



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ — — BÁO CÁO THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN ĐỀ TÀI:
Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng. Ý nghĩa phương
pháp luận và sự vận dụng của Đảng Cộng sản Việt Nam hiện nay.
Nhóm sinh viên thực hiện: 7
Lớp học phần: 231_MLNP0221_21
GVGD: TS. Đỗ Thị Phương Hoa
Hà Nội, ngày 28 tháng 9 năm 2023 DANH SÁCH NHÓM STT Họ và tên Nhiệm vụ Đánh giá của giáo viên 1 Mai Thị Thanh(NT)
Làm mở đầu, kết thúc, làm powerpoint, tổng duyệt 2 Bùi Công Thành Word, mục 1.1 3 Hoàng Thanh Thảo Word, mục 1.2 4 Nguyễn Thị Phương Word, mục 1.3 Thảo 5 Vương Phương Thảo Word, mục 2.1 6 Trịnh Thiên Thịnh Làm powerpoint 7 Nguyễn Thị Thu Word, mục 2.1.1 8 Nguyễn Thanh Thúy Word, mục 2.1.2 9 Chu Anh Thư Thuyết trình 10 Mai Thị Thanh Thư Thuyết trình 11 Phạm Thị Thanh Thư Word, mục 2.2 12 Nguyễn Thị Thương Word, mục 2.3 13 Võ Thị Thương Làm powerpoint 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 23 tháng 9 năm 2023
BIÊN BẢN HỌP NHÓM (LẦN 1) I. THỜI GIAN-ĐỊA ĐIỂM
1. Thời gian: 21h30p, ngày 23/9/2023
2. Địa điểm: Cuộc họp online trên Google Meet
II.THÀNH PHẦN THAM DỰ (13/13)
Mai Thị Thanh, Bùi Công Thành, Hoàng Thanh Thảo, Nguyễn Thị Phương
Thảo,Vương Phương Thảo, Trịnh Thiên Thịnh, Nguyễn Thị Thu, Nguyễn Thanh
Thúy, Chu Anh Thư, Mai Thị Thanh Thư, Phạm Thị Thanh Thư, Nguyễn Thị Thương, Võ Thị Thương. III. NỘI DUNG CUỘC HỌP
1. Nhóm trưởng đề xuất phương án phân chia công việc theo nguyện vọng,
các thành viên đều tán thành.
2. Các ý kiến được thống nhất theo yêu cầu của đề bài thảo luận, chốt được
nhiệm vụ cụ thể của từng thành viên.
3. Cả nhóm thảo luận về những vấn đề trong từng câu hỏi mà mỗi thành viên phụ trách.
4. Nhóm trưởng thống nhất thời gian làm bài và đặt hạn làm bài lần 1. IV. KẾT LUẬN CUỘC HỌP
1. Các thành viên tham gia đầy đủ và tích cực thảo luận bàn bạc vấn đề được giao.
2. Cuộc họp diễn ra suôn sẻ và kết thúc vào 22 giờ 50 phút ngày 23 tháng 09 năm 2023. Nhóm trưởng (ký và ghi rõ họ tên) Mai Thị Thanh 3 LỜI MỞ ĐẦU
Quan hệ sản xuất được hình thành một cách khách quan trong quá trình sản
xuất để tạo ra của cải vật chất của xã hội. Trên cơ sở quan hệ sản xuất, hình
thành nên các quan hệ về chính trị và tinh thần của xã hội. Hai mặt đó của đời
sống xã hội được khái quát thành quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng
tầng. Trong quá trình phát triển của bất kì chế độ xã hội nào từ xưa đến nay, mối
quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng cũng đóng vai trò vô cùng
quan trọng. Đây là một trong những nội dung cơ bản của học thuyết hình thái
kinh tế - xã hội của chủ nghĩa duy vật lịch sử, là cơ sở của thế giới quan và
phương pháp luận nhận thức và cải tạo xã hội, vận dụng đúng đắn theo chủ
nghĩa Mác-Lênin. Biện chứng của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng cũng
chính là cơ sở lý luận cho việc giải quyết mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị.
Đó là mối quan hệ cơ bản nhất trong lịch sử xã hội có giai cấp và đồng thời cũng
quy định sự vận động phát triển của xã hội đó.
