Nguyn Phi Tùng, Y11-E, tungydakhoa@gmail.com
I- KHÁI NIỆM, ĐỊNH NGHĨA:
-Primary/secondary glomerulopathy; Acute/rapidly progressive/chronic, Focal/diffuse, segmental/global.
-Cu thn gm chùm mao mch cu thận và khoang Bowman. Nephron là đơn v gii phu và chc năng hoàn chỉnh, nghĩa là
gm cu thn, h thng ng thn và mao mch quanh ng.
-Màng lc (Xem sinh lý thn): gm 3 lp (ni mô mao mạch đk 160A, màng đáy 110A tích đin âm, chân gi ca biu mô bao
Bowman đưng kinh 70A). Ch có các phân t đưng kính < 70A (hay trọng lượng < 70000) mới qua được, Albumin 60A
(69000) không qua được do tích điện âm, Hb 64A tán huyết s có 5% có th qua. Tế bào ni mô lót có tác dụng kháng đông và
chng kết dính bch cu Tránh đưc hiện tượng đâu máu và viêm nhiễm xy ra khi lc máu.
-Cu thn b tổn thương sẽ gây giảm độ loc cu thn, kèm hoc không kèm protêin niu (nht là albumin) và hng cu niệu (Điều
này là do màng lc b tổn thương).
1) Định nghĩa bệnh:
Bnh cu thn viêm cu thn: Bnh cu thn là tổn thương tại cu thn, viêm cu thn là tổn thương cầu thn do viêm
Bnh cu thn nguyên phát là bnh cu thn ch gây tổn thương tại thn, còn tổn thương những cơ quan khác là hu qu ca ri
lon chức năng thận.
Bnh cu thn th phát: là bnh cu thận mà trong đó tổn thương thận là mt b phn ca tổn thương đa cơ qua.
Mt s thut ng: LN (viêm thn lupus), pauci-immune disease (bnh thn ít liên quang min dch u ht Wegener, viêm nút
quanh đng mch), Immunoglobuline lnh (cryoglobulinemia)
2) Din tiến
Cp tính: xy ra trong vài ngày ti vài tun.
Tiến trin nhanh hoc bán cp: din ra trong vài tun vi vài tháng.
Mn tính: din tiến trong nhiu tháng ti nhiều năm
3) Mô t tn thương trên sinh thiết:
Quan sát mt cu thn:
Tổn thương tng vùng: Ch liên quan đến 1 vùng trong cu thn.
Tổn thương toàn thể: Khi tn thương lan ta kháp thn.
Quan sát nhiu cu thn:
Tổn thương khu trú: Khi có <50% cu thn b tổn thương.
Tổn thương toàn thể: Khi tn thương lan ta khp cu thn.
Tổn thương tăng sinh (proliferative): khi tăng số ng tế bào trong cu thn, có th là chính bn thân tế bào cu thn (tế bào
trung mô, tb ni mô, tb ngoi bì), hoc thâm nhim thêm các tế bào khác (như tế bào viêm).
Tổn thương lim (crescent): Hình lim nm trong khoang Bowman, lim gm các thành phn: tế bào ngoại bì tăng sinh, các
monocyte thâm nhim, tế bào si và mô si.
II- CƠ CHẾ BNH SINH
Tổn thương cu thn có th theo cơ chế min dch (dch th, tế bào), hoc không min dch.
1) Cơ chế min dch:
a) Min dch dch th:
Cơ thể to kháng th kháng lại kháng nguyên là màng đáy cầu thn
Phc hp kháng nguyên kháng th làm kích hot b th Viêm cu thn tiến triển nhanh (đin hình là hi chng
Goodpasture).
Min dch hunh quang thấy IgG đóng dọc màng đáy cầu thn.
Phc hp kháng nguyên-kháng th lưu thông trong máu, b bt gi và lắng đng ti cu thn.
Sau khi bt gi, các phc hp KN-KT xuyên qua màng đáy và b gi li “lớp dưới thượng bì”, phức hp min dịch cũng có
th nm lớp “dưới nội mô” hoặc lớp “trung mô”.
Kính hin vi (hình gò, mô đt), min dch hunh quang (IgG và C3). Các kháng nguyên có th là ngoi sinh (liên cu, viêm ni
tâm mc, viêm gan siêu vi) hoc ni sinh (lupus, tế bào ung thư)
Do kháng th kháng tương bào của bch cầu đa nhân (bệnh u ht Wegener, viêm mch máu).
b) Min dch tế bào:
Biu hin bàng s thâm nhim tế bào viêm + s tăng sinh tại ch các tế bào cu thn. S tích t tế bào đơn nhân mà không thấy
các globulin min dch gi ý phn ng chm qua trung gian tế bào.
Đầu tiên, phc hp kháng nguyên kháng thế + lympho T phóng thích các hóa cht trung gian Huy đng b th, các tế bào
viêm và chúng phóng thích thêm các hóa cht trung gian khác.
Nguyn Phi Tùng, Y11-E, tungydakhoa@gmail.com
Khi các kháng th, b th, phc hp KN-KT gn vào tế bào trung mô Kích hot tế bào trung mô sn xut thêm các cytokine
làm khuếch đại phn ng min dch, gây tổn thương thêm dẫn đến xơ hóa cầu thn.
Các hóa cht trung gian:
Cytokine, protease, các cht oxy hóa phóng thích t tế bào viêm gây tổn thương trực tiếp màng đáy cầu thn, bong tróc chân
gi gây thoát protein qua màng lc.
Các cytokine như TGF-beta có tác động làm tăng lắng động vùng trung mô Xơ hóa cầu thn.
2) Cơ chế không min dch:
Do tăng áp lực ti cu thn (bnh cu thận do tăng huyết áp).
Do thay đổi huyết động hc và áp lc lc ti cu thận (trong xơ chai cầu thận do đái tháo đường, do tăng huyết áp).
Do bất thường v trương lực ca ni mc mch máu.
Do di truyn: hi chng thận hư bẩm sinh do đột biến ln thiếu gen NPHS1 (gây thiếu nephrin), gen NPHS2 (podocin), hi
chứng Alport do đột biến ln thiếu gen mã hóa chui 3,4,5 ca sợi collagen type IV gây xơ chai cầu thận kèm màng tách đôi,
bnh lng đọng tiêu th (lysosomal storage disease), thiếu men galatosidase A gây bnh Fabry, thiếu men acetylneuramimic acid
hydrolase gây bệnh nephrosialidosis (gây xơ chai cu thn khu trú tng vùng).
Nguyn Phi Tùng, Y11-E, tungydakhoa@gmail.com
3) Cu trúc cu thn và v trí các sang thương:
.
4) Tổn thương tế bào chân gi:
Nguyn Phi Tùng, Y11-E, tungydakhoa@gmail.com
Tổn thương tế bào chân gi:
Bất thường protein ca podocyte và HCTH bm sinh:
Nephrin (gen NPHS1 di truyền đột biến ln), Podocin (NPHS2 Hi chng thận hư đ kháng vi steroid di truyn gen tri),
CD2 associate protein (gen CD2AP HCTH bm sinh t vong sm), Alpha-actin 4 (gen ACTN4 FSGS có tính gia đình, di
truyn gen tri)
5) Tổn thương màng đáy cu thn:
4 tổn thương: mất lớp glycoaminoglycan tích điện âm, tăng số ng l kích thưc ln, mt protein to khung cho tế bào chân gi,
các chân gi dính lin vi nhau.
III- CÁC THM SÀNG
1) Viêm cu thn cp:
Là hi chng viêm cp tính ca cu thận, đặc trưng bởi:
c tiu có cng lng kiu viêm thn (tr hng cu, hng cu biến dng, bch cu).
GFR giảm và tăng giữ muối nước gây: Suy thn cp, thiu niu, phù, THA +/- tiu đạm dưới ngưỡng thận hư (<3.5g/24h).
Tổn thương bnh hc là: Viêm cu thận tăng sinh (lan tỏa hoc khu trú), nng s có thêm thâm nhim tế bào viêm.
Cơ chế bnh sinh: Lắng đọng phc hp KN-KT (viêm cu thn hu nhim liên cu, viêm ni tâm mc, viêm gan siêu vi, lupus,
tế bào ung thư), kháng th kháng màng đáy (hi chng Goodspasture nhưng hội chứng này điển hình là viêm cu thn tiến trin
nhanh), kích thích các con đưng b th (viêm cu thận tăng sinh màng, viêm cầu thn khu trú do tích t IgA), phn ng chm
qua trung gian tế bào.
Nguyên nhân: nguyên phát, th phát (sau nhim trùng, bnh cảnh điển hình là VCT hu nhim liên cu).
2) Viêm cu thn tiến trin nhanh (rapidly progressive glomerulonephritis):
Là hi chng viêm bán cp ca cu thn đặc trưng bởi:
c tiu có cn lng kiu viêm thn (tiu máu, tiểu đạm dưới ngưng thận hư).
Suy thn tiến trin nhanh (t vài tun vài tháng), kèm phù, tăng huyết áp.
Tổn thương bnh hc: viêm cu thn lim.
Din tiến: bnh hiếm khi hi phc t nhiên.
Bnh cảnh điển hình: viêm cu thn do hôi chng Goodspasture (kháng th kháng lại kháng nguyên là: màng đáy cu thn gây
viêm cu thn tiến triển nhanh, màng đáy phế nang ho ra máu). Bnh cnh khác: viêm thn lupus, viêm mch máu do kháng th
kháng neutrophil (ANCA).
