Đang tải lên

Vui lòng đợi trong giây lát...

Preview text:


TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ---------- BÀI THẢO LUẬN
MÔN TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN ĐỀ TÀI:
BIỆN CHỨNG GIỮA CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ KIẾN TRÚC THƯỢNG
TẦNG. Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ SỰ VẬN ĐỘNG CỦA
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM HIỆN NAY.

GIẢNG VIÊN: ĐỖ THỊ PHƯƠNG HOA NHÓM: 7
MÃ LỚP HỌC PHẦN: 231_MLNP0221_10 Hà Nội 2023 1 MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN 3 LỜI MỞ ĐẦU 4 NỘI DUNG THẢO LUẬN 5
1. BIỆN CHỨNG GIỮA CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ KIẾN TRÚC THƯỢNG
TẦNG – MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN 5
1.1. Khái niệm và kết cấu của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng 5
1.2. Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng. 6
1.3. Ý nghĩa phương pháp luận 7 1.3.1. Nhận thức 7 1.3.2. Thực tiễn 7
2. SỰ VẬN DỤNG QUY LUẬT BIỆN CHỨNG GIỮA CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ
KIẾN TRÚC THƯỢNG TẦNG CỦA ĐẢNG TA HIỆN NAY 8
2.1. Thực trạng vận dụng quy luật biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc
thượng tầng của Đảng ta hiện nay 8 2.1.1. Thành tựu 8 2.1.2. Hạn chế 9
2.2. Nguyên nhân của thành tựu và hạn chế 10
2.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả vận dụng quy luật
biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của Đảng ta hiện nay. 11
3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CỦA BẢN THÂN VỀ VIỆC TẰN CƯỜNG VẬN
DỤNG QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ KIẾN TRÚC THƯỢNG TẦNG 12 KẾT LUẬN 13
ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN 14 2 LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào không gắn liền với sự hỗ trợ,
giúp đỡ dù ít hay nhiều dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Trong suốt
thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, em cũng như tập
thể nhóm chúng em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy cô, gia đình và bạn bè.
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, Em xin gửi đến Giảng viên Đỗ Thị Phương
Hoa đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý
báu cho chúng em trong suốt thời gian qua. Cảm ơn cô đã tận tâm hướng dẫn
chúng em qua từng buổi học trên lớp cũng như những buổi nói chuyện thảo luận
giải quyết các thắc mắc liên quan đến môn học của chúng em. Nếu không có
những sự chỉ bảo, soi đường chỉ lối của cô bọn em nghĩ thật sự khó để có thể
hoàn thiện được bài thảo luận. Một lần nữa, nhóm chúng em cảm ơn Cô. 3 LỜI MỞ ĐẦU
Sự gắn kết giữa nhận thức lý luận và hoạt động thực tiễn luôn là một đòi hỏi cấp
bách và là một phương thức để mang đến thành công cho hoạt động của mỗi cá
nhân, của tổ chức và của một chính đảng. Nhận thức đúng và giải quyết hợp lý
mối quan hệ biện chứng tác động qua lại của lý luận và thực tiễn, dùng lý luận
làm kim chỉ nam cho hoạt động thực tiễn, tổng kết thực tiễn để phát triển lý
luận, thực tiễn phải là cơ sở, động lực của nhận thức và tiêu chuẩn của chân lý...
luôn là chìa khóa để để giải quyết mọi vướng mắc trên con đường đi đến mục
tiêu đã định. Ngược lại, nhận thức không đúng và giải quyết không tốt mối quan
hệ giữa lý luận và thực tiễn sẽ rơi vào chủ nghĩa giáo điều, kinh viện và chủ
nghĩa kinh nghiệm hoặc chủ quan duy ý chí, tất nhiên sẽ dẫn đến những thất bại
mà đối với một chính đảng, sự thất bại đó có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng.
Đảng Cộng sản Việt Nam đã lãnh đạo đất nước tiến hành thành công công cuộc
đổi mới, đưa nước ta thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế xã hội, hội nhập
ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế. Trong công cuộc đổi mới này Đảng
ta đã xác định trước hết phải đổi mới về tư duy, đổi mới kinh tế làm trọng tâm.
Đề tài thảo luận nhằm mục đích vận dụng kiến thức đã học, nêu lên mối liên hệ
biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng. Ý nghĩa phương pháp luận và sự vận
dụng của Đảng Cộng sản Việt Nam hiện nay. 4
NỘI DUNG THẢO LUẬN 1. BIỆN CHỨNG GIỮA CƠ SỞ
HẠ TẦNG VÀ KIẾN TRÚC
THƯỢNG TẦNG – MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN.
