-
Thông tin
-
Quiz
Báo cáo kết quả thảo luận - Kinh tế chính trị Mác - Lênin | Đại học Tôn Đức Thắng
Xuất khẩu tư bản là một tất yếu khách quan trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền từ các nước phát triển sang các nước kém phát triển. Bằng những kiến thức đã học hãy giải thích vì sao xu hướng xuất khẩu trong giai đoạn hiện nay lại diễn ra giữa các nước phát triển với nhau? Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!
Kinh tế chính trị (THM2) 261 tài liệu
Đại học Tôn Đức Thắng 3.5 K tài liệu
Báo cáo kết quả thảo luận - Kinh tế chính trị Mác - Lênin | Đại học Tôn Đức Thắng
Xuất khẩu tư bản là một tất yếu khách quan trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền từ các nước phát triển sang các nước kém phát triển. Bằng những kiến thức đã học hãy giải thích vì sao xu hướng xuất khẩu trong giai đoạn hiện nay lại diễn ra giữa các nước phát triển với nhau? Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!
Môn: Kinh tế chính trị (THM2) 261 tài liệu
Trường: Đại học Tôn Đức Thắng 3.5 K tài liệu
Thông tin:
Tác giả:





Tài liệu khác của Đại học Tôn Đức Thắng
Preview text:
Báo cáo kết quả thảo luận nhóm 3 Câu hỏi thảo luận: Câu 1. (3 điểm)
Xuất khẩu tư bản là một tất yếu khách quan trong giai đoạn chủ
nghĩa tư bản độc quyền từ các nước phát triển sang các nước kém phát
triển. Bằng những kiến thức đã học hãy giải thích vì sao xu hướng xuất
khẩu trong giai đoạn hiện nay lại diễn ra giữa các nước phát triển với nhau?
1. Tính chất toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế:
● Toàn cầu hóa đã tạo điều kiện cho sự liên kết và phụ thuộc lẫn nhau
giữa các nền kinh tế phát triển. Các công ty đa quốc gia có xu hướng đầu
tư vào các nước phát triển khác để tiếp cận công nghệ tiên tiến, lực
lượng lao động có trình độ cao, và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
● Hội nhập kinh tế giữa các khu vực như Liên minh châu Âu (EU)
hay Hiệp định thương mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA) cũng thúc đẩy sự
dịch chuyển vốn qua lại giữa các nước phát triển.
2. Nhằm tìm kiếm lợi nhuận cao hơn:
● Các nước phát triển có trình độ công nghệ cao, cơ sở hạ tầng tốt, và
hệ thống pháp lý ổn định tạo ra những cơ hội đầu tư hấp dẫn. Các doanh
nghiệp đầu tư, xuất khẩu vào những nước này không chỉ để kiếm lợi
nhuận mà còn để tìm kiếm các cơ hội hợp tác và phát triển trong các lĩnh vực công nghệ cao.
3. Lợi ích từ các yếu tố phi kinh tế:
● Xuất khẩu tư bản giữa các nước phát triển còn liên quan đến các
yếu tố chính trị, chiến lược, và ngoại giao.
● Các nước phát triển có thể đầu tư lẫn nhau để củng cố các mối quan
hệ ngoại giao, hỗ trợ nhau trong các vấn đề quốc tế như biến đổi khí hậu hay an ninh năng lượng.
● Kết luận: Xu hướng xuất khẩu tư bản giữa các nước phát triển với
nhau trong giai đoạn hiện nay phản ánh sự thay đổi trong bản chất của
chủ nghĩa tư bản hiện đại, trong đó công nghệ, sự ổn định và các yếu tố
hội nhập toàn cầu trở thành yếu tố then chốt. Điều này giúp các quốc gia
phát triển không chỉ tối ưu hóa lợi nhuận mà còn giữ vững vị thế cạnh
tranh trên trường quốc tế. Câu 2. (7 điểm)
Một xí nghiệp có 1000 công nhân. Trong ngày lao động 8 giờ, mỗi
công nhân chỉ cần 4 giờ là đã tạo ra lượng giá trị tương đương với tiền
công (giả sử tiền công cũng là giá trị sức lao động). Trong phần thời gian
còn lại, một lượng giá trị tương ứng được công nhân tạo ra là 40.000 USD
a. Tính thời gian lao động thặng dư và tỷ suất giá trị thặng dư
trong một ngày lao động. (1điểm)
● Ta có thời gian lao động 1 ngày = thời gian lao động tất yếu + thời gian lao động thặng dư
⇒ 𝑇 = 𝑡′ + 𝑡 ⇒ 𝑡′ = 𝑇 − 𝑡 = 8ℎ −4ℎ = 4ℎ
Tỷ suất giá trị thặng dư trong một ngày lao động: !′ 4 𝑚′ =
× 100% = × 100% = 100% ! 4 Kết luận:
● Thời gian lao động thặng dư là: 4h.
● Tỷ suất giá trị thặng dư trong một ngày lao động: 100%.
b. Tính tiền công và giá trị mới trong ngày của một công nhân. (1điểm)
● Tiền công là giá trị do công nhân tạo ra trong thời gian lao động cần thiết với t = 4h.
● Vậy giá trị thặng dư tạo ra bởi 1 công nhân trong 4 giờ là: 𝐺𝑖á+𝑡𝑟
ị+𝑡ℎặ𝑛𝑔+𝑑ư+𝑐ủ𝑎+1+𝑐ô𝑛𝑔+𝑛
ℎâ𝑛 = 40.000#$%& = 40+𝑈𝑆𝐷
1.000#'ô()#( ℎâ( ● ′ ! 4
Vì tỷ suất giá trị thặng dư 𝑚′+ = +× 100 = = 100%, giá trị này ! 4
tương ứng với tiền công của công nhân. Do đó, tiền công của một công nhân cũng 40 USD.
