



















Preview text:
Thầy: Ngô Thái Ngọ Chuyên gia luyện thi môn Lý tại số 8 ngõ 17 Tạ Quang Bửu 036 678 2246
VẬT LÝ THẦY NGỌ - CHUYÊN LUYỆN THI ĐẠI HỌC
Đề thi: BỘ ĐỀ XÁC SUẤT THI CAO NHẤT
Đăng ký học off và Live VIP inbox thầy hoặc liên hệ 036.678.2246
Giải chi tiết đề xác suất thi cao nhất
MUỐN ĐỖ ĐẠI HỌC, ĐỪNG BỎ QUA TÔI
Cho biết: T (K) = t (0C) + 273; R = 8,31 J/(mol.K); NA = 6,02.1023 hạt/mol.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu
1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án (mỗi câu trả lời đúng
thí sinh được 0,25 điểm).
Câu 1: Cường độ dòng điện i = 2 2cos(100 t
) (A) có giá trị hiệu dụng là A. 2 A B. 2 A C. 2 2 A D. 4 A
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 2 và Câu 3: Trong hệ thống làm mát của
ô tô, nước được sử dụng để hấp thụ nhiệt từ động cơ và sau đó được làm mát
trong két nước. Giả sử mỗi phút có 2 kg nước tuần hoàn qua động cơ, nhiệt dung
riêng của nước là c = 4180 J / (kg.K) và nhiệt độ của nước tăng thêm 10 K khi đi qua động cơ.
Câu 2: Chọn câu đúng.
A. Nhiệt dung riêng của nước bị thay đổi theo nhiệt độ.
B. Nhiệt dung riêng của nước phụ thuộc vào khối lượng nước.
C. Nhiệt độ nước tăng thêm 10 độ C
D. Nhiệt độ nước tăng thêm 283 độ C
Câu 3: Nhiệt lượng mà nước hấp thụ từ động cơ mỗi phút là bao nhiêu? A. 41,8kJ B. 83,6kJ C. 20,9kJ D. 167,2 kJ 2
Câu 4: Nếu thể tích của một khối khí xác định giảm đi so với thể tích ban 10 1
đầu và nhiệt độ giảm 300C thì áp suất tăng thêm
so với áp suất ban đầu. Nhiệt 10
độ ban đầu của khối khí là A. 230C B. 2500C C. -230C D. -2500C
Thà để giọt mồ hôi rơi trên trang giấy, đừng để giọt nước mắt rơi trên bài thi! Trang 1
Thầy: Ngô Thái Ngọ Chuyên gia luyện thi môn Lý tại số 8 ngõ 17 Tạ Quang Bửu 036 678 2246
Câu 5: Một khung dây dẫn có diện tích S = 50 cm2 gồm 250 vòng dây quay đều
với tốc độ 3000 vòng/phút trong một từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ vuông
góc với trục quay của khung và có độ lớn B = 0,02 (T). Suất điện động cực đại
gửi qua khung có độ lớn gần nhất với giá trị là A. 8 V. B. 15 V. C. 6,5 V. D. 220 V.
Câu 6: Lớp Lý Thầy Ngọ có thể tích không đổi chứa không khí ở nhiệt độ ban
đầu T1 = 320C khi học sinh đang học. Sau một thời gian học sinh đi về, do trời
lạnh, nhiệt độ trong phòng giảm xuống còn T2 = 120C. Giả sử áp suất trong phòng
ban đầu là p1 và sau khi giảm nhiệt độ, một phần không khí từ ngoài tràn vào để
áp suất trong phòng vẫn giữ nguyên. Phần trăm số mol khí đã đi vào phòng gần
giá trị nào sau đây nhất? A. 5,8% B. 7,1% C. 6,3% D. 4,5%
Câu 7: Trạng thái của n (mol) khí lí tưởng đơn
nguyên tử thay đổi theo quá trình (1) → (2) →
(3) được thể hiện trên đồ thị (p,V) như hình vẽ.
Biết nhiệt độ tuyệt đối của khối khí ở trạng thái
(1) là T (K). Trong cả quá trình (1) → (2) → (3),
nhiệt lượng mà khối khí nhận được là 13 11 A. nRT B. nRT 2 2 9 5 C. nRT D. nRT 2 2
Câu 8: Một bình kín chứa khí hydrogen với thể tích 0,5 m3 và áp suất 1,013.105
Pa. Cho biết giá trị trung bình của các bình phương tốc độ là 4.106 m2/s2, khối
lượng mol của hydrogen là 2g/mol. Số phân tử khí chứa trong bình là. A. 4,14.1025. B. 1,14.1025. C. 4,008.1025. D. 5,4224.1028.
Câu 9: Hạt nhân 21 Po 0 phóng xạ 206 bền. Ban đầu có 84 α tạo thành hạt nhân Pb 82
một mẫu chất trong đó chứa cả hạt nhân 21 Po 0 và hạt nhân 206 . Biết hạt nhân 84 Pb 82 20 Pb 6
sinh ra được giữ lại hoàn toàn trong mẫu. Tại thời điểm t 82 1, tỉ số giữa số hạt nhân 20 Pb 6
và số hạt nhân 210 còn lại trong mẫu là 1. Tại thời điểm t 82 Po 84 2 = 3,52t 206 210
1, tỉ số giữa số hạt nhân Pb và số hạt nhân
còn lại trong mẫu là 7. 82 Po 84
Tỉ số giữa số hạt nhân 20 Pb 6
và số hạt nhân 210 có trong mẫu chất ban đầu 82 Po 84 xấp xỉ bằng A. 0,154. B. 0,503. C. 0,143. D. 0,284.
Thà để giọt mồ hôi rơi trên trang giấy, đừng để giọt nước mắt rơi trên bài thi! Trang 2
Thầy: Ngô Thái Ngọ Chuyên gia luyện thi môn Lý tại số 8 ngõ 17 Tạ Quang Bửu 036 678 2246
Câu 10: Tổng thống Nga Vladimir Putin
đã phát lệnh đóng tàu phá băng chạy bằng
năng lượng hạt nhân mang tên Leningrad
tại nhà đóng tàu Baltic ở Saint Petersburg.
Nó được trang bị cơ sở năng lượng gồm
một lò phản ứng RITM-200 cho công suất
175 MW. Tàu dùng năng lượng phân hạch
của hạt nhân 235 U ; trung bình mỗi phân
hạch tỏa ra 200 MeV; nhiên liệu dùng trong lò là 235 U làm giàu đến 20% (tính
theo khối lượng); hiệu suất của lò là 25%. Khi tàu làm việc liên tục trong 90
ngày thì khối lượng nhiên liệu đã tiêu thụ là bao nhiêu? A. 332 kg B. 125 kg C. 425 kg D. 92,5 kg
Câu 11: Một loại thực phẩm đóng gói được xử lý bằng đồng vị
phóng xạ 60 Co để tiêu diệt vi khuẩn và kéo dài thời gian bảo 27
quản. Ban đầu, lượng 60 Co trong gói thực phẩm chiếm 75% 27
tổng số nguyên tử coban, còn lại 25% là đồng vị bền 59 Co . Biết 27
chu kỳ bán rã của 60 Co là 5,3 năm. Sau 15,9 năm, so với tổng 27
lượng coban còn lại, lượng 60 Co chiếm 27 A. 27,3%. B. 18,75%. C. 21%. D. 15,6%.
Câu 12: Chất phóng xạ pôlôni 210 Po phát ra tia α và biến đổi thành chì 206 Pb. 84 82
Cho chu kì của 210 Po là T. Ban đầu (t = 0 có một mẫu pôlôni nguyên chất. Tại 0 ) 84
thời điểm t1, tổng số hạt nhân chì và α gấp K lần số hạt nhân pôlôni trong mẫu.
Tại thời điểm t = 2t , tỉ số giữa số hạt nhân chì và số hạt nhân pôlôni trong mẫu 2 1
gần giá trị nào nhất sau đây? 2 K + 4K 2 K − 2K A. K + 2 B. C. 2K + 4 D. 4 3
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong
mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Điểm tối đa của 1 câu
hỏi là 1 điểm (các mốc điểm 0,1 - 0,25 - 0,50 – 1 điểm cho số ý chọn chính xác).