1.1. KHÁI NIỆM VÀ KẾT CẤU CỦA CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ KIẾN TRÚC THƯỢNG TẦNG. -Khái niệm:
Cơ sở hạ tầng: là toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội trong sự
vận động hiện thực của chúng, hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó
Kiến trúc thượng tầng: là toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với
những thiết chế xã hội tương ứng cùng những quan hệ nội tại của thượng
tầng hình thành trên một cơ sở hạ tầng của xã hội nhất định. - Kết cấu:
Cơ sở hạ tầng: QHSX thống trị QHSX tàn dư QHSX mầm mống
- Trong đó quan hệ sản xuất thống trị chiếm địa vị chủ đạo, chi phối
các quan hệ sản xuất khác, định hướng sự phát triển của đời sông kinh tế lẫn xã
hội và giữ vai trò là đặc trưng cho chế độ kinh tế của một xã hội
Kiến trúc thượng tầng: Các tư tưởng xã hội (Pháp quyền,đạo đức, tôn
giáo, nghệ thuật, triết học,…) , Những thiết chế xã hội tương ứng( Nhà
nước, Đảng phái, giáo hội,…)
- Mỗi yếu tố của kiến trúc thượng tầng có đặc điểm và quy luật phát triển riêng.
- Kiến trúc thượng tầng cũng mang tính đối kháng
- Đặc trưng của kiến trúc thượng tầng là sự thống trị về chính trị và tư
tưởng của giai cấp thống trị.
- Trong kết cấu kiến trúc thượng tầng thì Nhà nước- là bộ phận quan trọng nhất. 5
1.2. MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ KIẾN TRÚC THƯỢNG TẦNG.
Kiến trúc thượng tầng và cơ sở hạ tầng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, quyết
định sự tồn tại và phát triển của mỗi bên.
Vai trò quyết định giữa cơ sở hạ tầng (CSHT) đối với kiến trúc thượng tầng (KTTT) oCSHT nào sinh ra KTTT ấy
oKTTT là sự phản ánh CSHT, CSHT nào cũng có sự phát triển
KTTT tương ứng tính chất của KTTT do tính chất của CSHT quy định
oKhi CSHT cũ mất đi, CSHT mới ra đời thì sớm hay muộn KTTT cũ
mất đi, KTTT mới ra đời đảm bảo sự tương ứng của nó.
oTrong xã hội có giai cấp, giai cấp nào thống trị về kinh tế thì chiếm
địa vị thống trị tinh thần mâu thuẫn trong đời sống kinh tế quy định
tính chất, mâu thuẫn trong lĩnh vực chính trị tư tưởng là biểu hiện
của những đối kháng trong đời sống kinh tế.
Sự tác động trở lại của KTTT đối với CSHT:
oTrong bất kỳ tình huống nào KTTT cũng ra sức bảo vệ và phát triển
CSHT đã sinh ra nó trong đó nhà nước là mạnh nhất gần CSHT
nhất và bảo vệ CSHT trực tiếp nhất.
oTrong XH có giai cấp, KTTT có vai trò định hướng cho CSHT hoạt
động theo nhu cầu, mục đích của giai cấp thống trị trong đó KTTT
chính trị giữ vai trò định hướng cho sự phát triển kinh tế.
oCác bộ phận của KTTT cũng tác động qua lại lẫn nhau và đều tác
động qua lại đối với CSHT nhưng các bộ phận đó chỉ thực sự phát
huy tác dụng hiệu lực thông qua nhà nước, pháp luật và các thể chế tương ứng.
oSự tác động trở lại của KTTT với CSHT theo 2 hướng đó là sự tác
động phù hợp với quy luật kinh tế khách quan sẽ thúc đẩy kinh tế
phát triển, CSHT phát triển. Nếu không phù hợp thì sẽ cản trở, kìm 6
hãm sự phát triển của kinh tế thậm chí đẩy nền kinh tế rơi vào trạng
thái cải tạo khủng hoảng trầm trọng
1.3. Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN 1.3.1. Nhận thức:
Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc
thượng tầng là cơ sở khoa học cho việc nhận thức một cách đúng đắn mối
quan hệ giữa kinh tế và chính trị. Kinh tế và chính trị tác động biện
chứng, trong đó kinh tế quyết định chính trị, chính trị tác động trở lại to
lớn, mạnh mẽ đối với kinh tế. Thực chất của vai trò kiến trúc thượng tầng
là vai trò hoạt động tự giác tích cực của các giai cấp, đảng phái vì lợi ích
kinh tế sống còn của mình.
