Bài 1: Những kiến thức bản về nhà nước
Câu 1: Trình bày các học thuyết về nguồn gốc ra đời nhà nước? Chỉ ra điểm khác biệt, tiến bộ
của học thuyết Mác - Lênin so với các học thuyết phi - mácxít về nguồn gốc nhà nước?
nhiều học thuyết giải thích nguồn gốc ra đời của nhà nước, trong đó ba học thuyết chính:
1. Học thuyết thần quyền (Thuyết tôn giáo)
o Đây học thuyết cổ xưa, cho rằng nhà nước nguồn gốc từ ý chí của thần linh hoặc
Thượng đế.
o Nhà nước tồn tại như một thực thể thiêng liêng, vua chúa được xem đại diện của
o dụ: phương Đông, các vị vua như Pharaoh Ai Cập, Hoàng đế Trung Hoa, hoặc
các vua châu Âu thời kỳ phong kiến thường tuyên bố họ quyền cai trị nhờ ý trời.
2. Học thuyết khế ước hội (Thuyết hợp đồng hội)
o Do các nhà tưởng như Thomas Hobbes, John Locke, Jean-Jacques Rousseau phát
triển vào thế kỷ 16-18.
o Theo học thuyết này, nhà nước hình thành dựa trên một “hợp đồng hội” giữa con
người với nhau, nhằm bảo vệ quyền lợi chung, đảm bảo trật tự công bằng trong
hội.
o Các quan điểm khác nhau:
Thomas Hobbes: Nhà nước sinh ra để duy trì trật tự, tránh hỗn loạn.
John Locke: Nhà nước bảo vệ quyền tự do, i sản của nhân.
Jean-Jacques Rousseau: Nhà nước nên phục vụ lợi ích chung của toàn thể
nhân dân.
3. Học thuyết Mác - Lênin
o Theo quan điểm của Karl Marx Friedrich Engels, nhà nước ra đời không phải do
thần linh hay thỏa thuận do sự phân hóa giai cấp trong hội.
o Khi xuất hiện chế độ hữu (tài sản không còn được chia đều), hội phân chia
thành giai cấp bóc lột bị bóc lột, dẫn đến xung đột. Để duy trì sự thống trị của giai
cấp giàu có, nhà nước ra đời như một công cụ bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị.
Sự khác biệt tiến bộ của học thuyết Mác - Lênin:
Các học thuyết phi - mácxít (thuyết thần quyền, khế ước hội) nhìn nhận nhà nước như một
tổ chức trung lập hoặc nguồn gốc siêu nhiên, không gắn với đấu tranh giai cấp.
Học thuyết Mác - Lênin chỉ ra bản chất của nhà nước công cụ của giai cấp thống trị, giúp
hiểu hơn về lịch sử bản chất của quyền lực chính trị.
Câu 2: Hãy làm nhận định: "Bản chất giai cấp bản chất hội của nhà nước thể biểu
hiện khác nhau do những điều kiện chủ quan khách quan". Lấy dụ minh họa.
1. Bản chất giai cấp của nhà nước:
Nhà nước công cụ của giai cấp cầm quyền để bảo vệ lợi ích của mình.
Giai cấp cầm quyền kiểm soát hệ thống pháp luật, quân đội, cảnh sát nền kinh tế.
dụ: Nhà nước phong kiến bảo vệ quyền lợi của tầng lớp vua chúa, quan lại; nhà nước
sản bảo vệ quyền lợi của giai cấp tư sản.
2. Bản chất hội của nhà nước:
Nhà nước cũng thực hiện các chức năng phục vụ lợi ích chung như phát triển kinh tế, văn hóa,
giáo dục, bảo vệ an ninh quốc gia.
dụ: Nhà nước Việt Nam hiện nay do Đảng Cộng sản lãnh đạo nhưng vẫn thực hiện
chính sách hỗ trợ người dân, phát triển y tế, giáo dục.
3. Điều kiện ảnh hưởng đến sự biểu hiện khác nhau:
Chủ quan: Ý thức của nhà cầm quyền, trình độ quản lý, chính sách điều hành.
Khách quan: Hoàn cảnh lịch sử, điều kiện kinh tế, hội.
dụ: Trong thời kỳ chiến tranh, nhà nước tập trung vào bảo vệ đất nước, nhưng khi hòa bình, nhà
nước chú trọng phát triển kinh tế phúc lợi hội.
Câu 3: Phân biệt nhà nước với tổ chức hội khác.
Tiêu chí Nhà nước Tổ chức hội khác
Quyền lực
quyền lực công cộng, mang tính cưỡng
chế
Không quyền cưỡng chế bắt buộc
Phạm vi áp dụng Toàn lãnh thổ quốc gia Giới hạn trong một nhóm nhất định
Chủ quyền chủ quyền lãnh thổ hệ thống luật pháp Không chủ quyền lãnh thổ
chế hoạt
động
Dựa trên pháp luật, quyền lực nhà nước Hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện
dụ Nhà nước Việt Nam, chính phủ, tòa án
Hội chữ thập đỏ, doanh nghiệp, giáo
hội
Câu 4: Phân biệt các kiểu nhà nước hình thức nhà nước.
1. Kiểu nhà nước (dựa trên bản chất giai cấp):
o Nhà nước chủ
o Nhà nước phong kiến
o Nhà nước sản
o Nhà nước hội chủ nghĩa
2. Hình thức nhà nước (cách tổ chức thực thi quyền lực):
o Chính thể: Quân chủ (tuyệt đối, lập hiến), Cộng hòa (tổng thống, đại nghị).
o Cấu trúc: Đơn nhất, liên bang.
o Chế độ chính trị: Dân chủ, độc tài.
dụ: Mỹ nhà nước sản, cộng hòa tổng thống, liên bang, dân chủ.
Nhận định: "Sự thay thế các kiểu nhà nước trong lịch sử được thực hiện tuần tự từ thấp đến
cao theo các hình thái kinh tế - hội" đúng hay sai?
Nhận định này đúng, nhưng không hoàn toàn tuyệt đối.
Giải thích:
Trong chủ nghĩa Mác - Lênin, sự phát triển của nhà nước gắn liền với sự phát triển của các hình
thái kinh tế - hội. Theo quy luật lịch sử, nhà nước thay đổi cùng với sự biến đổi của nền kinh tế
quan hệ sản xuất, :tuần tự theo năm kiểu nhà nước chính
1. Nhà nước chủ (hình thái kinh tế - hội chiếm hữu lệ)
o Hình thành khi hội nguyên thủy tan , xuất hiện chế độ hữu giai cấp chủ
thống trị lệ.
o Nhà nước bảo vệ quyền lợi của chủ nô, bóc lột lệ.
2. Nhà nước phong kiến (hình thái kinh tế - hội phong kiến)
o Xuất hiện khi quan hệ sản xuất phong kiến thay thế chế độ chiếm hữu lệ.
o Giai cấp địa chủ, quý tộc nắm quyền, bóc lột nông dân qua địa tô, thuế khóa.
3. Nhà nước sản (hình thái kinh tế - hội bản chủ nghĩa)
o Xuất hiện sau các cuộc cách mạng sản, thay thế chế độ phong kiến.
o Giai cấp sản nắm quyền, khai thác lao động làm thuê để phát triển bản.
4. Nhà nước hội chủ nghĩa (hình thái kinh tế - hội cộng sản chủ nghĩa)
o Được thiết lập sau các cuộc cách mạng sản.
o Giai cấp công nhân nhân dân lao động nắm quyền, hướng đến hội không giai
cấp.
Vậy, tại sao nhận định này không hoàn toàn tuyệt đối?
1. Không phải lúc nào cũng diễn ra tuần tự tuyến tính.
o Một số quốc gia giai đoạn phát triển. dụ: Nga năm 1917 chưa phát triển bỏ qua
bản hoàn toàn nhưng đã chuyển sang nhà nước hội chủ nghĩa sau Cách mạng
Tháng Mười.
o Một số quốc gia thể do phản động, đảo chính (như việc khôi quay lại chế độ
phục chế độ quân chủ Pháp năm 1815 sau Cách mạng Tư sản Pháp).
2. Ảnh hưởng của yếu tố chính trị, văn hóa, lịch sử.
o Một số nước sự pha trộn giữa các kiểu nhà nước (Trung Quốc thời Minh - Thanh
kết hợp phong kiến một số yếu tố bản).
3. Sự phát triển không đồng đều trên thế giới.
o Không phải tất cả quốc gia đều trải qua đủ các giai đoạn trên. dụ: Nhiều nước châu
Phi chuyển từ chế độ phong kiến sang nhà nước hội chủ nghĩa không trải qua
bản chủ nghĩa.
Kết luận:
Nhận định này bản đúng gắn liền với sự phát triển kinh, sự thay đổi của nhà nước
tế - hội tuân theo quy luật lịch sử.
Tuy nhiên, sự thay đổi không luôn diễn ra một cách tuyến tính, thể bước nhảy
vọt, quay lại hoặc pha trộn giữa c kiểu nhà nước.
Câu 5: Chức năng đối nội, đối ngoại của Nhà nước CHXHCN Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu
hóa.
1. Chức năng đối nội của Nhà nước CHXHCN Việt Nam
Chức năng đối nội những hoạt động của nhà nước trong phạm vi lãnh thổ để duy trì ổn định hội,
phát triển kinh tế, văn hóa, bảo đảm quyền lợi của nhân dân.
a. Chức năng lập pháp, hành pháp pháp
Lập pháp: Quốc hội ban hành Hiến pháp, luật, nghị quyết để điều chỉnh các quan hệ trong
hội.
o dụ: Luật Đất đai, Luật Doanh nghiệp, Bộ luật Lao động.
Hành pháp: Chính phủ tổ chức thực thi luật, điều hành đất nước.
o dụ: Các nghị định, quyết định của Thủ tướng Chính phủ về quản kinh tế, giáo
dục.
pháp: Tòa án nhân dân, viện kiểm sát bảo đảm công bằng, xử vi phạm pháp luật.
o dụ: Các vụ xét xử tham nhũng, bảo vệ quyền lợi của người dân.
b. Bảo vệ an ninh, trật tự hội
Phòng chống tội phạm, bảo vệ an toàn cho người dân.
o dụ: Triệt phá các tổ chức tội phạm, buôn bán ma túy, tội phạm công nghệ cao.
Bảo vệ quyền con người, quyền công dân.
o dụ: Luật Bình đẳng giới, Luật Bảo vệ trẻ em, chính sách hỗ trợ người nghèo.
c. Quản kinh tế, phát triển đất nước
Phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN, hỗ trợ doanh nghiệp, kiểm soát lạm
phát.
o dụ: Gói hỗ trợ doanh nghiệp sau COVID-19, chính sách miễn giảm thuế.
Đầu sở hạ tầng, giao thông.
o dụ: Cao tốc Bắc - Nam, sân bay Long Thành.
Phát triển công nghệ số, chuyển đổi số trong nền kinh tế.
o dụ: Chính phủ điện tử, ngân hàng số.
d. Phát triển giáo dục, y tế, văn hóa, hội
Giáo dục:
o Đổi mới chương trình giáo dục phổ thông (SGK mới).
o Đầu đại học, tăng học bổng cho sinh viên.
Y tế:
o Chính sách bảo hiểm y tế toàn dân.
o Nâng cấp bệnh viện, phát triển y tế cộng đồng.
Văn hóa, hội:
o Bảo tồn di sản văn hóa, phát triển du lịch.
o Phòng chống bạo lực gia đình, bảo vệ trẻ em.
2. Chức năng đối ngoại của Nhà nước CHXHCN Việt Nam
Chức năng đối ngoại các hoạt động của nhà nước nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia, mở rộng quan hệ
quốc tế.
a. Thiết lập mở rộng quan hệ ngoại giao
Thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều nước, tham gia các tchức quốc tế.
o dụ: Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao với hơn 190 quốc gia, thành viên Liên
Hợp Quốc, ASEAN, WTO.
Tham gia gìn giữ hòa bình, hợp tác quốc phòng.
o dụ: Cử lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên Hợp Quốc đến châu Phi.
b. Hợp tác kinh tế, thu hút đầu nước ngoài
kết các hiệp định thương mại tự do (FTA).
o dụ: CPTPP, EVFTA giúp Việt Nam tăng cường xuất khẩu.
Thu hút đầu nước ngoài.
o dụ: Samsung, Intel, LG đầu vào Việt Nam.
c. Xuất khẩu văn hóa, quảng hình ảnh quốc gia
Đẩy mạnh du lịch, quảng văn hóa Việt Nam ra thế giới.
o dụ: Du lịch Việt Nam xuất hiện trên CNN, BBC.
