Biển số xe 59 ở đâu? Biển số xe 59 ở quận mấy?
ớc ta có tất cả 63 tỉnh, thành phố, tương ứng với từng tỉnh, thành phố sẽ có một ký hiệu biển số xe
riêng để phân biệt và được quy định cụ thể tại Thông tư số 58/2020/TT-BCA. Vy biển số xe 59 ở đâu?
Biển số xe 59 ở quận mấy?
Mục lục bài viết
1. Biển số xe 59 ở đâu?
Với vai trò quan trọng của Biển số xe, mỗi tổ chức triển khai, cá nhân đều phải có một Biển số xe nhất
định cho mỗi phương ện đi lại của mình để Giao hàng công dụng đi lại và lưu thông trên đường. Việt
Nam có đến 63 tỉnh, thành phố và mỗi tỉnh, thành phố lại được pháp luật một ký hiệu biển số khác
nhau, những ký hiệu lại không theo một quy tắc số nào nhất định. Vậy Biển số xe 59 ở đâu?
Biển số xe 59 là biển số xe của thành phố Hồ Chí Minh. Ngoài ra, Thành phố Hồ Chí Minh còn có sử
dụng những ký hiệu biển số xe từ 41, 50 đến 58.
Thành phố Hồ Chí Minh (thường được gọi là Sài Gòn) là một trong hai thành phố lớn nhất Việt Nam,
đồng thời cũng là một trong những trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa và giáo dục quan trọng nhất
của Việt Nam. Hiện nay, Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố trực thuộc trung ương được xếp loại đô
thị đặc biệt của Việt Nam, cùng với thủ đô Hà Nội.
Thành phố Hồ Chí Minh có phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương, Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh, Đông Bắc và
Đông giáp tỉnh Đồng Nai và Bà Rịa - Vũng Tàu, Đông Nam giáp Biển Đông và tỉnh Tiền Giang, Nam và
Tây giáp tỉnh Long An.
Thành phố Hồ Chí Minh cách thủ đô Hà Nội gần 1.730 km đường bộ, nm ở ngã tư quốc tế giữa các
con đường hàng hải từ bắc xuống nam, từ đông sang tây, là tâm đim của khu vực Đông Nam Á. Trung
tâm thành phố cách bờ biển Đông 50 km đường chim bay. Đây là đầu mối giao thông nối liền các tỉnh
trong vùng và là cửa ngõ quốc tế. Với hệ thống cảng và sân bay lớn nhất cớc, cảng Sài Gòn với
năng lực hoạt động 10 triệu tấn /năm. Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất với hàng chục đường bay chỉ
cách trung tâm thành phố 7km.
Với tổng diện ch tự nhiên 2.095,2 km² và được phân chia thành 24 quận, huyện; với 322 phường, xã,
thtrn. Khu vực nội thành gồm 19 quận: 1,3,4,5,6,8,10,11, Phú Nhuận, Bình Thạnh, Gò Vấp, Tân Bình,
Tân Phú (nội thành cũ) và các quận 2,9,7,12, Thủ Đức, và Bình Tân (nội thành mở rộng); với diện ch
493,96km² và bao gồm 254 phường. Khu vực ngoại thành gồm 5 huyện: Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh,
Nhà Bè và Cần Giờ, với diện ch 1.601,28km², bao gồm 58 xã và 5 thị trn.
Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay được chia thành 19 quận và 5 huyện. Chi ết ký hiệu biển số xe máy
của các quận, huyện thuộc Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay:
- Biển số xe quận 1: 59T1/T2.
- Biển số xe quận 2: 59B1.
- Biển số xe quận 3: 59F1/F2.
- Biển số xe quận 4: 59C1/C3.
- Biển số xe quận 5: 59H1/H2.
- Biển số xe quận 6: 59K1/K2.
- Biển số xe quận 7: 59C2/C4.
- Biển số xe quận 8: 59L1/L2/L3.
- Biển số xe quận 9: 59X1.
- Biển số xe quận 10: 59U1/U2.
- Biển số xe quận 11: 59M1/M2.
- Biển số xe quận 12: 59G1/G2.
- Biển số xe quận Tân Phú: 59D1/D2/D3.
- Biển số xe quận Phú Nhuận: 59E1/E2.
- Biển số xe quận Bình Tân: 59N1.
- Biển số xe quận Tân Bình: 59P1/P2/P3.
- Biển số xe quận Bình Thạnh: 59S1/S2/S3.
- Biển số xe quận Gò Vấp: 59V1/V2/V3.
- Biển số xe quận Thủ Đức: 59X2/X3.
- Biển số xe huyện Hóc Môn: 59Y1.
- Biển số xe huyện Củ Chi: 59Y2/Y3.
- Biển số xe huyện Nhà Bè: 59Z1.
- Biển số xe huyện Cần Giờ: 59Z2.
- Biển số xe huyện Bình Chánh: 59N2/N3.
