HC VIN CÔNG NGH BƯU CHÍNH VIN THÔNG
KHOA CÔNG NGH THÔNG TIN
----- & -----
Hà Ni, tháng 10 năm 2024
Đề tài: H thng cnh báo rò r khí Gas, báo cháy
Ging viên hưng dn
: Kim Ngc Bách
Nhóm hc phn : 02
Nhóm bài tp ln : 12
Thành viên
B21DCCN255 - Phm Văn Đc
B21DCCN310 - Lương Thái Hà
B21DCCN339 - Đoàn Minh Hin
B21DCCN408 - Đ Mnh Hùng
2
Mc lc
I. Gii thiu đ tài ...................................................................................................... 3
1. t d án ......................................................................................................... 3
2. Mục đích, ý nghĩa ca d án ............................................................................. 3
3. Tng quan phương hưng ................................................................................. 3
4. Các thiết b s dng trong h thng ................................................................. 4
II. Cơ s lý thuyết .................................................................................................... 5
1. Khái nim v IoT(Internet of Things) .............................................................. 5
2. Tm quan trng ca IoT trong an toàn khí Gas, cháy n .............................. 5
3. Cu trúc ca h thng cnh báo rò r khí Gas, báo cháy trong thc tế ........ 5
4. Giao thc HTTP ................................................................................................. 6
5. WebSocket ........................................................................................................... 6
6. Firebase ............................................................................................................... 7
7. Các thiết b s dng trong h thng ................................................................. 7
III. Phân tích yêu cu .............................................................................................. 12
1. Yêu cu chc năng............................................................................................ 12
2. Yêu cu phi chc năng ..................................................................................... 13
3. Yêu cu v giao tiếp .......................................................................................... 13
4. Yêu cu v i trưng hot đng ................................................................... 14
5. Yêu cu v th nghim ..................................................................................... 14
IV. Phân tích thiết kế h thng .............................................................................. 15
V. Đánh giá kết qu d án .................................................................................... 15
VI. Kết lun ............................................................................................................. 15
Tài liu tham kho ....................................................................................................... 15
3
I. Gii thiu đ tài
1. t d án
Ngày nay với s phát trin vượt bc ca khoa hc k thut, đin t đã được ng
dng rt nhiu lĩnh vc trong thc tế đ phc v nhu cu: chăm sóc sc khe, bo v
tính mng và tài sn cho con người.
Khi đời sng con ngưi được ci thin thì vic s dng bếp gas hay các sn phm
ca gas làm nhiên liu đun nu đang ph biến. Bên cnh vic tin lợi ca gas, mt vn
đ khác ca gas cũng được quan tâm đó là: an toàn khi s dng gas. Khi con người
tiếp xúc trc tiếp với khí gas (vượt quá mt nng đ cho phép nht đnh) trong thi
gian dài thì rt d b ng đc gas và có th gây t vong. Không nhng vy khí gas rò r
vào trong không khí có th d dàng bt la và gây cháy n, nh hưng nghiêm trng
tới an toàn ca người s dng cũng như nhng người xung quanh. Vì vy, vn đ phát
hin và x lý s c rò gas là mt vic rt cn thiết với người thường xuyên s dng
gas. Đc bit là các bn sinh viên thường s dng các bình gas mini không đm bo
cht lượng, có th rò r gas bt c khi nào. Xut phát t ý tưởng và tình hình thc tế
em thy đây là mt đ tài hay, có tính ng dng cao và có th phát trin nên em đã
chn đ tài này làm đ tài chính trong đ án môn hc.
Đ khc phc s c ca khí gas khi s dng chúng em đã làm ra thiết b cnh báo
rò r khí gas, thiết b này giúp chúng ta d dàng nhn biết khí gas khi b rò r, đưc s
dng trong các tòa nhà và h gia đình.
2. Mục đích, ý nghĩa ca d án
Nm bt được cu trúc phn cng, sơ đ khi, nguyên lý làm vic ca mch điu
khin.
Tìm hiu v lp trình Arduino
Biết cách làm mt đ án hoàn chnh phc v cho vic làm đ án tt nghip v
sau.
Sn phm hot đng n đnh với đy đ các chc năng cn thiết cho vic cnh
báo khí gas và phòng chng cháy n
Sn phm nh, gn, mang tính thm m cao.
Giá thành sn phm phù hợp vi người tiêu dùng hin nay.
3. Tng quan phương hưng
H thng cnh báo rò r khí gas đang ngày càng trnên quan trng trong vic
bo v an toàn cho con người và tài sn. Trong bi cnh công ngh IoT ngày càng phát
4
trin, mt s xu hướng chính có th hình thành trong tương lai cho h thng này bao
gm:
Tích hợp trí tu nhân to s giúp h thng phân tích d liu t các cm biến mt
cách hiu qu hơn, nhn din các mu rò r khí và đưa ra cnh báo chính xác hơn.
Machine Learning cũng có th ci thin kh năng phát hin bt thưng và gim
thiu s lượng báo đng gi.
Ci thin cm biến thông minh: Các cm biến thông minh s trnên nh gn và
nhy bén hơn, cho phép tích hợp nhiu loi cm biến vào mt thiết b duy nht.
Chúng có th đo lưng nhiu loi khí khác nhau và t đng điu chnh ngưỡng
cnh báo tùy theo môi trường.
Tích hợp vi h sinh thái nhà thông minh: H thng cnh báo rò r khí gas s
ngày càng đưc tích hp vào các h thng nhà thông minh, cho phép t đng
điu khin các thiết b khác (như qut thông gió, ca s t đng, v.v.) nhm gim
thiu nguy cơ.
Nhng xu hưng này s không ch nâng cao kh năng phát hin rò r khí gas mà còn
tăng cường an toàn cho người dùng và gim thiu ri ro liên quan đến s c khí gas
trong tương lai.
4. Các thiết b s dng trong h thng
a. Phn cng
ESP32 WROOM 32
Cm biến khí Gas MQ2
Màn hình LCD 1602 đ hin th thông s
Còi báo cháy
Module 2 relay đ điu khin bt tt qut, máy bơm
Servo đ đóng mca
Kit đ kết ni các linh kin
Các dây dn
b. Phn mm
Arduino IDE : Arduino IDE đ viết mã cho ESP32. Chương trình viết xong s
được np vào ESP32 thông qua giao tiếp USB. Arduino IDE có công c kim tra
li và np chương trình đ giúp đm bo rng chương trình hot đng n đnh.
Firebase Realtime Database là cơ sd liu được lưu tr trên đám mây đ lưu
tr giá tr khí gas đo đưc, giá tr khí gas tiêu chun, các trng thái ca relay,
servo cũng như trng thái khi phát hin la. Các giá tr s được đng b hóa theo
thời gian thc mi khi người dùng hoc ESP32 kết ni
5
Frontend(ReactJS): Xây dng giao din người dùng đ tương tác với h thng
cũng như theo dõi nng đ khí gas cũng nhưng trng thái ca các thiết b
Backend(NodeJS): xây dng mt API đ giao tiếp với Firebase Realtime
Database và phc v các yêu cu t frontend ReactJS
II. Cơ s lý thuyết
1. Khái nim v IoT(Internet of Things)
Internet of Things (IoT) là mt mng lưới các thiết b vt lý được kết ni với
nhau qua internet, cho phép thu thp, trao đi và phân tích d liu mà không cn s
can thip ca con người. Các thiết b này có th bao gm cm biến, máy móc, thiết b
đin t, và hơn thế na, được trang b các cm biến và phn mm đ thu thp thông tin
và tương tác với môi trường. [1]
2. Tm quan trng ca IoT trong an toàn khí Gas, cháy n
Rò r khí gas có th dn đến các tai nn nghiêm trng, bao gm cháy n và ô nhim
không khí. H thng cnh báo rò r khí gas s dng IoT giúp phát hin và thông báo
kp thời v các ri ro này, t đó gim thiu thit hi cho con người và tài sn. IoT cung
cp kh năng giám sát liên tc và phn ng nhanh chóng với các tình hung nguy
him.