Xuất khẩu phim ảnh, âm nhạc, ẩm thực.
o dụ: Phim Việt Nam như “Bố Già” nổi tiếng quốc tế.
d. Bảo vệ công dân Việt Nam nước ngoài
Hỗ trợ người Việt Nam gặp khó khăn nước ngoài.
o dụ: Đưa công dân Việt Nam về nước trong đại dịch COVID-19.
Bảo vệ quyền lợi người lao động Việt Nam làm việc nước ngoài.
o dụ: kết thỏa thuận bảo vệ lao động tại Hàn Quốc, Nhật Bản.
3. Sự thay đổi chức năng của Nhà nước trong bối cảnh toàn cầu hóa
a. Đối nội: Chính phủ số, cải cách hành chính
Chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ trong quản lý.
o dụ: Căn cước công dân gắn chip, dịch vụ công trực tuyến.
Cải cách hành chính, tăng tính minh bạch.
o dụ: Đấu thầu công khai, phòng chống tham nhũng.
b. Đối ngoại: Hội nhập sâu rộng, bảo vệ chủ quyền
Mở rộng hợp tác quốc tế, tham gia nhiều tổ chức quốc tế.
o dụ: Đàm phán gia nhập OECD (Tổ chức Hợp tác Phát triển Kinh tế).
Bảo vệ chủ quyền, đấu tranh trên mặt trận ngoại giao.
o dụ: Kiện Trung Quốc về vấn đề Biển Đông, hợp tác với Mỹ, Nhật để bảo vệ vùng
biển.
c. Kinh tế: Phát triển bền vững, thu hút đầu
Chuyển đổi sang nền kinh tế xanh, bền vững.
o dụ: Cam kết phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050 tại COP26.
Tăng cường hợp tác kinh tế số, thương mại điện tử.
o dụ: Lazada, Shopee, Tiki phát triển mạnh.
4. Kết luận
Nhà nước CHXHCN Việt Nam hai chức năng quan trọng: (bảo vệ an ninh, phát đối nội
triển kinh tế - hội) (hợp tác quốc tế, bảo vệ chủ quyền).đối ngoại
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, chức năng này , theo hướng hiện đại,được mở rộng thay đổi
linh hoạt hơn để thích nghi với nền kinh tế số, hội nhập kinh tế toàn cầu.
Câu 6
Phân tích vị trí, tính chất pháp lý, chức năng của quan đại biểu dân cử cao nhất của Nhà
nước CHXHCN Việt Nam mối quan hệ với các quan cấp cao khác Trung ương
1. Vtrí của Quốc hội trong bộ máy nhà nước
Quốc hội củaquan đại biểu cao nhất của nhân dân quan quyền lực nhà nước cao nhất
nước Cộng hòa hội Chủ nghĩa Việt Nam. Quốc hội có quyền quyết định các vấn đề quan trọng
nhất của đất nước giám sát hoạt động của các quan nhà nước khác.
Theo , Quốc hội vai trò trung tâm trong bộ máy nhà nước, quyết định các Điều 69 Hiến pháp 2013
chính sách quan trọng về lập pháp, kinh tế - hội, quốc phòng, an ninh đối ngoại.
2. Tính chất pháp của Quốc hội
Quốc hội quan trong bộ máy nhà nước, thể hiện qua các đặc điểm địa vị pháp cao nhất
sau:
quan quyền lực nhà nước cao nhất:
o Do nhân dân trực tiếp bầu ra, đại diện cho ý chí nguyện vọng của nhân dân.
o quyền lập pháp, giám sát tối cao quyết định các vấn đề quan trọng của đất
nước.
quan đại diện cao nhất của nhân dân:
o Quốc hội gồm các đại biểu do nhân dân cnước bầu chọn.
o cầu nối giữa nhân dân Nnước.
quan duy nhất quyền lập hiến, lập pháp:
o Quốc hội thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Hiến pháp.
o Ban hành luật các văn bản quy phạm pháp luật quan trọng khác.
3. Chức năng của Quốc hội
3.1. Chức năng lập hiến, lập pháp
Quốc hội quan duy nhất quyền ban hành, sửa đổi, bổ sung Hiến pháp xây dựng
hệ thống pháp luật của Nhà nước.
Các luật, bộ luật do Quốc hội ban hành gtrị pháp cao nhất, nền tảng điều chỉnh các
lĩnh vực trong đời sống.
3.2. Chức năng giám sát tối cao
Quốc hội giám sát hoạt động của Chính phủ, Tòa án Nhân dân Tối cao, Viện Kiểm sát
Nhân dân Tối cao các quan khác.
Kiểm tra việc thực thi Hiến pháp, luật, nghị quyết.
Xem xét báo cáo hoạt động của Chính phủ các quan pháp.
3.3. Chức năng quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước
Quốc hội quyết định các chính sách kinh tế - hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại.
Thông qua ngân sách nhà nước, kế hoạch phát triển kinh tế - hội.
Quyết định các vấn đề về tổ chức bộ máy nhà nước, bầu, miễn nhiệm các chức danh quan
trọng như Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao, Viện
trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao.
4. Mối quan hệ giữa Quốc hội các quan cấp cao khác Trung ương
Quốc hội mối quan hệ chặt chẽ với các quan cấp cao Trung ương, bao gồm Chủ tịch nước,
Chính phủ, Tòa án Nhân dân Tối cao, Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao.
4.1. Quan hệ giữa Quốc hội Chủ tịch nước
Chủ tịch nước do Quốc hội bầu, chịu trách nhiệm trước Quốc hội.
Quốc hội quyết định các chính sách lớn, còn Chủ tịch nước thực hiện đối nội, đối ngoại theo
các nghị quyết của Quốc hội.
4.2. Quan hệ giữa Quốc hội Chính phủ
Chính phủ do Quốc hội bầu ra chịu sự giám sát của Quốc hội.
Quốc hội phê chuẩn các thành viên Chính phủ quyền bãi nhiệm khi cần thiết.
Chính phủ thực hiện các chính sách, pháp luật do Quốc hội ban hành.
4.3. Quan hệ giữa Quốc hội Tòa án Nhân dân Tối cao, Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao
Quốc hội bầu, phê chuẩn Chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao Viện trưởng Viện Kiểm sát
Nhân dân Tối cao.
Giám sát hoạt động của hệ thống pháp, đảm bảo pháp luật được thực thi công bằng.
5. Kết luận
Quốc hội quan quyền lực nhà nước cao nhất, giữ vai trò trung tâm trong bộ máy nhà nước
CHXHCN Việt Nam. Với quyền lập pháp, giám t tối cao quyết định các vấn đề quan trọng, Quốc
hội mối quan hệ chặt chẽ với Chính phủ, Chủ tịch nước, các quan pháp nhằm đảm bảo sự vận
hành hiệu quả của bộ máy nhà nước.
Câu 7: Phân tích cách thức thành lập, địa vị pháp lý, chức năng nhiệm vụ của Quốc hội
Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam, mối quan hệ giữa hai quan này dụ cụ thể
1. Quốc hội nước Cộng hòa hội Chủ nghĩa Việt Nam
1.1. Cách thức thành lập
Quốc hội quan đại biểu cao nhất của nhân dân quan quyền lực nhà nước cao
nhất.
Quốc hội được thành lập thông qua bầu cử phổ thông, bình đẳng, trực tiếp bỏ phiếu kín
do toàn thể công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên thực hiện.
Đại biểu Quốc hội được bầu theo nhiệm kỳ thể được bầu lại.5 năm
Quốc hội số lượng đại biểu , đại diện cho các tầng lớp nhân dân, cáckhông quá 500 người
dân tộc, tôn giáo vùng miền.
1.2. Địa vị pháp của Quốc hội
quan quyền lực nhà nước cao nhất: Quốc hội quyền quyết định các vấn đề trọng
đại của đất nước.
quan duy nhất quyền lập hiến, lập pháp: Ban hành, sửa đổi, bổ sung Hiến pháp
các đạo luật quan trọng.
quan đại diện cao nhất của nhân dân: Quốc hội thể hiện ý chí, nguyện vọng của
nhân dân cả nước.
1.3. Chức năng, nhiệm vụ của Quốc hội
a) Chức năng lập hiến, lập pháp
Ban hành, sửa đổi, bổ sung .Hiến pháp, luật, nghị quyết
Đảm bảo hệ thống pháp luật phù hợp với thực tiễn đất nước thông lệ quốc tế.
b) Chức năng giám sát tối cao
Giám sát hoạt động của Chính phủ, Tòa án Nhân dân Tối cao, Viện Kiểm sát Nhân dân
Tối cao.
Giám sát việc thực thi Hiến pháp, pháp luật, nghị quyết của Quốc hội.
c) Chức năng quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước
Quyết định các chính sách .kinh tế, hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại
Thông qua ngân sách nhà nước, kế hoạch phát triển kinh tế - hội.
Quyết định thành lập hoặc bãi bỏ các bộ, ngành đơn vị hành chính.
2. Chính phủ nước Cộng hòa hội Chủ nghĩa Việt Nam
2.1. Cách thức thành lập
Chính phủ , do Quốc hội bầu ra.quan hành chính nhà nước cao nhất
Thủ tướng Chính phủ do Quốc hội bầu trên sở đề ccủa Chủ tịch nước.
Các Phó Thủ tướng, Bộ trưởng thành viên khác của Chính phủ do Thủ tướng đề xuất,
Quốc hội phê chuẩn Chủ tịch nước bổ nhiệm.
2.2. Địa vị pháp của Chính phủ
quan hành chính cao nhất: Chính phủ trách nhiệm quản điều hành đất nước.
quan chấp hành của Quốc hội: Chính phủ tổ chức thực hiện các luật, nghị quyết của
Quốc hội.
quan thống nhất quản nền hành chính quốc gia: Chính phủ điều hành các bộ,
ngành chính quyền địa phương.
2.3. Chức năng, nhiệm vụ của Chính phủ
a) Chức năng tổ chức, điều hành
Ban hành để thực hiện luật do Quốc hội ban hành.nghị định, quyết định, chỉ thị
Xây dựng tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - hội.
b) Chức năng chấp hành luật pháp
Tổ chức thực hiện các luật nghị quyết của Quốc hội.
Điều hành các lĩnh vực .kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, quốc phòng, an ninh đối ngoại
c) Chức năng bảo đảm quyền lợi của nhân dân
Cung cấp các dịch vụ công, đảm bảo an sinh hội.
Xây dựng chính sách phát triển giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ.
3. Mối quan hệ giữa Quốc hội Chính phủ
3.1. Quốc hội giám sát hoạt động của Chính phủ
Quốc hội quyền giám sát các hoạt động của Chính phủ, yêu cầu Chính phủ báo cáo về tình
hình kinh tế - hội.
Quốc hội thể chất vấn các thành viên Chính phủ về chính sách cách điều hành đất nước.
3.2. Quốc hội quyết định các chính sách, Chính phủ thực hiện
Quốc hội ban hành các đạo luật, quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - hội.
Chính phủ trách nhiệm tổ chức thực hiện các chính sách này.
3.3. Quốc hội phê chuẩn nhân sự Chính phủ
Quốc hội bầu Thủ tướng Chính phủ, phê chuẩn các thành viên Chính phủ.
Quốc hội quyền miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm các thành viên Chính phủ nếu cần thiết.
4. Ví dụ cụ thể về hoạt động của Quốc hội Chính phủ
4.1. dụ về Quốc hội ban hành luật Chính phủ thực hiện
Quốc hội ban hành Luật Giáo dục 2019: Quy định về hệ thống giáo dục quốc dân, quyền
lợi nghĩa vụ của học sinh, sinh viên.
Chính phủ thực hiện: Bộ Giáo dục Đào tạo xây dựng chương trình giảng dạy, ban hành
quy định về sách giáo khoa, tổ chức thi tốt nghiệp THPT.
4.2. dụ về Quốc hội giám sát Chính phủ
Quốc hội tổ chức các thành viên Chính phủ về việc thực hiện các chính sáchkỳ họp chất vấn
kinh tế, y tế, giáo dục.
Chính phủ phải báo cáo về việc triển khai kế hoạch phát triển kinh tế - hội, giải trình các
vấn đề đại biểu Quốc hội quan tâm.
4.3. dụ về quyết định nhân sự của Chính phủ
Tháng 4/2021 ông Phạm Minh Chính làm Thủ tướng Chính phủ, Quốc hội bầu .
Thủ tướng trình danh sách thành viên Chính phủ, Quốc hội xem xét phê chuẩn.
5. Kết luận
Quốc hội Chính phủ mối quan hệ chặt chẽ, trong đó:
Quốc hội quan quyền lực cao nhất, quyết định các chính sách quan trọng.
