Đang tải lên
Vui lòng đợi trong giây lát...
Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN
Đề tài: Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng. Ý nghĩa phương pháp
luận và sự vận dụng của Đảng Cộng sản Việt Nam hiện nay. Lớp HP : 241_ MLNP0221_28 Nhóm: Nhóm 8
GVGD: TS. Đỗ Thị Phương Hoa Hà Nội, 12/2024
BẢNG DANH SÁCH THÀNH VIÊN VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ STT HỌ VÀ TÊN MÃ SINH NHIỆM VỤ Ý THỨC, THÁI ĐỘ VIÊN HỌP NHÓM 1 Trần Quốc Triệu 24D300105 Powerpoint Đúng hạn, tham gia đầy đủ, tích cực 2 Trần Ánh Tuyết 24D300106 Thư ký, phần Đúng hạn, đóng góp ý mở đầu kiến tích cực 3 Nguyễn Thị Uyên 24D300161 Thuyết trình Tham gia đầy đủ, hoàn thành tốt nhiệm vụ 4 Trần Mai Uyên 24D300107 Nội dung Tham gia đầy đủ, hoàn thành nhiệm vụ 5 Lê Thảo Vân 24D300162 Nội dung
Đúng hạn, đóng góp tích cực 6 Ngô Quý Vinh 24D300163 Powerpoint
Đúng hạn, đóng góp tích cực 7 Phùng Khánh Vy 24D300109 Thuyết trình Hoàn thành nhiệm vụ 8 Vũ Thị Thanh 24D300164 Nhóm trưởng, Đúng hạn, hoàn thành Xuân word, phần tốt nhiệm vụ kết luận 9 Tô Hải Yến 24D300110 Nội dung
Đúng hạn, tích cực hoàn thành nhiệm vụ 1 BIÊN BẢN HỌP NHÓM
1. Thời gian: 8h ngày 07/11/2024
2. Địa điểm: Nền tảng GG Meet
3. Nội dung thảo luận: Phân chia công việc, nội dung tìm hiểu cho các thành viên
4. Các thành viên có mặt: Đủ 9/9 thành viên 5. Kết quả thảo luận
- Nhóm thống nhất phân chia nội dung tìm hiểu như sau: Tên thành viên Nội dung tìm hiểu Trần Quốc Triệu
Khái niệm và kết cấu của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng Lê Thảo Vân
Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và Nguyễn Phương Uyên kiến trúc thượng tầng. Trần Ánh Tuyết
Ý nghĩa phương pháp luận Trần Mai Uyên
Thực trạng vận dụng quy luật biện chứng giữa Ngô Quý Vinh
cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của Đảng Phùng Khánh Vy ta hiện nay Vũ Thị Thanh Xuân
Nguyên nhân của thành tựu và hạn chế
Một số giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu
quả vận dụng quy luật biện chứng giữa cơ sở hạ Tô Hải Yến
tầng và kiến trúc thượng tầng của Đảng ta hiện nay
- Các thành viên tổng hợp tài liệu và nội dung tìm được rồi gửi sản phẩm lên nhóm Zalo 2
BÁO CÁO TÓM TẮT BẰNG SLIDE 3 4 5 6 7 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lời mở đầu
Theo Mác đã từng viết “các nhà triết học trước kia chỉ giải thích thế giới bằng
nhiều cách khác nhau, song vấn đề là cải tạo thế giới”. Đúng vậy, nếu triết học chỉ đem
đến cho chúng ta về những giải thích về vấn đề chung và cơ bản của con người và thế
giới quan thì điều đó sẽ chưa thật sự ý nghĩa. Mà từ những lí giải triết học đó, chúng ta
vận dụng vào để cải tạo và phát triển thế giới cả tự nhiên, xã hội và chính bản thân con
người theo hướng tiến bộ hơn như Mác từng nói “không dừng lại ở giải thích thế giới
mà phải cải tạo thế giới”. Để làm tốt được điều nay ta cần nắm rõ được các quy luật cơ
bản. Và đến với học thuyết hình thái kinh tế xã hội thì bên cạnh quy luật về QHSX
phải phù hợp với trình độ phát triển của LLSX thì quy luật về mối quan hệ biện chứng
giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng cũng sẽ góp phần giúp chúng ta hiểu rõ
hơn về sự tác động lẫn nhau giữa quan hệ về vật chất và quan hệ về tinh thần để tạo
lên một tổng thể về quan hệ xã hội. Để hiểu rõ hơn về quy luật nay thì nhóm 8 chúng
em sẽ cùng nhau làm bài thảo luận về chủ đề biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến
trúc thượng tầng từ đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận và sự vận dụng của Đảng Cộng sản Việt Nam hiện nay.
