BÌNH LUẬN KHO HỌC
BỘ LUẬT HÌNH SỰ NĂM 2015
SỬ ĐỔ, BỔ SUNG NĂM 2017
2
PHẦN THỨ NHẤT
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
CHƠNG
ĐỀU KHOẢN BẢN
Điều 1. Nhiệm vụ của Bộ luật hình sự
Bộ luật hình sự nhiệm vụ bả vệ ch quyn quốc gi, n ninh c đt nc,
bả
ch đô
hội ch nghĩ, quyn cn ngời, quyn công dân, bả vệ quyn bình
đẳng giữ đồng bà các dân tộc, bả vệ lợi ích c Nhà nc, tổ chức, bả vệ trật t
pháp luật, chống mọi hành vi phạm tội; giá dục mọi ngời ý thức tuân th pháp
luật, phòng ngừ đu trnh chống tội phạm.
Bộ luật này quy định v tội phạm hình phạt.
Bình luận
1. Nhiệm vụ của pháp lật hình sự những việc đặt ra pháp lật hình sự
phải làm. Nhiệm vụ của pháp lật hình sự bắt ngồn từ chính chức năng của nhà
nớc đảm bả trật tự hội trớc những hành vi xâm phạm đến các lợi ích qan
trọng pháp lật bả vệ. Trng đó, tội phạm một lại hành vi tính ngy hiểm
ca xâm phạm đến các lợi ích đó. Nhiệm vụ của pháp lật hình sự thể hiện trng Bộ
lật hình sự ba gồm hai nhiệm vụ chính: bả vệ giá dục. Ty nhiên, khác với
lĩnh vực pháp lật khác, nhiệm vụ của pháp lật hình sự những đặc thù phụ thộc
và các yế tố nh đối tợng bả vệ, đặc tính của pháp lật hình sự. Thông qa
nhiệm vụ của pháp lật hình sự ch thấy vị trí, vai t của trng hệ thống các biện
pháp đấ tranh, phòng ngừa tội phạm. Căn cứ và đó, pháp lật hình sự hai nhiệm
vụ chính bả vệ giá dục.
2. Tội phạm hiện tợng hội tiê cực lôn gây thiệt hại hặc đ dọa gây
thiệt hại ch hội. Phòng ngừa tội phạm đòi hỏi nhà nớc nhiề biện pháp, trng
đó biện pháp qan trọng xây dựng các qy phạm pháp lật qy định cụ thể các
hành vi bị ci tội phạm hệ thống các biện pháp trách nhiệm hình sự nói chng
hình phạt nói riêng để xử ngời phạm tội. Việt Nam, các qy phạm pháp lật
qy định về tội phạm hình phạt cũng nh các vấn đề khác liên qan đến tội
phạm hình phạt đợc chứa đựng trng ngồn dy nhất Bộ lật hình sự.
3. Với t cách c s pháp trực tiếp qan trọng nhất ch việc phòng ngừa
tội phạm, nhiệm vụ bá trùm nhất của Bộ lật hình sự bả vệ các qan hệ hội
trớc sự xâm phạm của tội phạm. Bả vệ nhiệm vụ đặc trng nhất của pháp lật
hình sự s với các lĩnh vực pháp lật khác. đợc thực hiện khi hành ngy hiểm
ch hội gây hại ch hội. Nội dng của nhiệm vụ bả vệ trớc hết chỉ ra các đối
3
tợng cần bả vệ qy định tội phạm hình phạt nhằm xử nghiêm minh các
hành vi xâm phạm đến các đối tợng đó.
Đối tợng bả vệ của lật hình sự đã đợc Điề lật tả một cách khái qát
ba gồm các đối tợng sa đây: Chủ qyền qốc gia, an ninh của đất nớc, bả vệ
chế độ hội chủ nghĩa, qyền cn ngời, qyền công dân, qyền bình đẳng giữa
đồng bà các dân tộc, bả vệ lợi ích của Nhà nớc, tổ chức, bả vệ trật tự pháp lật,
chống mọi hành vi phạm tội.
4. Không chỉ nhiệm vụ bả vệ, thông qa việc qy định những hành vi bị ci
tội phạm tội phạm với ngụ ý cấm các chủ thể thực hiện hành vi hậ qả pháp
của việc thực hiện tội phạm, Bộ lật hình sự còn nhiệm vụ rất qan trọng giá
dục ý thức pháp lật ch các thành viên trng hội.
5. Để thực hiện nhiệm vụ bả vệ các qan hệ hội, Bộ lật hình sự không chỉ
qy định những hành vi nà bị ci tội phạm hình phạt đối với các tội phạm đó.
Điều 2. sở của trách nhiệm hình sự
1. Chỉ ngời nà phạm một tội đã đợc Bộ luật hình sự quy định mi phải chịu
trách nhiệm hình sự.
2. Chỉ pháp nhân thng mại nà phạm một tội đã đợc quy định tại Điu 76
c Bộ luật này mi phải chịu trách nhiệm hình sự.
Bình luận
1. Trách nhiệm hình sự hậ qả pháp bất lợi nhà nớc bộc một ngời
phải gánh chị khi họ phạm một tội đợc qy định trng Bộ lật lật hình sự. Đây
một dạng trách nhiệm pháp nghiêm khắc nhất s với trách nhiệm dân sự, nh
chính hay kỷ lật, thể hiện chỗ sẽ tớc bỏ, hạn chế những lợi ích, qyền qan
trọng nhất của cn ngời. Chính vậy, việc áp dụng trách nhiệm hình sự phải hết
sức thận trọng tránh tùy tiện. Nế c sở lận của trách nhiệm hình sự xất
phát từ chức năng, nhiệm vụ của nhà nớc thì c sở pháp của trách nhiệm hình
sự đó chính một ngời phải phạm một tội đợc qy định trng Bộ lật hình sự.
2. Tinh thần của ngyên tắc này từ thời pháp lật phng kiến với việc qy
định ngyên tắc “vô lật, bất hình”- không có lật thì không hình phạt. Trng
pháp lật hình sự Phng Tây thế kỷ 17 đã ra đời ngyên tắc “Nullum criminl, null
pn, sing lg" (không tội phạm, không hình phạt nế không lật).
Ngyên tắc này ra đời kết qả cô
c đấ tranh của lài ngời chống lại sự tùy tiê
n
của nhà nớc trng viê
c xác định
i phạm hình phạt đợc nhà triết học Ph bách
hàn thiê
n và thế kỷ 18 trở thành ngyên tắc của lâ
t hình sự nhiề nớc trên thế
giới. Ngyên tắc này lần đầ tiên đợc viết ra trng Điề 8 của Tyên ngôn Nhân
4
qyền Pháp năm 1789, tái xất hiện trng Hiến pháp Pháp năm 1791, đợc dy
trì trng Lật hình sự Pháp (Cd Pénal). trở thành một phần của lật Bavaria
năm 1813, khi Ph bách sáng tạ ra câ châm ngôn tiếng Latinh nllm crimn sin
lg, nlla pna sin lg" (không tội phạm mà không lật, không hình phạt
không lật). đợc đa Lật hình sự Đức năm 1871 đợc bả đảm
bởi Hiến pháp Wimar. Ngyên tắc này đợc chấp nhận rộng rãi tại châ Â và
cối thế kỷ 19. Ngyên tắc này nói rằng không thể ci tội phạm, cũng không
hình phạt đợc đa ra, không sự vi phạm lật hình sự đang và thời điểm
đó. Một kết qả khác của ngyên tắc này chỉ những hình phạt nà đã đợc qy
định ch hành vi phạm tội và thời điểm đợc thực hiện mới thể đợc áp đặt.
Ch còn những hạn chế nhất định nh qá nhấn mạnh
t hình thức của
i
phạm nhng không thể phủ nhâ
n, lâ
t hình sự t sản đã những tiến
vợt
c
trng viê
c bả
qyền cn ngời trng lĩnh vực hình sự. Thể hiê
n viê
c ấn định
trách nhiê
m của nhà nớc trng viê
c đấ tranh, phòng ngừa
i phạm bả
lợi ích
của
i, qyền, lợi ích của cá nhân bằng pháp lâ
t.
t khác, ngăn ngừa sự
chyên qyền, đô
c đán tùy tiê
n của nhà nớc trng viê
c qy
i trừng trị
ngời vi phạm pháp lâ
t xâm phạm đến qyền cn ngời của họ. Đồng thời
khẳng định giá trị của pháp lâ
t với t cách thớc đ, chn mực khi đánh giá
hành vi của cn ngời, làm c sở ch mỗi nhân biết mình bị cấm làm những gì.
Điề đó đm đến sự an tàn pháp ch nhân trng hội trớc tình trạng bị “tô
i
phạm hóa bất cứ lc nà”. Đó cũng cách để họ tự bả
yê cầ nhà nớc bả
qyền cn ngời của mình. Đây cũng ngyên tắc đm đến sự cân bằng giữa
chức năng trấn áp bả
của lâ
t hình sự.
2. Qy định “Chỉ một ngời nà phạm tội qy định trng Bộ lật hình sự mới
phải chị trách nhiệm hình sự” ba gồm các nội dng sa:
Thứ nht: Bất kỳ ai phạm tội cũng phải chị trách nhiệm hình sự. Qy định này
ba hàm cả nội dng ngyên tắc “không tránh khỏi trách nhiệm” để đảm bả bất kỳ
ngời phạm tội nà cũng phải chị trách nhiệm. Nói nh Mtsqi: Đặc tính của
hình lật tính chắc chắn. Chắc chắn hiể th nghĩa bất kỳ ai phạm tội đề phải
chị trách nhiệm hình sự
Thứ hi: Tội phạm phải đợc qy định trng Bộ lật hình sự. Nh vậy, Điề
lật đã chỉ ra c sở pháp của trách nhiệm hình sự đó chính B lật hình sự. C
sở thực tiễn của trách nhiệm hình sự đó chính một ngời đã thực hiện trên thực tế
một hành vi bị lật hình sự ci tội phạm. Nói cách khác chỉ try cứ trách nhiệm
hình sự khi xác định một cách chính xác, hợp pháp một ngời đã thực hiện hành vi bị
lật hình sự ci tội phạm. Tội phạm đợc hiể th ý nghĩa cấ trc pháp pháp
5
*
1 Từ đây trở về sau, những điều, khoản, điểm gắn dấu sao (*) những điều, khoản, điểm đã đợc sửa đổi, bổ
sung tho Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật hình sự năm 2015.
của - cấ thành tội phạm. Đây tổng hợp các dấ hiệ cần đủ của một tội
phạm cụ thể đợc qy định trng lật. Nói cách khác, cấ thành tội phạm đợc t
trng lật chính c sở kha học của trách nhiệm hình sự
3. Từ c sở của trách nhiệm hình sự “phạm một tội đợc qy định trng Bộ
lật hình sự” cũng đặt ra yê cầ Bộ lật nh sự phải minh định ranh giới giữa
hành vi vi phạm pháp lâ
t khác
i phạm phải đợc xác định ràng. Từ ngyên
tắc chỉ phải chị trách nhiệm hình sự khi phạm một tội đợc qy định trng Bộ lật
hình sự làm phát sinh ra ngyên tắc phụ: “ngyên tắc bất hồi tố của hình lật”.
Ngyên tắc này nghĩa một lật mới không thể áp dụng ch những vi phạm
nế Qốc hội không minh thị điề này điề này không trái với qyền căn bản của
công dân.
Bộ lật hình sự 2015 bổ sng thêm chế định trách nhiệm nh sự pháp nhân. D
đó, ngyên tắc về c sở trách nhiệm nh sự cũng đợc áp dụng với pháp nhân
thng mại. Th đó, Chỉ pháp nhân thng mại nà phạm một tội đã đợc qy định
tại Điề 76 của Bộ lật này mới phải chị trách nhiệm hình sự (Xm Bình lận Điề
76)
Điều 3. Nguyên tắc xử
1. Đối vi ngời phạm tội:
) Mọi hành vi phạm tội d ngời thực hiện phải đợc phát hiện kịp thời, xử
nhnh chóng, công minh th đúng pháp luật;
b) Mọi ngời phạm tội đu bình đẳng trc pháp luật, không phân biệt gii tính,
dân tộc, tín ngỡng, tôn giá, thành phần, đị vị hội;
c) Nghiêm trị ngời ch mu, cầm đầu, chỉ huy, ngn cố chống đối, côn đồ, tái
phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ, quyn hạn để phạm tội;
d) Nghiêm trị ngời phạm tội dùng th đạn xả quyệt, tổ chức, tính cht
chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
Khn h1ồng đối vi ngời tự thú, đầu thú, thành khẩn khi bá, tố giác đồng
phạm, lập công chuộc tội, tích cực hợp tác vi c qun trách nhiệm trng việc
phát hiện tội phạm hặc trng quá trình giải quyt vụ án, ăn năn hối cải, tự nguyện
sử chữ hặc bồi thờng thiệt hại gây r;*
đ) Đối vi ngời lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng, thì thể áp dụng hình phạt
nhẹ hn hình phạt tù, gi họ ch c qun, tổ chức hặc gi đình giám sát, giá dục;
6
) Đối vi ngời bị phạt thì buộc họ phải chp hành hình phạt tại các c sở
gim giữ, phải l động, học tập để trở thành ngời ích ch hội; nu họ đ
điu kiện d Bộ luật này quy định, thì thể đợc xét giảm thời hạn chp hành hình
phạt, th trc thời hạn điu kiện;
g) Ngời đã chp hành xng hình phạt đợc tạ điu kiện làm ăn, sinh sống
lng thiện, hò nhập vi cộng đồng, khi đ điu kiện d luật định thì đợc xó
án tích.
2. Đối vi pháp nhân thng mại phạm tội:
) Mọi hành vi phạm tội d pháp nhân thng mại thực hiện phải đợc phát
hiện kịp thời, xử nhnh chóng, công minh th đúng pháp luật;
b) Mọi pháp nhân thng mại phạm tội đu bình đẳng trc pháp luật, không
phân biệt hình thức sở hữu thành phần kinh t;
c) Nghiêm trị pháp nhân thng mại phạm tội dùng th đạn tinh vi, tính
cht chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng;
d) Khn hồng đối vi pháp nhân thng mại tích cực hợp tác vi c qun
trách nhiệm trng việc phát hiện tội phạm hặc trng quá trình giải quyt vụ án, tự
nguyện sử chữ, bồi thờng thiệt hại gây r, ch động ngăn chặn hặc khắc phục
hậu quả xảy r.*
Bình luận
Điề lật này cụ thể hóa nội dng của một số ngyên tắc của lật hình sự nh
ngyên tắc không tránh khỏi trách nhiệm, bình đẳng, nhân đạ. Nói cách khác khi áp
dụng Bộ lật hình sự để xử ngời phạm tội, đòi hỏi ngời áp dụng qán triệt
những qan điểm, t tởng tính chất chỉ đạ xyên sốt.