Chính phủ quan hành chính cao nhất, tổ chức thực hiện các chính sách của Quốc hội.
Hai quan này sự phối hợp để đảm bảo đất nước vận hành hiệu quả phát triển bền
vững.
Câu 8: Hiến pháp năm 2013 của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã khẳng định ràng
quan điểm về nhà nước pháp quyền hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân vì nhân dân. Cụ
thể:
Điều 2, khoản 1: "Nhà nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam Nnước pháp quyền
hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, Nhân dân."
Thư Viện Pháp Luật
Điều 2, khoản 2: "Nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả
quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân..."
Thư Viện Pháp Luật
Điều 6: "Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại
diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân thông qua các quan khác của Nhà nước."
Thư Viện Pháp Luật
Những quy định này thể hiện bản chất của Nhà nước Việt Nam của nhân dân, do nhân dân
nhân dân, với tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
Bài 3: Thực hiện pháp luật, vi phạm pháp luật trách nhiệm pháp
Câu 1:Trình bày ngắn gọn khái niệm đặc điểm của thực hiện pháp luật vi phạm pháp luật từ đó
hãy so sánh hai nội dung này cho dụ minh họa
1. Khái niệm đặc điểm của thực hiện pháp luật vi phạm pháp luật
a) Thực hiện pháp luật
- Khái niệm:
Thực hiện pháp luật quá trình nhân, tổ chức các quy định của pháp luật tuân thủ làm theo
trong thực tế.
- Đặc điểm:
hành vi hợp pháp, phù hợp với quy định của pháp luật.
Mang tính bắt buộc hoặc tự giác thực hiện.
thể dưới các hình thức: tuân thủ (không làm trái), thi hành (chủ động làm), áp dụng
(cơ quan thẩm quyền thực hiện pháp luật), sử dụng (cá nhân, tổ chức thực hiện
quyền của mình).
- Ví dụ:
Người dân đội bảo hiểm khi đi xe máy theo quy định của Luật Giao thông.
Doanh nghiệp nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật.
b) Vi phạm pháp luật
- Khái niệm:
Vi phạm pháp luật hành vi của nhân, tổ chức , gây nguy hiểm trái với quy định của pháp luật
cho hội phải chịu trách nhiệm pháp lý.
- Đặc điểm:
hành vi (làm điều cấm hoặc không làm điều bắt buộc).trái pháp luật
Do .chủ thể năng lực pháp thực hiện
yếu tố (cố ý hoặc ý).lỗi
Gây ra , thể bị xử hành chính, dân sự, hình sự.hậu quả pháp
- Ví dụ:
Vượt đèn đỏ, gây tai nạn giao thông.
Trốn thuế, gian lận trong kinh doanh.
2. So sánh thực hiện pháp luật vi phạm pháp luật
Tiêu chí Thực hiện pháp luật Vi phạm pháp luật
Khái niệm
hành vi hợp pháp, thực hiện đúng quy
định của pháp luật.
hành vi trái pháp luật, gây hậu quả
tiêu cực.
Tính hợp pháp
Phù hợp với quy định pháp luật.
Không phù hợp với quy định pháp
luật.
Tác động hội
Được khuyến khích, góp phần duy trì trật tự,
công bằng.
Bị lên án, gây mất trật tự, thể bị xử
pháp lý.
Trách nhiệm
pháp
Không bị xử lý, thể được khen thưởng
nếu thành tích tốt.
Bị xử theo quy định (hành chính,
dân sự, hình sự).
dụ
Chấp hành luật giao thông, đóng thuế đầy
đủ.
Vượt đèn đỏ, trốn thuế.
3. Kết luận
Thực hiện pháp luật giúp hội phát triển ổn định, bền vững.
Vi phạm pháp luật gây hậu quả tiêu cực, cần bị xử để răn đe.
Mỗi nhân, tổ chức cần nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật để xây dựng một hội văn
minh, công bằng.
CÂU 2: phân biệt dấu hiệu nhận biết vi phạm pháp luật cấu thành vi phạm pháp luật?
1. Dấu hiệu nhận biết vi phạm pháp luật
Khái niệm:
Dấu hiệu nhận biết vi phạm pháp luật những biểu hiện, hành vi ban đầu cho thấy khả
năng hành vi đó trái với quy định pháp luật. Đây sở bộ để quan thẩm quyền
hoặc người quan sát nghi ngờ rằng một hành vi đã hoặc đang vi phạm.
Đặc điểm:
Mang tính cảnh báo ban đầu: Chỉ ra hành vi không tuân thủ pháp luật (thí dụ: dấu hiệu
vượt đèn đỏ, không đội bảo hiểm...).
Chưa khẳng định đầy đủ: Việc phát hiện dấu hiệu chỉ cho thấy , chưa phải nghi vấn vi phạm
kết luận cuối cùng.
Dễ nhận biết qua hành vi bên ngoài: Người dân hoặc quan chức năng có thể quan sát
được đặt ra vấn đề kiểm tra, xác minh.
dụ:
Nhìn thấy một người chạy xe máy Dấu hiệu nhận biết rằng họ không đội bảo hiểm
thể vi phạm Luật Giao thông đường bộ.
Phát hiện doanh nghiệp xả thải ra môi trường Dấu hiệu ban đầu về khnăng vi mùi hôi
phạm quy định bảo vệ môi trường.
2. Cấu thành vi phạm pháp luật
Khái niệm:
Cấu thành vi phạm pháp luật (khách quan, chủ quan, chủ thể, tập hợp các yếu tố pháp
khách thể...) khi đầy đủ các yếu tố này, hành vi của nhân/tổ chức được xác định
chính thức vi phạm pháp luật sẽ báp dụng chế tài xử lý.
Đặc điểm:
Tính đầy đủ: Đòi hỏi xem xét toàn diện các mặt (mặt khách quan, mặt chủ quan, chủ thể,
khách thể).
sở khẳng định vi phạm: Khi hành vi thỏa mãn các yếu tố cấu thành, chính toàn bộ
thức được coi vi phạm pháp luật (vi phạm hành chính, vi phạm dân sự, vi phạm hình sự…).
sở áp dụng chế tài: Chỉ khi xác định cấu thành vi phạm, quan thẩm quyền mới
ra quyết định xử phạt hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc buộc bồi thường dân
sự...
dụ:
Hành vi muốn kết luận vi phạm hành chính, cần kiểm tra:vượt đèn đỏ
quy định pháp luật cấm vượt đèn đỏ hay không (mặt khách quan)?
Người vi phạm đủ năng lực chịu trách nhiệm pháp (chủ thể)?
Hành vi lỗi (cố ý/ ý)?
gây hậu quả hay không?
Khi đầy đủ các yếu tố này, sẽ kết luận vi phạm xử phạt theo quy định.chắc chắn
3. So sánh tóm tắt
Tiêu chí
Dấu hiệu nhận biết vi
phạm pháp luật
Cấu thành vi phạm pháp luật
Mục đích
Cảnh báo, nhận diện ban
đầu về hành vi thể vi
phạm
Xác định đầy đủ chính thức
hành vi vi phạm, làm sở xử
Tính chất
bộ, bề ngoài, mang tính
nghi ngờ
Toàn diện, cụ thể, đảm bảo hành vi
thỏa mãn mọi yếu tố pháp
Kết luận về
vi phạm
Chưa thể khẳng định chắc
chắn
Khẳng định ràng: “Hành vi đã
vi phạm” áp dụng chế tài
dụ
Nhận thấy người đi xe máy
không đội bảo hiểm
Phân tích đầy đủ: Chủ thể, lỗi,
hành vi bị cấm… để xử phạt hành
chính
Kết luận
Dấu hiệu nhận biết tiền đề chỉ bước , giúp phát hiện hành vi thể vi phạm pháp luật.
Cấu thành vi phạm pháp luật căn cứ pháp đầy đủ , khẳng định hành vi đã vi phạm
cho phép áp dụng chế tài.
Việc phân biệt hai khái niệm này giúp quan chức năng người dân nhận biết, xử hành
vi vi phạm một cách .chính xác, đúng pháp luật
Câu 3: phân biệt pháp luật hình sự (tội phạm) với các hành vi vi phạm pháp luật khác? với mỗi hành
vi vi phạm pháp luật lấy một dụ minh hoạ
1. Pháp luật hình sự (tội phạm)
Đặc điểm:
Tính chất nghiêm trọng:
Hành vi bị quy định trong Bộ luật Hình sự được coi tội phạm mức độ nguy hiểm của
đối với trật tự, an ninh các giá trị căn bản của hội.
Hậu quả pháp nặng nề:
Khi bị xác định tội phạm, người vi phạm phải đối mặt với chế tài hình sự như phạt tù, cải
tạo không giam giữ, thậm chí tử hình (trong một số trường hợp đặc biệt).
Yếu tố cấu thành ràng:
Để hành vi được kết luận tội phạm, cần đầy đủ các yếu tố cấu thành (yếu tố khách quan
như hành vi hậu quả, yếu tố chủ quan như ý thức, mục đích gây hại).
dụ minh họa:
Cướp giật:
Hành vi cướp giật, khi một nhân dùng lực hoặc đe dọa gây nguy hiểm để chiếm đoạt tài
sản của người khác, một dụ điển hình của tội phạm hình sự. Hành vi này không chxâm
phạm tài sản còn đe dọa đến tính mạng an toàn của người bị hại, do đó bị truy cứu
trách nhiệm hình sự với mức án nặng.
2. Các hành vi vi phạm pháp luật khác
2.1. Vi phạm pháp luật hành chính
Đặc điểm:
Mức độ nguy hiểm thấp hơn:
Các hành vi này vi phạm các quy định quản hành chính nhà nước (ví dụ: giao thông, i
trường, kinh doanh…) nhưng chưa đến mức nguy hiểm nghiêm trọng như tội phạm hình sự.
Chế tài xử lý:
Chủ thể vi phạm thường bị áp dụng các biện pháp xử phạt hành chính (phạt tiền, tịch thu tang
vật, tước giấy phép…) thay vì hình sự.
Phát sinh từ việc không tuân thủ các quy định quản hành chính:
Các hành vi này thường liên quan đến việc vi phạm các quy định được đặt ra để bảo đảm trật
tự, an toàn quản nhà nước.
dụ minh họa:
Vượt đèn đỏ:
Khi một người điều khiển phương tiện giao thông vượt đèn đỏ, hành vi này vi phạm quy định
an toàn giao thông theo Luật Giao thông đường bộ. Mặc gây nguy tai nạn, nhưng nếu
không hậu quả nghiêm trọng, hành vi này sbị xử phạt hành chính (phạt tiền) chkhông
phải truy cứu trách nhiệm hình sự.
2.2. Vi phạm pháp luật dân sự
Đặc điểm:
Liên quan đến quan hệ dân sự:
Các hành vi vi phạm pháp luật dân sthường xảy ra trong bối cảnh quan hệ dân sự, hợp đồng,
thừa kế, v.v. Chúng chủ yếu liên quan đến vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc các cam kết dân
sự, gây thiệt hại cho bên kia.
Chế tài xử lý:
Chủ thể vi phạm phải bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả dân sự hoặc thực hiện nghĩa vụ
đã cam kết theo pháp luật dân sự.
Tập trung vào bồi thường giải quyết tranh chấp:
Không liên quan đến hình phạt nặng nề về tự do nhân (như phạt tù) chủ yếu hướng tới
việc khắc phục hậu quả thiệt hại.
dụ minh họa:
Không thực hiện đúng hợp đồng mua bán:
Khi một bên hợp đồng mua bán nhưng không giao hàng đúng theo thỏa thuận, gây thiệt
hại cho bên mua, đây hành vi vi phạm pháp luật dân sự. Bên vi phạm thể phải bồi
thường thiệt hại hoặc chịu trách nhiệm theo các điều khoản hợp đồng pháp luật dân sự liên
quan.
Tóm lại:
Pháp luật hình sự (tội phạm) tập trung vào những hành vi tính nguy hiểm cao đối với
hội, xâm phạm trật tự an toàn quốc gia đòi hỏi chế tài hình sự nặng nề.
dụ: Cướp giật.
Vi phạm pháp luật hành chính liên quan đến việc không tuân thủ các quy định quản hành
chính, thường được xử phạt bằng các biện pháp hành chính như phạt tiền.
dụ: Vượt đèn đỏ.
Vi phạm pháp luật dân sự liên quan đến vi phạm các nghĩa vụ dân sự, hợp đồng gây thiệt
hại cho bên khác chủ yếu được giải quyết thông qua bồi thường hoặc khắc phục hậu quả
dân sự.
dụ: Không giao hàng theo hợp đồng mua bán.