2. Cơ cấu bài thảo luận
Chủ đề của nhóm: Chủ đề 4.
Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng. Ý nghĩa phương pháp
luận và sự vận dụng của Đảng Cộng sản Việt Nam hiện nay.
-Phần mở đầu: Giới thiệu khái quát về chủ đề mà nhóm sẽ cùng nhau thảo luận
- Phần nội dung: Gồm hai phần chính, mỗi phần tập trung vào một vấn đề cụ thể:
Chương 1. BIỆN CHỨNG GIỮA CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ KIẾN TRÚC THƯỢNG
TẦNG – MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN
- Khái niệm và kết cấu của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
- Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
- Ý nghĩa phương pháp luận
Chương 2. SỰ VẬN DỤNG QUY LUẬT BIỆN CHỨNG GIỮA CƠ SỞ HẠ TẦNG
VÀ KIẾN TRÚC THƯỢNG TẦNG CỦA ĐẢNG TA HIỆN NAY
- Thực trạng vận dụng quy luật biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc
thượng tầng của Đảng ta hiện nay 8 + Thành tựu + Hạn chế
- Nguyên nhân của thành tựu và hạn chế
- Một số giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả vận dụng quy luật biện
chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của Đảng ta hiện nay
-Phần kết luận: Tóm tắt nội những nội dung chính đã thảo luận. Qua đó có cái
nhìn rõ hơn về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng và
có thể thấy được việc áp dụng của Đảng Cộng sản Việt Nam ta hiện nay trong công
cuộc phát tiển đất nước. 9 PHẦN NỘI DUNG 1. Giới thiệu
1.1. Mục đích và ý nghĩa của thảo luận
Mục đích của thảo luận là phân tích rõ về biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến
trúc thượng tầng, ý nghĩa phương pháp luận và sự vận dụng của Đảng Cộng sản Việt
Nam hiện nay. Từ đó, giúp người đọc hiểu rõ sự vận động của xã hội và vận dụng mối
quan hệ biện chứng đó để xây dựng các chính sách và chiến lược phát triển bền vững. 1.2. Phạm vi nghiên cứu 1.
- Quy luật biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng: Nêu rõ khái
niệm, mối quan hệ biện chứng và ý nghĩa phương pháp luận.
- Sự vận dụng quy luật biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
của đảng ta hiện nay: Nêu ra thực trạng vận dụng quy luật, thành tựu, hạn chế, giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả vận dụng quy luật.
1.3. Phương pháp nghiên cứu
- Trao đổi tài liệu: Mỗi thành viên trong nhóm tìm kiếm và chuẩn bị các tài liệu
học thuật liên quan để chia sẻ, tham khảo, xây dựng nền tảng kiến thức chung giúp bài
thảo luận hoàn thành một cách tốt nhất.
- Phân công nhiệm vụ: Các thành viên chia nhau nghiên cứu về những khía cạnh
cụ thể của quy luật biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng và sự vận
dụng của Đảng cộng sản Việt Nam hiện nay.
2. Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng – một số vấn đề lý luận 1 2 2.1 Khái niệm
2.1.1 Cơ sở hạ tầng
*Cơ sở hạ tầng: Là toàn bộ những quan
hệ sản xuất của một xã hội trong sự vận
động hiện thực của chúng, hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó.
Ví dụ: Trong thời kì quá độ đi lên xã hội chủ nghĩa, lực lượng sản xuất còn ở
nhiều trình độ khác nhau, do đang trong thời kì quá độ nên có nhiều loại hình quan hệ 10
sản xuất khác nhau. Đảng đã định hướng đi lên xã hội chủ nghĩa với nền tảng là chế độ
công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu.