1. Pháp chế một trng những ngyên tắc qan trọng của lật hình sự Việt
Nam. Điểm a, Khản 1 Điề này sự cụ thể hóa ngyên tắc pháp chế trng lật hình
sự. Th đó, mọi hành vi phạm tội d ngời thực hiện phải đợc phát hiện kịp thời,
xử lý nhanh chóng, công minh th đng pháp lật. Qy định này đặt ra yê cầ phải
phát hiện kịp thời xử nhanh chóng, công minh. Yê cầ y nói lên rằng bất kỳ
ai, hễ phạm tội đề phải chị trách nhiệm hình sự. Việc xử ngời phạm tội phải
đảm bả đng pháp lật phải đảm bả mọi ngời đề bình đẳng trớc pháp lật.
Phát hiện, xử kịp thời tội phạm thể hiện sự nghiêm minh của pháp lật nhng
không nghĩa mọi hành vi phạm tội đề nhất thiết phải áp dụng hình phạt. Bộ lật
hình sự 2015 đã những qy định ch phép c qan tiến hành tố tụng nói chng
tòa à án nói riêng căn cứ và tính chất, mức độ ngy hiểm ch hội của hành vi
7
phạm tội, các tình tiết giảm nhẹ, nhân thân ngời phạm tội để thể miễn trách
nhiệm hình sự, miễn hình phạt, phạt nhng ch hởng án tr.
2. Một trng những yê cầ của Điểm a, Khản 1 Điề lật đang bình lận đó
phải xử công minh đng pháp lật. Xử “nghiêm” nghĩa mọi hành vi phạm
tội đề phải bị xử không đợc bỏ qa. Xử “minh” xử đng ngời, đng tội,
đng tính chất mức độ của tội phạm. Nghiêm lôn phải đi đôi với minh. Nghiêm
không minh sẽ dẫn đến việc lạm dụng lật hình sự để trừng trị tràn lan. Nh vậy,
ngyên tắc xử nghiêm minh đòi hỏi c biện pháp xử về hình sự phải phù hợp
với tính chất mức độ của tội phạm, với mức độ lỗi mức độ ngy hiểm ch
hội, phù hợp với nhân thân ngời phạm tội.
3. Ngyên tắc xử tội phạm còn đòi hỏi: Nghiêm trị ngời chủ m, cầm đầ,
chỉ hy, ngan cố chống đối, côn đồ, tái phạm ngy hiểm, lợi dụng chức vụ, qyền
hạn để phạm tội. Nội dng của ngyên tắc này thể hiện chính sách hình sự của Nhà
nớc ta đợc thể hiện trng nhiề chế định cụ thể của Bộ lật hình sự. Khái niệm
“ngời chủ m, cầm đầ, chỉ hy” đợc xác định trng qy định về đồng phạm;
khái niệm côn đồ đợc thể hiện trng nhiề điề lật qy định về các tội phạm cụ thể
nh tình tiết định khng tăng nặng.
4. Nhân đạ một ngyên tắc của pháp lật Việt Nam. Nhân đạ nhân từ, độ
lợng, khan dng đối với cn ngời, ci cn ngời giá trị ca nhất, tyệt đối
Trng lật hình sự nhân đạ đòi hỏi đợc thể hiện trớc hết trng ngyên tắc
xử ngời phạm tội. Ngyên tắc nhân đòi hỏi khi xử ngời phạm tội phải:
- Khan hồng đối với ngời tự th, đầ th, thành khn khai bá, tố giác đồng
phạm, lập công chộc tội, ăn năn, hối cải, tự ngyện sửa chữa hặc bồi thờng thiệt
hại gây ra;
- Đối với ngời lần đầ phạm tội ít nghiêm trọng, thì thể áp dụng hình phạt
nhẹ hn hình phạt tù, gia họ ch c qan, tổ chức hặc gia đình giám sát, giá dục;
- Đối với ngời bị phạt t bộc họ phải chấp hành hình phạt tại các c sở
giam giữ, phải la động, học tập để trở thành ngời ích ch hội; nế họ đủ
điề kiện d Bộ lật này qy định, thì thể đợc xét giảm thời hạn chấp hành hình
phạt, tha trớc thời hạn điề kiện;
- Ngời đã chấp hành xng hình phạt đợc tạ điề kiện làm ăn, sinh sống
lng thiện, hòa nhập với cộng đồng, khi đủ điề kiện d lật định thì đợc xóa án
tích.
Bên cạnh đó, ngyên tắc xử khan hồng của Nhà nớc trng xử tội phạm
trng Bộ lật hình sự ch thấy qan trọng xác định đng đối tợng để áp dụng
8
chính sách khan hồng vừa thể hiện tinh thần nhân đạ vừa đạt hiệ qả ca trng
phòng ngừa tội phạm. Chính sách khan hồng thể hiện trng các chế định c thể của
Bộ lật hình sự cũng nh đòi hỏi áp dụng trng thực tế. dụ: nh các qy định
về mục đích của hình phạt; qyết định hình phạt; hệ thống các biện pháp miễn, giảm
trách nhiệm hình sự, về hình phạt tử hình…
Ngyên tắc xử này cũng đợc áp dụng đối với pháp nhân thng mại phạm
tội.
Điều 4. Trách nhiệm phòng ngừa đấu tranh chống tội phạm
1. C qun Công n, Viện kiểm sát nhân dân, Tò án nhân dân các c qun
hữu qun khác trách nhiệm thực hiê
n đầy đ chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn c
mình, đồng thời hng dẫn, giúp đỡ các c qun khác c Nhà nc, tổ chức,
nhân phòng ngừ đu trnh chống tội phạm, giám sát giá dục ngời phạm tội
tại cộng đồng.
2. C qun, tổ chức nhiệm vụ giá dục những ngời thuộc quyn quản c
mình nâng c cảnh giác, ý thức bả vệ tuân th pháp luật, tôn trọng các quy tắc
c cuộc sống hội ch nghĩ; kịp thời biện pháp lại trừ nguyên nhân điu
kiện gây r tội phạm trng c qun, tổ chức c mình.
3. Mọi công dân nghĩ vụ tích cực thm gi phòng, chống tội phạm.
Bình luận
1. Phòng ngừa tội phạm tổng hợp các biện pháp của nhà nớc, của tàn hội
ba gồm tổng thể các biện pháp nhằm ngăn chặn, đy lùi tiến tới lại bỏ tội phạm
khởi đời sống hội. Phòng ngừa tội phạm nhiề biện pháp nh biện pháp chính trị,
t tởng, kinh tế, văn hóa, giá dục, pháp lật trng đó việc sử dụng pháp lật
hình sự bằng các biện pháp cỡng chế hình sự. Điề đó ch thấy, Nhà nớc ta
không tyệt đối hóa vai trò của lật hình sự trng phòng ngừa tội ch phòng ngừa
bằng biện pháp hình sự lôn đợc đánh giá ca.
2. Phòng ngừa tội phạm một hạt động d nhiề chủ thể thực hiện trng đó
các c qan t pháp hình sự ba gồm: Tòa án nhân dân, Viện kiểm t nhân dân,
Công an nhân dân đóng vai trò qan trọng nhất.
Các c qan này nhiệm vụ:
- Nghiên cứ, phân tích tình trạng phạm tội, xác định chính xác những ngyên
nhân, điề kiện của tội phạm, sạn thả đề xất các biện pháp phòng chống thích
hợp.
9
- Sử dụng các biện pháp lật định các biện pháp nghiệp vụ chyên môn th
chức năng, trực tiếp tiến hành các hạt động phòng ngừa tội phạm.
Đối với lực lợng Công an phải trực tiếp tổ chức, triển khai các hạt động
phòng ngừa tội phạm th hai hớng: Tham gia phòng ngừa hội (phòng ngừa
chng) trực tiếp tiến hành tàn diện hạt động phòng ngừa nghiệp vụ, điề tra tội
phạm.
Viện kiểm sát: Kiểm sát việc tân th pháp lật đối với các hạt động điề tra,
xét xử, thi hành án, giam giữ, giá dục, cải tạ phạm nhân, giữ qyền công tố.
Tòa án các cấp: Thông qa hạt động xét xử các vụ án đảm bả công minh,
đng pháp lật; phát hiện những ngyên nhân, điề kiện của tội phạm để Chính phủ,
các ngành, các cấp kịp thời biện pháp ngăn chặn, lại trừ.
3. Ngài ra phòng ngừa tội phạm còn các chủ thể khác. C qan, tổ chức
nhiệm vụ giá dục những ngời thộc qyền qản của mình nâng ca cảnh giác, ý
thức bả vệ tân th pháp lật, tôn trọng các qy tắc của cộc sống hội chủ
nghĩa; kịp thời biện pháp lại trừ ngyên nhân điề kiện gây ra tội phạm trng
c qan, tổ chức của mình. Các c qan ba gồm:
+ Qốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp;
+ Chính phủ Ủy ban nhân dân các cấp;
+ Các c qan qản kinh tế, văn hóa, giá dục, dịch vụ, d lịch trng phạm vi
tổ chức hạt động chyên môn;
+ Các tổ chức hội, các tổ chức qần chng tự qản.
Các c qan này, căn cứ và chức năng, nhiệm vụ của nh nghĩa vụ thực
hiện nhiệm vụ phòng ngừa tội phạm.
4. Công dân có nghĩa vụ qyền lợi trng sự nghiệp bả vệ an ninh trật tự.
Công dân với t cách chủ thể trng phòng chống tội phạm phải qán triệt:
Thực hiện tốt c qyền, nghĩa vụ của công dân đã đợc qy định trng Hiến
pháp, tích cực tham gia hạt động phòng ngừa tội phạm.
Tích cực, chủ động phát hiện mọi hạt động của tội phạm thông bá ch các
c qan chức năng.
Tham gia nhiệt tình và công tác giá dục, cảm hóa các đối tợng liên qan
đến hạt động phạm tội tại cộng đồng dân c.
Phối hợp tham gia, gip đỡ các c qan Nhà nớc, tổ chức hội thực hiện tốt
chng trình “Qốc gia phòng chống tội phạm”. Thực hiện tốt các phng trà: "Tàn
dân tham gia phòng chống tội phạm, tố giác tội phạm, cảm hóa giá dục ngời phạm
10
tội tại gia đình cộng đồng dân c”, làm tốt công tác tái hòa nhập cộng đồng ch
ngời phạm tội khi trở về địa phng.
Trực tiếp làm tốt công tác phòng ngừa tội phạm ngay trng phạm vi gia đình
(qản lý, giá dục các thành viên trng gia đình).
11
Chương 
HỆU LỰC CỦ BỘ LUẬT HÌNH SỰ
Điều 5. Hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với những hành vi phạm tội trên
lãnh thổ nớc Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam
1. Bộ luật hình sự đợc áp dụng đối vi mọi hành vi phạm tội thực hiện trên
lãnh thổ nc Cộng hò hội ch nghĩ Việt Nm.
Quy định này cũng đợc áp dụng đối vi hành vi phạm tội hặc hậu quả c
hành vi phạm tội xảy r trên tàu by, tàu biển mng quốc tịch Việt Nm hặc tại
vùng đặc quyn kinh t, thm lục đị c Việt Nm.
2. Đối vi ngời nc ngài phạm tội trên lãnh thổ nc Cộng hò hội ch
nghĩ Việt Nm thuộc đối tợng đợc hởng quyn miễn trừ ngại gi hặc lãnh sự
th pháp luật Việt Nm, th điu c quốc t Cộng hò xã hội ch nghĩ Việt
Nm thành viên hặc th tập quán quốc t, thì vn đ trách nhiệm hình sự c họ
đợc giải quyt th quy định c điu c quốc t hặc th tập quán quốc t đó;
trờng hợp điu c quốc t đó không quy định hặc không tập quán quốc t thì
trách nhiệm hình sự c họ đợc giải quyt bằng cn đờng ngại gi.
Bình luận
1. Hiệ lực của Bộ lật hình sự là giá trị áp dụng của các qy định trng Bộ lật
hình sự để giải qyết vấn đề tội phạm hình phạt trng phạm vi không gian thời
gian nhất định.
Điề lật này qy định về hiệ lực th không gian của Bộ lật hình sự 2015
Nói đến hiệ lực của Bộ lật hình sự về không gian đề cấp đến giải đáp câ hỏi
Bộ lật hình sự Việt Nam đợc áp dụng những hành vi phạm tội xảy ra đâ?
Th Điề lật này: Bộ lật hình sự đợc áp dụng đối với mọi hành vi phạm tội
thực hiện trên lãnh thổ nớc Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam. nghĩa bất kỳ
ai,- công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam, ngời nớc ngài, pháp nhân nớc
ngài, ngời không qốc tịch nế phạm tội trên nh thổ Việt Nam thì áp dụng B
lật hình sự Việt Nam để xử lý.
Vấn đề đầ tiên cần m thế nà lãnh thổ Việt Nam? Lãnh thổ của một
qốc gia th pháp lật qốc tế pháp lật qốc gia ba gồm: Việt Nam th lật
hình sự Việt Nam đợc hợp thành bởi 3 bộ phận:
- Lãnh thổ thực (lãnh thổ “cứng”) ba gồm:
Vùng đất liền tức phần lục địa các đả nằm trng biên giới qốc gia của
nớc Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam.
12
Vùng nớc tức tàn bộ phần nớc nằm trng biên giới qốc gia gồm: vùng
nớc nội địa, vùng nớc biên giới, nội thủy, lãnh hải,vùng tiếp giáp, vùng đặc qyền
kinh tế thềm lục địa của Việt Nam (xm thêm Tyên bố ngày 12/5/1977 của Chính
phủ nớc Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam Công ớc Lật Biển năm 1982).
Các đả qần đả biển khi thộc lãnh thổ Việt Nam, nội thủy lãnh hải
của các đả đó.
Vùng trời của Việt Nam ba gồm khảng không gian trên đất liền, nội thủy,
lãnh hải, các hải đả, qần đả, nội thủy lãnh hải của các hải đả qần đả đó.
Lòng đất phần lãnh thổ biên giới đất liền, các vùng nớc, các đả qần
đả, các vùng nớc của các đả qần đả đó.
Lãnh thổ mở rộng (lãnh thổ “mềm”): Tà thủy mang cờ hiệ của Việt Nam đang
ngài vùng biển Qốc tế, máy bay dân dụng mang cờ hiệ của Việt Nam đang bay
trên đờng bay. Tà chiến, máy bay qân sự của Việt Nam đang bất kỳ ni nà.
