Câu 1: Bài làm
Theo cách phân chia c a H c thuy t Mác nin thì ta s có 4 ki u nhà c ế nư cơ
bn: nhà c ch nô, nhà c phong ki n, nhà c n và nhà c xã hnư nư ế nư tư s nư i ch
nghĩa. Đu tiên, v ki u nhà nưc ch nô thì đây là ki u nhà nưc đu tiên trong l ch s ,
v hi hoàn c nh ra i khi ch th l đ ế đ c b l c tan rã, b t u s xu t hi n c đ a tư u
tài s n. Hai giai c p chính c a ki u nhà c ch nô là ch nô và nô l , ngoài ra còn có nư
nh thng t ng l p khác như th công và ngưi lao đng t do. Ch nô thì dù s ng lư
ít i n m trong tay h u h t u s n xu t c a xã h i. Trong khi nô l dù là nhưng l ế tư li đó,
lc lưng s n xu t v t ch t nhưng li là tài sn, là công c làm vi c bi t nói c a ch nô. ế
H b i x t b c, m t n làm i, quy n c s ng i bình ng. đ đi quy ngư đư như ngư thư
Nói chung, ki u nhà c ch nô là m t c ng c b o l nư c đ duy trì s th ng tr , cai qu n
và b o v l i ích c a giai c p cao u nhà c th hai là ki u nhà c phong hơn. Ki nư nư
kiến. Trong thi kì này, mâu thu n gi a ch nô và nô l ngày càng tr nên gay g t hơn,
khi lao ng c a i nông dân trên t c a các chúa đ ngư đ đt đem l sui năng t cao hơn nô
l và d n d n thay th h , ch ế ế đ phong ki n b t ế đu thay th chế ế đ chi m h u nô l . ế
Hai giai c p chính c a ki u nhà c này là a ch và nông dân. Giai c p a ch có nư đ đ
th chia ra nhi u đng c p, th b c và đc quy n khác nhau v s h u rưng đt. Nông
dân th i kì này có a v so v i nô l . H có kinh t cá th , c s h u nhà c a, đ hơn ế đư
công c lao i s ng ít. a ch dù không có quy n nh t tính đng, nhưng v lư Đ đ đo
mng ngưi nông dân có th bóc l t s c lao nhưng đng và tài s n c a h . Ki u nhà
nưc phong ki n là công c c a giai c p th ng tr phong ki n giúp h duy trì a v kinh ế ế đ
t sế, b o v l i ích và s th ng tr c a h . Ki u nhà nưc th ba là ki u nhà nưc tư n.
Khi xã h i phong ki n d n tr nên l c h u, xã h i ế tư sn b t đu chiếm v th , m ng ế đư
cho quan h s n xu t n ch u s ti n b to l n c a loài i. Hai tư b nghĩa, đánh d ế ngư
giai c p chính c a ki u nhà c này là n và vô s n. Giai c p n gi vai trò nư tư s tư s
th ling tr xã h i vì n m gi nh ng tư u s n xu t ch y u c a xã h i, giai c p vô s n ế
đư đc t do nhưng li không có tư liu sn xut nên h phi bán sc lao ng và làm đi
thuê cho giai c p n và ch u s bóc l t s c lao ng. Ki u nhà c th là ki u tư s đ nư tư
nhà nưc xã h i ch nghĩa. Đây là ki u nhà nưc cu i cùng c a l ch s xã h i loài ngưi,
ra i d a trên nh ng ti n đ đ v kinh t , xã h i, chính tr xu t phát t lòng xã h i ế tư sn.
Giai c p ch y u c a nhà c này là giai c p công nhân, nh ng i dân làm vi c. ế nư ngư
Tri qua nh ng cu c u tranh l n giành l i quy n t giai c p đ tư sn, giai c p công nhân
đã làm chuy n bi n nhi u m t trong xã h i ế như hình thái s n xu t, t ng p giai c lư p,
Nhà nưc xã h i ch nghĩa là b máy hành chính, cơ quan cưng ch , ng th i là m t ế đ
t ch c qu n lý kinh t - xã h i, là công c xây d ng xã h i bình ng, công b ng, t do ế đ
và nhân o, là nhà c a nhà . [1] đ nư n nưc
Đ nư so sánh các kiu nhà c này ta có bng sau: như
Nhà nưc ch
nô
Nhà c nư
phong ki n ế
Nhà c nư tư
sn
Nhà nưc xã
hi ch nghĩa
s
kinh t ế
Chế đ tư
hu.
