



Preview text:
Các kiểu nhà nước:
- Nhà nước chủ nô
- Cơ sở kinh tế – xã hội
- Quan hệ sản xuất chi phối: chủ nô – nô lệ
- Chủ nô chiếm hữu toàn bộ tư liệu sản xuất và thân thể người nô lệ
- Bản chất
- Nhà nước là công cụ đàn áp trực tiếp và thô bạo của chủ nô.
- Mọi pháp luật đều nhằm hợp pháp hóa việc chiếm hữu con người.
- Đặc điểm nổi bật
- Cưỡng bức lao động trực tiếp
- Không có khái niệm quyền công dân
- Hình phạt cực kỳ hà khắc
- Ví dụ: Hy Lạp cổ đại, La Mã cổ đại
- Cơ sở kinh tế – xã hội
- Nhà nước phong kiến
- Cơ sở kinh tế
- Địa chủ, lãnh chúa chiếm hữu ruộng đất
- Nông dân lệ thuộc vào lãnh chúa
- Bản chất
- Bảo vệ đặc quyền của quý tộc – địa chủ
- Tổ chức quản lý theo chế độ đẳng cấp
- Đặc điểm nổi bật
- Quyền lực phân tán, cát cứ
- Nhà vua là trung tâm quyền lực tối cao
- Tôn giáo (đặc biệt là Kitô giáo thời trung cổ) xen sâu vào bộ máy nhà nước
- Ví dụ: Các vương triều phong kiến Việt Nam, Nhật Bản thời Mạc phủ, Châu Âu thời trung cổ
- Cơ sở kinh tế
- Nhà nước tư sản
- Cơ sở kinh tế
- Tư hữu tư bản chủ nghĩa
- Sản xuất hàng hóa – thị trường
- Giai cấp tư sản nắm quyền lực kinh tế
- Bản chất
- Cơ sở kinh tế
- Bảo vệ lợi ích của giai cấp tư sản, nhưng thể hiện dưới hình thức:
→ Dân chủ – pháp quyền – bầu cử – tam quyền phân lập
(Nhưng thực chất vẫn phản ánh lợi ích tư sản.)
c. Đặc điểm nổi bật
- Pháp luật đặt ở vị trí tối cao
- Quyền con người, quyền công dân được đề cao (nhưng mang tính giai cấp)
- - Bộ máy nhà nước tổ chức theo mô hình hiện đại – chuyên nghiệp – pháp trị
- Ví dụ: Mỹ, Anh, Pháp sau cách mạng tư sản
4. Nhà nước vô sản (nhà nước xã hội chủ nghĩa)
a. Cơ sở kinh tế – xã hội
- Nền tảng: công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu
- Giai cấp công nhân liên minh nông dân
b. Bản chất
Đây là kiểu nhà nước đặc biệt, là nhà nước của số đông thống trị số ít:
- Đại diện cho đa số nhân dân lao động
- Nhiệm vụ đặc thù: vừa xây dựng xã hội mới, vừa trấn áp những thế lực chống đối.
- Xu hướng lâu dài: khi xã hội phát triển tồn tại trong một trật tự mới theo nguyên tắc “ tự giác”, nhà nước sẽ tự tiêu vong.
c. Chức năng đặc biệt
- Chuyên chính với các thế lực bóc lột
- Dân chủ rộng rãi với nhân dân
- Tổ chức xây dựng CNXH và phát triển kinh tế
- Ví dụ: Nhà nước Xô viết (Liên Xô), Việt Nam thời kỳ quá độ lên CNXH
Các hình thức nhà nước:
- Hình thức nhà nước trong kiểu nhà nước chủ nô
Trong xã hội chủ nô đã tồn tại hai hình thức nhà nước khác nhau, đó là:
- Nhà nước quân chủ chủ nô
+ Đây là hình thức nhà nước mà quyền lực tối cao thuộc về vua hoặc hoàng đế.
Ví dụ tiêu biểu là thành bang Xpác (Sparta) ở Hy Lạp
+ Dưới hình thức này, giai cấp chủ nô thống trị bằng quyền lực tuyệt đối.
- Nhà nước cộng hòa dân chủ chủ nô
+ Hình thức điển hình là thành bang Aten. Quyền lực được trao cho Hội đồng chấp chính, do cư dân bầu và có thể bị bãi miễn khi mất tín nhiệm.
+ Tuy mang dáng vẻ dân chủ, hình thức này chỉ dành cho giai cấp chủ nô.
- Dù là quân chủ hay cộng hòa thì bản chất của nhà nước chủ nô vẫn không thay đổi, đó là công cụ thống trị của giai cấp chủ nô.
- Hình thức nhà nước trong kiểu nhà nước phong kiến
Nhà nước phong kiến có hai hình thức cơ bản:
- Nhà nước phong kiến tập quyền
+ Quyền lực tập trung tuyệt đối vào tay vua. “Khẩu dụ của vua được coi như pháp luật”.
- Đây là đặc trưng của các vương triều chuyên chế phương Đông.