Ngài ra, Điề lật này bổ sng điểm mới qan trọng s với Điề 5 Bộ lật
hình sự 1999 khi qy định hiệ lực của Bộ lật hình sự áp dụng với mọi hành vi
phạm tội xảy ra tại vùng đặc quyn kinh t, thm lục đị c Việt Nm
Vấn đề tiếp th giải thích thế nà hành vi phạm tội xảy ra trên lãnh thổ
Việt Nam? Hành vi phạm tội thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam ba gồm các trờng
hợp: Thực hiện tàn bộ trên lãnh thổ Việt Nam hặc chỉ cần một khâ nà đó của qá
trình phạm tội đợc thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam. dụ: chn bị phạm tội trên
lãnh thổ Việt Nam, thực hiện hành vi trên lãnh thổ nớc khác hặc ngợc lại, gây ra
hậ qả trên lãnh thổ Việt Nam…
Nh vậy, với qy định trên thì Bộ lật hình sự Việt Nam hiệ lực tyệt đối
với mọi hành vi phạm tội thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam ngời đó công dân
Việt Nam, ngời nớc ngài, hay ngời không qốc tịch thờng tr Việt Nam.
Ty nhiên, đối với đối tợng ngời nớc ngài đợc hởng các qyền  đãi
miễn trừ ngại gia trờng hợp ngại lệ đợc qy định Khản 2, Điề này
ba gồm các đối tợng đợc hởng qyền miễn trừ t pháp ba gồm 2 nhóm nh
sa:
Những ngời đợc miễn trừ th pháp lật Việt Nam, th hiệp định Qốc tế
Việt Nam tham gia thì những đối tợng đợc hởng các đặc qyền ngại gia
các thành viên của đàn ngại gia trở lên.
Những ngời đợc miễn trừ th thông lệ qốc tế thì vợ hặc chồng hặc cn
cha thành niên của những ngời kể trên
13
Những ngời này có thể những ngời sa đây: Những ngời đứng đầ nhà
nớc; các thành viên của chính phủ; những ngời đứng đầ các c qan ngại
gia;các thành viên của đàn ngài gia nh đại sứ, tham tán đại sứ, th, tùy viên,
v.v..
Điều 6. Hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với những hành vi phạm tội ngài
lãnh thổ nớc Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam
1. Công dân Việt Nm hặc pháp nhân thng mại Việt Nm hành vi phạm
tội ngài lãnh thổ nc Cộng hò hội ch nghĩ Việt Nm Bộ luật này quy
định tội phạm, thì thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại Việt Nm th quy
định c Bộ luật này.
Quy định này cũng đợc áp dụng đối vi ngời không quốc tịch thờng trú
Việt Nm.
2. Ngời nc ngài, pháp nhân thng mại nc ngài phạm tội ngài lãnh
thổ nc Cộng hò hội ch nghĩ Việt Nm thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự
th quy định c Bộ luật này trng trờng hợp hành vi phạm tội xâm hại quyn, lợi
ích hợp pháp c công dân Việt Nm hặc xâm hại lợi ích c nc Cộng hò hội
ch nghĩ Việt Nm hặc th quy định c điu c quốc t Cộng hò hội
ch nghĩ Việt Nm thành viên.
3. Đối vi hành vi phạm tội hặc hậu quả c hành vi phạm tội xảy r trên tàu
by, tàu biển không mng quốc tịch Việt Nm đng tại biển cả hặc tại gii hạn
vùng trời nằm ngài lãnh thổ nc Cộng hò hội ch nghĩ Việt Nm, thì ngời
phạm tội thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự th quy định c Bộ luật này trng
trờng hợp điu c quốc t Cộng hò hội ch nghĩ Việt Nm thành viên
quy định.
Bình luận
Qy định về hiệ lực của Bộ lật hình sự đối ngời phạm phạm tội ngài lãnh
thổ Việt Nam dựa trên ngyên tắc qốc tịch nghĩa vụ tân thủ pháp lật của
công dân với nội dng công dân Việt Nam bất kỳ đâ cũng phải tân thủ pháp
lật.
Ngyên tắc qốc tịch: Công dân Việt Nam, Pháp nhân thng mại qốc tịch
Việt Nam nế phạm tội ngài lãnh thổ Việt Nam thể bị try cứ trách nhiệm hình
sự th B lật nh sự Việt Nam với điề kiện: Hành vi phạm tội của họ phải đợc
qy định trng Bộ lật hình sự Việt Nam. Qy định này cũng áp dụng đối với ngời
không qốc tịch phạm tội ngài lãnh thổ Việt Nam.
14
2. Ngyên tắc tôn trọng cam kết qốc tế hội nhập: Ngời nớc ngài phạm
tội ngài lãnh thổ Việt Nam có thể bị try cứ trách nhiệm hình sự th Bộ lật
hình sự Việt Nam nế tội phạm họ thực hiện đợc qy định trng Điề ớc Qốc
tế Việt Nam thành viên. Trên thực tế, qy định này rất hạn chế áp dụng.
Điều 7. Hiệu lực của Bộ luật hình sự về thời gian
1. Điu luật đợc áp dụng đối vi một hành vi phạm tội điu luật đng
hiệu lực thi hành tại thời điểm hành vi phạm tội đợc thực hiện.
2. Điu luật quy định một tội phạm mi, một hình phạt nặng hn, một tình tit
tăng nặng mi hặc hạn ch phạm vi áp dụng án tr, miễn trách nhiệm hình sự, lại
trừ trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, xó án tích quy định
khác không lợi ch ngời phạm tội, thì không đợc áp dụng đối vi hành vi phạm
tội đã thực hiện trc khi điu luật đó hiệu lực thi hành.
3. Điu luật xó bỏ một tội phạm, một hình phạt, một tình tit tăng nặng, quy
định một hình phạt nhẹ hn, một tình tit giảm nhẹ mi hặc mở rộng phạm vi áp
dụng án tr, miễn trách nhiệm hình sự, lại trừ trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt,
giảm hình phạt, th trc thời hạn điu kiện, xó án tích quy định khác
lợi ch ngời phạm tội, thì đợc áp dụng đối vi hành vi phạm tội đã thực hiện trc
khi điu luật đó hiệu lực thi hành.
Bình luận
1. Điề lật này qy định hiệ lực th thời gian của Bộ lật hình sự. Hiệ lực
về thời gian của Bộ lật hình sự việc xác định thời điểm phát sinh thời điểm
chấm dứt giá trị áp dụng của Bộ lật hình sự Việt Nam đối với hành vi phạm tội xảy
ra sa khi hiệ lực.
Hiệ lực th thời gian của Bộ lật hình sự đợc xác định trng các trờng hợp
sa:
- B lật nh sự hiệ lực Bộ lật hình sự đã hiệ lực cha mất hiệ lực
đó (cha bị bãi bỏ, thay thế, hết thời gian hiệ lực đã qy định trớc). Bộ lật hình
sự 1999 Bộ lật hình sự 2015 không qy định cụ thể trớc thời hạn hết hiệ lực
của nó.
- Khi Bộ lật hình sự mới bãi bỏ Bộ lật hình sự (Ví dụ: Bộ lật nh sự 2015
thay thế Bộ lật hình sự 1999 thì Bộ lật hình sự mới hiệ lực).
Th qy định tại Điề 426 Bộ lật hình sự 2015 thì Bộ lật này hiệ lực thi
hành từ ngày 1 tháng 1 năm 2018. Bộ lật hình sự số 15/1999/QH10 Lật số
37/2009/QH12 sửa đổi, bổ sng một số điề của Bộ lật hình sự hết hiệ lực thi nh
kể từ ngày Bộ lật này hiệ lực thi hành.
15
- Bộ lật hình sự mất hiệ lực Bộ lật hình sự các qy định của không
đợc áp dụng đối với những hành vi phạm tội d Bộ lật hình sự đó qy định đợc
thực hiện sa khi Bộ lật đó mất hiệ lực.
2. Vấn đề hiệ lực về thời gian của Bộ lật hình sự 2015 đợc qy định tại
Khản 1 Điề lật đang đợc Bình lận. Th đó: “Điề lật áp dụng đối với một
hành vi phạm tội điề lật đang hiệ lực thi hành tại thời điểm hành vi phạm
tội đợc thực hiện”. Th qy định tại Điề 426 Bộ lật hình sự 2015, B lật này
hiệ lực từ 0 giờ 00 ngày 1 tháng 1 năm 2018. Với qy định này ch thấy mọi hành
vi phạm tội thực hiện t sa thời điểm 0 giờ 00 ngày 1 tháng 1 năm 2018 (là thời
điểm Bộ lật hình sự 2015 hiệ lực) đề áp dụng Bộ lật hình sự 2015 để xử lý.
3. Để xác định hiệ lực của Bộ lật hình sự 2015 áp dụng thì việc xác định
thời gian hành vi phạm tội xảy ra ý nghĩa qan trọng. Việc xác định thời điểm
hành vi phạm tội xảy ra th ngyên tắc sa:
- Đối với các tội cấ thành hình thức, thời điểm thực hiện hành vi phạm tội
tả trng mặt khách qan của cấ thành tội phạm đợc ci thời điểm phạm tội.
- Đối với tội cấ thành vật chất, thời điểm thực hiện hành vi phạm tội thời
điểm ngời phạm tội gây ra hậ qả ngy hiểm ch hội đợc qy định trng mặt
khách qan cấ thành tội phạm. dụ:. Một ngời thực hiện hành vi giết ngời trớc
0 giờ 00 ngày 1 tháng 1 năm 2018, nế nạn nhân chết trớc thời điểm 0 giờ 00 ngày 1
tháng 1 năm 2018 thì áp dụng Bộ lật hình sự 1999 để xử lý; nế nạn nhân chết sa
thời điểm 0 giờ 00 ngày 1 tháng 1 năm 2018 thì áp dụng Bộ lật hình sự 2015 để xử
lý.
- Đối với tội phạm d đồng phạm tổ chức thực hiện thì tội phạm đợc ci
hàn thành khi ngời thực hành thực hiện hành vi thỏa mãn tất cả các dấ hiệ của
cấ thành tội phạm mà họ bàn bạc, thỏa thận, dự định thực hiện trớc đó. D đó,
ngời thực hành thực hiện hành vi phạm tội thời điểm nà thì áp dụng Bộ lật hình
sự đang hiệ lực tại thời điểm đó để xử họ.
Đối với tội liên tục tức hành vi phạm tội ba gồm nhiề hành vi cùng lại thì
thời điểm hàn thành của tội phạm thời điểm hành vi đầ tiên đợc thực hiện. D
đó, đối với tội liên tục thì ngời phạm thực hiện hành vi đầ tiên thời điểm nà thì
áp dụng Bộ lật hình sự đang hiệ lực tại thời điểm đó để xử lý.
Đối với tội ké dài, lại tội hành vi phạm tội diễn ra trng khảng thời
gian dài không gián đạn thì tội phạm đợc phát hiện tại thời điểm nà thì áp dụng
Bộ lật hình sự đang hiệ lực tại thời điểm đó để xử lý. dụ:: Một ngời tàng trữ
16
trái phép khí qân dụng từ năm 2014, đến tháng 8 năm 2016 mới phát hiện thì áp
dụng Bộ lật hình sự năm 2015 để xử họ.
2. Ngyên tắc hiệ lực th thời gian qy định tại Khản 1 Điề lật đang đợc
Bình lận, ty nhiên vẫn ngại lệ. Để đảm bả ngyên tắc nhân đạ thì Bộ lật
hình sự Việt Nam ghi nhận ngyên tắc lợi ch ngời phạm tội. Th đó, qy định
của Bộ lật hình sự mới nế không lợi ch ngời phạm tội, thì không đợc áp
dụng đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trớc khi điề lật đó hiệ lực thi
hành. Cụ thể:
Th Khản 2 Điề lật đang đợc Bình lận, Điề lật qy định một tội phạm
mới, một hình phạt nặng hn, một tình tiết tăng nặng mới hặc hạn chế phạm vi áp
dụng án tr, miễn trách nhiệm hình sự, lại trừ trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt,
giảm hình phạt, xóa án tích qy định khác không lợi ch ngời phạm tội, thì
không đợc áp dụng đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trớc khi điề lật đó
hiệ lực thi hành. Điề đó nghĩa một hành vi phạm tội xảy ra trớc 0 giờ 00
ngày 1 tháng 1 năm 2018 (thời điểm Bộ lật hình sự năm 2015 hiệ lực) thì không
áp dụng Bộ lật hình sự năm 2015 để áp dụng xử lý. dụ: Điề 216 Bộ lật hình sự
2015 qy định Tội trốn đóng bả hiểm hội, bả hiểm y tế, bả hiểm thất nghiệp
ch ngời la động. Tội này không qy định trng Bộ lật hình sự 1999. Vậy, những
hành vi trốn đóng bả hiểm hội, bả hiểm y tế, bả hiểm thất nghiệp ch ngời la
động xảy ra trớc 0 giờ 00 ngày 1 tháng 1 năm 2018, nhng sa 0 giờ 00 ngày 1
tháng 1 năm 2018 mới bị phát hiện thì không bị xử hình sự th qy định tại Điề
126 Bộ lật hình sự 2015.
Cũng đảm bả ngyên tắc nhân đạ, nế qy định của Bộ lật hình sự mới
lợi ch ngời thực hiện hành vi phạm tội trớc ngày hiệ lực nhng sa ngày
hiệ lực mới bị phát hiện, đang xử thì ch phép áp dụng qy định của B
lật hình sự mới để áp dụng xử lý. Th qy định tại Khản 3 Điề lật đang Bình
lận thì các điề lật của Bộ lật hình sự mới lợi ch ngời phạm tội gồm: Điề
lật xóa bỏ một tội phạm, một hình phạt, một tình tiết tăng nặng, qy định một hình
phạt nhẹ hn, một tình tiết giảm nhẹ mới hặc m rộng phạm vi áp dụng án tr,
miễn trách nhiệm hình sự, lại trừ trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình
phạt, tha trớc thời hạn điề kiện, xóa án tích qy định khác lợi ch ngời
phạm tội, thì đợc áp dụng đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trớc khi điề lật
đó hiệ lực thi hành.
dụ: Khản 4 Điề 133 Bộ lật hình sự 1999 qy định hình phạt tử hình đối
với tội cớp tài sản nhng Điề 168 Bộ lật hình sự 2015 đã bỏ hình phạt tử nh đối
với tội cớp tài sản. Nh vậy, đối với hành vi cớp tài sản đợc thực hiện trớc 0 giờ
17
00 ngày 1 tháng 1 năm 2018 sa thời điểm này mới bị phát hiện, đang khởi tố,
điề tra, try tố, xét xử đang thi nh án hặc đang xm xét th thủ tục giám đốc
thm, tái thm thì sẽ áp dụng Bộ lật hình sự 2015 (ngời phạm tội sẽ không bị tử
hình đợc chyển xống hình phạt chng thân).
