





Preview text:
ĐỀ 35 - BỘ ĐỀ TỦ MÔN: VẬT LÝ
THỜI GIAN: 28 CÂU/ 50 PHÚT
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.
Câu 1: Nhiệt độ trung bình của trung bình cơ thể người trưởng thành khoảng 36,8 Celsius (℃). Nhiệt độ
này tương ứng với bao nhiêu Kelvin (𝐾)? A. 236,2 𝐾. B. 309,8 𝐾.
C. −309,8 𝐾.
D. −236,2 𝐾.
Câu 2: Khi nói về mô hình động học phân tử về cấu tạo chất, nội dung nào sau đây sai?
A. Các chất được cấu tạo từ các phân tử.
B. Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật do chúng tạo nên càng thấp.
C. Giữa các phân tử có lực hút và lực đẩy.
D. Các phân tử chuyển động không ngừng.
Câu 3: Nồi áp suất là dụng cụ khá phổ biến trong mỗi gia đình. Khi nấu bằng nồi áp suất đồ ăn thường chín
nhanh và nhừ hơn so với nấu bằng các nồi thông thường là do khi nước trong nồi áp suất sôi thì
A. áp suất trong nồi áp suất nhỏ hơn, nhiệt độ lớn hơn so với nồi thông thường.
B. áp suất và nhiệt độ trong nồi áp suất đều lớn hơn so với nồi thông thường.
C. áp suất trong nồi áp suất lớn hơn, nhiệt độ nhỏ hơn so với nồi thông thường.
D. áp suất trong nồi áp suất lớn hơn, nhiệt độ như nhau so với nồi thông thường.
Câu 4: Đồ thị ở hình bên cho biết sự thay đổi nhiệt độ của một khối chất lỏng khi bị đun nóng đến khi sôi. Nhiệt độ Thời gian
Theo đồ thị, trong giai đoạn chất lỏng tăng nhiệt độ, công suất nhiệt mà khối chất lỏng này nhận được
A. tăng dần theo thời gian.
B. tăng sau đó giảm.
C. giảm dần theo thời gian.
D. có giá trị không đổi.
Câu 5: Chất khí gây áp suất lên thành bình chứa là do A. nhiệt độ. B. va chạm.
C. khối lượng hạt. D. thể tích.
Câu 6: Mối liên hệ giữa hằng số Botlzmann 𝑘, hằng số chất khí 𝑅 và số Avogadro 𝑁𝐴 là 𝑁 𝑅 𝑅2 A. 𝑘 = 𝐴. B. 𝑘 = 𝑁 . D. 𝑘 = . 𝑅 𝐴𝑅. C. 𝑘 = 𝑁𝐴 𝑁𝐴
Câu 7: Trong cylinder của một động cơ đốt trong có 2 𝑑𝑚3 hỗn hợp khí ở át suất 1 𝑎𝑡𝑚 và nhiệt độ 47 ℃.
Piston nén làm cho thể tích của hỗn hợp khí giảm còn 0,2 𝑑𝑚3 và áp suất tăng lên tới 15 𝑎𝑡𝑚. Cho rằng hỗn
hợp khí trong cylinder là khí lí tưởng, khi đó nhiệt độ của hỗn hợp khí nén bằng A. 207 𝐾. B. 70,5 ℃. C. 207 ℃. D. 70,5 𝐾.
Câu 8: Quá trình biến đối trạng thái của một lượng khí lí tưởng biểu diễn bằng đồ thị trong hệ tọa độ 𝑝 − 𝑇 như hình vẽ bên dưới.
1 | Tài liệu khóa học Cấp tốc về đích 2025 𝑝 (2) (3) (1) 𝑂 𝑇
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Quá trình 2 − 3 là quá trình đẳng tích.