Câu 1: Ví dụ về kết quả thí nghiệm minh họa định
luật Charles như hình vẽ.
- Đo và ghi lại giá trị thể tích ban đầu của khí chứa trong xilanh.
- Đọc số chỉ của cảm biến nhiệt độ để xác định nhiệt
độ phòng, cũng là nhiệt độ khí trong xilanh lúc đầu.
- Đổ nước nóng vào hộp chứa sao cho xilanh được ngập hoàn toàn.
Thà để giọt mồ hôi rơi trên trang giấy, đừng để giọt nước mắt rơi trên bài thi! Trang 3
Thầy: Ngô Thái Ngọ Chuyên gia luyện thi môn Lý tại số 8 ngõ 17 Tạ Quang Bửu 036 678 2246
- Dịch pit-tông từ từ để duy trì số chỉ của áp kế không đổi. Sau năm phút, ghi lại
giá trị thể tích chứa khí và nhiệt độ đo được.
- Ghi chép kết quả vào bảng dữ liệu theo mẫu ta được bảng kết quả sau:
* Tất cả tính toán làm tròn 3 số sau dấu phẩy. Lần thí nghiệm t (°C) T (K) V (mL) 1 55,0 328,0 33 2 40,0 313,0 31 3 22,0 295,0 28
a. Thí nghiệm theo trình tự là dịch chuyển pit-tông từ từ đưa áp suất về như nhau,
rồi đọc giá trị nhiệt độ, thể tích ghi vào bảng dữ liệu.
b. Giá trị trung bình của V/T là 0,068 mL/K.
c. Sai số tuyệt đối của V/T là 0,0032 mL/K. Bỏ qua sai số dụng cụ
d. Áp suất khối khí là 1,02 atm, số mol khối khí là 1,34.10-3 mol.
Câu 2: Đồng vị Yttrium (90Y ) là chất phóng xạ − 39
có chu kì bán rã là 64,1 giờ.
Trong y học, Đồng vị Yttrium dùng để chữa ung thư gan. Một người bệnh được
chỉ định sử dụng liều Yttrium có độ phóng xạ 3.109 Bq cho lần đầu tiên. Coi
rằng 60 % lượng Yttrium được khối U gan hấp thụ, phần còn lại bị lệch hướng
sang các cơ quan khác. Biết khối lượng mol nguyên tử của Yttrium là 90 g/mol.
a. Hạt nhân 90Y phóng ra hạt electron để biến đổi thành hạt nhân 90 Zr . 39 40
b. Hằng số phóng xạ của 90Y làm tròn là 6 − 1 3 10 . s− . 39
c. Khối lượng 90Y có trong liều mà người bệnh được tiêm vào là 0,0459 g . 39
d. Sau khi dùng thuốc 48,0 giờ, lượng 90Y được khối U gan hấp thụ có độ phóng 39
xạ còn lại là 1,071.109 Bq.
Câu 3: Một xylanh thẳng đứng tiết diện S = 100 cm2 chứa khí ở 27 C
, đậy kín bởi một pit-tông nhẹ cách đáy một khoảng h0 = 60 cm. Trên
pit-tông có đặt một vật có khối lượng m = 100 kg. Đốt nóng khí trong
xylanh để nhiệt độ tăng thêm 50 C
thì thấy pit-tông di chuyển chậm
coi như thẳng đều lên phía trên. Cho áp suất khí quyển là p0 = 1,01.105
N/m2. Bỏ qua ma sát giữa pit-tông và thành xylanh. Lấy g = 10 m/s2.
a) Áp suất của khí trong xylanh luôn không đổi
b) Thể tích của khí sau khi nung nóng là 7 m3
c) Công do khí thực hiện trong quá trình nói trên bằng 201 J
d) Số phân tử khí trong xylanh là 23 9,2.10 phân tử. Lấy 23 1 N 6,02.10 mol− = . A
Thà để giọt mồ hôi rơi trên trang giấy, đừng để giọt nước mắt rơi trên bài thi! Trang 4
Thầy: Ngô Thái Ngọ Chuyên gia luyện thi môn Lý tại số 8 ngõ 17 Tạ Quang Bửu 036 678 2246
Câu 4: Trong y học một đồng vị phóng xạ của Sodium thường được dùng để xác
định lượng máu trong cơ thể người là 24 Na . Chu kỳ bán rã của 24 Na là 15 giờ. 11 11
Người ta lấy một lượng 24 Na có độ phóng xạ 2,5 µCi để tiêm vào một bệnh 11
nhân. Sau 3 giờ, họ lấy ra 1 𝑐𝑚3 máu từ người đó thì thấy nó có 145 phân rã
trong 10 giây. Cho biết đồng vị 24 Na phóng xạ tạo ra 𝑀𝑔 24 . 11 12 a) Đây là phân rã β+.
b) Độ phóng xạ lúc mới tiêm vào cơ thể người là 7,4 ∙ 104 𝐵𝑞.
c) Số nguyên tử 24 Na trong 1 𝑐𝑚3 máu sau 3 giờ là 3.105 nguyên tử. 11
d) Thể tích máu của người đó xấp xỉ là 5,6 lít.
Câu 5: Một khung dây dẫn hình chữ
nhật có AB = CD = 5 cm; BC = 8 cm.
Khung dây nằm trong từ trường đều có
B = 0,15 T, đường sức từ có chiều như
hình vẽ. Cường độ dòng điện trong
khung dây là 2 A. Khung dây có thể
quay quanh trục nằm trong mặt
phẳng khung dây ( là đường trung trực của BC).
a) Mỗi cạnh AB và CD chịu tác dụng của lực từ 𝐹⃗ có độ lớn là 𝐹 = 1,5 N.
b) Lực từ tác dụng lên đoạn dây AB và CD có phương thẳng đứng.
c) Moment ngẫu lực tác dụng lên khung dây có độ lớn là M = F.d = 12.10−4 N.m.
d) Lực từ tác dụng lên hai đoạn dây AB và CD là ngẫu lực làm cho khung dây quay quanh trục .
Câu 6: Hai thanh kim loại song song, thẳng đứng có điện trở
không đáng kể, một đầu nối vào điện trở R = 0,5 Ω. Một đoạn
dây dẫn AB, độ dài L = 14 cm, khối lượng m = 2 g, điện trở r =
0,5 Ω tì vào hai thanh kim loại tự do trượt không ma sát xuống
dưới và luôn vuông góc với hai thanh kim loại đó. Toàn bộ hệ
thống đặt trong một từ trường đều có hướng vuông góc với mặt
phẳng hai thanh kim loại có cảm ứng từ B = 0,2 T. Lấy g = 9,8 m/s2.
a) Khi thanh chuyển động, xuất hiện dòng điện đi qua điện trở R có chiều từ B đến A.
b) Ban đầu, thanh AB chuyển động chậm dần, sau một thời gian thì thanh AB chuyển động nhanh dần.
c) Thanh chuyển động với vận tốc lớn nhất là 25m/s
d) Thay điện trở R thành một nguồn có suất điện động là 2V thì thanh đứng yên ngay từ đầu.
Thà để giọt mồ hôi rơi trên trang giấy, đừng để giọt nước mắt rơi trên bài thi! Trang 5
Thầy: Ngô Thái Ngọ Chuyên gia luyện thi môn Lý tại số 8 ngõ 17 Tạ Quang Bửu 036 678 2246
Câu 7: Có thể xác định nhiệt dung riêng của
nước bằng các dụng cụ thí nghiệm như hình
bên. Cốc nhôm khối lượng 200 g chứa 400 g
nước. Khi chưa cắm điện, nước trong cốc có nhiệt độ 25 C
. Sau khi cắm điện 4 phút thì
nhiệt độ của nước trong cốc là 85 C . Công
suất của nguồn là 460W. Nhiệt dung riêng
của nhôm là 880 J/kg.K. Nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 100 C là L = 2260 kJ/kg
a) Nhiệt độ ban đầu của cốc nhôm là 298 K.
b) Nếu hiệu suất nguồn điện là 100% thì nhiệt dung riêng của nước xác định được là 4160 J/kg.K.
c) Nếu hiệu suất nguồn điện chỉ là 95% thì nhiệt dung riêng của nước là 4120 J/kg.K
d) Nếu hiệu suất là 100% thì khi đun nước thêm 6 phút, khối lượng nước còn lại
trong cốc là gần bằng 0,3389 kg (bỏ qua sự bay hơi khi chưa sôi).