3. Ty nhiên, th Nghị qyết số 41/2017/QH14 ngày 20 tháng 6 năm 2017 của
Qốc hội về thi hành Bộ lật hình sự 2015 thì những ngại lệ. Cụ thể:
Đối với hành vi hạt động phỉ qy định tại Điề 83, hành vi đăng kết hôn trái
pháp lật qy định tại Điề 149, hành vi kinh danh trái phép qy định tại Điề
159, hành vi cố ý làm trái qy định của Nhà nớc về qản kinh tế gây hậ qả
nghiêm trọng qy định tại Điề 165 của B lật hình sự năm 1999 xảy ra trớc 0 giờ
00 ngày 1 tháng 1 năm 2018 sa thời điểm đó vụ án đang trng qá trình điề tra,
try tố, xét xử thì tiếp tục áp dụng qy định của Bộ lật hình sự năm 1999 để xử lý;
trờng hợp vụ án đã đợc xét xử đã bản án, qyết định của Tòa án, thì không
đợc căn cứ và việc Bộ lật hình sự năm 2015 không qy định tội danh hạt động
phỉ, tội danh đăng kết hôn trái pháp lật, tội danh kinh danh trái phép, tội danh cố
ý làm trái qy định của Nhà nớc về qản kinh tế gây hậ qả nghiêm trọng để
kháng cá, kháng nghị. Trng trờng hợp ngời bị kết án đang chấp hành án về tội
hạt động phỉ, tội đăng kết hôn trái pháp lật, tội kinh danh trái phép, tội cố ý
làm trái qy định của Nhà nớc về qản kinh tế gây hậ qả nghiêm trọng hặc đã
chấp hành xng bản án thì vẫn áp dụng qy định tng ng của các văn bản qy
phạm pháp lật hình sự hiệ lực trớc 0 giờ 00 ngày 1 tháng 1 năm 2018 để giải
qyết. (Xm thêm Nghị quyt 41/2017/QH14).
18
Chương 
TỘ PHẠM
Điều 8. Khái niệm tội phạm
1. Tội phạm hành vi nguy hiểm ch hội đợc quy định trng B luật hình
sự, d ngời năng lực trách nhiệm hình sự hặc pháp nhân thng mại thực hiện
một cách cố ý hặc ý, xâm phạm độc lập, ch quyn, thống nht, tàn vẹn lãnh thổ
Tổ quốc, xâm phạm ch độ chính trị, ch độ kinh t, nn văn hó, quốc phòng, n
ninh, trật tự, n tàn hội, quyn, lợi ích hợp pháp c tổ chức, xâm phạm quyn
cn ngời, quyn, lợi ích hợp pháp c công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác
c trật tự pháp luật hội ch nghĩ th quy định c Bộ luật này phải bị x
hình sự.
2. Những hành vi tuy du hiệu c tội phạm nhng tính cht nguy hiểm ch
hội không đáng kể thì không phải tội phạm đợc xử bằng các biện pháp
khác.
Bình luận
1. Lật hình sự (Law Criminal hay Law Pnal - lật về tội ác hay lật về hình
phạt) lật qy định về tội phạm hình phạt. Bên cạnh đó, công tác phòng ngừa tội
phạm cũng đòi hỏi lật hình sự phải đa ra định nghĩa ràng, cụ thể về tội phạm nói
chng trớc khi qy định các tội phạm cụ thể trng Bộ lật hình sự. Chế định về tội
phạm nói chng cũng chế định qan trọng Bộ lật nh sự nhiề nớc qy
định. Định nghĩa tội phạm là trng Bộ lật hình sự các nớc không giống nha:
Bộ lật hình sự Pháp 1810 định nghĩa: Tội phạm vi phạm pháp luật bị Bộ luật hình
sự trừng trị. Bộ lật nh sự Thụy Sỹ 1937 qy định: Tội phạm hành vi d luật
hình sự cm bằng nguy c xử phạt. Bộ lật hình sự Ba Lan: Tội phạm hành vi nguy
hiểm ch hội bị cm bởi luật hiệu lực khi hành vi xảy r. B lật hình sự Việt
Nam Cộng hòa qy định: Tội phạm d Bộ luật hình sự tiên liệu
2. Bộ lật hình sự 2015 của Việt Nam đã dành một Điề (Điề 8 đang đợc
Bình lận) để định nghĩa tội phạm. Điề lật tng đối i nhng thể tóm tắt th
Điề 8 Bộ lật hình sự Việt Nam, tội phạm hành vi ngy hiểm ch hội, lỗi,
trái pháp lật hình sự phải chị hình phạt.
3. Từ định nghĩa trên, thể thấy tội phạm 4 dấ hiệ. Đó những đặc điểm
riêng của tội phạm khác với các vi phạm pháp lật khác dùng để phân
biệt với các vi phạm pháp lật khác nh vi phạm hành chính, vi phạm dân sự…
Thứ nht, tội phạm hành vi ngy hiểm ch hội. Đây dấ hiệ qan trọng
nhất của tội phạm. Trng kha học pháp hình sự gọi đây dấ hiệ thộc nội
19
dng của tội phạm. Th đó, tội phạm trớc hết phải hành vi. Đó tàn bộ cách
xử sự mục đích của cn ngời ra ngài thế giới khách qan bằng hai hình thức
hành động không hành động. Nh vậy, qan điểm nhất qán của nhà làm lật Việt
nam không hành vi thì không tội phạm. Nói nh C. Mác: Ngài hành vi r
tôi hàn tàn độc lập vi pháp luật”. Lật nh sự Việt Nam không try cứ trách
nhiệm đối với những ý nghĩ, âm m, dự định. Tính tán mới dạng ý thức cha thể
hiện ra ngài thế giới khách qan bằng hành vi.
Hn nữa, tội phạm hành vi nhng hành vi đó phải ngy hiểm đáng kể ch
hội. Thể hiện, hành vi phạm tội ra, đ dọa gây ra thiệt hại đáng kể ch hội. Để
đánh giá một hành vi ngy hiểm ch hội mức độ tội phạm phải dựa và nhiề
căn cứ:
- Dựa và tính chất qan trọng của qan hệ hội mà hành vi đó m phạm.
Th đó, hành vi bị ci tội phạm khi xâm hại đến các qan hệ hội qan trọng
đợc lật hình sự bả vệ đợc ghi nhận trng Bộ lật hình sự. Cụ thể tại Điề lật
đang Bình lận đã liệt các qan hệ hội hành vi phạm tội xâm phạm.
- Dựa và công cụ phng tiện ngời phạm tội sử dụng, phng thức thủ đạn
phạm tội. dụ: Khản 1 Điề 114 Bộ lật hình sự qy định cấ thành c bản của
Tội cố ý gây thng tích. Th đó, nế gây thng tích dới 11% ch ngời khác
nhng dùng hng khí ngy hiểm sẽ bị try cứ trách nhiệm hình sự về tội này. Nh
vậy, hành vi ngy hiểm ch hội hay không, tội phạm hay không trng
trờng hợp này phụ thộc và hng khi ngời phạm tội sử dụng.
- Dựa và hậ qả tội phạm gây ra. Đó là những thiệt hại về thể chất, vật
chất, tinh thần hặc những thiệt hại khác hành vi gây ra ch hội. Hậ qả là
dấ hiệ xác định tội phạm cụ thể trng rất nhiề điề lật qy định về tội phạm cụ
thể. dụ: gây thng tích 11% trở n đối với tội cố ý gây thng tích, chiếm đạt
tại sản giá trị 2 triệ đồng trở lên đối với một số tội xâm phạm sở hữ….
- Dựa và hình hình thức lỗi để xác định hành vi phải tội phạm hay không.
Cùng một hành vi, nhng nh thức lỗi cố ý hay ý ý nghĩa qyết định nh vi
đó phả tội phạm hay không. dụ: cùng hành vi gây thng tích, nế lỗi cố ý
thì thiệt hại thng tích của bị hại d ngời phạm tội gây ra phải 11% trở n sẽ
phạm tội; nế lỗi ý thì thiệt hại thng tích của bị hại d ngời phạm tội gây ra
phải 31% trở lên mới phạm tội.
- Dựa và nhân thân ngời phạm tội. Nhân thân ngời phạm tội tổng hợp các
dấ hiệ tự nhiên hội phản ánh bản chất của cn ngời trng các mối qan hệ
hội ảnh hớng đến việc ngời này phạm tội trên thực tế ảnh hởng đến
20
tính chất, mức độ ngy hiểm ch hội của hành vi phạm tội của ngời đó. Trng
kha học trọng lật thực định của nhiề nớc qan điểm ch rằng không ai
thể bị ci tội phạm phải chị trách nhiệm nhân thân xấ của mình. Ty nhiên,
lật hình sự Việt Nam ch rằng nhân thân ảnh hởng rất lớn đến tính chất mức độ,
ngy hiểm ch hội của hành vi nhiề trờng hợp nhân thân xấ tính chất
qyết định hành vi của một ngời phải tội phạm hay không? Trng phần các tội
phạm cụ thể của Bộ lật hình sự Việt nam năm 2015 c tình tiết thộc về nhân thân
ngời phạm tội nh đã bị xử phạt hành chính còn vi phạm, đã bị kết án cha đợc
xóa án tích còn vi phạm, hặc một số tội đòi hỏi ngời phạm tội phải một độ
tổi nhất định nà đó dấ hiệ để định tội.
Thứ hi, dấ hiệ qan trọng của tội phạm dấ hiệ hành vi d ngời năng
lực trách nhiệm hình sự thực hiện. Năng lực trách nhiệm hình sự khả năng nhận
thức điề khiển hành vi của mình. Nh vậy một nh vi bị ci tội phạm khi
chỉ khi nh vi đó đợc thực hiện bới một ngời năng lực trách nhiệm hình sự
đạt độ tổi lật định. Ngợc lại, hành vi ngy hiểm đáng kể ch hội
nhng d ngời không năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện (ngời bị tâm thần
hặc bệnh khác mất hàn tàn khả năng nhận thức điề khiển hành vi của mình)
thì không phải tội phạm không phải chị trách nhiệm hình sự.
Lật hình sự Việt Nam không chấp nhận ngyên tắc “qy tội khách qan”- tức
try cứ trách nhiệm hình sự khi chỉ hành vi khách qan. Một ngời thực hiện
hành vi phạm tội lôn bị đ dọa phải áp dụng hình phạt - biện pháp cỡng chế
nghiêm khắc nhất khi họ thực hiện hành vi trng trạng thái có lỗi. Tức trng trạng
thái tâm đó họ đầy đủ điề kiện khả năng để lựa chọn một biện pháp xử
sự khác không gây thiệt hại ch hội nhng họ đã thực hiện hành vi bị lật hình sự
cấm gây hậ qả ngy hiểm ch hội.
Khẳng định dấ hiệ lỗi của tội phạm dựa và mục đích của hình phạt th
lật hình sự Việt Nam không chỉ nhằm trừng trị ngời phạm tội chủ yế nhằm
cải tạ, giá dục họ. Mục đích này chỉ đạt đợc nế hình phạt đợc áp dụng đối với
ngời lỗi khi thực hiện hành vi phạm tội - tức khi thực hiện hành vi phạm tội
đó. (Xm thêm Bình lận Điề 9 Điề 10 về các hình thức lỗi).
Ngài ra, hành vi bị ci tội phạm khi đợc thực hiện bởi một ngời đạt độ
tổi lật định (Xm Bình lận Điề 12).
Thứ b, dấ hiệ thứ ba còn gọi dấ hiệ hình thức của tội phạm đó tính
trái pháp lật hình sự (Tội phạm phải đợc qy định trng Bộ lật hình sự). Điề 2
Bộ lật hình sự qy định: “Chỉ ngời nà phạm một tội đã đợc Bộ luật hình sự quy
định mi phải chịu trách nhiệm hình sự”.

Preview text:

BÌNH LUẬN KHO HỌC
BỘ LUẬT HÌNH SỰ NĂM 2015
SỬ ĐỔ , BỔ SUNG NĂM 2017 PHẦN THỨ NHẤT NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG CH ƠNG
Đ ỀU KHOẢN CƠ BẢN
Điều 1. Nhiệm vụ của Bộ luật hình sự
Bộ luật hình sự có nhiệm vụ bả vệ chủ quyền quốc gi , n ninh củ đất n ớc,
bả vê ̣chế đô ̣xã hội chủ nghĩ , quyền c n ng ời, quyền công dân, bả vệ quyền bình
đẳng giữ đồng bà các dân tộc, bả vệ lợi ích củ Nhà n ớc, tổ chức, bả vệ trật tự
pháp luật, chống mọi hành vi phạm tội; giá dục mọi ng ời ý thức tuân th pháp
luật, phòng ngừ và đấu tr nh chống tội phạm.
Bộ luật này quy định về tội phạm và hình phạt. Bình luận
1. Nhiệm vụ của pháp l ật hình sự là những việc đặt ra mà pháp l ật hình sự
phải làm. Nhiệm vụ của pháp l ật hình sự bắt ng ồn từ chính chức năng của nhà
n ớc là đảm bả trật tự xã hội tr ớc những hành vi xâm phạm đến các lợi ích q an
trọng mà pháp l ật bả vệ. Tr ng đó, tội phạm là một l ại hành vi có tính ng y hiểm
ca xâm phạm đến các lợi ích đó. Nhiệm vụ của pháp l ật hình sự thể hiện tr ng Bộ
l ật hình sự ba gồm hai nhiệm vụ chính: bả vệ và giá dục. T y nhiên, khác với
lĩnh vực pháp l ật khác, nhiệm vụ của pháp l ật hình sự có những đặc thù phụ th ộc
và các yế tố nh đối t ợng bả vệ, đặc tính của pháp l ật hình sự. Thông q a
nhiệm vụ của pháp l ật hình sự ch thấy vị trí, vai trò của nó tr ng hệ thống các biện
pháp đấ tranh, phòng ngừa tội phạm. Căn cứ và đó, pháp l ật hình sự có hai nhiệm
vụ chính là bả vệ và giá dục.
