Câu 1 : Hãy trình bày phân biệt các hình thức thực hiện pháp luật
?
Trình bày :
*Định nghĩa : Thực hiện pháp luật 1 quá trình hoạt động
mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc
sống, trở thành những thực tế của chủ thể hành vi hợp pháp
pháp luật. [0,5]
- Thực hiện Pl 4 hình thức
chủ thể PL kiềm chế, không tiến hành/không thực hiện
những hoạt động PL cấm.
VD: không vượt đèn đỏ khi tgia giao thông [ S+
2.Thi hành pháp luật: hình thức THPL trong đó các
chủ thể nghĩa vụ pháp của mình bằng phải thực hiện
những hành động tích cực.
-Phân biệt: THPL khác vs TTPL chỗ 1 hình thức dc thực
hiện dưới dạng hành động còn hình thức còn lại thực
hiện dưới dạng không hành động.
VD: khi tgia giao thông điều khiển xe gắn máy phải đội
bảo hiểm
3. Sử dụng pháp luật: hình thức THPL trong đó các
chủ thể phải thực hiện của mình quyền chủ thể
VD: Công dân -có quyền bầu cử, kinh doanh, kết hôn... [
vừa SD TH]
- Phân biệt : SDPL khác chỗ đây quyền nn trao cho
công dân do vậy công dân quyền kuwaj chọn thực
hiện or not , những hình thức còn lại buộc phải thực
hiện không biện pháp nào khác
4. Áp dụng pháp luật : hình thức chỉ dành cho các
quan NN hay nhà chức trách thẩm quyền
VD: Chủ thể + hành vi
[ Cstgt điều tiết giao thông, Công an thực hiện việc
quản các sở kinh doanh về VSATTP. Kiểm toán NN
thực hiện kiểm tra...]
- Phân biệt : khác chỗ chủ thể thực hiện áp dụng PL đa
phần quan nn or nhà chức trách thẩm quyền, các
hình thức còn lại co thể thực hiện bằng bất hình thức
chủ thể nào [ tổ chức ctri xh như mặt trận tổ quốc VN
không p thành viên hay quan của NN ]
Lưu ý : các tổ chức xh , các nhân trong 1 số TH khi dc NN
ủy / trao quyền không phải NN cũng thể tiến hành áp
dụng PL. Hoạt động của họ mang tính chấts công quyền
VD: ngoài UBND quyền cho dấu xác thực thì các cty
kinh doanh hoặc văn phòng công chứng đứng đầu
một nhân, được NN cấp phép/ trao quyền thì dấu công
chứng của họ vẫn hiệu lực
qyền thì sử dụng
nghĩa vụ thi hành
II, Áp dụng pháp luật :
CHÔT: Định nghĩa , phân tích, đặc điểm, các TH adpl, các
giai đoạn
1. Định nghĩa :
- ADPL: hình thức thực hiện pháp luật, trong đó NN thông
qua các quan NN hoặc nhà chức trách thẩm quyền
tổ chức cho các chủ thể PL thực hiện những quy định của
PL; hoặc tự mình căn cứ vào các quy định của PL để tạo ra
các quyết định làm phát sinh, thay đổi, hoặc chấm dứt
những quan hệ pháp luật cụ thể.
2. Đặc điểm :
-Thứ nhất, ADPL hoạt động mang tính quyền lực NN.
- Thứ hai, ADPL hoạt động phải tuân theo những hình
thức thủ tục chặt chẽ do PL quy định.
- Thứ ba, ADPL hoạt động điều chỉnh tính biệt, cụ
thể đối với các QHXH nhất định.
- Thứ tư, ADPL hoạt động đòi hỏi tính sáng tạo.
3. Phân tích các đặc trưng của adpl : 4 đặc trưng
1. ADPL hoạt động tính quyền lực NN:
Hoạt động ADPL chỉ do CQNN hay nhà chức trách thẩm
quyền tiến hành.
Các chủ thể này đại diện cho quyền lực NN sẽ xem xét,
giải quyết đưa ra các quyết định pháp cụ thể, hiệu
MR: Chủ thẻ : NN giá trị Pl bắt buộc đến chủ thể liên
quan, quyết định ly hôn nuôi con đều pohair thwucj hiện
theo quyết định của toadf
3. ADPL hình thức, thủ tục chặt chẽ theo : quy định PL
ADPL cần được tuân thủ đúng về mặt hình thức, nghĩa
cần thực hiện đúng, đầy đủ các bước trong các giai
đoạn khi tiến hành ADPL.
Nguyên nhân: ADPL hoạt động tính công vụ, hệ
quả pháp của thể ảnh hưởng pháp đến các
chủ thể liên quan, nên không thể tiến hành cẩu thả.