Và Đảng đã xây dựng cơ cấu kinh tế nhiều thành phần (thành phần kinh tế nhà
nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài). Trong đó,
Đảng ta xác định kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể giữ vai trò nền tảng, kinh tế nhà
nước phải vươn lên giữ vai trò chủ đạo, nắm giữ nhiều ngành, lĩnh vực then chốt của
nền kinh tế dẫn dắt toàn bộ nền kinh tế phát triển theo đúng định hướng xã hội chủ nghĩa.
*Cơ sở hạ tầng của một xã hội cụ thể thường bao gồm:
- Quan hệ sản xuất tàn dư của xã hội cũ
- Quan hệ sản xuất thống trị
- Quan hệ sản xuất mầm mống
Mỗi quan hệ sản xuất có một vị trí vai trò khác nhau nhưng quan hệ sản xuất
thống trị chiếm vị trí chủ đạo, chi phối các quan hệ sản xuất khác, định hướng cho sự
phát triển của đời sống kinh tế xã hội và giữ vai trò đặc trưng cho cơ cấu kinh tế của xã
hội đó. Tuy nhiên, nó không phải là một cấu trúc tĩnh. Bên cạnh việc tồn tại những tàn
dư của các quan hệ sản xuất cũ, mầm mống của quan hệ sản xuất mới không ngừng
nảy sinh và phát triển, tạo ra một quá trình chuyển đổi không ngừng nghỉ. Sự tồn tại
của ba loại hình quan hệ sản xuất cấu thành cơ sở hạ tầng của một xã hội phản ánh tính
chất luôn vận động phát triển của lực lượng sản xuất khi đã không phủ định, loại bỏ
hoàn toàn các quan hệ sản xuất cũ mà có tính kế thừa, phát huy các yếu tố phù hợp và phát triển.
Ví dụ: Cơ sở hạ tầng tư bản chủ nghĩa với nền tảng là quan hệ sản xuất thống trị
trong xã hội tư bản. Và quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa dựa trên chế độ chiếm hữu
tư nhân về tư liệu sản xuất. Tức là giai cấp tư sản nắm giữ toàn bộ tư liệu sản xuất
quan trọng của xã hội và dùng nó để bóc lột giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
Còn quan hệ sản xuất tàn dư trong xã hội tư bản là quan hệ sản xuất phong kiến, quan
hệ sản xuất mầm mống là quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa.
Trong xã hội có tính đối kháng giai cấp nên cơ sở hạ tầng cũng mang tính đối
kháng giai cấp (do cơ sở hạ tầng hình thành từ trong xã hội, từ mối quan hệ giữa người
với người trong sản xuất, gắn với xã hội nên cũng có tính đối kháng giai cấp). Tính đối
kháng giai cấp thể hiện ở trong quan hệ sản xuất thống trị với mâu thuẫn giai cấp 11
thống trị nắm giữ chủ yếu về tư liệu sản xuất và việc phân phối các sản phẩm lao động
với giai cấp bị bóc lột không nắm trong tay tư liệu sản xuất.
Như vậy, cơ sở hạ tầng là quan hệ vật chất tồn tại khách quan độc lập với ý thức
con người. Nó được hình thành trong quá trình sản xuất vật chất, trực tiếp biến đổi
theo sự tác động và phát triển của lực lượng sản xuất.
2.1.2 Kiến trúc thượng tầng
*Kiến trúc thượng tầng: Là toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những
thiết chế xã hội tương ứng cùng những quan hệ nội tại của thượng tầng hình thành trên
một cơ sở hạ tầng nhất định.
Ví dụ: Hệ tư tưởng của giai cấp chủ nô chi phối đời sống xã hội, phản ánh và bảo
vệ lợi ích cho giai cấp chủ nô. Nhà nước chủ nô bảo vệ quyền sở hữu tư liệu sản xuất
của giai cấp chủ nô, áp bức, bóc lột giai cấp nô lệ.
*Kết cấu kiến trúc thượng tầng bao gồm:
- Hệ thống hình thái ý thức xã hội: Quan điểm về chính trị, pháp quyền, triết
học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật, các câu ca dao, thành ngữ tục ngữ.
Ví dụ: Tư tưởng Trung quân ái quốc → Quan điểm chính trị; Có hiếu với cha
mẹ, “Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau” → Quan điểm đạo đức.