Việc phân biệt ràng giữa các loại vi phạm giúp xác định chính xác chế tài xử phương thức giải
quyết phù hợp theo từng lĩnh vực pháp luật.
câu 4: phân tích mối quan hệ giữa vi phạm pháp luật với trách nhiệm pháp lí? từ đó, giải thích mục
đích ý nghĩa của hoạt động truy cứu trách nhiệm pháo lí?
Phân tích mối quan hệ giữa vi phạm pháp luật với trách nhiệm pháp
Vi phạm pháp luật trách nhiệm pháp mối quan hệ nhân - quả chặt chẽ với nhau:
Vi phạm pháp luật hành vi trái với quy định của pháp luật, lỗi của chủ thể gây ra
hậu quả tiêu cực cho hội. Đây sở thực tế làm phát sinh trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm pháp biện pháp cưỡng chế của Nhà nước áp dụng đối với nhân, tổ chức
vi phạm pháp luật nhằm răn đe, trừng phạt hoặc khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây
ra.
Như vậy, khi một nhân hoặc tổ chức vi phạm pháp luật, họ phải chịu trách nhiệm pháp tương
ứng với hành vi đó.
Mục đích ý nghĩa của hoạt động truy cứu trách nhiệm pháp
1. Bảo vệ trật tự pháp luật công bằng hội
o Truy cứu trách nhiệm pháp giúp duy trì kỷ cương, bảo vệ quyền lợi ích hợp
pháp của nhân, tổ chức Nhà nước.
o Đảm bảo mọi người bình đẳng trước pháp luật, ai vi phạm cũng phải chịu hậu quả
phù hợp.
2. Giáo dục răn đe
o Đối với người vi phạm: Buộc họ nhận thức được hành vi sai trái không tái phạm.
o Đối với hội: Làm gương để người khác không vi phạm pháp luật.
3. Khắc phục hậu quả bảo vệ quyền lợi của người bị hại
o Một số biện pháp truy cứu trách nhiệm pháp (như bồi thường dân sự) giúp đền
thiệt hại cho người bị hại.
4. Thể hiện quyền lực của Nnước trong quản hội
o Nhà nước thực thi pháp luật đduy trì ổn định, tạo môi trường sống an toàn lành
mạnh.
Tóm lại, vi phạm pháp luật nguyên nhân dẫn đến trách nhiệm pháp lý, còn truy cứu trách nhiệm
pháp biện pháp quan trọng nhằm đảm bảo công bằng, giáo dục ý thức pháp luật bảo vtrật tự
hội.
Câu 5:
Dưới đây cách sắp xếp các hành vi theo các hình thức thực hiện pháp luật giải thích do:
1. Tuân thủ pháp luật (Không làm điều pháp luật cấm):
o f/ Người tham gia giao thông không sử dụng rượu bia.
o h/ Sinh viên không tham gia đua xe trái phép.
Đây những hành vi không vi phạm điều bị cấm trong luật giao thông trật tự
an toàn hội.
2. Thi hành pháp luật (Chủ động thực hiện nghĩa vụ pháp lý):
o c/ Cha mẹ tiến hành đăng khai sinh cho con tại UBND xã.
o e/ Chủ hộ kinh doanh tiến hành nộp thuế tại quan thẩm quyền.
o k/ Nam thanh niên đăng khám tuyển tham gia nghĩa vụ quân sự.
Những hành vi này nghĩa vụ bắt buộc theo quy định pháp luật.
3. Sử dụng pháp luật (Thực hiện quyền hợp pháp):
o b/ Công dân yêu cầu quan thẩm quyền giải thích pháp luật.
o g/ Cụ lập di chúc để lại tài sản cho các con.
o i/ Hiệu trưởng ban hành quyết định tặng bằng khen cho sinh viên xuất sắc.
Đây các quyền nhân, tổ chức thể thực hiện theo quy định pháp luật.
4. Áp dụng pháp luật (Cơ quan nhà nước thẩm quyền thực hiện):
o a/ Sinh viên chia sẻ thông tin chính thống về tình hình kinh tế, hội.
o d/ Thẩm phán tiến hành xét xử vụ án hình sự.
Trong đó, thẩm phán người thực thi pháp luật, áp dụng pháp luật vào thực tiễn.
Bài 2: Những kiến thức bản về pháp luật
câu 1: Pháp luật vai trò như thế nào trong đời sống hội tại sao nói pháp luật công cụ được nhà
nước sử dụng để tổ chức quản hội hiệu quả nhất?
Vai trò của pháp luật trong đời sống hội
Pháp luật đóng vai trò quan trọng trong đời sống hội với các chức năng chính sau:
1. Bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của nhân, tổ chức
o Pháp luật quy định quyền nghĩa vụ của công dân, bảo vệ lợi ích chính đáng của
mọi người.
o dụ: Luật Lao động bảo vệ quyền lợi của người lao động, Luật Hôn nhân Gia
đình bảo vệ quyền lợi của vợ chồng con cái.
2. Duy trì trật tự, kỷ cương hội
o Pháp luật đặt ra những quy tắc chung, giúp mọi người sống làm việc trong khuôn
khổ, tránh tình trạng hỗn loạn.
o dụ: Luật Giao thông đường bộ giúp đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông.
3. Thúc đẩy phát triển kinh tế, hội
o Pháp luật tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh, thu hút đầu đảm bảo quyền
lợi của các bên trong quan hệ kinh tế.
o dụ: Luật Doanh nghiệp tạo điều kiện cho nhân, tổ chức thành lập công ty
kinh doanh hợp pháp.
4. Giáo dục ý thức pháp luật cho công dân
o Khi mọi người hiểu pháp luật, họ sẽ ý thức tự giác tuân thủ, hạn chế vi phạm.
o dụ: Chương trình giáo dục công dân trong trường học giúp học sinh hiểu về quyền
nghĩa vụ của mình.
Tại sao nói pháp luật công cụ được nhà nước sử dụng để tổ chức quản hội hiệu quả
nhất?
Pháp luật công cụ quan trọng nhất nhà nước sử dụng để quản hội vì:
1. Tính bắt buộc phổ biến
o Pháp luật hiệu lực đối với tất cả mọi người, không ai được đứng ngoài hoặc m
trái.
2. Tính công bằng, minh bạch
o Pháp luật quy định ràng về quyền lợi, nghĩa vụ của từng nhân, tổ chức, tránh sự
tùy tiện trong quản lý.
3. Tính cưỡng chế
o Nếu ai vi phạm pháp luật, họ sẽ bị xử theo quy định, đảm bảo mọi người tuân thủ.
4. Tính linh hoạt điều chỉnh theo thực tiễn
o Nhà nước thể sửa đổi, bổ sung pháp luật để phù hợp với tình hình hội kinh
tế.
dụ, trong đại dịch COVID-19, chính phủ ban hành các quy định về giãn cách, hỗ trợ kinh tế nhằm
kiểm soát dịch bệnh bảo vệ người dân.
Nhờ các đặc điểm trên, pháp luật trở thành công cụ quan trọng nhất giúp nhà nước quản hội một
cách hiệu quả, đảm bảo sự phát triển bền vững.
4o
Câu 2: Sự thay đổi về bản chất vai trò của pháp luật trong bối cảnh toàn cầu hóa?
Sự thay đổi về bản chất vai trò của pháp luật trong bối cảnh toàn cầu hóa
Toàn cầu hóa đã tác động mạnh mẽ đến nhiều lĩnh vực của đời sống, làm thay đổi cả nội dung cách
thức thực hiện pháp luật. Trong bối cảnh này, pháp luật không chỉ giữ vai trò truyền thống trong quản
hội còn phải thích ứng với các yêu cầu mới của hội nhập quốc tế.
1. Thay đổi về bản chất của pháp luật trong bối cảnh toàn cầu hóa
Pháp luật mang tính mở rộng linh hoạt hơn
o Trước đây, pháp luật chủ yếu mang tính nội bộ, phục vụ lợi ích của từng quốc gia.
Tuy nhiên, trong bối cảnh toàn cầu hóa, pháp luật phải mở rộng phạm vi điều chỉnh,
thích nghi với các chuẩn mực quốc tế.
o dụ: Các quốc gia phải điều chỉnh luật kinh tế, thương mại để phù hợp với WTO,
CPTPP...
Pháp luật ngày càng mang tính hội nhập liên kết
o Nhiều vấn đề toàn cầu như biến đổi khí hậu, tội phạm mạng, bảo vệ sở hữu trí tuệ đòi
hỏi sự phối hợp giữa các quốc gia thông qua các điều ước hiệp định quốc tế.
o dụ: Công ước Paris về biến đổi khí hậu yêu cầu các nước cùng hợp c để giảm
phát thải khí nhà kính.
Sự ảnh hưởng của luật quốc tế các tổ chức quốc tế
o Pháp luật quốc gia ngày càng chịu sự tác động của các tổ chức như Liên Hợp Quốc
(LHQ), WTO, IMF...
o dụ: Việt Nam khi tham gia WTO phải điều chỉnh nhiều quy định về thuế quan, sở
hữu trí tuệ để phù hợp với luật chơi chung.
2. Thay đổi về vai trò của pháp luật trong bối cảnh toàn cầu hóa
Vai trò điều tiết các quan hệ kinh tế quốc tế
o Trong nền kinh tế mở, pháp luật đóng vai trò bảo vệ quyền lợi doanh nghiệp, nhà đầu
người lao động trong môi trường toàn cầu.
o dụ: Luật Đầu nước ngoài giúp thu hút doanh nghiệp quốc tế nhưng vẫn đảm bảo
lợi ích quốc gia.
Vai trò bảo vệ chủ quyền an ninh quốc gia
o Toàn cầu hóa m tăng nguy xâm phạm chủ quyền qua các hình thức như chiến
tranh thương mại, tấn công mạng, can thiệp chính trị. Do đó, pháp luật cần chặt chẽ
hơn để bảo vệ lợi ích quốc gia.
o dụ: Luật An ninh mạng giúp kiểm soát thông tin sai lệch, bảo vệ dữ liệu quốc gia
trước các nguy từ bên ngoài.
Vai trò bảo vệ quyền con người môi trường
o Sự hội nhập quốc tế làm tăng nhận thức về quyền con người, yêu cầu pháp luật phải
bảo vệ tốt hơn quyền lợi của công dân.
o Ngoài ra, các vấn đề như biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường cũng đòi hỏi pháp luật
những quy định chặt chẽ hơn.
o dụ: Việt Nam đã ban hành Luật Bảo vệ i trường 2020 để phù hợp với cam kết
quốc tế về phát triển bền vững.
Vai trò hỗ trợ chuyển đổi số công nghệ
o Sự bùng nổ của công nghệ số, AI, thương mại điện tử đặt ra yêu cầu mới đối với pháp
luật. Nhà nước cần điều chỉnh luật để quản dữ liệu, bảo vệ quyền riêng kiểm
soát các giao dịch xuyên biên giới.
o dụ: Luật về thương mại điện tử, quyền riêng dữ liệu nhân ngày càng quan
trọng.
Kết luận
Toàn cầu hóa m thay đổi mạnh mẽ bản chất vai trò của pháp luật, khiến không chỉ công cụ
quản trong nước còn cầu nối hội nhập quốc tế. Điều này đòi hỏi các quốc gia phải không
ngừng cải cách pháp luật để phù hợp với bối cảnh mới, đảm bảo lợi ích quốc gia nhưng vẫn đáp ứng
các chuẩn mực chung của thế giới.
Câu 3: So sánh ưu nhược điểm của các hình thức pháp luật hình thức bên ngoài . Trong hệ thống pháp
luật Việt Nam hiện nay những hình thức pháp luật nào
So sánh ưu nhược điểm của các hình thức pháp luật (hình thức bên ngoài)
Hình thức pháp luật (hình thức bên ngoài của pháp luật) cách thức thể hiện các quy phạm pháp luật
trong hệ thống pháp luật của một quốc gia. Các hình thức pháp luật phổ biến gồm: tập quán pháp, án
lệ, văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL).
Hình thức pháp luật Ưu điểm Nhược điểm
Tập quán pháp (Các quy tắc xử sự được
hình thành từ thực tiễn đời sống, được nhà
nước thừa nhận)
- Phù hợp với đặc điểm văn
hóa, phong tục của từng
cộng đồng.
- Dễ dàng được hội chấp
nhận thực hiện.
- Không đảm bảo tính
thống nhất, dễ thay đổi
theo thời gian.
- Khó áp dụng rộng rãi
trong hệ thống pháp luật

Preview text:

Bài 1: Những kiến thức cơ bản về nhà nước
Câu 1: Trình bày các học thuyết về nguồn gốc ra đời nhà nước? Chỉ ra điểm khác biệt, tiến bộ
của học thuyết Mác - Lênin so với các học thuyết phi - mácxít về nguồn gốc nhà nước?