3. ADPL mang tính biệt, cụ thể:
- Đối tượng của hoạt động ADPL những trường hợp,
vụ việc cụ thể vào những thời gian, không gian xác
định.
- Quyết định ADPL thuộc thẩm quyền ban hành của các
quan hay nhà chức trách thẩm quyền với những
tên gọi xác định (Bản án, Quyết định...). Các VBADPL
này hiệu lực bắt buộc đối với các chủ thể nhân,
tổ chức cụ thể, xác định, chỉ áp dụng 1 lần rồi hết
hiệu lực pháp lý.
4. ADPL hoạt động tính sáng tạo (trong khuôn khổ
PL):
- Thứ nhất, Do thực tiễn đời sống rất phong phú, đa
dạng, quy định PL thì ngắn gọn, xúc tích; Thứ hai,
các NN thường sử dụng đa dạng các loại nguồn PL
(VBQPPL, án lệ...); Do vậy, khi ADPL cần sáng tạo để
xem xét thấu đáo các tình huống, sự việc; lựa chọn
quy phạm phù hợp để AD.
- Tuy nhiên, sự sáng tạo này phải trong khuôn khổ pháp
luật.
3, Các trường hợp áp dụng PL: [ 495 ]
-Thứ nhất, khi cần AD các biện pháp cưỡng chế NN, hoặc
AD các chế tài PL đối với những chủ thể hành vi VPPL.
[ CT : chủ thể công quyền lên đầu VD: CSGT xử phạt hành
chính đối với người tham gia giao thông không đội bảo
hiểm
VD sau chữ hoặc : quan NN thẩm quyền thực hiện
hành vi cưỡng chế cách ly tt đvs người bị nhiễm covid 19
theo QDPL
2. cưỡng chế giải phóng mặt bằng theo quy định của nn
- Thứ hai, Khi những quyền nghĩa vụ pháp của chủ
thể không mặc nhiên phát sinh, thay đổi, hoặc chấm dứt
nếu thiếu sự can thiệp của NN.
VD: UBND cấp giấy chunwngs nhận kết hôn cho anh H
chị M
- Thứ ba, Khi xảy ra tranh chấp về quyền nghĩa vụ pháp
giữa các bên tham gia QHPL, các bên đó không tự
giải quyết được.
VD: Tòa án giải quyết việc chia tài sản khi ly hôn của cặp
vợ ck khi họ không tự thỏa thuận được
- Thứ tư, Đối với 1 số QHPL quan trọng NN thấy cần
thiết phải tham gia để kiểm tra, giám sát hoạt động của
các bên tham gia vào QH đó; NN xác nhận sự tồn tại hoặc
hay không tồn tại của một số sự việc, sự kiện thực tế nào
đó.
VD: Chi cục quản thị trường tỉnh kiểm tra các hộ kinh
doanh
VD sau hoặc : quan NN thẩm quyền thực hiện chứng
thực/ công chứng di chúc/ các loại giấy tờ
4. Các giai đoạn của quá trình ADPL
Thứ nhất, phân tích đánh giá đúng, chính xác mọi tình
tiết hoàn cảnh, điều kiện của sự việc thực tế đã xảy ra.
Thứ hai, lựa chọn QPPL phù hợp phân tích làm nội
dung, ý nghĩa của QPPL đối với trường hợp cần áp dụng.
Thứ ba, ra VB ADPL.
Thứ tư, tổ chức thực hiện VBADPL đã ban hành.
5. Văn bản áp dụng PL
-Là loại văn bản pháp do biệt quan NN thẩm
quyền ban hành một trong những giai đoạn của
quá trình adpl
VD: bản án của thẩm phán, lệnh tạm bắt, tạm giữ
? So sánh văn bản quy phạm PL văn bản áp dụng PL
VD: Hiến pháp, luật, bộ luật, pháp lệnh, nghị định, nghị
quyết, quyết định
*Giống : đều do quan Nn thẩm quyền ban hành
*Khác : VBADPL luôn tính biệt cụ thể
VD VBADPL : căn cước công dân, giấy đki kết hôn, giấy
khai sinh, bằng c3 đh, hộ chiếu, sổ đỏ....
I. Vi phạm pháp luật
VPPL hành vi trái pháp luật (hành động hoặc không
hành động; lỗi do chủ thể năng lực trách nhiệm
pháp thực hiện, xâm hại tới các quan hệ hội được
pháp luật bảo vệ.

