



















Preview text:
Nguyễn Minh Triết - 23200154
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG ----------
BÁO CÁO MÔN HỌC TƯ TƯỞNG HÒ CHÍ MINH
(Phần thực hành “điển cứu” – Báo cáo thực hành môn học)
Vận dụng quan điểm của Hồ Chí Minh về nguyên
tắc xây dựng chủ nghĩa xã hội trong thời kì quá độ
lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay GVHD:
T.S Nguyễn Thị Mộng Tuyền Lớp:
23DTV2 – Sáng thứ 3 Mã học phần: BAA00003 Nhóm: Họ Tên sinh viên: 1. Bùi Hữu Phát – 23200122 2. Nguyễn Trọng Thức – 23200149 3. Nguyễn Trọng Khiêm – 23200093 4. Trần Quốc Thái – 23200139 5. Nguyễn Minh Triết – 23200154 6. Nguyễn Thành Vũ – 23200166 7. Lê Thái Truyền – 23200159 8. Võ Trần Mạnh Tuấn – 23200163 9. Phạm Gia Kiệt – 23200102
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 1 năm 2025
Nguyễn Minh Triết - 23200154 LỜI CẢM ƠN
Trước khi bắt đầu bài báo cáo về môn Tư Tưởng Hồ Chí Minh, nhóm chúng em xin bày tỏ lòng
biết ơn chân thành đến cô đã giảng dạy và truyền đạt những kiến thức bổ ích, giúp chúng em có nền
tảng để nghiện cứu và thực hiện bài báo cáo này một cách chỉn chu nhất.
Ngoài ra, nhóm cũng muốn gửi lời cảm ơn đến tất cả các thành viên trong nhóm đã cùng nhau nỗ lưc,
đoàn kết và chia sẻ trách nhiệm để hoàn thành bài báo cáo này.
Cuối cùng, chúng em cảm ơn sự quan tâm, góp ý và ủng hộ của cô và các bạn trong lớp, những
điều đó sẽ là động lực to lớn để nhóm chúng em không ngừng học hỏi và cải thiên trong tương lai. LỜI CAM ĐOAN
Chúng em xin cam đoan rằng bài báo cáo với chủ đề ‘Vận dụng quan điểm của Hồ Chí Minh về
nguyên tắc xây dựng chủ nghĩa xã hội trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện
nay’ được thực hiện là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu và làm việc nghiêm túc của toàn thể
các thành viên trong nhóm.
Trong quá trình thực hiện bài báo cáo, chúng em đã cố gắng tuân thủ các quy định về trích dẫn tài
liệu và sử dụng nguồn thông tin một cách minh bạch. Tất cả số liệu, nội dung và thông tin trong báo cáo
đều được lấy từ các nguồn chính thống do nhóm tự nghiên cứu và phân tích, không sao chép dưới bất kỳ hình thức nào.
Chúng em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu có bất kỳ sai sót nào trong bài báo cáo hoặc phát
hiện về việc vi phạm quy định trong quá trình thực hiện. 1
Nguyễn Minh Triết - 23200154 MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ......................................................................................................................................... 3
1. Lý do chọn đề tài .......................................................................................................................... 3
2. Mục đích và đối tượng nghiên cứu của đề tài ............................................................................ 3
3. Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................................................... 3
4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................................. 4
PHẦN NỘI DUNG ..................................................................................................................................... 5
I. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT
NAM ........................................................................................................................................................ 5
II. XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ
HỘI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY ............................................................................................................ 7
1. ĐẠI HỘI XI ...................................................................................................................................... 7
2. ĐẠI HỘI XIII.................................................................................................................................. 13
3. NHỮNG VẤN ĐỀ TRONG QUÁ TRÌNH QUÁ ĐỘ HIỆN NAY ................................................ 15
PHẦN KẾT LUẬN .................................................................................................................................... 17
PHẦN TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................................. 19 2
Nguyễn Minh Triết - 23200154 PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh đất nước đang bước vào giai đoạn phát triển mạnh mẽ, việc xây dựng chủ nghĩa
xã hội ở Việt Nam hiện nay đòi hỏi sự kết hợp giữa lý luận và thực tiễn. Tư tưởng Hồ Chí Minh – nền
tảng lý luận và kim chỉ nam hành động của cách mạng Việt Nam – chứa đựng những quan điểm sâu sắc
về xây dựng chủ nghĩa xã hội, đặc biệt là trong thời kỳ quá độ.
Thời kỳ quá độ là giai đoạn quan trọng, đòi hỏi sự vận dụng sáng tạo các nguyên tắc, phương pháp
và giải pháp phù hợp với đặc điểm kinh tế, chính trị và xã hội của đất nước. Tuy nhiên, trước những
thách thức từ quá trình toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế và những biến động không ngừng của thế
giới, việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng chủ nghĩa xã hội càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.
Do đó, đề tài này không chỉ góp phần làm sáng tỏ giá trị lý luận và thực tiễn của tư tưởng Hồ Chí
Minh mà còn đóng góp những góc nhìn cụ thể để vận dụng vào quá trình phát triển đất nước trong giai đoạn hiện nay.
2. Mục đích và đối tượng nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu:
- Làm rõ những quan điểm cơ bản của Hồ Chí Minh về nguyên tắc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
- Phân tích thực trạng vận dụng các quan điểm này ở Việt Nam trong thời kỳ quá độ hiện nay.
- Đề xuất các giải pháp vận dụng hiệu quả tư tưởng Hồ Chí Minh nhằm thúc đẩy quá trình xây
dựng chủ nghĩa xã hội trong bối cảnh mới.
Đối tượng nghiên cứu:
- Các quan điểm của Hồ Chí Minh về nguyên tắc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
- Thực trạng và các giải pháp vận dụng tự tưởng Hồ Chí Minh vào việc xây dựng chủ nghĩa xã
hội ở Việt Nam hiện nay.
3. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu trong phạm vi Việt Nam, chủ yếu ở cấp quốc gia và
các địa phương tiêu biểu nổi bật trong việc thực hiện các nguyên tắc xây dựng chủ nghĩa xã hội. 3
Nguyễn Minh Triết - 23200154
- Thời gian: Nghiên cứu các quan điểm của Hồ Chí Minh và thực trạng vận dụng trong giai đoạn
từ khi đổi mới (1986) đến nay, đồng thời đưa ra định hướng cho tương lai.