2. Tội phạm là hiện t ợng xã hội tiê cực l ôn gây thiệt hại h ặc đ dọa gây
thiệt hại ch xã hội. Phòng ngừa tội phạm đòi hỏi nhà n ớc có nhiề biện pháp, tr ng
đó có biện pháp q an trọng là xây dựng các q y phạm pháp l ật q y định cụ thể các
hành vi bị c i là tội phạm và hệ thống các biện pháp trách nhiệm hình sự nói ch ng
và hình phạt nói riêng để xử lý ng ời phạm tội. Ở Việt Nam, các q y phạm pháp l ật
q y định về tội phạm và hình phạt cũng nh các vấn đề khác có liên q an đến tội
phạm và hình phạt đ ợc chứa đựng tr ng ng ồn d y nhất là Bộ l ật hình sự.
3. Với t cách là c s pháp lý trực tiếp và q an trọng nhất ch việc phòng ngừa
tội phạm, nhiệm vụ bá trùm nhất của Bộ l ật hình sự là bả vệ các q an hệ xã hội
tr ớc sự xâm phạm của tội phạm. Bả vệ là nhiệm vụ đặc tr ng nhất của pháp l ật
hình sự s với các lĩnh vực pháp l ật khác. Nó đ ợc thực hiện khi có hành ng y hiểm
ch xã hội gây hại ch xã hội. Nội d ng của nhiệm vụ bả vệ tr ớc hết chỉ ra các đối 2
t ợng cần bả vệ và q y định tội phạm và hình phạt nhằm xử lý nghiêm minh các
hành vi xâm phạm đến các đối t ợng đó.
Đối t ợng bả vệ của l ật hình sự đã đ ợc Điề l ật mô tả một cách khái q át
ba gồm các đối t ợng sa đây: Chủ q yền q ốc gia, an ninh của đất n ớc, bả vệ
chế độ xã hội chủ nghĩa, q yền c n ng ời, q yền công dân, q yền bình đẳng giữa
đồng bà các dân tộc, bả vệ lợi ích của Nhà n ớc, tổ chức, bả vệ trật tự pháp l ật,
chống mọi hành vi phạm tội.
4. Không chỉ có nhiệm vụ bả vệ, thông q a việc q y định những hành vi bị c i
là tội phạm tội phạm với ngụ ý cấm các chủ thể thực hiện hành vi và hậ q ả pháp lý
của việc thực hiện tội phạm, Bộ l ật hình sự còn có nhiệm vụ rất q an trọng là giá
dục ý thức pháp l ật ch các thành viên tr ng xã hội.
5. Để thực hiện nhiệm vụ bả vệ các q an hệ xã hội, Bộ l ật hình sự không chỉ
q y định những hành vi nà bị c i là tội phạm và hình phạt đối với các tội phạm đó.
Điều 2. Cơ sở của trách nhiệm hình sự
1. Chỉ ng ời nà phạm một tội đã đ ợc Bộ luật hình sự quy định mới phải chịu
trách nhiệm hình sự.
2. Chỉ pháp nhân th ng mại nà phạm một tội đã đ ợc quy định tại Điều 76
củ Bộ luật này mới phải chịu trách nhiệm hình sự. Bình luận
1. Trách nhiệm hình sự là hậ q ả pháp lý bất lợi mà nhà n ớc b ộc một ng ời
phải gánh chị khi họ phạm một tội đ ợc q y định tr ng Bộ l ật l ật hình sự. Đây là
một dạng trách nhiệm pháp lý nghiêm khắc nhất s với trách nhiệm dân sự, hành
chính hay kỷ l ật, thể hiện ở chỗ nó sẽ t ớc bỏ, hạn chế những lợi ích, q yền q an
trọng nhất của c n ng ời. Chính vì vậy, việc áp dụng trách nhiệm hình sự phải hết
sức thận trọng và tránh tùy tiện. Nế c sở lý l ận của trách nhiệm hình sự là x ất
phát từ chức năng, nhiệm vụ của nhà n ớc và thì c sở pháp lý của trách nhiệm hình
sự đó chính là một ng ời phải phạm một tội đ ợc q y định tr ng Bộ l ật hình sự.
2. Tinh thần của ng yên tắc này có từ thời pháp l ật ph ng kiến với việc q y
định ng yên tắc “vô l ật, bất hình”- không có l ật thì không có hình phạt. Tr ng
pháp l ật hình sự Ph ng Tây thế kỷ 17 đã ra đời ng yên tắc “Nullum crimin l, null
p n , sing l g " (không có tội phạm, không có hình phạt nế không có l ật).
Ng yên tắc này ra đời là kết q ả c ộc đấ tranh của l ài ng ời chống lại sự tùy tiê ̣n
của nhà n ớc tr ng viê ̣c xác định tội phạm và hình phạt đ ợc nhà triết học Ph bách
h àn thiê ̣n và thế kỷ 18 và trở thành ng yên tắc của l â ̣t hình sự nhiề n ớc trên thế
giới. Ng yên tắc này lần đầ tiên đ ợc viết ra tr ng Điề 8 của T yên ngôn Nhân 3
q yền Pháp năm 1789, và tái x ất hiện tr ng Hiến pháp Pháp năm 1791, và đ ợc d y
trì tr ng L ật hình sự Pháp (C d Pénal). Nó trở thành một phần của l ật Bavaria
năm 1813, khi Ph bách sáng tạ ra câ châm ngôn tiếng Latinh n l m crim n sin
l g , n l a p na sin l g " (không là tội phạm mà không có l ật, không có hình phạt
mà không có l ật). Nó đ ợc đ a và L ật hình sự Đức năm 1871 và đ ợc bả đảm
bởi Hiến pháp W imar. Ng yên tắc này đ ợc chấp nhận rộng rãi tại châ Â và
c ối thế kỷ 19. Ng yên tắc này nói rằng không thể c i là tội phạm, và cũng không có
hình phạt đ ợc đ a ra, mà không có sự vi phạm l ật hình sự đang có và thời điểm
đó. Một kết q ả khác của ng yên tắc này là chỉ có những hình phạt nà đã đ ợc q y
định ch hành vi phạm tội và thời điểm nó đ ợc thực hiện mới có thể đ ợc áp đặt.
Ch dù còn có những hạn chế nhất định nh q á nhấn mạnh mă ̣t hình thức của tội
phạm nh ng không thể phủ nhâ ̣n, l â ̣t hình sự t sản đã có những tiến bộ v ợt bâ ̣c
tr ng viê ̣c bả vê ̣q yền c n ng ời tr ng lĩnh vực hình sự. Thể hiê ̣n ở viê ̣c nó ấn định
trách nhiê ̣m của nhà n ớc tr ng viê ̣c đấ tranh, phòng ngừa tội phạm bả vê ̣ lợi ích
của xã hội, q yền, lợi ích của cá nhân bằng pháp l â ̣t. Mă ̣t khác, nó ngăn ngừa sự
ch yên q yền, độc đ án và tùy tiê ̣n của nhà n ớc tr ng viê ̣c q y tội và trừng trị
ng ời có vi phạm pháp l â ̣t và xâm phạm đến q yền c n ng ời của họ. Đồng thời nó
khẳng định giá trị của pháp l â ̣t với t cách là th ớc đ , ch ẩn mực khi đánh giá
hành vi của c n ng ời, làm c sở ch mỗi cá nhân biết mình bị cấm làm những gì.
Điề đó đ m đến sự an t àn pháp lý ch cá nhân tr ng xã hội tr ớc tình trạng bị “tội
phạm hóa bất cứ lúc nà ”. Đó cũng là cách để họ tự bả vê ̣và yê cầ nhà n ớc bả
vê ̣ q yền c n ng ời của mình. Đây cũng là ng yên tắc đ m đến sự cân bằng giữa
chức năng trấn áp và bả vê ̣của l â ̣t hình sự.
2. Q y định “Chỉ một ng ời nà phạm tội q y định tr ng Bộ l ật hình sự mới
phải chị trách nhiệm hình sự” ba gồm các nội d ng sa :
Thứ nhất: Bất kỳ ai phạm tội cũng phải chị trách nhiệm hình sự. Q y định này
ba hàm cả nội d ng ng yên tắc “không tránh khỏi trách nhiệm” để đảm bả bất kỳ
ng ời phạm tội nà cũng phải chị trách nhiệm. Nói nh M t sq i : Đặc tính của
hình l ật là tính chắc chắn. Chắc chắn hiể th nghĩa bất kỳ ai phạm tội đề phải
chị trách nhiệm hình sự
Thứ h i: Tội phạm phải đ ợc q y định tr ng Bộ l ật hình sự. Nh vậy, Điề
l ật đã chỉ ra c sở pháp lý của trách nhiệm hình sự đó chính là Bộ l ật hình sự. C
sở thực tiễn của trách nhiệm hình sự đó chính là một ng ời đã thực hiện trên thực tế
một hành vi bị l ật hình sự c i là tội phạm. Nói cách khác chỉ tr y cứ trách nhiệm
hình sự khi xác định một cách chính xác, hợp pháp một ng ời đã thực hiện hành vi bị
l ật hình sự c i là tội phạm. Tội phạm đ ợc hiể th ý nghĩa cấ trúc pháp pháp lý 4
của nó - cấ thành tội phạm. Đây là tổng hợp các dấ hiệ cần và đủ của một tội
phạm cụ thể đ ợc q y định tr ng l ật. Nói cách khác, cấ thành tội phạm đ ợc mô tả
tr ng l ật chính là c sở kh a học của trách nhiệm hình sự
3. Từ c sở của trách nhiệm hình sự là “phạm một tội đ ợc q y định tr ng Bộ
l ật hình sự” cũng đặt ra yê cầ Bộ l ật hình sự phải minh định rõ ranh giới giữa
hành vi vi phạm pháp l â ̣t khác và tội phạm phải đ ợc xác định rõ ràng. Từ ng yên
tắc chỉ phải chị trách nhiệm hình sự khi phạm một tội đ ợc q y định tr ng Bộ l ật
hình sự làm phát sinh ra ng yên tắc phụ: “ng yên tắc bất hồi tố của hình l ật”.
Ng yên tắc này có nghĩa là một l ật mới không thể áp dụng ch những vi phạm cũ
nế Q ốc hội không minh thị điề này và điề này không trái với q yền căn bản của công dân.
Bộ l ật hình sự 2015 bổ s ng thêm chế định trách nhiệm hình sự pháp nhân. D
đó, ng yên tắc về c sở trách nhiệm hình sự cũng đ ợc áp dụng với pháp nhân
th ng mại. Th đó, Chỉ pháp nhân th ng mại nà phạm một tội đã đ ợc q y định
tại Điề 76 của Bộ l ật này mới phải chị trách nhiệm hình sự (X m Bình l ận Điề 76)
Điều 3. Nguyên tắc xử lý
1. Đối với ng ời phạm tội:
) Mọi hành vi phạm tội d ng ời thực hiện phải đ ợc phát hiện kịp thời, xử lý
nh nh chóng, công minh th đúng pháp luật;
b) Mọi ng ời phạm tội đều bình đẳng tr ớc pháp luật, không phân biệt giới tính,
dân tộc, tín ng ỡng, tôn giá , thành phần, đị vị xã hội;
c) Nghiêm trị ng ời chủ m u, cầm đầu, chỉ huy, ng n cố chống đối, côn đồ, tái
phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội;
d) Nghiêm trị ng ời phạm tội dùng thủ đ ạn xả quyệt, có tổ chức, có tính chất
chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
Kh n h1ồng đối với ng ời tự thú, đầu thú, thành khẩn kh i bá , tố giác đồng
phạm, lập công chuộc tội, tích cực hợp tác với c qu n có trách nhiệm tr ng việc
phát hiện tội phạm h ặc tr ng quá trình giải quyết vụ án, ăn năn hối cải, tự nguyện
sử chữ h ặc bồi th ờng thiệt hại gây r ;*
đ) Đối với ng ời lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng, thì có thể áp dụng hình phạt
nhẹ h n hình phạt tù, gi họ ch c qu n, tổ chức h ặc gi đình giám sát, giá dục;
*1 Từ đây trở về sau, những điều, khoản, điểm có gắn dấu sao (*) là những điều, khoản, điểm đã đ ợc sửa đổi, bổ
sung th o Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật hình sự năm 2015. 5
) Đối với ng ời bị phạt tù thì buộc họ phải chấp hành hình phạt tại các c sở
gi m giữ, phải l động, học tập để trở thành ng ời có ích ch xã hội; nếu họ có đủ
điều kiện d Bộ luật này quy định, thì có thể đ ợc xét giảm thời hạn chấp hành hình
phạt, th tù tr ớc thời hạn có điều kiện;
g) Ng ời đã chấp hành x ng hình phạt đ ợc tạ điều kiện làm ăn, sinh sống
l ng thiện, hò nhập với cộng đồng, khi có đủ điều kiện d luật định thì đ ợc xó án tích.
2. Đối với pháp nhân th ng mại phạm tội:
) Mọi hành vi phạm tội d pháp nhân th ng mại thực hiện phải đ ợc phát
hiện kịp thời, xử lý nh nh chóng, công minh th đúng pháp luật;
b) Mọi pháp nhân th ng mại phạm tội đều bình đẳng tr ớc pháp luật, không
phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế;
c) Nghiêm trị pháp nhân th ng mại phạm tội dùng thủ đ ạn tinh vi, có tính
chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng;
d) Kh n hồng đối với pháp nhân th ng mại tích cực hợp tác với c qu n có
trách nhiệm tr ng việc phát hiện tội phạm h ặc tr ng quá trình giải quyết vụ án, tự
nguyện sử chữ , bồi th ờng thiệt hại gây r , chủ động ngăn chặn h ặc khắc phục hậu quả xảy r .* Bình luận
Điề l ật này cụ thể hóa nội d ng của một số ng yên tắc của l ật hình sự nh
ng yên tắc không tránh khỏi trách nhiệm, bình đẳng, nhân đạ . Nói cách khác khi áp
dụng Bộ l ật hình sự để xử lý ng ời phạm tội, đòi hỏi ng ời áp dụng q án triệt
những q an điểm, t t ởng có tính chất chỉ đạ và x yên s ốt.
1. Pháp chế là một tr ng những ng yên tắc q an trọng của l ật hình sự Việt
Nam. Điểm a, Kh ản 1 Điề này là sự cụ thể hóa ng yên tắc pháp chế tr ng l ật hình
sự. Th đó, mọi hành vi phạm tội d ng ời thực hiện phải đ ợc phát hiện kịp thời,
xử lý nhanh chóng, công minh th đúng pháp l ật. Q y định này đặt ra yê cầ phải
phát hiện kịp thời và xử lý nhanh chóng, công minh. Yê cầ này nói lên rằng bất kỳ
ai, hễ phạm tội đề phải chị trách nhiệm hình sự. Việc xử lý ng ời phạm tội phải
đảm bả đúng pháp l ật và phải đảm bả mọi ng ời đề bình đẳng tr ớc pháp l ật.