Biển số xe ô tô được quy định với các ký hiệu như sau : 41A, 41D, 41C, 41B, 41LD, 41R, 41KT.
2. Thông n về biển số xe 59 ở các quận thành phố Hồ Chí Minh
Biển số xe 59 bao gồm các quận, huyện tại Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
Tên quận, huyện
Ký hiệu
Tên quận, huyện
Ký hiệu
Quận 1
59 – T1; 59 – TA
Quận Tân Phú
59 – D1; 59 – D2; 59 – DA
Quận 2
59 – B1; 59 – BA
Quận Bình Thạnh
59 – S1; 59 – S2; 59 SA
Quận 3
59 – F1; 59 FA
Quận Gò Vấp
59 – V1; 59V2; 59 VA
Quận 4
59 – C1; 59 CA
Quận Phú Nhuận
59 – E1; 59 EA
Quận 5
59 – H1; 59 HA
Quận Thủ Đức
59 – X2; 59 – XB
Quận 6
59 – K1; 59 KA
Quận Bình Tân
59 – N1; 50 – N2; 59 – NA
Quận 7
59 – C2; 59 CB
Quận Tân Bình
59 – P1; 59 – P2;59 – PA
Quận 8
59 – L1; 59 – L2; 59 LA
Huyện Bình Chánh
59 – N2; 59 – NB
Quận 9
59 – X1; 59 – XA
Huyện Nhà
59 – Z1; 59 ZA
Quận 10
59 – U1; 59 UA
Huyện Cần Giờ
59 – Z2; 59 ZB
Quận 11
59 – M1; 59UA
Huyện Hóc Môn
59 – Y1; 59 – YA
Quận 12
59 – G1; 59 – G2; 59 – GA
Huyện Củ Chi
59 – Y2; 59 – YB
Xe ô tô phân khối trên 175cc
59 A3
3. Vai trò của biển số xe
- Biển số xe giúp người dùng nhận biết được chiếc xe đó thuộc dòng xe gì? Biển số xe máy, ô tô đó
thuộc tỉnh thành nào, khu vực nào?
- Mỗi chiếc xe có một biển số xe riêng, điều này sẽ giúp cho Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuận
ện trong việc quản trị, điều phối những phương ện đi lại giao thông vận tải đang chuyển dời trên
đường. Mặt khác, giúp ích rất nhiều cho Cơ quan m hiểu m kiếm lại được phương ện đi lại giao
thông vận tải nếu phương ện đi lại giao thông vận tải đó bị mất cắp.
- Một biển số giao thông vận tải đẹp góp thêm phần tạo tư tưởng tự do, thuận ện cho người điều
khiển và nh chỉnh phương ện đi lại tham gia giao thông vận tải. Bởi rất nhiều người ý niệm biển số
đẹp sẽ mang lại nhiều suôn sẻ trong việc làm ăn, việc làm diễn ra suôn sẻ, thuận ện.
4. Một số quy định về biển số xe 59
- Vchất liệu của biển số xe: Biển số xe được sản xuất bằng kim loại, có màng phản quang, ký hiệu bảo
mật Công an hiệu đóng chìm do đơn vị được Bộ Công an cấp phép sản xuất biển số, do Cục Cảnh sát
giao thông quản lý; riêng biển số xe đăng ký tạm thời được in trên giấy.
- Xe xe hơi được gắn 02 biển số ngắn, size: Chiều cao 165 mm, chiều dài 330 mm. Trường hợp phong
cách thiết kế của xe chuyên dùng hoặc do đặc trưng của xe không lắp được 02 biển ngắn, cơ quan ĐK
xe kiểm tra trong thực ễn, đề xuất kiến nghị Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông vận tải (xe ĐK ở Cục
Cảnh sát giao thông vận tải) hoặc Trưởng phòng Cảnh sát giao thông vận tải (xe ĐK ở địa phương)
được đổi sang 02 biển số dài, size: Chiều cao 110 mm, chiều dài 520 mm hoặc 01 biển số ngắn và 01
biển số dài. Kinh phí phát sinh do chủ xe chịu nghĩa vụ và trách nhiệm .
Cách sắp xếp chữ và số trên biển số xe: Hai số đầu là ký hiệu địa phương ĐK xe (đơn cử là số 59), ếp
theo là sêri ĐK (vần âm); nhóm sthứ hai là thứ tự xe ĐK gồm 05 chữ số tự nhiên từ 000.01 đến
999.99 .
- Biển số của rơmoóc, sơmi rơmoóc gồm 1 biển gắn phía sau thành xe, kích thước: Chiều cao 165 mm,
chiều dài 330 mm; cách bố trí chữ và số trên biển số như biển số xe ô tô.
- Biển số của máy kéo, gồm 01 biển gắn phía sau xe, size: Chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm. Nhóm
số thnhất là ký hiệu địa phương ĐK xe và sêri ĐK, nhóm số thứ hai là thứ tự xe ĐK gồm 05 chữ số tự
nhiên, từ 000.01 đến 999.99 .
- Xe mô tô được cấp biển số gắn phía sau xe, size: Chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm. Nhóm số th
nhất là ký hiệu địa phương ĐK xe và sêri ĐK. Nhóm số thứ hai là thứ tự xe ĐK gồm 05 chữ số tự nhiên,
từ 000.01 đến 999.99.