Preview text:

Câu 1 : Hãy trình bày và phân biệt các hình thức thực hiện pháp luật ? Trình bày :
*Định nghĩa : Thực hiện pháp luật là 1 quá trình hoạt động có
mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc
sống, trở thành những hành vi thực tế hợp pháp của chủ thể pháp luật. [0,5]
- Thực hiện Pl có 4 hình thức
1.Tuân thủ pháp luật :là hình thức THPL trong đó các
chủ thể PL kiềm chế, không tiến hành/không thực hiện
những hoạt động mà PL cấm.
VD: không vượt đèn đỏ khi tgia giao thông [ S+
2.Thi hành pháp luật: Là hình thức THPL trong đó các
chủ thể phải thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng
những hành động tích cực.
-Phân biệt: THPL khác vs TTPL ở chỗ 1 hình thức dc thực
hiện dưới dạng hành động còn hình thức còn lại thực
hiện dưới dạng không hành động.
VD: khi tgia giao thông điều khiển xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm
3. Sử dụng pháp luật: Là hình thức THPL trong đó các
chủ thể phải thực hiện qu của mình yền chủ thể
VD: Công dân -có quyền bầu cử, kinh doanh, kết hôn... [ vừa là SD và TH]
- Phân biệt : SDPL khác ở chỗ đây là quyền nn trao cho
công dân do vậy công dân có quyền kuwaj chọn thực
hiện or not , những hình thức còn lại buộc phải thực
hiện mà không có biện pháp nào khác
4. Áp dụng pháp luật : Là hình thức chỉ dành cho các cơ
quan NN hay nhà chức trách có thẩm quyền VD: Chủ thể + hành vi
[ Cstgt điều tiết giao thông, Công an thực hiện việc
quản lí các cơ sở kinh doanh về VSATTP. Kiểm toán NN thực hiện kiểm tra...]
- Phân biệt : khác ở chỗ chủ thể thực hiện áp dụng PL đa
phần là cơ quan nn or nhà chức trách có thẩm quyền, các
hình thức còn lại co thể thực hiện bằng bất kì hình thức
chủ thể nào [ tổ chức ctri xh như mặt trận tổ quốc VN
không p thành viên hay cơ quan của NN ]
Lưu ý : các tổ chức xh , các nhân trong 1 số TH khi dc NN
ủy / trao quyền không phải là NN cũng có thể tiến hành áp
dụng PL. Hoạt động của họ mang tính chấts công quyền
VD: ngoài UBND có quyền cho dấu xác thực thì các cty
kinh doanh hoặc văn phòng công chứng tư mà đứng đầu là
một cá nhân, được NN cấp phép/ trao quyền thì dấu công
chứng của họ vẫn có hiệu lực qyền thì là sử dụng nghĩa vụ là thi hành II, Áp dụng pháp luật :
CHÔT: Định nghĩa , phân tích, đặc điểm, các TH adpl, các giai đoạn 1. Định nghĩa :
- ADPL: là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó NN thông
qua các cơ quan NN hoặc nhà chức trách có thẩm quyền
tổ chức cho các chủ thể PL thực hiện những quy định của
PL; hoặc tự mình căn cứ vào các quy định của PL để tạo ra
các quyết định làm phát sinh, thay đổi, hoặc chấm dứt
những quan hệ pháp luật cụ thể. 2. Đặc điểm :
-Thứ nhất, ADPL là hoạt động mang tính quyền lực NN.
- Thứ hai, ADPL là hoạt động phải tuân theo những hình
thức và thủ tục chặt chẽ do PL quy định.
- Thứ ba, ADPL là hoạt động điều chỉnh có tính cá biệt, cụ
thể đối với các QHXH nhất định.
- Thứ tư, ADPL là hoạt động đòi hỏi tính sáng tạo.
3. Phân tích các đặc trưng của adpl : 4 đặc trưng
1. ADPL là hoạt động có tính quyền lực NN:
Hoạt động ADPL chỉ do CQNN hay nhà chức trách có thẩm quyền tiến hành.
Các chủ thể này đại diện cho quyền lực NN sẽ xem xét,
giải quyết và đưa ra các quyết định pháp lý cụ thể, có hiệu
lực bắt buộc thi hành đối với các đối tượng liên quan.
MR: Chủ thẻ : NN có giá trị Pl bắt buộc đến chủ thể liên
quan, quyết định ly hôn nuôi con đều pohair thwucj hiện
theo quyết định của toadf
3. ADPL có hình thức, thủ tục chặt chẽ theo quy định PL:
ADPL cần được tuân thủ đúng về mặt hình thức, nghĩa
là cần thực hiện đúng, đầy đủ các bước trong các giai
đoạn khi tiến hành ADPL.