3. Cu trúc ca h thng cnh báo rò r khí Gas, báo cháy trong thc tế
H thng cnh báo rò r khí gas thường bao gm các thành phn chính sau:
Cm biến khí gas: Thiết b phát hin các loi khí như metan, propan, hay khí t
nhiên. Cm biến này thường s dng công ngh đin hóa, hng ngoi, hoc bán
dn đ xác đnh nng đ khí. Mt s loi cm biến ph biến bao gm cm biến
đin hóa (được s dng cho khí đc như CO, HS), cm biến hng ngoi (Thích
hợp cho khí d cháy như CH, CH), cm biến bán dn (r và có kích thước nh,
thường dùng cho các ng dng không yêu cu đ chính xác cao)
Cng kết ni: Thiết b trung gian kết ni các cm biến với internet, thu thp d
liu t các cm biến và gi đến máy ch đám mây đ phân tích thưng h tr
nhiu giao thc truyn thông (MQTT, HTTP, CoAP).
Nn tng lưu tr d liu: D liu t các cm biến được gi đến máy ch đám
mây, nơi chúng được lưu tr, x lý và phân tích. Nn tng này thường s dng
các công ngh như Big Data và AI đ cung cp thông tin hu ích.
Giao din người dùng: Ứng dng di đng hoc web cho phép ngưi dùng theo
dõi tình trng an toàn ca môi trường xung quanh, nhn thông báo khi có rò r
khí, và qun lý các thiết b cm biến.
6
Hình 1: Sơ đ ca h thng cnh báo rò r khí gas trên thc tế
4. Giao thc HTTP
Khái nim: Giao thc truyn thông Hypertext Transfer Protocol (HTTP) là mt giao
thc cơ bn được s dng đ truy cp và truyn ti d liu trên Internet. Trong lĩnh
vc loT, HTTP đóng vai trò quan trng trong vic kết ni và truyn thông d liu gia
các thiết b loT và các h thng backend. [2]
Cách hot đng: Khi mt thiết b loT mun gi d liu đến mt h thng backend
thông qua giao thc HTTP, nó s thiết lp mt kết ni TCP vi máy ch và gi mt
yêu cu HTTP cha d liu cn truyn. H thng backend sau đó x lý yêu cu này và
có th tr v phn hi theo yêu cu ca thiết b loT.
5. WebSocket
Khái nim: WebSocket là mt giao thc truyn thông cung cp các kênh liên lc song
công hoàn toàn qua mt kết ni TCP duy nht gia máy khách và máy ch. Không
ging như HTTP truyn thng tuân theo mô hình phn hi yêu cu, giao thc này cho
phép giao tiếp hai chiu. Điu này có nghĩa là máy khách và máy ch có th gi d
liu cho nhau bt c lúc nào, giúp d liu được truyn đi nhanh chóng mà không cn
phi ti li trang web. [2]
Cách hot đng:
Client (thiết b IoT) gi yêu cu m kết ni WebSocket tới server qua HTTP.
Server chp nhn kết ni và thiết lp mt kênh giao tiếp hai chiu.
7
Sau khi kết ni được thiết lp, c hai bên có th truyn d liu ln nhau mà
không cn gi thêm yêu cu HTTP mới.
Khi không còn d liu, kết ni s vn mcho đến khi mt trong hai bên ngt kết
ni.
6. Firebase
Khái nim: Firebase trong IoT là mt nn tng được s dng đ h trlưu tr và qun
lý d liu ca các thiết b IoT trên đám mây. Firebase cung cp mt lot các dch v,
chng hn như cơ sd liu thời gian thc, lưu tr tp, phân tích, và kh năng xác
thc ngưi dùng, giúp các h thng IoT có th lưu tr, x lý và đng b d liu d
dàng gia các thiết b và ng dng. [3]
Các khía cnh chính v vic s dng Firbase trong d án IoT:
Firebase Realtime Database: là mt giao thc được xây dng da trên
WebSocket và HTTP đ cung cp kết ni d liu liên tc theo thời gian thc, là
mt cơ sd liu NoSQL, nơi mà d liu được lưu tr dưới dng JSON và đng
b hóa theo thời gian thc. Điu này rt phù hợp với các ng dng IoT, vì các
thiết b IoT thường cn gi và nhn d liu trong thời gian thc.
Firebase Cloud Messaging (FCM): cho phép các thiết b IoT gi và nhn thông
báo thông qua dch v đám mây ca Firebase. Ví d, mt thiết b IoT có th phát
hin s c (như phát hin khói hoc khí gas vượt ngưỡng) và gi thông báo tới
người dùng ngay lp tc
Firebase Hosting: có th được s dng đ lưu tr ng dng web, trang điu
khin các thiết b IoT, giúp qun lý và điu khin thiết b t xa qua giao din
người dùng (UI).
7. Các thiết b s dng trong h thng
a. ESP32 WROOM 32: Đây là b vi điu khin mnh m với kh năng kết ni Wi-Fi
và Bluetooth, rt phù hợp cho các ng dng IoT.
8
Phn cng ca ESP-WROOM-32: [4]
GPIO (General Purpose Input/Output): ESP32 có 34 chân GPIO có th lp trình
được, với mi chân có th thc hin nhiu chc năng khác nhau như đu vào/đu ra
k thut s, ADC, UART, SPI, I2C, và PWM. Mt s chân đưc ch đnh sn cho
các chc năng đc bit như ADC hoc DAC, nhưng các chân khác có th được cu
hình tùy chnh qua chương trình.
ADC (Analog to Digital Converter): ESP32 có 18 kênh ADC 12-bit chia thành
hai khi (ADC1 và ADC2), cho phép chuyn đi tín hiu analog thành giá tr s t
0 đến 4093. Đ phân gii cao ca ADC giúp đo chính xác các tín hiu t cm biến.
DAC (Digital to Analog Converter): ESP32 tích hợp 2 kênh DAC 8-bit trên các
chân GPIO25 và GPIO26, cho phép chuyn đi tín hiu s sang tín hiu đin áp
analog.
PWM (Pulse Width Modulation): Có 16 kênh PWM đc lp, giúp điu khin
đng cơ và đèn LED. Người dùng có th điu chnh tn s, chu k nhim v và gán
kênh PWM cho bt k chân GPIO nào.
RTC GPIO (Real-Time Clock GPIO): ESP32 có 16 GPIO RTC, giúp đánh thc
thiết b khi chế đ ng sâu (Deep Sleep) nhcác ngun đánh thc bên ngoài.
Cm biến đin dung: Có 10 GPIO cm ng đin dung, s dng đ phát hin s
thay đi đin dung khi có vt chm vào chân cm ng, không cn phn cng b
sung.
Giao din UART: ESP32 có 3 giao din UART cho truyn thông ni tiếp, thường
s dng cho giao tiếp với máy tính hoc các module khác.