Nếu tuyệt đối hóa hoặc tách rời 1 yếu tố nào giữa kinh tế và chính trị đều
là sai lầm. Không tuyệt đối hóa kinh tế, hạ thấp hoặc phủ nhận yếu tố
chính trị là rơi vào quan điểm duy vật tầm thường, duy vật kinh tế sẽ dẫn
đến vô chính phủ, bất chấp kỷ cương, pháp luật và không tránh khỏi đổ
vỡ, thất bại. Nếu tuyệt đối hóa về chính trị, hạ thấp hoặc phủ định vai trò
của kinh tế sẽ dẫn đến duy tâm, duy ý chí, nôn nóng, chủ quan, đối cháy
giai đoạn và cũng không tránh khỏi thất bại. 1.3.2. Thực tiễn:
Trong quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng Cộng sản Việt Nam đã rất
quan tâm đến nhận thức và vận dụng quy luật này vào trong thực tiễn.
Đặc biệt, ngay trong thời kỳ đổi mới đất nước, Đảng Cộng sản Việt Nam
chủ trương đổi mới toàn diện cả kinh tế và chính trị, trong đó đổi mới
kinh tế là trung tâm, đồng thời đổi mới chính trị từng bước thận trọng,
vững chắc bằng những hình thức, bước đi thích hợp; giải quyết tốt mối
quan hệ giữa đổi mới - ổn định - phát triển, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa. 7 2. SỰ
VẬN DỤNG QUY LUẬT BIỆN CHỨNG GIỮA CƠ SỞ HẠ TẦNG
VÀ KIẾN TRÚC THƯỢNG TẦNG CỦA ĐẢNG TA HIỆN NAY.
2.1. THỰC TRẠNG VẬN DỤNG QUY LUẬT BIỆN CHỨNG GIỮA CƠ SỞ HẠ
TẦNG VÀ KIẾN TRÚC THƯỢNG TẦNG CỦA ĐẢNG TA HIỆN NAY
2.1.1. Thành tựu:
Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng quy luật biện chứng giữa cơ sở hạ tầng
và kiến trúc thượng tầng một cách hiệu quả, đạt được nhiều thành tựu quan
trọng. Dưới đây là một số điểm nổi bật:
Phát triển kinh tế: Đảng ta đã thực hiện nhất quán và lâu dài chính
sách phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo
cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội
chủ nghĩa. Điều này đã tạo ra một kết cấu kinh tế năng động, phong phú.
Cải cách chính trị: Đảng ta đã thực hiện các cải cách chính trị để
đáp ứng yêu cầu của cơ sở hạ tầng. Kiến trúc thượng tầng đã được đổi
mới để phù hợp với yêu cầu của cơ sở kinh tế.
Thắng lợi trong cuộc kháng chiến: Sau Cách mạng Tháng Tám
thành công, đất nước ta đã thực hiện những cuộc kháng chiến chống
Pháp và giành được thắng lợi vẻ vang như trận chiến Điện Biên Phủ.
Ổn định và nâng cao đời sống nhân dân: Nhờ vận dụng đúng đắn
các quy luật thông qua các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà
nước ta, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân từng bước được ổn định và nâng cao.
Xây dựng nền tảng kinh tế của chủ nghĩa xã hội: Khi kết thúc thời
kỳ quá độ ở nước ta, chúng ta đã xây dựng được về cơ bản nền tảng 8
kinh tế của chủ nghĩa xã hội với kiến trúc thượng tầng về chính trị, tư
tưởng, văn hóa phù hợp.
Những thành tựu này chứng minh rằng việc vận dụng quy luật biện chứng giữa
cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng đã đóng góp quan trọng vào sự phát triển của Việt Nam. 2.1.2. Hạn chế
Đảng Cộng Sản Việt Nam đã vận dụng quy luật biện chứng giữa cơ sở hạ tầng
và kiến trúc thượng tầng một cách có hiệu quả, tuy nhiên Đảng ta vẫn một số hạn chế sau:
Sự phù hợp giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng: Nếu kiến
trúc thượng tầng không phù hợp với quy luật kinh tế khách quan, nó sẽ
kìm hãm sự phát triển của kinh tế, xã hội. Điều này đòi hỏi Đảng ta
phải liên tục cải cách và đổi mới để đảm bảo sự phù hợp giữa cơ sở hạ
tầng và kiến trúc thượng tầng.
Sự tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng: Kiến
trúc thượng tầng có chức năng duy trì, bảo vệ cơ sở hạ tầng đã sinh ra
nó, đấu tranh xóa bỏ cơ sở hạ tầng cũ và kiến trúc thượng tầng cũ. Tuy
nhiên, việc thực hiện điều này đôi khi gặp khó khăn do sự phức tạp của
quá trình biến đổi xã hội.