3) Viêm cu thn mn:
Là hi chng viêm mn ca cu thn, gm: tiểu đạm/tiu máu + Suy thn tiến trin chm trong nhiều năm. chẩn đoán loại tr
(Khi không xếp được vào các hi chng viêm thn khác).
Lâm sàng có th biu hin bng bt kì hi chng viêm cu thn nào. Tổn thương bệnh hc trên sinh thiết có th biu hin bng
mi loại sang thương (tr sang thương ti thiu và viêm cu thn lim).
Do không triu chng, nên các tình hung phát hiện thường là: tình c (bất thường nước tiu, chc năng thận, hình nh học như
siêu âm bng, X-quang bng), tìm nguyên nhân bnh khác (tiểu máu, THA), đợt bùng phát viêm cu thn do nhim trùng (viêm
hng, viêm da).
4) Hi chng thận hư (nephrotic syndrome)
Là hi chng viêm mn tính ca cu thn gm các triu chng ch yếu là: (1) tiểu đạm ngưỡng thận hư (>3.5g/1.73m2 da/24h)
và các hu qu ca mt protein quá nhiều qua nưc tiểu như: Gim protein máu < 6g/dl, gim albumin máu <3g/dl; Tăng lipid
máu, tiểu ra lipid; Tăng đông máu; Phù.
Hi chng thận hư còn đưc chia làm:
Nguyn Phi Tùng, Y11-E, tungydakhoa@gmail.com
Hi chng thận hư thuần túy: không kèm tiu máu, không THA, không suy thn thc th và thường tiểu đạm chn lc (albumin
c tiu chiếm trên 85% lượng đm niu).
Hi chng thận hư không thun túy: Kèm ít nht 1 trong 3 triu chng (tiu máu, THA, suy thn thc thể) và thường tiểu đạm
không chn lc.
Bnh sinh:
Nguyên nhân tiểu đạm: Các sang thương làm tăng tính thm màng lọc, tăng kích thước l lc.
Albumin máu gim ngoài do mt qua đưng tiu, còn do hiện tượng tăng dị hóa albumin bnh nhân HC thận hư. Có sự tương
quan cht ch giữa đạm niệu và đạm máu (tuy nhiên cũng có trưng hp ngoi l).
Tổn thương bnh hc: Nhiu loi.
Nguyên nhân bnh có th là nguyên phát/ th phát.
5) Bt thường nước tiu không triu chng.
a) Tiu máu không triu chng (asymtomatic hematuria):
Là tiu máu không kèm (tiểu đạm, thiu niu, vô niu, phù, THA) hoc
Là tiu máu không kèm biu hin lâm sàng ca hi chng viêm thn hay hi chng thận hư.
Tiu máu có th do cu thn hoc không do cu thn (xem bài triu chng hc), 3 tiu chun chính ca tiu máu cu thn là:
kèm tr hng cu, hng cu biến dng, tiểu đm nhiu.
Tiu máu không triu chứng (đơn đc) nếu do cu thận đa số là lành tính. Các bnh lý cu thận đó là: bệnh thn IgA, bnh màng
đáy mỏng (thin basement membrane nephropathy), hi chng Alport.
b) Tiểu protein đơn đc (isolated proteinuria):
Là tiểu đm với đạm niu < 3g/24h và cn lắng nước tiểu bình thường (không kèm tiu máu).
Tiểu protein đơn độc lành tính: chiếm 80% tiểu đạm đơn độc, thường lượng < 1g/24h. Nguyên nhân có th là sinh lý hoc bnh
lý ngoài thn (tiểu đạm chức năng, tiểu đạm từng đợt, tiểu đạm tư thế), tiên lượng thường tt.
Tiểu protêin đơn độc kéo dài (persistent): chiếm 10-25%, thường do các bnh lý ch mô thận như xơ chai cầu thn khu trú tng
vùng (30-70%), viêm cu thận tăng sinh khu trú hoặc lan ta (15%) Tiên lượng khá tt, nhưng có 20-40% s din tiến ti
ESKD sau 20 năm.
IV- CÁC TỔN THƯƠNG THEO BỆNH HC
1) Bnh cu thận sang thương ti thiu (minimal change disease, NIL disease):
Cơ địa: Thường gp tr em, ngưi tr (chiếm 90% nguyên nhân bnh cu thn tr em, chiếm 20% nguyên nhân bnh cu
thn ngưi ln), nam > n. ngưi lớn thường gp ngưi ln tui (chiếm 25% BN > 60 tui).
Biu hin bng th LS:
Đặc trưng của sang thương tối thiu: Hi chng thn hư với tiểu đạm chn lc (tiểu đạm chn lc do tổn thương chủ yếu làm
mt lớp điện tích âm màng đáy cầu thn); Không kèm suy thn mn, không cao huyết áp, không tiu máu.
Lâm sàng: Sang thương tối thiu ch đin hình tr em, th hin qua các con s sau:
Tiểu đạm chn lc 90% tr em và 60% người ln, tiu máu <15% và hiếm khi tiểu máu đại th; THA hiếm tr em (<13%)
nhưng thường gp người ln (có th nng, nht là BN > 60 tui); Suy thn cp hiếm gp tr em, nhưng thường gp ngưi
ln (nht là BN ln tuổi, kèm THA, xơ vữa động mch, có th nng cn chy thn nhân to).
Mô t tổn thương:
Kính hin vi quang hc: không thy tổn thương (cu thận bình thưng hoặc có tăng sinh giang mch).
Kính hin vi huỳnh quang: thương không ghi nhn cht lắng đọng, đôi khi có lắng đọng ít vi IgM hoc C3.
Kính hiển vi điện t: ch thy tổn thương các chân giả (dính lin, phá hy, bong tróc).
Nguyên nhân:
Nguyên phát
Th phát; do thuc (NSAIDs, ampicilline, rifampin), do HIV, do heroin, sau Hodgkin và lymphoma.
Din tiến, tiên lượng: Nếu là nguyên phát thì bnh đáp ứng tt vi điều tr bng corticoid và hiếm khi có suy thận, do đó tiên
ng tt. Tuy nhiên bnh thường tái phát (ti 50% tái phát nên cần theo dõi và điều tr tái phát) và d b l thuc corticosteroid.
2) Bnh cu thn màng (membranous glomerulopathy):
Cơ địa: thường gp người trưởng thành và ngưi ln tui.
Biu hin LS: tiểu đạm đơn độc (20%), hi chng thận hư (70-80%), suy thn mn (10-30%).
Mô t tổn thương: Dày lan tỏa màng đáy cầu thn vi lắng đọng (ch yếu là IgG, C3, ít hơn là IgA, IgM, C1q) vùng dưới tế
bào biu mô.
Kính hin vi quang hc: Dày thành mao mch toàn b và lan ta mà khong có s tăng sinh tế bào trong cu thn.
Hóa mô min dch: lắng đng ch yếu IgG, C3.
Nguyên nhân: Thường là th phát nhiều hơn nguyên phát, có th th phát sau nhim trùng (viêm gan virut B, C; giang mai, viêm
ni tâm mc nhim trùng, phong, st rét, sán máng), sau dùng thuc (NSAIDs, captopril, penicillamine, mui màng, thy ngân),
Nguyn Phi Tùng, Y11-E, tungydakhoa@gmail.com
sau bnh t miễn (SLE, viêm đa khp dng thp, hi chng Sjogren), sau bệnh ác tính, sau các nguyên nhân khác như bnh
Crohn, sarcoidosis, bnh hng cu lim =>Cn loi tr nguyên nhân th phát trước khi kết lun là nguyên phát.
Din tiến, tiên lượng: 30% lui bnh t nhiên sau 20 năm, 30% khi bnh 1 phn, 30% din tiến đến suy thn mạn giai đoạn cui
sau 20-30 năm Khi nào điều tr hay không hay điều tr như thế nào còn bàn cãi.
3) Xơ chai cầu thn khu trú tng vùng (FSGS- focal and segmental Glomerulosclerosis):
Cơ địa: Gp mi la tui, chiếm 7-20% hi chng thận hư ở tr em, và 20-30% hi chng thận hư ở ngưi ln.
Biu hin lâm sàng: ch yếu bng tiểu đạm đơn độc, trong đó < 15% biu hin bng hi chng thn hư (kèm tăng HA, có thể
tiu máu), 10-30% suy gim chức năng thận.
Mô t tổn thương: tổn thương xơ chai xut hin 1 s cu thn (khu trú: <50% cu thn) và ch mt vùng trong cu thn b tn
thương (tng vùng). Tổn thương xut hiện đầu tiên vùng cu thn cn ty ri lan dn ti cu thn v. ng thn mô k tng
vùng cũng b xơ hóa.
Kính hin vi quang hc: Mt s cu thn b xơ hóa từng vùng, lòng mao mch tc nghn.
Kính hunh quang: Lắng đng IgM, C1q, C3.
Kính hin vi đin t: Tổn thương tế bào chân gi (dính, bong tróc), phân bit với các sang thương khác gây sẹo
Do có 1 s cu thận bình thưng + tổn thương bắt đầu cu thn vùng cn ty CĐ lầm sang thương tối thiu khi ch sinh thiết
ít. Trong trưng hp này, tn thương ng thận đi kèm, suy thận mn, tổn thương lắng đọng trên min dch hunh quang và đáp
ng kém với steroid giúp nghĩ tới FSGS Ch đnh sinh thiết li.