Với tầm nhìn chiến lược và sự lãnh đạo sáng suốt, Đảng ta đã nhận thức rõ
cần quan tâm mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, kế hoạch
chủ trương đổi mới tất cả khía cạnh của kinh tế và chính trị, trong đó đổi mới
kinh tế là trung tâm, kết hợp đổi mới chính trị từng bước, thận trọng với những
hình thức và chiến lược thích hợp từ đó dựa trên điều kiện thực tiễn của đất
nước vận dụng để định hướng phát triển nền kinh tế kết hợp với củng cố hệ
thống chính trị, đổi mới một cách toàn diện và triệt để sâu sắc, tiến lên xây dựng
thành công xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. 4 NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. BIỆN CHỨNG GIỮA CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ KIẾN TRÚC
THƯỢNG TẦNG – MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN
1.1. Khái niệm và kết cấu của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là hai khái niệm quan trọng trong triết
học Mác-Lênin, được sử dụng để mô tả cấu trúc và phát triển của xã hội. 1.1.1.Cơ sở hạ tầng a.Khái niệm
Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội trong sự vận
động hiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó. b.Đặc điểm kết cấu
Kết cấu của cơ sở hạ tầng bao gồm: Quan hệ sản xuất thống trị, quan hệ sản
xuất tàn dư, quan hệ sản xuất mầm mống.
- Được quy định bởi quan hệ sản xuất thống trị: Cơ sở hạ tầng được hình
thành và tồn tại theo quy định của quan hệ sản xuất thống trị trong xã hội. Quan
hệ sản xuất thống trị quyết định về cách thức sản xuất, phân phối và sử dụng tư liệu sản xuất.
- Tác động trực tiếp đến toàn bộ đời sống kinh tế-xã hội: Cơ sở hạ tầng có tác
động trực tiếp đến xu hướng chung của toàn bộ đời sống kinh tế-xã hội. Nó ảnh
hưởng đến cách thức tổ chức, hoạt động và phát triển của các lĩnh vực kinh tế,
xã hội và văn hóa trong xã hội.
- Mang tính chất đối kháng tồn tại trong xã hội: Cơ sở hạ tầng mang tính chất
đối kháng tồn tại trong xã hội. Nó phản ánh sự đối lập và mâu thuẫn nội tại
không thể điều hoà được trong cơ sở hạ tầng, do cơ sở chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất.
- Bắt nguồn từ mâu thuẫn trong quan hệ sản xuất: Tính chất đối kháng của cơ
sở hạ tầng bắt nguồn từ những mâu thuẫn nội tại không thể điều hoà được và do
bản chất của quan hệ sản xuất thống trị quy định. Đây là sự biểu hiện của sự đối
lập về lợi ích kinh tế giữa các tập đoàn trong xã hội. 5
1.1.2.Kiến trúc thượng tầng a.Khái niệm
Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm tư tưởng xã hội với
những thiết chế xã hội tương ứng cùng những quan hệ nội tại của thượng tầng
hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định. b.Đặc điểm kết cấu
Kết cấu kiến trúc thượng tầng bao gồm: hệ thống các quan điểm, tư tưởng
(chính trị, pháp quyền, tôn giáo) và các thiết chế chính trị - xã hội tương ứng
(đảng phái, nhà nước, giáo hội).
- Phụ thuộc vào cơ sở hạ tầng: Kiến trúc thượng tầng được xây dựng và phát
triển phụ thuộc vào sự phát triển của cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội, và được tạo
hình bởi các yếu tố kinh tế, xã hội, chính trị và văn hóa.
- Phản ánh quan hệ sản xuất: Kiến trúc thượng tầng phản ánh các quan hệ sản
xuất trong xã hội bao gồm các cơ chế chính trị, tôn giáo, văn hóa, và các tổ chức
xã hội khác. Kiến trúc thượng tầng tạo ra các quy tắc và quyền lực để duy trì và
bảo vệ quan hệ sản xuất thống trị trong xã hội.
- Ảnh hưởng đến ý thức và tư tưởng: Kiến trúc thượng tầng tạo ra các giá trị,
niềm tin và quan điểm xã hội trong cộng đồng và đồng thời phản ánh, củng cố ý
thức giai cấp và địa vị xã hội.
- Thay đổi theo sự phát triển xã hội: Kiến trúc thượng tầng không phải là một
thực thể cố định mà thay đổi theo sự phát triển xã hội. Khi cơ sở hạ tầng và quan
hệ sản xuất thay đổi, kiến trúc thượng tầng cũng thích ứng và thay đổi để phù
hợp với các yêu cầu mới của xã hội.
1.2. Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng tồn tại thống nhất, biện chứng với
nhau. Trong đó cơ sở hạ tầng giữ vai trò quyết định, còn kiến trúc hạ tầng
thường xuyên tác động lại cơ sở hạ tầng.
1.2.1. Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng 6
- Mỗi cơ sở hạ tầng sẽ hình thành nên một kiến trúc thượng tầng tương ứng.
Tính chất của kiến trúc thượng tầng là do cơ sở hạ tầng quyết định. Nếu tính
chất của cơ sở hạ tầng không có tính đối kháng thì kiến trúc thượng tầng cũng
không có tính đối kháng và ngược lại.
Ví dụ: Trong xã hội nguyên thủy do cơ sở hạ tầng không có đối kháng về lợi
ích kinh tế nên kiến trúc thượng tầng thời đó chưa có nhà nước, pháp luật,... Tuy
nhiên khi xã hội có sự đối kháng về lợi ích kinh tế của giai cấp, tất yếu kiến trúc
thượng tầng phải có nhà nước, pháp luật,... để bảo vệ lợi ích chính trị của giai cấp thống trị.