Giao din SPI: ESP32 có 3 khi SPI (SPI, HSPI, VSPI), dùng cho truyn thông tc
đ cao với các thiết b ngoi vi như b nhFlash.
9
Giao din I2C: 2 giao din I2C cho phép giao tiếp với các cm biến và thiết b
ngoi vi. Các chân I2C mc đnh trong Arduino IDE là GPIO21 (SDA) và GPIO22
(SCL), nhưng có th cu hình li.
Ch đu vào GPIO: Mt s chân như GPIO34, GPIO35, GPIO36, và GPIO39 ch
h trđu vào k thut s.
Trin khai ESP32 vi Firebase: [5]
Yêu cu phn cng:
ESP32 WROOM 32
Cm biến(ví d: Cm biến khí gas MQ2)
Ngun đin(USB hoc pin)
Yêu cu phn mềm:
Arduino IDE
Thư vin Firebase ESP32 Client đ h trkết ni Firebase
ESP32 trong phn Board Manager
Các bưc thc hin:
Bưc 1: Cài đt Arduino IDE và thêm ESP32 và Board Manager
Bưc 2: Cài thư đt thư vin Firebase ESP32 Client Manage : Vào Tools ->
Libraries, tìm kiếm Firebase ESP32 Client và cài đt
Bước 3: Kết ni WiFi: Khai báo thư vin WiFi.h đ kết ni ESP32 với WiFi
Code: https://ideone.com/j5bgyd
Bưc 4: To d án trên Firebase: bn vào đường dn sau:
https://console.firebase.google.com/u/0/ ri to mt d án có tên là BLT-IOT
Bưc 5: Kết ni vi Firebase: Sau khi ESP32 kết ni thành công với WiFi, bn cn
kết ni với Firebase. Dưới đây là cách thiết lp thông qua thư vin Firebase ESP32
Client:
Code: https://ideone.com/j5bgyd
Bưc 6: Gi và nhn d liu bng Firebase Realtime Database: Sau khi kết ni
thành công với Firebase, ta có th gi và nhn gi liu thông qua Firebase Realtime
Database. Ví d, nếu mun gi giá tr khí gas đo được t cm biến ta có th thc hin
bng câu lnh:
Firebase.setInt(firebaseData, /data/gasValue, value);
Hoc nếu mun đt li giá tr ngưỡng khí gas t Firebase ta có th dùng câu lnh:
10
Firebase.getInt(firebaseData, "/data/gasThreshold");
gasThreshold = firebaseData.intData();
Bưc 7: Firebase Console: ti đây bn có th xem nhng giá tr đo được t cm biến
hoc cũng có th gi giá tr cho ESP32 thông qua Firebase Realtime Database
Code: https://ideone.com/j5bgyd [5]
b. Cm biến khí gas MQ2
Cm biến MQ-2 là mt trong nhng cm biến khí ph biến, được s dng đ phát hin
nhiu loi khí khác nhau, bao gm khí gas t nhiên (methane), khí LPG (propane),
khói và mt s khí đc khác. Đây là mt cm biến đin hóa, hot đng da trên
nguyên tc thay đi đin trkhi tiếp xúc với các loi khí.
Chc năng ca cm biến MQ-2:
Phát hin khí : Cm biến có kh năng phát hin nng đ ca nhiu loi khí khác
nhau, bao gm: khí gas t nhiên (methane, CH), khí LPG (propane, CH), khói
và hơi t các cht d cháy, mt s khí đc như CO (carbon monoxide).
Đo lường nhit đ: Cm biến cung cp tín hiu đin đ đo lường nng đ khí,
giúp người dùng biết được tình trng an toàn ca môi trường.
Cnh báo Rò r: Khi nng đ khí vượt quá ngưỡng an toàn, cm biến có th kích
hot h thng cnh báo đ thông báo cho ngưi dùng v ri ro tim n.
Cm biến MQ-2 hot đng theo nguyên lý đin tr thay đi. Dưi đây là các bưc
c th:
Cu trúc cm biến: MQ-2 gm mt mch đin và mt b cm biến, thường là
mt dây kim loi với lp oxit kim loi nhy cm với khí (thường là SnO).Cm
biến có hai chân: chân cp đin (VCC) và chân tín hiu (AO/DO).
Cp đin: Khi cm biến được cp đin (thường là 5V), đin tr ca lớp SnO s
b nh hưởng bởi các khí mà nó tiếp xúc.
11
Đo lường tín hiu: Cm biến cung cp hai loi tín hiu: Analog Output (AO) có
th đưc s dng đ đo nng đ khí liên tc. Digital Output (DO) là mt tín hiu
bt/tt, cho phép cm biến phát hin khi nng đ khí vượt qua ngưỡng đã đnh
trước.
X lý D liu: Tín hiu t cm biến được gi đến vi điu khin hoc h thng x
lý d liu đ phân tích. H thng có th so sánh tín hiu với các giá tr ngưỡng đã
xác đnh đ quyết đnh xem có nên kích hot cnh báo hay không
Thông s k thut:
Ngun hot đng: 5V
Loi d liu: Analog
Phm vi phát hin rng
Tc đ phn hi nhanh và đ nhy cao
Mch đơn gin
n đnh trong vic s dng lâu dài
c. Cm biến phát hin la
Cm biến chuyên dùng đ phát hin la, thưng dùng trong các h thng báo cháy.
Tm hot đng trong khong 80cm với góc quét 60°. Cm biến nhn biết được la tt
nht với bước sóng 760nm - 1100nm. Mch còn được tích hp IC LM393 đ so sánh
to mc tín hiu và có th chnh được đ nhy bng biến trở, có hai ngõ ra tín hiu là
Digital và Analog.
Thông s k thut:
Ngun cp: 3.3V - 5VDC
Dòng tiêu th: 15mA
Tín hiu ra: Digital 3.35VDC tùy ngun cp hoc Analog.
Khong cách : 80 cm
Góc quét: 60 đ
Kích thước : 3.2 x 1.4 cm
12
Sơ đ chân:
VCC -> 3.3V~5.3V
GND -> power supply ground
AOUT (AO) -> analog output
DOUT (DO) -> digital output
III. Phân tích yêu cu
1. Yêu cu chc năng
Phát hin nng đ khí gas trong không khí:
- H thng cn tích hợp cm biến MQ-2 đ đo nng đ khí gas trong môi trường.
- Khi nng đ khí gas vưt qua mt ngưỡng an toàn (giá tr ngưỡng gas), h thng
phi kích hot cnh báo.
Cnh báo rò r khí gas:
- H thng s kích hot còi báo cháy và gi thông báo đến người dùng khi phát
hin nng đ khí vượt quá ngưỡng cho phép.
- Tùy vào thiết kế ca h thng, có th có thêm chc năng điu khin t đng các
thiết b khác (ví d như qut thông gió, máy bơm, ca t đng) đ gim thiu
nguy cơ.
Ghi và lưu tr d liu khí gas:
- D liu v nng đ khí gas đo được t cm biến s được lưu tr trên Firebase
Realtime Database theo thời gian thc đ người dùng có th theo dõi và phân
tích.
- H thng cn có kh năng đng b hóa d liu khi có s thay đi trng thái (ví
d như khi ngưỡng khí gas được cp nht hoc khi phát hin rò r).
Điu khin t xa thông qua giao din ngưi dùng:
- Xây dng mt giao din web (Frontend s dng ReactJS) cho phép người dùng
theo dõi nng đ khí gas và trng thái ca các thiết b (qut, ca, máy bơm).