Nguyên nhân: 20% là nguyên phát (chiếm 20% bnh cu thn nguyên phát), có th th phát sau bnh thn do HIV, do heroin,
do béo phì, hoc do bt kì nguyên nhân nào gây gim s ợng nephron như thiu sn thn, ct b 1 thn.
Din tiến, tiên lượng: Bệnh đáp ứng kém vi steroid, hiếm khi có lui bnh t nhiên, 15% đáp ứng với điều tr và hi phc hoàn
toàn, 50% tiến triển đến suy thn mạn giai đoạn cui nếu không điều tr (Nếu BN tiểu đạm < 10g/24h, có 80% din tiến ESKD
sau 5 năm). Một khi đã ESKD và được ghép thn thì kh năng tái phát rất cao (50% ln ghép I, 80% ln ghép II).
4) Viêm cu thận tăng sinh tế bào gian mch (mesangial proliferative glomerulonephritis).
Cơ địa:
Biu hin lâm sàng (1 trong các hi chng): viêm cu thn mn, tiểu đạm dưới 3g/24h, tiểu máu đơn độc, THA, suy thn mn.
Mô t tổn thương: tăng sinh về s ng và tế bào chát ca tế bào gian mch cu thn.
Nguyên nhân: Có th là th phát (do bnh thn IgA, Henoch Scholein, viêm cu thn hu nhim), có th là giai đoạn khởi đầu
hi phc của các sang thương tăng sinh lan ta và viêm cu thn lim; Có th là sang thương đi kèm sang thương tối thiểu hay
chai cu thn khu trú tng vùng.
Din tiến, tiên lượng: Tùy thuc vào biu hin lâm sàng. Nếu ch tiểu máu đơn độc hoc tiểu đạm dưới ngưng thận hư thì tiên
ng tt. Nếu tiểu đạm ngưng thận hư dễ dẫn đến suy thn mn sau nhiu năm.
5) Viêm cu thn tăng sinh màng (membranoproliferative glomerulonephritis).
Cơ địa: thường gp người trưởng thành.
Bnh sinh: Phc hp kháng nguyên kháng th đóng tại màng đáy cầu thn.
Biu hin lâm sàng: hi chng thận hư (chiếm 30-40% hi chng thận hư), hội chng viêm thn, tiểu máu đơn đc, suy thn cp
hoc suy thn tiến trin nhanh.
Mô t tổn thương:
Tăng sinh lan ta các tế bào trung mô; Tế bào ni mô mao mch to nên các tiu thùy; Thâm nhim bch cầu đa nhânh, dày
màng đáy lan tỏa và to ra màng đáy có 2 đường vin.
Chia làm 3 type, type I thường gp nht.
Nguyên nhân: Nguyên phát hoc th phát. Th phát sau nhim trùng (viêm ni tâm mc, viêm gan virut B, C, st rét
P.falciparum..), sau bnh ác tính (bch cu, lymphoma), bnh min dch (SLE, xơ cứng bì, hi chng Siogren, sarcoidosis..).
Din tiến, tiên lượng: Viêm cu thn mn nếu không điều tr thì 50% v din tiến suy thn mạn sau 10 năm và 90% suy thận mn
sau 20 năm. Nếu điều tr, t l sống sau 10 năm 60-85%.
6) Viêm cu thận tăng sinh lan ta (diffuse proliferative glomerulonephritis).
Cơ địa:
Biu hin LS: Hi chng viêm thn cp vi tiu máu do bnh cu thn, tr hng cầu trong nước tiu, kèm gim GFR cp tính.
Mô t tổn thương: tăng sinh lan ta toàn b cu thn, thâm nhim bch cu trung tính và monocyte.
Nguyên nhân: Nguyên phát hoc th phát. Th phát sau hu nhim liên cu trùng, SLE, Henoch-Scholein, bnh kháng th kháng
màng đáy cu thn, bnh thận ít căn nguyên miễn dch (pauci-immune disease) (u ht Wegener, viêm nút quanh động mch..).
7) Viêm cu thn lim (crescentic glomerulonephritis)
Cơ địa:
Biu hin lâm sàng: hi chng viêm thn tiến trin nhanh gây suy thn nhanh trong vòng vài tun ti vài tháng; Cn lng kiu
viêm thn cp, THA, phù, thiu niu
Mô t tn thương: tổn thương liềm ti khoang Bowman ca cu thận do tăng sinh tế bào ngoi bì.
Nguyn Phi Tùng, Y11-E, tungydakhoa@gmail.com
Nguyên nhân: bnh kháng th kháng màng đáy (hội chng Goodpasture). Tổn thương liềm có th là tổn thương đi kèm xuất hin
trên viêm cu thn do Henoch-Scholein, viêm mch máu h thng, SLE, pauci-immune disease
V- MT S NGUYÊN NHÂN TH PHÁT THƯỜNG GP:
1) Bnh thận do đái tháo đường.
a) Đại cương:
Dch tể: ĐTĐ là nguyên nhân hàng đầu gây ESKD, trong đó ĐTĐ type I chiếm 0.5%, ĐTĐ type II chiếm 4%. bnh nhân
ĐTĐ, biến chng thn xảy ra trong 30% (ĐTĐ type I) và 20% (ĐTĐ type II), nhưng do tn suất ĐTĐ type II lớn hơn nên quy lại
thì s BN ESKD do ĐTĐ type II vẫn chiếm ưu thế.
Sinh bnh hc: Tổn thương cu thn là biến chng mch máu nh của ĐTĐ, gây tổn thương màng đáy và mất lớp điện tích
màng đáy.
Tổn thương giải phu bệnh: (1)xơ chai cầu thn dng nốt; (2) xơ cầu thận; (3) dày màng đáy và tăng sinh gian mch.
Yếu t nguy cơ: tăng đường huyết, tăng HA, tăng HA tại cu thận kèm tăng lọc cu thn và tiểu đạm, hút thuc lá, tăng lipid
máu, bất thường gen quy đnh hot tính ca trc RAA.
Lâm sàng: Tiểu đạm cu thn, ch yếu là albumin (do mt lớp điện tích), tiểu đạm xut hin t t (tiểu albumin vi lượng tăng
dần đến đại lượng không chn lc), tiểu đạm không kèm tiu máu.
b) Chẩn đoán
Thường chẩn đoán theo din tiến lâm sàng, ít khi cn sinh thiết thn .
Theo KDOQI 2007 (1 trong 3 tiu chun):
(1)Tiểu albumin đại lượng/ vi lượng kèm theo tn thương đáy mắt do ĐTĐ;
(2)Tiểu albumin vi lượng trên bnh nhân ĐTĐ type I kéo dài trên 10 năm;
(3)Chn đoán bằng loi tr các bnh thn khác trên bệnh nhân ĐTĐ.
Nhng yếu t h tr CĐ tổn thương thận do ĐTĐ:
Thận có kích thước bình thường hoc ln trên siêu âm.
Có tổn thương đáy mắt đang tiến trin (gặp trong 90% ĐTĐ type I và 60% ĐTĐ type II có tổn thương thận).
Cn lắng nưc tiu sch, không kèm tiu máu do bnh cu thn.
Ni tiết (thy Thng- thc tế), CĐ dựa vào các đặc điểm sau:
Thường thì tổn thương thận đi sau tổn thương đáy mắt Soi đáy mắt, chụp ĐM võng mạc.
Kích thước thận trong STM do ĐTĐ có th không teo.
Tiểu đạm đơn đọc (không kèm cn lng kiu viêm thn..).
Giai đoạn bnh:
Gm 5 giai đoạn: (1) Tăng GFR; (2) tiểu albumin vi lượng không liên tc; (3) tiểu albumin vi lượng liên tc (2 trong 3 ln th
trong vòng 6 tháng); (4)Tiểu đạm đại th và gim GFR; (5) ESKD.
Vy cần đánh giá: GFR, protein niệu (Que nhúng, PCR, đạm niu 24h), microalbumin niu
=>GFR giảm (giai đoạn 4-5), Protein niệu dương (TPTNT dương, PCR > 150 mg/g; protêin niệu > 150 mg/24h) tương đương
giai đoạn 4-5; Protein niu âm cn làm microalbumin niu (nếu dương: 30-300 mg/24h hoc ACR 30-300 mg/g Giai đoạn
2-3).
Tất nhiên, đánh giá giai đoạn cn loi trc nguyên nhân gây tiểu đạm trên bnh nhân mà không phi tn thương thận: ĐH
tăng quá cao, gng sc, NTT, THA nng, st do mi nguyên nhân..
c) Din tiến, tiên lượng:
Đối với ĐTĐ type I, Bệnh din tiến qua các giai đoạn sau (tng khong 30-40 năm bị ĐTĐ sẽ ESKD) (ĐTĐ type 2 tương t,
nhưng diễn tiến ngắn hơn vì thường bệnh nhân đã có sẵn THA hoc bnh thn t trước).
Khởi đầu (thường sau 10 năm bị ĐTĐ): tăng GFR, tăng HA tại cu thận, XN nước tiu và CN thn bình thưng.
Khoảng 5 năm sau: xuất hin albumin niu.
Khong 5-10 năm sau: bắt đu xut hin tiểu albumin đại lượng kèm tăng HA. Bệnh nhân vào giai đoạn toàn phát (overt
nephropathy).
Khoảng 5 năm sau, tiểu đm nng dần đến hi chng thận hư, kèm suy giảm CN thn và THA tiến trin nng dn.