Câu 8: Một nhà máy điện hạt nhân tiêu thụ trung bình 58,75 g 235 U mỗi ngày. 92
Biết hiệu suất của nhà máy là 25%; mỗi phân hạch tỏa ra năng lượng 200 MeV.
Biết một năm có 365 ngày; 1 MeV = 1,6.10-13 J và khối lượng mol lấy xấp xỉ số
khối tính theo đơn vị u.
a) Trong các nhà máy điện hạt nhân, để duy trì các phản ứng phân hạch xảy ra
và kiểm soát năng lượng, người ta cần kiểm soát số lượng nơtron được giải phóng một cách chặt chẽ.
b) Hạt nhân 235 U có tổng số hạt mang điện tích âm là 92. 92
c) Công suất phát điện của nhà máy là 10,94 MW.
d) Quặng urani tự nhiên chứa khoảng 0,7% 235U, phần còn lại chủ yếu là 238U.
Khối lượng quặng cần khai thác trong 1 năm để nhà máy điện hoạt động là 3,06 tấn.
Câu 9: Thực hành đo nhiệt dung riêng của nước, cho khối lượng nước là m =
0,2 ± 0,01 kg. Công suất nguồn điện được đo 5 lần cho kết quả trong bảng. Trong
thời gian 400s, nhiệt độ nước tăng từ 22 lên 31,50C. Bỏ qua sai số dụng cụ. Lần đo 1 2 3 4 5
Công suất P (W) 18,10 18,25 18,30 18,45 18,50
a. Sai số tuyệt đối của công suất là ΔP = 0,124 W
b. Công suất được biểu diễn bằng biểu thức: P = 18,32 W ± 3 %
c. Nhiệt dung riêng trung bình của nước là 4200 J/kg.K
d. Sai số tuyệt đối của phép đo nhiệt dung riêng của nước là 550 J/kg.K.
Thà để giọt mồ hôi rơi trên trang giấy, đừng để giọt nước mắt rơi trên bài thi! Trang 6
Thầy: Ngô Thái Ngọ Chuyên gia luyện thi môn Lý tại số 8 ngõ 17 Tạ Quang Bửu 036 678 2246
Câu 10: Phong vũ biểu thủy ngân được phát minh bởi
Evangelista Torricelli vào năm 1643, là thiết bị để đo áp
suất khí quyển 𝑝0. Nó gồm một ống thủy tinh dài khoảng
80 − 90 𝑐𝑚, một đầu kín, đầu còn lại nhúng vào chậu chứa
thủy ngân như hình bên. Số chỉ phong vũ biểu được xác
định bằng chiều cao cột thủy ngân trong ống so với mặt
thoáng trong chậu. Xem nhiệt độ không đổi. Thể tích thủy
ngân trong ống rất nhỏ so với thể tích thủy ngân trong chậu.
a) Áp suất khí quyển bằng áp suất ở lớp màng đàn hồi
b) Khi trong khoảng chân không của phong vũ biểu có lọt một ít không khí, khi đó
phong vũ biểu có số chỉ nhỏ hơn áp suất thực của khí quyển.
c) Xét một lượng khí bị lọt vào trong ống, ta có thể áp dụng định luật Boyle cho khối khí này.
d) Vì khí lọt vào ống nên khi áp suất khí quyển là 760 mmHg thì phong vũ biểu chỉ
748 mmHg, chiều dài ống chứa khoảng chân không là 52 mm. Khi phong vũ biểu này
chỉ 750 mmHg thì áp suất khí quyển sẽ là 765 mmHg.
Câu 11: Hai thanh ray dẫn điện dài song song với nhau, cách
nhau 0,4 m. Hai thanh kim loại dẫn điện AB và CD có cùng
điện trở Rt = 0,25 Ω, được đặt trên hai thanh ray, vuông góc
với hai ray tạo thành mạch kín. Trên hai thanh ray có một điện
trở thuần R = 0,5 Ω và một tụ điện có điện dung C = 20μF ban
đầu chưa tích điện. Tất cả hệ thống được đặt trong một từ trường đều có vectơ cảm
ứng từ vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, độ lớn B = 2 T. Bỏ qua điện trở của hai
thanh ray và điện trở tiếp xúc. Cho hai thanh kim loại AB và CD trượt đều theo hai
hướng ngược nhau với tốc độ lần lượt là 0,5 m/s và 1 m/s.
a) Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch do thanh AB và thanh CD trượt có chiều ngược nhau.
b) Suất điện động cảm ứng trong thanh AB gấp 2 lần suất điện động cảm ứng trong thanh CD.
c) Cường độ dòng điện trong mạch là 1,2 A.
d) Điện tích trên tụ là 2.10-6 C.
Câu 12: Một lượng khí lí tưởng xác định biến đổi theo
một chu trình biểu diễn bởi đồ thị (V,T) như hình vẽ:
Biết V1 = 1 m3; V2 = 4 m3; T2 = 100 K; T4 = 300 K. Giả
sử chất khí không hoá lỏng trong suốt chu trình của bài toán.
a) Áp suất ở trạng thái (1) bằng áp suất ở trạng thái (3).
b) Thể tích khối khí ở trạng thái (4) là 4 lít.
c) Hệ thức liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ ở trạng thái (3) tuân theo phương
trình 𝑉 = −0,015. 𝑇 + 5,5.
d) Nhiệt độ ở trạng thái (3) là 220 oC.
Thà để giọt mồ hôi rơi trên trang giấy, đừng để giọt nước mắt rơi trên bài thi! Trang 7
Thầy: Ngô Thái Ngọ Chuyên gia luyện thi môn Lý tại số 8 ngõ 17 Tạ Quang Bửu 036 678 2246
Câu 13: Một dây dẫn có tiết diện ngang 2 S =1,2mm , điện trở suất 𝜌 =
1,7. 10−8(𝛺. 𝑚) được uốn thành nửa vòng
tròn tâm O có bán kính r = 24cm (hình vẽ).
Hai đoạn dây dẫn OQ và OP cùng loại với
dây trên, OQ cố định. OP quay quanh O sao
cho P luôn tiếp xúc với cung tròn. Hệ thống đặt trong từ trường đều B = 0,15T
có hướng vuông góc với mặt phẳng chứa nửa vòng tròn. Tại thời điểm t = 0, 0
OP trùng OQ và nhận gia tốc góc không đổi. Góc 𝛼 = 𝑃𝑂𝑄 ̂ mà bán kính OP
quét được trong khoảng thời gian t được tính theo công thức 1
𝛼 = 𝛾𝑡2. Biết rằng 2
sau 1/ 3 giây, dòng điện cảm ứng trong mạch có giá trị cực đại.
a) Dòng điện xuất hiện trong khung dây OPQ là dòng điện cảm ứng.
b) Khi P chuyển động từ Q về A thì dòng điện cảm ứng có chiều cùng chiều kim đồng hồ.
c) Giá trị của hằng số 𝛾 là 56,5 (rad/s2).
d) Dòng điện cảm ứng có giá trị cực đại là 1,9 (A).
Câu 14: Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận dự tính có công suất điện 4000
MW. Nhà máy sử dụng nhiên liệu 235U (làm giàu đến 25%, tức là trong nhiên
liệu có 25% 235U). Mỗi phân hạch tạo ra năng lượng là 200 MeV. Biết hiệu suất
nhà máy điện hạt nhân là 35%.
a) Các phân hạch là phản ứng hạt nhân toả năng lượng.
b) Công suất phân hạch của lò phản ứng xấp xỉ là 11429 MW.
c) Giả sử lò hoạt động ổn định với hệ số neutron là k = 1. Số neutron mỗi giây
để duy trì hoạt động của lò phản ứng vào khoảng 3,57.1025 hạt.
d) Khối lượng nhiên liệu để lò hoạt động liên tục trong 10 năm là 17,8 tấn.