Tư h a đu c a
ch .
Tư h a tư u c
sn.
Phát tri n ch ế
đ công hu.
s xã
hi
Phân chia giai
cp g m ch
nô và nô l .
Phân chia giai
cp g m a đ
ch phong ki n ế
và nông dân.
Phân chia giai
cp g m n tư s
và vô s n.
Giai cp công
nông, t ng l p
khác.
Bn ch t
nhà c nư
bo v tuy t
đi cho giai
cp ch nô.
Nhà c nư
thuc v giai
cp phong ki n. ế
Nhà c nư ưu
tiên b o v giai
cp n tư s
Nhà nưc c a
giai c p công-
nông.
Tài li u tham kh o: Pháp lu t i [1] Minh Toàn (Ch biên), đ cương, NXB
Chính tr qu c gia, Hà N i, 2010, tr 34
Câu 2: Bài làm
phn a, hành vi tham nhũng c Đa tình hung là hành vi tham ô tài sn. u tiên,
ch th là đây ngưi có ch c v , quy n h n, c th đây ông T.H.P là th qu ca
phòng i nguyên và Môi ng huy n C. Th hai, l i c a ch th là l i c ý tr c ti p, trư ế
biết r ng mình làm trái pháp lu t n làm đang nhưng v đ đt đưc k t qu cu i cùng là ế
có ti n chi tr ti n cho v t li u và công th . Cách th c, th n c a hành vi này là đ đo
li dng ch c v , quy n h n chi m ế đot 100.000.000 đng b ng cách làm gi gi y t .
phn b, h u qu c a tham nh ng n 3 m t: chính tr , kinh t , xã h i. nhũng hư đế ế
Đ nhũngu tiên, v chính tr , tham phá ho , khii đi ngũ cán b ến h thng pháp lut
ca Nhà nước không đư o đc b m, gi m lòng tin c a nhân dân trưc s lãnh đo, qun
lý ca Nhà nưc, nh hưởng đến uy tín qu c t . Nh ng s vi c tham ế nhũng din ra trong
nhng qua cho ta th y năm đã đưc m t trái c a Nhà nưc, khi tham nhung n đang d
tr nên bình thưng trong b máy chính tr , khi n ế ngưi dân d n m t đi lòng tin vào cán
b nhân viên. Th hai, v kinh t , tham gây t n th t to l n v m t kinh t , th t ế nhũng ế
thoát ngân sách, ng kinh doanh. Nh ng v vi c gây ch n ng nh hưởng đến môi trư đ
như Thăng, đã v án Đinh La v án công ty Nht Cưng làm tht thoát s tin lên ti
hàng nghìn t ng. Cu i cùng, v xã h i, tham làm o l n tr t t xã h i, chu n đ nhũng đ
mc đo đc, làm tha hóa cán b viên chc Nhà nư c trư c nhng li ích b t chính b t
chp hành vi vi ph m pháp lu t, trái v i nh ng gì pháp lu t ra, trái v t đ ới lương tâm,
đo đ i đư t và Nhà nưc ngh nghip, xâm hi ti các mi quan h xã h c pháp lu c
bo v .
phn c, đ có th góp phn vào vic phòng chng tham nhũng hin nay, tôi có
th gi ch p hành nghiêm ch nh pháp lu t phòng ch ng tham nhũng, mình, không l m
dng quy n l c; v n đng, giáo dc ngưi thân ch p hành nghiêm ch nh pháp lu t phòng
chng tham nhũng; ý thc, lên án đu tranh phòng ch ng tham u tranh nhũng, lên án, đ
vi i có hành vi tham tngư nhũng; cáo, báo tin v hành vi tham h p tác, giúp nhũng,
đ cơ quan có th nhũng, m quyn phòng chng tham kiến ngh góp ý, giá đánh ưu,
nhưc m, xây d ng vào chính sách và bđi lu t v phòng, ch ng tham i các nhũng t
cơ cơ phương quan có thm quyn, quan đi biu dân c hoc thông qua tin truyn
thông i hình th c i là nh ng trách nhi m c a công dân có th làm dư như g thư. Đây
đ phòng, chng tham nhũng.