- Nội dung: Tập trung vào các nguyên tắc cơ bản trong tư tưởng Hồ Chí Minh như: phát triển
kinh tế, xây dựng con người mới, quản lý nhà nước, và các yếu tố chính trị - xã hội đặc thù trong thời kỳ quá độ.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp lịch sử: Nghiên cứu các bối cảnh lịch sử, tư tưởng Hồ Chí Minh trong thời kỳ
quá độ lên chủ nghĩa xã hội và các sự kiện liên quan.
- Phương pháp phân tích – tổng hợp: Thu thập thông tin, tài liệu từ các nguồn chính thống, phân
tích và tổng hợp để làm rõ các luận điểm lý luận và thực tiễn.
- Phương pháp so sánh: So sánh việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng chủ nghĩa
xã hội ở Việt Nam với các quốc gia khác có bối cảnh tương tự.
- Phương pháp thực tiễn: Khảo sát thực tế, nghiên cứu mô hình, số liệu và hiệu quả của các
chính sách trong thời kỳ quá độ tại Việt Nam. 4
Nguyễn Minh Triết - 23200154 PHẦN NỘI DUNG
I. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM [1] 1. Khái niệm
Là thời kì cải tạo cách mạng xã hội tư bản chủ nghĩa thành xã hội xã hội chủ nghĩa, bắt đầu từ khi giai
cấp công nhân giành được chính quyền và kết thúc khi xây dựng xong các cơ sở của chủ nghĩa xã hội.
Đặc trưng kinh tế của thời kì quá độ lên CNXH là cơ cấu kinh tế nhiều thành phần. Nhiệm vụ cơ bản
của nhà nước trong thời kì quá độ, một mặt là phát huy đầy đủ quyền dân chủ của nhân dân lao động,
chuyên chính với mọi hoạt động chống chủ nghĩa xã hội, mặt khác từng bước cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới.
2. Tính chất của thời kỳ
Đây là thời kỳ cải biến sâu sắc nhất nhưng phức tạp, lâu dài, khó khăn, gian khổ.
3. Đặc điểm của thời kỳ quá độ
Đặc điểm lớn nhất của thời kỳ quà độ ở Việt Nam là từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên
chủ nghĩa xã hội, không trải qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa.
4. Nhiệm vụ của thời kỳ quá độ
Đấu tranh cải tạo, xóa bỏ tàn tích của chế độ xã hội cũ, xây dựng các yếu tố mới phù hợp với quy luật
tiến lên chủ nghĩa xã hội trên tất cả các lĩnh vực của đời sống; trong đó: 4.1. Về chính trị
Phải xây dựng được chế độ dân chủ vì đây là bản chất của chủ nghĩa xã hội .Theo Hồ Chí Minh, phải
chống tất cả các biểu hiện của chủ nghĩa cá nhân, trước hết ở trong Đảng, trong bộ máy chính quyền từ
cấp cơ sở đến Trung ương đồng thời phải bồi dưỡng, giáo dục để nhân dân có tri thức, có năng lực làm chủ chế độ xã hội. 4.2. Về kinh tế
Cải tạo nền kinh tế cũ, xây dựng nền kinh tế mới có công nghiệp và nông nghiệp hiện đại. Đây là quá
trình xây dựng nền tảng vật chất của CNXH. Giữa xây dựng và cải tạo thì xây dựng là nhiệm vụ chủ chốt và lâu dài. 4.3. Về văn hóa 5
Nguyễn Minh Triết - 23200154
Phải triệt để tẩy trừ mọi di tích thuộc địa và ảnh hưởng nô dịch của văn hóa đế quốc; đồng thời, phát
triển những truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc và hấp thụ những tiến bộ của nền văn hóa thế giới
để xây dựng nền văn hóa có tính dân tộc, khoa học và đại chúng.
4.4. Về các mối quan hệ xã hội
Phải thay đổi triệt để những quan hệ cũ đã trở thành thói quen trong lối sống, nếp sống của con người;
xây dựng xã hội dân chủ, công bằng, văn minh, tôn trọng con người; chú ý xem xét những lợi ích cá
nhân và đảm bảo cho nó được thỏa mãn để mỗi người có điều kện cải thiện đời sống riêng của mình… 4.5. Nguyên tắc
- Thứ nhất, mọi tư tưởng, hành động phải được thực hiện trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin.
- Thứ hai, phải giữ vững độc lập dân tộc.
- Thứ ba, phải đoàn kết, học tập kinh nghiệm của các nước anh em.
- Thứ tư, xây phải đi đối với chống. 6
Nguyễn Minh Triết - 23200154
II. XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ
HỘI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 1. ĐẠI HỘI XI [2]
1.1. Mục tiêu, phương hướng và nhiệm vụ 1.1.1. Mục tiêu
2011 – 2015: Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng; đẩy mạnh toàn diện công
cuộc đổi mới; xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; phát huy dân chủ và sức mạnh đại
đoàn kết toàn dân tộc; phát triển kinh tế nhanh, bền vững; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của
nhân dân; giữ vững ổn định chính trị - xã hội; tăng cường hoạt động đối ngoại; bảo vệ vững chắc độc
lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ; tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành
nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
2011 – 2020: Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại;
chính trị - xã hội ổn định, dân chủ, kỷ cương, đồng thuận; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân
được nâng lên rõ rệt; độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ được giữ vững; vị thế của Việt
Nam trên trường quốc tế tiếp tục được nâng lên; tạo tiền đề vững chắc để phát triển cao hơn trong giai đoạn sau.
1.1.2. Phương hướng
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển 2011)
được thông qua tại Đại hội XI của Đảng đã nêu ra 8 phương hướng cơ bản của quá trình xây dựng chủ
nghĩa xã hội ở nước ta như sau:
- Một là, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức,
bảo vệ tài nguyên, môi trường.
- Hai là, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Ba là, xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng con người, nâng cao
đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
- Bốn là, bảo đảm vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.
- Năm là, thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát
triển; chủ động và tích cực hội nhập quốc tế. 7
Nguyễn Minh Triết - 23200154
- Sáu là, xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc, tăng cường
và mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất.
- Bảy là, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
- Tám là, xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.
