










Preview text:
I. 4THANHĐIỆUTRONGTIẾNGTRUNG Thanhđiệu Kýhiệu Độcao Cáchđọc Thanh1 − 5-5 Đọckhôngdấu, kéodài,đềuđều. Thanh2 / 3-5 Đọcnhưdấusắc, đọctừthấplên cao. Thanh3 V 2-1-4 Đọcnhưdấuhỏi, đọctừcaođộ trungbình–xuống thấp–rồilêncao vừa. Thanh4 \ 5-1 Đọckhôngdấu, đẩyxuống,dứt khoát,đọctừcao nhấtxuốngthấp nhất. Thanhnhẹ Khôngcó Đọckhôngdấu, nhẹ,ngắn.
Mẹo:Đọcthanhđiệubằngcáchdùngtaybiểudiễnđườngđicủaâmvực.
Thanh1:vẽ1đườngchântrờitrướcmắt;
Thanh2:vẽmộtnéthấttừdướilêntrêntừtráisangphải; Thanh3:vẽmộtdấu✓
Thanh4:đọcthanh4bằngcáchdùngtaychémtừtrênxuốngvàgiậtgiọng. II. ĐÁNH DẤU THANH ĐIỆU Chỉ có 1 vận âm đơn Vận âm kép
Đánh dấu trực tiếp vào nó: ā ó ě ì…
• Thanh điệu được đánh trên nguyên
âm có độ mở miệng lớn hơn. (a, o, e, i, u, ü)
• Nếu không có nguyên âm đơn “a” mà
có nguyên âm đơn “o” thì đánh vào “o“: ǒu, iōng…
• Nếu không có nguyên âm đơn “a” mà
có nguyên âm đơn “e” thì đánh vào “e“: ēi, uěng…
• Nếu là nguyên âm kép “iu”, thì đánh
dấu trên nguyên âm “u“: iǔ
• Nếu là nguyên âm kép “ui”, thì đánh
dấu trên nguyên âm “i“: uī
Lưu ý: i và u là ngoại lệ. Đánh trên âm đứng đằng sau. III. BIẾN ĐIỆU CỦA THANH 3
• Hai thanh 3 đứng cạnh nhau, thanh 3 thứ nhất sẽ biến thành thanh 2, thanh 3 thứ
2 giữ nguyên. (Nǐhǎo ⇒Níhǎo)
• Ba thanh 3 đứng cạnh nhau, 2 thanh 3 đầu tiên biến thành thanh 2, thanh 3 thứ 3
giữ nguyên (Wǒhěn hǎo ⇒Wóhén hǎo). Hoặc, thanh 3 thứ 2 biến thành thanh 2, 2
thanh 3 còn lại giữ nguyên (Wǒ hěn hǎo ⇒Wǒ hén hǎo). IV.
BIẾN ĐIỆU CỦA 不 (bù)VÀ yī 一( )
• Nếu 一/yī/ và 不/bù/ ghép với từ mang thanh 4 thì yīđọc thành yívà bùđọc thành bú. yī+ gè → yígè bù+ biàn → b biàn ú yī+yàng → í y yàng bù+ qù ú →b qù yī+ dìng → í y dìng bù+ lùn → ú b lùn yī+ gài → í y gài bà+ dà → ú b dà
• Khi sau 一/yī/ là âm mang thanh 1 (hoặc thanh 2, thanh 3) thì đọc thành yì (thanh 4) yī+ tiān → yìtiān yī+ nián → ì y nián yī+ miǎo → ì y miǎo
•‘一’ khi đứng một mình hoặc khi là số đếm, số thứ tự thì sẽ không thay đổi
thanh điệu, vẫn đọc là yī (thanh 1). V.
QUY TẮC VIẾT PHIÊN ÂM TIẾNG TRUNG
PHIÊN ÂM = THANH MẪU + VẬN MẪU + THANH ĐIỆU
1. Các vận mẫu bắt đầu bằng i (ia, ie, iao, iou, ian, in, iang, ing, iong) khi mở
đứng một mình làm một âm tiết (không có thanh mẫu ở phía trước) phải thêm
y vào đằng trước hoặc chuyển i ⇒ykhi viết phiên âm. i → yi ia ya → in →ying ie →ye ing →ying iao →yao iang →yang iong →yong …
2. Các vận mẫu: “ü, üe, üan, ün” khi mở đầu một âm tiết thì bỏ dấu chấm và
thêm yđằng trước và thêm thanh điệu. ü → yu → yŭ üan → yuan → yuán üe → yue → yuè ün → yun → yún
3. Các vận mẫu “ü, üe, üan, ün” khi ghép với các thanh mẫu “j, q, x” thì bỏ hai
dấu chấm trên chữ ü, nhưng vẫn giữ nguyên cách phát âm. jü → ju qü → qu xü → xu jüe→ jue qüe → que xüe→ xue jüan → juan qüan → quan xüan → xuan jün → jun qün → qun xün → xun
5. Các vận mẫu “ü, üe, üan, ün” khi ghép với thanh mẫu lvà nthì để nguyên hai dấu chấm trên đầu. nü; lü
6. Các vận mẫu “ua, uo, uai, uan, uang, uei, uen, ueng” khi mở đầu âm tiết thì
phải đổi chữ uthành wvà thêm thanh điệu. Riêng nguyên âm ukhi đứng một
mình thì phải thêm wvào phía trước. ua → wa uo → wo uan → wan uang → wang uei → wei uen → wen ueng → weng u → wu
7. Đối với các vận mẫu “iou, uei, uen” khi ghép với một thanh mẫu thì bỏ o, e
nhưng vẫn giữ nguyên cách phát âm. q + iou → qiu d + uei → dui l + uen → lun