- Cơ sở hạ tầng biến đổi thì kiến trúc thượng tầng cũng biến đổi theo.
Ví dụ: Cơ sở hạ tầng phong kiến biến đổi thì kiến trúc thượng tầng phong
kiến cũng biến đổi theo. Cơ sở hạ tầng phong kiến biến đổi thành tư bản thì
những quan điểm chính trị, pháp quyền cùng với những thiết chế xã hội như nhà
nước, đảng phái thời phong kiến cũng biến đổi tương ứng.
- Sự biến đổi của cơ sở hạ tầng dẫn đến làm biến đổi kiến trúc thượng tầng rất phức tạp.
Ví dụ: Có những yếu tố kiến trúc thượng tầng biến đổi nhanh chóng cùng với
sự biến đổi của cơ sở hạ tầng như là chính trị, pháp luật,... Nhưng cũng có những
yếu tố biến đổi chậm như nghệ thuật, tôn giáo. Bên cạnh đó, cũng tồn tại những
yếu tố vẫn được kế thừa qua nhiều thăng trầm lịch sử trong xã hội mới, điển
hình là khi cơ sở hạ tầng biến đổi từ phong kiến sang tư bản thì nhà nước, chế độ
pháp luật cũng biến đổi liền theo với mục đích bảo vệ lợi ích tư bản chứ không
duy trì chế độ pháp luật nhà nước cũ. Tại chế độ cũ, bảo vệ quyền lợi của nhà nước phong kiến.
1.2.2. Sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng
- Kiến trúc thượng tầng có tính độc lập và thường xuyên tác động lại cơ sở hạ
tầng. Sự tác động đó thể hiện ở chức năng xã hội của kiến trúc thượng tầng là 7
duy trì, bảo vệ cơ sở hạ tầng đã sinh ra nó, đấu tranh xóa bỏ cơ sở hạ tầng cũ và kiến trúc hạ tầng cũ.
Ví dụ: Quan hệ sản xuất vô sản thống trị thì cần phải thiết lập nhà nước vô
sản để bảo vệ cho quan hệ sản xuất sinh ra nó. Nghĩa là nhà nước vô sản thì bảo
vệ phát triển xã hội sở hữu xã hội tập thể.
- Sự tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng diễn ra theo hai chiều hướng:
+Nếu kinh tế thượng tầng tác động tác động phù hợp với quy luật kinh tế
khách quan thì nó thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển kinh tế, xã hội. Nghĩa là kiến
trúc thượng tầng phù hợp với cơ sở hạ tầng.
+Nếu mà kiến trúc thượng tầng tác động ngược lại đồng nghĩa với việc nó
không phù hợp với quy luật kinh tế khách quan thì sẽ kìm hãm sự phát triển kinh tế xã hội.
Ví dụ: Nhà nước thực hiện pháp luật đúng liên minh thì sẽ hạn chế được tệ
nạn xã hội, đời sống nhân dân được ổn định. Từ đó, thúc đẩy xã hội phát triển và ngược lại.
- Kiến trúc thượng tầng về chính trị (Nhà nước) có vai trò quan trọng nhất đối với cơ sở hạ tầng.
1.3. Ý nghĩa phương pháp luận 1.3.1.Khái niệm
Phương pháp luận là tập hợp các phương pháp đồng bộ, nhất quán, là hệ
thống các quan điểm, các nguyên tắc chỉ đạo hướng đích để giúp nâng cao nhận
thức và giải quyết một vấn đề đặt ra trong thực tiễn cuộc sống. Có thể vắn tắt,
phương pháp luận là một chỉnh thể các phương pháp lý thuyết mang tính hướng
đích, phương thức tiếp cận, các công cụ tác nghiệp để thực hiện nhiệm vụ thực tế đặt ra. 8
1.3.2.Ý nghĩa phương pháp luận trong biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
- Trong triết học Mác-Lênin, phương pháp luận biện chứng giúp phân tích
mối quan hệ tương đối giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, giúp hiểu và
phân tích cách mà hai yếu tố này tương tác và ảnh hưởng lẫn nhau. Quy luật về
mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là cơ sở
khoa học cho việc nhận thức một cách đúng đắn mối quan hệ giữa kinh tế và
chính trị. Kinh tế và chính trị tác động biện chứng, trong đó kinh tế tác động
chính trị, chính trị tác động trở lại to lớn, mạnh mẽ đối với kinh tế. Trong nhận
thức và thực tiễn, nếu tách rời hoặc tuyệt đối hóa một yếu tố nào giữa kinh tế và
chính trị đều là sai lầm. Tuyệt đối hóa kinh tế, hạ thấp hoặc phủ nhận yếu tố
chính trị là rơi vào quan điểm quy luật tầm thường, duy vật kinh tế sẽ dẫn đến
vô chính phủ, bất chấp kỷ cương, pháp luật và không tránh khỏi đổ vỡ, thất bại.
