ chức phù hợp, đảm bảo không
gian đủ rộng rãi và trang trọng.
3.3.2 Gửi Thiệp Mời
• Thiệp mời cần được gửi trước ít nhất 2-3 tuần: Điều này giúp khách
mời có đủ thời gian chuẩn bị và sắp xếp công việc để tham dự.
• Thiệp mời phải trang trọng, rõ ràng: Ghi rõ thời gian, địa điểm và
mục đích của bữa tiệc.
3.3.3 Chuẩn Bị Thực Đơn
• Thực đơn cần được lựa chọn kỹ lưỡng: Đảm bảo phù hợp với sở thích
và yêu cầu ăn kiêng của khách mời. Thực đơn thường bao gồm các món khai vị, món
chính và món tráng miệng.
• Đảm bảo an toàn thực phẩm: Chọn nhà cung cấp thực phẩm uy tín,
kiểm tra kỹ lưỡng nguồn gốc và chất lượng của các nguyên liệu.
3.3.4 Sắp Xếp Chỗ Ngồi
• Sơ đồ chỗ ngồi dựa trên nguyên tắc ngoại giao: Đảm bảo vị trí của các
quan chức cấp cao và các khách mời quan trọng được đặt ở vị trí trung tâm. 15