Câu 15: Một học sinh làm thí nghiệm
kiểm tra định luật Charles đối với khối
khí lí tưởng chứa trong xi lanh có pit
tông đậy kín và di chuyển được như
hình vẽ. Với các dụng cụ gồm:
+ Áp kế (1) có mức 0 ứng với áp suất
khí quyển, đơn vị đo của áp kế là Bar (1 Bar = 105 Pa). + Xi lanh (2).
+ Pit tông (3) gắn với tay quay (4).
+ Hộp chứa nước nóng (5).
+ Cảm biến nhiệt độ (6).
Bạn học sinh tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Thà để giọt mồ hôi rơi trên trang giấy, đừng để giọt nước mắt rơi trên bài thi! Trang 8
Thầy: Ngô Thái Ngọ Chuyên gia luyện thi môn Lý tại số 8 ngõ 17 Tạ Quang Bửu 036 678 2246
+ Đọc giá trị phần thể tích chứa khí của xi lanh ban đầu (𝑉0 = 70 mℓ).
+ Đọc số chỉ của cảm biến nhiệt độ đo nhiệt độ khí trong xi lanh ban đầu (𝑡0 = 26 ℃).
+ Đổ nước nóng vào hộp chứa cho ngập hoàn toàn xi lanh. Quay tay quay để
pittông dịch chuyển từ từ sao cho số chỉ của áp kế không đổi (𝑝0 = 105 Pa). Đọc
giá trị của phần thể tích chứa khí và nhiệt độ sau mỗi phút.
Bạn học sinh thu được bảng giá trị sau: Nhiệt độ của Thể tích khí Lần đo khí trong xi trong xi lanh lanh t (C) V (mℓ) 1 45 75 2 41 74 3 37 73 4 33 72 5 29 71
a) Định luật Charles được phát biểu như sau: “Với một khối lượng khí xác định,
khi giữ ở áp suất không đổi thì thể tích của khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó”.
b) Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa nhiệt độ tuyệt đối và thể tích của khối khí là
một đoạn thẳng kéo dài qua gốc toạ độ.
c) Tỉ số 𝑉 có giá trị trung bình xấp xỉ bằng 0,2355.10−6 𝑚3. 𝑇 𝐾
d) Lượng khí lí tưởng chứa trong xi lanh có số mol xấp xỉ bằng 2,8 mol.
Câu 16: Phóng xạ của Uranium-234 ( 234U là một quá trình trong chuỗi phóng 92 )
xạ tự nhiên của Uranium với chu kỳ bán rã là 2,46.105 năm. Sau khi phát ra tia
phóng xạ, hạt nhân con sinh ra là Thorium ( 230Th . Lấy 1 𝑎𝑚𝑢 = 90 )
1,6605.10−27 𝑘𝑔 = 931,5 𝑀𝑒𝑉/𝑐2; 1 𝑒𝑉 = 1,6.10−19 𝐽. Coi khối lượng của
hạt nhân tính theo đơn vị 𝑎𝑚𝑢 bằng số khối của nó. Coi 1 năm có 365 ngày.
a) Phóng xạ của Uranium-234 là phóng xạ bêta (𝛽+).
b) Hằng số phóng xạ của Uranium-234 là 9,8.10-10 s-1.
c) Một mẫu đá trầm tích ban đầu không chứa Thorium, chỉ chứa Uranium-234.
Đến hiện tại, người ta đo được tỉ số khối lượng giữa Uranium-234 còn lại và
Thorium là 0,25. Từ đó có thể xác định được tuổi của mẫu đá trầm tích này là 4,92.105 năm.
d) Ngay sau khi được sinh ra trong phóng xạ Uranium-Thorium, tia phóng xạ
chuyển động đều trong một vùng có cả từ trường đều với cảm ứng từ 0,02 𝑇 và
điện trường đều với cường độ điện trường 40000 𝑉/𝑚. Bỏ qua tác dụng của
trọng lực. Động năng của điện tích là 9 MeV.
Thà để giọt mồ hôi rơi trên trang giấy, đừng để giọt nước mắt rơi trên bài thi! Trang 9
Thầy: Ngô Thái Ngọ Chuyên gia luyện thi môn Lý tại số 8 ngõ 17 Tạ Quang Bửu 036 678 2246
Câu 17: Một học sinh làm thí nghiệm khảo sát áp suất của một lượng khí xác
định theo nhiệt độ tuyệt đối của nó ở một thể tích không đổi là 𝑉 = 25 𝑐𝑚3, thu
được kết quả như ở bảng sau đây.
𝑝 (𝑘𝑃𝑎) 1060 1090 1120 1160 𝑇 (𝐾) 300 310 320 330 p
a) Sai số tỷ đối của phép đo là 2,3% T
b) Lượng khí đã dùng trong thí nghiệm là 11 𝑚𝑜𝑙.
c) Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa 𝑝 và 𝑇 có dạng như hình vẽ bên.
d) Lấy tỉ số giữa 𝑝 (tính theo đơn vị kPa) và 𝑇 (tính theo đơn vị K) với hai chữ
số có nghĩa, khi nhiệt độ tuyệt đối của lượng khí là 285 𝐾 thì áp suất của nó bằng 1007 𝑘𝑃𝑎.
Câu 18: Strontium 𝑆𝑟 90
là một trong số các bụi phóng xạ nguy hiểm từ các vụ 38
nổ hạt nhân. Chu kì bán rã của 90𝑆𝑟 là 38
𝑇 = 28,8 𝑛ă𝑚. Strontium khi bị bò ăn
phải, sẽ tập trung trong sữa của bò và sẽ được lưu lại trong xương của những
người uống sữa bò đó. Strontium 𝑆𝑟 90
khi nằm trong xương sẽ phát ra các tia 38
phóng xạ có năng lượng lớn, phá hủy tủy xương và do đó làm suy yếu sự sản
xuất tế bào hồng cầu. Strontium 𝑆𝑟 90 có khối lượng mol là 38
𝑀 = 90 𝑔/𝑚𝑜𝑙. Lấy
một năm có 365 ngày. Số Avogadro là 𝑁𝐴 = 6,02 ∙ 1023 𝑚𝑜𝑙−1.
a) Hằng số phóng xạ của 𝑆𝑟 90 là 38
𝜆 = 7,63. 10−10 𝑠−1.
b) Khi một hạt nhân 𝑆𝑟 90 phóng xạ 38
𝛽−, sản phẩm phân rã là một hạt nhân có 37 proton và 53 neutron. c) Khối lượng 𝑆𝑟 90
tích tụ trong xương sẽ giảm bớt 20% so với ban đầu sau thời 38 gian 𝑡 = 15 𝑛ă𝑚. d) Một lượng 𝑆𝑟 90 có khối lượng 38
𝑚 = 0,0145 𝜇𝑔 đi vào cơ thể người, độ phóng
xạ trong 200g xương người của 𝑆𝑟 90
sau 10 năm có giá trị xấp xỉ 895Bq. Khối 38
lượng xương cả cơ thể người này xấp xỉ là 13 kg.
Thà để giọt mồ hôi rơi trên trang giấy, đừng để giọt nước mắt rơi trên bài thi!
Trang 10
Thầy: Ngô Thái Ngọ Chuyên gia luyện thi môn Lý tại số 8 ngõ 17 Tạ Quang Bửu 036 678 2246
Câu 19: Có thể sử dụng bộ thí nghiệm (hình vẽ) để
tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của
một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi.
a) Trình tự thí nghiệm: Di chuyển pit-tông làm
thay đổi thể tích, giữ nhiệt độ không đổi. Ghi Lần đo V (cm3) p (105 Pa)
giá trị thể tích và giá trị áp suất khí; Lặp lại các thao tác. 1 3,0 1,0
b) Với kết quả thu được ở bảng, công thức 2 2,5 1,2
liên hệ áp suất theo thể tích là pV = 3,2.105 3 2 1,5 Pa.cm3 4 1,5 1,9
c) Lượng khí đã dùng trong thí nghiệm là 4 2.10− mol
d) Sai số tỉ đối của thí nghiệm là 2,25%.
Câu 20: Đặt một điện áp xoay chiều
vào hai đầu đoạn mạch chỉ chứa điện
trở R = 15 . Đồ thị biểu diễn sự biến
thiên của điện áp xoay chiều u (V) theo
thời gian t (ms) như hình vẽ.
a) Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn
mạch có giá trị là 12 V.
b) Điện áp xoay chiều giữa hai đầu đoạn mạch là u =12 2 cos 20t + V. 2
c) Cường độ dòng điện chạy trong đoạn mạch có giá trị hiệu dụng là 0,8 A.
d) Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở R trong 1 phút là 576 J.