1.1.3. Nhiệm vụ
Nhiệm vụ tổng quát của đại hội được lồng ghép vào trong mục tiêu 5 năm: “Tiếp tục nâng cao năng lực
lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng; đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới; xây dựng hệ thống chính
trị trong sạch, vững mạnh; phát huy dân chủ và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc; phát triển kinh tế
nhanh, bền vững; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; giữ vững ổn định chính trị - xã
hội; tăng cường hoạt động đối ngoại; bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh
thổ; tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại” 1.2. Đối nội
1.2.1. Công nghiệp hóa
Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đạt được những bước tiến lớn. Tuy nhiên những vấn đề về
khoa học, công nghệ vẫn còn tồn tại nhiều yếu kém. Đầu tư cho khoa học, công nghệ còn thấp, trình độ
công nghệ nhìn chung còn lạc hậu, đổi mới chậm.
Cần phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực, phát triển khoa
học, công nghệ và kinh tế tri thức.
Đảng xác định cần coi trọng phát triển công nghiệp nặng, công nghiệp chế tạo có tính nền tảng và các
ngành công nghiệp có lợi thế.
Ở nước ta hiện nay, giáo dục, đào tạo còn lạc hậu và chưa thích ứng với việc hình thành nguồn nhân lực
của quá trình hiện đại hóa. Do đó, hiện đại hóa giáo dục, đào tạo là việc làm cần thiết để nâng cao trình độ nguồn nhân lực.
Bên cạnh đó, cần nghiên cứu và ứng dụng có hiệu quả các thành tựu khoa học công nghệ hiện đại trên
thế giới, cần có những chính sách khuyến khích sáng tạo, trọng dụng nhân tài, đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật.
1.2.2. Kinh tế thị trường 8
Nguyễn Minh Triết - 23200154
Đảng đã tổng kết Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm (2001 - 2010) và xác định Chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội 10 năm (2011 - 2020).
Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tập thể được củng cố và phát triển, trở thành nền tảng vững
chắc của kinh tế quốc dân. Kinh tế tư nhân là một trong những động lực của nền kinh tế. Kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài được khuyến khích phát triển.
Phát triển kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm, thực hiện xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, hiện đại, bền vững,
gắn kết chặt chẽ nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ.
Ba đột phá chiến lược:
- Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, trọng tâm là tạo môi trường
cạnh tranh bình đẳng và cải cách hành chính.
- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và ứng dụng khoa học, công nghệ.
- Xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại.
Định hướng phát triển kinh tế: Đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, giải quyết đúng đắn
mối quan hệ Nhà nước - thị trường.
Nhờ những chủ trương đúng đắn của Đảng, tiềm lực kinh tế đất nước tăng lên, kinh tế vĩ mô ổn định,
kiểm soát được lạm phát. GDP tăng bình quân 5.9% mỗi năm, thu nhập bình quân đầu người 2.109 USD.
1.2.3. Hệ thống chính trị
Đại hội đã bầu ra Ban chấp hành Trung ương gồm 60 ủy viên Trung ương chính thức, Bộ Chính trị gồm
14 người, đồng chí Nguyễn Phú Trọng được bầu làm Tổng Bí thư của Đảng.
Phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa và sức mạnh đại đoàn kết dân tộc.
Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng. Để xây
dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, Đại hội XI
chỉ rõ cần thực hiện tốt 8 nhóm nhiệm vụ, giải pháp
Đẩy mạnh xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Khẳng định: " Nhà nước ta là
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân".
1.2.4. Văn hóa
Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, phát triển toàn diện, thống nhất trong đa dạng, 9
Nguyễn Minh Triết - 23200154
thấm nhuần sâu sắc tinh thần nhân văn, dân chủ, tiến bộ, trở thành nền tảng tinh thần vững chắc.
Kế thừa và phát huy những truyền thống văn hoá tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, tiếp thu
những tinh hoa văn hoá nhân loại, xây dựng một xã hội dân chủ, công bằng, văn minh, vì lợi ích chânc
hính và phẩm giá con người, với trình độ tri thức, đạo đức, thể lực và thẩm mỹ ngày càng cao.
1.2.5. Xã hội
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong việc xây dựng bộ máy nhà nước.
Thực hiện có hiệu quả tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội trong từng bước và từng chính sách phát triển.
Tập trung triển khai có hiệu quả các chương trình xoá đói, giảm nghèo ở các vùng sâu, vùng xa, vùng
đặc biệt khó khăn. - Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân và công tác dân số, kế hoạch hoá
gia đình, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ bà mẹ, trẻ em.
Tăng đầu tư nhà nước đồng thời với đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động y tế. Bảo đảm cho người có
bảo hiểm y tế được khám, chữa bệnh thuận lợi.
Đẩy mạnh đấu tranh phòng chống tham nhũng, lãng phí.
Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đào tạo theo nhu cầu phát triển xã hội, nâng cao chất lượng phục
vụ yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá, dân chủ hoá và toàn cầu hoá, xây dựng nền kinh tế tri thức.
Coi trọng bảo vệ môi trường, chủ động phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
1.2.6. Quốc phòng an ninh
Tiếp tục khẳng định mục tiêu, nhiệm vụ của quốc phòng, an ninh là bảo vệ vững chắc độc lập, chủ
quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ cāa Tổ quốc, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội
chủ nghĩa, giữ vững hòa bình, ổn định chính trị, bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội.
Chủ động ngăn chặn, làm thất bại mọi âm mưu và hành động chống phá của các thế lực thù địch đối với
sự nghiệp cách mạng cāa nhân dân ta.
Phát huy mạnh mẽ sức mạnh tổng hợp toàn dân tộc của cả hệ thống chính trị, thực hiện tốt mục tiêu,
nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
Tiếp tục mở rộng mối quan hệ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh. 10
Nguyễn Minh Triết - 23200154
Tăng cường sức mạnh quốc phòng, an ninh cả về tiềm lực và thế trận.
Kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng, an ninh; quốc phòng, an ninh với kinh tế trong từng chiến
lược quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; chú trọng vùng sâu,vùng xa, biên giới, biển đảo.
Bảo đảm sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng đối với Quân đội nhân dân và Công an
nhân dân; nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về quốc phòng, an ninh. 1.3. Đối ngoại
Về đối ngoại, Đại hội XI chuyển từ chủ trương “chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, đồng
thời mở rộng hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực khác” được thông qua tại Đại hội X sang “chủ động và
tích cực hội nhập quốc tế” .
Về phương châm của đường lối đối ngoại, Đại hội khẳng định: Nước Việt Nam thực hiện nhất quán
đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan
hệ, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế.
Đại hội XI nêu định hướng về giải quyết các vấn đề tồn tại về biên giới lãnh thổ; ưu tiên đối tác và định hướng quan hệ ASEAN.