- Trong quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng Cộng sản Việt Nam đã rất quan
tâm đến nhận thức và vận dụng quy luật này. Đảng Cộng sản Việt Nam đã chủ
trương đổi mới toàn diện cả kinh tế và chính trị, trong đó đổi mới kinh tế là
trung tâm, đồng thời đổi mới chính trị từng bước.
- Phương pháp luận biện chứng giúp phân tích vai trò quyết định của cơ sở hạ
tầng và kiến trúc thượng tầng trong xã hội. Theo quan điểm Mác-Lênin, cơ sở hạ
tầng kinh tế được coi là lực lượng chủ đạo xác định sự phát triển của xã hội,
trong khi kiến trúc thượng tầng bị ảnh hưởng và có sự phụ thuộc vào cơ sở hạ
tầng. Phương pháp luận biện chứng giúp phân tích quá trình này và hiểu rõ vai
trò của cả hai yếu tố trong việc xác định sự thay đổi và phát triển của xã hội.
- Bên cạnh đó, phương pháp luận biện chứng khuyến khích tiếp cận tư duy
phản biện trong việc nghiên cứu mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc
thượng tầng. Con người phải phân tích ở nhiều mặt đối lập và phủ định các quan
điểm và lý thuyết hiện tại để phát triển và xây dựng ra các lý thuyết mới và đúng
đắn hơn về mối quan hệ này. Như thế con người có thể nhìn nhận một vấn đề từ
nhiều góc độ và tiếp cận một cách đa dạng các vấn đề. 9
- Tóm lại, phương pháp luận biện chứng trong triết học Mác-Lênin đóng vai
trò quan trọng trong việc phân tích và hiểu mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và
kiến trúc thượng tầng. Nó giúp tiếp cận một cách phản biện và phát triển triết
học Mác-Lênin, đồng thời phân tích vai trò và tương quan giữa hai yếu tố này
trong việc xác định sự thay đổi và phát triển của xã hội.
CHƯƠNG 2: SỰ VẬN DỤNG QUY LUẬT BIỆN CHỨNG GIỮA CƠ SỞ
HẠ TẦNG VÀ KIẾN TRÚC THƯỢNG TẦNG CỦA ĐẢNG TA HIỆN NAY
2.1. Thực trạng vận dụng quy luật biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến
trúc thượng tầng của Đảng ta hiện nay.
Trong thời kì đổi mới đất nước, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương đổi mới
cả kinh tế và chính trị, giải quyết tốt mối quan hệ giữa đổi mới, ổn định và phát
triển, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa. Cơ sở hạ tầng:
- Cơ sở hạ tầng thời kỳ quá độ ở nước ta bao gồm các thành phần kinh tế chủ
yếu như: kinh tế nhà nước, kinh tế cá thể, kinh tế hợp tác, kinh tế tư bản nhà
nước, kinh tế tư bản tư nhân, cùng các kiểu quan hệ sản xuất gắn liền với hình
thức sở hữu khác nhau cùng tồn tại trong một cơ cấu kinh tế thống nhất. Nền
kinh tế Việt Nam hiện nay là một nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận
hành đồng bộ theo các quy luật của nền kinh tế thị trường.
- Để định hướng xã hội chủ nghĩa đối với các thành phần kinh tế trên, nhà
nước đã phải sử dụng các biện pháp về kinh tế hành chính và giáo dục, trong đó
thì biện pháp kinh tế là quan trọng nhất mục đích để từng bước xã hội hóa nền
sản xuất theo hướng kinh tế quốc doanh; kinh tế tập thể dưới hình thức thu hút
phần lớn những người sản xuất nhỏ trong các ngành nghề, các xí nghiệp; kinh tế
tư nhân và gia đình phát huy được mọi tiềm năng để phát triển lực lượng sản
xuất, xây dựng kinh tế hợp lý.
- Trong công cuộc đổi mới kinh tế, nước ta đã chuyển từ kinh tế kế hoạch
hóa, tập trung, quan liêu, bao cấp sang kinh tế thị trường định hướng XHCN;
chuyển từ kinh tế đơn thành phần, đơn loại hình sở hữu sang kinh tế đa thành 10
phần, đa loại hình sở hữu; chuyển nền kinh tế chưa thật sự mở cửa sang nền kinh
tế hội nhập quốc tế ngày càng rộng và sâu.
