



















Preview text:
0
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ – LUẬT KHOA LUẬT -----š›š›-----
BÁO CÁO THỰC TẬP TÊN ĐỀ TÀI:
Quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng về công bằng và
minh bạch trong thu hồi đất phục vụ phát triển kinh tế – xã hội.
Sinh viên thực hiện: Lê Hoàng Oanh
Lớp: Luật Tài chính - Ngân hàng CLC Khóa 21 MSSV: K215042376
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2025 1 2
NHẬT KÝ THỰC TẬP STT QUỸ THỜI GIAN
CÔNG VIỆC CỤ THỂ GHI CHÚ 1
Tuần 1: Từ ngày 19/11/2025 Thứ 4 (17/11/2025) đến ngày 23/11/2025
-Làm quen với cơ sở vật
chất, cơ sở dữ liệu pháp lí của công ty
-Được giới thiệu về các
quy định pháp luật liên
quan đến đất đai, đo đạc và xây dựng. -Quan sát quy trình tiếp
nhận hồ sơ pháp lý của khách hàng. Thứ 5 (20/11/2025)
-Hỗ trợ sắp xếp, phân
loại hồ sơ pháp lý liên quan đến đất đai.
-Tìm hiểu các loại giấy tờ pháp lý trong hồ sơ đo đạc (Giấy chứng nhận QSDĐ, hợp đồng dịch vụ…). 3 -Ghi chép, tổng hợp các
vấn đề pháp lý thường gặp trong hồ sơ. Thứ 6 (21/11/2025)
-Rà soát hợp đồng dịch vụ đo đạc, xây dựng.
-In tài liệu, chỉnh sửa, bổ sung các tài liệu -Tổng hợp nội dung đã học trong tuần. 2
Tuần 2: Từ ngày 24/11/2025 Thứ 2 (24/11/2025)
đến ngày 30/11/2025
-Rà soát hợp đồng dịch vụ đo đạc địa chính -Photo các văn bản,
đóng dấu chữ kí, giáp lai
và bút lục các văn bản
-Kiểm tra sự đầy đủ của giấy tờ theo quy định 4 Thứ 4 (26/11/2025)
-Tìm hiểu mẫu hợp đồng
dịch vụ đo đạc – xây dựng -Quan sát việc áp dụng các điều khoản hợp đồng trong thực tế -Sắp xếp, lưu trữ và phân loại hồ sơ -Tham gia cùng bộ phận
pháp lý soạn thảo một số
hợp đồng đo đạc địa chính Thứ 6 (28/11/2025) -Photo các văn bản
-Rà soát chính tả, thông
tin cơ bản của các hợp đồng xây dựng
-Đóng dấu chữ kí, giáp lai và bút lục các văn bản 5 3
Tuần 3: Từ ngày 01/12/2025 Thứ 2 (1/12/2025) đến ngày 07/12/2025
-Dịch tài liệu học thuật bằng tiếng Anh
-Hỗ trợ sắp xếp, lưu trữ hợp đồng và hồ sơ khách hàng -Phân loại hồ sơ theo
thời gian và loại dịch vụ -Ghi nhận các vấn đề pháp lý thường gặp trong lĩnh vực đất đai Thứ 6 (5/12/2025) -Dịch tài liệu, hướng
dẫn bằng tiếng Anh, giải
thích các thuật ngữ pháp lí bằng tiếng Anh cho phòng ban Luật -In tài liệu, tham gia rà soát hợp đồng 4
Tuần 4: Từ ngày 08/12/2025 Thứ 2 (8/12/2025) đến ngày 14/12/2025 -Photo các văn bản
-Rà soát chính tả, thông
tin cơ bản của các hợp đồng xây dựng 6
-Đóng dấu chữ kí, giáp lai và bút lục các văn bản Thứ 6 (12/12/2025)
-Dịch tài liệu học thuật bằng tiếng Anh -Photo các văn bản
-Rà soát chính tả, thông
tin cơ bản của các hợp đồng xây dựng 5
Tuần 5: Từ ngày 15/12/2025 Thứ 2 (15/12/2025) đến ngày 21/12/2025 -Ghi chép, tổng hợp các
vấn đề pháp lý thường gặp trong hồ sơ. -In tài liệu, tham gia rà soát hợp đồng
-Đóng dấu chữ kí, giáp lai và bút lục các văn bản Thứ 4 (17/12/2025) 7 -Tham gia thảo luận, nghiên cứu luật với phòng ban pháp lí để giải quyết tranh chấp cho công ty -Photo, in các tài liệu
-Sửa lỗi chính tả các tài liệu Thứ 6 (19/12/2025)
-Rà soát hợp đồng dịch vụ đo đạc, xây dựng. -Thảo luận, nghiên cứu luật với phòng ban pháp
lí để giải quyết tranh chấp cho công ty 8 MỤC LỤC
1. Giới thiệu đề tài.................................................................................................................. 1
1.1. Lí do chọn đề tài..........................................................................................................1
1.2. Giới thiệu và đánh giá sơ bộ các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài............ 2
1.3. Mục đích, đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu............................................4
1.3.1.. Mục đích nghiên cứu.........................................................................................4
1.3.2. Đối tượng nghiên cứu........................................................................................ 5
1.3.3. Phạm vi nghiên cứu........................................................................................... 6