Phát hiện, xử lý kịp thời tội phạm thể hiện sự nghiêm minh của pháp l ật nh ng
không có nghĩa mọi hành vi phạm tội đề nhất thiết phải áp dụng hình phạt. Bộ l ật
hình sự 2015 đã có những q y định ch phép c q an tiến hành tố tụng nói ch ng và
tòa à án nói riêng căn cứ và tính chất, mức độ ng y hiểm ch xã hội của hành vi 6
phạm tội, các tình tiết giảm nhẹ, nhân thân ng ời phạm tội để có thể miễn trách
nhiệm hình sự, miễn hình phạt, phạt tù nh ng ch h ởng án tr .
2. Một tr ng những yê cầ của Điểm a, Kh ản 1 Điề l ật đang bình l ận đó là
phải xử lý công minh đúng pháp l ật. Xử lý “nghiêm” có nghĩa là mọi hành vi phạm
tội đề phải bị xử lý không đ ợc bỏ q a. Xử lý “minh” là xử lý đúng ng ời, đúng tội,
đúng tính chất và mức độ của tội phạm. Nghiêm l ôn phải đi đôi với minh. Nghiêm
mà không minh sẽ dẫn đến việc lạm dụng l ật hình sự để trừng trị tràn lan. Nh vậy,
ng yên tắc xử lý nghiêm minh đòi hỏi các biện pháp xử lý về hình sự phải phù hợp
với tính chất và mức độ của tội phạm, với mức độ lỗi và mức độ ng y hiểm ch xã
hội, phù hợp với nhân thân ng ời phạm tội.
3. Ng yên tắc xử lý tội phạm còn đòi hỏi: Nghiêm trị ng ời chủ m , cầm đầ ,
chỉ h y, ng an cố chống đối, côn đồ, tái phạm ng y hiểm, lợi dụng chức vụ, q yền
hạn để phạm tội. Nội d ng của ng yên tắc này là thể hiện chính sách hình sự của Nhà
n ớc ta và đ ợc thể hiện tr ng nhiề chế định cụ thể của Bộ l ật hình sự. Khái niệm
“ng ời chủ m , cầm đầ , chỉ h y” đ ợc xác định tr ng q y định về đồng phạm;
khái niệm côn đồ đ ợc thể hiện tr ng nhiề điề l ật q y định về các tội phạm cụ thể
nh là tình tiết định kh ng tăng nặng.
4. Nhân đạ là một ng yên tắc của pháp l ật Việt Nam. Nhân đạ là nhân từ, độ
l ợng, kh an d ng đối với c n ng ời, c i c n ng ời là giá trị ca nhất, t yệt đối
Tr ng l ật hình sự nhân đạ là đòi hỏi đ ợc thể hiện tr ớc hết tr ng ng yên tắc
xử lý ng ời phạm tội. Ng yên tắc nhân đòi hỏi khi xử lý ng ời phạm tội phải:
- Kh an hồng đối với ng ời tự thú, đầ thú, thành khẩn khai bá , tố giác đồng
phạm, lập công ch ộc tội, ăn năn, hối cải, tự ng yện sửa chữa h ặc bồi th ờng thiệt hại gây ra;
- Đối với ng ời lần đầ phạm tội ít nghiêm trọng, thì có thể áp dụng hình phạt
nhẹ h n hình phạt tù, gia họ ch c q an, tổ chức h ặc gia đình giám sát, giá dục;
- Đối với ng ời bị phạt tù thì b ộc họ phải chấp hành hình phạt tại các c sở
giam giữ, phải la động, học tập để trở thành ng ời có ích ch xã hội; nế họ có đủ
điề kiện d Bộ l ật này q y định, thì có thể đ ợc xét giảm thời hạn chấp hành hình
phạt, tha tù tr ớc thời hạn có điề kiện;
- Ng ời đã chấp hành x ng hình phạt đ ợc tạ điề kiện làm ăn, sinh sống
l ng thiện, hòa nhập với cộng đồng, khi có đủ điề kiện d l ật định thì đ ợc xóa án tích.
Bên cạnh đó, ng yên tắc xử lý kh an hồng của Nhà n ớc tr ng xử lý tội phạm
tr ng Bộ l ật hình sự ch thấy q an trọng là xác định đúng đối t ợng để áp dụng 7
chính sách kh an hồng vừa thể hiện tinh thần nhân đạ vừa đạt hiệ q ả ca tr ng
phòng ngừa tội phạm. Chính sách kh an hồng thể hiện tr ng các chế định cụ thể của
Bộ l ật hình sự cũng nh đòi hỏi áp dụng nó tr ng thực tế. Ví dụ: nh các q y định
về mục đích của hình phạt; q yết định hình phạt; hệ thống các biện pháp miễn, giảm
trách nhiệm hình sự, về hình phạt tử hình…
Ng yên tắc xử lý này cũng đ ợc áp dụng đối với pháp nhân th ng mại phạm tội.
Điều 4. Trách nhiệm phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm
1. C qu n Công n, Viện kiểm sát nhân dân, Tò án nhân dân và các c qu n
hữu qu n khác có trách nhiệm thực hiê ̣n đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn củ
mình, đồng thời h ớng dẫn, giúp đỡ các c qu n khác củ Nhà n ớc, tổ chức, cá
nhân phòng ngừ và đấu tr nh chống tội phạm, giám sát và giá dục ng ời phạm tội tại cộng đồng.
2. C qu n, tổ chức có nhiệm vụ giá dục những ng ời thuộc quyền quản lý củ
mình nâng c cảnh giác, ý thức bả vệ và tuân th pháp luật, tôn trọng các quy tắc
củ cuộc sống xã hội chủ nghĩ ; kịp thời có biện pháp l ại trừ nguyên nhân và điều
kiện gây r tội phạm tr ng c qu n, tổ chức củ mình.
3. Mọi công dân có nghĩ vụ tích cực th m gi phòng, chống tội phạm. Bình luận
1. Phòng ngừa tội phạm là tổng hợp các biện pháp của nhà n ớc, của t àn xã hội
ba gồm tổng thể các biện pháp nhằm ngăn chặn, đẩy lùi tiến tới l ại bỏ tội phạm
khởi đời sống xã hội. Phòng ngừa tội phạm nhiề biện pháp nh biện pháp chính trị,
t t ởng, kinh tế, văn hóa, giá dục, pháp l ật tr ng đó có việc sử dụng pháp l ật
hình sự và bằng các biện pháp c ỡng chế hình sự. Điề đó ch thấy, Nhà n ớc ta
không t yệt đối hóa vai trò của l ật hình sự tr ng phòng ngừa tội ch dù phòng ngừa
bằng biện pháp hình sự l ôn đ ợc đánh giá ca .
2. Phòng ngừa tội phạm là một h ạt động d nhiề chủ thể thực hiện tr ng đó
các c q an t pháp hình sự ba gồm: Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân,
Công an nhân dân đóng vai trò q an trọng nhất.
Các c q an này có nhiệm vụ:
- Nghiên cứ , phân tích tình trạng phạm tội, xác định chính xác những ng yên
nhân, điề kiện của tội phạm, s ạn thả đề x ất các biện pháp phòng chống thích hợp. 8
- Sử dụng các biện pháp l ật định và các biện pháp nghiệp vụ ch yên môn th
chức năng, trực tiếp tiến hành các h ạt động phòng ngừa tội phạm.
Đối với lực l ợng Công an phải trực tiếp tổ chức, triển khai các h ạt động
phòng ngừa tội phạm th hai h ớng: Tham gia phòng ngừa xã hội (phòng ngừa
ch ng) và trực tiếp tiến hành t àn diện h ạt động phòng ngừa nghiệp vụ, điề tra tội phạm.
Viện kiểm sát: Kiểm sát việc t ân th pháp l ật đối với các h ạt động điề tra,
xét xử, thi hành án, giam giữ, giá dục, cải tạ phạm nhân, giữ q yền công tố.
Tòa án các cấp: Thông q a h ạt động xét xử các vụ án đảm bả công minh,
đúng pháp l ật; phát hiện những ng yên nhân, điề kiện của tội phạm để Chính phủ,
các ngành, các cấp kịp thời có biện pháp ngăn chặn, l ại trừ.
3. Ng ài ra phòng ngừa tội phạm còn có các chủ thể khác. C q an, tổ chức có
nhiệm vụ giá dục những ng ời th ộc q yền q ản lý của mình nâng ca cảnh giác, ý
thức bả vệ và t ân th pháp l ật, tôn trọng các q y tắc của c ộc sống xã hội chủ
nghĩa; kịp thời có biện pháp l ại trừ ng yên nhân và điề kiện gây ra tội phạm tr ng
c q an, tổ chức của mình. Các c q an ba gồm:
+ Q ốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp;
+ Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp;
+ Các c q an q ản lý kinh tế, văn hóa, giá dục, dịch vụ, d lịch tr ng phạm vi
tổ chức h ạt động ch yên môn;
+ Các tổ chức xã hội, các tổ chức q ần chúng tự q ản.
Các c q an này, căn cứ và chức năng, nhiệm vụ của mình có nghĩa vụ thực
hiện nhiệm vụ phòng ngừa tội phạm.
4. Công dân có nghĩa vụ và q yền lợi tr ng sự nghiệp bả vệ an ninh trật tự.
Công dân với t cách là chủ thể tr ng phòng chống tội phạm phải q án triệt:
Thực hiện tốt các q yền, nghĩa vụ của công dân đã đ ợc q y định tr ng Hiến
pháp, tích cực tham gia h ạt động phòng ngừa tội phạm.
Tích cực, chủ động phát hiện mọi h ạt động của tội phạm và thông bá ch các c q an chức năng.
Tham gia nhiệt tình và công tác giá dục, cảm hóa các đối t ợng có liên q an
đến h ạt động phạm tội tại cộng đồng dân c .
Phối hợp tham gia, giúp đỡ các c q an Nhà n ớc, tổ chức xã hội thực hiện tốt
ch ng trình “Q ốc gia phòng chống tội phạm”. Thực hiện tốt các ph ng trà : "T àn
dân tham gia phòng chống tội phạm, tố giác tội phạm, cảm hóa giá dục ng ời phạm 9
tội tại gia đình và cộng đồng dân c ”, làm tốt công tác tái hòa nhập cộng đồng ch
ng ời phạm tội khi trở về địa ph ng.
Trực tiếp làm tốt công tác phòng ngừa tội phạm ngay tr ng phạm vi gia đình
(q ản lý, giá dục các thành viên tr ng gia đình). 10 Chương
H ỆU LỰC CỦ BỘ LUẬT HÌNH SỰ
Điều 5. Hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với những hành vi phạm tội trên
lãnh thổ n ớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1. Bộ luật hình sự đ ợc áp dụng đối với mọi hành vi phạm tội thực hiện trên
lãnh thổ n ớc Cộng hò xã hội chủ nghĩ Việt N m.
Quy định này cũng đ ợc áp dụng đối với hành vi phạm tội h ặc hậu quả củ
hành vi phạm tội xảy r trên tàu b y, tàu biển m ng quốc tịch Việt N m h ặc tại
vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục đị củ Việt N m.
2. Đối với ng ời n ớc ng ài phạm tội trên lãnh thổ n ớc Cộng hò xã hội chủ
nghĩ Việt N m thuộc đối t ợng đ ợc h ởng quyền miễn trừ ng ại gi h ặc lãnh sự
th pháp luật Việt N m, th điều ớc quốc tế mà Cộng hò xã hội chủ nghĩ Việt
N m là thành viên h ặc th tập quán quốc tế, thì vấn đề trách nhiệm hình sự củ họ
đ ợc giải quyết th quy định củ điều ớc quốc tế h ặc th tập quán quốc tế đó;
tr ờng hợp điều ớc quốc tế đó không quy định h ặc không có tập quán quốc tế thì
trách nhiệm hình sự củ họ đ ợc giải quyết bằng c n đ ờng ng ại gi . Bình luận
1. Hiệ lực của Bộ l ật hình sự là giá trị áp dụng của các q y định tr ng Bộ l ật
hình sự để giải q yết vấn đề tội phạm và hình phạt tr ng phạm vi không gian và thời gian nhất định.
Điề l ật này q y định về hiệ lực th không gian của Bộ l ật hình sự 2015
Nói đến hiệ lực của Bộ l ật hình sự về không gian là đề cấp đến là giải đáp câ hỏi
Bộ l ật hình sự Việt Nam đ ợc áp dụng những hành vi phạm tội xảy ra ở đâ ?
Th Điề l ật này: Bộ l ật hình sự đ ợc áp dụng đối với mọi hành vi phạm tội
thực hiện trên lãnh thổ n ớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Có nghĩa là bất kỳ
ai,- công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam, ng ời n ớc ng ài, pháp nhân n ớc
ng ài, ng ời không q ốc tịch nế phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam thì áp dụng Bộ
l ật hình sự Việt Nam để xử lý.
Vấn đề đầ tiên cần làm rõ là thế nà là lãnh thổ Việt Nam? Lãnh thổ của một
q ốc gia th pháp l ật q ốc tế và pháp l ật q ốc gia ba gồm: Việt Nam th l ật
hình sự Việt Nam đ ợc hợp thành bởi 3 bộ phận:
- Lãnh thổ có thực (lãnh thổ “cứng”) ba gồm:
Vùng đất liền tức là phần lục địa và các đả nằm tr ng biên giới q ốc gia của
n ớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 11
Vùng n ớc tức là t àn bộ phần n ớc nằm tr ng biên giới q ốc gia gồm: vùng
n ớc nội địa, vùng n ớc biên giới, nội thủy, lãnh hải,vùng tiếp giáp, vùng đặc q yền
kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam (x m thêm T yên bố ngày 12/5/1977 của Chính
phủ n ớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Công ớc L ật Biển năm 1982).
Các đả và q ần đả ở biển kh i th ộc lãnh thổ Việt Nam, nội thủy và lãnh hải của các đả đó.
Vùng trời của Việt Nam ba gồm kh ảng không gian ở trên đất liền, nội thủy,
lãnh hải, các hải đả , q ần đả , nội thủy và lãnh hải của các hải đả và q ần đả đó.
Lòng đất là phần lãnh thổ ở biên giới đất liền, các vùng n ớc, các đả và q ần
đả , các vùng n ớc của các đả và q ần đả đó.
Lãnh thổ mở rộng (lãnh thổ “mềm”): Tà thủy mang cờ hiệ của Việt Nam đang
ng ài vùng biển Q ốc tế, máy bay dân dụng mang cờ hiệ của Việt Nam đang bay
trên đ ờng bay. Tà chiến, máy bay q ân sự của Việt Nam đang ở bất kỳ n i nà .