Khi hội nhập quốc tế mở ra tất cả các lĩnh vực thì việc triển khai đối ngoại tất yếu phải toàn diện và để
các hoạt động này không chồng chéo, không triệt tiêu lẫn nhau thì việc triển khai phải được thực hiện đồng bộ.
1.4. Các Hội nghị Trung ương Đảng thuộc khuôn khổ Đại hội Đảng lần thứ XI
Hội nghị lần thứ tư (26 - 31/12/2011) ban hành Nghị quyết của Trung ương "Một số vấn đề cấp bách
về xây dựng Đảng hiện nay", Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở
thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020".
Hội nghị lần thứ sáu (1 - 15/10/2012) xem xét, thảo luận, cho ý kiến về kết quả kiểm điểm tự phê bình
và phê bình tập thể và cá nhân Bộ Chính trị, Ban Bí thư theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 khoá
XI "Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay".
Hội nghị lần thứ tám (30/9 - 9/10/2013) quyết định thành lập 5 Tiểu ban chuẩn bị Đại hội XII của Đảng
gồm: Tiểu ban Văn kiện, Tiểu ban Kinh tế - xã hội; Tiểu ban Điều lệ Đảng; Tiểu ban Nhân sự; Tiểu ban
Tổ chức phục vụ. Thảo luận và bổ sung nhiều vấn đề quan trọng trong việc sửa đổi Hiến pháp 1992. 11
Nguyễn Minh Triết - 23200154
Hội nghị thống nhất tiếp tục đổi mới kinh tế trong 2 năm 2014-2015.
Hội nghị lần thứ chín (08 - 14/5/2014) thông qua Quy chế bầu cử trong Đảng. Tiếp tục thực hiện chủ
trương lấy phiếu tín nhiệm theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4. Hội nghị đồng ý tổ chức Đảng
bộ Ngoài nước trực thuộc Trung ương do Ban Bí thư quản lý. Theo dõi sát tình hình vụ giàn khoan 981.
1.5. Kết quả chủ yếu Đại hội XI
Nền kinh tế vượt qua nhiều khó khăn, thách thức, kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định, duy trì được tốc độ tăng
trưởng khá, tiềm lực và quy mô nền kinh tế tăng lên, nước ta đã ra khỏi tình trạng kém phát triển.
Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hoá và các lĩnh vực xã hội có tiến bộ, bảo vệ tài
nguyên, môi trường được chú trọng hơn; đời sống các tầng lớp nhân dân được cải thiện.
Quốc phòng, an ninh, đối ngoại được tăng cường.
Dân chủ xã hội chủ nghĩa có tiến bộ, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc được củng cố.
Việc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa được đẩy mạnh, hiệu lực và hiệu quả hoạt động được nâng lên.
Công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng được tăng cường, đạt một số kết quả tích cực.
1.6. Kinh nghiệm Đại hội XI
- Một, nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
- Hai, sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân.
- Ba, không ngừng củng cố, tăng cường đoàn kết: đoàn kết toàn Đảng, đoàn kết toàn dân, đoàn kết
dân tộc, đoàn kết quốc tế.
- Bốn, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước với sức mạnh quốc tế.
- Năm, sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố hàng đầu quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
1.7. Vận dụng với bản thân
Là một sinh viên năm 2 ngành kỹ thuật điện tử viễn thông em cần nâng cao kiến thức và kỹ năng chuyên
môn cũng như đạo đức nghề nghiệp là nhiệm vụ hàng đầu để có một tương lai tốt đẹp cho bản thân mà
còn là sự chuẩn bị tốt để sau này đóng góp vào sự nghiệp phát triển của đất nước. Ngoài ra còn phải
tham gia các hoạt động xã hội của đoàn khoa để chung tay đóng góp xây dựng xã hội vững mạnh đoàn
kết, phát huy tinh thần dân tộc trong thời kì xây dựng đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội trong thời kì quá 12
Nguyễn Minh Triết - 23200154 độ. 2. ĐẠI HỘI XIII
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đại hội XIII đã được diễn ra tốt đẹp với chủ đề "Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống
chính trị trong sạch, vững mạnh; khơi dậy khát vọng phát triển đất nước, phát huy ý chí, sức mạnh đại
đoàn kết toàn dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại; tiếp tục đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc
đổi mới; xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định; phấn đấu đến
giữa thế kỷ XXI, nước ta trở thành nước phát triển, theo định hướng xã hội chủ nghĩa".[3]
Đại hội đã thống nhất mục tiêu tổng quát phát triển đất nước trong những năm tới, cụ thể là : "Nâng cao
năng lực lãnh đạo, năng lực cầm quyền và sức chiến đấu của Đảng; xây dựng Đảng và hệ thống chính
trị trong sạch, vững mạnh toàn diện; củng cố, tăng cường niềm tin của nhân dân đối với Đảng, Nhà
nước, chế độ xã hội chủ nghĩa; khơi dậy khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc; phát huy
ý chí và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại; đẩy mạnh toàn diện, đồng
bộ công cuộc đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa; xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững
môi trường hòa bình, ổn định; phấn đấu giữa thế kỷ XXI, nước ta trở thành nước phát triển, theo định
hướng xã hội chủ nghĩa” [4]
2.2. Những vấn đề trọng tâm
Thứ nhất là tiếp tục đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ
nghĩa và hệ thống chính trị toàn diện, trong sạch, vững mạnh. Đổi mới phương thức lãnh đạo, cầm quyền
của Đảng. Xây dựng tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Tiếp
tục đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, "lợi ích nhóm", những
biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hoá" trong nội bộ. Xây dựng đội ngũ đảng viên và cán bộ các cấp,
nhất là cấp chiến lược, người đứng đầu đủ phẩm chất, năng lực, uy tín, ngang tầm nhiệm vụ. Củng cố
lòng tin, sự gắn bó của nhân dân với Đảng, Nhà nước, chế độ xã hội chủ nghĩa.[5]
Thứ hai, tập trung kiểm soát đại dịch Covid-19, tiêm chủng đại trà vắc-xin Covid-19 cho cộng đồng;
phục hồi, phát triển kinh tế - xã hội, đổi mới mạnh mẽ mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, xây
dựng, hoàn thiện đồng bộ thể chế phát triển phù hợp với nền kinh tế thị trường đầy đủ, hiện đại, hội
nhập; phát triển đồng bộ và tạo ra sự liên kết giữa các khu vực, các vùng, các thành phần kinh tế, các
loại hình sản xuất kinh doanh; có chính sách hỗ trợ hiệu quả doanh nghiệp trong nông nghiệp; đẩy mạnh
nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, nhất là những
thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, thực hiện chuyển đổi số quốc gia, phát triển kinh
tế số, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế; huy động, phân bổ, sử
dụng có hiệu quả các nguồn lực, tạo động lực để phát triển kinh tế nhanh và bền vững; hoàn thiện hệ
thống pháp luật, nhất là pháp luật về bảo hộ sở hữu trí tuệ và giải quyết các tranh chấp dân sự, khắc
phục những điểm nghẽn cản trở sự phát triển của đất nước.[5]
Thứ ba, giữ vững độc lập, tự chủ, tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đối ngoại, hội nhập
quốc tế; tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh, xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân cách
mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, một số lực lượng tiến thẳng lên hiện đại, tạo tiền đề
vững chắc phấn đấu năm 2030 xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân cách mạng, chính quy,
tinh nhuệ, hiện đại; kiên quyết, kiên trì bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh
thổ, biển, đảo, vùng trời; giữ vững môi trường hoà bình, ổn định để phát triển đất nước.[5]
Thứ tư, khơi dậy khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc; phát huy giá trị văn hoá, sức 13
Nguyễn Minh Triết - 23200154
mạnh con người Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, hội nhập quốc tế; có chính
sách cụ thể phát triển văn hoá đồng bào dân tộc thiểu số; thực hiện tốt chính sách xã hội, bảo đảm an
ninh xã hội, an ninh con người, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong quản lý phát triển xã hội, thực hiện tiến
bộ, công bằng xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống và chỉ số hạnh phúc của con người Việt Nam.[5]
Thứ năm, hoàn thiện đồng bộ hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách nhằm phát huy mạnh mẽ dân chủ
xã hội chủ nghĩa, quyền làm chủ của nhân dân; đồng thời xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ
nghĩa Việt Nam trong sạch, vững mạnh; cải cách tư pháp, tăng cường pháp chế, bảo đảm kỷ cương xã
hội, trước hết là sự gương mẫu tuân theo pháp luật, thực hành dân chủ xã hội chủ nghĩa của cấp uỷ, tổ
chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội các cấp, của cán bộ,
đảng viên; tăng cường đại đoàn kết toàn dân tộc.[5]
Thứ sáu, quản lý chặt chẽ, sử dụng hợp lý, hiệu quả đất đai, tài nguyên; bảo vệ, cải thiện môi trường;
chủ động, tích cực triển khai các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu, thiên tai khắc nghiệt.[5]
Đại hội XIII của Đảng đã một lần nữa khẳng định sự kế thừa, phát triển và sáng tạo tư tưởng Hồ Chí
Minh. Các nghị quyết của Đại hội vẫn giữ vững những nguyên tắc cơ bản mà Hồ Chí Minh đã dày công
xây dựng, như lấy nhân dân làm gốc, độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, xây dựng một xã
hội công bằng, dân chủ, văn minh. Tuy nhiên, trong bối cảnh mới, với những yêu cầu mới, Đại hội XIII
đã bổ sung và làm rõ hơn một số nội dung, đặc biệt là về đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng
lực cạnh tranh của nền kinh tế, hội nhập quốc tế sâu và rộng. Điều này thể hiện sự vận dụng sáng tạo tư
tưởng Hồ Chí Minh vào điều kiện lịch sử mới, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc. Cụ thể, về nét tương đồng Đại Hội XIII đã đặt lợi ích của nhân dân lên hàng đầu , thể hiện qua
các mục tiêu về nâng cáo đời sống vật chất lẫn tinh thần của nhân dân, thực hiện các chính sách xóa đói
giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội.Không chỉ kế thừa mà Đại Hội XIII còn đưa ra những điểm mới
mẻ, sáng tạo để phù hợp với tình hình thế giới hiện tại bằng việc Đại Hội XIII đã khẳng định vai trò của
hội nhập quốc tế sâu rộng, mở rộng ngoại giao với nước ngoài để giúp phát triển đất nước mà vẫn theo
khuynh hướng xã hội chủ nghĩa.Như vậy Đại Hội XIII đã vận dụng thành công những điểm cơ bản của
Tư Tưởng Hồ Chí Minh, không những kế thừa mà còn phát triển thêm những điểm sáng tạo giúp cho
đất nước ta tiến nhanh trên con đường xã hôi chủ nghĩa.
2.3. Đánh giá liên hệ bản than
Đại hội XIII cũng như các kì Đại hội trước, nước ta đều lấy Tư Tưởng Hồ Chí Minh và Chủ nghĩa Mác
Lênin làm nòng cốt, làm đường lối để xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Điều
đó thể hiện niềm tin của nhân dân vào sự chỉ đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam , niềm tin vào nhà nước
xã hội chủ nghĩa. Đảng ta đã không ngừng đổi mới chỉ đạo , chống lại các tệ nạn xấu như quan liêu,
tham ô,cái tôi cá nhân,…để góp phần xây dựng một Đảng vững mạnh, làm nền tảng tốt để xây dựng đất
nước đi lên chủ nghĩa xã hội trong thời kì quá độ. Đó cho thấy sự không ngừng cố gắn của Đảng và Nhà nước.
Bản thân là sinh viên của Trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên, với thế mạnh là nghiên cứu các môn
liên quan đến tự nhiên và các nghành khoa học mũi nhọn của đất nước. Em luôn cố gắn trau dồi kiến
thức và hiểu biết của mình về chuyên môn cũng như cuộc sống. Với vai trò là một đoàn viên, em luôn
tham gia đầy đủ các phong trào mà nhà trường tổ chức, hay tham gia các hoạt động quyên góp, tình
nguyện vì cộng đồng, tham gia các hoạt động nhóm để rèn luyện tinh thần làm việc trong một tập thể ,
từ đó phát huy tinh thần đoàn kết vì cộng đồng. Noi theo tấm gương của Bác, phải trở thành công dân
có ích cho gia đình và xã hội.
2.4. Lời đề nghị và kêu gọi [6] 14
Nguyễn Minh Triết - 23200154
Ngay sau Đại hội, tất cả các cấp uỷ, tổ chức đảng cần tập trung làm tốt việc phổ biến, tuyên truyền sâu
rộng trong toàn Đảng, toàn dân, toàn quân về kết quả Đại hội; nghiên cứu, quán triệt sâu sắc Nghị quyết
và các văn kiện Đại hội; khẩn trương xây dựng, triển khai chương trình, kế hoạch hành động, phát động
phong trào thi đua yêu nước sâu rộng, tinh thần đổi mới sáng tạo, vượt qua mọi khó khăn, thách thức
để sớm đưa Nghị quyết Đại hội vào cuộc sống, biến những quyết định của Đại hội thành hiện thực sinh động trong thực tế.