- Nhà nước phong kiến phân quyền
+ Quyền lực bị chia nhỏ cho các lãnh chúa địa phương, trung ương chỉ còn tồn tại trên danh nghĩa.
- Đây là trường hợp châu Âu thời trung cổ, nơi các lãnh chúa nắm quyền thực tế.
- Dù tập quyền hay phân quyền, bản chất vẫn là nhà nước của quý tộc và địa chủ phong kiến.
- Hình thức nhà nước trong kiểu nhà nước tư sản
Trong xã hội tư bản tồn tại nhiều hình thức nhà nước như:
- Chế độ cộng hòa
+ Người đứng đầu nhà nước được bầu (không cha truyền con nối).
+ Bộ máy nhà nước tổ chức theo nguyên tắc tam quyền phân lập hoặc phân quyền mềm.
Ví dụ: + Ý, Ấn Độ, Nam Phi, Singapore, Việt Nam Cộng hòa trước 1975 (về hình thức).
+ Các nước Mỹ Latin như Brazil, Argentina.
- Cộng hòa đại nghị:
+ Quốc hội (Nghị viện) giữ quyền lực cao nhất.
+ Chính phủ (đứng đầu là Thủ tướng) chịu trách nhiệm trước Nghị viện.
+Nguyên thủ quốc gia (Tổng thống) chỉ có vai trò biểu tượng, không có thực quyền.
Ví dụ: Đức, Ý, Ấn Độ, Singapore, Israel, Hy Lạp
- Cộng hòa tổng thống:
+ Tổng thống nắm quyền lực hành pháp, đồng thời là nguyên thủ quốc gia và người đứng đầu chính phủ.
+ Tổng thống không chịu trách nhiệm trước Nghị viện, mà do dân bầu trực tiếp hoặc gián tiếp.
+ Tam quyền phân lập rất rõ.
Ví dụ: Hoa Kỳ, Mexico
- Cộng hòa thủ tướng:
+ Thủ tướng mới là người có quyền lực cao nhất trong hành pháp.
+ Tổng thống giữ vai trò nguyên thủ quốc gia nhưng quyền hạn hạn chế.
+ Chính phủ hoạt động dựa trên đa số nghị viện.
- Mô hình này gần giống cộng hòa đại nghị, nhưng Tổng thống có một số quyền hành pháp nhất định.
Ví dụ: Đức, Áo, Cộng hòa Czech, Slovakia
- Quân chủ lập hiến:
+ Vẫn có vua / nữ hoàng, nhưng quyền lực phần lớn thuộc về nghị viện và chính phủ.
+ Vua chỉ mang tính biểu tượng, không nắm quyền cai trị.
+ Hiến pháp quy định rõ quyền hạn của vua.
Ví dụ: Anh, Nhật Bản, Thụy Điển, Na Uy, Hà Lan, Tây Ban Nha, Đan Mạch, Canada.
- Nhà nước liên bang:
+ Gồm nhiều bang/tiểu bang hợp thành.
+ Mỗi bang có hiến pháp, pháp luật, chính quyền riêng, nhưng vẫn thuộc một nhà nước liên bang tối cao.
+ Quyền lực được chia thành liên bang – bang.
Ví dụ: Hoa Kỳ ( 50 bang), Đức ( 16 bang)
- Hình thức nhà nước theo kiểu vô sản: thể hiện trên 3 phương diện
- Dân chủ vô sản
+ Đây là hình thức dân chủ kiểu mới, khác với dân chủ tư sản.
+ Mang bản chất giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
+ Là nền dân chủ thực chất, không phải hình thức.
+ uyền lực thuộc về đa số, được thực hiện thông qua các cơ quan đại diện của nhân dân lao động.
- Dân chủ vô sản là hình thức chính trị đặc trưng của nhà nước vô sản.
- Chức năng tổ chức và chức năng trấn áp
- Nhà nước vô sản vừa mang tính tổ chức – xây dựng, vừa có chức năng trấn áp.
+ Chức năng tổ chức – xây dựng
Nhà nước vô sản tổ chức toàn xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng các thiết chế mới phù hợp với lợi ích của nhân dân.
Tổ chức nền kinh tế mới, xây dựng đời sống xã hội mới.
+ Chức năng trấn áp
Trấn áp các lực lượng chống lại chính quyền của nhân dân lao động.
Duy trì trật tự XHCN.
- Hai chức năng này tồn tại song song và là biểu hiện đặc thù trong hình thức hoạt động của nhà nước vô sản.
- Xu hướng tiêu vong của nhà nước
- Nhà nước vô sản là kiểu nhà nước cuối cùng trong lịch sử.
- Khi xã hội phát triển đến giai đoạn cộng sản chủ nghĩa, các giai cấp không còn → đối kháng giai cấp mất đi → nhà nước dần dần không còn cần thiết.
- Vì vậy, nhà nước vô sản có xu hướng tự tiêu vong.
- Đây là đặc trưng duy nhất, chỉ có ở nhà nước vô sản, không xuất hiện ở bất kỳ kiểu nhà nước nào trước đó.