Có nhiều học thuyết giải thích nguồn gốc ra đời của nhà nước, trong đó có ba học thuyết chính:
1. Học thuyết thần quyền (Thuyết tôn giáo) o
Đây là học thuyết cổ xưa, cho rằng nhà nước có nguồn gốc từ ý chí của thần linh hoặc Thượng đế. o
Nhà nước tồn tại như một thực thể thiêng liêng, và vua chúa được xem là đại diện của
thần linh cai trị dân chúng. o
Ví dụ: Ở phương Đông, các vị vua như Pharaoh Ai Cập, Hoàng đế Trung Hoa, hoặc
các vua châu Âu thời kỳ phong kiến thường tuyên bố họ có quyền cai trị nhờ ý trời.
2. Học thuyết khế ước xã hội (Thuyết hợp đồng xã hội) o
Do các nhà tư tưởng như Thomas Hobbes, John Locke, Jean-Jacques Rousseau phát triển vào thế kỷ 16-18. o
Theo học thuyết này, nhà nước hình thành dựa trên một “hợp đồng xã hội” giữa con
người với nhau, nhằm bảo vệ quyền lợi chung, đảm bảo trật tự và công bằng trong xã hội. o Các quan điểm khác nhau: 
Thomas Hobbes: Nhà nước sinh ra để duy trì trật tự, tránh hỗn loạn. 
John Locke: Nhà nước bảo vệ quyền tự do, tài sản của cá nhân. 
Jean-Jacques Rousseau: Nhà nước nên phục vụ lợi ích chung của toàn thể nhân dân.
3. Học thuyết Mác - Lênin o
Theo quan điểm của Karl Marx và Friedrich Engels, nhà nước ra đời không phải do
thần linh hay thỏa thuận mà do sự phân hóa giai cấp trong xã hội. o
Khi xuất hiện chế độ tư hữu (tài sản không còn được chia đều), xã hội phân chia
thành giai cấp bóc lột và bị bóc lột, dẫn đến xung đột. Để duy trì sự thống trị của giai
cấp giàu có, nhà nước ra đời như một công cụ bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị.
Sự khác biệt và tiến bộ của học thuyết Mác - Lênin:
Các học thuyết phi - mácxít (thuyết thần quyền, khế ước xã hội) nhìn nhận nhà nước như một
tổ chức trung lập hoặc có nguồn gốc siêu nhiên, không gắn với đấu tranh giai cấp. 
Học thuyết Mác - Lênin chỉ ra bản chất của nhà nước là công cụ của giai cấp thống trị, giúp
hiểu rõ hơn về lịch sử và bản chất của quyền lực chính trị.
Câu 2: Hãy làm rõ nhận định: "Bản chất giai cấp và bản chất xã hội của nhà nước có thể biểu
hiện khác nhau do những điều kiện chủ quan và khách quan". Lấy ví dụ minh họa.

1. Bản chất giai cấp của nhà nước:
Nhà nước là công cụ của giai cấp cầm quyền để bảo vệ lợi ích của mình. 
Giai cấp cầm quyền kiểm soát hệ thống pháp luật, quân đội, cảnh sát và nền kinh tế. 
Ví dụ: Nhà nước phong kiến bảo vệ quyền lợi của tầng lớp vua chúa, quan lại; nhà nước tư
sản bảo vệ quyền lợi của giai cấp tư sản.
2. Bản chất xã hội của nhà nước:
Nhà nước cũng thực hiện các chức năng phục vụ lợi ích chung như phát triển kinh tế, văn hóa,
giáo dục, bảo vệ an ninh quốc gia. 
Ví dụ: Nhà nước Việt Nam hiện nay dù do Đảng Cộng sản lãnh đạo nhưng vẫn thực hiện
chính sách hỗ trợ người dân, phát triển y tế, giáo dục.
3. Điều kiện ảnh hưởng đến sự biểu hiện khác nhau:
Chủ quan: Ý thức của nhà cầm quyền, trình độ quản lý, chính sách điều hành. 
Khách quan: Hoàn cảnh lịch sử, điều kiện kinh tế, xã hội.
Ví dụ: Trong thời kỳ chiến tranh, nhà nước tập trung vào bảo vệ đất nước, nhưng khi hòa bình, nhà
nước chú trọng phát triển kinh tế và phúc lợi xã hội.
Câu 3: Phân biệt nhà nước với tổ chức xã hội khác. Tiêu chí Nhà nước
Tổ chức xã hội khác
Có quyền lực công cộng, mang tính cưỡng Quyền lực
Không có quyền cưỡng chế bắt buộc chế
Phạm vi áp dụng Toàn lãnh thổ quốc gia
Giới hạn trong một nhóm nhất định Chủ quyền
Có chủ quyền lãnh thổ và hệ thống luật pháp Không có chủ quyền lãnh thổ Cơ chế hoạt
Dựa trên pháp luật, quyền lực nhà nước
Hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện động
Hội chữ thập đỏ, doanh nghiệp, giáo Ví dụ
Nhà nước Việt Nam, chính phủ, tòa án hội
Câu 4: Phân biệt các kiểu nhà nước và hình thức nhà nước.
1. Kiểu nhà nước (dựa trên bản chất giai cấp): o Nhà nước chủ nô o Nhà nước phong kiến o Nhà nước tư sản o
Nhà nước xã hội chủ nghĩa
2. Hình thức nhà nước (cách tổ chức và thực thi quyền lực): o
Chính thể: Quân chủ (tuyệt đối, lập hiến), Cộng hòa (tổng thống, đại nghị). o
Cấu trúc: Đơn nhất, liên bang. o
Chế độ chính trị: Dân chủ, độc tài.
Ví dụ: Mỹ là nhà nước tư sản, cộng hòa tổng thống, liên bang, dân chủ.
Nhận định: "Sự thay thế các kiểu nhà nước trong lịch sử được thực hiện tuần tự từ thấp đến
cao theo các hình thái kinh tế - xã hội" đúng hay sai?

Nhận định này là đúng, nhưng không hoàn toàn tuyệt đối. Giải thích:
Trong chủ nghĩa Mác - Lênin, sự phát triển của nhà nước gắn liền với sự phát triển của các hình
thái kinh tế - xã hội
. Theo quy luật lịch sử, nhà nước thay đổi cùng với sự biến đổi của nền kinh tế và
quan hệ sản xuất, tuần tự theo năm kiểu nhà nước chính:
1. Nhà nước chủ nô (hình thái kinh tế - xã hội chiếm hữu nô lệ) o
Hình thành khi xã hội nguyên thủy tan rã, xuất hiện chế độ tư hữu và giai cấp chủ nô thống trị nô lệ. o
Nhà nước bảo vệ quyền lợi của chủ nô, bóc lột nô lệ.
2. Nhà nước phong kiến (hình thái kinh tế - xã hội phong kiến) o
Xuất hiện khi quan hệ sản xuất phong kiến thay thế chế độ chiếm hữu nô lệ. o
Giai cấp địa chủ, quý tộc nắm quyền, bóc lột nông dân qua địa tô, thuế khóa.
3. Nhà nước tư sản (hình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa) o
Xuất hiện sau các cuộc cách mạng tư sản, thay thế chế độ phong kiến. o
Giai cấp tư sản nắm quyền, khai thác lao động làm thuê để phát triển tư bản.
4. Nhà nước xã hội chủ nghĩa (hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa) o
Được thiết lập sau các cuộc cách mạng vô sản. o
Giai cấp công nhân và nhân dân lao động nắm quyền, hướng đến xã hội không giai cấp.
Vậy, tại sao nhận định này không hoàn toàn tuyệt đối?
1. Không phải lúc nào cũng diễn ra tuần tự và tuyến tính. o
Một số quốc gia bỏ qua giai đoạn phát triển. Ví dụ: Nga năm 1917 chưa phát triển tư
bản hoàn toàn nhưng đã chuyển sang nhà nước xã hội chủ nghĩa sau Cách mạng Tháng Mười. o
Một số quốc gia có thể quay lại chế độ cũ do phản động, đảo chính (như việc khôi
phục chế độ quân chủ ở Pháp năm 1815 sau Cách mạng Tư sản Pháp).
2. Ảnh hưởng của yếu tố chính trị, văn hóa, lịch sử. o
Một số nước có sự pha trộn giữa các kiểu nhà nước (Trung Quốc thời Minh - Thanh
kết hợp phong kiến và một số yếu tố tư bản).
3. Sự phát triển không đồng đều trên thế giới. o
Không phải tất cả quốc gia đều trải qua đủ các giai đoạn trên. Ví dụ: Nhiều nước châu
Phi chuyển từ chế độ phong kiến sang nhà nước xã hội chủ nghĩa mà không trải qua tư bản chủ nghĩa. Kết luận:
Nhận định này cơ bản là đúng
gắn liền với sự phát triển kinh
, vì sự thay đổi của nhà nước
tế - xã hội và tuân theo quy luật lịch sử. 
Tuy nhiên, sự thay đổi không luôn diễn ra một cách tuyến tính, mà có thể có bước nhảy
vọt, quay lại hoặc pha trộn giữa các kiểu nhà nước.
Câu 5: Chức năng đối nội, đối ngoại của Nhà nước CHXHCN Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa.
1. Chức năng đối nội của Nhà nước CHXHCN Việt Nam
Chức năng đối nội là những hoạt động của nhà nước trong phạm vi lãnh thổ để duy trì ổn định xã hội,
phát triển kinh tế, văn hóa, bảo đảm quyền lợi của nhân dân.
a. Chức năng lập pháp, hành pháp và tư pháp
Lập pháp: Quốc hội ban hành Hiến pháp, luật, nghị quyết để điều chỉnh các quan hệ trong xã hội. o
Ví dụ: Luật Đất đai, Luật Doanh nghiệp, Bộ luật Lao động. 
Hành pháp: Chính phủ tổ chức thực thi luật, điều hành đất nước. o
Ví dụ: Các nghị định, quyết định của Thủ tướng Chính phủ về quản lý kinh tế, giáo dục. 
Tư pháp: Tòa án nhân dân, viện kiểm sát bảo đảm công bằng, xử lý vi phạm pháp luật. o
Ví dụ: Các vụ xét xử tham nhũng, bảo vệ quyền lợi của người dân.
b. Bảo vệ an ninh, trật tự xã hội
Phòng chống tội phạm, bảo vệ an toàn cho người dân. o
Ví dụ: Triệt phá các tổ chức tội phạm, buôn bán ma túy, tội phạm công nghệ cao. 
Bảo vệ quyền con người, quyền công dân. o
Ví dụ: Luật Bình đẳng giới, Luật Bảo vệ trẻ em, chính sách hỗ trợ người nghèo.
c. Quản lý kinh tế, phát triển đất nước
Phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN, hỗ trợ doanh nghiệp, kiểm soát lạm phát. o
Ví dụ: Gói hỗ trợ doanh nghiệp sau COVID-19, chính sách miễn giảm thuế. 
Đầu tư cơ sở hạ tầng, giao thông. o
Ví dụ: Cao tốc Bắc - Nam, sân bay Long Thành. 
Phát triển công nghệ số, chuyển đổi số trong nền kinh tế. o
Ví dụ: Chính phủ điện tử, ngân hàng số.
d. Phát triển giáo dục, y tế, văn hóa, xã hộiGiáo dục: o
Đổi mới chương trình giáo dục phổ thông (SGK mới). o
Đầu tư đại học, tăng học bổng cho sinh viên.  Y tế: o
Chính sách bảo hiểm y tế toàn dân. o
Nâng cấp bệnh viện, phát triển y tế cộng đồng.  Văn hóa, xã hội: o
Bảo tồn di sản văn hóa, phát triển du lịch. o
Phòng chống bạo lực gia đình, bảo vệ trẻ em.
2. Chức năng đối ngoại của Nhà nước CHXHCN Việt Nam
Chức năng đối ngoại là các hoạt động của nhà nước nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia, mở rộng quan hệ quốc tế.
a. Thiết lập và mở rộng quan hệ ngoại giao
Thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều nước, tham gia các tổ chức quốc tế. o
Ví dụ: Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao với hơn 190 quốc gia, là thành viên Liên Hợp Quốc, ASEAN, WTO. 
Tham gia gìn giữ hòa bình, hợp tác quốc phòng. o
Ví dụ: Cử lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên Hợp Quốc đến châu Phi.
b. Hợp tác kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài
Ký kết các hiệp định thương mại tự do (FTA). o
Ví dụ: CPTPP, EVFTA giúp Việt Nam tăng cường xuất khẩu. 