=> Đó là nền kinh tế hiện đại và hội nhập quốc tế, có sự quản lý của Nhà
nước pháp quyền. Kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là
động lực quan trọng thúc đẩy nền kinh tế, các thành phần kinh tế khác được
khuyến khích phát triển hết mọi tiềm năng. Kiến trúc thượng tầng:
- Đổi mới về Chính trị, thành tựu nổi bật nhất là Đảng ta đã tự đổi mới từ
quan điểm, tư duy đến đổi mới cả về đường lối, chủ trương, chính sách; từ đổi
mới công tác tổ chức đến công tác cán bộ; từ đổi mới nội dung lãnh đạo đến
phương thức lãnh đạo; từ việc tự đổi mới trong Đảng đến việc lãnh đạo đổi mới
cả một hệ thống Chính trị.
- Lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư
tưởng. Xây dựng hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa mang tính chất của giai cấp
công nhân, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, bảo đảm để nhân dân là người làm chủ xã hội.
- Trong cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội,
Đảng ghi rõ : “Xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa, nhà nước của dân, do dân
và vì dân, liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí
thức làm nền tảng, do Đảng cộng sản lãnh đạo ”. Như vậy, tất cả các tổ chức,
bộ máy thuộc hệ thống chính trị như Quốc hội, Chính phủ, quân đội, tòa án,…
tạo thành hệ thống chính trị - xã hội không tồn tại như một mục đích tư nhân mà
đều vì phục vụ người dân, dành lợi ích và quyền lợi thuộc về nhân dân lao động. 2.1.1 Thành tựu
Việc vận dụng mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của
Đảng ta đã đóng góp rất nhiều thành tựu quan trọng:
- Sự phát triển kinh tế: Sự đầu tư vào cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
đã tạo cơ sở vững chắc để thúc đẩy phát triển kinh tế của Việt Nam. Các dự án
cơ sở hạ tầng như đường bộ, cầu đường, cảng biển và công trình điện lực đã
tăng cường khả năng sản xuất và tiếp cận thị trường, thu hút đầu tư trong và 11
ngoài nước. Điều này đã cải thiện đáng kể khả năng kết nối giữa các khu vực,
tăng cường sự lưu thông hàng hóa và người dân, thuận lợi cho việc phát triển kinh tế và du lịch.
- Phát triển đô thị: Việc xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị mới và khu
đô thị thông minh đã mang lại nhiều cơ hội phát triển kinh tế và cải thiện chất
lượng cuộc sống. Sự hỗ trợ từ cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng đã thu hút
đầu tư, tạo ra việc làm và nâng cao mức sống của cộng đồng.
- Nâng cao chất lượng cuộc sống người dân: Việc xây dựng và nâng cấp cơ sở
hạ tầng y tế, giáo dục, văn hóa và các dịch vụ công cộng khác đã mang lại cho
người dân Việt Nam khả năng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ phục vụ nhu cầu
hàng ngày. Các thành phố lớn như Hà Nội, TP.HCM đã được quy hoạch và tái
cấu trúc để phát triển theo hướng hiện đại, tiện nghi và thân thiện với môi
trường. Điều này đã cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân và tăng cường
khả năng hỗ trợ và phục vụ cộng đồng.
- Gắn kết vùng miền: Các công trình giao thông quan trọng như hệ thống
đường cao tốc và cầu đường đã được xây dựng và mở rộng, giúp gắn kết các
vùng miền và tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương hàng hóa và dịch vụ. Điều
này đã thúc đẩy sự phát triển kinh tế ở các vùng đặc biệt khó khăn và đồng thời
tạo ra cơ hội việc làm và thu nhập cho người dân.
- Giúp tăng cường an ninh và quốc phòng: Xây dựng và nâng cấp các công
trình cơ sở hạ tầng quốc phòng, như cơ sở hạ tầng quân sự và đường bộ, đã cải
thiện khả năng phòng ngừa và ứng phó với các thách thức an ninh trong khu
vực. Điều này đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ chủ quyền và lợi ích quốc gia.
- Xây dựng quốc gia pháp quyền: Chính phủ đã chú trọng xây dựng kiến trúc
thượng tầng để đảm bảo trật tự xã hội, tuân thủ pháp luật và bảo vệ quyền lợi
của công dân. Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước đã được củng cố và hoạt động
hiệu quả, giúp duy trì ổn định chính trị và tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. 2.1.2 Hạn chế - Sự thiếu đồng bộ: 12
+ Tăng trưởng không cân đối: Một số khu vực có tốc độ tăng trưởng kinh tế
và đô thị hóa nhanh chóng, dẫn đến áp lực lớn lên cơ sở hạ tầng hiện có và khả
năng đáp ứng của nó. Việc không đồng bộ trong việc phát triển cơ sở hạ tầng và
kiến trúc thượng tầng có thể gây ra tắc nghẽn giao thông, khan hiếm nguồn nước
và năng lượng, và các vấn đề môi trường khác.
+ Quản lý không hiệu quả: Việc thiếu đồng bộ có thể phần nào do quản lý
không hiệu quả trong việc định hướng và giám sát quá trình phát triển cơ sở hạ
tầng và kiến trúc thượng tầng. Quản lý không hiệu quả có thể dẫn đến việc thiếu
sự phối hợp giữa các bên liên quan, thiếu sự tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn,
và thiếu sự đồng nhất trong quá trình phát triển.