- Người dùng có th thc hin các thao tác điu khin t xa, chng hn như bt/tt
qut hoc đóng/mca thông qua giao din này.
T đng cp nht giá tr ngưng khí gas:
- Người dùng có th thay đi giá tr ngưỡng khí gas tiêu chun (threshold) thông
qua giao din web. Giá tr này s đưc đng b với cơ sd liu trên Firebase và
thiết b ESP32.
H tr chế đ cnh báo bng âm thanh:
- Khi phát hin khí gas vượt ngưỡng, h thng cn kích hot còi báo đ cnh báo trc
tiếp ti v trí có rò r.
13
Kim soát h thng thông qua ESP32:
- ESP32 cn được lp trình đ x lý các tín hiu t cm biến MQ-2 và thc hin
các hành đng cn thiết (bt cnh báo, ghi d liu lên Firebase, điu khin các
thiết b liên quan).
2. Yêu cu phi chc năng
Hiu sut h thng:
- H thng cn phi phn hi nhanh chóng khi phát hin khí gas vượt ngưỡng.
Thời gian phn hi gia cm biến và còi báo cháy cn nh hơn 1 giây.
Kh năng mở rng:
- H thng cn có kh năng mrng d dàng, cho phép thêm nhiu cm biến khác
nhau vào h thng nếu cn (ví d như cm biến đo nhit đ, đ m, phát hin
la).
Tính kh dng:
- H thng phi hot đng n đnh, đm bo liên tc giám sát khí gas trong môi
trường mà không b gián đon.
- Cơ sd liu Firebase Realtime Database cn đng b hóa d liu mt cách
mượt mà gia thiết b ESP32 và giao din người dùng.
Bo mật:
- D liu đo đưc t cm biến phi đưc bo v đ tránh vic b truy cp trái phép.
Firebase cn h trcơ chế xác thc và cp quyn truy cp cho người dùng mt
cách hợp lý.
Kh năng bo trì:
- H thng cn có thiết kế d bo trì, cho phép nâng cp phn cng và phn mm
mà không nh hưởng đến hot đng ca h thng hin ti.
Tính thm m và gn nh:
- Thiết b cn có kích thước nh gn, d dàng lp đt trong không gian gia đình
hoc tòa nhà mà không làm mt tính thm m.
3. Yêu cu v giao tiếp
Giao tiếp gia ESP32 và Firebase:
- Thiết b ESP32 cn s dng thư vin Firebase ESP32 Client đ kết ni với Firebase
thông qua Wi-Fi.
- D liu cn được gi và nhn theo thời gian thc, đc bit khi có thay đi v nng
đ khí gas hoc trng thái ca các thiết b.
Giao tiếp gia ngưi dùng và h thng:
14
- Người dùng tương tác với h thng qua giao din web (ReactJS), và giao din này
phi d s dng, thân thin, hin th rõ ràng các thông s cn thiết.
- H thng phi đm bo phn hi ngay lp tc khi người dùng thay đi giá tr
ngưỡng hoc điu khin thiết b t xa.
4. Yêu cu v i trưng hot đng
Điu kin hot đng ca cm biến:
- Cm biến khí gas MQ-2 cn hot đng n đnh trong các điu kin môi trường
khc nghit như nhit đ cao hoc đ m ln.
Kh năng tích hp vi các thiết b khác:
- H thng cn có kh năng tích hợp với các thiết b thông minh khác trong nhà
thông minh, như h thng qut thông gió t đng, ca t đng và các thiết b bo
v khác.
5. Yêu cu v th nghim
Th nghim phát hin rò r:
- H thng cn được th nghim k lưỡng đ đm bo phát hin chính xác nng đ
khí gas và kích hot cnh báo kp thời.
Th nghim hiu sut:
- Đánh giá hiu sut ca h thng trong nhiu môi trường khác nhau, bao gm c
môi trường có đ m cao hoc điu kin nhit đ bt thưng.
Th nghim kh năng đng b:
- Đm bo d liu được gi lên Firebase theo thời gian thc mà không xy ra tình
trng mt đng b gia các thiết b.
- Bng phân công công vic
H
và tên
Mã sinh viên
Công vi
c
Phm Văn Đc B21DCCN255 Lp trình Arduino, kết ni ESP32 với
Firebase, gi và nhn d liu với Firebase
Realtime Database và vi
ế
t báo cáo
Đoàn Minh Hin
B21DCCN339 X lý d liu nhn được t Firebase, t
phía Client
Lương Thái Hà B21DCCN310 Tìm hiu v lp trình Arduino, các cm
bi
ế
n, thi
ế
t b
s
d
ng, l
p trình Front
-
end
Đ Mnh Hùng B21DCCN408 Mua thiết b, lp đt các thiết b, tìm hiu
v
Firebase, vi
ế
t báo cáo
15
IV. Phân tích thiết kế h thng
V. Đánh giá kết qu d án
VI. Kết lun
Tài liu tham kho
[1]
P. Gokhale, O. Bhat and S. Bhat, "Introduction to IOT," IT Dept., Smt. Kashibai
Navale College of Engineering, Maharashtra, 2018.
[2]
"1," 12 November 2023. [Online]. Available: https://comlink.vn/giao-thuc-truyen-
thong-thiet-bi-iot/. [Accessed 2 October 2024].
[3]
P. Chougale, V. Yadav and D. A. Gaikwad, "FIREBASE - OVERVIEW AND
USAGE," International Research Journal of Modernization in Engineering
Technology and Science, Kolhapur, 2021.
[4]
"1," CÔNG TY TNHH TM VÀ DV ĐIN T TƯƠNG LAI VIT NAM,
[Online]. Available: https://dientutuonglai.com/so-do-chan-esp32.html. [Accessed
3 October 2024].
[5]
"1," [Online]. Available: https://randomnerdtutorials.com/esp32-firebase-realtime-
database/. [Accessed 3 October 2024].

Preview text:


HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ----- & -----
BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN
Đề tài: Hệ thống cảnh báo rò rỉ khí Gas, báo cháy
Giảng viên hướng dẫn : Kim Ngọc Bách Nhóm học phần : 02 Nhóm bài tập lớn : 12 Thành viên B21DCCN255 - Phạm Văn Đức B21DCCN310 - Lương Thái Hà B21DCCN339 - Đoàn Minh Hiển B21DCCN408 - Đỗ Mạnh Hùng
Hà Nội, tháng 10 năm 2024 Mục lục
I.
Giới thiệu đề tài ...................................................................................................... 3
1. Mô tả dự án ......................................................................................................... 3
2. Mục đích, ý nghĩa của dự án ............................................................................. 3
3. Tổng quan phương hướng ................................................................................. 3
4. Các thiết bị sử dụng trong hệ thống ................................................................. 4 II.
Cơ sở lý thuyết .................................................................................................... 5
1. Khái niệm về IoT(Internet of Things) . ............................................................ 5
2. Tầm quan trọng của IoT trong an toàn khí Gas, cháy nổ .............................. 5
3. Cấu trúc của hệ thống cảnh báo rò rỉ khí Gas, báo cháy trong thực tế ........ 5
4. Giao thức HTTP ................................................................................................. 6
5. WebSocket ........................................................................................................... 6
6. Firebase ...... ........................................................................................................ 7
7. Các thiết bị sử dụng trong hệ thống ................................................................. 7 III.
Phân tích yêu cầu .............................................................................................. 12
1. Yêu cầu chức năng............................................................................................ 12
2. Yêu cầu phi chức năng ..................................................................................... 13
3. Yêu cầu về giao tiếp .......................................................................................... 13
4. Yêu cầu về môi trường hoạt động ................................................................... 14
5. Yêu cầu về thử nghiệm ..................................................................................... 14 IV.
Phân tích thiết kế hệ thống .............................................................................. 15 V.