- Thiết chế chính trị xã hội tương ứng: Nhà nước (gồm quốc hội, chính phủ,
quân đội, công an, tòa án…), đảng phái, giáo hội, hội nghề nghiệp và những đoàn thể xã hội khác.
Ví dụ: Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam giữ vai trò quản lí, đưa
ra những quy định, những điều khoản để mọi người thực hiện theo đúng chuẩn mực
của xã hội, theo đúng những quan điểm, tư tưởng như đã nêu trên.
Bởi vậy, kiến trúc thượng tầng là những hiện tượng xã hội, biểu hiện tập trung
đời sống tinh thần của xã hội, là bộ mặt tinh thần tư tưởng của hình thái kinh tế- xã
hội. Nó đóng vai trò quan trọng cùng các bộ phận khác trong xã hội hợp thành cơ cấu
hoàn chỉnh của hình thái kinh tế- xã hội. Mỗi yếu tố của kiến trúc thượng tầng có dấu
hiệu và quy luật phát triển riêng, nhưng chúng đều có mối quan hệ với nhau và đều
nảy sinh từ cơ sở hạ tầng, phản ánh cơ sở hạ tầng nhất định.
Trong xã hội có đối kháng giai cấp, kiến trúc thượng tầng cũng mang tính chất
đối kháng. Tính đối kháng của kiến trúc thượng tầng phản ánh tính đối kháng của cơ
sở hạ tầng và được biểu hiện ở sự xung đột, sự đấu tranh về tư tưởng của giai cấp đối 12
kháng. Trong xã hội đối kháng giai cấp, bộ phận quyền lực mạnh nhất trong kiến trúc
thượng tầng là nhà nước - công cụ quyền lực chính trị đặc biệt của giai cấp thống trị.
Chính nhờ có nhà nước mà tư tưởng của giai cấp thống trị mới trở thành một sức mạnh
thống trị toàn bộ xã hội. Giai cấp nào thống trị về mặt kinh tế và nắm giữ chính quyền
nhà nước thì hệ tư tưởng, cùng những thể chế của giai cấp ấy cũng giữ vị trí thống trị.
Nó quy định và tác động trực tiếp đến xu hướng của toàn bộ đời sống tinh thần xã hội
và cả tính chất, đặc trưng cơ bản của toàn bộ kiến trúc thượng tầng.
2.2 Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Mối quan hệ biện chúng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là một quy
luật cơ bản của sự vận động, phát triển của lịch sử xã hội. Cơ sở hạ tầng và kiến trúc
thượng tầng là hai mặt cơ bản của xã hội gắn bó hữu cơ, có quan hệ biện chứng, trong
đó cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng, còn kiến trúc thượng tầng tác động
trở lại to lớn, mạnh mẽ đối với cơ sở hạ tầng. Thực chất là sự hình thành, vận động và
phát triển của các quan điểm tư tưởng cùng với những thể chế chính trị - xã hội tương
ứng xét đến cùng phụ thuộc vào quá trình sản xuất và tái sản xuất các quan hệ kinh tế.
2.2.1 Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng.
Chủ nghĩa duy vật lịch sử khẳng định cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc
thượng tầng bởi vì quan hệ vật chất quyết định quan hệ tinh thần; tính tất yếu kinh tế
xét đến cùng quyết định tính tất yếu chính trị - xã hội.
-Cơ sở hạ tầng là nguồn gốc để hình thành kiến trúc thượng tầng. Tương ứng
với một cơ sở hạ tầng nhất định tất yếu sẽ sản sinh ra một kiến trúc thượng tầng phù
hợp với nó, có tác dụng bảo vệ cơ sở hạ tầng. Bất kì một hiện tượng nào thuộc kiến
trúc thượng tầng, như chính trị, pháp luật, đảng phái, triết học, đạo đức,..đều không thể
giải thích được từ chính bản thân nó mà tất cả xét đến cùng phụ thuộc vào cơ sở hạ
tầng, do cơ sở hạ tầng quyết định. Vì vậy vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với
kiến trúc thượng tầng trước hết ở chỗ, cơ sở hạ tầng với tư cách là cơ cấu kinh tế hiện
thực của xã hội sẽ quyết định kiểu kiến trúc thượng tầng của xã hội ấy.