Preview text:

Biển số xe 59 ở đâu? Biển số xe 59 ở quận mấy?
Nước ta có tất cả 63 tỉnh, thành phố, tương ứng với từng tỉnh, thành phố sẽ có một ký hiệu biển số xe
riêng để phân biệt và được quy định cụ thể tại Thông tư số 58/2020/TT-BCA. Vậy biển số xe 59 ở đâu?
Biển số xe 59 ở quận mấy?

Mục lục bài viết
1. Biển số xe 59 ở đâu?
Với vai trò quan trọng của Biển số xe, mỗi tổ chức triển khai, cá nhân đều phải có một Biển số xe nhất
định cho mỗi phương tiện đi lại của mình để Giao hàng công dụng đi lại và lưu thông trên đường. Việt
Nam có đến 63 tỉnh, thành phố và mỗi tỉnh, thành phố lại được pháp luật một ký hiệu biển số khác
nhau, những ký hiệu lại không theo một quy tắc số nào nhất định. Vậy Biển số xe 59 ở đâu?

Biển số xe 59 là biển số xe của thành phố Hồ Chí Minh. Ngoài ra, Thành phố Hồ Chí Minh còn có sử
dụng những ký hiệu biển số xe từ 41, 50 đến 58.

Thành phố Hồ Chí Minh (thường được gọi là Sài Gòn) là một trong hai thành phố lớn nhất Việt Nam,
đồng thời cũng là một trong những trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa và giáo dục quan trọng nhất
của Việt Nam. Hiện nay, Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố trực thuộc trung ương được xếp loại đô
thị đặc biệt của Việt Nam, cùng với thủ đô Hà Nội.

Thành phố Hồ Chí Minh có phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương, Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh, Đông Bắc và
Đông giáp tỉnh Đồng Nai và Bà Rịa - Vũng Tàu, Đông Nam giáp Biển Đông và tỉnh Tiền Giang, Nam và
Tây giáp tỉnh Long An.