Đánh giá kết quả dự án .................................................................................... 15 VI.
Kết luận ............................................................................................................. 15
Tài liệu tham khảo ....................................................................................................... 15 2
I. Giới thiệu đề tài 1. Mô tả dự án
Ngày nay với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật, điện tử đã được ứng
dụng ở rất nhiều lĩnh vực trong thực tế để phục vụ nhu cầu: chăm sóc sức khỏe, bảo vệ
tính mạng và tài sản cho con người.
Khi đời sống con người được cải thiện thì việc sử dụng bếp gas hay các sản phẩm
của gas làm nhiên liệu đun nấu đang phổ biến. Bên cạnh việc tiện lợi của gas, một vấn
đề khác của gas cũng được quan tâm đó là: an toàn khi sử dụng gas. Khi con người
tiếp xúc trực tiếp với khí gas (vượt quá một nồng độ cho phép nhất định) trong thời
gian dài thì rất dễ bị ngộ độc gas và có thể gây tử vong. Không những vậy khí gas rò rỉ
vào trong không khí có thể dễ dàng bắt lửa và gây cháy nổ, ảnh hưởng nghiêm trọng
tới an toàn của người sử dụng cũng như những người xung quanh. Vì vậy, vấn đề phát
hiện và xử lý sự cố rò gas là một việc rất cần thiết với người thường xuyên sử dụng
gas. Đặc biệt là các bạn sinh viên thường sử dụng các bình gas mini không đảm bảo
chất lượng, có thể rò rỉ gas bất cứ khi nào. Xuất phát từ ý tưởng và tình hình thực tế
em thấy đây là một đề tài hay, có tính ứng dụng cao và có thể phát triển nên em đã
chọn đề tài này làm đề tài chính trong đồ án môn học.
Để khắc phục sự cố của khí gas khi sử dụng chúng em đã làm ra thiết bị cảnh báo
rò rỉ khí gas, thiết bị này giúp chúng ta dễ dàng nhận biết khí gas khi bị rò rỉ, được sử
dụng trong các tòa nhà và hộ gia đình.
2. Mục đích, ý nghĩa của dự án
 Nắm bắt được cấu trúc phần cứng, sơ đồ khối, nguyên lý làm việc của mạch điều khiển.
 Tìm hiểu về lập trình Arduino
 Biết cách làm một đồ án hoàn chỉnh phục vụ cho việc làm đồ án tốt nghiệp về sau.
 Sản phẩm hoạt động ổn định với đầy đủ các chức năng cần thiết cho việc “ cảnh
báo khí gas và phòng chống cháy nổ “
 Sản phẩm nhỏ, gọn, mang tính thẩm mỹ cao.
 Giá thành sản phẩm phù hợp với người tiêu dùng hiện nay.
3. Tổng quan phương hướng
Hệ thống cảnh báo rò rỉ khí gas đang ngày càng trở nên quan trọng trong việc
bảo vệ an toàn cho con người và tài sản. Trong bối cảnh công nghệ IoT ngày càng phát 3
triển, một số xu hướng chính có thể hình thành trong tương lai cho hệ thống này bao gồm:
 Tích hợp trí tuệ nhân tạo sẽ giúp hệ thống phân tích dữ liệu từ các cảm biến một
cách hiệu quả hơn, nhận diện các mẫu rò rỉ khí và đưa ra cảnh báo chính xác hơn.
Machine Learning cũng có thể cải thiện khả năng phát hiện bất thường và giảm
thiểu số lượng báo động giả.
 Cải thiện cảm biến thông minh: Các cảm biến thông minh sẽ trở nên nhỏ gọn và
nhạy bén hơn, cho phép tích hợp nhiều loại cảm biến vào một thiết bị duy nhất.
Chúng có thể đo lường nhiều loại khí khác nhau và tự động điều chỉnh ngưỡng
cảnh báo tùy theo môi trường.
 Tích hợp với hệ sinh thái nhà thông minh: Hệ thống cảnh báo rò rỉ khí gas sẽ
ngày càng được tích hợp vào các hệ thống nhà thông minh, cho phép tự động
điều khiển các thiết bị khác (như quạt thông gió, cửa sổ tự động, v.v.) nhằm giảm thiểu nguy cơ.
Những xu hướng này sẽ không chỉ nâng cao khả năng phát hiện rò rỉ khí gas mà còn
tăng cường an toàn cho người dùng và giảm thiểu rủi ro liên quan đến sự cố khí gas trong tương lai.
4. Các thiết bị sử dụng trong hệ thống a. Phần cứng  ESP32 WROOM 32  Cảm biến khí Gas MQ2
 Màn hình LCD 1602 để hiển thị thông số  Còi báo cháy
 Module 2 relay để điều khiển bật tắt quạt, máy bơm
 Servo để đóng mở cửa
 Kit để kết nối các linh kiện  Các dây dẫn b. Phần mềm
 Arduino IDE : Arduino IDE để viết mã cho ESP32. Chương trình viết xong sẽ
được nạp vào ESP32 thông qua giao tiếp USB. Arduino IDE có công cụ kiểm tra
lỗi và nạp chương trình để giúp đảm bảo rằng chương trình hoạt động ổn định.
 Firebase Realtime Database là cơ sở dữ liệu được lưu trữ trên đám mây để lưu
trữ giá trị khí gas đo được, giá trị khí gas tiêu chuẩn, các trạng thái của relay,
servo cũng như trạng thái khi phát hiện lửa. Các giá trị sẽ được đồng bộ hóa theo
thời gian thực mỗi khi người dùng hoặc ESP32 kết nối 4
 Frontend(ReactJS): Xây dựng giao diện người dùng để tương tác với hệ thống
cũng như theo dõi nồng độ khí gas cũng nhưng trạng thái của các thiết bị
 Backend(NodeJS): xây dựng một API để giao tiếp với Firebase Realtime
Database và phục vụ các yêu cầu từ frontend ReactJS
II. Cơ sở lý thuyết
1. Khái niệm về IoT(Internet of Things)
Internet of Things (IoT) là một mạng lưới các thiết bị vật lý được kết nối với
nhau qua internet, cho phép thu thập, trao đổi và phân tích dữ liệu mà không cần sự
can thiệp của con người. Các thiết bị này có thể bao gồm cảm biến, máy móc, thiết bị
điện tử, và hơn thế nữa, được trang bị các cảm biến và phần mềm để thu thập thông tin
và tương tác với môi trường. [1]
2. Tầm quan trọng của IoT trong an toàn khí Gas, cháy nổ
Rò rỉ khí gas có thể dẫn đến các tai nạn nghiêm trọng, bao gồm cháy nổ và ô nhiễm
không khí. Hệ thống cảnh báo rò rỉ khí gas sử dụng IoT giúp phát hiện và thông báo
kịp thời về các rủi ro này, từ đó giảm thiểu thiệt hại cho con người và tài sản. IoT cung
cấp khả năng giám sát liên tục và phản ứng nhanh chóng với các tình huống nguy hiểm.