Ví dụ: Trong xã hội cộng sản nguyên thủy, do cơ sở hạ tầng không có đối kháng
về lợi ích kinh tế nên kiến trúc thượng tầng không có nhà nước, pháp luật,…Tuy nhiên
khi cơ sở hạ tầng có đối kháng về lợi ích kinh tế thì tất yếu kiến trúc thượng tầng buộc
phải có nhà nước, pháp luật,… để bảo vệ lợi ích kinh tế, chính trị của giai cấp thống trị. 13
-Cơ sở hạ tầng quyết định đến cơ cấu, tính chất và sự vận động, phát triển của
kiến trúc thượng tầng. Nếu cơ sở hạ tầng có đối kháng hay không đối kháng, thì kiến
trúc thượng tầng của nó cũng có tính chất như vậy. Trong xã hội có đối kháng giai cấp,
giai cấp nào chiếm địa vị thống trị về kinh tế thì cũng chiếm địa vị thống trị trong đời
sống chính trị, tinh thần của xã hội; mâu thuẫn trong lĩnh vực kinh tế quyết định tính
chất mâu thuân trong lĩnh vực tư tưởng của xã hội. Bởi vậy, cơ sở hạ tầng như thế nào
thì cơ cấu, tính chất của kiến trúc thượng tầng là như thế ấy.
Ví dụ: Đối với cơ sở hạ tầng phong kiến thì quan hệ sản xuất phong kiến giữ vai
trò thống trị, dựa trên chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất (giai cấp địa chủ phong kiến sở
hữu toàn bộ tư liệu sản xuất chủ yếu). Do đó hệ tư tưởng của giai cấp địa chủ phong
kiến chi phối đời sống xã hội, phản ánh và bảo vệ lợi ích cho giai cấp địa chủ. Nhà
nước phong kiến bảo vệ quyền sở hữu tư liệu sản xuất của giai cấp địa chủ, áp bức,
bóc lột giai cấp nông dân.
-Cơ sở hạ tầng thay đổi thì sớm hay muộn kiến trúc thượng tầng cũng thay đổi
theo. Sự biến đổi đó diễn ra trong từng hình thái kinh tế - xã hội cũng như khi chuyển
từ một hình thái kinh tế - xã hội này sang kinh tế - xã hội khác. Đây là một quá trình
diễn ra phức tạp: Khi cơ sở hạ tầng cũ mất đi thì kiến trúc thượng tầng do nó sinh ra
cũng mất đi theo, khi cơ sở hạ tầng mới ra đời thì một kiến trúc thượng tầng mới phù
hợp với nó cũng xuất hiện. Sự hình thành và phát triển của kiến trúc thượng tầng do cơ
sơ hạ tầng quyết định, nhưng nó còn có quan hệ thừa kế đối với các yếu tố của kiến
trúc thượng tầng xã hội cũ. Và nguyên nhân trực tiếp gây ra sự biến đổi cơ sở hạ tầng
là do sự phát triển của lực lượng sản xuất. Chính sự biến đổi của cơ sở hạ tầng đến
lượt nó, lại làm cho kiến trúc thượng tầng biến đổi một cách căn bản.
Ví dụ: Khi cơ sở hạ tầng của chế độ phong kiến bị xóa bỏ và thay thế bởi cơ sở
hạ tầng của chủ nghĩa tư bản thì những quan điểm chính trị, pháp quyền, thiết chế xã
hội như nhà nước, đảng phái,… thời phong kiến cũng biến đổi tương ứng. Lúc đó quan
hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa giữ vai trò thống trị, dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân
tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất. Hệ tư tưởng của giai cấp tư sản chi phối đời sống
xã hội, phản ánh và bảo vệ lợi ích cho giai cấp tư sản. Nhà nước tư sản bảo vệ quyền
sở hữu tư liệu sản xuất của giai cấp tư sản, áp bức bóc lột giai cấp công nhân và nhân dân lao động. 14
Như vậy, chúng ta có thể thấy cơ sở hạ tầng có quyết định to lớn đối với kiến trúc
thượng tầng, do đó trong cách mạng xã hội chủ nghĩa việc xây dựng cơ sở chủ nghĩa
có tác dụng vô cùng to lớn đối với cuộc sống của xã hội. Chính vì tầm quan trọng của
nó mà khi xem xét, cải tạo một bộ phận nào đó của kiến trúc thượng tầng phải xem xét
cải tạo từ cơ sở hạ tầng xã hội. Và tính quyết định của cơ sở hạ tầng đối với với kiến
trúc thượng tầng diễn ra rất phức tạp trong quá trình chuyển từ một hình thái kinh tế xã hội khác. 1. 2. 2.1. 2.2. 2.2.1.