Khong 5-10 năm sau, bệnh nhanh vào suy thận giai đoạn cui
d) Tm soát- phòng nga:
Nếu chưa có tổn thương thận, ĐTĐ type I (làm microalbumin niệu sau 5 năm khi bệnh), ĐTĐ type II/ ĐTĐ thai k làm
microalbumin niu ngay khi chẩn đoán. Đo Creatinin mỗi năm 1 lần trên tt c bnh nhân.
e) Điu tr:
Kiểm soát Đường huyết tt.
Kiếm soát HA tt (không dùng thuc Dùng thuc), nếu cn dùng thuốc thì ưu tiên ACE-I, ARB vì có tác dng bo v thn
(Angiotensin là cht có vai trò quan trng trong quá trình tổn thương thận tiến trin).
Nguyn Phi Tùng, Y11-E, tungydakhoa@gmail.com
Nếu BN đã có albumin vi lưng thì dùng luôn ACE-I, ARB k c không có THA
Gii hn khu phần đạm.
2) Bnh thận do lupus đỏ h thng (Viêm thn lupus)
Dch t: 40-85% SLE có biến chng thn, biến chng thn có th đi kèm với biến chng da-khp-các ni tng khác (Nên tm
soát biến chng ni tạng trước mi bnh nhân SLE).
Sinh bnh hc:
Lâm sàng: Bnh cảnh đa dạng, bất thường nước tiu không triu chng, hi chng thận thư, viêm cầu thn cp, viêm cu thn
mn, suy thn cp, suy thn tiến trin nhanh, suy thn mn.
Chẩn đoán: SLE có biến chng thn khi có 1 trong 2 tiêu chun
Tiểu đạm > 0.5 g/ 24h.
Cn lng bất thường (tiu máu vi tr hng cu; tr niu bất thường).
Phân loi viêm thn lupus theo
Loại I: sang thương tối thiu do lupus (Bình thường)
Loi II: viêm cu thận tăng sinh trung mô do lupus (IIa,b)
Loi III: viêm cu thận tăng sinh khu trú từng phn do lupus.
Loi IV: viêm cu thận tăng sinh lan tỏa do lupus.
Loi V: bnh cu thn màng do lupus (Va,b,c,d)
Không phân loại: VCT xơ hóa nặng và viêm thn mô k.
Phân loi viêm thn lupus theo ISN/ RPS 2003 (chi tiết hơn, còn dựa vào sang thương hoạt động hay mn tính)
Loi I: Minimal mesangial LN (LN là viêm thn lupus)
Loi II: Mesangial proliferative LN.
Loi III: Focal LN (<50% cu thn tổn thương), trong đó IIIA là tổn thương hoạt động, IIIC là tổn thương mạn tính, IIIA/C là
tổn thương hoạt động và mn tính.
Loi IV: Diffuse LN (>50% cu thn tổn thương), trong đó cũng có IVA, IVC, IVA/C tương t loi III, còn có IV-S (Diffuse
segmental) hoc IV-g (global).
Loi V: membraneous LN.
Loại VI: LN xơ hóa tiến trin (>90% cu thận xơ hóa toàn thể without residual activity).
Các loại sang thương:
Cp tính: Cu thận (tăng sinh tế bào, hoi t dng fibrin, s v nhân, lim tế bào, các hình vòng kim loi, huyết khi hyaline,
thâm nhim bch cu); ng thn mô k (thâm nhiễm đơn nhân).
Sang thương mãn tính: Xơ chai cầu thn, liềm xơ, xơ mô kẽ, teo ng thn.
Din tiến, tiên lượng: Din tiến thành từng đt cp (frare), sau đó hồi phc ri tái phát.
Đợt cấp được báo hiu bng tiu protein tăng, xuất hin cn lng bất thường (tiu máu), thay đổi huyết thanh chẩn đoán (như
gim bô th 75-90% bnh nhân, nht là loi IV), kháng th kháng nhân dương tính (95-99%) giảm khi đáp ứng điều tr, các
loi kháng th khác (kháng th kháng DNA, kháng Sm) cũng dương tính.
Các yếu t làm cho bnh nng lên: Nhim trùng, tiếp xúc trc tiếp vi nng, thai kỳ….
Các loi tổn thương thn do lupus có th chuyn t dng này sang dng kia trong din tiến bệnh và điều tr.
Nguyên tắc điều tr:
3) VCT do viêm gan siêu vi B:
Dch t: vùng dch t viêm gan B, 80-100% tr em và 30-45% người lớn được chẩn đoán bệnh cu thn màng có HbsAg (+).
Tổn thương:
Tổn thương gan: thường là viêm gan mãn th tn ti hoc tn công vi ri lon CN gan.
Tổn thương thn: tiu protêin, hi chng thận hư kèm/không tiểu máu vi th (hiếm THA và suy thn mn), tổn thương thận
thuyên gim khi hi phc viêm gan.
Tổn thương bnh hc: Bnh cu thận màng là thường gp nht. Có th gp: viêm cu thận tăng sinh màng, bệnh thn do IgA
hoc bnh thn do Ig lnh.
Lâm sàng: Hi chng thn hư kèm tiểu máu vi th (hiếm khi cao HA và suy thn mn)
Chẩn đoán:
Din tiến và tiên lưng: 2/3 tr em hi phc t nhiên sau 3 năm, 30% ngưi ln suy thn tiến triển sau 5 năm và trong đó có 10%
ESKD
Nguyên tắc điều trị: Điều tr viêm gan virut B là nn tng cho s hi phc bnh thn th phát sau viêm gan virút B. Vic dùng
steroid và thuốc độc tế bào có th làm nng thêm bnh gan.
4) VCT do viêm gan virus C
Tổn thương gan: tương tự, viêm gan mãn th tn ti hoc tn công vi RL chức năng gan.
Nguyn Phi Tùng, Y11-E, tungydakhoa@gmail.com
Tổn thương thn: tiu protêin, hi chng thn hư kèm tiểu máu vi th. Nếu bnh nhân có mixed cryoglobuline máu s có biu
hin viêm mch máu, tiu máu, tiu protein và suy thn, kèm gim C3.
Tổn thương bnh hc:
Viêm cu thận tăng sinh màng kèm/không kèm s hin din Ig lạnh (cryoglobulinemia), thường gp type 1 hoc type 3.
Bnh cu thn màng (hiếm), viêm cu thận tăng sinh lan tỏa (hiếm).
5) Bnh cu thn do IgA (IgA nephropathy) (bnh Berger)
Thường gp nht ti vùng châu Á (20-40%).
Nguyên nhân:
Nguyên phát
Th phát: Bnh lý toàn thân (giảm độ thanh lc IgA); Tăng sản xuất IgA (xơ gan, viêm đại tràng, K đường tiêu hóa)
Biu hin lâm sàng:
Tiểu máu đơn độc vi thể/ đại th din tiến từng đợt liên quan đến nhim trùng hô hp trên (là nguyên nhân tiu máu cu thn
thường gp nht). 50% bnh nhân tiểu máu đi th tái phát vi NTHH trên (sau NT 1-3 ngày)
Viêm cu thn mn: tiu máu kèm tiu protein.
Hi chng thận hư: tiểu protein kèm tiu máu.
Xác định bng lắng đọng IgA vùng trung mô trên min dch hunh quang mô.
Bnh din tiến lành tính, nhưng có th dẫn đến ESKD (20%)
YT tiên lượng xu:
Qtrng nht: Tiểu đạm > 2g/ngày và THA.
Khác: nam, ln tui, suy thn, RL lipid máu

Preview text:

Nguyễn Phi Tùng, Y11-E, tungydakhoa@gmail.com
I- KHÁI NIỆM, ĐỊNH NGHĨA:
-Primary/secondary glomerulopathy; Acute/rapidly progressive/chronic, Focal/diffuse, segmental/global.
-Cầu thận gồm chùm mao mạch cầu thận và khoang Bowman. Nephron là đơn vị giải phẫu và chức năng hoàn chỉnh, nghĩa là
gồm cầu thận, hệ thống ống thận và mao mạch quanh ống.
-Màng lọc (Xem sinh lý thận): gồm 3 lớp (nội mô mao mạch đk 160A, màng đáy 110A tích điện âm, chân giả của biểu mô bao
Bowman đường kinh 70A). Chỉ có các phân tử đường kính < 70A (hay trọng lượng < 70000) mới qua được, Albumin 60A
(69000) không qua được do tích điện âm, Hb 64A tán huyết sẽ có 5% có thể qua. Tế bào nội mô lót có tác dụng kháng đông và
chống kết dính bạch cầu →Tránh được hiện tượng đâu máu và viêm nhiễm xảy ra khi lọc máu.
-Cầu thận bị tổn thương sẽ gây giảm độ loc cầu thận, kèm hoặc không kèm protêin niệu (nhất là albumin) và hồng cầu niệu (Điều
này là do màng lọc bị tổn thương).
1) Định nghĩa bệnh:
• Bệnh cầu thận – viêm cầu thận: Bệnh cầu thận là tổn thương tại cầu thận, viêm cầu thận là tổn thương cầu thận do viêm
• Bệnh cầu thận nguyên phát là bệnh cầu thận chỉ gây tổn thương tại thận, còn tổn thương những cơ quan khác là hậu quả của rối
loạn chức năng thận.