Thu hút đầu tư nước ngoài. o
Ví dụ: Samsung, Intel, LG đầu tư vào Việt Nam.
c. Xuất khẩu văn hóa, quảng bá hình ảnh quốc gia
Đẩy mạnh du lịch, quảng bá văn hóa Việt Nam ra thế giới. o
Ví dụ: Du lịch Việt Nam xuất hiện trên CNN, BBC. 
Xuất khẩu phim ảnh, âm nhạc, ẩm thực. o
Ví dụ: Phim Việt Nam như “Bố Già” nổi tiếng quốc tế.
d. Bảo vệ công dân Việt Nam ở nước ngoài
Hỗ trợ người Việt Nam gặp khó khăn ở nước ngoài. o
Ví dụ: Đưa công dân Việt Nam về nước trong đại dịch COVID-19. 
Bảo vệ quyền lợi người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài. o
Ví dụ: Ký kết thỏa thuận bảo vệ lao động tại Hàn Quốc, Nhật Bản.
3. Sự thay đổi chức năng của Nhà nước trong bối cảnh toàn cầu hóa
a. Đối nội: Chính phủ số, cải cách hành chính
Chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ trong quản lý. o
Ví dụ: Căn cước công dân gắn chip, dịch vụ công trực tuyến. 
Cải cách hành chính, tăng tính minh bạch. o
Ví dụ: Đấu thầu công khai, phòng chống tham nhũng.
b. Đối ngoại: Hội nhập sâu rộng, bảo vệ chủ quyền
Mở rộng hợp tác quốc tế, tham gia nhiều tổ chức quốc tế. o
Ví dụ: Đàm phán gia nhập OECD (Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế). 
Bảo vệ chủ quyền, đấu tranh trên mặt trận ngoại giao. o
Ví dụ: Kiện Trung Quốc về vấn đề Biển Đông, hợp tác với Mỹ, Nhật để bảo vệ vùng biển.
c. Kinh tế: Phát triển bền vững, thu hút đầu tư
Chuyển đổi sang nền kinh tế xanh, bền vững. o
Ví dụ: Cam kết phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050 tại COP26. 
Tăng cường hợp tác kinh tế số, thương mại điện tử. o
Ví dụ: Lazada, Shopee, Tiki phát triển mạnh. 4. Kết luận
Nhà nước CHXHCN Việt Nam có hai chức năng quan trọng: đối nội (bảo vệ an ninh, phát
triển kinh tế - xã hội) và
(hợp tác quốc tế, bảo vệ chủ quyền). đối ngoại
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, chức năng này được mở rộng và thay đổi, theo hướng hiện đại,
linh hoạt hơn để thích nghi với nền kinh tế số, hội nhập kinh tế toàn cầu. Câu 6
Phân tích vị trí, tính chất pháp lý, chức năng của cơ quan đại biểu dân cử cao nhất của Nhà
nước CHXHCN Việt Nam và mối quan hệ với các cơ quan cấp cao khác ở Trung ương

1. Vị trí của Quốc hội trong bộ máy nhà nước
Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dâncơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của
nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Quốc hội có quyền quyết định các vấn đề quan trọng
nhất của đất nước và giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước khác.
Theo Điều 69 Hiến pháp 2013, Quốc hội có vai trò trung tâm trong bộ máy nhà nước, quyết định các
chính sách quan trọng về lập pháp, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại.
2. Tính chất pháp lý của Quốc hội
Quốc hội là cơ quan có địa vị pháp lý cao nhất trong bộ máy nhà nước, thể hiện qua các đặc điểm sau: 
Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất: o
Do nhân dân trực tiếp bầu ra, đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân. o
Có quyền lập pháp, giám sát tối cao và quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước. 
Cơ quan đại diện cao nhất của nhân dân: o
Quốc hội gồm các đại biểu do nhân dân cả nước bầu chọn. o
Là cầu nối giữa nhân dân và Nhà nước. 
Cơ quan duy nhất có quyền lập hiến, lập pháp: o
Quốc hội có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Hiến pháp. o
Ban hành luật và các văn bản quy phạm pháp luật quan trọng khác.
3. Chức năng của Quốc hội
3.1. Chức năng lập hiến, lập pháp
Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền ban hành, sửa đổi, bổ sung Hiến phápxây dựng
hệ thống pháp luật
của Nhà nước. 
Các luật, bộ luật do Quốc hội ban hành có giá trị pháp lý cao nhất, là nền tảng điều chỉnh các
lĩnh vực trong đời sống.
3.2. Chức năng giám sát tối cao
Quốc hội giám sát hoạt động của Chính phủ, Tòa án Nhân dân Tối cao, Viện Kiểm sát
Nhân dân Tối cao
và các cơ quan khác. 
Kiểm tra việc thực thi Hiến pháp, luật, nghị quyết. 
Xem xét báo cáo hoạt động của Chính phủ và các cơ quan tư pháp.
3.3. Chức năng quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước
Quốc hội quyết định các chính sách kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại. 
Thông qua ngân sách nhà nước, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. 
Quyết định các vấn đề về tổ chức bộ máy nhà nước, bầu, miễn nhiệm các chức danh quan
trọng như Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao, Viện
trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao.
4. Mối quan hệ giữa Quốc hội và các cơ quan cấp cao khác ở Trung ương
Quốc hội có mối quan hệ chặt chẽ với các cơ quan cấp cao ở Trung ương, bao gồm Chủ tịch nước,
Chính phủ, Tòa án Nhân dân Tối cao, Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao
.
4.1. Quan hệ giữa Quốc hội và Chủ tịch nước
Chủ tịch nước do Quốc hội bầu, chịu trách nhiệm trước Quốc hội. 
Quốc hội quyết định các chính sách lớn, còn Chủ tịch nước thực hiện đối nội, đối ngoại theo
các nghị quyết của Quốc hội.
4.2. Quan hệ giữa Quốc hội và Chính phủ
Chính phủ do Quốc hội bầu ra và chịu sự giám sát của Quốc hội. 
Quốc hội phê chuẩn các thành viên Chính phủ và có quyền bãi nhiệm khi cần thiết. 
Chính phủ thực hiện các chính sách, pháp luật do Quốc hội ban hành.
4.3. Quan hệ giữa Quốc hội và Tòa án Nhân dân Tối cao, Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao
Quốc hội bầu, phê chuẩn Chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao và Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao. 
Giám sát hoạt động của hệ thống tư pháp, đảm bảo pháp luật được thực thi công bằng. 5. Kết luận
Quốc hội là cơ quan có quyền lực nhà nước cao nhất, giữ vai trò trung tâm trong bộ máy nhà nước
CHXHCN Việt Nam. Với quyền lập pháp, giám sát tối cao và quyết định các vấn đề quan trọng, Quốc
hội có mối quan hệ chặt chẽ với Chính phủ, Chủ tịch nước, các cơ quan tư pháp nhằm đảm bảo sự vận
hành hiệu quả của bộ máy nhà nước.
Câu 7: Phân tích cách thức thành lập, địa vị pháp lý, chức năng nhiệm vụ của Quốc hội và
Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam, mối quan hệ giữa hai cơ quan này và ví dụ cụ thể

1. Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
1.1. Cách thức thành lập
Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dâncơ quan quyền lực nhà nước cao nhất. 
Quốc hội được thành lập thông qua bầu cử phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín
do toàn thể công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên thực hiện. 
Đại biểu Quốc hội được bầu theo nhiệm kỳ 5 năm và có thể được bầu lại. 
Quốc hội có số lượng đại biểu không quá 500 người, đại diện cho các tầng lớp nhân dân, các
dân tộc, tôn giáo và vùng miền.
1.2. Địa vị pháp lý của Quốc hội
Là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất: Quốc hội có quyền quyết định các vấn đề trọng đại của đất nước. 
Là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến, lập pháp: Ban hành, sửa đổi, bổ sung Hiến pháp
và các đạo luật quan trọng. 
Là cơ quan đại diện cao nhất của nhân dân: Quốc hội thể hiện ý chí, nguyện vọng của nhân dân cả nước.
1.3. Chức năng, nhiệm vụ của Quốc hội
a) Chức năng lập hiến, lập pháp
Ban hành, sửa đổi, bổ sung Hiến pháp, luật, nghị quyết. 
Đảm bảo hệ thống pháp luật phù hợp với thực tiễn đất nước và thông lệ quốc tế.
b) Chức năng giám sát tối cao
Giám sát hoạt động của Chính phủ, Tòa án Nhân dân Tối cao, Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao. 
Giám sát việc thực thi Hiến pháp, pháp luật, nghị quyết của Quốc hội.
c) Chức năng quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước
Quyết định các chính sách kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại. 
Thông qua ngân sách nhà nước, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. 
Quyết định thành lập hoặc bãi bỏ các bộ, ngành và đơn vị hành chính.
2. Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
2.1. Cách thức thành lập
Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, do Quốc hội bầu ra. 
Thủ tướng Chính phủ do Quốc hội bầu trên cơ sở đề cử của Chủ tịch nước. 
Các Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ do Thủ tướng đề xuất,
Quốc hội phê chuẩn và Chủ tịch nước bổ nhiệm.
2.2. Địa vị pháp lý của Chính phủ
Là cơ quan hành chính cao nhất: Chính phủ có trách nhiệm quản lý điều hành đất nước. 
Là cơ quan chấp hành của Quốc hội: Chính phủ tổ chức thực hiện các luật, nghị quyết của Quốc hội. 
Là cơ quan thống nhất quản lý nền hành chính quốc gia: Chính phủ điều hành các bộ,
ngành và chính quyền địa phương.
2.3. Chức năng, nhiệm vụ của Chính phủ
a) Chức năng tổ chức, điều hành
Ban hành nghị định, quyết định, chỉ thị để thực hiện luật do Quốc hội ban hành. 
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
b) Chức năng chấp hành luật pháp
Tổ chức thực hiện các luật và nghị quyết của Quốc hội. 
Điều hành các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, quốc phòng, an ninh và đối ngoại.
c) Chức năng bảo đảm quyền lợi của nhân dân
Cung cấp các dịch vụ công, đảm bảo an sinh xã hội. 
Xây dựng chính sách phát triển giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ.
3. Mối quan hệ giữa Quốc hội và Chính phủ
3.1. Quốc hội giám sát hoạt động của Chính phủ
Quốc hội có quyền giám sát các hoạt động của Chính phủ, yêu cầu Chính phủ báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội. 
Quốc hội có thể chất vấn các thành viên Chính phủ về chính sách và cách điều hành đất nước.
3.2. Quốc hội quyết định các chính sách, Chính phủ thực hiện
Quốc hội ban hành các đạo luật, quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. 
Chính phủ có trách nhiệm tổ chức thực hiện các chính sách này.
3.3. Quốc hội phê chuẩn nhân sự Chính phủ
Quốc hội bầu Thủ tướng Chính phủ, phê chuẩn các thành viên Chính phủ. 
Quốc hội có quyền miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm các thành viên Chính phủ nếu cần thiết.
4. Ví dụ cụ thể về hoạt động của Quốc hội và Chính phủ
4.1. Ví dụ về Quốc hội ban hành luật và Chính phủ thực hiện
Quốc hội ban hành Luật Giáo dục 2019: Quy định về hệ thống giáo dục quốc dân, quyền
lợi và nghĩa vụ của học sinh, sinh viên. 
Chính phủ thực hiện: Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng chương trình giảng dạy, ban hành
quy định về sách giáo khoa, tổ chức thi tốt nghiệp THPT.
4.2. Ví dụ về Quốc hội giám sát Chính phủ
Quốc hội tổ chức kỳ họp chất vấn các thành viên Chính phủ về việc thực hiện các chính sách
kinh tế, y tế, giáo dục. 
Chính phủ phải báo cáo về việc triển khai kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, giải trình các
vấn đề mà đại biểu Quốc hội quan tâm.
4.3. Ví dụ về quyết định nhân sự của Chính phủ
Tháng 4/2021, Quốc hội bầu ông Phạm Minh Chính làm Thủ tướng Chính phủ. 
Thủ tướng trình danh sách thành viên Chính phủ, Quốc hội xem xét và phê chuẩn. 5. Kết luận
Quốc hội và Chính phủ có mối quan hệ chặt chẽ, trong đó: 
Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất, quyết định các chính sách quan trọng. 
Chính phủ là cơ quan hành chính cao nhất, tổ chức thực hiện các chính sách của Quốc hội. 
Hai cơ quan này có sự phối hợp để đảm bảo đất nước vận hành hiệu quả và phát triển bền vững.