2.2.2. Sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng
Tuy cơ sở hạ tầng có vai trò quyết định đối với kiến trúc thượng tầng, nhưng
toàn bộ kiến trúc thượng tầng cũng như các yếu tố cấu thành nó đều và tính độc lập
tương đối và tác động mạnh mẽ trở lại đối với cơ sở hạ tầng.
*Kiến trúc thượng tầng củng cố, hoàn thiện và bảo vệ cơ sở hạ tầng sinh ra nó;
ngăn chặn cơ sở hạ tầng mới, đấu tranh xóa bỏ tàn dư cơ sở hạ tầng cũ; định hướng, tổ
chức, xây dựng chế độ kinh tế của kiến trúc thượng tầng. Thực chất vai trò kiến trúc
thượng tầng là vai trò bảo vệ duy trì, củng cố lợi ích kinh tế của giai cấp thống trị xã
hội. Mặt khác, kiến trúc thượng tầng trong các xã hội có giai cấp còn đảm bảo sự
thống trị về chính trị và tư tưởng của giai cấp giữ địa vị thống trị về kinh tế. Nếu giai
cấp thống trị không xác lập được sự thống trị về chính trị và tư tưởng, cơ sở kinh tế
của nó không thể đứng vững được.
Ví dụ: Kiến trúc thượng tầng chiếm hữu nô lệ sẽ bảo vệ, củng cố cho cơ sở hạ
tầng chiếm hữu nô lệ và kiến trúc thượng tầng phong kiến sẽ bảo vệ, củng cố cho cơ sở
hạ tầng phong kiến. Tương tư kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa cũng hoàn thiện
bảo vệ cơ sở hạ tầng tư bản chủ nghĩa và kiến trúc thượng tầng xã hội chủ nghĩa cũng
bảo vệ, hoàn thiện cơ sở hạ tầng xã hội chủ nghĩa.
*Tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng diễn ra theo hai chiều
hướng: tích cực và tiêu cực. Kiến trúc thượng tầng tác động cùng chiều với sự phát
triển của cơ sở hạ tầng sẽ thúc đẩy cơ sở hạ tầng phát triển và nếu tác động ngược
chiều với sự phát triển của cơ sở hạ tầng, của cơ cấu kinh tế nó sẽ kìm hãm sự phát
triển của cơ sở hạ tầng, của kinh tế.
Ví dụ: Đảng ta đã chủ trương thực hiện đường lối đổi mới đất nước 1986 để phù
hợp với sự phát triển của Việt Nam, phù hợp với xu hướng hội nhập quốc tế... Do đó 15
đã thúc đẩy và tạo điều kiện cho kinh tế Việt Nam phát triển, bứt phá và đạt được
nhiều thành tựu như ngày hôm nay. Ngược lại, trước năm 1986, Đảng và Nhà nước
chủ trương, phát triển nền kinh tế xã hội chủ nghĩa thuần nhất, phát triển công nghiệp
nặng… Điều này không phù hợp với quy luật khách quan vì nước ta là một nước công
nghiệp lạc hậu nên đã kìm hãm sự phát triển kinh tế, xã hội.
*Trong các bộ phận của kiến trúc thượng tầng thì kiến trúc thượng tầng về chính
trị có vai trò quan trọng nhất, trong đó nhà nước có vai trò to lớn đối với cơ sở hạ
tầng. Nhà nước là tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, không chỉ dựa trên hệ tư
tưởng, mà còn dựa trên những hình thức nhất định của sự kiểm soát xã hội. Nhà nước
sử dụng sức mạnh của bạo lực để tăng cường sức mạnh kinh tế của giai cấp thống trị
và củng cố vững chắc địa vị của quan hệ sản xuất thống trị. Các bộ phận khác, như:
triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật... và các thiết chế tương ứng với chúng tác
động đến cơ sở hạ tầng thường phải thông qua nhà nước, pháp luật.