• Bệnh cầu thận thứ phát: là bệnh cầu thận mà trong đó tổn thương thận là một bộ phận của tổn thương đa cơ qua.
• Một số thuật ngữ: LN (viêm thận lupus), pauci-immune disease (bệnh thận ít liên quang miễn dịch – u hạt Wegener, viêm nút
quanh động mạch), Immunoglobuline lạnh (cryoglobulinemia) 2) Diễn tiến
• Cấp tính: xảy ra trong vài ngày tới vài tuần.
• Tiến triển nhanh hoặc bán cấp: diễn ra trong vài tuần với vài tháng.
• Mạn tính: diễn tiến trong nhiều tháng tới nhiều năm
3) Mô tả tổn thương trên sinh thiết:
• Quan sát một cầu thận:
 Tổn thương từng vùng: Chỉ liên quan đến 1 vùng trong cầu thận.
 Tổn thương toàn thể: Khi tổn thương lan tỏa kháp thận.
• Quan sát nhiều cầu thận:
 Tổn thương khu trú: Khi có <50% cầu thận bị tổn thương.
 Tổn thương toàn thể: Khi tổn thương lan tỏa khắp cầu thận.
• Tổn thương tăng sinh (proliferative): khi tăng số lượng tế bào trong cầu thận, có thể là chính bản thân tế bào cầu thận (tế bào
trung mô, tb nội mô, tb ngoại bì), hoặc thâm nhiễm thêm các tế bào khác (như tế bào viêm).
• Tổn thương liềm (crescent): Hình liềm nằm trong khoang Bowman, liềm gồm các thành phần: tế bào ngoại bì tăng sinh, các
monocyte thâm nhiễm, tế bào sợi và mô sợi.
II- CƠ CHẾ BỆNH SINH
Tổn thương cầu thận có thể theo cơ chế miễn dịch (dịch thể, tế bào), hoặc không miễn dịch.
1) Cơ chế miễn dịch:
a) Miễn dịch dịch thể:
• Cơ thể tạo kháng thể kháng lại kháng nguyên là màng đáy cầu thận
 Phức hợp kháng nguyên kháng thể làm kích hoạt bổ thể →Viêm cầu thận tiến triển nhanh (điển hình là hội chứng Goodpasture).
 Miễn dịch huỳnh quang thấy IgG đóng dọc màng đáy cầu thận.
• Phức hợp kháng nguyên-kháng thể lưu thông trong máu, bị bắt giữ và lắng đọng tại cầu thận.
 Sau khi bắt giữ, các phức hợp KN-KT xuyên qua màng đáy và bị giữ lại ở “lớp dưới thượng bì”, phức hợp miễn dịch cũng có
thể nằm ở lớp “dưới nội mô” hoặc lớp “trung mô”.
 Kính hiển vi (hình gò, mô đất), miễn dịch huỳnh quang (IgG và C3). Các kháng nguyên có thể là ngoại sinh (liên cầu, viêm nội
tâm mạc, viêm gan siêu vi) hoặc nội sinh (lupus, tế bào ung thư)
• Do kháng thể kháng tương bào của bạch cầu đa nhân (bệnh u hạt Wegener, viêm mạch máu).
b) Miễn dịch tế bào:
Biểu hiện bàng sự thâm nhiễm tế bào viêm + sự tăng sinh tại chỗ các tế bào cầu thận. Sự tích tụ tế bào đơn nhân mà không thấy
các globulin miễn dịch gợi ý phản ứng chậm qua trung gian tế bào.
• Đầu tiên, phức hợp kháng nguyên kháng thế + lympho T phóng thích các hóa chất trung gian →Huy động bổ thể, các tế bào
viêm và chúng phóng thích thêm các hóa chất trung gian khác.
Nguyễn Phi Tùng, Y11-E, tungydakhoa@gmail.com
• Khi các kháng thể, bổ thể, phức hợp KN-KT gắn vào tế bào trung mô →Kích hoạt tế bào trung mô sản xuất thêm các cytokine
làm khuếch đại phản ứng miễn dịch, gây tổn thương thêm dẫn đến xơ hóa cầu thận.
• Các hóa chất trung gian:
 Cytokine, protease, các chất oxy hóa phóng thích từ tế bào viêm →gây tổn thương trực tiếp màng đáy cầu thận, bong tróc chân
giả →gây thoát protein qua màng lọc.
 Các cytokine như TGF-beta có tác động làm tăng lắng động vùng trung mô →Xơ hóa cầu thận.
2) Cơ chế không miễn dịch:
• Do tăng áp lực tại cầu thận (bệnh cầu thận do tăng huyết áp).
• Do thay đổi huyết động học và áp lực lọc tại cầu thận (trong xơ chai cầu thận do đái tháo đường, do tăng huyết áp).
• Do bất thường về trương lực của nội mạc mạch máu.
• Do di truyền: hội chứng thận hư bẩm sinh do đột biến lặn thiếu gen NPHS1 (gây thiếu nephrin), gen NPHS2 (podocin), hội
chứng Alport do đột biến lặn thiếu gen mã hóa chuỗi 3,4,5 của sợi collagen type IV gây xơ chai cầu thận kèm màng tách đôi,
bệnh lắng đọng tiêu thể (lysosomal storage disease), thiếu men galatosidase A gây bệnh Fabry, thiếu men acetylneuramimic acid
hydrolase gây bệnh nephrosialidosis (gây xơ chai cầu thận khu trú từng vùng).
Nguyễn Phi Tùng, Y11-E, tungydakhoa@gmail.com
3) Cấu trúc cầu thận và vị trí các sang thương: .
4) Tổn thương tế bào chân giả:
Nguyễn Phi Tùng, Y11-E, tungydakhoa@gmail.com
• Tổn thương tế bào chân giả:
• Bất thường protein của podocyte và HCTH bẩm sinh:
Nephrin (gen NPHS1 – di truyền đột biến lặn), Podocin (NPHS2 – Hội chứng thận hư đề kháng với steroid – di truyền gen trội),
CD2 associate protein (gen CD2AP – HCTH bẩm sinh – tử vong sớm), Alpha-actin 4 (gen ACTN4 – FSGS có tính gia đình, di truyền gen trội)
5) Tổn thương màng đáy cầu thận:
4 tổn thương: mất lớp glycoaminoglycan tích điện âm, tăng số lượng lỗ kích thước lớn, mất protein tạo khung cho tế bào chân giả,
các chân giả dính liền với nhau.
III- CÁC THỂ LÂM SÀNG
1) Viêm cầu thận cấp:
• Là hội chứng viêm cấp tính của cầu thận, đặc trưng bởi:
 Nước tiểu có cặng lắng kiểu viêm thận (trụ hồng cầu, hồng cầu biến dạng, bạch cầu).
 GFR giảm và tăng giữ muối nước gây: Suy thận cấp, thiểu niệu, phù, THA +/- tiểu đạm dưới ngưỡng thận hư (<3.5g/24h).
• Tổn thương bệnh học là: Viêm cầu thận tăng sinh (lan tỏa hoặc khu trú), nặng sẽ có thêm thâm nhiễm tế bào viêm.
• Cơ chế bệnh sinh: Lắng đọng phức hợp KN-KT (viêm cầu thận hậu nhiễm liên cầu, viêm nội tâm mạc, viêm gan siêu vi, lupus,
tế bào ung thư), kháng thể kháng màng đáy (hội chứng Goodspasture – nhưng hội chứng này điển hình là viêm cầu thận tiến triển
nhanh), kích thích các con đường bổ thể (viêm cầu thận tăng sinh màng, viêm cầu thận khu trú do tích tụ IgA), phản ứng chậm
qua trung gian tế bào.
• Nguyên nhân: nguyên phát, thứ phát (sau nhiễm trùng, bệnh cảnh điển hình là VCT hậu nhiễm liên cầu).
2) Viêm cầu thận tiến triển nhanh (rapidly progressive glomerulonephritis):
• Là hội chứng viêm bán cấp của cầu thận đặc trưng bởi:
 Nước tiểu có cặn lắng kiểu viêm thận (tiểu máu, tiểu đạm dưới ngưỡng thận hư).
 Suy thận tiến triển nhanh (từ vài tuần →vài tháng), kèm phù, tăng huyết áp.
• Tổn thương bệnh học: viêm cầu thận liềm.
• Diễn tiến: bệnh hiếm khi hồi phục tự nhiên.
• Bệnh cảnh điển hình: viêm cầu thận do hôi chứng Goodspasture (kháng thể kháng lại kháng nguyên là: màng đáy cầu thận – gây
viêm cầu thận tiến triển nhanh, màng đáy phế nang – ho ra máu). Bệnh cảnh khác: viêm thận lupus, viêm mạch máu do kháng thể
kháng neutrophil (ANCA).
3) Viêm cầu thận mạn:
• Là hội chứng viêm mạn của cầu thận, gồm: tiểu đạm/tiểu máu + Suy thận tiến triển chậm trong nhiều năm. Là chẩn đoán loại trừ
(Khi không xếp được vào các hội chứng viêm thận khác).
• Lâm sàng có thể biểu hiện bằng bất kì hội chứng viêm cầu thận nào. Tổn thương bệnh học trên sinh thiết có thể biểu hiện bằng
mọi loại sang thương (trừ sang thương tối thiểu và viêm cầu thận liềm).