Sự độc lập tương đối của kiến trúc thượng tầng: Mặc dù kiến trúc
thượng tầng được quyết định bởi cơ sở hạ tầng, nhưng nó cũng có sự
độc lập tương đối và thường xuyên tác động lại cơ sở hạ tầng. Điều
này đòi hỏi Đảng ta phải có những chính sách linh hoạt để điều chỉnh
và cân nhắc giữa các yếu tố của kiến trúc thượng tầng.
Sự thay đổi của cơ sở hạ tầng: Khi cơ sở hạ tầng biến đổi, kiến trúc
thượng tầng cũng cần phải thay đổi theo. Tuy nhiên, việc thực hiện
điều này đôi khi gặp khó khăn do sự phức tạp và đa dạng của xã hội.
Để khắc phục những hạn chế này, Đảng ta cần tiếp tục nghiên cứu và hiểu rõ
hơn về quy luật biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, từ đó
đưa ra các chính sách và biện pháp phù hợp. 9
2.2. NGUYÊN NHÂN CỦA THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ TRONG SỰ VẬN
DỤNG QUY LUẬT BIỆN CHỨNG GIỮA CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ KIẾN TRÚC
THƯỢNG TẦNG CỦA ĐẢNG TA HIỆN NAY

Thành tựu trong việc vận dụng quy luật biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến
trúc thượng tầng của Đảng Cộng sản Việt Nam hiện nay có thể được giải thích
qua một số nguyên nhân sau:
Hiểu biết sâu sắc về lý thuyết: Đảng ta đã nghiên cứu và hiểu rõ
quy luật biện chứng này, từ đó áp dụng một cách linh hoạt vào thực tiễn.
Thực tiễn xã hội: Thành công trong việc vận dụng quy luật này
cũng phụ thuộc vào thực tiễn xã hội và những thay đổi trong cơ sở hạ tầng.
Sự lãnh đạo của Đảng: Đảng ta đã lãnh đạo và điều chỉnh các hoạt
động xã hội để phù hợp với quy luật này.
Sự tham gia của nhân dân: Nhân dân đã tích cực tham gia vào quá
trình xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Cũng cần lưu ý rằng việc vận dụng quy luật này không phải lúc nào cũng dễ
dàng và có thể gặp phải một số khó khăn do sự phức tạp của thực tiễn xã hội.
Hạn chế trong việc vận dụng quy luật biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc
thượng tầng của Đảng Cộng sản Việt Nam hiện nay có thể xuất phát từ một số nguyên nhân sau:
Thiếu hiểu biết về lý thuyết: Mặc dù Đảng ta đã nghiên cứu và hiểu
rõ quy luật này, nhưng việc áp dụng vào thực tiễn đôi khi còn gặp khó
khăn do thiếu hiểu biết sâu sắc về lý thuyết.
Thay đổi trong môi trường xã hội: Xã hội đang thay đổi nhanh
chóng, và việc điều chỉnh kiến trúc thượng tầng để phù hợp với cơ sở
hạ tầng đôi khi không kịp thời.
Sự phát triển của công nghệ: Công nghệ đang phát triển với tốc độ
chóng mặt, và việc thích ứng với những thay đổi này đôi khi gặp khó khăn. 10
Thách thức trong việc thích ứng với thay đổi: Việc thích ứng với
những thay đổi trong cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng đòi hỏi sự
linh hoạt và sáng tạo, điều này đôi khi còn gặp phải một số hạn chế.
2.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HƠN NỮA HIỆU QUẢ VẬN
DỤNG QUY LUẬT BIỆN CHỨNG GIỮA CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ KIẾN TRÚC
THƯỢNG TẦNG CỦA ĐẢNG TA HIỆN NAY.

Để nâng cao hiệu quả vận dụng quy luật biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến
trúc thượng tầng của Đảng ta hiện nay, có một số giải pháp sau đây:
Tăng cường nghiên cứu lý thuyết: Đảng ta cần tiếp tục nghiên cứu
sâu rộng về quy luật biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng
tầng, từ đó định hình và điều chỉnh các chính sách phù hợp.
Đổi mới kiến trúc thượng tầng: Cần tiếp tục đổi mới kiến trúc
thượng tầng để đáp ứng yêu cầu của cơ sở hạ tầng. Điều này bao gồm
việc cải cách chính trị, pháp luật và các yếu tố khác của kiến trúc thượng tầng.