2. Các phương pháp tiến hành nghiên cứu....................................................................... 6
3. Ý nghĩa khoa học và giá trị ứng dụng của đề tài............................................................7
3.1. Ý nghĩa khoa học.................................................................................................. 7
3.2. Giá trị ứng dụng của đề tài....................................................................................8
1. Lời mở đầu......................................................................................................................... 9
2. Phương pháp thực hiện................................................................................................. 10
2.1. Phương pháp nghiên cứu cơ sở lý thuyết................................................................ 10
2.2. Phương pháp thu thập số liệu...................................................................................10
2.3. Phương pháp khảo sát thực tế................................................................................. 10
2.4. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu....................................................................10
3. Bố cục bài báo cáo thực tập........................................................................................... 10
1. Giới thiệu đơn vị thực tập............................................................................................... 11
1.1. Giới thiệu tổng quan về công ty và lý do chọn công ty cho mục đích thực tập......... 11
1.2. Tầm nhìn và sứ mệnh............................................................................................... 12
1.3. Thành tựu..................................................................................................................13
2. Công việc đảm nhận........................................................................................................ 14
3. Nhận xét chung về phòng ban pháp lý.......................................................................... 17
4. Một số khó khăn và thuận lợi trong quá trình thực tập................................................18
1. Khái quát pháp luật về thu hồi đất phục vụ phát triển kinh tế-xã hội......................... 19
1.1. Khái niệm thu hồi đất.................................................................................................19
1.2. Ý nghĩa của việc thu hồi đất...................................................................................... 20
2. Một số quy định pháp luật về thu hồi đất phục vụ phát triển kinh tế-xã hội..............21
2.1. Khái quát quy định về 31 trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo Điều 79 Luật Đất 9
đai 2024............................................................................................................................21
2.2. Phân tích các nhóm trường hợp thu hồi đất theo Điều 79 Luật Đất đai 2024...........22
2.2.1. Nhóm công trình hạ tầng kỹ thuật – hạ tầng kinh tế (giao thông, thủy lợi, năng
lượng, viễn thông…).................................................................................................. 22
2.2.2. Nhóm công trình phục vụ đời sống dân sinh, an sinh xã hội........................... 22
2.2.3. Nhóm công trình văn hóa, tín ngưỡng, tôn giáo, di sản...................................23
2.2.4. Nhóm công trình trụ sở cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập...... 23
2.2.5. Nhóm dự án phát triển kinh tế, sản xuất, công nghiệp, đô thị..........................23
2.2.6. Nhóm dự án nhà ở và chính sách xã hội......................................................... 24
2.2.7. Nhóm bảo vệ môi trường, tài nguyên, đa dạng sinh học................................. 24
2.2.8. Nhóm trường hợp đặc biệt do Quốc hội quyết định......................................... 24
2.3. Những điểm tiến bộ của quy định về 31 trường hợp thu hồi đất phục vụ phát triển