B. Quá trình 1 − 2 là quá trình đẳng tích.
C. Quá trình 1 − 2 là quá trình đẳng áp.
D. Quá trình 2 − 3 là quá trình đẳng nhiệt.
Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời các Câu 9 và Câu 10. Một vòng dây dẫn kín có diện tích 50 𝑑𝑚2 đặt
trong một từ trường đều sau cho vector pháp tuyến của mặt phẳng vòng dây cùng chiều với vector cảm ứng từ 𝐵
⃗⃗ . Độ lớn của cảm ứng từ biến thiên theo thời gian với quy luật như hình vẽ. 𝐵(𝑇) 0,5 𝑂 1,0 𝑡(𝑠)
Câu 9: Từ thông qua vòng dây tại thời điểm 𝑡 = 0,5 𝑠 là A. 0,125 𝑊𝑏. B. 0,25 𝑊𝑏. C. 0,5 𝑊𝑏. D. 0,40 𝑊𝑏.
Câu 10: Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây bằng A. 2,5 𝑉. B. 5,0 𝑉. C. 0,5 𝑉. D. 0,25 𝑉.
Câu 11: Lõi của máy biến áp nóng lên khi hoạt động chủ yếu là do
A. dòng điện xoay chiều chạy từ cuộn sơ cấp qua cuộn thứ cấp.
B. dòng điện xoay chiều chạy trong cuộn dây sơ cấp.
C. dòng điện cảm ứng chạy trong lõi thép khi từ thông qua mặt lõi thép biến thiên.
D. dòng điện xoay chiều chạy trong cuộn dây thứ cấp nối với mạch ngoài.
Câu 12: Một đoạn dây dẫn 𝑀𝑁 mang dòng điện (chạy từ 𝑀 đến 𝑁) đặt trong từ tường đều tương ứng với
các trường hợp như hình vẽ. 𝑁 𝐵 ⃗ 𝐵 ⃗ 𝑀 𝑁 𝑀 Trường hợp 1 Trường hợp 2
2 | Tài liệu khóa học Cấp tốc về đích 2025 𝑀 𝑀 𝐵 ⃗ 𝐵 ⃗ 𝑁 𝑁 Trường hợp 3 Trường hợp 4
Lực từ tác dụng lên 𝑀𝑁 có độ lớn lớn nhất ứng với A. Trường hợp 1. B. Trường hợp 2. C. Trường hợp 3. D. Trường hợp 4.
Câu 13: Biển báo như hình vẽ bên dưới mang ý nghĩa nào sau đây?
A. Khu vực có điện cao áp.
B. Khu vực có chất phóng xą.
C. Khu vực thường có sét đánh.
D. Khu vực có từ trường mạnh.
Câu 13: Trong giao thông, để kiểm tra hành lý cùa hành khách đi máy bay, người ta sử dụng máy soi chiếu hành lý.
Loại tia nào sau đây được sử dụng trong máy soi chiếu hành lý?
A. Tia hồng ngoại. B. Tia 𝑋. C. Tia tử ngoại. D. Tia gamma.
Câu 15: Cho các Mô tả bên dưới về tia 𝛾 và tia 𝛽. Tia 𝛾 Tia 𝛽 Mô tả 1
Dòng 𝑒𝑙𝑒𝑐𝑡𝑟𝑜𝑛 tốc độ cao Bức xạ điện từ Mô tả 2 Bức xạ điện từ
Hạt nhân 𝐻𝑒𝑙𝑖𝑢𝑚 Mô tả 3 Bức xạ điện từ
Dòng 𝑒𝑙𝑒𝑐𝑡𝑟𝑜𝑛 tốc độ cao Mô tả 4
Dòng 𝑒𝑙𝑒𝑐𝑡𝑟𝑜𝑛 tốc độ cao
Hạt nhân 𝐻𝑒𝑙𝑖𝑢𝑚
Mô tả nào là đúng? A. Mô tả 1. B. Mô tả 2. C. Mô tả 3. D. Mô tả 4.
Câu 16: Hạt nhân 𝑁𝑖𝑐𝑘𝑒𝑙 59𝑁𝑖 28
có thể biến đổi bằng cách thực hiện quá trình bắt giữ một 𝑒𝑙𝑒𝑐𝑡𝑟𝑜𝑛 quỹ đạo.
Nếu không có quá trình biến đổi nào tiếp theo thì hạt nhân mới tạo thành là A. 𝑁𝑖 58 58 59 59 28 . B. 𝐶𝑜 27 . C. 𝐶𝑜 27 . D. 𝐶𝑢 29 .
Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời các Câu 17 và Câu 18. Các hạt nhân 𝐷𝑒𝑢𝑡𝑒𝑟𝑖𝑢𝑚 2 3
1𝐻, 𝑇𝑟𝑖𝑡𝑖𝑢𝑚 1𝐻,
𝐻𝑒𝑙𝑖𝑢𝑚 42𝐻𝑒 có năng lượng liên kết lần lượt là 2,22 𝑀𝑒𝑉; 8,49 𝑀𝑒𝑉 và 28,16 𝑀𝑒𝑉.
Câu 17: Số 𝑛𝑢𝑐𝑙𝑒𝑜𝑛 của các các hạt nhân tương ứng là A. 2, 3 và 4. B. 1, 1 và 2. C. 1, 2 và 2. D. 3, 4 và 6.
Câu 18: Sắp xếp các hạt nhân trên theo thứ tự giảm dần về độ bền vững của hạt nhân là
3 | Tài liệu khóa học Cấp tốc về đích 2025
A. 𝐷𝑒𝑢𝑡𝑒𝑟𝑖𝑢𝑚 2 3 4 2 4 3
1𝐻, 𝑇𝑟𝑖𝑡𝑖𝑢𝑚 1𝐻, 𝐻𝑒𝑙𝑖𝑢𝑚 2𝐻𝑒.
B. 𝐷𝑒𝑢𝑡𝑒𝑟𝑖𝑢𝑚 1𝐻, 𝐻𝑒𝑙𝑖𝑢𝑚 2𝐻𝑒, 𝑇𝑟𝑖𝑡𝑖𝑢𝑚 1𝐻.
C. 𝑇𝑟𝑖𝑡𝑖𝑢𝑚 3 4 2 4 3 2
1𝐻, 𝐻𝑒𝑙𝑖𝑢𝑚 2𝐻𝑒, 𝐷𝑒𝑢𝑡𝑒𝑟𝑖𝑢𝑚 1𝐻.
D. 𝐻𝑒𝑙𝑖𝑢𝑚 2𝐻𝑒, 𝑇𝑟𝑖𝑡𝑖𝑢𝑚 1𝐻, 𝐷𝑒𝑢𝑡𝑒𝑟𝑖𝑢𝑚 1𝐻.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu,
thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng dụng cụ thực
hành. Họ chuẩn bị các dụng cụ gồm: Chai nước (1); bình nhiệt lượng kế (2) cách nhiệt (có que khuấy); cốc
nước cùng các viên nước đá (3); cân điện tử (4) có độ chính xác là 0,01 𝑔; nhiệt kế điện tử (5) có độ chính
xác là 0,1 ℃ (hình bên). (1) (2) (3) (4) (5)
Họ đã tiến hành thí nghiệm, kết quả thu được như sau:
o Cân khối lượng nước và nước đá ở 0,0 ℃, kết quả các lần cân như bảng bên. Khối lượng của nước
Khối lượng của nước đá Lần đo 𝑚𝑛 (𝑔) 𝑚𝑑 (𝑔) 1 192,92 36,71 2 192,94 36,74 3 192,91 36,75
o Nhiệt độ ban đầu của nước và bộ dụng cụ kèm theo (bình nhiệt lượng kế, nhiệt kế, que khuấy) là 𝑡0 = 32,0 ℃.
o Nhiệt độ của nước trong bình nhiệt lượng kế ổn định khi nước đá vừa tan hết là 𝑡 = 15,5 ℃.
Nhóm học sinh đã xác định được nhiệt dung (nhiệt lượng cần cung cấp cho vật để tăng nhiệt độ thêm 1,0 ℃)
của bộ dụng cụ kèm theo (gồm bình nhiệt lượng kế, nhiệt kế, que khuấy) là 𝐽
𝐶0 = 41,0 . Nhiệt dung riêng của 𝐾 nước là 𝐽 4180 . 𝑘𝑔.𝐾
a) Trình tự thí nghiệm: Cân khối lượng của nước rồi cho vào nhiệt lượng kế; Đo nhiệt độ ban đầu của nước
và bộ dụng cụ kèm theo; Cân khối lượng của khối nước đá rồi cho vào nhiệt lượng kế; Đo nhiệt độ ổn định
của nước khi nước đá vừa tan hết.