Phát triển cơ sở hạ tầng: Đảng ta cần tiếp tục phát triển cơ sở hạ
tầng, bao gồm việc phát triển nền kinh tế đa thành phần và nâng cao
hiệu quả của các quan hệ sản xuất.
Tăng cường quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng:
Đảng ta cần tăng cường quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng
tầng, nhằm tạo ra một môi trường phát triển toàn diện.
Đào tạo và nâng cao nhận thức cho cán bộ Đảng: Đảng ta cần đào
tạo và nâng cao nhận thức cho cán bộ Đảng về quy luật biện chứng
giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Tăng cường sự phối hợp giữa các cấp chính quyền: Đảng ta cần
tăng cường sự phối hợp giữa các cấp chính quyền trong việc vận dụng
quy luật biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Những giải pháp trên đều nhằm mục tiêu tạo ra một xã hội phát triển toàn diện,
vững mạnh và công bằng.
Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay đã được Đảng,
nhà nước và nhân dân ta lựa chọn là con đường duy nhất đúng đắn bởi nó
có đủ cơ sở lí luận khoa học và được thực hiện từng bước chứng minh là 11
thích hợp, xét về mặc lịch sử, đó là con đường lâu dài và trải qua những
bước trung gian của sự quá độ, phù hợp
với mỗi thời kì lịch sử nhất định.
Con đường quá độ đó chỉ có thể dẫn tới chủ nghĩa xã hội khi thực hiện
thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn kết với phát triển
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (cơ sở hạ tầng) đồng thời
với quá trình đó còn phải là quá trình hoàn thiện hệ thống chính trị, pháp
luật và phát triển toàn diện các mặt văn hóa, xã hội.
3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
CỦA BẢN THÂN VỀ VIỆC TẰN CƯỜNG VẬN
DỤNG QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ KIẾN TRÚC THƯỢNG TẦNG
Cần một phương pháp tiếp cận vấn đề một cách cụ thể, không làm
theo cách “cháy đâu chữa đấy”, từ đó tìm ra nguyên nhân chủ yếu của
vấn đề để đưa ra những luận chứng có tính khả thi.
Cần theo dõi chặt chẽ, khai thác sàng lọc, xử lý các loại tín hiệu của
nền kinh tế một cách kịp thời trên cơ sở chủ trương chính sách thích
hợp, khuyến khích các hoạt động lành mạnh.
Hoàn thiện các thủ tục tài chính, tăng cường kỉ cương pháp luật
trong điều hành tài chính quốc gia từ trung ương đến từng người sản xuất KẾT LUẬN 12
Tóm lại, từ những phân tích trên cho thấy rõ phải coi trọng lý luận nhưng
không được cường điệu vai trò của lý luận coi thường sự kiện trong nhận thức
khoa học và hoạt động cách mạng, khởi nguồn của những đột phá tạo ra những
bước tiến vượt bậc của xã hội, loài người có sự đóng góp của lý luận tích
thường. Tuy nhiên lý luận phải gắn với thực tiễn phải được kiểm tra đúc kết khái
quát từ thực tiễn thông qua việc tổng kết thực tiễn trong công cuộc xây dựng
Chủ nghĩa xã hội ở nước ta, khi đất nước đã nảy sinh những vấn đề cần được
giải đáp về mặt lý luận, Đảng ta đã đứng trên quan điểm phương pháp luận của
chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh để xem xét hàng loạt các vấn
đề kinh tế chính trị, văn hóa xã hội không thể giải quyết thì bằng lý luận mà đòi
hỏi Đảng ta phải thực hiện thông qua tổng kết thực tiễn, chỉ có như vậy công
cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội của ta mới giảm bớt sự chông gai, gập ghềnh.
BẢNG TỰ ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN TT Họ và tên Mã sinh viên Nhiệm vụ Đánh giá Chữ ký 13 1LÊ LONG NHẬT 23D120035 2 TRẦN QUỲNH NHƯ 23D120036 3 LÊ VÕ KIM OANH 23D120088 4 HOÀNG TRỌNG 23D120088 PHONG 5 TRẦN THU PHƯƠNG 23D120037 6 NGUYỄN THỊ LOAN 23D120090 PHƯỢNG 7 ĐỖ HƯƠNG QUỲNH 23D120039 8 ĐẶNG ĐÌNH TÂM 23D120040 9 LƯU THỊ HƯƠNG 23D120041 THẢO 10 VŨ THỊ THẢO 23D120092 11 TRẦN MINH THU 23D120093 12 PHÙNG THỊ THÚY 23D120043 13 BÙI THỊ THƯ 23D120094 14