kinh tế, xã hội................................................................................................................... 24
2.4. Những điểm chưa hợp lý và bất cập của quy định ảnh hưởng đến công bằng, minh
bạch trong thu hồi đất phục vụ phát triển kinh tế, xã hội..................................................25
1. Tinh thần của pháp luật Việt Nam về công bằng, minh bạch trong thu hồi đất phục
vụ phát triển kinh tế, xã hội.................................................................................................26
2. Một số quy định pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất để phát triển kinh tế – xã hội........................................................................................ 28
1. Thực tiễn áp dụng về công bằng và minh bạch trong thu hồi đất phục vụ phát triển
kinh tế – xã hội..................................................................................................................... 30
2. Một số đề xuất nhằm thắt chặt và đảm bảo công bằng, minh bạch trong thu hồi đất
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội......................................................................................32
3. Kết luận............................................................................................................................. 33 1 Phần mở đầu
1. Giới thiệu đề tài
1.1. Lí do chọn đề tài
Trong tiến trình phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, đặc biệt trong bối cảnh đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, nhu cầu sử dụng đất cho các
dự án phát triển ngày càng gia tăng. Thu hồi đất để phục vụ phát triển kinh tế – xã hội
vì lợi ích quốc gia, công cộng đã và đang trở thành một trong những công cụ quan
trọng để Nhà nước điều tiết, phân bổ lại nguồn lực đất đai, tạo quỹ đất cho các công
trình hạ tầng, khu công nghiệp, khu đô thị, dự án công cộng và các mục tiêu phát triển
khác. Đây là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, được hiến định và cụ thể hóa
trong hệ thống pháp luật đất đai. Tuy nhiên, thu hồi đất không chỉ là vấn đề kinh tế
hay quản lý hành chính đơn thuần, mà còn là vấn đề pháp lý – xã hội phức tạp, tác
động trực tiếp và sâu sắc đến quyền, lợi ích hợp pháp, đời sống và sinh kế của người sử dụng đất.
Thực tiễn thi hành pháp luật về thu hồi đất trong thời gian qua cho thấy, mặc dù hệ
thống pháp luật đất đai đã có nhiều sửa đổi, bổ sung theo hướng ngày càng hoàn thiện,
song các vấn đề liên quan đến tính công bằng và minh bạch trong thu hồi đất vẫn còn
tồn tại nhiều bất cập. Không ít trường hợp thu hồi đất phục vụ phát triển kinh tế – xã
hội đã làm phát sinh khiếu nại, khiếu kiện kéo dài, gây bức xúc trong dư luận, ảnh
hưởng đến trật tự an toàn xã hội và làm giảm niềm tin của người dân vào chính sách,
pháp luật của Nhà nước. Nguyên nhân của tình trạng này xuất phát từ nhiều yếu tố,
trong đó có những hạn chế trong quy định pháp luật về thu hồi đất, cũng như những
vướng mắc, thiếu sót trong quá trình tổ chức thực hiện trên thực tế, đặc biệt là việc 2
bảo đảm nguyên tắc công bằng giữa Nhà nước, nhà đầu tư và người có đất bị thu hồi,
cũng như yêu cầu công khai, minh bạch trong toàn bộ quá trình thu hồi đất.
Mặt khác, mặc dù Luật Đất đai hiện hành đã ghi nhận các nguyên tắc công khai, minh
bạch và công bằng trong các chế định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, nhưng việc
thể hiện các nguyên tắc này trong chính chế định thu hồi đất vẫn chưa thật sự đầy đủ
và rõ ràng. Trên thực tế, việc áp dụng các quy định pháp luật về thu hồi đất còn có sự
khác biệt giữa các địa phương, thậm chí trong cùng một địa bàn, dẫn đến cách hiểu và
cách thực hiện không thống nhất, làm ảnh hưởng đến quyền lợi chính đáng của người
sử dụng đất. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải nghiên cứu một cách toàn diện cả
quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng về công bằng và minh bạch trong thu hồi đất
phục vụ phát triển kinh tế – xã hội.