Thành phố Hồ Chí Minh cách thủ đô Hà Nội gần 1.730 km đường bộ, nằm ở ngã tư quốc tế giữa các
con đường hàng hải từ bắc xuống nam, từ đông sang tây, là tâm điểm của khu vực Đông Nam Á. Trung
tâm thành phố cách bờ biển Đông 50 km đường chim bay. Đây là đầu mối giao thông nối liền các tỉnh
trong vùng và là cửa ngõ quốc tế. Với hệ thống cảng và sân bay lớn nhất cả nước, cảng Sài Gòn với
năng lực hoạt động 10 triệu tấn /năm. Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất với hàng chục đường bay chỉ
cách trung tâm thành phố 7km.

Với tổng diện tích tự nhiên 2.095,2 km² và được phân chia thành 24 quận, huyện; với 322 phường, xã,
thị trấn. Khu vực nội thành gồm 19 quận: 1,3,4,5,6,8,10,11, Phú Nhuận, Bình Thạnh, Gò Vấp, Tân Bình,
Tân Phú (nội thành cũ) và các quận 2,9,7,12, Thủ Đức, và Bình Tân (nội thành mở rộng); với diện tích
493,96km² và bao gồm 254 phường. Khu vực ngoại thành gồm 5 huyện: Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh,
Nhà Bè và Cần Giờ, với diện tích 1.601,28km², bao gồm 58 xã và 5 thị trấn.

Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay được chia thành 19 quận và 5 huyện. Chi tiết ký hiệu biển số xe máy
của các quận, huyện thuộc Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay:

- Biển số xe quận 1: 59T1/T2.
- Biển số xe quận 2: 59B1.
- Biển số xe quận 3: 59F1/F2.
- Biển số xe quận 4: 59C1/C3.
- Biển số xe quận 5: 59H1/H2.
- Biển số xe quận 6: 59K1/K2.
- Biển số xe quận 7: 59C2/C4.
- Biển số xe quận 8: 59L1/L2/L3.
- Biển số xe quận 9: 59X1.
- Biển số xe quận 10: 59U1/U2.
- Biển số xe quận 11: 59M1/M2.
- Biển số xe quận 12: 59G1/G2.
- Biển số xe quận Tân Phú: 59D1/D2/D3.
- Biển số xe quận Phú Nhuận: 59E1/E2.
- Biển số xe quận Bình Tân: 59N1.
- Biển số xe quận Tân Bình: 59P1/P2/P3.
- Biển số xe quận Bình Thạnh: 59S1/S2/S3.
- Biển số xe quận Gò Vấp: 59V1/V2/V3.
- Biển số xe quận Thủ Đức: 59X2/X3.
- Biển số xe huyện Hóc Môn: 59Y1.
- Biển số xe huyện Củ Chi: 59Y2/Y3.
- Biển số xe huyện Nhà Bè: 59Z1.
- Biển số xe huyện Cần Giờ: 59Z2.
- Biển số xe huyện Bình Chánh: 59N2/N3.
Biển số xe ô tô được quy định với các ký hiệu như sau : 41A, 41D, 41C, 41B, 41LD, 41R, 41KT.
2. Thông tin về biển số xe 59 ở các quận thành phố Hồ Chí Minh
Biển số xe 59 bao gồm các quận, huyện tại Thành phố Hồ Chí Minh như sau: Tên quận, huyện Ký hiệu Tên quận, huyện Ký hiệu Quận 1 59 – T1; 59 – TA Quận Tân Phú
59 – D1; 59 – D2; 59 – DA Quận 2 59 – B1; 59 – BA Quận Bình Thạnh
59 – S1; 59 – S2; 59 – SA Quận 3 59 – F1; 59 – FA Quận Gò Vấp
59 – V1; 59 – V2; 59 – VA Quận 4 59 – C1; 59 – CA Quận Phú Nhuận 59 – E1; 59 – EA Quận 5 59 – H1; 59 – HA Quận Thủ Đức 59 – X2; 59 – XB Quận 6 59 – K1; 59 – KA Quận Bình Tân
59 – N1; 50 – N2; 59 – NA Quận 7 59 – C2; 59 – CB Quận Tân Bình
59 – P1; 59 – P2;59 – PA Quận 8
59 – L1; 59 – L2; 59 – LA Huyện Bình Chánh 59 – N2; 59 – NB Quận 9 59 – X1; 59 – XA Huyện Nhà Bè 59 – Z1; 59 – ZA Quận 10 59 – U1; 59 – UA Huyện Cần Giờ 59 – Z2; 59 – ZB Quận 11 59 – M1; 59 – UA Huyện Hóc Môn 59 – Y1; 59 – YA Quận 12
59 – G1; 59 – G2; 59 – GA Huyện Củ Chi 59 – Y2; 59 – YB
Xe ô tô phân khối trên 175cc 59 – A3
3. Vai trò của biển số xe
- Biển số xe giúp người dùng nhận biết được chiếc xe đó thuộc dòng xe gì? Biển số xe máy, ô tô đó
thuộc tỉnh thành nào, khu vực nào?