Câu 21: Một ấm đun nước có công suất
không đổi 2100 W và có nhiệt kế hiển thị
nhiệt độ tức thời của nước trong ấm. Một bạn
học sinh dùng ấm này để đun nước với lượng
nước có sẵn trong ấm, nhiệt độ hiển thị ban
đầu là 𝑡0 = 20℃. Sau khoảng thời gian đun
1 = 1 phút thì nhiệt độ của nước tăng lên
tới 𝑡1 = 40℃ và bạn học sinh bắt đầu thêm nước ở nhiệt độ 𝑡𝑥 C (𝑡𝑥 < 𝑡1) vào
trong ấm (nước được đun liên tục và đảm bảo an toàn về điện). Tại thời điểm
Thà để giọt mồ hôi rơi trên trang giấy, đừng để giọt nước mắt rơi trên bài thi!
Trang 11
Thầy: Ngô Thái Ngọ Chuyên gia luyện thi môn Lý tại số 8 ngõ 17 Tạ Quang Bửu 036 678 2246
2 = 5 phút thì nhiệt độ của nước đạt 𝑡2 = 60℃. Sau khoảng thời gian 5 phút
kể từ thời điểm 2 thì nước bắt đầu sôi.
Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn nhiệt độ của nước trong ấm theo thời gian trong
quá trình đun. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường. Quá trình trao đổi nhiệt diễn
ra nhanh chóng. Biết nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước lần lượt
là 4200 J/(kg.K) và 2,3.106 J/kg.
a) Nhiệt lượng do ấm cung cấp từ thời điểm ban đầu đến thời điểm nước bắt đầu sôi là 21000 J.
b) Lượng nước có sẵn trong ấm và lượng nước được thêm vào ấm lần lượt là 1,5 kg và 2,25 kg.
c) Nhiệt độ ban đầu của lượng nước được thêm vào ấm là 𝑡𝑥 = 20℃.
d) Khi nước sôi, bạn học sinh lấy ra 3 kg nước từ ấm. Bạn quên đậy nắp và không
ngắt điện nên sau 10 phút kể từ khi nước bắt đầu sôi thì lượng nước còn lại trong ấm bay hơi hoàn toàn.
Câu 22: Bom hydrogen (bom H) là một loại vũ
khí hạt nhân có sức tàn phá lớn hơn bom nguyên
tử (bom A) rất nhiều lần, dù hiện nay cả bom
hydrogen và bom nguyên tử đều không được sử
dụng trong các cuộc chiến tranh. Sở dĩ bom
hydrogen có sức tàn phá lớn như vậy là do nó
là sự kết hợp của phản ứng phân hạch của 235U 92
(giai đoạn 1) để tạo ra môi trường có nhiệt độ rất cao, cung cấp động năng cho
các hạt tham gia phản ứng nhiệt hạch (giai đoạn 2) theo phương trình phản ứng: 2 3 4
H + H → He + X +17,6MeV 1 1 2
Coi khối lượng nguyên tử bằng số khối của nguyên tử đó tính theo đơn vị amu.
a) Cả hai phản ứng phân hạch và nhiệt hạch đều là phản ứng tỏa năng lượng. b) X là nơtron
c) Năng lượng tỏa ra từ phản ứng nhiệt hạch khi tiêu thụ hết 1g đồng vị 2 H là 1 4,87.1011 J
d) Giả sử năng lượng tỏa ra từ quá trình phân hạch còn lại sau khi tạo phản ứng
nhiệt hạch là 2,8.1010 J và khối lượng 4 He được tạo thành từ một vụ nổ bom 2
hydrogen trong thí nghiệm vũ khí hạt nhân là 200 g thì sức tàn phá của quả bom
này tương đương với khoảng 30 nghìn tấn thuốc nổ TNT. Biết rằng năng lượng
tỏa ra khi một tấn thuốc nổ TNT cháy hoàn toàn là 4,2.109 J.
Thà để giọt mồ hôi rơi trên trang giấy, đừng để giọt nước mắt rơi trên bài thi!
Trang 12
Thầy: Ngô Thái Ngọ Chuyên gia luyện thi môn Lý tại số 8 ngõ 17 Tạ Quang Bửu 036 678 2246
Câu 23: Có thể sử dụng bộ thí nghiệm (hình bên) để tìm hiểu liên hệ giữa thể
tích và nhiệt độ của một lượng khí xác định ở áp suất không đổi. Xilanh có vạch
chia độ trên thân ở đơn vị cm; gốc 0 ở sát mép trái bên trái. Pít-tông có tiết diện
10 cm2. Nhiệt độ ban đầu của khí trong xilanh là 25,5℃. (1 bar = 105 Pa)
a) Trình tự thí nghiệm: Xác định thể tích và nhiệt độ khí lúc đầu; Đổ nước nóng
vào hộp chứa; Dịch pít-tông để số chỉ áp kế không đổi; Ghi lại số liệu.
b) Giá trị trung bình của số mol thu được từ thí nghiệm là 5.10-2 mol
c) Ban đầu, pít-tông trong thân xilanh ở vị trí xấp xỉ là 10,335 (cm).
d) Thí nghiệm này đã chứng minh được định luật Charles.
Câu 24: Hình vẽ bên mô tả sự phụ thuộc của điện
áp và cường độ dòng điện theo thời gian của một
mạch điện xoay chiều. Biết ở thời điểm t = 0 thì điện
áp có giá trị 220√2 V. Khi điện áp có giá trị u = -
110√2 V thì i = 2√3 A. Dòng điện có tần số 50Hz.
a. Cường độ dòng điện cực đại là 4√2 A.
b. Biểu thức điện áp của đoạn mạch là u = 220 2 cos(100 t )V
c. Ở thời điểm t = 0,0125s thì điện áp trên có giá trị bằng -100√2 và đang giảm.
d. Khi đặt điện áp trên vào hai đầu của một bóng đèn huỳnh quang thì thời gian
đèn sáng trong một chu kì là 0,01s. Biết đèn chỉ sáng lên khi độ lớn điện áp đặt
vào đèn không nhỏ hơn 220 V.
Câu 25: Một nhà máy điện hạt nhân sử dụng nhiên liệu 235 U , công suất điện 92
600 𝑀𝑊 với hiệu suất chuyển hóa năng lượng hạt nhân thành năng lượng điện
là 22%. Cho rằng mỗi hạt nhân 235 U phân hạch thì tỏa ra năng lượng 92
3,2.10−11 𝐽. Bên cạnh đó, năng lượng tỏa ra khi đốt 1 𝑘𝑔 than trong các nhà máy
nhiệt điện là 3.107 𝐽 với hiệu suất chuyển hóa năng lượng nhiệt thành năng lượng
điện là 35%. Khối lượng mol của 235 U là 235 g/mol. 92
a) Loại phản ứng hạt nhân được khai thác bên trong các nhà máy điện hạt nhân
ngày nay là phản ứng phân hạch.
b) Số phân hạch xảy ra mỗi giây trong nhà máy điện hạt nhân trên là 5,68125.1019 phân hạch.
c) Mỗi bó nhiên liệu tương đương 20 kg 235 U sẽ được sử dụng trong thời gian 92 là 8,36 ngày.
Thà để giọt mồ hôi rơi trên trang giấy, đừng để giọt nước mắt rơi trên bài thi!