- Sự thiếu hiểu biết ứng dụng:
+ Thiếu kiến thức chuyên môn: Việc thiếu kiến thức chuyên môn về quản lý
cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng có thể làm giảm khả năng ứng dụng mối
quan hệ giữa hai yếu tố này. Quy hoạch viên, kiến trúc sư và các chuyên gia liên
quan cần được đào tạo và nâng cao kiến thức để có thể áp dụng các phương
pháp và tiêu chuẩn quốc tế vào thực tế địa phương.
+ Thiếu tương tác và tham gia của cộng đồng: Việc thiếu sự tương tác và
tham gia của cộng đồng trong quá trình lập kế hoạch và quyết định về cơ sở hạ
tầng và kiến trúc thượng tầng là một hạn chế. Cần có các cơ chế để tăng cường
sự tham gia của cộng đồng, để đảm bảo rằng quyết định được đưa ra thể hiện
được ý kiến và quan điểm của các bên liên quan.
- Vấn đề về tài nguyên và kinh phí:
+ Khó khăn trong thu hút đầu tư: Để phát triển kiến trúc thượng tầng và cơ
sở hạ tầng, Việt Nam cần thu hút đầu tư từ cả trong nước và nước ngoài. Tuy
nhiên, cạnh tranh với các quốc gia khác trong khu vực và quy định đầu tư không
linh hoạt có thể làm giảm khả năng thu hút đầu tư.
+ Khó khăn trong việc phân phối tài nguyên: Việc phân phối tài nguyên cho
các dự án phát triển cơ sở hạ tầng không đồng đều bởi vì nguồn lực tài chính
hiện có không đủ để đáp ứng. Các khu vực đô thị lớn thường được đầu tư nhiều 13
hơn, trong khi các khu vực nông thôn và miền núi vẫn đang gặp khó khăn trong
việc tiếp cận tài nguyên và cơ sở hạ tầng cần thiết.
- Không bắt kịp xu hướng phát triển của công nghệ, xã hội:
+ Thiếu đầu tư vào công nghệ mới: Việc áp dụng công nghệ tiên tiến như hệ
thống điều khiển thông minh, công nghệ xây dựng 3D và hệ thống quản lý thông
minh có thể cải thiện hiệu quả quản lý và tối ưu hóa hoạt động của cả hai lĩnh
vực. Tuy nhiên, việc thiếu đầu tư về những công nghệ này đã làm chậm quá
trình phát triển của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
+ Thiếu chính sách hỗ trợ: Việc thiếu chính sách hỗ trợ rõ ràng và cụ thể để
khuyến khích việc áp dụng công nghệ trong cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng
tầng là một hạn chế. Chính sách cần tạo ra cơ chế kích thích đầu tư vào công
nghệ, đồng thời đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc cung cấp cơ
hội cho các nhà cung cấp công nghệ.
2.2. Nguyên nhân của thành tựu và hạn chế
Nguyên nhân của thành tựu:
- Trong xây dựng kiến trúc thượng tầng của Việt Nam, Đảng và nhà nước ta
khẳng định: Lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm kim chỉ
nam cho mọi hành động của toàn Đảng, toàn dân. Bởi vậy, trong sự nghiệp xây
dựng chủ nghĩa xã hội của nhân dân ta, việc giáo dục truyền bá chủ nghĩa Mác-
Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh đã được thực hiện và trở thành tư tưởng chủ đạo
trong đời sống tinh thần của xã hội, của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa trên
lĩnh vực kiến trúc thượng tầng.
- Đảng ta đã tích cực, chủ động đấu tranh, khắc phục mọi tàn dư, tư tưởng lạc
hậu của xã hội cũ và đánh bại mọi âm mưu chống phá của các thế lực thù địch,
giữ vững sự lãnh đạo của Đảng cộng sản để làm trục đỡ chính trị cho việc điều
chỉnh và đổi mới kinh tế.
- Đảng ta đã xây dựng chủ nghĩa xã hội mang bản chất của giai cấp công
nhân, do đội tiên phong của giai cấp công nhân là Đảng cộng sản Việt Nam lãnh
đạo, bảo đảm nhân dân làm chủ xã hội. Như vậy, tất cả các tổ chức, bộ máy tạo 14
thành hệ thống chính trị - xã hội không tồn tại như một mục đích tư nhân mà vì
phục vụ con người, thực hiện lợi ích và quyền lợi thuộc về nhân dân lao động.
- Con đường mà Đảng đã lựa chọn khi vận dụng quy luật biện chứng có đủ cơ
sở lý luận khoa học và được thực hiện từng bước chứng minh là thích hợp, xét
về mặt lịch sử, đó là con đường lâu dài, trải qua từng bước trung gian của sự quá
độ, phù hợp với mỗi thời kỳ lịch sử nhất định.
- Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng, hiệu lực, hiệu quả quản lý của nhà
nước đối với nền kinh tế, gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với thực hiện
tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường.
- Đảng ta đã có những quan điểm về đổi mới kinh tế chính trị rất đúng đắn,
phù hợp với nhân dân lao động, dựa vào lợi ích nhân dân, những quan niệm đó
được khẳng định qua các kỳ đại hội, có những chính sách chuyển đổi cơ chế và
cơ cấu phù hợp với thực tiễn kinh tế của nước ta.
Nguyên nhân của hạn chế:
- Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước vẫn còn cồng kềnh, chưa phù hợp.
- Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức chưa đáp ứng kịp yêu cầu.
- Tình trạng quan liêu, tham nhũng, lãng phí còn nghiêm trọng.
- Thể chế, luật pháp về quản lý tài chính công tuy có nhiều đổi mới nhưng vẫn còn nhiều bất cập.
- Thủ tục hành chính còn nhiều vướng mắc, gây phiền hà cho tổ chức và công dân.
- Kỷ luật, kỷ cương cán bộ, công chức chưa nghiêm, hiệu quả của quản lý nhà
nước vẫn còn nhiều hạn chế.
2.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả vận dụng quy luật
biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của Đảng ta hiện nay
- Nâng cao nhận thức về quy luật biện chứng : Đào tạo và tăng cường nhận
thức về quy luật biện chứng cho các cán bộ Đảng và nhân viên trong lĩnh vực cơ
sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng thông qua các khóa đào tạo, hội thảo chia sẻ 15
kinh nghiệm, giúp nâng cao nhận thức và hiểu biết về quy luật biện chứng, giúp
họ áp dụng hiệu quả trong công việc hằng ngày.
- Tạo ra sự gắn kết giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng : Xác định
mục tiêu rõ ràng và chiến lược phát triển đúng đắn trong việc phát triển ,xây
dựng cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng . Đồng thời luôn đảm bảo rằng hai
lĩnh vực này hoạt động song song và hỗ trợ lẫn nhau
- Thúc đẩy cộng tác và phối hợp: Xây dựng một môi trường làm việc có sự
phối hợp chặt chẽ giữa các cán bộ ngành địa phương trong việc phát triển cơ sở
hạ tầng và kiến trúc thượng tầng. Tăng cường tương tác, trao đổi giữa các cấp
ủy, đảng ủy, cơ sở qua các cuộc họp, hội thảo, diễn đàn để qua đó củng cố thêm
những kiến thức về quy luật biện chứng.
- Tổ chức các cuộc thảo luận và triển khai ý kiến, xây dựng một hệ thống
đánh giá: Tạo cơ hội để các chuyên gia, cán bộ Đảng mọi tầng lớp nhân dân có
thể tham gia thảo luận, đề xuất nhiều giải pháp vận dụng quy luật biện chứng
giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng. Sau đó các ý kiến tổng kết lại được
hệ thống đánh giá xem xét, điều chỉnh và triển khai.
- Đảm bảo sự phù hợp với thực tiễn: Khi vận dụng quy luật biện chứng giữa
cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng vào thực tế cần đảm bảo phù hợp, đáp
ứng đúng với yêu cầu được đưa ra. Để làm được điều này trước khi áp dụng đòi
hỏi phải điều tra, nghiên cứu tỉ mỉ về thực tiễn.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong việc vận
dụng quy luật biện chứng: Bằng việc sử dụng các nền tảng trực tuyến như
facebook, blog,youtube hoặc các website tạo ra một hệ thống, một diễn đàn trực
tuyến chia sẻ thông tin để trao đổi, thảo luận về quy luật biện chứng và những vấn đề liên quan. 16 KẾT LUẬN
Như vậy, có thể thấy rằng cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, hay thực
chất là kinh tế và chính trị là hai yếu tố không thể tách rời trong quá trình phát
triển kinh tế và xã hội của một quốc gia. Đó không phải là một quan hệ đơn giản
và một chiều, sự tương tác và tác động lẫn nhau giữa hai yếu tố này tạo nên một
quá trình phát triển xã hội phức tạp và đa chiều. Những thành tựu mà Đảng
Cộng sản Việt Nam đã đem lại một lần nữa chứng minh tính đúng đắn của mối
quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng. Đảng ta đã sáng
suốt đề ra bước đầu thực hiện tốt đường lối đổi mới toàn diện trong chiến lược
kết hợp chặt chẽ kinh tế và chính trị. Tuy nhiên, thực tế vẫn còn những hạn chế
và bất cập chưa giải quyết được. Dù vậy dưới sự lãnh đạo sáng suốt và nhận
thức đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta mà nền tảng là Chủ nghĩa Mác – Lênin
và tư tưởng chủ tịch Hồ Chí Minh, cùng với sự đồng lòng nhất trí, ra sức phấn
đấu của toàn dân, toàn quân, Đảng ta nhất định lãnh đạo công cuộc đổi mới đi
đến thắng lợi hoàn toàn, tất yếu sẽ dành thắng lợi trong công cuộc đổi mới vì
mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, văn minh. LỜI CẢM ƠN