Xuất phát từ những lý do trên, việc lựa chọn đề tài “Quy định pháp luật và thực tiễn áp
dụng về công bằng và minh bạch trong thu hồi đất phục vụ phát triển kinh tế – xã hội”
có ý nghĩa quan trọng cả về mặt lý luận và thực tiễn. Về mặt lý luận, đề tài góp phần
làm rõ cơ sở pháp lý, nội hàm và vai trò của nguyên tắc công bằng, minh bạch trong
thu hồi đất – một nội dung có ý nghĩa nền tảng trong pháp luật đất đai và trong việc
bảo đảm quyền con người, quyền công dân. Về mặt thực tiễn, việc phân tích, đánh giá
thực trạng áp dụng pháp luật sẽ giúp chỉ ra những hạn chế, bất cập đang tồn tại, từ đó
đề xuất các kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thi
hành pháp luật về thu hồi đất trong thời gian tới. Qua đó, đề tài góp phần bảo đảm tốt
hơn quyền và lợi ích hợp pháp của người có đất bị thu hồi, hạn chế tranh chấp, khiếu
kiện, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai và góp phần xây dựng
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
1.2. Giới thiệu và đánh giá sơ bộ các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Trong thời gian qua, vấn đề thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và bảo đảm hài
hòa lợi ích giữa các chủ thể liên quan đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên
cứu trong và ngoài nước. Các công trình nghiên cứu chủ yếu tập trung phân tích cơ
chế, chính sách pháp luật đất đai cũng như đánh giá thực tiễn thi hành nhằm đề xuất 3
các giải pháp hoàn thiện. Có thể khái quát một số công trình nghiên cứu tiêu biểu sau đây:
Thứ nhất, bài viết “Hoàn thiện cơ chế, chính sách về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư bảo đảm hài hòa quan hệ lợi ích các bên” của Đoàn Kim Đồng, Trần Hòa
Bình và Nguyễn Đình Thọ (2023)1 đã phân tích tương đối toàn diện các quy định của
Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan đến thu hồi đất,
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Nhóm tác giả cho rằng pháp luật đất đai hiện hành đã
có nhiều bước tiến trong việc cụ thể hóa các quy định, góp phần bảo đảm hài hòa lợi
ích giữa Nhà nước, người có đất bị thu hồi và nhà đầu tư. Tuy nhiên, công trình cũng
chỉ ra rằng một số quy định còn thiếu tính khả thi hoặc chưa bao quát hết các tình
huống phát sinh trong thực tiễn. Trên cơ sở đó, các tác giả đề xuất nhiều giải pháp
hoàn thiện chính sách, tập trung vào việc rà soát phạm vi thu hồi đất, bổ sung cơ chế
thu hồi đất vùng phụ cận dự án hạ tầng, hoàn thiện chính sách bồi thường và tạo quỹ đất tái định cư.
Mặc dù có giá trị thực tiễn cao, công trình này chủ yếu tiếp cận vấn đề dưới góc độ
hoàn thiện chính sách chung, chưa đi sâu phân tích nguyên tắc công bằng như một yêu
cầu xuyên suốt trong toàn bộ quá trình thu hồi đất.