• Do không triệu chứng, nên các tình huống phát hiện thường là: tình cờ (bất thường nước tiểu, chức năng thận, hình ảnh học như
siêu âm bụng, X-quang bụng), tìm nguyên nhân bệnh khác (tiểu máu, THA), đợt bùng phát viêm cầu thận do nhiễm trùng (viêm họng, viêm da).
4) Hội chứng thận hư (nephrotic syndrome)
• Là hội chứng viêm mạn tính của cầu thận gồm các triệu chứng chủ yếu là: (1) tiểu đạm ngưỡng thận hư (>3.5g/1.73m2 da/24h)
và các hậu quả của mất protein quá nhiều qua nước tiểu như: Giảm protein máu < 6g/dl, giảm albumin máu <3g/dl; Tăng lipid
máu, tiểu ra lipid; Tăng đông máu; Phù.
• Hội chứng thận hư còn được chia làm:
Nguyễn Phi Tùng, Y11-E, tungydakhoa@gmail.com
 Hội chứng thận hư thuần túy: không kèm tiểu máu, không THA, không suy thận thực thể và thường tiểu đạm chọn lọc (albumin
nước tiểu chiếm trên 85% lượng đạm niệu).
 Hội chứng thận hư không thuần túy: Kèm ít nhất 1 trong 3 triệu chứng (tiểu máu, THA, suy thận thực thể) và thường tiểu đạm không chọn lọc. • Bệnh sinh:
 Nguyên nhân tiểu đạm: Các sang thương làm tăng tính thấm màng lọc, tăng kích thước lỗ lọc.
 Albumin máu giảm ngoài do mất qua đường tiểu, còn do hiện tượng tăng dị hóa albumin ở bệnh nhân HC thận hư. Có sự tương
quan chặt chẽ giữa đạm niệu và đạm máu (tuy nhiên cũng có trường hợp ngoại lệ).
• Tổn thương bệnh học: Nhiều loại.
• Nguyên nhân bệnh có thể là nguyên phát/ thứ phát.
5) Bất thường nước tiểu không triệu chứng.
a) Tiểu máu không triệu chứng (asymtomatic hematuria):
• Là tiểu máu không kèm (tiểu đạm, thiểu niệu, vô niệu, phù, THA) hoặc
Là tiểu máu không kèm biểu hiện lâm sàng của hội chứng viêm thận hay hội chứng thận hư.
• Tiểu máu có thể do cầu thận hoặc không do cầu thận (xem bài triệu chứng học), 3 tiểu chuẩn chính của tiểu máu cầu thận là:
kèm trụ hồng cầu, hồng cầu biến dạng, tiểu đạm nhiều.
• Tiểu máu không triệu chứng (đơn độc) nếu do cầu thận đa số là lành tính. Các bệnh lý cầu thận đó là: bệnh thận IgA, bệnh màng
đáy mỏng (thin basement membrane nephropathy), hội chứng Alport.
b) Tiểu protein đơn độc (isolated proteinuria):
• Là tiểu đạm với đạm niệu < 3g/24h và cặn lắng nước tiểu bình thường (không kèm tiểu máu).
• Tiểu protein đơn độc lành tính: chiếm 80% tiểu đạm đơn độc, thường lượng < 1g/24h. Nguyên nhân có thể là sinh lý hoặc bệnh
lý ngoài thận (tiểu đạm chức năng, tiểu đạm từng đợt, tiểu đạm tư thế), tiên lượng thường tốt.
• Tiểu protêin đơn độc kéo dài (persistent): chiếm 10-25%, thường do các bệnh lý chủ mô thận như xơ chai cầu thận khu trú từng
vùng (30-70%), viêm cầu thận tăng sinh khu trú hoặc lan tỏa (15%) →Tiên lượng khá tốt, nhưng có 20-40% sẽ diễn tiến tới ESKD sau 20 năm.
IV- CÁC TỔN THƯƠNG THEO BỆNH HỌC
1) Bệnh cầu thận sang thương tối thiểu (minimal change disease, NIL disease):
• Cơ địa: Thường gặp ở trẻ em, người trẻ (chiếm 90% nguyên nhân bệnh cầu thận ở trẻ em, chiếm 20% nguyên nhân bệnh cầu
thận ở người lớn), nam > nữ. Ở người lớn thường gặp ở người lớn tuổi (chiếm 25% ở BN > 60 tuổi).
• Biểu hiện bằng thể LS:
 Đặc trưng của sang thương tối thiểu: Hội chứng thận hư với tiểu đạm chọn lọc (tiểu đạm chọn lọc do tổn thương chủ yếu làm
mất lớp điện tích âm ở màng đáy cầu thận); Không kèm suy thận mạn, không cao huyết áp, không tiểu máu.
 Lâm sàng: Sang thương tối thiểu chỉ điển hình ở trẻ em, thể hiện qua các con số sau:
Tiểu đạm chọn lọc ở 90% trẻ em và 60% người lớn, tiểu máu <15% và hiếm khi tiểu máu đại thể; THA hiếm ở trẻ em (<13%)
nhưng thường gặp ở người lớn (có thể nặng, nhất là BN > 60 tuổi); Suy thận cấp hiếm gặp ở trẻ em, nhưng thường gặp ở người
lớn (nhất là BN lớn tuổi, kèm THA, xơ vữa động mạch, có thể nặng cần chạy thận nhân tạo).
• Mô tả tổn thương:
 Kính hiển vi quang học: không thấy tổn thương (cầu thận bình thường hoặc có tăng sinh giang mạch).
 Kính hiển vi huỳnh quang: thương không ghi nhận chất lắng đọng, đôi khi có lắng đọng ít với IgM hoặc C3.
 Kính hiển vi điện tử: chỉ thấy tổn thương các chân giả (dính liền, phá hủy, bong tróc). • Nguyên nhân:  Nguyên phát
 Thứ phát; do thuốc (NSAIDs, ampicilline, rifampin), do HIV, do heroin, sau Hodgkin và lymphoma.
• Diễn tiến, tiên lượng: Nếu là nguyên phát thì bệnh đáp ứng tốt với điều trị bằng corticoid và hiếm khi có suy thận, do đó tiên
lượng tốt. Tuy nhiên bệnh thường tái phát (tới 50% tái phát nên cần theo dõi và điều trị tái phát) và dễ bị lệ thuộc corticosteroid.
2) Bệnh cầu thận màng (membranous glomerulopathy):
• Cơ địa: thường gặp ở người trưởng thành và người lớn tuổi.
• Biểu hiện LS: tiểu đạm đơn độc (20%), hội chứng thận hư (70-80%), suy thận mạn (10-30%).
• Mô tả tổn thương: Dày lan tỏa màng đáy cầu thận với lắng đọng (chủ yếu là IgG, C3, ít hơn là IgA, IgM, C1q) ở vùng dưới tế bào biểu mô.
 Kính hiển vi quang học: Dày thành mao mạch toàn bộ và lan tỏa mà khong có sự tăng sinh tế bào trong cầu thận.
 Hóa mô miễn dịch: lắng đọng chủ yếu IgG, C3.
• Nguyên nhân: Thường là thứ phát nhiều hơn nguyên phát, có thể thứ phát sau nhiễm trùng (viêm gan virut B, C; giang mai, viêm
nội tâm mạc nhiễm trùng, phong, sốt rét, sán máng), sau dùng thuốc (NSAIDs, captopril, penicillamine, muối màng, thủy ngân),
Nguyễn Phi Tùng, Y11-E, tungydakhoa@gmail.com
sau bệnh tự miễn (SLE, viêm đa khớp dạng thấp, hội chứng Sjogren), sau bệnh ác tính, sau các nguyên nhân khác như bệnh
Crohn, sarcoidosis, bệnh hồng cầu liềm =>Cần loại trừ nguyên nhân thứ phát trước khi kết luận là nguyên phát.
• Diễn tiến, tiên lượng: 30% lui bệnh tự nhiên sau 20 năm, 30% khỏi bệnh 1 phần, 30% diễn tiến đến suy thận mạn giai đoạn cuối
sau 20-30 năm → Khi nào điều trị hay không hay điều trị như thế nào còn bàn cãi.
3) Xơ chai cầu thận khu trú từng vùng (FSGS- focal and segmental Glomerulosclerosis):
• Cơ địa: Gặp ở mọi lứa tuổi, chiếm 7-20% hội chứng thận hư ở trẻ em, và 20-30% hội chứng thận hư ở người lớn.
• Biểu hiện lâm sàng: chủ yếu bằng tiểu đạm đơn độc, trong đó < 15% biểu hiện bằng hội chứng thận hư (kèm tăng HA, có thể
tiểu máu), 10-30% suy giảm chức năng thận.
• Mô tả tổn thương: tổn thương xơ chai xuất hiện ở 1 số cầu thận (khu trú: <50% cầu thận) và chỉ một vùng trong cầu thận bị tổn
thương (từng vùng). Tổn thương xuất hiện đầu tiên ở vùng cầu thận cận tủy rồi lan dần tới cầu thận vỏ. Ống thận mô kẽ từng
vùng cũng bị xơ hóa.
 Kính hiển vi quang học: Một số cầu thận bị xơ hóa từng vùng, lòng mao mạch tắc nghẽn.
 Kính huỳnh quang: Lắng đọng IgM, C1q, C3.