Tham nhũng là mt trong nhng vn đ nan gii nht hin nay ca nhà nưc, xã
hi Vi t Nam. m t sinh viên, tôi s luôn ch p hành, tuân th theo Lu t Phòng ch ng
tham có th x ng là sinh viên c a ng i h c Hà N i. nhũng, đ đáng Trư Đ

Preview text:

Câu 1: Bài làm
Theo cách phân chia của Học thuyết Mác – Lênin thì ta sẽ có 4 kiểu nhà nước cơ
bản: nhà nước chủ nô, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản và nhà nước xã hội chủ
nghĩa. Đầu tiên, về kiểu nhà nước chủ nô thì đây là kiểu nhà nước đầu tiên trong lịch sử,
với hoàn cảnh ra đời khi chế độ thị lộc – bộ lạc tan rã, bắt đầu sự xuất hiện của tư hữu
tài sản. Hai giai cấp chính của kiểu nhà nước chủ nô là chủ nô và nô lệ, ngoài ra còn có
những tầng lớp khác như thợ thủ công và người lao động tự do. Chủ nô thì dù số lượng
ít nhưng lại nắm trong tay hầu hết tư liệu sản xuất của xã hội. Trong khi đó, nô lệ dù là
lực lượng sản xuất vật chất nhưng lại là tài sản, là công cụ làm việc biết nói của chủ nô.
Họ bị đối xử tệ bạc, mất đi quyền làm người, quyền được sống như người bình thường.
Nói chung, kiểu nhà nước chủ nô là một cộng cụ bạo lực để duy trì sự thống trị, cai quản
và bảo vệ lợi ích của giai cấp cao hơn. Kiểu nhà nước thứ hai là kiểu nhà nước phong
kiến. Trong thời kì này, mâu thuẫn giữa chủ nô và nô lệ ngày càng trở nên gay gắt hơn,
khi lao động của người nông dân trên đất của các chúa đất đem lại năng suất cao hơn nô
lệ và dần dần thay thế họ, chế độ phong kiến bắt đầu thay thế chế độ chiếm hữu nô lệ.
Hai giai cấp chính của kiểu nhà nước này là địa chủ và nông dân. Giai cấp địa chủ có
thể chia ra nhiều đẳng cấp, thứ bậc và đặc quyền khác nhau về sở hữu rượng đất. Nông
dân thời kì này có địa vị hơn so với nô lệ. Họ có kinh tế cá thể, được sở hữu nhà cửa,
công cụ lao động,… nhưng với số lượng ít. Địa chủ dù không có quyền định đoạt tính
mạng người nông dân nhưng có thể bóc lột sức lao động và tài sản của họ. Kiểu nhà
nước phong kiến là công cụ của giai cấp thống trị phong kiến giúp họ duy trì địa vị kinh
tế, bảo vệ lợi ích và sự thống trị của họ. Kiểu nhà nước thứ ba là kiểu nhà nước tư sản.
Khi xã hội phong kiến dần trở nên lạc hậu, xã hội tư sản bắt đầu chiếm vị thế, mở đường
cho quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, đánh dấu sự tiến bộ to lớn của loài người. Hai
giai cấp chính của kiểu nhà nước này là tư sản và vô sản. Giai cấp tư sản giữ vai trò
thống trị xã hội vì nắm giữ những tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội, giai cấp vô sản
được tự do nhưng lại không có tư liệu sản xuất nên họ phải bán sức lao động và đi làm
thuê cho giai cấp tư sản và chịu sự bóc lột sức lao động. Kiểu nhà nước thứ tư là kiểu
nhà nước xã hội chủ nghĩa. Đây là kiểu nhà nước cuối cùng của lịch sử xã hội loài người,
ra đời dựa trên những tiền đề về kinh tế, xã hội, chính trị xuất phát từ lòng xã hội tư sản.
Giai cấp chủ yếu của nhà nước này là giai cấp công nhân, những người dân làm việc.
Trải qua những cuộc đấu tranh lớn giành lại quyền từ giai cấp tư sản, giai cấp công nhân
đã làm chuyển biến nhiều mặt trong xã hội như hình thái sản xuất, tầng lướp giai cấp,…
“Nhà nước xã hội chủ nghĩa là bộ máy hành chính, cơ quan cưỡng chế, đồng thời là một
tổ chức quản lý kinh tế - xã hội, là công cụ xây dựng xã hội bình đẳng, công bằng, tự do
và nhân đạo, là nhà nước ‘nửa nhà nước’”. [1]
Để so sánh các kiểu nhà nước này ta có bảng như sau:
Nội dung Nhà nước chủ Nhà
nước Nhà nước tư Nhà nước xã nô phong kiến sản hội chủ nghĩa Cơ
sở Chế độ tư Tư hữu của địa Tư hữu của tư Phát triển chế kinh tế hữu. chủ . sản. độ công hữu.