Ng ài ra, Điề l ật này có bổ s ng điểm mới q an trọng s với Điề 5 Bộ l ật
hình sự 1999 khi q y định hiệ lực của Bộ l ật hình sự áp dụng với mọi hành vi
phạm tội xảy ra tại vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục đị củ Việt N m
Vấn đề tiếp th là giải thích thế nà là hành vi phạm tội xảy ra trên lãnh thổ
Việt Nam? Hành vi phạm tội thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam ba gồm các tr ờng
hợp: Thực hiện t àn bộ trên lãnh thổ Việt Nam h ặc chỉ cần một khâ nà đó của q á
trình phạm tội đ ợc thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam. Ví dụ: ch ẩn bị phạm tội trên
lãnh thổ Việt Nam, thực hiện hành vi trên lãnh thổ n ớc khác h ặc ng ợc lại, gây ra
hậ q ả trên lãnh thổ Việt Nam…
Nh vậy, với q y định trên thì Bộ l ật hình sự Việt Nam có hiệ lực t yệt đối
với mọi hành vi phạm tội thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam dù ng ời đó là công dân
Việt Nam, ng ời n ớc ng ài, hay ng ời không q ốc tịch th ờng trú ở Việt Nam.
T y nhiên, đối với đối t ợng là ng ời n ớc ng ài đ ợc h ởng các q yền đãi
và miễn trừ ng ại gia là tr ờng hợp ng ại lệ đ ợc q y định ở Kh ản 2, Điề này
ba gồm các đối t ợng đ ợc h ởng q yền miễn trừ t pháp ba gồm 2 nhóm nh sa :
Những ng ời đ ợc miễn trừ th pháp l ật Việt Nam, th hiệp định Q ốc tế
mà Việt Nam tham gia thì những đối t ợng đ ợc h ởng các đặc q yền ng ại gia là
các thành viên của đ àn ng ại gia trở lên.
Những ng ời đ ợc miễn trừ th thông lệ q ốc tế thì vợ h ặc chồng h ặc c n
ch a thành niên của những ng ời kể trên 12
Những ng ời này có thể là những ng ời sa đây: Những ng ời đứng đầ nhà
n ớc; các thành viên của chính phủ; những ng ời đứng đầ các c q an ng ại
gia ;các thành viên của đ àn ng ài gia nh đại sứ, tham tán đại sứ, bí th , tùy viên, v.v..
Điều 6. Hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với những hành vi phạm tội ở ng ài
lãnh thổ n ớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1. Công dân Việt N m h ặc pháp nhân th ng mại Việt N m có hành vi phạm
tội ở ng ài lãnh thổ n ớc Cộng hò xã hội chủ nghĩ Việt N m mà Bộ luật này quy
định là tội phạm, thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại Việt N m th quy
định củ Bộ luật này.
Quy định này cũng đ ợc áp dụng đối với ng ời không quốc tịch th ờng trú ở Việt N m.
2. Ng ời n ớc ng ài, pháp nhân th ng mại n ớc ng ài phạm tội ở ng ài lãnh
thổ n ớc Cộng hò xã hội chủ nghĩ Việt N m có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự
th quy định củ Bộ luật này tr ng tr ờng hợp hành vi phạm tội xâm hại quyền, lợi
ích hợp pháp củ công dân Việt N m h ặc xâm hại lợi ích củ n ớc Cộng hò xã hội
chủ nghĩ Việt N m h ặc th quy định củ điều ớc quốc tế mà Cộng hò xã hội
chủ nghĩ Việt N m là thành viên.
3. Đối với hành vi phạm tội h ặc hậu quả củ hành vi phạm tội xảy r trên tàu
b y, tàu biển không m ng quốc tịch Việt N m đ ng ở tại biển cả h ặc tại giới hạn
vùng trời nằm ng ài lãnh thổ n ớc Cộng hò xã hội chủ nghĩ Việt N m, thì ng ời
phạm tội có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự th quy định củ Bộ luật này tr ng
tr ờng hợp điều ớc quốc tế mà Cộng hò xã hội chủ nghĩ Việt N m là thành viên có quy định. Bình luận
Q y định về hiệ lực của Bộ l ật hình sự đối ng ời phạm phạm tội ng ài lãnh
thổ Việt Nam là dựa trên ng yên tắc q ốc tịch và nghĩa vụ t ân thủ pháp l ật của
công dân với nội d ng công dân Việt Nam dù ở bất kỳ đâ cũng phải t ân thủ pháp l ật.
Ng yên tắc q ốc tịch: Công dân Việt Nam, Pháp nhân th ng mại q ốc tịch
Việt Nam nế phạm tội ng ài lãnh thổ Việt Nam có thể bị tr y cứ trách nhiệm hình
sự th Bộ l ật hình sự Việt Nam với điề kiện: Hành vi phạm tội của họ phải đ ợc
q y định tr ng Bộ l ật hình sự Việt Nam. Q y định này cũng áp dụng đối với ng ời
không q ốc tịch phạm tội ng ài lãnh thổ Việt Nam. 13
2. Ng yên tắc tôn trọng cam kết q ốc tế và hội nhập: Ng ời n ớc ng ài phạm
tội ở ng ài lãnh thổ Việt Nam có thể bị tr y cứ trách nhiệm hình sự th Bộ l ật
hình sự Việt Nam nế tội phạm mà họ thực hiện đ ợc q y định tr ng Điề ớc Q ốc
tế mà Việt Nam là thành viên. Trên thực tế, q y định này rất hạn chế áp dụng.
Điều 7. Hiệu lực của Bộ luật hình sự về thời gian
1. Điều luật đ ợc áp dụng đối với một hành vi phạm tội là điều luật đ ng có
hiệu lực thi hành tại thời điểm mà hành vi phạm tội đ ợc thực hiện.
2. Điều luật quy định một tội phạm mới, một hình phạt nặng h n, một tình tiết
tăng nặng mới h ặc hạn chế phạm vi áp dụng án tr , miễn trách nhiệm hình sự, l ại
trừ trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, xó án tích và quy định
khác không có lợi ch ng ời phạm tội, thì không đ ợc áp dụng đối với hành vi phạm
tội đã thực hiện tr ớc khi điều luật đó có hiệu lực thi hành.
3. Điều luật xó bỏ một tội phạm, một hình phạt, một tình tiết tăng nặng, quy
định một hình phạt nhẹ h n, một tình tiết giảm nhẹ mới h ặc mở rộng phạm vi áp
dụng án tr , miễn trách nhiệm hình sự, l ại trừ trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt,
giảm hình phạt, th tù tr ớc thời hạn có điều kiện, xó án tích và quy định khác có
lợi ch ng ời phạm tội, thì đ ợc áp dụng đối với hành vi phạm tội đã thực hiện tr ớc
khi điều luật đó có hiệu lực thi hành. Bình luận
1. Điề l ật này q y định hiệ lực th thời gian của Bộ l ật hình sự. Hiệ lực
về thời gian của Bộ l ật hình sự là việc xác định thời điểm phát sinh và thời điểm
chấm dứt giá trị áp dụng của Bộ l ật hình sự Việt Nam đối với hành vi phạm tội xảy ra sa khi nó có hiệ lực.
Hiệ lực th thời gian của Bộ l ật hình sự đ ợc xác định tr ng các tr ờng hợp sa :
- Bộ l ật hình sự có hiệ lực là Bộ l ật hình sự đã có hiệ lực ch a mất hiệ lực
đó (ch a bị bãi bỏ, thay thế, hết thời gian có hiệ lực đã q y định tr ớc). Bộ l ật hình
sự 1999 và Bộ l ật hình sự 2015 không q y định cụ thể tr ớc thời hạn hết hiệ lực của nó.
- Khi Bộ l ật hình sự mới bãi bỏ Bộ l ật hình sự cũ (Ví dụ: Bộ l ật hình sự 2015
thay thế Bộ l ật hình sự 1999 thì Bộ l ật hình sự mới có hiệ lực).
Th q y định tại Điề 426 Bộ l ật hình sự 2015 thì Bộ l ật này có hiệ lực thi
hành từ ngày 1 tháng 1 năm 2018. Bộ l ật hình sự số 15/1999/QH10 và L ật số
37/2009/QH12 sửa đổi, bổ s ng một số điề của Bộ l ật hình sự hết hiệ lực thi hành
kể từ ngày Bộ l ật này có hiệ lực thi hành. 14
- Bộ l ật hình sự mất hiệ lực là Bộ l ật hình sự mà các q y định của nó không
đ ợc áp dụng đối với những hành vi phạm tội d Bộ l ật hình sự đó q y định đ ợc
thực hiện sa khi Bộ l ật đó mất hiệ lực.
2. Vấn đề hiệ lực về thời gian của Bộ l ật hình sự 2015 đ ợc q y định tại
Kh ản 1 Điề l ật đang đ ợc Bình l ận. Th đó: “Điề l ật áp dụng đối với một
hành vi phạm tội là điề l ật đang có hiệ lực thi hành tại thời điểm mà hành vi phạm
tội đ ợc thực hiện”. Th q y định tại Điề 426 Bộ l ật hình sự 2015, Bộ l ật này có
hiệ lực từ 0 giờ 00 ngày 1 tháng 1 năm 2018. Với q y định này ch thấy mọi hành
vi phạm tội thực hiện từ sa thời điểm 0 giờ 00 ngày 1 tháng 1 năm 2018 (là thời
điểm Bộ l ật hình sự 2015 có hiệ lực) đề áp dụng Bộ l ật hình sự 2015 để xử lý.
3. Để xác định hiệ lực của Bộ l ật hình sự 2015 và áp dụng nó thì việc xác định
thời gian mà hành vi phạm tội xảy ra có ý nghĩa q an trọng. Việc xác định thời điểm
hành vi phạm tội xảy ra th ng yên tắc sa :
- Đối với các tội có cấ thành hình thức, thời điểm thực hiện hành vi phạm tội
mô tả tr ng mặt khách q an của cấ thành tội phạm đ ợc c i là thời điểm phạm tội.
- Đối với tội có cấ thành vật chất, thời điểm thực hiện hành vi phạm tội là thời
điểm ng ời phạm tội gây ra hậ q ả ng y hiểm ch xã hội đ ợc q y định tr ng mặt
khách q an cấ thành tội phạm. Ví dụ:. Một ng ời thực hiện hành vi giết ng ời tr ớc
0 giờ 00 ngày 1 tháng 1 năm 2018, nế nạn nhân chết tr ớc thời điểm 0 giờ 00 ngày 1
tháng 1 năm 2018 thì áp dụng Bộ l ật hình sự 1999 để xử lý; nế nạn nhân chết sa
thời điểm 0 giờ 00 ngày 1 tháng 1 năm 2018 thì áp dụng Bộ l ật hình sự 2015 để xử lý.
- Đối với tội phạm d đồng phạm có tổ chức thực hiện thì tội phạm đ ợc c i là
h àn thành khi ng ời thực hành thực hiện hành vi thỏa mãn tất cả các dấ hiệ của
cấ thành tội phạm mà họ bàn bạc, thỏa th ận, dự định thực hiện tr ớc đó. D đó,
ng ời thực hành thực hiện hành vi phạm tội ở thời điểm nà thì áp dụng Bộ l ật hình
sự đang có hiệ lực tại thời điểm đó để xử lý họ.
Đối với tội liên tục tức là hành vi phạm tội ba gồm nhiề hành vi cùng l ại thì
thời điểm h àn thành của tội phạm là thời điểm hành vi đầ tiên đ ợc thực hiện. D
đó, đối với tội liên tục thì ng ời phạm thực hiện hành vi đầ tiên ở thời điểm nà thì
áp dụng Bộ l ật hình sự đang có hiệ lực tại thời điểm đó để xử lý.
Đối với tội ké dài, là l ại tội mà hành vi phạm tội diễn ra tr ng kh ảng thời
gian dài không gián đ ạn thì tội phạm đ ợc phát hiện tại thời điểm nà thì áp dụng
Bộ l ật hình sự đang có hiệ lực tại thời điểm đó để xử lý. Ví dụ:: Một ng ời tàng trữ 15
trái phép vũ khí q ân dụng từ năm 2014, đến tháng 8 năm 2016 mới phát hiện thì áp
dụng Bộ l ật hình sự năm 2015 để xử lý họ.
2. Ng yên tắc hiệ lực th thời gian q y định tại Kh ản 1 Điề l ật đang đ ợc
Bình l ận, t y nhiên vẫn có ng ại lệ. Để đảm bả ng yên tắc nhân đạ thì Bộ l ật
hình sự Việt Nam ghi nhận ng yên tắc có lợi ch ng ời phạm tội. Th đó, q y định
của Bộ l ật hình sự mới nế không có lợi ch ng ời phạm tội, thì không đ ợc áp
dụng đối với hành vi phạm tội đã thực hiện tr ớc khi điề l ật đó có hiệ lực thi hành. Cụ thể:
Th Kh ản 2 Điề l ật đang đ ợc Bình l ận, Điề l ật q y định một tội phạm
mới, một hình phạt nặng h n, một tình tiết tăng nặng mới h ặc hạn chế phạm vi áp
dụng án tr , miễn trách nhiệm hình sự, l ại trừ trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt,
giảm hình phạt, xóa án tích và q y định khác không có lợi ch ng ời phạm tội, thì
không đ ợc áp dụng đối với hành vi phạm tội đã thực hiện tr ớc khi điề l ật đó có
hiệ lực thi hành. Điề đó có nghĩa là một hành vi phạm tội xảy ra tr ớc 0 giờ 00
ngày 1 tháng 1 năm 2018 (thời điểm Bộ l ật hình sự năm 2015 có hiệ lực) thì không
áp dụng Bộ l ật hình sự năm 2015 để áp dụng xử lý. Ví dụ: Điề 216 Bộ l ật hình sự
2015 q y định Tội trốn đóng bả hiểm xã hội, bả hiểm y tế, bả hiểm thất nghiệp
ch ng ời la động. Tội này không q y định tr ng Bộ l ật hình sự 1999. Vậy, những
hành vi trốn đóng bả hiểm xã hội, bả hiểm y tế, bả hiểm thất nghiệp ch ng ời la
động xảy ra tr ớc 0 giờ 00 ngày 1 tháng 1 năm 2018, nh ng sa 0 giờ 00 ngày 1
tháng 1 năm 2018 mới bị phát hiện thì không bị xử lý hình sự th q y định tại Điề
126 Bộ l ật hình sự 2015.
Cũng đảm bả ng yên tắc nhân đạ , nế q y định của Bộ l ật hình sự mới có
lợi ch ng ời thực hiện hành vi phạm tội tr ớc ngày nó có hiệ lực nh ng sa ngày
nó có hiệ lực mới bị phát hiện, đang xử lý thì ch phép áp dụng q y định của Bộ
l ật hình sự mới để áp dụng xử lý. Th q y định tại Kh ản 3 Điề l ật đang Bình
l ận thì các điề l ật của Bộ l ật hình sự mới có lợi ch ng ời phạm tội gồm: Điề
l ật xóa bỏ một tội phạm, một hình phạt, một tình tiết tăng nặng, q y định một hình
phạt nhẹ h n, một tình tiết giảm nhẹ mới h ặc mở rộng phạm vi áp dụng án tr ,
miễn trách nhiệm hình sự, l ại trừ trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình
phạt, tha tù tr ớc thời hạn có điề kiện, xóa án tích và q y định khác có lợi ch ng ời
phạm tội, thì đ ợc áp dụng đối với hành vi phạm tội đã thực hiện tr ớc khi điề l ật
đó có hiệ lực thi hành.