Trang 13
Thầy: Ngô Thái Ngọ Chuyên gia luyện thi môn Lý tại số 8 ngõ 17 Tạ Quang Bửu 036 678 2246
d) Một nhà máy nhiệt điện sử dụng 1000 tấn than sẽ sản xuất được năng lượng
điện tương đương với 128,04 gam 235 U . 92
Câu 26: Một ống thuỷ tinh hình trụ thẳng đứng có tiết
diện ngang nhỏ, đầu trên hở, đầu dưới kín. Ống chứa một
khối khí (coi là khí lí tưởng) có chiều cao L = 90 cm
được ngăn cách với bên ngoài bởi một cột thuỷ ngân có
độ cao h = 75 cm, mép trên cột thuỷ ngân cách miệng
trên của ống một đoạn l = 10 cm. Nhiệt độ ban đầu của khí trong ống là t 17 =
C, áp suất khí quyển là 0
p = 75cmHg. Người ta thay đổi chậm nhiệt độ của khí 0
trong ống để cột thủy ngân có thể di chuyển trong ống thủy tinh.
a. Khi cột thủy ngân chưa tràn ra ngoài thì quá trình biến đổi của khí trong ống là quá trình đẳng áp.
b. Đưa nhiệt độ của khí trong ống đến 27C thì mép trên của cột thuỷ ngân vừa
chạm miệng trên của ống.
c. Khi được làm nóng, cột thủy ngân sẽ dịch chuyển về phía đầu trên của ống.
d. Để thuỷ ngân trong ống tràn hết ra ngoài thì phải đưa nhiệt độ của khí trong
ống đến nhiệt độ 325K.
Câu 27: Cho mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có
suất điện động E = 1,5 V và điện trở trong r = 0,2 .
Thanh MN dài 1 m và có điện trở R = 2,8 . Cảm ứng MN
từ có độ lớn B = 0,5 T. Bỏ qua điện trở của ampe kế và ma sát.
a) Số chỉ của ampe kế khi thanh MN đứng yên là 0,5 A.
b) Khi thanh MN chuyển động, trong thanh xuất hiện suất điện động cảm ứng.
c) Khi thanh MN chuyển động đều về bên phải với vận tốc v = 5 m/s thì nhiệt
lượng tỏa ra trên điện trở RMN trong 10 phút có thể làm tăng 619 gam nước lên
10C, biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K.
d) Muốn cho ampe kế chỉ 0 thì phải dịch chuyển MN về phía bên trái với vận tốc bằng 3 m/s.
Câu 28: Hai thanh ray bằng kim loại OA, OB nối với
nhau tại O. Thanh kim loại mn vuông góc với OA chuyển
động thẳng đều ra xa điểm O với tốc độ 3 m/s. Ban đầu
hai điểm tiếp xúc giữa thanh mn với hai thanh OA; OB
cách nhau l0 = 0,5m. Hệ thống được đặt trong một từ
trường đều có cảm ứng từ B = 0,2T như hình vẽ.
Thà để giọt mồ hôi rơi trên trang giấy, đừng để giọt nước mắt rơi trên bài thi!
Trang 14
Thầy: Ngô Thái Ngọ Chuyên gia luyện thi môn Lý tại số 8 ngõ 17 Tạ Quang Bửu 036 678 2246
a) Từ thông qua mạch thay đổi do sự biến thiên của diện tích khung dây.
b) Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có chiều từ n đến m.
c) Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có biểu thức ξ = 0 − ,6 −3,6t.
d) Giả sử điện trở khung dây R = C (C là chu vi của khung theo đơn vị mét).
Cường độ dòng điện qua khung dây lúc t = 5 s có độ lớn là 1,1 A.
Câu 29: Một khung dây dẫn hình chữ nhật gồm 50 vòng, mỗi
vòng có kích thước 10 cm 20 cm, được đặt trong từ trường
đều có độ lớn cảm ứng từ B = 0,2 T. Tại thời điểm ban đầu (t =
0), khung dây được đặt vuông góc với vector cảm ứng từ 𝐵⃗⃗. Bắt
đầu cho khung dây quay đều với tốc độ 300 vòng/phút quanh
một trục nằm trong mặt phẳng khung dây và vuông góc với các đường sức từ
(như hình vẽ). Khung dây nối với một mạch ngoài có điện trở R = 5 , điện trở
của khung dây không đáng kể. Biết trong thời gian t điện trở có nhiệt độ tăng thêm 2 độ.
a) Dòng điện chạy qua mạch ngoài là dòng điện xoay chiều. π
b) Suất điện động cảm ứng là e = 2πcos 10πt − (V) . 2
c) Cường độ dòng điện hiệu dụng trong khung là 1,25 (A).
d) Sau đó khung dây được tăng thêm 50 vòng dây và giữ nguyên các thông số
còn lại, thì trong thời gian 3t nhiệt độ điện trở tăng thêm 12K.
Câu 30: Trong một khối mỏ quặng, người ta lấy ra một mẫu vật khối lượng
1,2mg có chứa 35% chất phóng xạ 210 Po , phần còn lại không có chứa chất phóng 84 xạ. Biết 210 Po 84
là chất phóng xạ α có chu kỳ bán rã 138 ngày đêm và hạt α sinh
ra sau phân rã thoát toàn bộ ra khỏi khối chất phóng xạ. Biết 1amu = 931,5MeV
và khối lượng mol của Po là 210 g/mol. Bỏ qua bức xạ γ trong quá trình phân rã.
a) Hạt nhân con sinh ra là 206 Pb . 82
b) Độ phóng xạ ban đầu của khối quặng xấp xỉ 10 7.10 (Bq) .
c) Khối lượng mẫu quặng còn lại sau thời gian 276 ngày là 1,083mg.
d) Hạt α sinh ra có vận tốc 5.105m/s bay vào vùng không gian có điện trường
theo hướng ngược hướng với điện trường. Biết cường độ điện trường là
2000V/m. Sau khi đi được 1,92m thì hạt α dừng lại. Biết khối lượng α là 4,0015u và 1u = 1,6605.10-27 kg)
Thà để giọt mồ hôi rơi trên trang giấy, đừng để giọt nước mắt rơi trên bài thi!
Trang 15
Thầy: Ngô Thái Ngọ Chuyên gia luyện thi môn Lý tại số 8 ngõ 17 Tạ Quang Bửu 036 678 2246
Câu 31: Chất phóng xạ X phân rã theo phương trình
X → α + Y. Số hạt nhân X(N và số hạt nhân X )
Y(N trong mẫu chất đó theo thời gian được mô tả Y )
như đồ thị trong hình vẽ.
a. Hạt α được sinh ra từ phản ứng trên có bản chất sóng điện từ.
b. Chu kì phân rã của chất phóng xạ X bằng 9,1 năm.
c. Hằng số phân rã của chất phóng xạ X bằng 1,337.10-6s-1
d. Hạt α sinh ra từ phản ứng trên có tốc độ 2.107 m/s được cho chuyển động vào
vùng điện trường đều có cường độ điện trường E = 2.104 V/m theo phương vuông
góc với đường sức điện. Coi khối lượng của hạt α là m = 6,64.10-27 kg và điện
tích nguyên tố là e = 1,6.10-19C. Biết vùng điện trường có chiều dài theo phương
chuyển động ban đầu của hạt là 4 cm, ngoài vùng điện trường là chân không. Bỏ
qua tác dụng của trọng lực và sự ion hoá không khí của hạt α. Khi bay ra khỏi
vùng điện trường thì góc lệch quỹ đạo so với phương ban đầu khoảng 0,00550.
Câu 32: Khung dây nhôm hình chữ nhật ABCD được treo
vào hai lực kế giống hệt nhau vào một giá nằm ngang, sau
đó đặt toàn bộ cạnh AB của khung dây vào trong từ trường
đều giữa hai nam châm sao cho AB cân bằng nằm ngang,
AB vuông góc với các đường sức từ như hình vẽ. Khi
không có dòng điện, số chỉ của mỗi lực kế là 0,6 N. Khi
có dòng điện không đổi có cường độ I = 4,0 A chạy qua
khung dây thì số chỉ của mỗi lực kế là 0,8 N. Biết cạnh AB có chiều dài 25 cm.
a. Dòng điện có chiều từ A sang B.
b. Nếu thay khung dây nhôm bằng khung dây thép có cùng kích thước, cùng khối
lượng và cùng chiều và độ lớn dòng điện thì số chỉ mỗi lực kế không thay đổi.
c. Cảm ứng từ giữa hai nam châm có độ lớn là 0,2 T.
d. Từ vị trí ban đầu, xoay giá đỡ trong mặt phẳng nằm ngang một góc 60(đoạn
dây AB vẫn nằm trong từ trường) đồng thời giữ nguyên độ lớn nhưng đổi chiều
dòng điện, thì số chỉ của mỗi lực kế lúc này là 0,5 N.