Cơ sở xã Phân chia giai Phân chia giai Phân chia giai Giai cấp công hội
cấp gồm chủ cấp gồm địa cấp gồm tư sản nông, tầng lớp nô và nô lệ.
chủ phong kiến và vô sản. khác. và nông dân.
Bản chất Là nhà nước Nhà
nước Nhà nước ưu Nhà nước của
bảo vệ tuyệt thuộc về giai tiên bảo vệ giai giai cấp công-
đối cho giai cấp phong kiến. cấp tư sản nông. cấp chủ nô.
Tài liu tham kho: [1] Lê Minh Toàn (Chủ biên), Pháp lut đại cương, NXB
Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2010, tr 34 Câu 2: Bài làm
Ở phần a, hành vi tham nhũng của tình huống là hành vi tham ô tài sản. Đầu tiên,
chủ thể ở đây là người có chức vụ, quyền hạn, cụ thể ở đây ông T.H.P là thủ quỹ của
phòng Tài nguyên và Môi trường huyện C. Thứ hai, lỗi của chủ thể là lỗi cố ý trực tiếp,
biết rằng mình đang làm trái pháp luật nhưng vẫn làm để đạt được kết quả cuối cùng là
có tiền để chi trả tiền cho vật liệu và công thợ. Cách thức, thủ đoạn của hành vi này là
lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt 100.000.000 đồng bằng cách làm giả giấy tờ.
Ở phần b, hậu quả của tham nhũng ảnh hưởng đến 3 mặt: chính trị, kinh tế, xã hội.
Đầu tiên, về chính trị, tham nhũng phá hoại đội ngũ cán bộ, khiến hệ thống pháp luật
của Nhà nước không được bảo đảm, giảm lòng tin của nhân dân trước sự lãnh đạo, quản
lý của Nhà nước, ảnh hưởng đến uy tín quốc tế. Những sự việc tham nhũng diễn ra trong
những năm qua đã cho ta thấy được mặt trái của Nhà nước, khi tham nhung đang dần
trở nên bình thường trong bộ máy chính trị, khiến người dân dần mất đi lòng tin vào cán
bộ nhân viên. Thứ hai, về kinh tế, tham nhũng gây tổn thất to lớn về mặt kinh tế, thất
thoát ngân sách, ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh. Những vụ việc gây chấn động
như vụ án Đinh La Thăng, vụ án công ty Nhật Cường đã làm thất thoát số tiền lên tới
hàng nghìn tỉ đồng. Cuối cùng, về xã hội, tham nhũng làm đảo lộn trật tự xã hội, chuẩn
mực đạo đức, làm tha hóa cán bộ viên chức Nhà nước trước những lợi ích bất chính bất
chấp hành vi vi phạm pháp luật, trái với những gì pháp luật đặt ra, trái với lương tâm,
đạo đức nghề nghiệp, xâm hại tới các mối quan hệ xã hội được pháp luật và Nhà nước bảo vệ.
Ở phần c, để có thể góp phần vào việc phòng chống tham nhũng hiện nay, tôi có
thể chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật phòng chống tham nhũng,giữ mình, không lạm
dụng quyền lực; vận động, giáo dục người thân chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật phòng
chống tham nhũng; ý thức, lên án đấu tranh phòng chống tham nhũng, lên án, đấu tranh
với người có hành vi tham nhũng; tố cáo, báo tin về hành vi tham nhũng, hợp tác, giúp
đỡ cơ quan có thẩm quyền phòng chống tham nhũng, kiến nghị góp ý, đánh giá ưu,
nhược điểm, xây dựng vào chính sách và bộ luật về phòng, chống tham nhũng tới các
cơ quan có thẩm quyền, cơ quan đại biểu dân cử hoặc thông qua phương tiện truyền
thông dưới hình thức như gửi thư. Đây là những trách nhiệm của công dân có thể làm
để phòng, chống tham nhũng.
Tham nhũng là một trong những vấn đề nan giải nhất hiện nay của nhà nước, xã
hội Việt Nam. Là một sinh viên, tôi sẽ luôn chấp hành, tuân thủ theo Luật Phòng chống
tham nhũng, để có thể xứng đáng là sinh viên của Trường Đại học Hà Nội.