Thứ hai, bài viết “Cơ chế, chính sách về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
theo chủ trương, định hướng của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước” của
Đỗ Quang Hưởng và Nguyễn Thị Thanh Thơ (2023) tập trung đánh giá việc tổ chức
thực hiện công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong thực tiễn. Các tác
giả ghi nhận những kết quả tích cực như việc bảo đảm công khai, dân chủ, tăng cường
lấy ý kiến người dân và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thực hiện công tác giải
phóng mặt bằng. Đồng thời, bài viết cũng chỉ ra nhiều tồn tại như tình trạng khiếu nại,
tố cáo về đất đai còn phức tạp, việc giải quyết tranh chấp còn chậm, gây bức xúc trong
1 Đoàn Kim Đồng, Trần Hòa Bình, Nguyễn Đình Thọ, “Hoàn thiện cơ chế, chính sách về thu hồi đất,
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, bảo đảm hài hòa quan hệ lợi ích các bên”, Tạp chí Môi Trường, số 9/2023 4 xã hội2.
Tuy nhiên, công trình chủ yếu dừng lại ở việc phản ánh thực trạng và đánh giá chung,
chưa phân tích sâu mối quan hệ giữa cơ chế thu hồi đất với yêu cầu bảo đảm công
bằng, minh bạch trong bối cảnh phát triển kinh tế – xã hội.
Thứ ba, bài viết “Công bằng và bảo đảm công bằng trong thu hồi đất để phát triển
kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng” của Đào Thị Nhung (2024) tiếp cận
vấn đề thu hồi đất từ góc độ quyền con người và quyền công dân. Tác giả nhấn mạnh
vai trò đặc biệt của đất đai không chỉ là tài sản mà còn là tư liệu sinh sống, gắn bó mật
thiết với đời sống tinh thần của người dân. Trên cơ sở quan điểm lấy con người làm
trung tâm, bài viết khẳng định việc thu hồi đất chỉ nên được thực hiện trong những
trường hợp thật sự cần thiết và phải bảo đảm bồi thường thỏa đáng cho người có đất bị
thu hồi. Công trình này đã làm rõ tầm quan trọng của việc ghi nhận và thực thi nguyên
tắc công bằng trong thu hồi đất.
Tuy nhiên, bài viết vẫn mang tính lý luận là chủ yếu, chưa phân tích sâu các quy định
pháp luật cụ thể cũng như chưa gắn kết chặt chẽ với các quy định mới của Luật Đất đai năm 2024.
Từ việc tổng hợp và đánh giá các công trình nghiên cứu nêu trên cho thấy, mặc dù đã
có nhiều nghiên cứu đề cập đến thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và bảo đảm
hài hòa lợi ích, song vẫn còn thiếu những nghiên cứu tập trung làm rõ công bằng và
minh bạch trong thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công
cộng, đặc biệt trong bối cảnh Luật Đất đai năm 2024 vừa được thông qua. Đây chính
là khoảng trống nghiên cứu mà báo cáo thực tập này hướng tới làm rõ.
1.3. Mục đích, đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1.3.1.. Mục đích nghiên cứu
2 Đỗ Quang Hưởng , Nguyễn Thị Thanh Thơ, “Cơ chế, chính sách về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư theo chủ trương, định hướng của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước”, Chuyên đề II, năm 2023 5
Trong bối cảnh phát triển kinh tế – xã hội hiện nay, thu hồi đất phục vụ các dự án phát
triển vì lợi ích quốc gia, công cộng ngày càng diễn ra phổ biến và có quy mô ngày
càng lớn, kéo theo nhiều tác động sâu rộng đến đời sống kinh tế, xã hội và quyền, lợi
ích hợp pháp của người sử dụng đất. Mặc dù pháp luật đất đai đã có nhiều quy định
nhằm điều chỉnh hoạt động thu hồi đất, song trên thực tế, việc bảo đảm công bằng và
minh bạch trong thu hồi đất vẫn còn là vấn đề gây nhiều tranh luận và bức xúc trong
xã hội. Do đó, mục đích nghiên cứu của đề tài trước hết là làm rõ những vấn đề lý
luận cơ bản về công bằng và minh bạch trong thu hồi đất, bao gồm khái niệm, nội
dung, ý nghĩa và vai trò của các nguyên tắc này trong pháp luật đất đai.