Câu 33: Một xi lanh thẳng đứng có một đầu kín và một đầu hở, bên
trong có chứa một lượng khí hydrogen (xem là khí lí tưởng). Xi lanh
được đậy kín nhờ một pit tông nhẹ, phía trên pit tông có một cột
chất lỏng như hình vẽ bên. Lượng khí hydrogen luôn được cung cấp
nhiệt chậm để giãn nở đẩy pit tông di chuyển từ từ. Khi toàn bộ chất
lỏng bị tràn ra ngoài (tràn một cách đều đặn) thì nhiệt lượng mà lượng khí
hydrogen đã nhận được là 130 J. Biết rằng, thể tích ban đầu của chất lỏng bằng
Thà để giọt mồ hôi rơi trên trang giấy, đừng để giọt nước mắt rơi trên bài thi!
Trang 16
Thầy: Ngô Thái Ngọ Chuyên gia luyện thi môn Lý tại số 8 ngõ 17 Tạ Quang Bửu 036 678 2246
một nửa thể tích của lượng khí hydrogen và bằng thể tích của phần không khí
chiếm trong xi lanh. Áp suất của cột chất lỏng là 1 𝑝
9 0 với 𝑝0 = 105 Pa là áp suất
khí quyển. Bỏ qua mọi ma sát.
a) Trong quá trình pit tông bắt đầu di chuyển đến khi chất lỏng bắt đầu tràn ra
ngoài, áp suất của lượng khí hydrogen không đổi. Sau đó, áp suất của lượng khí
hydrogen giảm dần cho đến khi toàn bộ lượng chất lỏng bị tràn ra ngoài.
b) Thể tích ban đầu của lượng khí hydrogen xấp xỉ là 0,575 lít.
c) Công mà lượng khí hydrogen đã thực hiện cho đến khi toàn bộ chất lỏng bị
tràn ra ngoài có độ lớn bằng 19,5 J.
d) Từ khi bắt đầu cung cấp nhiệt đến khi toàn bộ chất lỏng bị tràn ra ngoài thì độ
biến thiên nội năng của lượng khí hydrogen là 76,7 J.
Câu 34: Người ta chế tạo một máy ấp trứng gà bằng thùng xốp kín được bọc
cách nhiệt, có một lỗ nhỏ gắn quạt. Bên trong thùng có một bóng đèn sợi đốt,
dùng để cung cấp nhiệt cho khối khí trong thùng (xem là khí lí tưởng). Khi đèn
sáng, quạt cũng được bật để giúp nhiệt độ trong thùng được tăng đều (khi đó có
thể xem thùng là kín, không trao đổi chất với bên ngoài). Biết nhiệt độ và khối
lượng khí khi đèn bắt đầu mở là 27 C và 140 g. Khi đạt đến nhiệt độ yêu cầu,
cảm biến nhiệt sẽ truyền tín hiệu cho bảng điều khiển để tắt đèn và quạt. Bỏ qua
sự hấp thụ nhiệt của bóng đèn và thùng xốp. Biết nhiệt dung riêng của không khí là 1005 J/(kg.K).
Trên bóng đèn sợi đốt có ghi 220 V – 40 W. Biết điện áp giữa hai đầu bóng đèn
này có đồ thị biểu diễn sự biến thiên của điện áp theo thời gian u(t) như hình vẽ bên dưới.
a) Tần số của dòng điện chạy qua bóng đèn là 50 Hz.
b) Biểu thức cường độ dòng điện tức thời chạy qua bóng đèn là 𝑖 = 𝜋
2√2 𝑐𝑜𝑠 (100𝜋𝑡 + ) (A). 2
c) Nhiệt lượng do dây tóc bóng đèn tỏa ra trong mỗi giây là 40 J.
d) Để nhiệt độ khối khí trong thùng xốp đạt 37 C (khi thùng trống) thì thời gian
đèn sợi đốt phát sáng xấp xỉ bằng 35 s.
Thà để giọt mồ hôi rơi trên trang giấy, đừng để giọt nước mắt rơi trên bài thi!
Trang 17
Thầy: Ngô Thái Ngọ Chuyên gia luyện thi môn Lý tại số 8 ngõ 17 Tạ Quang Bửu 036 678 2246
Câu 35: Một nhân viên phòng thí nghiệm hằng ngày tiếp xúc với một nguồn
phóng xạ 60 Co phát đẳng hướng có độ phóng xạ ban đầu ở mức 9 1,5.10 Bq . 27
Người này luôn đứng cách xa nguồn phóng xạ 5 m và làm việc 4 h mỗi ngày.
Phần diện tích cơ thể tiếp xúc với tia phóng xạ là 2
1,25 m . Mỗi hạt nhân 60 Co 27
khi phân rã phát ra một hạt có năng lượng 2,45MeV . Cơ thể người nhân viên
sẽ hấp thụ 50% lượng tia tiếp xúc với cơ thể. Biết chu kì bán rã của hạt nhân
60 Co là 5,27 năm. Coi 1 năm có 365 ngày và khối lượng mol của 60 Co là 27 27
60g/mol. Biết 1 eV = 1,6.10-19 J
a) Để tăng cường sự an toàn, người này cần sử dụng các tấm chắn nguồn phóng xạ đủ tốt.
b) Sau 5 năm thì độ phóng xạ của 60 Co còn lại bằng 9 0,7.10 Bq . 27
c) Khối lượng nguồn 60 Co ban đầu là 35,8 g. 27
d) Liều hấp thụ phóng xạ D được định nghĩa là năng lượng hấp thụ phóng xạ
trên một đơn vị khối lượng của vật hấp thụ phóng xạ. Liều hấp thụ phóng xạ có
đơn vị là 1 Gy = 1J/kg. Biết khối lượng của nhân viên bằng 72 kg. Trong một
ngày làm việc đầu tiên, lượng hấp thụ bức xạ của người này là 4 4.10− Gy.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Tàu ngầm hạt nhân lớn nhất
thế giới của Nga K-329 Belgorod có công suất điện lò phản ứng hạt nhân là 190
MW ở hiệu suất 40%. Coi rằng mỗi hạt nhân 235
U phân hạch tỏa ra năng lượng 92 là 203 MeV. Biết 19 1eV 1,60 10− =
J . Khối lượng mol nguyên tử của 235 U là 92
235 g / mol. Lấy NA = 6,02.1023 mol-1.
Câu 1: Trong một giây, số nguyên tử 235
U trong lò phản ứng đã phân hạch là 92 19
x 10 . Tìm giá trị của x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Câu 2: Biết chỉ có 0,7% khối lượng 235 U 92
có trong quặng urani tự nhiên. Để tàu
ngầm có thể chạy trong 1 năm (lấy 1 năm có 365 ngày) thì khối lượng quặng tự
nhiên cần khai thác là bao nhiêu tấn (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Câu 3: Vào tháng 6 năm 2024, các nhà khoa học Nga đã phát hiện một xác voi
Ma Mút non tại hố sụt Batagaika, vùng Yakutia, Siberia. Xác voi Ma Mút được
phát hiện trong lớp băng vĩnh cửu có khối lượng là 200kg trong đó có 18%
carbon chứa trong đó. Tại thời điểm nghiên cứu, người ta đo được độ phóng xạ
của mẫu này là 18 Bq. Tuổi của mẫu hóa thạch trên cỡ 3
x 10 năm. Xác định giá
trị của x (kết quả làm tròn đến phần nguyên)? Biết rằng trong voi đang sống, tỉ
số khối lượng giữa hai đồng vị 14C và 12C (bền) là 12
1,3.10− . Chu kỳ đồng vị 14C 6 6
là 5730 năm, một năm có 365 ngày. Lấy gần đúng khối lượng của hạt nhân bằng số khối của nó.
Thà để giọt mồ hôi rơi trên trang giấy, đừng để giọt nước mắt rơi trên bài thi!