Câu 8: Hiến pháp năm 2013 của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã khẳng định rõ ràng
quan điểm về nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân. Cụ thể: 
Điều 2, khoản 1: "Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp quyền
xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân." Thư Viện Pháp Luật 
Điều 2, khoản 2: "Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả
quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân..." Thư Viện Pháp Luật 
Điều 6: "Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại
diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước." Thư Viện Pháp Luật
Những quy định này thể hiện rõ bản chất của Nhà nước Việt Nam là của nhân dân, do nhân dân và vì
nhân dân, với tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
Bài 3: Thực hiện pháp luật, vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
Câu 1:Trình bày ngắn gọn khái niệm và đặc điểm của thực hiện pháp luật và vi phạm pháp luật từ đó
hãy so sánh hai nội dung này và cho ví dụ minh họa
1. Khái niệm và đặc điểm của thực hiện pháp luật và vi phạm pháp luật
a) Thực hiện pháp luật - Khái niệm:
Thực hiện pháp luật là quá trình cá nhân, tổ chức tuân thủ và làm theo các quy định của pháp luật trong thực tế. - Đặc điểm:
Là hành vi hợp pháp, phù hợp với quy định của pháp luật. 
Mang tính bắt buộc hoặc tự giác thực hiện. 
Có thể dưới các hình thức: tuân thủ (không làm trái), thi hành (chủ động làm), áp dụng
(cơ quan có thẩm quyền thực hiện pháp luật), sử dụng (cá nhân, tổ chức thực hiện quyền của mình)
. - Ví dụ:
Người dân đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy theo quy định của Luật Giao thông. 
Doanh nghiệp nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật.
b) Vi phạm pháp luật - Khái niệm:
Vi phạm pháp luật là hành vi của cá nhân, tổ chức trái với quy định của pháp luật, gây nguy hiểm
cho xã hội và phải chịu trách nhiệm pháp lý. - Đặc điểm:
Là hành vi trái pháp luật (làm điều cấm hoặc không làm điều bắt buộc). 
Do chủ thể có năng lực pháp lý thực hiện. 
Có yếu tố lỗi (cố ý hoặc vô ý). 
Gây ra hậu quả pháp lý, có thể bị xử lý hành chính, dân sự, hình sự. - Ví dụ:
Vượt đèn đỏ, gây tai nạn giao thông. 
Trốn thuế, gian lận trong kinh doanh.
2. So sánh thực hiện pháp luật và vi phạm pháp luật Tiêu chí
Thực hiện pháp luật Vi phạm pháp luật
Là hành vi hợp pháp, thực hiện đúng quy
Là hành vi trái pháp luật, gây hậu quả Khái niệm định của pháp luật. tiêu cực.
Không phù hợp với quy định pháp
Tính hợp pháp Phù hợp với quy định pháp luật. luật.
Được khuyến khích, góp phần duy trì trật tự, Bị lên án, gây mất trật tự, có thể bị xử
Tác động xã hội công bằng. lý pháp lý. Trách nhiệm
Không bị xử lý, có thể được khen thưởng
Bị xử lý theo quy định (hành chính, pháp lý nếu có thành tích tốt. dân sự, hình sự).
Chấp hành luật giao thông, đóng thuế đầy Ví dụ
Vượt đèn đỏ, trốn thuế. đủ. 3. Kết luận
Thực hiện pháp luật giúp xã hội phát triển ổn định, bền vững. 
Vi phạm pháp luật gây hậu quả tiêu cực, cần bị xử lý để răn đe. 
Mỗi cá nhân, tổ chức cần nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật để xây dựng một xã hội văn minh, công bằng.
CÂU 2: phân biệt dấu hiệu nhận biết vi phạm pháp luật và cấu thành vi phạm pháp luật? 
1. Dấu hiệu nhận biết vi phạm pháp luậtKhái niệm:
Dấu hiệu nhận biết vi phạm pháp luật là những biểu hiện, hành vi ban đầu cho thấy có khả
năng
hành vi đó trái với quy định pháp luật. Đây là cơ sở sơ bộ để cơ quan có thẩm quyền
hoặc người quan sát nghi ngờ rằng một hành vi đã hoặc đang vi phạm.  Đặc điểm: 
Mang tính cảnh báo ban đầu: Chỉ ra hành vi có dấu hiệu không tuân thủ pháp luật (thí dụ:
vượt đèn đỏ, không đội mũ bảo hiểm...). 
Chưa khẳng định đầy đủ: Việc phát hiện dấu hiệu chỉ cho thấy nghi vấn vi phạm, chưa phải là kết luận cuối cùng. 
Dễ nhận biết qua hành vi bên ngoài: Người dân hoặc cơ quan chức năng có thể quan sát
được và đặt ra vấn đề kiểm tra, xác minh.  Ví dụ: 
Nhìn thấy một người chạy xe máy không đội mũ bảo hiểm → Dấu hiệu nhận biết rằng họ
thể
vi phạm Luật Giao thông đường bộ. 
Phát hiện doanh nghiệp xả thải có mùi hôi ra môi trường → Dấu hiệu ban đầu về khả năng vi
phạm quy định bảo vệ môi trường.  
2. Cấu thành vi phạm pháp luậtKhái niệm:
Cấu thành vi phạm pháp luật là tập hợp các yếu tố pháp lý (khách quan, chủ quan, chủ thể,
khách thể...) mà khi có đầy đủ các yếu tố này, hành vi của cá nhân/tổ chức được xác định
chính thức
là vi phạm pháp luật và sẽ bị áp dụng chế tài xử lý.  Đặc điểm: 
Tính đầy đủ: Đòi hỏi xem xét toàn diện các mặt (mặt khách quan, mặt chủ quan, chủ thể, khách thể). 
Cơ sở khẳng định vi phạm: Khi hành vi thỏa mãn toàn bộ các yếu tố cấu thành, nó chính
thức được coi là vi phạm pháp luật (vi phạm hành chính, vi phạm dân sự, vi phạm hình sự…). 
Cơ sở áp dụng chế tài: Chỉ khi xác định rõ cấu thành vi phạm, cơ quan có thẩm quyền mới
ra quyết định xử phạt hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc buộc bồi thường dân sự...  Ví dụ: 
Hành vi vượt đèn đỏ muốn kết luận là vi phạm hành chính, cần kiểm tra: 
Có quy định pháp luật cấm vượt đèn đỏ hay không (mặt khách quan)? 
Người vi phạm có đủ năng lực chịu trách nhiệm pháp lý (chủ thể)? 
Hành vi có lỗi (cố ý/ vô ý)? 
Có gây hậu quả hay không?
Khi đầy đủ các yếu tố này, sẽ kết luận
vi phạm và xử phạt theo quy định. chắc chắn   3. So sánh tóm tắtTiêu chí
Dấu hiệu nhận biết vi phạm pháp luật
Cấu thành vi phạm pháp luật
Cảnh báo, nhận diện ban 
Xác định đầy đủ và chính thức  Mục đích
đầu về hành vi có thể vi phạm
hành vi vi phạm, làm cơ sở xử lý 
Toàn diện, cụ thể, đảm bảo hành vi  Tính chất
Sơ bộ, bề ngoài, mang tính nghi ngờ
thỏa mãn mọi yếu tố pháp lý  Kết luận về
Chưa thể khẳng định chắc 
Khẳng định rõ ràng: “Hành vi đã vi phạm chắn
vi phạm” và áp dụng chế tài 
Phân tích đầy đủ: Chủ thể, lỗi,  Ví dụ
Nhận thấy người đi xe máy không đội mũ bảo hiểm
hành vi bị cấm… để xử phạt hành chính   Kết luận
Dấu hiệu nhận biết chỉ là bước tiền đề, giúp phát hiện hành vi có thể vi phạm pháp luật. 
Cấu thành vi phạm pháp luậtcăn cứ pháp lý đầy đủ, khẳng định hành vi đã vi phạm và
cho phép áp dụng chế tài. 
Việc phân biệt hai khái niệm này giúp cơ quan chức năng và người dân nhận biết, xử lý hành
vi vi phạm một cách chính xác, đúng pháp luật. 
Câu 3: phân biệt pháp luật hình sự (tội phạm) với các hành vi vi phạm pháp luật khác? với mỗi hành
vi vi phạm pháp luật lấy một ví dụ minh hoạ
1. Pháp luật hình sự (tội phạm) Đặc điểm:
Tính chất nghiêm trọng:
Hành vi bị quy định trong Bộ luật Hình sự được coi là tội phạm vì mức độ nguy hiểm của nó
đối với trật tự, an ninh và các giá trị căn bản của xã hội. 
Hậu quả pháp lý nặng nề:
Khi bị xác định là tội phạm, người vi phạm phải đối mặt với chế tài hình sự như phạt tù, cải
tạo không giam giữ, thậm chí tử hình (trong một số trường hợp đặc biệt). 
Yếu tố cấu thành rõ ràng:
Để hành vi được kết luận là tội phạm, cần đầy đủ các yếu tố cấu thành (yếu tố khách quan
như hành vi và hậu quả, yếu tố chủ quan như ý thức, mục đích gây hại). Ví dụ minh họa:Cướp giật:
Hành vi cướp giật, khi một cá nhân dùng vũ lực hoặc đe dọa gây nguy hiểm để chiếm đoạt tài
sản của người khác, là một ví dụ điển hình của tội phạm hình sự. Hành vi này không chỉ xâm
phạm tài sản mà còn đe dọa đến tính mạng và an toàn của người bị hại, do đó bị truy cứu
trách nhiệm hình sự với mức án nặng.
2. Các hành vi vi phạm pháp luật khác
2.1. Vi phạm pháp luật hành chính Đặc điểm:
Mức độ nguy hiểm thấp hơn:
Các hành vi này vi phạm các quy định quản lý hành chính nhà nước (ví dụ: giao thông, môi
trường, kinh doanh…) nhưng chưa đến mức nguy hiểm nghiêm trọng như tội phạm hình sự.  Chế tài xử lý:
Chủ thể vi phạm thường bị áp dụng các biện pháp xử phạt hành chính (phạt tiền, tịch thu tang
vật, tước giấy phép…) thay vì hình sự. 
Phát sinh từ việc không tuân thủ các quy định quản lý hành chính:
Các hành vi này thường liên quan đến việc vi phạm các quy định được đặt ra để bảo đảm trật
tự, an toàn và quản lý nhà nước. Ví dụ minh họa:Vượt đèn đỏ:
Khi một người điều khiển phương tiện giao thông vượt đèn đỏ, hành vi này vi phạm quy định
an toàn giao thông theo Luật Giao thông đường bộ. Mặc dù gây nguy cơ tai nạn, nhưng nếu
không có hậu quả nghiêm trọng, hành vi này sẽ bị xử phạt hành chính (phạt tiền) chứ không
phải truy cứu trách nhiệm hình sự.
2.2. Vi phạm pháp luật dân sự Đặc điểm:
Liên quan đến quan hệ dân sự:
Các hành vi vi phạm pháp luật dân sự thường xảy ra trong bối cảnh quan hệ dân sự, hợp đồng,
thừa kế, v.v. Chúng chủ yếu liên quan đến vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc các cam kết dân
sự, gây thiệt hại cho bên kia.  Chế tài xử lý:
Chủ thể vi phạm phải bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả dân sự hoặc thực hiện nghĩa vụ
đã cam kết theo pháp luật dân sự. 
Tập trung vào bồi thường và giải quyết tranh chấp:
Không liên quan đến hình phạt nặng nề về tự do cá nhân (như phạt tù) mà chủ yếu hướng tới
việc khắc phục hậu quả thiệt hại. Ví dụ minh họa:
Không thực hiện đúng hợp đồng mua bán:
Khi một bên ký hợp đồng mua bán nhưng không giao hàng đúng theo thỏa thuận, gây thiệt
hại cho bên mua, đây là hành vi vi phạm pháp luật dân sự. Bên vi phạm có thể phải bồi
thường thiệt hại hoặc chịu trách nhiệm theo các điều khoản hợp đồng và pháp luật dân sự liên quan. Tóm lại:
Pháp luật hình sự (tội phạm) tập trung vào những hành vi có tính nguy hiểm cao đối với xã
hội, xâm phạm trật tự an toàn quốc gia và đòi hỏi chế tài hình sự nặng nề.
Ví dụ: Cướp giật.
Vi phạm pháp luật hành chính liên quan đến việc không tuân thủ các quy định quản lý hành
chính, thường được xử phạt bằng các biện pháp hành chính như phạt tiền.
Ví dụ: Vượt đèn đỏ.
Vi phạm pháp luật dân sự liên quan đến vi phạm các nghĩa vụ dân sự, hợp đồng gây thiệt
hại cho bên khác và chủ yếu được giải quyết thông qua bồi thường hoặc khắc phục hậu quả dân sự.
Ví dụ: Không giao hàng theo hợp đồng mua bán.