Đại hội kêu gọi toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, đồng bào ta ở trong nước cũng như ở nước ngoài hãy
phát huy cao độ tinh thần yêu nước, ý chí tự lực tự cường, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, ra sức
thi đua thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội với tinh thần năm sau phải tốt hơn năm trước; nhiệm kỳ
khoá XIII phải tốt hơn nhiệm kỳ khoá XII". 2.5. Kết quả
Nhờ vào việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh việt nam ta trong những năm gần đây đã đạt được nhiều
thành tựu: đẩy lùi, xử lí nhiều cá nhân có sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống.[2] Việt
Nam sở hữu lực lượng lao động trẻ, có trình độ học vấn ngày càng cao, sẵn sàng đáp ứng các yêu cầu
của nền kinh tế số. Chính phủ Việt Nam cũng đang đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở hạ tầng, bao gồm các dự
án giao thông, năng lượng và đô thị thông minh.. Dù tình hình thế giới đầy biến động việt nam vẫn giữ
được sự ổn định về chính trị lẫn lĩnh vực kinh tế, tạo tiền đề phát triển hơn nữa trong tương lai hướng
tới mục tiêu chủ nghĩa xã hội.
3. NHỮNG VẤN ĐỀ TRONG QUÁ TRÌNH QUÁ ĐỘ HIỆN NAY
VỀ MẶT THUẬN LỢI: [7]
3.1. Sự ổn định về chính trị và thống nhất nhà nước chính thể:
Đi cùng với sự phát triển của nền công nghiệp hiện đại hoá, Đảng Cộng sản Việt Nam đóng một vai trò
quan trọng trong việc duy trì sự thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, duy trì sự nhất quán trong đường lối
lãnh đạo đất nước đi từ những ngày nghèo đói trở thành cường quốc đang phát triển và nhiều thành tựu
quan trọng đóng góp vào nền kinh tế thế giới.Thêm vào đó, chính nhờ hệ thống đơn đảng duy nhất, một
Đảng đã giúp cho Việt Nam có một sự duy trì chính trị ổn định, tránh tạo ra các cuộc xung đột vũ trang,
tranh chấp thế lực hay sự chống phá của thế lực thù địch trong và ngoài nước.
Ngoài ra, trong giai đoạn 2023-2024, Việt Nam đã từng bước tiến hành sửa đổi bổ sung hệ thống luật
pháp, xử lý nghiêm các tình trạng vi phạm pháp luật và mạnh tay trừ khử những vấn đề nhức nhối vẫn
còn tồn tại trong xã hội. Việc tiến hành sửa đổi bổ sung này nhằm khẳng định tinh thần “Nhà nước của
dân, do dân, vì dân”, đặt toàn bộ lợi ích của người dân nhằm tăng tính công bằng dân chủ văn minh cho
xã hội ngày một phát triển tốt đẹp. Một điều đáng chú ý cần được phát huy đó là chính sách an sinh xã
hội, bảo vệ những quyền lợi cơ bản, chính sách lương hưu, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội. Cụ thể, trong
năm 2024, Quốc hội đã thông qua Thông tư 07/2024-TT/BNV nhằm tăng lương cho giáo viên; việc này
chứng tỏ rằng Đảng và Nhà nước đã quan tâm đến đời sống của cán bộ công nhân viên. [8]
Nói tóm lại, sự ổn định về mặt chính trị cũng như duy trì sự tăng trưởng phát triển một cách từng bước
vượt bậc đã giúp Việt Nam ngày một khẳng định vị thế của mình trên đấu trường thế giới, trở nên dần
một hoàn thiện trong việc từng bước quá độ lên xã hội chủ nghĩa.
3.2. Sự tặng trưởng mạnh mẽ toàn diện về mọi mặt
3.2.1. Về mặt kinh tế 15
Nguyễn Minh Triết - 23200154
Những năm gần đây đặc biệt trong giai đoạn 2021-2023, Việt Nam đã từng bước ghi tên mình trong
bản đồ kinh tế thế giới với những thành tích nổi bật đáng ngưỡng mộ như: [9]
- Tính chung cả năm 2024, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa đạt 786,29 tỷ USD, tăng
15,4% so với năm trước, trong đó xuất khẩu tăng 14,3%; nhập khẩu tăng 16,7%. Cán cân thương
mại hàng hóa xuất siêu 24,77 tỷ USD.
- Về cơ cấu nhóm hàng nhập khẩu năm 2024, sơ bộ nhóm hàng tư liệu sản xuất đạt 356,43 tỷ USD,
chiếm 93,6%, trong đó nhóm hàng máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng chiếm 47,4%; nhóm hàng
nguyên, nhiên, vật liệu chiếm 46,2%. Nhóm hàng vật phẩm tiêu dùng đạt 24,33 tỷ USD, chiếm 6,4%.
- Về thị trường xuất, nhập khẩu hàng hóa năm 2024, Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu lớn nhất của
Việt Nam với kim ngạch đạt 119,6 tỷ USD. Trung Quốc là thị trường nhập khẩu lớn nhất của
Việt Nam với kim ngạch đạt 144,3 tỷ USD.
Việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (2006) đã mang lại cho Việt Nam những bước ngoặt đáng
kinh ngạc, đánh dấu sự phát triển hội nhập trên đấu trường kinh tế thế giới. Theo chủ trương và chính
sách của Đảng với tinh thần hội nhập kinh tế thế giới, GDP tăng trưởng với mức bình ổn, các chỉ số
CPI, GNP, GNA,.. luôn ở trong mức phát triển hợp lý. Thêm vào đó, sự gia nhập vào các hiệp định
thương mại quốc tế mở rộng cơ hội cho Việt Nam phát triển đa dạng ngành nghề, tăng thu nhập và mở
rộng thị trường quốc tế.