 Kính hiển vi điện tử: Tổn thương tế bào chân giả (dính, bong tróc), phân biệt với các sang thương khác gây sẹo
• Do có 1 số cầu thận bình thường + tổn thương bắt đầu ở cầu thận vùng cận tủy →CĐ lầm sang thương tối thiểu khi chỉ sinh thiết
ít. Trong trường hợp này, tổn thương ống thận đi kèm, suy thận mạn, tổn thương lắng đọng trên miễn dịch huỳnh quang và đáp
ứng kém với steroid giúp nghĩ tới FSGS →Chỉ định sinh thiết lại.
• Nguyên nhân: 20% là nguyên phát (chiếm 20% bệnh cầu thận nguyên phát), có thể thứ phát sau bệnh thận do HIV, do heroin,
do béo phì, hoặc do bất kì nguyên nhân nào gây giảm số lượng nephron như thiểu sản thận, cắt bỏ 1 thận.
• Diễn tiến, tiên lượng: Bệnh đáp ứng kém với steroid, hiếm khi có lui bệnh tự nhiên, 15% đáp ứng với điều trị và hồi phục hoàn
toàn, 50% tiến triển đến suy thận mạn giai đoạn cuối nếu không điều trị (Nếu BN tiểu đạm < 10g/24h, có 80% diễn tiến ESKD
sau 5 năm). Một khi đã ESKD và được ghép thận thì khả năng tái phát rất cao (50% lần ghép I, 80% lần ghép II).
4) Viêm cầu thận tăng sinh tế bào gian mạch (mesangial proliferative glomerulonephritis). • Cơ địa:
• Biểu hiện lâm sàng (1 trong các hội chứng): viêm cầu thận mạn, tiểu đạm dưới 3g/24h, tiểu máu đơn độc, THA, suy thận mạn.
• Mô tả tổn thương: tăng sinh về số lượng và tế bào chát của tế bào gian mạch cầu thận.
• Nguyên nhân: Có thể là thứ phát (do bệnh thận IgA, Henoch Scholein, viêm cầu thận hậu nhiễm), có thể là giai đoạn khởi đầu và
hồi phục của các sang thương tăng sinh lan tỏa và viêm cầu thận liềm; Có thể là sang thương đi kèm sang thương tối thiểu hay xơ
chai cầu thận khu trú từng vùng.
• Diễn tiến, tiên lượng: Tùy thuộc vào biểu hiện lâm sàng. Nếu chỉ tiểu máu đơn độc hoặc tiểu đạm dưới ngưỡng thận hư thì tiên
lượng tốt. Nếu tiểu đạm ngưỡng thận hư dễ dẫn đến suy thận mạn sau nhiều năm.
5) Viêm cầu thận tăng sinh màng (membranoproliferative glomerulonephritis).
• Cơ địa: thường gặp ở người trưởng thành.
• Bệnh sinh: Phức hợp kháng nguyên kháng thể đóng tại màng đáy cầu thận.
• Biểu hiện lâm sàng: hội chứng thận hư (chiếm 30-40% hội chứng thận hư), hội chứng viêm thận, tiểu máu đơn độc, suy thận cấp
hoặc suy thận tiến triển nhanh.
• Mô tả tổn thương:
 Tăng sinh lan tỏa các tế bào trung mô; Tế bào nội mô mao mạch tạo nên các tiểu thùy; Thâm nhiễm bạch cầu đa nhânh, dày
màng đáy lan tỏa và tạo ra màng đáy có 2 đường viền.
 Chia làm 3 type, type I thường gặp nhất.
• Nguyên nhân: Nguyên phát hoặc thứ phát. Thứ phát sau nhiễm trùng (viêm nội tâm mạc, viêm gan virut B, C, sốt rét
P.falciparum..), sau bệnh ác tính (bạch cầu, lymphoma), bệnh miễn dịch (SLE, xơ cứng bì, hội chứng Siogren, sarcoidosis..).
• Diễn tiến, tiên lượng: Viêm cầu thận mạn nếu không điều trị thì 50% v diễn tiến suy thận mạn sau 10 năm và 90% suy thận mạn
sau 20 năm. Nếu điều trị, tỉ lệ sống sau 10 năm 60-85%.
6) Viêm cầu thận tăng sinh lan tỏa (diffuse proliferative glomerulonephritis). • Cơ địa:
• Biểu hiện LS: Hội chứng viêm thận cấp với tiểu máu do bệnh cầu thận, trụ hồng cầu trong nước tiểu, kèm giảm GFR cấp tính.
• Mô tả tổn thương: tăng sinh lan tỏa toàn bộ cầu thận, thâm nhiễm bạch cầu trung tính và monocyte.
• Nguyên nhân: Nguyên phát hoặc thứ phát. Thứ phát sau hậu nhiễm liên cầu trùng, SLE, Henoch-Scholein, bệnh kháng thể kháng
màng đáy cầu thận, bệnh thận ít căn nguyên miễn dịch (pauci-immune disease) (u hạt Wegener, viêm nút quanh động mạch..).
7) Viêm cầu thận liềm (crescentic glomerulonephritis) • Cơ địa:
• Biểu hiện lâm sàng: hội chứng viêm thận tiến triển nhanh gây suy thận nhanh trong vòng vài tuần tới vài tháng; Cặn lắng kiểu
viêm thận cấp, THA, phù, thiểu niệu
• Mô tả tổn thương: tổn thương liềm tại khoang Bowman của cầu thận do tăng sinh tế bào ngoại bì.
Nguyễn Phi Tùng, Y11-E, tungydakhoa@gmail.com
• Nguyên nhân: bệnh kháng thể kháng màng đáy (hội chứng Goodpasture). Tổn thương liềm có thể là tổn thương đi kèm xuất hiện
trên viêm cầu thận do Henoch-Scholein, viêm mạch máu hệ thống, SLE, pauci-immune disease
V- MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN THỨ PHÁT THƯỜNG GẶP:
1) Bệnh thận do đái tháo đường.
a) Đại cương:
• Dịch tể: ĐTĐ là nguyên nhân hàng đầu gây ESKD, trong đó ĐTĐ type I chiếm 0.5%, ĐTĐ type II chiếm 4%. Ở bệnh nhân
ĐTĐ, biến chứng thận xảy ra trong 30% (ĐTĐ type I) và 20% (ĐTĐ type II), nhưng do tần suất ĐTĐ type II lớn hơn nên quy lại
thì số BN ESKD do ĐTĐ type II vẫn chiếm ưu thế.
• Sinh bệnh học: Tổn thương cầu thận là biến chứng mạch máu nhỏ của ĐTĐ, gây tổn thương màng đáy và mất lớp điện tích màng đáy.
• Tổn thương giải phẫu bệnh: (1)xơ chai cầu thận dạng nốt; (2) xơ cầu thận; (3) dày màng đáy và tăng sinh gian mạch.
• Yếu tố nguy cơ: tăng đường huyết, tăng HA, tăng HA tại cầu thận kèm tăng lọc cầu thận và tiểu đạm, hút thuốc lá, tăng lipid
máu, bất thường gen quy định hoạt tính của trục RAA.
• Lâm sàng: Tiểu đạm cầu thận, chủ yếu là albumin (do mất lớp điện tích), tiểu đạm xuất hiện từ từ (tiểu albumin vi lượng tăng
dần đến đại lượng không chọn lọc), tiểu đạm không kèm tiểu máu.
b) Chẩn đoán
Thường chẩn đoán theo diễn tiến lâm sàng, ít khi cần sinh thiết thận .
• Theo KDOQI 2007 (1 trong 3 tiểu chuẩn):
 (1)Tiểu albumin đại lượng/ vi lượng kèm theo tổn thương đáy mắt do ĐTĐ;
 (2)Tiểu albumin vi lượng trên bệnh nhân ĐTĐ type I kéo dài trên 10 năm;
 (3)Chẩn đoán bằng loại trừ các bệnh thận khác trên bệnh nhân ĐTĐ.
• Những yếu tố hỗ trợ CĐ tổn thương thận do ĐTĐ:
 Thận có kích thước bình thường hoặc lớn trên siêu âm.
 Có tổn thương đáy mắt đang tiến triển (gặp trong 90% ĐTĐ type I và 60% ĐTĐ type II có tổn thương thận).
 Cặn lắng nước tiểu sạch, không kèm tiểu máu do bệnh cầu thận.
• Nội tiết (thầy Thắng- thực tế), CĐ dựa vào các đặc điểm sau:
 Thường thì tổn thương thận đi sau tổn thương đáy mắt →Soi đáy mắt, chụp ĐM võng mạc.
 Kích thước thận trong STM do ĐTĐ có thể không teo.
 Tiểu đạm đơn đọc (không kèm cặn lắng kiểu viêm thận..).
• Giai đoạn bệnh:
 Gồm 5 giai đoạn: (1) Tăng GFR; (2) tiểu albumin vi lượng không liên tục; (3) tiểu albumin vi lượng liên tục (2 trong 3 lần thử
trong vòng 6 tháng); (4)Tiểu đạm đại thể và giảm GFR; (5) ESKD.
 Vậy cần đánh giá: GFR, protein niệu (Que nhúng, PCR, đạm niệu 24h), microalbumin niệu
=>GFR giảm (giai đoạn 4-5), Protein niệu dương (TPTNT dương, PCR > 150 mg/g; protêin niệu > 150 mg/24h) tương đương
giai đoạn 4-5; Protein niệu âm cần làm microalbumin niệu (nếu dương: 30-300 mg/24h hoặc ACR 30-300 mg/g → Giai đoạn 2-3).