3. Cấu trúc của hệ thống cảnh báo rò rỉ khí Gas, báo cháy trong thực tế
Hệ thống cảnh báo rò rỉ khí gas thường bao gồm các thành phần chính sau:
 Cảm biến khí gas: Thiết bị phát hiện các loại khí như metan, propan, hay khí tự
nhiên. Cảm biến này thường sử dụng công nghệ điện hóa, hồng ngoại, hoặc bán
dẫn để xác định nồng độ khí. Một số loại cảm biến phổ biến bao gồm cảm biến
điện hóa (được sử dụng cho khí độc như CO, H₂S), cảm biến hồng ngoại (Thích
hợp cho khí dễ cháy như CH₄, C₃H₈), cảm biến bán dẫn (rẻ và có kích thước nhỏ,
thường dùng cho các ứng dụng không yêu cầu độ chính xác cao)
 Cổng kết nối: Thiết bị trung gian kết nối các cảm biến với internet, thu thập dữ
liệu từ các cảm biến và gửi đến máy chủ đám mây để phân tích thường hỗ trợ
nhiều giao thức truyền thông (MQTT, HTTP, CoAP).
 Nền tảng lưu trữ dữ liệu: Dữ liệu từ các cảm biến được gửi đến máy chủ đám
mây, nơi chúng được lưu trữ, xử lý và phân tích. Nền tảng này thường sử dụng
các công nghệ như Big Data và AI để cung cấp thông tin hữu ích.
 Giao diện người dùng: Ứng dụng di động hoặc web cho phép người dùng theo
dõi tình trạng an toàn của môi trường xung quanh, nhận thông báo khi có rò rỉ
khí, và quản lý các thiết bị cảm biến. 5
Hình 1: Sơ đồ của hệ thống cảnh báo rò rỉ khí gas trên thực tế 4. Giao thức HTTP
Khái niệm: Giao thức truyền thông Hypertext Transfer Protocol (HTTP) là một giao
thức cơ bản được sử dụng để truy cập và truyền tải dữ liệu trên Internet. Trong lĩnh
vực loT, HTTP đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối và truyền thông dữ liệu giữa
các thiết bị loT và các hệ thống backend. [2]
Cách hoạt động: Khi một thiết bị loT muốn gửi dữ liệu đến một hệ thống backend
thông qua giao thức HTTP, nó sẽ thiết lập một kết nối TCP với máy chủ và gửi một
yêu cầu HTTP chứa dữ liệu cần truyền. Hệ thống backend sau đó xử lý yêu cầu này và
có thể trả về phản hồi theo yêu cầu của thiết bị loT. 5. WebSocket
Khái niệm: WebSocket là một giao thức truyền thông cung cấp các kênh liên lạc song
công hoàn toàn qua một kết nối TCP duy nhất giữa máy khách và máy chủ. Không
giống như HTTP truyền thống tuân theo mô hình phản hồi yêu cầu, giao thức này cho
phép giao tiếp hai chiều. Điều này có nghĩa là máy khách và máy chủ có thể gửi dữ
liệu cho nhau bất cứ lúc nào, giúp dữ liệu được truyền đi nhanh chóng mà không cần
phải tải lại trang web. [2] Cách hoạt động:
 Client (thiết bị IoT) gửi yêu cầu mở kết nối WebSocket tới server qua HTTP.
 Server chấp nhận kết nối và thiết lập một kênh giao tiếp hai chiều. 6
 Sau khi kết nối được thiết lập, cả hai bên có thể truyền dữ liệu lẫn nhau mà
không cần gửi thêm yêu cầu HTTP mới.
 Khi không còn dữ liệu, kết nối sẽ vẫn mở cho đến khi một trong hai bên ngắt kết nối. 6. Firebase
Khái niệm: Firebase trong IoT là một nền tảng được sử dụng để hỗ trợ lưu trữ và quản
lý dữ liệu của các thiết bị IoT trên đám mây. Firebase cung cấp một loạt các dịch vụ,
chẳng hạn như cơ sở dữ liệu thời gian thực, lưu trữ tệp, phân tích, và khả năng xác
thực người dùng, giúp các hệ thống IoT có thể lưu trữ, xử lý và đồng bộ dữ liệu dễ
dàng giữa các thiết bị và ứng dụng. [3]
Các khía cạnh chính về việc sử dụng Firbase trong dự án IoT:
Firebase Realtime Database: là một giao thức được xây dựng dựa trên
WebSocket và HTTP để cung cấp kết nối dữ liệu liên tục theo thời gian thực, là
một cơ sở dữ liệu NoSQL, nơi mà dữ liệu được lưu trữ dưới dạng JSON và đồng
bộ hóa theo thời gian thực. Điều này rất phù hợp với các ứng dụng IoT, vì các
thiết bị IoT thường cần gửi và nhận dữ liệu trong thời gian thực.
Firebase Cloud Messaging (FCM): cho phép các thiết bị IoT gửi và nhận thông
báo thông qua dịch vụ đám mây của Firebase. Ví dụ, một thiết bị IoT có thể phát
hiện sự cố (như phát hiện khói hoặc khí gas vượt ngưỡng) và gửi thông báo tới
người dùng ngay lập tức
Firebase Hosting: có thể được sử dụng để lưu trữ ứng dụng web, trang điều
khiển các thiết bị IoT, giúp quản lý và điều khiển thiết bị từ xa qua giao diện người dùng (UI).
7. Các thiết bị sử dụng trong hệ thống
a. ESP32 WROOM 32: Đây là bộ vi điều khiển mạnh mẽ với khả năng kết nối Wi-Fi
và Bluetooth, rất phù hợp cho các ứng dụng IoT. 7
Phần cứng của ESP-WROOM-32: [4]
GPIO (General Purpose Input/Output): ESP32 có 34 chân GPIO có thể lập trình
được, với mỗi chân có thể thực hiện nhiều chức năng khác nhau như đầu vào/đầu ra
kỹ thuật số, ADC, UART, SPI, I2C, và PWM. Một số chân được chỉ định sẵn cho
các chức năng đặc biệt như ADC hoặc DAC, nhưng các chân khác có thể được cấu
hình tùy chỉnh qua chương trình.
ADC (Analog to Digital Converter): ESP32 có 18 kênh ADC 12-bit chia thành
hai khối (ADC1 và ADC2), cho phép chuyển đổi tín hiệu analog thành giá trị số từ
0 đến 4093. Độ phân giải cao của ADC giúp đo chính xác các tín hiệu từ cảm biến.
DAC (Digital to Analog Converter): ESP32 tích hợp 2 kênh DAC 8-bit trên các
chân GPIO25 và GPIO26, cho phép chuyển đổi tín hiệu số sang tín hiệu điện áp analog.
PWM (Pulse Width Modulation): Có 16 kênh PWM độc lập, giúp điều khiển
động cơ và đèn LED. Người dùng có thể điều chỉnh tần số, chu kỳ nhiệm vụ và gán
kênh PWM cho bất kỳ chân GPIO nào.
RTC GPIO (Real-Time Clock GPIO): ESP32 có 16 GPIO RTC, giúp đánh thức
thiết bị khỏi chế độ ngủ sâu (Deep Sleep) nhờ các nguồn đánh thức bên ngoài.
Cảm biến điện dung: Có 10 GPIO cảm ứng điện dung, sử dụng để phát hiện sự
thay đổi điện dung khi có vật chạm vào chân cảm ứng, không cần phần cứng bổ sung.
Giao diện UART: ESP32 có 3 giao diện UART cho truyền thông nối tiếp, thường
sử dụng cho giao tiếp với máy tính hoặc các module khác.