● Giá trị mới mà 1 công nhân tạo ra trong cả ngày lao động là:
𝐺𝑖á+𝑡𝑟ị+𝑚ớ𝑖 = 𝑡𝑖ề𝑛+𝑐ô𝑛𝑔 + 𝑔𝑖á+𝑡𝑟ị+𝑡ℎặ𝑛𝑔+𝑑ư = 40+𝑈𝑆𝐷 +40+𝑈𝑆𝐷 = 80+𝑈𝑆𝐷 Kết luận:
● Tiền công của một công nhân : 40 USD.
● Giá trị mới do một công nhân tạo ra trong ngày: 80 USD.
c. Tính tổng tư bản khả biến và tổng tư bản đầu tư của xí nghiệp
biết cấu tạo C/V = 5/1 (2 điểm)
● Tổng tư bản khả biến (V) = Số công nhân (n) x giá trị sức lao động (v) ⇒ +𝑉+ = +𝑛+ × +𝑣 1 + 00 = 0++ × +
40 = 40000+𝑈𝑆𝐷 + ● Ta có:𝐶/𝑉+ = +
5/1+ ⇒ 𝐶 =5 × 𝑉 = 5 × 40000 = 200000+𝑈𝑆𝐷
● Ta có: tổng tư bản đầu tư (K) = tổng tư bản bất biến (C) + tổng tư bản khả biến (V)
⇒ 𝐾+ = 𝐶 + 𝑉 =200000 + 40000+ =240000+𝑈𝑆𝐷 + Kết luận:
● Tổng tư bản khả biến (V) là : 40000 USD.
● Tổng tư bản đầu tư (K) là : 240000 USD.
d. Giả sử xí nghiệp chỉ thuê máy móc, nhà xưởng, tức không có tư
bản bất biến. Tính tổng giá trị sản phẩm của xí nghiệp trong mỗi
đợt sản xuất. (1 điểm)
● Không có tư bản bất biến ⇒ +𝐶 =0
● Tổng giá trị sản phẩm (K) = +𝐶+ + +𝑉+ + +𝑀 ⇒ + 0+ + +
40000 + 40000 = +80000 Kết luận:
● Tổng giá trị sản phẩm của xí nghiệp trong mỗi đợt sản xuất là 80.000 USD.
e. Nếu m’=150%, tính P’ của xí nghiệp (2 điểm) ● * Ta có 𝑚′ = × 100% = 150% +
● Giá trị thặng dư mới:
𝑚 = 𝑚′ × 𝑉 = 150% × 40000+𝑈𝑆𝐷 =60000+𝑈𝑆𝐷
● Tỷ suất lợi nhuận mới: * 60000 𝑃′ = × 100+ = × 100 = 25% , 240000
Kết luận: Tỷ suất lợi nhuận mới của xí nghiệp là 25%.
1. Danh sách tổ và các nhiệm ý kiến thảo luận: Đánh giá mức độ tham gia STT Họ và tên
Ý kiến thảo luận Ghi chú (tối đa 100%/thành viên)
Tìm hiểu kĩ nội dung bài , rất Phạm Quốc
tích cực trong việc đóng góp 1. 100% Nhóm trưởng Hưng
làm báo cáo, suy nghĩ nhạy bén, ý hay tự đến.
Soạn bài kỹ, tự giác hoàn
Đinh Bùi Khánh thành công việc được giao, 2. 100% Huy
hỗ trợ tốt việc tính toán. Hỗ trợ việc chỉnh format.
Tích cực hợp tác trong hoạt
Trần Ngọc Đoan động nhóm, hỗ trợ trưởng 3. 100% Uyên
nhóm việc kiểm tra sai sót
trong quá trình tính toán.
Tham gia đầy đủ các hoạt
Nguyễn Phương động nhóm. Có công góp ý 4. 100% Anh
hỗ trợ việc tính toán, nhanh nhẹn.
Chủ động hoàn thành tốt Võ Lê Diệu
công việc được giao, tích 5. 100% Huyền cực tham gia, tiên phong trong nhóm.
Góp ý bổ sung ý hay trong Nguyễn Hữu 6.
tính toán. Lập luận chặt chẽ, 100% Minh Quân
bài trừ lỗi sai trong nhóm.
2. Quá trình làm việc của tổ (miêu tả các buổi họp, có thể có biên bản kèm theo).
- Lúc đầu tụi em có tạo google doc để cùng nhau suy nghĩ, chắt lọc những ý hay từ
bài học. Sau nhiều lần đắn đo cũng đúc kết ra được từng câu từng chữ một cách trọn vẹn nhất có thể.
- Nhóm trưởng cùng với nhóm phụ và các bạn tạo dựng thành công bài báo cáo, tạo
nên sự đoàn kết của nhóm.
3. Tổng hợp kết quả làm việc nhóm.
- Nhóm hợp tác, đồng lòng cùng nhau gây dựng để cùng nhau hoàn thành bài tập
nhóm một cách trọn vẹn nhất có thể.
- Bài báo cáo một người không thể làm được mà cần có sự hỗ trợ, đóng góp và hợp
lực từ các thành viên trong nhóm trong việc chỉnh sửa, tạo format, form chữ…
- Nhóm hợp tác kỳ vọng hơn đáng kể.
4. Kiến nghị, đề xuất (nếu có). Nhóm trưởng
(Kí và ghi rõ họ tên) Phạm Quốc Hưng * Lưu ý:
- Tổ trưởng tổ chức họp thống nhất các thành viên trong tổ về nội dung báo cáo.
- Tổ trưởng nộp bản Báo cáo kết quả thảo luận của tổ vào elearning cùng với bài tập của mình