Nguyên nhân: vì ADPL là hoạt động có tính công vụ, hệ
quả pháp lý của nó có thể ảnh hưởng pháp lý đến các
chủ thể liên quan, nên không thể tiến hành cẩu thả.
3. ADPL mang tính cá biệt, cụ thể:
- Đối tượng của hoạt động ADPL là những trường hợp,
vụ việc cụ thể vào những thời gian, không gian xác định.
- Quyết định ADPL thuộc thẩm quyền ban hành của các
cơ quan hay nhà chức trách có thẩm quyền với những
tên gọi xác định (Bản án, Quyết định...). Các VBADPL
này có hiệu lực bắt buộc đối với các chủ thể là cá nhân,
tổ chức cụ thể, xác định, và chỉ áp dụng 1 lần rồi hết hiệu lực pháp lý.
4. ADPL là hoạt động có tính sáng tạo (trong khuôn khổ PL):
- Thứ nhất, Do thực tiễn đời sống rất phong phú, đa
dạng, mà quy định PL thì ngắn gọn, xúc tích; Thứ hai,
các NN thường sử dụng đa dạng các loại nguồn PL
(VBQPPL, án lệ...); Do vậy, khi ADPL cần sáng tạo để
xem xét thấu đáo các tình huống, sự việc; và lựa chọn
quy phạm phù hợp để AD.
- Tuy nhiên, sự sáng tạo này phải trong khuôn khổ pháp luật.
3, Các trường hợp áp dụng PL: [ 495 ]
-Thứ nhất, khi cần AD các biện pháp cưỡng chế NN, hoặc
AD các chế tài PL đối với những chủ thể có hành vi VPPL.
[ CT : chủ thể công quyền lên đầu VD: CSGT xử phạt hành
chính đối với người tham gia giao thông không đội mũ bảo hiểm
VD sau chữ hoặc : cơ quan NN có thẩm quyền thực hiện
hành vi cưỡng chế cách ly tt đvs người bị nhiễm covid 19 theo QDPL
2. cưỡng chế giải phóng mặt bằng theo quy định của nn
- Thứ hai, Khi những quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ
thể không mặc nhiên phát sinh, thay đổi, hoặc chấm dứt
nếu thiếu sự can thiệp của NN.
VD: UBND cấp giấy chunwngs nhận kết hôn cho anh H và chị M
- Thứ ba, Khi xảy ra tranh chấp về quyền và nghĩa vụ pháp
lý giữa các bên tham gia QHPL, mà các bên đó không tự giải quyết được.
VD: Tòa án giải quyết việc chia tài sản khi ly hôn của cặp
vợ ck khi họ không tự thỏa thuận được
- Thứ tư, Đối với 1 số QHPL quan trọng mà NN thấy cần
thiết phải tham gia để kiểm tra, giám sát hoạt động của
các bên tham gia vào QH đó; hoặc NN xác nhận sự tồn tại
hay không tồn tại của một số sự việc, sự kiện thực tế nào đó.
VD: Chi cục quản lý thị trường tỉnh kiểm tra các hộ kinh doanh
VD sau hoặc : Cơ quan NN có thẩm quyền thực hiện chứng
thực/ công chứng di chúc/ các loại giấy tờ
4. Các giai đoạn của quá trình ADPL
Thứ nhất, phân tích đánh giá đúng, chính xác mọi tình
tiết hoàn cảnh, điều kiện của sự việc thực tế đã xảy ra.
Thứ hai, lựa chọn QPPL phù hợp và phân tích làm rõ nội
dung, ý nghĩa của QPPL đối với trường hợp cần áp dụng. Thứ ba, ra VB ADPL.
Thứ tư, tổ chức thực hiện VBADPL đã ban hành. 5. Văn bản áp dụng PL
-Là loại văn bản pháp lý cá biệt do cơ quan NN có thẩm
quyền ban hành và là một trong những giai đoạn của quá trình adpl
VD: bản án của thẩm phán, lệnh tạm bắt, tạm giữ
? So sánh văn bản quy phạm PL và văn bản áp dụng PL
VD: Hiến pháp, luật, bộ luật, pháp lệnh, nghị định, nghị quyết, quyết định
*Giống : đều do cơ quan Nn có thẩm quyền ban hành
*Khác : VBADPL luôn có tính cá biệt cụ thể
VD VBADPL : căn cước công dân, giấy đki kết hôn, giấy
khai sinh, bằng c3 đh, hộ chiếu, sổ đỏ.... I. Vi phạm pháp luật
VPPL là hành vi trái pháp luật (hành động hoặc không
hành động; có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm
pháp lý thực hiện, xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.