Ví dụ: Ở Việt Nam, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là nhiệm
vụ trọng tâm của đổi mới hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa. Đảng ta xác định: “Xây
dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa trong sạch, vững mạnh,
tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, vì nhân dân phục vụ và vì sự phát triển của đất
nước. Tăng cường công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình, kiểm soát quyền lực
gắn với siết chặt kỷ luật, kỷ cương trong hoạt động của Nhà nước và của cán bộ, công
chức, viên chức. Tiếp tục đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãnh phí,
quan liêu, tội phạm và tệ nạn xã hội”.
2.3. Ý nghĩa phương pháp luận
Là cơ sở khoa học để nhận thức đúng đắn mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị.
Kinh tế và chính trị có mối quan hệ biện chứng, trong đó kinh tế quyết định chính trị,
chính trị tác động trở lại đối với kinh tế.
Trong nhận thức và thực tiễn, nếu tách rời và tuyệt đối hóa một yếu tố nào đều là sai lầm:
- Nếu tuyệt đối hóa kinh tế, hạ thấp hoặc phủ nhận yếu tố chính trị là rơi vào
quan điểm duy vật tầm thường, dẫn đến vô chính phủ, bất chấp kỉ cương, pháp luật.
- Nếu tuyệt đối hóa chính trị, hạ thấp hoặc phủ định vai trò của kinh tế sẽ dẫn
đến duy tâm, duy ý chí, nôn nóng, chủ quan, đốt cháy giai đoạn.
Trong quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng cộng sản Việt Nam rất quan tâm đến
nhận thức và vận dụng quy luật này. Trong thời kì đổi mới, Đảng ta chủ trương đổi
mới toàn diện cả kinh tế và chính trị, trong đó đổi mới kinh tế là trung tâm, đồng thời 16
đổi mới chính trị từng bước, thận trọng, vững chắc với những hình thức và bước đi thích hợp. 1. 2.
3. Sự vận dụng quy luật biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
của Đảng ta hiện nay
3.1. Thực trạng vận dụng quy luật biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc
thượng tầng của Đảng ta hiện nay
* Tính ưu việt CSHT và KTTT: - CSHT:
+Thiết lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu
+Chế độ phân phối theo lao động là chủ yếu
+Không còn mâu thuẫn đối kháng giai cấp - KTTT:
+Nền tảng tư tưởng xã hội là hệ tư tưởng của GCCN
+Hệ tư tưởng tiến bộ và cách mạng nhất trong lịch sử.
+Vai trò của nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân và vì dân
- Đảng ta ưu tiên cải tạo CSHT trước để tạo nền tảng phát triển, đồng thời từng
bước điều chỉnh và hoàn thiện KTTT phù hợp với yêu cầu phát triển của CSHT.
- Đảng ta khẳng định đổi mới kinh tế là trọng tâm, tập trung phát triển kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cải thiện cơ sở hạ tầng và hội nhập quốc tế. Đồng
thời, đổi mới chính trị được thực hiện thận trọng, vững chắc, nhằm nâng cao năng lực
lãnh đạo của Đảng, hoàn thiện pháp luật, cải cách hành chính và phát huy dân chủ.
- Mối quan hệ biện chứng giữa kinh tế và chính trị đảm bảo: kinh tế làm nền
tảng, chính trị định hướng và duy trì ổn định, tạo điều kiện cho sự phát triển toàn diện.
Chiến lược này đã giúp Việt Nam đạt được tăng trưởng kinh tế vượt bậc và ổn định chính trị bền vững. 3.1.1. Thành tựu
Hiện nay, việc áp dụng mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến
trúc thượng tầng cho đổi mới sáng tạo của Đảng ta đã mang lại những thành tựu tích cực như: 17
- Thúc đẩy phát triển kinh tế: Đảng ta đã thực hiện nhất quán và lâu dài chính
sách phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường,
có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Điều này đã tạo ra một
kết cấu kinh tế năng động, phong phú.
- Cơ sở hạ tầng đổi mới: Đường sắt, đường bộ, hệ thống năng lượng, nhà máy
sản xuất được đầu tư phát triển tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế. Tạo điều
kiện cho đô thị hóa. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng đô thị, như hệ thống giao thông và cấp
điện, nước, đã góp phần vào quá trình đô thị hóa ở nhiều nơi trên cả nước.
