




Preview text:
20:10, 06/01/2026
[PLDC] Bồi Thường Thiệt Hại Ngoài Hợp Đồng: Phân Tích và Trách Nhiệm - Studocu
[PLDC] Xử lý tình huống 4.2.4
1.Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là một chế định quan trọng trong Luật Dân sự. Theo quy định tại
Điều 275 BLDS năm 2015 thì một trong những căn cứ làm phát sinh nghĩa vụ dân sự là sự kiện “ gây thiệt
hại do hành vi trái pháp luật” và tương ứng với căn cứ này là các quy định tại chương XX, phần thứ ba
BLDS “trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng” .Theo đó, trách nhiệm bồi thường thiệt hại
ngoài hợp đồng là một loại trách nhiệm dân sự phát sinh khi một người có hành vi vi phạm nghĩa vụ
pháp luật quy định ngoài hợp đồng xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của người khác thì phải bồi
thường thiệt hại do mình gây ra.
Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng khác với bồi thường thiệt hại trong hợp đồng: (i)
Về căn cứ phát sinh:
Bồi thường thiệt hại trong hợp đồng: -
Được xây dựng nên bởi các quy phạm điều chỉnh chế định hợp đồng. -
Chỉ tồn tại khi một hợp đồng tồn tại, trách nhiệm này phát sinh khi xuất hiện sự vi phạm về một
hay nhiều nghĩa vụ được quy định cụ thể trong hợp đồng.
Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng: -
Phát sinh khi tồn tại một hành vi vi phạm pháp luật dân sự, cố ý hay vô ý gây thiệt hại cho người
khác và hành vi này cũng không liên quan đến bất cứ một hợp đồng nào có thể có giữa người
gây thiệt hại và người bị thiệt hại. (ii)
Về căn cứ xác định trách nhiệm:
Bồi thường thiệt hại trong hợp đồng: -
Thiệt hại không phải là điều kiện bị quy định bắt buộc. -
Chỉ cần có hành vi vi phạm nghĩa vụ thì đã có thể phát sinh trách nhiệm dân sự. -
Bên vi phạm vẫn phải tiến hành chịu đầy đủ trách nhiệm dù thiệt hại đã xảy ra hay chưa khi bên
kia bị vi phạm hợp đồng. -
Hai bên có thể dự liệu và thỏa thuận trước với nhau về những trường hợp thiệt hại do vi phạm
hợp đồng và cách thức chịu trách nhiệm như bồi thường thiệt hại hay phạt vi phạm hợp đồng. -
Xem thêm tin có liên quan tại Xác định thiệt hại làm căn cứ bồi thường
Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng: -
Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng gồm: hành vi vi phạm pháp
luật, có thiệt hại trên mặt thực tế, có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và thiệt hại thực tế, có lỗi. (iii)
Về hành vi vi phạm
Bồi thường thiệt hại trong hợp đồng: -
Hành vi này là hành vi vi phạm những cam kết được quy định cụ thể, những nghĩa vụ mà hai bên
tự ràng buộc nhau trong hợp đồng đã được thống nhất. 20:10, 06/01/2026
[PLDC] Bồi Thường Thiệt Hại Ngoài Hợp Đồng: Phân Tích và Trách Nhiệm - Studocu -
Tức là hành vi này chưa chắc đã vi phạm các quy định pháp luật chung mà chúng chỉ vi phạm
“pháp luật” được thiết lập giữa những người tham gia giao kết hợp đồng.
Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng: -
Hành vi này là hành vi vi phạm những quy định của pháp luật nói chung, những quy định do nhà
nước ban hành dẫn đến phát sinh gây ra thiệt hại.
Vì vậy đó có thể là hành vi vi phạm những quy định của pháp luật chuyên ngành khác như hình sự, hành chính, kinh tế… (iv)
Về phương thức thực hiện
Bồi thường thiệt hại trong hợp đồng: -
Các bên có thể thỏa thuận với nhau về mức bồi thường hay phạt vi phạm kể từ khi hợp đồng
được tiến hành giao kết (thể hiện bản chất thỏa thuận của hợp đồng). -
Việc bồi thường thiệt hại sẽ không giải phóng người có nghĩa vụ khỏi trách nhiệm thực hiện
nghĩa vụ một cách thực tế.
Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng: -
Bên gây thiệt hại phải tiến hành bồi thường toàn bộ và kịp thời, cả thiệt hại trực tiếp lẫn thiệt hại gián tiếp. -
Điều quan trọng là các bên trong quan hệ trách nhiệm dân sự có thể không biết nhau và không
biết trước việc gì có thể sẽ xảy ra để làm phát sinh quan hệ trách nhiệm dân sự, do đó không thể
thỏa thuận trước bất cứ một việc gì. -
Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật
hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác. Thông thường sẽ làm chấm dứt nghĩa vụ. (v)
Về yếu tố lỗi
Bồi thường thiệt hại trong hợp đồng: Phát sinh do lỗi cố ý hoặc vô ý của người không thực
hiện hoặc thực hiện không đúng với hợp đồng quy định, trừ trường hợp đã có sự thỏa thuận
khác hoặc pháp luật ban hành quy định khác.
Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng: Việc phân biệt lỗi vô ý và cố ý cũng có ý nghĩa nhưng
bên cạnh đó thì người có hành vi vi phạm có thể chịu trách nhiệm ngay cả khi không phạm
lỗi trong trường hợp pháp luật có quy định. (vi)
Về thời điểm phát sinh trách nhiệm
Bồi thường thiệt hại trong hợp đồng: Kể từ thời điểm hợp đồng bắt đầu có hiệu lực và có bên vi
phạm nghĩa vụ hợp đồng.
Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng: Kể từ thời điểm xảy ra hành vi gây thiệt hại. 20:10, 06/01/2026
[PLDC] Bồi Thường Thiệt Hại Ngoài Hợp Đồng: Phân Tích và Trách Nhiệm - Studocu (vii)
Về tính liên đới chịu trách nhiệm
Bồi thường thiệt hại trong hợp đồng: Trường hợp nhiều người cùng gây thiệt hại thì họ sẽ
tiến hành liên đới chịu trách nhiệm nếu giữa họ đã có sự thỏa thuận trước với nhau khi giao
kết hợp đồng về vấn đề chịu trách nhiệm liên đới.
Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng: Trong trường hợp nhiều người cùng gây thiệt hại thì
họ đều phải chịu trách nhiệm liên đới theo các quy định cụ thể của pháp luật dân sự quy định.
2.Căn cứ làm phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng: Bồi thường thiệt hại ngoài
hợp đồng là trường hợp bên bị vi phạm được quyền yêu cầu bên vi phạm bồi thường những thiệt hại
xảy ra không phải do vi phạm các nghĩa vụ trong hợp đồng theo quy định tại điều 584 BLDS năm 2015
căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là:
- Thứ nhất căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hành vi của con người gây ra. Khoản 1
điều 584 BLDS năm 2015, quy định: “Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng sức khỏe, danh dự,
nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi
thường trừ trường hợp bộ luật này luật khác có liên quan quy định khác”. Thứ hai căn cứ phát sinh trách
nhiệm bồi thường thiệt hại do tài sản gây ra. Khoản 3 điều 584 BLDS quy định “trường hợp tài sản gây
thiệt hại thì chủ sở hữu người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại”.
Các điều kiện xảy ra bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng:
-có thiệt hại thực tế xảy ra-hành vi gây thiệt hại là hành vi trái pháp luật
-có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và thiệt hại xảy ra
-lỗi các bên. lỗi của người vi phạm là một trong những điều kiện có thể làm phát sinh trách nhiệm bồi
thường thiệt hại chứ không phải là yếu tố bắt buộc.
3. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại:
-Thiệt hại thực tế phải được biết phương toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi
thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi
thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc
có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình
- Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền
yêu cầu tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường
- Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra
- Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các
biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình. 20:10, 06/01/2026
[PLDC] Bồi Thường Thiệt Hại Ngoài Hợp Đồng: Phân Tích và Trách Nhiệm - Studocu
4. Những thiệt hại mà anh Quý phải bồi thường cho chị Hạnh: 1,9 tỷ đồng và tiền lãi, chi phí hợp lý cho
việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại; thu
nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại
không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;
chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian
điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì
thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại; thiệt hại khác do luật quy định.
5. Giả sử chị Hạnh không may qua đời thì anh Quý phải bồi thường: 1,9 tỷ Đồng đã vay và tiền lãi, phải
chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp tính mạng của người khác bị xâm phạm phải bồi thường
thiệt hại (có bao gồm chi phí mai táng) và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho
những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại. 20:10, 06/01/2026
[PLDC] Bồi Thường Thiệt Hại Ngoài Hợp Đồng: Phân Tích và Trách Nhiệm - Studocu