Ví dụ: Kh ản 4 Điề 133 Bộ l ật hình sự 1999 q y định hình phạt tử hình đối
với tội c ớp tài sản nh ng Điề 168 Bộ l ật hình sự 2015 đã bỏ hình phạt tử hình đối
với tội c ớp tài sản. Nh vậy, đối với hành vi c ớp tài sản đ ợc thực hiện tr ớc 0 giờ 16
00 ngày 1 tháng 1 năm 2018 và sa thời điểm này mới bị phát hiện, đang khởi tố,
điề tra, tr y tố, xét xử đang thi hành án h ặc đang x m xét th thủ tục giám đốc
thẩm, tái thẩm thì sẽ áp dụng Bộ l ật hình sự 2015 (ng ời phạm tội sẽ không bị tử
hình mà đ ợc ch yển x ống hình phạt ch ng thân).
3. T y nhiên, th Nghị q yết số 41/2017/QH14 ngày 20 tháng 6 năm 2017 của
Q ốc hội về thi hành Bộ l ật hình sự 2015 thì có những ng ại lệ. Cụ thể:
Đối với hành vi h ạt động phỉ q y định tại Điề 83, hành vi đăng ký kết hôn trái
pháp l ật q y định tại Điề 149, hành vi kinh d anh trái phép q y định tại Điề
159, hành vi cố ý làm trái q y định của Nhà n ớc về q ản lý kinh tế gây hậ q ả
nghiêm trọng q y định tại Điề 165 của Bộ l ật hình sự năm 1999 xảy ra tr ớc 0 giờ
00 ngày 1 tháng 1 năm 2018 mà sa thời điểm đó vụ án đang tr ng q á trình điề tra,
tr y tố, xét xử thì tiếp tục áp dụng q y định của Bộ l ật hình sự năm 1999 để xử lý;
tr ờng hợp vụ án đã đ ợc xét xử và đã có bản án, q yết định của Tòa án, thì không
đ ợc căn cứ và việc Bộ l ật hình sự năm 2015 không q y định tội danh h ạt động
phỉ, tội danh đăng ký kết hôn trái pháp l ật, tội danh kinh d anh trái phép, tội danh cố
ý làm trái q y định của Nhà n ớc về q ản lý kinh tế gây hậ q ả nghiêm trọng để
kháng cá , kháng nghị. Tr ng tr ờng hợp ng ời bị kết án đang chấp hành án về tội
h ạt động phỉ, tội đăng ký kết hôn trái pháp l ật, tội kinh d anh trái phép, tội cố ý
làm trái q y định của Nhà n ớc về q ản lý kinh tế gây hậ q ả nghiêm trọng h ặc đã
chấp hành x ng bản án thì vẫn áp dụng q y định t ng ứng của các văn bản q y
phạm pháp l ật hình sự có hiệ lực tr ớc 0 giờ 00 ngày 1 tháng 1 năm 2018 để giải
q yết. (X m thêm Nghị quyết 41/2017/QH14). 17 Chương TỘ PHẠM
Điều 8. Khái niệm tội phạm
1. Tội phạm là hành vi nguy hiểm ch xã hội đ ợc quy định tr ng Bộ luật hình
sự, d ng ời có năng lực trách nhiệm hình sự h ặc pháp nhân th ng mại thực hiện
một cách cố ý h ặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, t àn vẹn lãnh thổ
Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hó , quốc phòng, n
ninh, trật tự, n t àn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp củ tổ chức, xâm phạm quyền
c n ng ời, quyền, lợi ích hợp pháp củ công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác
củ trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩ mà th quy định củ Bộ luật này phải bị xử lý hình sự.
2. Những hành vi tuy có dấu hiệu củ tội phạm nh ng tính chất nguy hiểm ch
xã hội không đáng kể thì không phải là tội phạm và đ ợc xử lý bằng các biện pháp khác. Bình luận
1. L ật hình sự (Law Criminal hay Law P nal - l ật về tội ác hay l ật về hình
phạt) là l ật q y định về tội phạm và hình phạt. Bên cạnh đó, công tác phòng ngừa tội
phạm cũng đòi hỏi l ật hình sự phải đ a ra định nghĩa rõ ràng, cụ thể về tội phạm nói
ch ng tr ớc khi q y định các tội phạm cụ thể tr ng Bộ l ật hình sự. Chế định về tội
phạm nói ch ng cũng là chế định q an trọng mà Bộ l ật hình sự nhiề n ớc q y
định. Định nghĩa tội phạm là gì tr ng Bộ l ật hình sự các n ớc là không giống nha :
Bộ l ật hình sự Pháp 1810 định nghĩa: Tội phạm là vi phạm pháp luật bị Bộ luật hình
sự trừng trị. Bộ l ật hình sự Thụy Sỹ 1937 q y định: Tội phạm là hành vi d luật
hình sự cấm bằng nguy c xử phạt. Bộ l ật hình sự Ba Lan: Tội phạm là hành vi nguy
hiểm ch xã hội bị cấm bởi luật có hiệu lực khi hành vi xảy r . Bộ l ật hình sự Việt
Nam Cộng hòa q y định: Tội phạm d Bộ luật hình sự tiên liệu
2. Bộ l ật hình sự 2015 của Việt Nam đã dành một Điề (Điề 8 đang đ ợc
Bình l ận) để định nghĩa tội phạm. Điề l ật t ng đối dài nh ng có thể tóm tắt th
Điề 8 Bộ l ật hình sự Việt Nam, tội phạm là hành vi ng y hiểm ch xã hội, có lỗi,
trái pháp l ật hình sự và phải chị hình phạt.
3. Từ định nghĩa trên, có thể thấy tội phạm có 4 dấ hiệ . Đó là những đặc điểm
riêng có của tội phạm khác với các vi phạm pháp l ật khác và có dùng nó để phân
biệt với các vi phạm pháp l ật khác nh vi phạm hành chính, vi phạm dân sự…
Thứ nhất, tội phạm là hành vi ng y hiểm ch xã hội. Đây là dấ hiệ q an trọng
nhất của tội phạm. Tr ng kh a học pháp lý hình sự gọi đây là dấ hiệ th ộc nội 18
d ng của tội phạm. Th đó, tội phạm tr ớc hết phải là hành vi. Đó là t àn bộ cách
xử sự có mục đích của c n ng ời ra ng ài thế giới khách q an bằng hai hình thức
hành động và không hành động. Nh vậy, q an điểm nhất q án của nhà làm l ật Việt
nam là không có hành vi thì không có tội phạm. Nói nh C. Mác: “Ng ài hành vi r
tôi h àn t àn độc lập với pháp luật”. L ật hình sự Việt Nam không tr y cứ trách
nhiệm đối với những ý nghĩ, âm m , dự định. Tính t án mới ở dạng ý thức ch a thể
hiện ra ng ài thế giới khách q an bằng hành vi.
H n nữa, tội phạm là hành vi nh ng hành vi đó phải ng y hiểm đáng kể ch xã
hội. Thể hiện, hành vi phạm tội ra, đ dọa gây ra thiệt hại đáng kể ch xã hội. Để
đánh giá một hành vi có ng y hiểm ch xã hội ở mức độ tội phạm phải dựa và nhiề căn cứ:
- Dựa và tính chất q an trọng của q an hệ xã hội mà hành vi đó xâm phạm.
Th đó, hành vi bị c i là tội phạm khi nó xâm hại đến các q an hệ xã hội q an trọng
đ ợc l ật hình sự bả vệ và đ ợc ghi nhận tr ng Bộ l ật hình sự. Cụ thể tại Điề l ật
đang Bình l ận đã liệt kê các q an hệ xã hội mà hành vi phạm tội xâm phạm.
- Dựa và công cụ ph ng tiện ng ời phạm tội sử dụng, ph ng thức thủ đ ạn
phạm tội. Ví dụ: Kh ản 1 Điề 114 Bộ l ật hình sự q y định cấ thành c bản của
Tội cố ý gây th ng tích. Th đó, nế gây th ng tích d ới 11% ch ng ời khác
nh ng dùng h ng khí ng y hiểm sẽ bị tr y cứ trách nhiệm hình sự về tội này. Nh
vậy, hành vi có ng y hiểm ch xã hội hay không, có là tội phạm hay không tr ng
tr ờng hợp này phụ th ộc và h ng khi mà ng ời phạm tội sử dụng.
- Dựa và hậ q ả mà tội phạm gây ra. Đó là những thiệt hại về thể chất, vật
chất, tinh thần h ặc những thiệt hại khác mà hành vi gây ra ch xã hội. Hậ q ả là
dấ hiệ xác định tội phạm cụ thể tr ng rất nhiề điề l ật q y định về tội phạm cụ
thể. Ví dụ: gây th ng tích 11% trở lên đối với tội cố ý gây th ng tích, chiếm đ ạt
tại sản giá trị 2 triệ đồng trở lên đối với một số tội xâm phạm sở hữ ….
- Dựa và hình hình thức lỗi để xác định hành vi có phải là tội phạm hay không.
Cùng một hành vi, nh ng hình thức lỗi cố ý hay vô ý có ý nghĩa q yết định hành vi
đó có phả là tội phạm hay không. Ví dụ: cùng hành vi gây th ng tích, nế lỗi cố ý
thì thiệt hại th ng tích của bị hại d ng ời phạm tội gây ra phải là 11% trở lên sẽ
phạm tội; nế là lỗi vô ý thì thiệt hại th ng tích của bị hại d ng ời phạm tội gây ra
phải 31% trở lên mới phạm tội.
- Dựa và nhân thân ng ời phạm tội. Nhân thân ng ời phạm tội là tổng hợp các
dấ hiệ tự nhiên và xã hội phản ánh bản chất của c n ng ời tr ng các mối q an hệ
xã hội và có ảnh h ớng đến việc ng ời này phạm tội trên thực tế và ảnh h ởng đến 19
tính chất, mức độ ng y hiểm ch xã hội của hành vi phạm tội của ng ời đó. Tr ng
kh a học và trọng l ật thực định của nhiề n ớc có q an điểm ch rằng không ai có
thể bị c i là tội phạm và phải chị trách nhiệm vì nhân thân xấ của mình. T y nhiên,
l ật hình sự Việt Nam ch rằng nhân thân có ảnh h ởng rất lớn đến tính chất mức độ,
ng y hiểm ch xã hội của hành vi và nhiề tr ờng hợp nhân thân xấ có tính chất
q yết định hành vi của một ng ời có phải là tội phạm hay không? Tr ng phần các tội
phạm cụ thể của Bộ l ật hình sự Việt nam năm 2015 các tình tiết th ộc về nhân thân
ng ời phạm tội nh đã bị xử phạt hành chính mà còn vi phạm, đã bị kết án ch a đ ợc
xóa án tích mà còn vi phạm, h ặc một số tội đòi hỏi ng ời phạm tội phải ở một độ
t ổi nhất định nà đó là dấ hiệ để định tội.
Thứ h i, dấ hiệ q an trọng của tội phạm là dấ hiệ hành vi d ng ời có năng
lực trách nhiệm hình sự thực hiện. Năng lực trách nhiệm hình sự là khả năng nhận
thức và điề khiển hành vi của mình. Nh vậy một hành vi bị c i là tội phạm khi và
chỉ khi hành vi đó đ ợc thực hiện bới một ng ời có có năng lực trách nhiệm hình sự
và đạt độ t ổi l ật định. Ng ợc lại, hành vi dù có ng y hiểm đáng kể ch xã hội
nh ng d ng ời không năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện (ng ời bị tâm thần
h ặc bệnh khác mất h àn t àn khả năng nhận thức và điề khiển hành vi của mình)
thì không phải là tội phạm và không phải chị trách nhiệm hình sự.
L ật hình sự Việt Nam không chấp nhận ng yên tắc “q y tội khách q an”- tức
là tr y cứ trách nhiệm hình sự khi chỉ có hành vi khách q an. Một ng ời thực hiện
hành vi phạm tội l ôn bị đ dọa phải áp dụng hình phạt - là biện pháp c ỡng chế
nghiêm khắc nhất khi họ thực hiện hành vi tr ng trạng thái có lỗi. Tức là tr ng trạng
thái tâm lý mà ở đó họ có đầy đủ điề kiện và khả năng để lựa chọn một biện pháp xử
sự khác không gây thiệt hại ch xã hội nh ng họ đã thực hiện hành vi bị l ật hình sự
cấm gây hậ q ả ng y hiểm ch xã hội.
Khẳng định dấ hiệ lỗi của tội phạm là dựa và mục đích của hình phạt th
l ật hình sự Việt Nam là không chỉ nhằm trừng trị ng ời phạm tội mà chủ yế nhằm
cải tạ , giá dục họ. Mục đích này chỉ đạt đ ợc nế hình phạt đ ợc áp dụng đối với
ng ời có lỗi khi thực hiện hành vi phạm tội - tức là khi thực hiện hành vi phạm tội
đó. (X m thêm Bình l ận Điề 9 Điề 10 về các hình thức lỗi).
Ng ài ra, hành vi bị c i là tội phạm khi nó đ ợc thực hiện bởi một ng ời đạt độ
t ổi l ật định (X m Bình l ận Điề 12).
Thứ b , dấ hiệ thứ ba còn gọi là dấ hiệ hình thức của tội phạm đó là tính
trái pháp l ật hình sự (Tội phạm phải đ ợc q y định tr ng Bộ l ật hình sự). Điề 2
Bộ l ật hình sự q y định: “Chỉ ng ời nà phạm một tội đã đ ợc Bộ luật hình sự quy
định mới phải chịu trách nhiệm hình sự”. 20