Bên cạnh đó, đề tài hướng tới việc phân tích một cách toàn diện các quy định pháp
luật hiện hành về thu hồi đất phục vụ phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia,
công cộng, làm rõ mức độ thể hiện và bảo đảm nguyên tắc công bằng, minh bạch
trong các quy định này. Thông qua việc nghiên cứu thực tiễn áp dụng pháp luật, đề tài
đánh giá những kết quả đạt được, đồng thời chỉ ra những hạn chế, bất cập trong cả
phương diện lập pháp và thi hành pháp luật. Trên cơ sở đó, đề tài đề xuất một số giải
pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật đất đai và nâng cao hiệu quả thực hiện các
quy định về thu hồi đất, góp phần bảo vệ tốt hơn quyền và lợi ích hợp pháp của người
có đất bị thu hồi, cũng như tăng cường niềm tin của người dân vào chính sách, pháp luật của Nhà nước.
1.3.2. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống các quy định pháp luật điều chỉnh hoạt
động thu hồi đất phục vụ phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng,
trong đó trọng tâm là các quy định liên quan đến nguyên tắc công bằng và minh bạch.
Cụ thể, đề tài tập trung nghiên cứu các quy phạm pháp luật về thẩm quyền thu hồi đất,
căn cứ thu hồi đất, trình tự, thủ tục thu hồi đất, cũng như các quy định có liên quan
mật thiết đến việc bảo đảm công bằng và minh bạch như bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư, công khai thông tin và sự tham gia của người dân trong quá trình thu hồi đất.
Ngoài ra, đề tài còn nghiên cứu thực tiễn áp dụng các quy định pháp luật nêu trên
thông qua việc xem xét các vụ việc cụ thể, phản ánh từ thực tế quản lý đất đai tại các 6
địa phương, cũng như các số liệu, báo cáo, kiến nghị, khiếu nại, khiếu kiện liên quan
đến thu hồi đất. Việc nghiên cứu thực tiễn nhằm làm rõ khoảng cách giữa quy định
pháp luật và việc thi hành pháp luật, từ đó đánh giá mức độ bảo đảm công bằng và
minh bạch trong hoạt động thu hồi đất trên thực tế.
1.3.3. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung, đề tài giới hạn nghiên cứu ở các quy định của pháp luật đất đai Việt Nam
về thu hồi đất phục vụ phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng, không
đi sâu vào các trường hợp thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, trừ khi cần
thiết để so sánh, đối chiếu. Trọng tâm của đề tài là phân tích các quy định và thực tiễn
liên quan trực tiếp đến việc bảo đảm công bằng và minh bạch trong thu hồi đất.
Về không gian, đề tài được nghiên cứu trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam, có tham
khảo một số kinh nghiệm thực tiễn tại một số địa phương tiêu biểu nhằm minh họa
cho các vấn đề được phân tích. Về thời gian, đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu các
quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng trong giai đoạn thi hành Luật Đất đai hiện
hành, đồng thời có xem xét, đối chiếu với các quy định pháp luật đất đai trước đây để
làm rõ sự phát triển và thay đổi của pháp luật trong lĩnh vực này.
2. Các phương pháp tiến hành nghiên cứu
Để bảo đảm tính khoa học, khách quan và toàn diện của đề tài, tác giả sử dụng tổng
hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khoa học pháp lý, trong đó chủ yếu bao gồm các phương pháp sau.
Phương pháp phân tích và tổng hợp: được sử dụng xuyên suốt trong quá trình nghiên
cứu nhằm phân tích nội dung các quy định pháp luật về thu hồi đất, công bằng và
minh bạch; đồng thời tổng hợp, hệ thống hóa các vấn đề lý luận và pháp lý liên quan,
qua đó hình thành các luận điểm và kết luận khoa học. 7
Phương pháp so sánh pháp luật: được áp dụng để so sánh các quy định pháp luật đất
đai qua các thời kỳ khác nhau, cũng như so sánh giữa quy định của pháp luật với thực
tiễn áp dụng, nhằm chỉ ra những điểm phù hợp, những điểm chưa hợp lý và những vấn
đề cần tiếp tục hoàn thiện.