b) Để giữ cho nhiệt độ nóng chảy của nước đá không thay đổi trong suốt quá trình thí nghiệm phải giữ áp
suất tác dụng lên viên đá không đổi.
c) Sai số hệ́ thống của phép đo nhiệt độ ban đầu của nước và bộ dụng cụ kèm theo là 0,156%.
d) Giá trị trung bình của nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở nhiệt độ 0,0 ℃ đo được bởi nhóm học sinh này là 3,16.105 𝐽 . 𝑘𝑔
Câu 2: Bóng đèn sợi đốt (bóng đèn dây tóc) còn gọi tắt là bóng đèn tròn, là loại bóng đèn trước đây được sử
dụng rộng rãi trong cuộc sống. Trong lĩnh vực nông nghiệp, đèn sợi đốt được người dân sử dụng để kích thích
cây ra hoa trái vụ, thu hoạch được sản lượng cao hơn. Tuy nhiên, hiệu suất phát sáng của loại đèn này thấp,
điện năng tiêu thụ nhiều, gây lãng phí nên ngày nay đèn này đã được thay thế bởi các loại đèn tiết kiệm năng
lượng hơn như đèn LED, Compact,. Bộ phận chính của đèn sợi đốt gồm: sợi đốt làm bằng Wolfram, chịu được
nhiệt độ cao; bóng thuỷ tinh làm bằng thuỷ tinh chịu nhiệt, bên trong được bơm khí trơ ở áp suất thấp.
a) Có thể sử dụng dây Đồng để làm sợi đốt thay cho Wolfram giúp tăng độ sáng của bóng đèn.
4 | Tài liệu khóa học Cấp tốc về đích 2025
b) Coi thuỷ tinh dãn nở không đáng kể, thể tích khí trong bóng đèn coi như không đổi. Khi đèn sáng nhiệt
độ của sợi đốt tăng cao làm nhiệt độ khí trong bóng đèn tăng lên làm cho áp suất khí bên trong bóng thủy
tinh của đèn giảm xuống.
c) Trong bóng thuỷ tinh cần phải bơm đầy khí trơ ở áp suất thấp để tránh đèn bị nổ trong quá trình sử dụng
và giúp tăng tuổi thọ của đèn.
d) Nhiệt độ khi đèn sáng có thể đạt tới 260 C , coi áp suất khí trong bóng đèn lúc đó bằng với áp suất khí
quyển là 1 atm . Áp suất khí trong bóng đèn khi đèn chưa sáng ở nhiệt độ 25 C xấp xỉ 0,65 atm .
Câu 3: Một bạn học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sơ đồ Hình vẽ 1 để xác định cảm ứng từ 𝐵 trong lòng
của nam châm. Nam châm được đặt trên cân điện tử. 𝑃𝑄 là một thanh cứng thẳng dẫn điện, đặt cố định nằm
ngang, vuông góc với từ trường giữa các cực của nam châm và được nối với nguồn điện. 𝑚(𝑔) 𝑁 𝑆 𝑄 𝑃 𝛼 80 Cân … … 𝑘𝑔 điện tử 𝐼(𝐴) Hình vẽ 1 Hình vẽ 2
Chiều dài của nam châm 𝑙 = 15 𝑐𝑚, coi từ trường trong lòng nam châm là đều, lực từ tác dụng lên phần
thanh 𝑃𝑄 ở bên ngoài nam châm là không đáng kể, tăng dần cường độ dòng điện 𝐼 chạy trong dây 𝑃𝑄 và ghi
lại số chỉ 𝑚 của cân, bạn học sinh vẽ được đồ thị 𝑚 theo 𝐼 như Hình vẽ 2. Dùng thước đo góc, bạn xác định đượ 𝑚 c 𝛼 = 280; lấy 𝑔 = 9,8 . 𝑠2
a) Dòng điện có chiều từ 𝑄 đến 𝑃.
b) Khối lượng của thanh cứng dẫn điện 𝑃𝑄 là 80 𝑔.
c) Số chỉ của cân thay đổi là do lực từ tác dụng lên thanh 𝑃𝑄 thay đổi theo cường độ dòng điện 𝐼.