3.2.2. Về khoa học công nghệ và chuyển đổi số [10]
Đi cùng với sự phát triển thời đại 4.0, khoa học công nghệ trở thành một trong những yếu tố quan trọng
cần được phát triển, trong những năm gần đây, công nghệ thông tin ở Việt Nam đã trở thành một bước
đột phá quan trọng trong quá xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Đẩy mạnh chuyển đổi số, tăng cường đầu tư mạnh mẽ, xoá bỏ quan niệm tư tưởng rào cản về cản trở
công nghệ số, thúc đẩy phủ sóng diện rộng. Điều này một lần nữa khẳng định sự quan tâm của Đảng và
Nhà nước đã từng bước đưa Việt Nam trở thành cường quốc phát triển toàn diện, tăng tính công bằng
dân chủ văn minh, minh bạch trong các giao dịch trên sàn thương mại điện tử, chuyển giao hoàn toàn công nghệ số.
3.2.3. Quốc tế ngoại giao
Là một trong những đất nước sở hữu vị trí đắc địa, thiên nhiên trù phú thuận lợi, Việt Nam đã trở thành
cầu nối kinh tế cho rất nhiều quốc gia trong khu vực cũng như quốc tế, tạo ra sự phát triển hợp tác
thương mại đa phương. Hội nghị Thượng đỉnh Mỹ-Triều diễn ra tại thủ đô Hà Nội năm 2019 hay các
lần viếng thăm của nguyên thủ quốc gia trên thế giới đã khẳng định được mối quan hệ son sắt và vai trò
ngoại giao tốt đẹp của Việt Nam với bè bạn quốc tế. [12]
Thêm vào đó là những chính sách đối ngoại vô cùng khéo léo trên tinh thần hòa bình hữu nghị hợp tác
giữa Việt Nam với các tổ chức, hiệp hội như ASEAN, Liên hợp quốc mang lại sự tín nhiệm của các
quốc gia phát triển cũng như đang phát triển trên bản đồ thế giới. Tổng cộng Việt Nam có hai lần được
trở thành thành viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc vào giai đoạn 2008-2009 và 2020-2021.[13]
3.3. Tinh thần đại đoàn kết dân tộc
Đoàn kết dân tộc: Việt Nam có truyền thống đoàn kết dân tộc sâu sắc. Sự gắn kết này giúp các phong
trào phát triển đất nước, đặc biệt là trong việc thực hiện các mục tiêu xã hội chủ nghĩa. Các tầng lớp 16
Nguyễn Minh Triết - 23200154
nhân dân cùng đồng lòng, chia sẻ mục tiêu phát triển chung, từ đó tạo ra động lực mạnh mẽ cho quá
trình quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Khả năng tham gia của nhân dân: Người dân ngày càng tham gia nhiều hơn vào các quyết sách của đất
nước thông qua các cơ chế dân chủ, giúp nâng cao tính hợp pháp và tính hiệu quả của các chính sách.
Các phong trào xã hội, cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững.
VỀ MẶT KHÓ KHĂN: [7]
3.3.1. Chất lượng nguồn nhân lực và vấn đề lao động
Mặc dù dân số Việt Nam là một trong những dân số trẻ, nguồn nhân lực dồi dào nhưng lực lượng lao
động lành nghề và chất lượng cao lại vô cùng thiếu hụt bởi tay nghề còn non trẻ và chưa đồng đều để
có thể theo kịp tốc độ phát triển của nền kinh tế.
Bên cạnh đó, nguồn nhân lực dồi dào nhưng lại là lao động giá rẻ và hầu như là đầu tư vào thị trường
kinh tế nước ngoài, chưa mang lại nhiều lợi ích về giá trị kinh tế cho Việt Nam.
3.3.2. Vấn đề biến đổi khí hậu thiên tai
Việt Nam là một trong những nước được biết với vị trí địa lý đắc địa nhưng lại gặp phải rất nhiều khó
khăn bởi thiên tai như mưa bão, lũ lụt, hạn hán vào các mùa mưa lũ lớn để lại nhiều thiệt hại, vụ việc
làng Nủ vừa qua chính là một minh chứng lớn về sự mất mát. [14] PHẦN KẾT LUẬN
Tóm tắt khái niệm chủ nghĩa xã hội
Chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là một chế độ xã hội dân chủ, do nhân dân làm chủ; là xây dựng nhà nước
của dân, do dân, vì dân và có hiệu lực pháp lý mạnh mẽ; là xã hội dân giàu, nước mạnh, nền kinh tế
phát triển cao với chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu; là một xã hội phát triển cao về văn hóa
và đạo đức con người; là một xã hội được xây dựng theo nguyên tắc công bằng, hợp lý; là do quần
chúng nhân dân tự xây dựng nên và dưới sự lãnh đạo của Đảng; là các dân tộc đều bình đẳng, đoàn kết
và giúp đỡ nhau cùng tiến bộ; có mối quan hệ hòa bình, hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới.
Tóm lại, Chủ nghĩa xã hội là mục tiêu, lý tưởng của Đảng Cộng sản và nhân dân Việt Nam; đi lên chủ
nghĩa xã hội là yêu cầu khách quan, là con đường tất yếu của cách mạng Việt Nam
Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội và thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ tư
bản chủ nghĩa ở Việt Nam Ý nghĩa khoa học
CNXH được dựa trên chủ nghĩa Mác-Lê nin cung cấp đầy đủ các kiến thức khoa học vững chắc trong
việc xây dựng,phát triển,phân tích các vấn đề về xã hội và con người
CNXH áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, giúp hiểu rõ quy luật phát triển của xã hội và
định hướng cho các hoạt động thực tiễn.
CNXH luôn hướng tới một xã hội công bằng,văn minh,tiến bộ, đặt lợi ích chung của toàn thể nhân dân lên hang đầu
Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
- Media story - Tạp chí Cộng sản 17
Nguyễn Minh Triết - 23200154
Ý nghĩa thực tiễn
Trong những năm tiến hành công cuộc đổi mới, từ tổng kết thực tiễn và nghiên cứu lý luận, Đảng Cộng
sản Việt Nam từng bước nhận thức ngày càng đúng đắn hơn, sâu sắc hơn về chủ nghĩa xã hội và thời
kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội; từng bước khắc phục một số quan niệm đơn giản trước đây như: đồng
nhất mục tiêu cuối cùng của chủ nghĩa xã hội với nhiệm vụ của giai đoạn trước mắt; nhấn mạnh một
chiều quan hệ sản xuất, chế độ phân phối bình quân, không thấy đầy đủ yêu cầu phát triển lực lượng
sản xuất trong thời kỳ quá độ, không thừa nhận sự tồn tại của các thành phần kinh tế; đồng nhất kinh tế
thị trường với chủ nghĩa tư bản; đồng nhất nhà nước pháp quyền với nhà nước tư sản...