Phương pháp lịch sử: được sử dụng để nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển
của các quy định pháp luật về thu hồi đất, từ đó làm rõ bối cảnh ban hành pháp luật và
sự thay đổi trong quan điểm, chính sách của Nhà nước về vấn đề công bằng và minh
bạch trong thu hồi đất.
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: thông qua việc thu thập, phân tích các báo cáo
tổng kết, số liệu thống kê, các vụ việc khiếu nại, khiếu kiện và phản ánh từ thực tế,
nhằm đánh giá hiệu quả áp dụng pháp luật và những khó khăn, vướng mắc phát sinh
trong quá trình thu hồi đất.
Phương pháp diễn giải và lập luận pháp lý: được sử dụng để làm rõ nội dung, ý nghĩa
pháp lý của các quy phạm pháp luật, xây dựng các lập luận khoa học nhằm đánh giá
tính hợp lý của các quy định hiện hành và đề xuất các kiến nghị hoàn thiện pháp luật.
3. Ý nghĩa khoa học và giá trị ứng dụng của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Về phương diện khoa học, đề tài góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về
công bằng và minh bạch trong thu hồi đất phục vụ phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích
quốc gia, công cộng – một nội dung có ý nghĩa nền tảng trong pháp luật đất đai.
Thông qua việc phân tích các quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng, đề tài góp phần
bổ sung và hoàn thiện hệ thống lý luận về thu hồi đất, làm rõ mối quan hệ giữa quyền 8
quản lý của Nhà nước đối với đất đai và việc bảo đảm quyền con người, quyền công
dân trong lĩnh vực đất đai. Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể là cơ sở tham khảo
cho các nghiên cứu tiếp theo về pháp luật đất đai và quản lý nhà nước về đất đai.
3.2. Giá trị ứng dụng của đề tài
Về giá trị ứng dụng, kết quả nghiên cứu của đề tài có thể được sử dụng làm tài liệu
tham khảo phục vụ cho việc học tập, nghiên cứu và giảng dạy pháp luật đất đai tại các
cơ sở đào tạo luật. Đồng thời, các kiến nghị và giải pháp được đề xuất trong đề tài có
thể góp phần hỗ trợ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc xây dựng, sửa đổi
và hoàn thiện chính sách, pháp luật về thu hồi đất; nâng cao hiệu quả quản lý nhà
nước về đất đai và bảo đảm tốt hơn quyền, lợi ích hợp pháp của người có đất bị thu
hồi. Qua đó, đề tài góp phần hạn chế các tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện liên quan
đến thu hồi đất, tăng cường tính công bằng, minh bạch trong quá trình thực hiện các
dự án phát triển kinh tế – xã hội và đóng góp vào việc xây dựng Nhà nước pháp quyền
xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 9 1. Lời mở đầu
Thực tế hiện nay tại Việt Nam, vốn là một quốc gia có hệ thống pháp luật về quản lý,
sử dụng đất đai và bất động sản còn phức tạp, chồng chéo, hệ thống luật vẫn còn tồn
tại nhiều bất cập, thiếu sót, văn bản luật chưa đi vào đời sống. Điều này dẫn đến việc
hầu hết những vướng mắc của pháp luật đất đai và bất động sản thì những người
không có chuyên môn và kinh nghiệm rất khó để có thể nắm bắt và vận dụng mà luôn
phải cần đến những chuyên gia tư pháp. Trong bối cảnh ấy, đối với các doanh nghiệp
kinh doanh liên quan đến các công việc đo đạc địa chính, giải phóng mặt bằng cũng
như các công việc liên quan đến xây dựng và công cuộc quản lý đất đai thì nhu cầu
của các doanh nghiệp cần có sự hậu thuẫn, trợ giúp pháp lý từ các chuyên gia tư pháp
là rất lớn. Doanh nghiệp nhận được tư vấn, trợ giúp pháp đúng đắn một cách thường
xuyên và liên tục sẽ tránh được các bất lợi như tranh chấp, kiện cáo đến từ rủi ro pháp
lý, các nhà quản trị ở các phòng ban không cập nhật kịp thời đầy đủ các quy định pháp
luật mới, cũng như không có đủ trình độ chuyên môn về pháp luật để nhìn thấy trước
được các cơ hội, lợi ích cũng như các rủi ro công ty có thể gặp phải. Và hệ quả của
những thiếu sót đó có thể dẫn đến việc công ty không nắm bắt được cơ hội, quyền lợi
của mình, bị kiện cáo hay bị vướng vào các tranh chấp pháp lý. Lợi ích của một doanh
nghiệp thì đôi khi dù chỉ một thiếu sót rất nhỏ cũng có thể dẫn đến hệ quả vô cùng lớn,
số tài sản mà doanh nghiệp thất thoát có thể lên đến hàng trăm triệu và hàng tỷ đồng.