d) Độ lớn của cảm ứng từ trong lòng nam châm là 34,7 𝑚𝑇 (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Câu 4: Một hạt nhân 𝑋, ban đầu đứng yên, phân rã 𝑎𝑙𝑝ℎ𝑎 theo phương trình: 𝐴𝑋 228 92 → 𝑌 𝑍 + 𝛼
Cho các khối lượng: 𝑚𝑌 = 228,03 𝑎𝑚𝑢, 𝑚𝑛 = 1,009 𝑎𝑚𝑢, 𝑚𝛼 = 4,003 𝑎𝑚𝑢 và 𝑚𝑝 = 1,008 𝑎𝑚𝑢. Hạt
𝛼 tạo ra trong quá trình trên được thấy chuyển động tròn với bán kính 0,11 𝑚 trong một từ trường đều 3 𝑇.
a) 𝐴 = 232 và 𝑍 = 90.
b) Động năng của hạt nhân 𝑌 là 5,244 𝑀𝑒𝑉.
c) Năng lượng tỏa ra trong quá trình trên là 5,336 𝑀𝑒𝑉.
d) Năng lượng liên kết của hạt nhân 𝑋 bằng 1823,225 𝑀𝑒𝑉.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.
Sử dụng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Thông thường,
phổi của một người trưởng thành có thể tích khoảng 5,7 𝑙. Biết không khí trong phổi có áp suất bằng áp suất
khí quyển (101 𝑘𝑃𝑎) và nhiệt độ là 37 ℃. Giả sử số phân tử khí 𝑂𝑥𝑦𝑔𝑒𝑛 chiếm 21% số phân tử không khí có trong phổi.
Câu 1: Số phân tử 𝑂𝑥𝑦𝑔𝑒𝑛 có trong phổi là 𝑥. 1022. Tìm 𝑥 (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
5 | Tài liệu khóa học Cấp tốc về đích 2025
Câu 2: Khi người đó hít sâu, giả sử không khí trong phổi có 1,4.1023 phân tử. Dung tích phổi khi đó là bao
nhiêu lít (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Sử dụng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Mô hình máy phát điện từ năng lượng sóng biển được cho như
hình vẽ bên dưới. Trong đó máy phát điện có roto là nam châm điện và stato là cuộn dây. Hộp Máy tăng tốc phát điện Tay quay Bánh đà + − Phao nổi Nước biển
Giả sử stato gồm 500 vòng dây giống nhau, mỗi vòng có diện tích 0,125 𝑚2, nam châm điện tạo ra từ trường
có cảm ứng từ 0,015 𝑇, hộp tăng tốc đang ở chế độ tăng 40 lần. Người ta quan sát thấy phao nhấp nhô được 11 lần trong 20 𝑠.
Câu 3: Tần số của dòng điện xoay chiều tạo bởi máy phát điện trên là bao nhiêu 𝐻𝑧? Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị.
Câu 4: Xác định suất điện động hiệu dụng của máy phát. Kết quả tính bằng 𝑉 và làm tròn đến chữ số hàng đơn vị.
Sử dụng thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Một mẫu chất chứa 𝐶𝑜 60
là chất phóng xạ với chu kì bán rã 5,27
năm, được sử dụng trong điều trị ung thư.
Câu 5: Hằng số phóng xạ của mẫu chất trên là 𝑥. 10−9 𝑠−1. Xác định 𝑥 và làm tròn đến một chữ số thập phân.
Câu 6: Gọi ∆𝑁0 là số hạt nhân 𝐶𝑜 60
của mẫu bị phân rã trong 1 phút khi nó mới được sản xuất. Mẫu được
coi là “hết hạn sử dụng” khi số hạt nhân 𝐶𝑜 60
bị phân ra trong 1 phút nhỏ hơn 0,7∆𝑁0. Nếu mẫu được sản
xuất vào tuần đầu tiên của tháng 8 năm 2020 thì “hạn sử dụng” của nó đến tháng 𝑥 năm 2023.
Xác định 𝑥 và làm tròn đến chữ số hàng đơn vị. HẾT
6 | Tài liệu khóa học Cấp tốc về đích 2025