- Ổn định và nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân: Sự phát triển cơ sở hạ
tầng đã cải thiện điều kiện sống của người dân, bao gồm thu nhập kinh tế cao, tình
trạng sức khỏe và dịch vụ khách hàng ngày càng phổ biến trên cả nước.
- Xây dựng nền tảng kinh tế của chủ nghĩa xã hội: Khi kết thúc thời kỳ quá độ ở
nước ta, chúng ta đã xây dựng được về cơ bản nền tảng kinh tế của chủ nghĩa xã hội
với kiến trúc thượng tầng về chính trị, tư tưởng, văn hóa phù hợp.
- Thu hút đầu tư nước ngoài: Cơ sở hạ tầng đổi mới và môi trường kinh doanh
thuận lợi đã tạo điều kiện để Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn đối với các nước
trong khu vực và thế giới.
Những thành tựu này chứng minh rằng việc vận dụng quy luật biện chứng giữa
cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng đã đóng góp quan trọng vào sự phát triển của Việt Nam. 1. 2. 3. 3.1. 3.1.1. 3.1.2. Hạn chế
Hiện nay, mặc dù đã có những nỗ lực trong việc cải thiện tình hình kinh tế và xã
hội, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế và thách thức. Các hạn chế hiện nay có thể bao gồm:
- Thiếu hụt vốn đầu tư: Nhu cầu vốn đầu tư phát triển vẫn rất lớn, nhưng việc huy
động vốn không đạt được mức độ mong muốn do thiếu chính sách và khó khăn trong quản lý tài chính. 18
- Lạc hậu về cơ sở vật chất và kỹ thuật: Cơ sở hạ tầng và công nghệ vẫn còn
nhiều hạn chế, làm giảm hiệu quả sản xuất và cạnh tranh của các doanh nghiệp.
- Lãng phí và thất thoát tài nguyên: Sự lãng phí tài nguyên và thất thoát trong
quản lý và sản xuất vẫn diễn ra, làm mất đi nguồn lực quý báu của đất nước.
- Thâm hậu trong hệ thống quản lý và thi hành pháp luật: Sự tiêu cực và thụ
động trong bộ máy nhà nước và các tổ chức liên quan vẫn tồn tại, làm giảm sự minh
bạch và tính công bằng trong xã hội.
- Nạn buôn lậu và tham nhũng: Vẫn còn những vấn đề nghiêm trọng liên quan
đến buôn lậu và tham nhũng, gây tổn hại cho nền kinh tế và xã hội.
Để khắc phục những hạn chế này, Đảng ta cần tiếp tục nghiên cứu và hiểu rõ hơn
về quy luật biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, từ đó đưa ra các
chính sách và biện pháp phù hợp.
3.2. Nguyên nhân của thành tựu và hạn chế
Thành tựu trong việc vận dụng quy luật biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến
trúc thượng tầng của Đảng Cộng sản Việt Nam hiện nay có thể được giải thích qua một số nguyên nhân sau:
-Sự lãnh đạo của Đảng: Đảng ta đã lãnh đạo và điều chỉnh các hoạt động xã hội
để phù hợp với quy luật này.
-Hiểu biết sâu sắc về lý thuyết: Đảng ta đã nghiên cứu và hiều rõ quy luật biện
chứng này, từ đó áp dụng một cách linh hoạt vào thực tiễn.
-Thực tiễn xã hội: Thành công trong việc vận dụng quy luật này cũng phụ thuộc
vào thực tiễn xã hội và những thay đổi trong cơ sở hạ tầng.
-Sự tham gia của nhân dân: Nhân dân đã tích cực tham gia vào quá trình xây
dựng và phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Cũng cần lưu ý rằng việc vận dụng quy luật này không phải lúc nào cũng dễ
dàng và có thể gặp phải một số khó khăn do sự phức tạp của thực tiễn xã hội.
Hạn chế trong việc vận dụng quy luật biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc
thượng tầng của Đảng Cộng sản Việt Nam hiện nay có thể xuất phát từ một số thượng
tầng của Đảng Cộng sản Việt Nam hiện nay có thể xuất phát từ một số nguyên nhân sau: 19