Là một sinh viên, trình độ hiểu biết của chúng em còn nhiều thiếu sót, lý luận
còn hạn chế, nên bài viết của chúng em không tránh khỏi những sai sót và bất
cập. Chúng em rất mong nhận được lời nhận xét, ý kiến của giảng viên và các
bạn để bài làm của chúng em được hoàn thiện hơn. Chúng em xin chân thành cảm ơn! 17 TÀI LIỆU THAM KHẢO
AN, T. P. (2023, 11 5). Tăng cường công tác bảo vệ chính trị nội bộ, góp phần
xây dựng, chỉnh đốn Đảng trong sạch, vững mạnh, đáp ứng yêu cầu,
nhiệm vụ trong tình hình mới. Đã truy lục 11 2023, từ Tạp chí cộng sản:
https://www.tapchicongsan.org.vn/web/guest/chinh-tri-xay-dung-dang/-/
2018/829303/tang-cuong-cong-tac-bao-ve-chinh-tri-noi-bo%2C-gop-
phan-xay-dung%2C-chinh-don-dang-trong-sach%2C-vung-manh%2C-
dap-ung-yeu-cau%2C-nhiem-vu-trong-tinh-hinh-moi.aspx#
Banerjee, P. P. (2017, 8). DIALECTICS OF ECONOMICAL BASE AND
SOCIO-CULTURAL. Retrieved 10 15, 2023, from INTERNATIONAL
JOURNAL FOR INNOVATIVE RESEARCH IN MULTIDISCIPLINARY FIELD:
https://www.ijirmf.com/wp-content/uploads/2017/09/201708040.pdf
Bộ giáo dục và đào tạo. (2021). Giáo trình triết học MÁC-LÊNIN. Hà Nội: Nhà
xuất bản chính trị quốc gia Sự Thật.
Chi, T. (2023, 5 22). Nhận diện đầy đủ kết quả, tồn tại, hạn chế của nền kinh tế.
Đã truy lục 10 2023, từ BÁO ĐIỆN TỬ ĐẠI BIỂU NHÂN DÂN:
https://daibieunhandan.vn/chinh-tri/nhan-dien-day-du-ket-qua-ton-tai-
han-che-cua-nen-kinh-te-i329684/
Dương, N. V. (2023, 10 13). Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến
trúc thượng tầng. Đã truy lục 10 2023, từ luatduonggia.vn:
https://luatduonggia.vn/moi-quan-he-bien-chung-giua-co-so-ha-tang-va- kien-truc-thuong-tang/
Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. (2020). Đề cương môn học triết học MÁC-LÊNIN. Hà Nội. 18
Ngọc, B. (2022, 7 23). CÒN NHIỀU TỒN TẠI, HẠN CHẾ TRONG THỰC
HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG. Đã truy lục 10 2023, từ Cổng thông tin điện tử:
https://quochoi.vn/tintuc/Pages/tin-hoat-dong-giam-sat.aspx? ItemID=66817 19 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................4
NỘI DUNG...........................................................................................................5
CHƯƠNG 1. BIỆN CHỨNG GIỮA CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ KIẾN TRÚC
THƯỢNG TẦNG – MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN............................................5
1.1. Khái niệm và kết cấu của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng..............5
1.1.1.Cơ sở hạ tầng..........................................................................................5
1.1.2.Kiến trúc thượng tầng............................................................................6
1.2. Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.......6
1.2.1. Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng...................................6
1.2.2. Sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng.....7
1.3. Ý nghĩa phương pháp luận..........................................................................8
1.3.1.Khái niệm...............................................................................................8
1.3.2.Ý nghĩa phương pháp luận trong biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến
trúc thượng tầng..............................................................................................9
CHƯƠNG 2: SỰ VẬN DỤNG QUY LUẬT BIỆN CHỨNG GIỮA CƠ SỞ HẠ
TẦNG VÀ KIẾN TRÚC THƯỢNG TẦNG CỦA ĐẢNG TA HIỆN NAY......10
2.1. Thực trạng vận dụng quy luật biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc
thượng tầng của Đảng ta hiện nay....................................................................10
2.1.1 Thành tựu.............................................................................................11
2.1.2 Hạn chế................................................................................................12
2.2. Nguyên nhân của thành tựu và hạn chế.....................................................14
2.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả vận dụng quy luật biện
chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của Đảng ta hiện nay.......15
KẾT LUẬN.........................................................................................................17
LỜI CẢM ƠN.....................................................................................................17
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................18 20