Việc phân biệt rõ ràng giữa các loại vi phạm giúp xác định chính xác chế tài xử lý và phương thức giải
quyết phù hợp theo từng lĩnh vực pháp luật.
câu 4: phân tích mối quan hệ giữa vi phạm pháp luật với trách nhiệm pháp lí? từ đó, giải thích mục
đích và ý nghĩa của hoạt động truy cứu trách nhiệm pháo lí?
Phân tích mối quan hệ giữa vi phạm pháp luật với trách nhiệm pháp lý
Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý có mối quan hệ nhân - quả chặt chẽ với nhau: 
Vi phạm pháp luật là hành vi trái với quy định của pháp luật, có lỗi của chủ thể và gây ra
hậu quả tiêu cực cho xã hội. Đây là cơ sở thực tế làm phát sinh trách nhiệm pháp lý. 
Trách nhiệm pháp lý là biện pháp cưỡng chế của Nhà nước áp dụng đối với cá nhân, tổ chức
vi phạm pháp luật nhằm răn đe, trừng phạt hoặc khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra.
Như vậy, khi một cá nhân hoặc tổ chức vi phạm pháp luật, họ phải chịu trách nhiệm pháp lý tương ứng với hành vi đó.
Mục đích và ý nghĩa của hoạt động truy cứu trách nhiệm pháp lý
1. Bảo vệ trật tự pháp luật và công bằng xã hội o
Truy cứu trách nhiệm pháp lý giúp duy trì kỷ cương, bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của cá nhân, tổ chức và Nhà nước. o
Đảm bảo mọi người bình đẳng trước pháp luật, ai vi phạm cũng phải chịu hậu quả phù hợp.
2. Giáo dục và răn đe o
Đối với người vi phạm: Buộc họ nhận thức được hành vi sai trái và không tái phạm. o
Đối với xã hội: Làm gương để người khác không vi phạm pháp luật.
3. Khắc phục hậu quả và bảo vệ quyền lợi của người bị hại o
Một số biện pháp truy cứu trách nhiệm pháp lý (như bồi thường dân sự) giúp đền bù
thiệt hại cho người bị hại.
4. Thể hiện quyền lực của Nhà nước trong quản lý xã hội o
Nhà nước thực thi pháp luật để duy trì ổn định, tạo môi trường sống an toàn và lành mạnh.
Tóm lại, vi phạm pháp luật là nguyên nhân dẫn đến trách nhiệm pháp lý, còn truy cứu trách nhiệm
pháp lý là biện pháp quan trọng nhằm đảm bảo công bằng, giáo dục ý thức pháp luật và bảo vệ trật tự xã hội. Câu 5:
Dưới đây là cách sắp xếp các hành vi theo các hình thức thực hiện pháp luật và giải thích lý do:
1. Tuân thủ pháp luật (Không làm điều pháp luật cấm): o
f/ Người tham gia giao thông không sử dụng rượu bia. o
h/ Sinh viên không tham gia đua xe trái phép.
→ Đây là những hành vi không vi phạm điều bị cấm trong luật giao thông và trật tự an toàn xã hội.
2. Thi hành pháp luật (Chủ động thực hiện nghĩa vụ pháp lý): o
c/ Cha mẹ tiến hành đăng ký khai sinh cho con tại UBND xã. o
e/ Chủ hộ kinh doanh tiến hành nộp thuế tại cơ quan có thẩm quyền. o
k/ Nam thanh niên đăng ký khám tuyển và tham gia nghĩa vụ quân sự.
→ Những hành vi này là nghĩa vụ bắt buộc theo quy định pháp luật.
3. Sử dụng pháp luật (Thực hiện quyền hợp pháp): o
b/ Công dân yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải thích pháp luật. o
g/ Cụ Tư lập di chúc để lại tài sản cho các con. o
i/ Hiệu trưởng ban hành quyết định tặng bằng khen cho sinh viên xuất sắc.
→ Đây là các quyền mà cá nhân, tổ chức có thể thực hiện theo quy định pháp luật.
4. Áp dụng pháp luật (Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện): o
a/ Sinh viên chia sẻ thông tin chính thống về tình hình kinh tế, xã hội. o
d/ Thẩm phán tiến hành xét xử vụ án hình sự.
→ Trong đó, thẩm phán là người thực thi pháp luật, áp dụng pháp luật vào thực tiễn.
Bài 2: Những kiến thức cơ bản về pháp luật
câu 1: Pháp luật có vai trò như thế nào trong đời sống xã hội tại sao nói pháp luật là công cụ được nhà
nước sử dụng để tổ chức và quản lý xã hội hiệu quả nhất?
Vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội
Pháp luật đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội với các chức năng chính sau:
1. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức o
Pháp luật quy định quyền và nghĩa vụ của công dân, bảo vệ lợi ích chính đáng của mọi người. o
Ví dụ: Luật Lao động bảo vệ quyền lợi của người lao động, Luật Hôn nhân và Gia
đình bảo vệ quyền lợi của vợ chồng và con cái.
2. Duy trì trật tự, kỷ cương xã hội o
Pháp luật đặt ra những quy tắc chung, giúp mọi người sống và làm việc trong khuôn
khổ, tránh tình trạng hỗn loạn. o
Ví dụ: Luật Giao thông đường bộ giúp đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông.
3. Thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội o
Pháp luật tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh, thu hút đầu tư và đảm bảo quyền
lợi của các bên trong quan hệ kinh tế. o
Ví dụ: Luật Doanh nghiệp tạo điều kiện cho cá nhân, tổ chức thành lập công ty và kinh doanh hợp pháp.
4. Giáo dục ý thức pháp luật cho công dân o
Khi mọi người hiểu rõ pháp luật, họ sẽ có ý thức tự giác tuân thủ, hạn chế vi phạm. o
Ví dụ: Chương trình giáo dục công dân trong trường học giúp học sinh hiểu về quyền và nghĩa vụ của mình.
Tại sao nói pháp luật là công cụ được nhà nước sử dụng để tổ chức và quản lý xã hội hiệu quả nhất?
Pháp luật là công cụ quan trọng nhất mà nhà nước sử dụng để quản lý xã hội vì:
1. Tính bắt buộc và phổ biến o
Pháp luật có hiệu lực đối với tất cả mọi người, không ai được đứng ngoài hoặc làm trái.
2. Tính công bằng, minh bạch o
Pháp luật quy định rõ ràng về quyền lợi, nghĩa vụ của từng cá nhân, tổ chức, tránh sự tùy tiện trong quản lý. 3. Tính cưỡng chế o
Nếu ai vi phạm pháp luật, họ sẽ bị xử lý theo quy định, đảm bảo mọi người tuân thủ.
4. Tính linh hoạt và điều chỉnh theo thực tiễn o
Nhà nước có thể sửa đổi, bổ sung pháp luật để phù hợp với tình hình xã hội và kinh tế.
Ví dụ, trong đại dịch COVID-19, chính phủ ban hành các quy định về giãn cách, hỗ trợ kinh tế nhằm
kiểm soát dịch bệnh và bảo vệ người dân.
Nhờ các đặc điểm trên, pháp luật trở thành công cụ quan trọng nhất giúp nhà nước quản lý xã hội một
cách hiệu quả, đảm bảo sự phát triển bền vững. 4o
Câu 2: Sự thay đổi về bản chất vai trò của pháp luật trong bối cảnh toàn cầu hóa?
Sự thay đổi về bản chất và vai trò của pháp luật trong bối cảnh toàn cầu hóa
Toàn cầu hóa đã tác động mạnh mẽ đến nhiều lĩnh vực của đời sống, làm thay đổi cả nội dung và cách
thức thực hiện pháp luật. Trong bối cảnh này, pháp luật không chỉ giữ vai trò truyền thống trong quản
lý xã hội mà còn phải thích ứng với các yêu cầu mới của hội nhập quốc tế.
1. Thay đổi về bản chất của pháp luật trong bối cảnh toàn cầu hóa
Pháp luật mang tính mở rộng và linh hoạt hơn o
Trước đây, pháp luật chủ yếu mang tính nội bộ, phục vụ lợi ích của từng quốc gia.
Tuy nhiên, trong bối cảnh toàn cầu hóa, pháp luật phải mở rộng phạm vi điều chỉnh,
thích nghi với các chuẩn mực quốc tế. o
Ví dụ: Các quốc gia phải điều chỉnh luật kinh tế, thương mại để phù hợp với WTO, CPTPP... 
Pháp luật ngày càng mang tính hội nhập và liên kết o
Nhiều vấn đề toàn cầu như biến đổi khí hậu, tội phạm mạng, bảo vệ sở hữu trí tuệ đòi
hỏi sự phối hợp giữa các quốc gia thông qua các điều ước và hiệp định quốc tế. o
Ví dụ: Công ước Paris về biến đổi khí hậu yêu cầu các nước cùng hợp tác để giảm phát thải khí nhà kính. 
Sự ảnh hưởng của luật quốc tế và các tổ chức quốc tế o
Pháp luật quốc gia ngày càng chịu sự tác động của các tổ chức như Liên Hợp Quốc (LHQ), WTO, IMF... o
Ví dụ: Việt Nam khi tham gia WTO phải điều chỉnh nhiều quy định về thuế quan, sở
hữu trí tuệ để phù hợp với luật chơi chung.
2. Thay đổi về vai trò của pháp luật trong bối cảnh toàn cầu hóa
Vai trò điều tiết các quan hệ kinh tế quốc tế o
Trong nền kinh tế mở, pháp luật đóng vai trò bảo vệ quyền lợi doanh nghiệp, nhà đầu
tư và người lao động trong môi trường toàn cầu. o
Ví dụ: Luật Đầu tư nước ngoài giúp thu hút doanh nghiệp quốc tế nhưng vẫn đảm bảo lợi ích quốc gia. 
Vai trò bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc gia o
Toàn cầu hóa làm tăng nguy cơ xâm phạm chủ quyền qua các hình thức như chiến
tranh thương mại, tấn công mạng, can thiệp chính trị. Do đó, pháp luật cần chặt chẽ
hơn để bảo vệ lợi ích quốc gia. o
Ví dụ: Luật An ninh mạng giúp kiểm soát thông tin sai lệch, bảo vệ dữ liệu quốc gia
trước các nguy cơ từ bên ngoài. 
Vai trò bảo vệ quyền con người và môi trường o
Sự hội nhập quốc tế làm tăng nhận thức về quyền con người, yêu cầu pháp luật phải
bảo vệ tốt hơn quyền lợi của công dân. o
Ngoài ra, các vấn đề như biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường cũng đòi hỏi pháp luật
có những quy định chặt chẽ hơn. o
Ví dụ: Việt Nam đã ban hành Luật Bảo vệ môi trường 2020 để phù hợp với cam kết
quốc tế về phát triển bền vững. 
Vai trò hỗ trợ chuyển đổi số và công nghệ o
Sự bùng nổ của công nghệ số, AI, thương mại điện tử đặt ra yêu cầu mới đối với pháp
luật. Nhà nước cần điều chỉnh luật để quản lý dữ liệu, bảo vệ quyền riêng tư và kiểm
soát các giao dịch xuyên biên giới. o
Ví dụ: Luật về thương mại điện tử, quyền riêng tư dữ liệu cá nhân ngày càng quan trọng. Kết luận
Toàn cầu hóa làm thay đổi mạnh mẽ bản chất và vai trò của pháp luật, khiến nó không chỉ là công cụ
quản lý trong nước mà còn là cầu nối hội nhập quốc tế. Điều này đòi hỏi các quốc gia phải không
ngừng cải cách pháp luật để phù hợp với bối cảnh mới, đảm bảo lợi ích quốc gia nhưng vẫn đáp ứng
các chuẩn mực chung của thế giới.
Câu 3: So sánh ưu nhược điểm của các hình thức pháp luật hình thức bên ngoài . Trong hệ thống pháp
luật Việt Nam hiện nay có những hình thức pháp luật nào
So sánh ưu nhược điểm của các hình thức pháp luật (hình thức bên ngoài)
Hình thức pháp luật (hình thức bên ngoài của pháp luật) là cách thức thể hiện các quy phạm pháp luật
trong hệ thống pháp luật của một quốc gia. Các hình thức pháp luật phổ biến gồm: tập quán pháp, án
lệ, văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL)
.
Hình thức pháp luật Ưu điểm Nhược điểm
Tập quán pháp (Các quy tắc xử sự được
- Phù hợp với đặc điểm văn - Không đảm bảo tính
hình thành từ thực tiễn đời sống, được nhà
hóa, phong tục của từng
thống nhất, dễ thay đổi nước thừa nhận) cộng đồng. theo thời gian.
- Dễ dàng được xã hội chấp - Khó áp dụng rộng rãi nhận và thực hiện.
trong hệ thống pháp luật