Cả lý luận và thực tiễn đều cho thấy, xây dựng chủ nghĩa xã hội là kiến tạo một kiểu xã hội mới về chất,
hoàn toàn không hề đơn giản, dễ dàng. Đây là cả một sự nghiệp sáng tạo vĩ đại, đầy thử thách, khó khăn,
một sự nghiệp tự giác, liên tục, hướng đích lâu dài, không thể nóng vội. Vì vậy, bên cạnh việc xác định
chủ trương, đường lối đúng, bảo đảm vai trò lãnh đạo của Đảng, phải phát huy mạnh mẽ vai trò sáng
tạo, sự ủng hộ và tham gia tích cực của nhân dân. Nhân dân tiếp nhận, ủng hộ và nhiệt tình tham gia
thực hiện đường lối của Đảng vì thấy đường lối đó đáp ứng đúng yêu cầu, nguyện vọng của mình. Sức
mạnh nhân dân là cội nguồn sâu xa của thắng lợi, của phát triển.
Những vấn đề chưa giải quyết được
- Duy trì định hướng xây dựng CNXH với mỗi người dân:
- Làm thế nào để giữ vững tính công bằng và lợi ích của mỗi người trong quá trình phát triển kinh tế
theo mô hình thị trường, giải quyết vấn đề việc làm của mỗi người dân.
- Sự phân biệt giàu nghèo trong xã hội hiện nay:
- Cần phải thay đổi chính sách kinh tế như thế nào để có thể đáp ứng nhu cầu của mỗi người dân ở mỗi tầng lớp.
- Bảo tồn và phát triển những nét văn hóa của con người:
- Ở một xã hội nơi con người càng ngày càng phát triển, việc mai mòn đi những truyền thống văn
hóa tốt đẹp và duy trì nó bền vững là rất khó,nhất là trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay.
- Đấu tranh chống tham nhũng của đãng và nhà nước:
- Làm thế nào để xây dựng nhà nước vững mạnh không tham nhũng và xây dựng niềm tin cho nhân dân.
- Chất lượng tăng trưởng, sức cạnh tranh còn thấp, thiếu bền vững; kết cấu hạ tầng thiếu đồng bộ
Phương hướng giải quyết vấn đề
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức; phát triển nền kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, xây
dựng con người, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; bảo đảm vững
chắc quốc phòng và an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự
chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển, chủ động và tích cực hội
nhập quốc tế; xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, phát huy ý chí và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân
tộc, kết hợp với sức mạnh thời đại; xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do
nhân dân, vì nhân dân; xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện.
Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
- Media story - Tạp chí Cộng sản 18
Nguyễn Minh Triết - 23200154
PHẦN TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ giáo dục và đào tạo. (2021). Giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh (Dành cho bậc đại học hệ không
chuyên lý luận chính trị). Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sự thật. Hà Nội.
2. Truy cập 10/01/2025 https://onthisinhvien.com/tom-tat-dai-hoi-dai-bieu-toan-quoc-lan-thu-xi- dang-cong-san-viet-nam
3. https://baoninhbinh.org.vn/nhung-noi-dung-cot-loi-noi-bat-trong-cac-van-kien-dai-
hoi/d20210327092811614.htm truy cập 12/01/2025
4. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Nxb.Chính trị quốc
gia Sự thật, Hà Nội, 2021,t.1,tr.111-112 5.
https://baochinhphu.vn/6-nhiem-vu-trong-tam-trong-nhiem-ky-dai-hoi-xiii-102288258.htm truy cập 12/01/2025
6. https://tulieuvankien.dangcongsan.vn/ban-chap-hanh-trung-uong-dang/dai-hoi-dang/lan-thu-
xiii/dai-hoi-dai-bieu-toan-quoc-lan-thu-xiii-cua-dang-cong-san-viet-nam-3660 truy cập 12/01/2025
7. [https://luatminhkhue.vn/thuan-loi-va-kho-khan-cua-thoi-ky-qua-do-len-chu-nghia-xa-hoi-cua-
viet-nam.aspx#2-nhung-kho-khan-cua-thoi-ky-qua-do-len-chu-nghia-xa-hoi-cua-viet-nam]. Truy cập: 10/1/2025, online.
8. [https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/ho-tro-phap-luat/bang-luong-giao-vien-2024-chinh-thuc-
luong-giao-vien-khi-tang-luong-co-so-tu-172024-tang-bao-nhieu-163966.html]. Truy cập: 10/1/2025, online.
9. [https://www.mpi.gov.vn/portal/Pages/2025-1-6/Tong-kim-ngach-xuat-nhap-khau-cua-Viet- Nam-nam-
202yk2j95.aspx#:~:text=k%E1%BB%B3%20n%C4%83m%20tr%C6%B0%E1%BB%9Bc.-
,T%C3%ADnh%20chung%20c%E1%BA%A3%20n%C4%83m%202024%2C%20t%E1%BB%
95ng%20kim%20ng%E1%BA%A1ch%20xu%E1%BA%A5t%2C%20nh%E1%BA%ADp,si%C
3%AAu%2024%2C77%20t%E1%BB%B7%20USD].Truy cập: 10/1/2025, online.
10. [https://dangcongsan.vn/xay-dung-dang/dot-pha-phat-trien-khoa-hoc-cong-nghe-doi-moi-sang-
tao-va-chuyen-doi-so-quoc-gia-687361.html].Truy cập: 10/1/2025, online.
11. [https://www.gso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2022/04/bao-cao-tac-dong-cua-dich-covid-
19-den-tinh-hinh-lao-dong-viec-lam-quy-i-nam-2022/].Truy cập: 10/1/2025, online.
12. [https://dangcongsan.vn/hoi-nghi-thuong-dinh-my-trieu].Truy cập: 10/1/2025, online.
13. [https://vnembassy-moscow.mofa.gov.vn/vi-vn/News/EmbassyNews/Trang/Vi%E1%BB%87t-
Nam-l%E1%BA%A7n-th%E1%BB%A9-hai-tr%C3%BAng-c%E1%BB%AD-l%C3%A0m-
%E1%BB%A6y-vi%C3%AAn-kh%C3%B4ng-th%C6%B0%E1%BB%9Dng-tr%E1%BB%B1c-
H%E1%BB%99i-%C4%91%E1%BB%93ng-B%E1%BA%A3o-an-Li%C3%AAn-
h%E1%BB%A3p-qu%E1%BB%91c.aspx].Truy cập: 10/1/2025, online. 19