Giao diện SPI: ESP32 có 3 khối SPI (SPI, HSPI, VSPI), dùng cho truyền thông tốc
độ cao với các thiết bị ngoại vi như bộ nhớ Flash. 8
Giao diện I2C: 2 giao diện I2C cho phép giao tiếp với các cảm biến và thiết bị
ngoại vi. Các chân I2C mặc định trong Arduino IDE là GPIO21 (SDA) và GPIO22
(SCL), nhưng có thể cấu hình lại.
Chỉ đầu vào GPIO: Một số chân như GPIO34, GPIO35, GPIO36, và GPIO39 chỉ
hỗ trợ đầu vào kỹ thuật số.
Triển khai ESP32 với Firebase: [5]
Yêu cầu phần cứng:  ESP32 WROOM 32
 Cảm biến(ví dụ: Cảm biến khí gas MQ2)
 Nguồn điện(USB hoặc pin)
Yêu cầu phần mềm:  Arduino IDE
 Thư viện Firebase ESP32 Client để hỗ trợ kết nối Firebase
 ESP32 trong phần Board Manager
Các bước thực hiện:
Bước 1: Cài đặt Arduino IDE và thêm ESP32 và Board Manager
Bước 2: Cài thư đặt thư viện Firebase ESP32 Client: Vào Tools -> Manage
Libraries
, tìm kiếm “Firebase ESP32 Client” và cài đặt
Bước 3: Kết nối WiFi: Khai báo thư viện “WiFi.h” để kết nối ESP32 với WiFi
Code: https://ideone.com/j5bgyd
Bước 4: Tạo dự án trên Firebase: bạn vào đường dẫn sau:
https://console.firebase.google.com/u/0/ rồi tạo một dự án có tên là “BLT-IOT”
Bước 5: Kết nối với Firebase: Sau khi ESP32 kết nối thành công với WiFi, bạn cần
kết nối với Firebase. Dưới đây là cách thiết lập thông qua thư viện “Firebase ESP32 Client”:
Code: https://ideone.com/j5bgyd
Bước 6: Gửi và nhận dữ liệu bằng Firebase Realtime Database: Sau khi kết nối
thành công với Firebase, ta có thể gửi và nhận giữ liệu thông qua Firebase Realtime
Database. Ví dụ, nếu muốn gửi giá trị khí gas đo được từ cảm biến ta có thể thực hiện bằng câu lệnh:
Firebase.setInt(firebaseData, “/data/gasValue”, value);
Hoặc nếu muốn đặt lại giá trị ngưỡng khí gas từ Firebase ta có thể dùng câu lệnh: 9
Firebase.getInt(firebaseData, "/data/gasThreshold");
gasThreshold = firebaseData.intData();
Bước 7: Firebase Console: tại đây bạn có thể xem những giá trị đo được từ cảm biến
hoặc cũng có thể gửi giá trị cho ESP32 thông qua Firebase Realtime Database
Code: https://ideone.com/j5bgyd [5] b. Cảm biến khí gas MQ2
Cảm biến MQ-2 là một trong những cảm biến khí phổ biến, được sử dụng để phát hiện
nhiều loại khí khác nhau, bao gồm khí gas tự nhiên (methane), khí LPG (propane),
khói và một số khí độc khác. Đây là một cảm biến điện hóa, hoạt động dựa trên
nguyên tắc thay đổi điện trở khi tiếp xúc với các loại khí.
Chức năng của cảm biến MQ-2:
 Phát hiện khí : Cảm biến có khả năng phát hiện nồng độ của nhiều loại khí khác
nhau, bao gồm: khí gas tự nhiên (methane, CH₄), khí LPG (propane, C₃H₈), khói
và hơi từ các chất dễ cháy, một số khí độc như CO (carbon monoxide).
 Đo lường nhiệt độ: Cảm biến cung cấp tín hiệu điện để đo lường nồng độ khí,
giúp người dùng biết được tình trạng an toàn của môi trường.
 Cảnh báo Rò rỉ: Khi nồng độ khí vượt quá ngưỡng an toàn, cảm biến có thể kích
hoạt hệ thống cảnh báo để thông báo cho người dùng về rủi ro tiềm ẩn.
Cảm biến MQ-2 hoạt động theo nguyên lý điện trở thay đổi. Dưới đây là các bước cụ thể:
 Cấu trúc cảm biến: MQ-2 gồm một mạch điện và một bộ cảm biến, thường là
một dây kim loại với lớp oxit kim loại nhạy cảm với khí (thường là SnO₂).Cảm
biến có hai chân: chân cấp điện (VCC) và chân tín hiệu (AO/DO).
 Cấp điện: Khi cảm biến được cấp điện (thường là 5V), điện trở của lớp SnO₂ sẽ
bị ảnh hưởng bởi các khí mà nó tiếp xúc. 10
 Đo lường tín hiệu: Cảm biến cung cấp hai loại tín hiệu: Analog Output (AO) có
thể được sử dụng để đo nồng độ khí liên tục. Digital Output (DO) là một tín hiệu
bật/tắt, cho phép cảm biến phát hiện khi nồng độ khí vượt qua ngưỡng đã định trước.
 Xử lý Dữ liệu: Tín hiệu từ cảm biến được gửi đến vi điều khiển hoặc hệ thống xử
lý dữ liệu để phân tích. Hệ thống có thể so sánh tín hiệu với các giá trị ngưỡng đã
xác định để quyết định xem có nên kích hoạt cảnh báo hay không
Thông số kỹ thuật:
 Nguồn hoạt động: 5V
 Loại dữ liệu: Analog
 Phạm vi phát hiện rộng
 Tốc độ phản hồi nhanh và độ nhạy cao  Mạch đơn giản
 Ổn định trong việc sử dụng lâu dài
c. Cảm biến phát hiện lửa
Cảm biến chuyên dùng để phát hiện lửa, thường dùng trong các hệ thống báo cháy.
Tầm hoạt động trong khoảng 80cm với góc quét 60°. Cảm biến nhận biết được lửa tốt
nhất với bước sóng 760nm - 1100nm. Mạch còn được tích hợp IC LM393 để so sánh
tạo mức tín hiệu và có thể chỉnh được độ nhạy bằng biến trở, có hai ngõ ra tín hiệu là Digital và Analog.
Thông số kỹ thuật:
 Nguồn cấp: 3.3V - 5VDC  Dòng tiêu thụ: 15mA
 Tín hiệu ra: Digital 3.35VDC tùy nguồn cấp hoặc Analog.  Khoảng cách : 80 cm  Góc quét: 60 độ
 Kích thước : 3.2 x 1.4 cm 11 Sơ đồ chân:  VCC -> 3.3V~5.3V
 GND -> power supply ground
 AOUT (AO) -> analog output
 DOUT (DO) -> digital output
III. Phân tích yêu cầu
1. Yêu cầu chức năng
Phát hiện nồng độ khí gas trong không khí:
- Hệ thống cần tích hợp cảm biến MQ-2 để đo nồng độ khí gas trong môi trường.
- Khi nồng độ khí gas vượt qua một ngưỡng an toàn (giá trị ngưỡng gas), hệ thống
phải kích hoạt cảnh báo.
Cảnh báo rò rỉ khí gas:
- Hệ thống sẽ kích hoạt còi báo cháy và gửi thông báo đến người dùng khi phát
hiện nồng độ khí vượt quá ngưỡng cho phép.