 Tất nhiên, đánh giá giai đoạn cần loại trừ các nguyên nhân gây tiểu đạm trên bệnh nhân mà không phải tổn thương thận: ĐH
tăng quá cao, gắng sức, NTT, THA nặng, sốt do mọi nguyên nhân..
c) Diễn tiến, tiên lượng:
Đối với ĐTĐ type I, Bệnh diễn tiến qua các giai đoạn sau (tổng khoảng 30-40 năm bị ĐTĐ sẽ vô ESKD) (ĐTĐ type 2 tương tự,
nhưng diễn tiến ngắn hơn vì thường bệnh nhân đã có sẵn THA hoặc bệnh thận từ trước).
 Khởi đầu (thường sau 10 năm bị ĐTĐ): tăng GFR, tăng HA tại cầu thận, XN nước tiểu và CN thận bình thường.
 Khoảng 5 năm sau: xuất hiện albumin niệu.
 Khoảng 5-10 năm sau: bắt đầu xuất hiện tiểu albumin đại lượng kèm tăng HA. Bệnh nhân vào giai đoạn toàn phát (overt nephropathy).
 Khoảng 5 năm sau, tiểu đạm nặng dần đến hội chứng thận hư, kèm suy giảm CN thận và THA tiến triển nặng dần.
 Khoảng 5-10 năm sau, bệnh nhanh vào suy thận giai đoạn cuối
d) Tầm soát- phòng ngừa:
Nếu chưa có tổn thương thận, ĐTĐ type I (làm microalbumin niệu sau 5 năm khởi bệnh), ĐTĐ type II/ ĐTĐ thai kỳ làm
microalbumin niệu ngay khi chẩn đoán. Đo Creatinin mỗi năm 1 lần trên tất cả bệnh nhân.
e) Điều trị:
• Kiểm soát Đường huyết tốt.
• Kiếm soát HA tốt (không dùng thuốc →Dùng thuốc), nếu cần dùng thuốc thì ưu tiên ACE-I, ARB vì có tác dụng bảo vệ thận
(Angiotensin là chất có vai trò quan trọng trong quá trình tổn thương thận tiến triển).
Nguyễn Phi Tùng, Y11-E, tungydakhoa@gmail.com
• Nếu BN đã có albumin vi lượng thì dùng luôn ACE-I, ARB kể cả không có THA
• Giới hạn khẩu phần đạm.
2) Bệnh thận do lupus đỏ hệ thống (Viêm thận lupus)
• Dịch tể: 40-85% SLE có biến chứng thận, biến chứng thận có thể đi kèm với biến chứng da-khớp-các nội tạng khác (Nên tầm
soát biến chứng nội tạng trước mọi bệnh nhân SLE). • Sinh bệnh học:
• Lâm sàng: Bệnh cảnh đa dạng, bất thường nước tiểu không triệu chứng, hội chứng thận thư, viêm cầu thận cấp, viêm cầu thận
mạn, suy thận cấp, suy thận tiến triển nhanh, suy thận mạn.
• Chẩn đoán: SLE có biến chứng thận khi có 1 trong 2 tiêu chuẩn
 Tiểu đạm > 0.5 g/ 24h.
 Cặn lắng bất thường (tiểu máu với trụ hồng cầu; trụ niệu bất thường).
• Phân loại viêm thận lupus theo
 Loại I: sang thương tối thiểu do lupus (Bình thường)
 Loại II: viêm cầu thận tăng sinh trung mô do lupus (IIa,b)
 Loại III: viêm cầu thận tăng sinh khu trú từng phần do lupus.
 Loại IV: viêm cầu thận tăng sinh lan tỏa do lupus.
 Loại V: bệnh cầu thận màng do lupus (Va,b,c,d)
 Không phân loại: VCT xơ hóa nặng và viêm thận mô kẽ.
• Phân loại viêm thận lupus theo ISN/ RPS 2003 (chi tiết hơn, còn dựa vào sang thương hoạt động hay mạn tính)
 Loại I: Minimal mesangial LN (LN là viêm thận lupus)
 Loại II: Mesangial proliferative LN.
 Loại III: Focal LN (<50% cầu thận tổn thương), trong đó IIIA là tổn thương hoạt động, IIIC là tổn thương mạn tính, IIIA/C là
tổn thương hoạt động và mạn tính.
 Loại IV: Diffuse LN (>50% cầu thận tổn thương), trong đó cũng có IVA, IVC, IVA/C tương tự loại III, còn có IV-S (Diffuse
segmental) hoặc IV-g (global).
 Loại V: membraneous LN.
 Loại VI: LN xơ hóa tiến triển (>90% cầu thận xơ hóa toàn thể without residual activity).
• Các loại sang thương:
 Cấp tính: Cầu thận (tăng sinh tế bào, hoại tử dạng fibrin, sự vỡ nhân, liềm tế bào, các hình vòng kim loại, huyết khối hyaline,
thâm nhiễm bạch cầu); Ống thận mô kẽ (thâm nhiễm đơn nhân).
 Sang thương mãn tính: Xơ chai cầu thận, liềm xơ, xơ mô kẽ, teo ống thận.
• Diễn tiến, tiên lượng: Diễn tiến thành từng đợt cấp (frare), sau đó hồi phục rồi tái phát.
 Đợt cấp được báo hiệu bằng tiểu protein tăng, xuất hiện cặn lắng bất thường (tiểu máu), thay đổi huyết thanh chẩn đoán (như
giảm bô thể ở 75-90% bệnh nhân, nhất là loại IV), kháng thể kháng nhân dương tính (95-99%) – giảm khi đáp ứng điều trị, các
loại kháng thể khác (kháng thể kháng DNA, kháng Sm) cũng dương tính.
 Các yếu tố làm cho bệnh nặng lên: Nhiễm trùng, tiếp xúc trực tiếp với nắng, thai kỳ….
 Các loại tổn thương thận do lupus có thể chuyển từ dạng này sang dạng kia trong diễn tiến bệnh và điều trị.
• Nguyên tắc điều trị:
3) VCT do viêm gan siêu vi B:
• Dịch tể: Ở vùng dịch tể viêm gan B, 80-100% trẻ em và 30-45% người lớn được chẩn đoán bệnh cầu thận màng có HbsAg (+).
• Tổn thương:
 Tổn thương gan: thường là viêm gan mãn thể tồn tại hoặc tấn công với rối loạn CN gan.
 Tổn thương thận: tiểu protêin, hội chứng thận hư kèm/không tiểu máu vi thể (hiếm THA và suy thận mạn), tổn thương thận
thuyên giảm khi hồi phục viêm gan.
 Tổn thương bệnh học: Bệnh cầu thận màng là thường gặp nhất. Có thể gặp: viêm cầu thận tăng sinh màng, bệnh thận do IgA
hoặc bệnh thận do Ig lạnh.
• Lâm sàng: Hội chứng thận hư kèm tiểu máu vi thể (hiếm khi cao HA và suy thận mạn) • Chẩn đoán:
• Diễn tiến và tiên lượng: 2/3 trẻ em hồi phục tự nhiên sau 3 năm, 30% người lớn suy thận tiến triển sau 5 năm và trong đó có 10% ESKD
• Nguyên tắc điều trị: Điều trị viêm gan virut B là nền tảng cho sự hồi phục bệnh thận thứ phát sau viêm gan virút B. Việc dùng
steroid và thuốc độc tế bào có thể làm nặng thêm bệnh gan.
4) VCT do viêm gan virus C
• Tổn thương gan: tương tự, viêm gan mãn thể tồn tại hoặc tấn công với RL chức năng gan.
Nguyễn Phi Tùng, Y11-E, tungydakhoa@gmail.com
• Tổn thương thận: tiểu protêin, hội chứng thận hư kèm tiểu máu vi thể. Nếu bệnh nhân có mixed cryoglobuline máu sẽ có biểu
hiện viêm mạch máu, tiểu máu, tiểu protein và suy thận, kèm giảm C3.
• Tổn thương bệnh học:
 Viêm cầu thận tăng sinh màng kèm/không kèm sự hiẹn diện Ig lạnh (cryoglobulinemia), thường gặp type 1 hoặc type 3.
 Bệnh cầu thận màng (hiếm), viêm cầu thận tăng sinh lan tỏa (hiếm).
5) Bệnh cầu thận do IgA (IgA nephropathy) (bệnh Berger)
• Thường gặp nhất tại vùng châu Á (20-40%).
• Nguyên nhân:  Nguyên phát
 Thứ phát: Bệnh lý toàn thân (giảm độ thanh lọc IgA); Tăng sản xuất IgA (xơ gan, viêm đại tràng, K đường tiêu hóa)
• Biểu hiện lâm sàng:
 Tiểu máu đơn độc vi thể/ đại thể diễn tiến từng đợt liên quan đến nhiễm trùng hô hấp trên (là nguyên nhân tiểu máu cầu thận
thường gặp nhất). 50% bệnh nhân tiểu máu đại thể tái phát với NTHH trên (sau NT 1-3 ngày)
 Viêm cầu thận mạn: tiểu máu kèm tiểu protein.
 Hội chứng thận hư: tiểu protein kèm tiểu máu.
• Xác định bằng lắng đọng IgA vùng trung mô trên miễn dịch huỳnh quang mô.
• Bệnh diễn tiến lành tính, nhưng có thể dẫn đến ESKD (20%)
• YT tiên lượng xấu:
 Qtrọng nhất: Tiểu đạm > 2g/ngày và THA.
 Khác: nam, lớn tuổi, suy thận, RL lipid máu