Xét đến tầm quan trọng của việc tư vấn pháp lý cho doanh nghiệp, đặc biệt là các
doanh nghiệp về đo đạc địa chính và xây dựng, em thực hiện việc thực tập tại phòng
ban Pháp chế của công ty TNHH Đo đạc và Xây dựng Nam Việt Phát nhằm có cái
nhìn tổng quan và chi tiết về khía cạnh tư pháp của doanh nghiệp. Đồng thời quan sát,
tìm hiểu và học hỏi về các công việc trong vị trí pháp chế doanh nghiệp, và quan trọng
nhất đó là phát triển năng lực tư duy, khả năng quan sát, tự học và đúc kết các bài học
quý giá trong thực tiễn của nghề tư pháp. Báo cáo này nhằm trình bày lại những bài
học ấy với hai phần. Phần một sẽ là phần trình bày về hoạt động kiến tập, nhận xét
chung về công ty cũng như nêu ra các thuận lợi và thách thức trong quá trình kiến tập. 10
Sau khi kết thúc hoạt động thực tập và có một số kinh nghiệm quan sát thực tiễn, cá
nhân tôi đã có một số suy nghĩ và thực hiện đề tài nghiên cứu đó là: Sự bất cập trong
vấn đề giảng dạy pháp luật tại Việt Nam, sẽ được trình bày trong phần hai.
2. Phương pháp thực hiện
2.1. Phương pháp nghiên cứu cơ sở lý thuyết
Tìm kiếm và thu thập thông tin từ các tài liệu, sách, báo, tài liệu học thuật và các công
trình nghiên cứu khác có liên quan đến nội dung kiến tập, bằng cách đó, hỗ trợ việc
xây dựng và hoàn chỉnh nội dung của bài báo cáo.
2.2. Phương pháp thu thập số liệu
Tìm kiếm và tổng hợp các biểu đồ, số liệu, thông tin từ báo cáo quý, 6 tháng đầu năm
2024 của đơn vị kiến tập.
2.3. Phương pháp khảo sát thực tế
Thông qua những hoạt động thực tập thực tế tại một doanh nghiệp, thu thập và tổng
hợp các dữ liệu, thông tin, các vấn đề thực tế xảy ra tại cơ quan kiến tập, tất cả được
sử dụng để làm chất liệu cho bài viết bản báo cáo thực tập hoàn chỉnh.
2.4. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
Dựa trên cơ sở dữ liệu và kiến thức đã thu thập, tiến hành phân tích, đánh giá và tổng
hợp một cách hệ thống. Qua đó, hình thành một bức tranh toàn cảnh về vấn đề nghiên
cứu, xác định rõ các hạn chế hiện tồn và đưa ra những giải pháp khả thi.
3. Bố cục bài báo cáo thực tập
Bài báo cáo thực tập này được chia thành 4 phần chính:
Phần 1 là phần mở đầu, trong đó trình bày tổng quan các thông tin về bài báo cáo