- Mỗi chiếc xe có một biển số xe riêng, điều này sẽ giúp cho Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuận
tiện trong việc quản trị, điều phối những phương tiện đi lại giao thông vận tải đang chuyển dời trên
đường. Mặt khác, giúp ích rất nhiều cho Cơ quan tìm hiểu tìm kiếm lại được phương tiện đi lại giao
thông vận tải nếu phương tiện đi lại giao thông vận tải đó bị mất cắp.

- Một biển số giao thông vận tải đẹp góp thêm phần tạo tư tưởng tự do, thuận tiện cho người điều
khiển và tinh chỉnh phương tiện đi lại tham gia giao thông vận tải. Bởi rất nhiều người ý niệm biển số
đẹp sẽ mang lại nhiều suôn sẻ trong việc làm ăn, việc làm diễn ra suôn sẻ, thuận tiện.

4. Một số quy định về biển số xe 59
- Về chất liệu của biển số xe: Biển số xe được sản xuất bằng kim loại, có màng phản quang, ký hiệu bảo
mật Công an hiệu đóng chìm do đơn vị được Bộ Công an cấp phép sản xuất biển số, do Cục Cảnh sát
giao thông quản lý; riêng biển số xe đăng ký tạm thời được in trên giấy.

- Xe xe hơi được gắn 02 biển số ngắn, size: Chiều cao 165 mm, chiều dài 330 mm. Trường hợp phong
cách thiết kế của xe chuyên dùng hoặc do đặc trưng của xe không lắp được 02 biển ngắn, cơ quan ĐK

xe kiểm tra trong thực tiễn, đề xuất kiến nghị Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông vận tải (xe ĐK ở Cục
Cảnh sát giao thông vận tải) hoặc Trưởng phòng Cảnh sát giao thông vận tải (xe ĐK ở địa phương)
được đổi sang 02 biển số dài, size: Chiều cao 110 mm, chiều dài 520 mm hoặc 01 biển số ngắn và 01
biển số dài. Kinh phí phát sinh do chủ xe chịu nghĩa vụ và trách nhiệm .

Cách sắp xếp chữ và số trên biển số xe: Hai số đầu là ký hiệu địa phương ĐK xe (đơn cử là số 59), tiếp
theo là sêri ĐK (vần âm); nhóm số thứ hai là thứ tự xe ĐK gồm 05 chữ số tự nhiên từ 000.01 đến 999.99 .

- Biển số của rơmoóc, sơmi rơmoóc gồm 1 biển gắn phía sau thành xe, kích thước: Chiều cao 165 mm,
chiều dài 330 mm; cách bố trí chữ và số trên biển số như biển số xe ô tô.

- Biển số của máy kéo, gồm 01 biển gắn phía sau xe, size: Chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm. Nhóm
số thứ nhất là ký hiệu địa phương ĐK xe và sêri ĐK, nhóm số thứ hai là thứ tự xe ĐK gồm 05 chữ số tự
nhiên, từ 000.01 đến 999.99 .

- Xe mô tô được cấp biển số gắn phía sau xe, size: Chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm. Nhóm số thứ
nhất là ký hiệu địa phương ĐK xe và sêri ĐK. Nhóm số thứ hai là thứ tự xe ĐK gồm 05 chữ số tự nhiên,
từ 000.01 đến 999.99.