Trang 18
Thầy: Ngô Thái Ngọ Chuyên gia luyện thi môn Lý tại số 8 ngõ 17 Tạ Quang Bửu 036 678 2246
Câu 4: Một chai thuỷ tinh chứa không khí được đậy kín bằng
một cái nút có khối lượng 300 g. Tiết diện trong của miệng chai
là 𝑆 = 4𝜋 𝑐𝑚2. Khi ở nhiệt độ phòng 𝑡1 = 25 ℃ người ta xác
định được áp suất của khối khí trong chai bằng với áp suất khí
quyển và bằng 𝑝𝑘𝑞 = 1 𝑎𝑡𝑚 (1 𝑎𝑡𝑚 = 101325 𝑃𝑎). Nút chai
bị đẩy thụt ngang với miệng chai nên không thể dùng tay lấy nút
chai ra được. Người ta phải dùng biện pháp là nhúng ngập chai
thủy tinh đó vào trong nồi nước sôi (như hình bên) thì sau một khoảng thời gian
thấy cái nút bị đẩy di chuyển đi lên. Cho gia tốc trọng trường 𝑔 = 10 𝑚/𝑠2,
1 𝑎𝑡𝑚 = 101325 𝑃𝑎; ma sát giữa nút và thành chai là Fms = 3 N. Bỏ qua sự giãn
nở vì nhiệt của vỏ chai. Lấy 𝜋 = 3,14. Tính nhiệt độ 𝑇𝑘𝑘 của khối khí trong chai
khi cái nút bắt đầu bị đẩy di chuyển đi lên (tính theo đơn vị Kelvin và làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 5: Ban đầu, một lượng chất X có số hạt nhân của đồng vị bền 208 Pb và đồng 82
vị phóng xạ 210 Pb lần lượt chiếm 70% và 30% tổng số hạt nhân trong khối chất. 82
Biết đồng vị phóng xạ 210 Pb phân rã beta β− và biến đổi thành Bismuth 210 Bi 82 83
với chu kỳ bán rã là 22 ngày. Coi toàn bộ nguyên tử Bismuth và electron tạo
thành đều bay ra khỏi khối chất. Sau 44 ngày kể từ lúc ban đầu, so với tổng số
hạt nhân còn lại trong khối chất, thì số nguyên tử đồng vị phóng xạ 210 Pb còn 82
lại chiếm bao nhiêu %? Làm tròn đến phần nguyên.
Câu 6: Lò phản ứng phân hạch của một tàu sân bay có công suất P (MW). Biết
hiệu suất của lò phản ứng là 23%; mỗi hạt nhân 239Pu phân hạch giải phóng 180
MeV và chỉ 3,75 % 239Pu trong khối nhiên liệu chịu phân hạch. Khối lượng của
khối nhiên liệu 239Pu đưa vào lò mỗi ngày là 15 kg. Lấy 1 MeV = 1,6.10-13J và
NA = 6,02.1023 mol-1. Giá trị của P là bao nhiêu MW (làm tròn kết quả đến phần nguyên)?
Câu 7: Bom khinh khí (Bom H) là một loại vũ khí nhiệt hạch sử dụng năng
lượng từ các phản ứng phân hạch để nén nguồn nhiên liệu nhằm tăng sức công
phá lên hàng chục, hàng trăm lần. Nhiên liệu tổng hợp cho phản ứng nhiệt hạch
này là hạt nhân Đơteri ( 2 H ), diễn ra theo phương trình: 1 2 3 4 1 1
5 H → He + He + H + 2 n. Lấy khối lượng của các hạt 1H, 2H, 3He, 4He và 1 2 2 1 0
nơtron lần lượt là 1,0073u, 2,0141u, 3,0160u, 4,0026u và 1,0087u. Biết 1uc2 =
931,5 MeV, (1 MeV = 1,6.10-13J), số A-vô-ga-rô là NA = 6,023.1023 mol−1. Xét
một quả bom khinh khí có 27 tấn Đơteri tham gia thực hiện phản ứng tổng hợp,
năng lượng do quả bom tỏa ra nếu như được kiểm soát hết và chuyển về năng
lượng điện thì cho toàn thế giới sử dụng được bao nhiêu năm. Biết công suất sử
dụng điện trên toàn thế giới khoảng 3 GW (1GW = 109W), coi 1 năm có 365
ngày và khối lượng mol của Đơteri là 2g/mol. Làm tròn kết quả đến phần nguyên.
Thà để giọt mồ hôi rơi trên trang giấy, đừng để giọt nước mắt rơi trên bài thi!
Trang 19
Thầy: Ngô Thái Ngọ Chuyên gia luyện thi môn Lý tại số 8 ngõ 17 Tạ Quang Bửu 036 678 2246
Câu 8: Áp suất khí quyển thay đổi theo độ cao h từ mặt đất theo công thức p =
p0.e-0,00011.h, trong đó p0 là áp suất khí quyển tại mặt đất ngang với mặt nước biển
và p0 = 760 mmHg, trong đó h là độ cao so với mực nước biển có đơn vị mét,
lấy số e = 2,718. Đỉnh núi Fansipan cao 3147 m so với mực nước biển. Nhiệt độ
tại mặt đất là 25 độ C, tại đỉnh núi là 2 độ C. Tỷ số khối lượng riêng chất khí ở
mặt đất so với đỉnh núi là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Sử dụng dữ kiện sau cho Câu 9 và Câu 10: Trong bộ phim Iron Man, nhân vật
chính Tony Stark đã tạo ra lò hồ quang mini cung cấp năng lượng cho bộ giáp
(lấy ý tưởng từ phản ứng nhiệt hạch, thực tế chưa kiểm soát được). Lò hồ quang
hoạt động dựa trên phản ứng nhiệt hạch tổng hợp giữa hai đồng vị hydro là
deuterium và tritium theo phương trình: 2 3 4 1
H + H → He + n. Biết rằng: 1 1 2 0
• Công suất hoạt động trung bình của lò hồ quang là P = 10⁶ W (1 MW).
• Hiệu suất chuyển hóa từ năng lượng phản ứng thành điện năng là 40%.
• Mỗi phản ứng tỏa năng lượng Q = 17,6 MeV. Biết 1 MeV = 1,6.10⁻13 J.
• Lấy khối lượng hạt nhân bằng số khối của chúng tính theo đơn vị g/mol, • 1 năm có 365 ngày.
Câu 9: Số phản ứng nhiệt hạch (cũng là số hạt nhân helium sinh ra) trong 1 ngày
hoạt động liên tục là X.1022. Tính X? (quy tròn đến chữ số hàng phần mười)
Câu 10: Biết chỉ có 60% số hạt hydro trong nhiên liệu thực sự tham gia vào phản
ứng nhiệt hạch. Tính tổng khối lượng nhiên liệu hydro (gồm deuterium và
tritium) cần cung cấp trong 1 năm cho Tony Stark. Theo đơn vị gam, quy tròn về phần nguyên.
Câu 11: Đồng vị phóng xạ 210 Po phân rã , biến thành đồng vị bền 206 Pb với 84 82
chu kỳ bán rã 138 ngày. Ban đầu có môt mẫu 210 Po tinh khiết. Tại thời điểm khảo 84
sát t1, tỉ số hạt được tạo ra gấp 3 lần số hạt nhân 210 Po còn lại. Sau thời gian t 84 2
= 2t1 + 138 ngày, tỉ số của hạt được tạo ra gấp bao nhiêu lần số hạt nhân 210 Po 84 còn lại?
Sử dụng thông tin sau cho Câu 12 và Câu 13: Để xác định máu trong cơ thể một
bệnh nhân, bác sĩ tiêm vào máu người đó 12 𝑐𝑚3 dung dịch chứa 24 Na có chu kỳ 11
bán rã 15 giờ với nồng độ 10−3 mol/lít. Lấy khối lượng mol của 24 Na là 24 g/mol. 11
Câu 12: Khối lượng 24 Na đã đưa vào trong máu bệnh nhân là 11 𝑥. 10−4 gam. Giá trị của 𝑥 là bao nhiêu?
Câu 13: Sau 6 giờ, người ta lấy ra 12 𝑐𝑚3 máu bệnh nhân và đã tìm thấy 1,8.10−8
mol của 24 Na . Giả thiết rằng chất phóng xạ được phân bố đều trong toàn bộ thể tích 11
máu của bệnh nhân. Thể tích máu trong cơ thể bệnh nhân là bao nhiêu lít? Làm tròn
kết quả đến chữ số hàng phần trăm.
Thà để giọt mồ hôi rơi trên trang giấy, đừng để giọt nước mắt rơi trên bài thi!
Trang 20