- Tùy vào thiết kế của hệ thống, có thể có thêm chức năng điều khiển tự động các
thiết bị khác (ví dụ như quạt thông gió, máy bơm, cửa tự động) để giảm thiểu nguy cơ.
Ghi và lưu trữ dữ liệu khí gas:
- Dữ liệu về nồng độ khí gas đo được từ cảm biến sẽ được lưu trữ trên Firebase
Realtime Database theo thời gian thực để người dùng có thể theo dõi và phân tích.
- Hệ thống cần có khả năng đồng bộ hóa dữ liệu khi có sự thay đổi trạng thái (ví
dụ như khi ngưỡng khí gas được cập nhật hoặc khi phát hiện rò rỉ).
Điều khiển từ xa thông qua giao diện người dùng:
- Xây dựng một giao diện web (Frontend sử dụng ReactJS) cho phép người dùng
theo dõi nồng độ khí gas và trạng thái của các thiết bị (quạt, cửa, máy bơm).
- Người dùng có thể thực hiện các thao tác điều khiển từ xa, chẳng hạn như bật/tắt
quạt hoặc đóng/mở cửa thông qua giao diện này.
Tự động cập nhật giá trị ngưỡng khí gas:
- Người dùng có thể thay đổi giá trị ngưỡng khí gas tiêu chuẩn (threshold) thông
qua giao diện web. Giá trị này sẽ được đồng bộ với cơ sở dữ liệu trên Firebase và thiết bị ESP32.
Hỗ trợ chế độ cảnh báo bằng âm thanh:
- Khi phát hiện khí gas vượt ngưỡng, hệ thống cần kích hoạt còi báo để cảnh báo trực
tiếp tại vị trí có rò rỉ. 12
Kiểm soát hệ thống thông qua ESP32:
- ESP32 cần được lập trình để xử lý các tín hiệu từ cảm biến MQ-2 và thực hiện
các hành động cần thiết (bật cảnh báo, ghi dữ liệu lên Firebase, điều khiển các thiết bị liên quan).
2. Yêu cầu phi chức năng
Hiệu suất hệ thống:
- Hệ thống cần phải phản hồi nhanh chóng khi phát hiện khí gas vượt ngưỡng.
Thời gian phản hồi giữa cảm biến và còi báo cháy cần nhỏ hơn 1 giây.
Khả năng mở rộng:
- Hệ thống cần có khả năng mở rộng dễ dàng, cho phép thêm nhiều cảm biến khác
nhau vào hệ thống nếu cần (ví dụ như cảm biến đo nhiệt độ, độ ẩm, phát hiện lửa).
Tính khả dụng:
- Hệ thống phải hoạt động ổn định, đảm bảo liên tục giám sát khí gas trong môi
trường mà không bị gián đoạn.
- Cơ sở dữ liệu Firebase Realtime Database cần đồng bộ hóa dữ liệu một cách
mượt mà giữa thiết bị ESP32 và giao diện người dùng.  Bảo mật:
- Dữ liệu đo được từ cảm biến phải được bảo vệ để tránh việc bị truy cập trái phép.
Firebase cần hỗ trợ cơ chế xác thực và cấp quyền truy cập cho người dùng một cách hợp lý.
Khả năng bảo trì:
- Hệ thống cần có thiết kế dễ bảo trì, cho phép nâng cấp phần cứng và phần mềm
mà không ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống hiện tại.
Tính thẩm mỹ và gọn nhẹ:
- Thiết bị cần có kích thước nhỏ gọn, dễ dàng lắp đặt trong không gian gia đình
hoặc tòa nhà mà không làm mất tính thẩm mỹ.
3. Yêu cầu về giao tiếp
Giao tiếp giữa ESP32 và Firebase:
- Thiết bị ESP32 cần sử dụng thư viện Firebase ESP32 Client để kết nối với Firebase thông qua Wi-Fi.
- Dữ liệu cần được gửi và nhận theo thời gian thực, đặc biệt khi có thay đổi về nồng
độ khí gas hoặc trạng thái của các thiết bị.
Giao tiếp giữa người dùng và hệ thống: 13
- Người dùng tương tác với hệ thống qua giao diện web (ReactJS), và giao diện này
phải dễ sử dụng, thân thiện, hiển thị rõ ràng các thông số cần thiết.
- Hệ thống phải đảm bảo phản hồi ngay lập tức khi người dùng thay đổi giá trị
ngưỡng hoặc điều khiển thiết bị từ xa.
4. Yêu cầu về môi trường hoạt động
Điều kiện hoạt động của cảm biến:
- Cảm biến khí gas MQ-2 cần hoạt động ổn định trong các điều kiện môi trường
khắc nghiệt như nhiệt độ cao hoặc độ ẩm lớn.
Khả năng tích hợp với các thiết bị khác:
- Hệ thống cần có khả năng tích hợp với các thiết bị thông minh khác trong nhà
thông minh, như hệ thống quạt thông gió tự động, cửa tự động và các thiết bị bảo vệ khác.
5. Yêu cầu về thử nghiệm
Thử nghiệm phát hiện rò rỉ:
- Hệ thống cần được thử nghiệm kỹ lưỡng để đảm bảo phát hiện chính xác nồng độ
khí gas và kích hoạt cảnh báo kịp thời.
Thử nghiệm hiệu suất:
- Đánh giá hiệu suất của hệ thống trong nhiều môi trường khác nhau, bao gồm cả
môi trường có độ ẩm cao hoặc điều kiện nhiệt độ bất thường.
Thử nghiệm khả năng đồng bộ:
- Đảm bảo dữ liệu được gửi lên Firebase theo thời gian thực mà không xảy ra tình
trạng mất đồng bộ giữa các thiết bị. -
Bảng phân công công việc Họ và tên Mã sinh viên Công việc Phạm Văn Đức B21DCCN255
Lập trình Arduino, kết nối ESP32 với
Firebase, gửi và nhận dữ liệu với Firebase
Realtime Database và viết báo cáo Đoàn Minh Hiển B21DCCN339
Xử lý dữ liệu nhận được từ Firebase, từ phía Client Lương Thái Hà B21DCCN310
Tìm hiểu về lập trình Arduino, các cảm
biến, thiết bị sử dụng, lậ p trình Front-end Đỗ Mạnh Hùng B21DCCN408
Mua thiết bị, lắp đặt các thiết bị, tìm hiểu
về Firebase, viết báo cáo 14
IV. Phân tích thiết kế hệ thống
V. Đánh giá kết quả dự án VI. Kết luận
Tài liệu tham khảo
[1] P. Gokhale, O. Bhat and S. Bhat, "Introduction to IOT," IT Dept., Smt. Kashibai
Navale College of Engineering, Maharashtra, 2018.
[2] "1," 12 November 2023. [Online]. Available: https://comlink.vn/giao-thuc-truyen-
thong-thiet-bi-iot/. [Accessed 2 October 2024].
[3] P. Chougale, V. Yadav and D. A. Gaikwad, "FIREBASE - OVERVIEW AND
USAGE," International Research Journal of Modernization in Engineering
Technology and Science, Kolhapur, 2021.
[4] "1," CÔNG TY TNHH TM VÀ DV ĐIỆN TỬ TƯƠNG LAI VIỆT NAM,
[Online]. Available: https://dientutuonglai.com/so-do-chan-esp32.html. [Accessed 3 October 2024].
[5] "1," [Online]. Available: https://randomnerdtutorials.com/esp32-firebase-realtime-
database/. [Accessed 3 October 2024]. 15