-
Thông tin
-
Quiz
Các loại chủ thể pháp luật - Pháp luật đại cương | Đại học Tôn Đức Thắng
Chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự là những người tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự và có các quyền, nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó. Chủ thể của quan hệnày bao gồm. Tài liệu được sưu tầm và soạn thảo dưới dạng file PDF để gửi tới các bạn sinh viên cùng tham khảo, ôn tập đầy đủ kiến thức, chuẩn bị cho các buổi học thật tốt. Mời bạn đọc đón xem!
Pháp luật đại cương (PL101) 799 tài liệu
Đại học Tôn Đức Thắng 3.5 K tài liệu
Các loại chủ thể pháp luật - Pháp luật đại cương | Đại học Tôn Đức Thắng
Chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự là những người tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự và có các quyền, nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó. Chủ thể của quan hệnày bao gồm. Tài liệu được sưu tầm và soạn thảo dưới dạng file PDF để gửi tới các bạn sinh viên cùng tham khảo, ôn tập đầy đủ kiến thức, chuẩn bị cho các buổi học thật tốt. Mời bạn đọc đón xem!
Môn: Pháp luật đại cương (PL101) 799 tài liệu
Trường: Đại học Tôn Đức Thắng 3.5 K tài liệu
Thông tin:
Tác giả:


Tài liệu khác của Đại học Tôn Đức Thắng
Preview text:
‘CÁC LOẠI CHỦ THỂ PHÁP LUẬT
Chủ thể quan hệ pháp luật Dân sự:
Chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự là những người tham gia vào quan hệ pháp
luật dân sự và có các quyền, nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó. Chủ thể của quan hệ này bao gồm:
Cá nhân: cá nhân là chủ thể chủ yếu của các quan hệ pháp luật,cá nhân có
thể tham gia hầu hết các quan hệ pháp luật.Năng lực chủ thể của cá nhân
phát triển, tăng dần cùng với độ tuổi,đến một độ tuổi nhất định thì cá nhân
có năng lực chủ thể đầy đủ.
Pháp nhân: Pháp nhân là tổ chức thống nhất, độc lập, hợp pháp, có tài sản
riêng và chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình. Chủ thể này tham gia vào
các quan hệ pháp luật một cách độc lập và nhân danh chính mình.
Tổ hợp tác: Là loại hình được thành lập dựa trên hợp đồng hợp tác kinh
doanh (có chứng thực của UBND xã, phường) của 3 cá nhân trở lên, cùng
đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng có trách nhiệm và cùng có lợi.
Hộ gia đình: Hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung để làm kinh tế
chung trong quan hệ sử dụng đất, sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và một số
lĩnh vực kinh doanh khác theo quy định của pháp luật là chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự.
Nhà nước: là chủ thể đặc biệt của quan hệ pháp luật.Với tư cách là chủ thể
đặc biệt trong giao dịch dân sự. Nhà nước là chủ thể của một số quan hệ như
quan hệ thừa kế, quan hệ sở hữu…
Chủ thể quan hệ pháp luật Hành chính
Quan hệ pháp luật hành chính chủ thể chính là các bên tham gia quan hệ này có
năng lực chủ thể với các quyền và nghĩa vụ tương ứng đối với nhau theo quy định
của pháp luật hành chính. Chủ thể của quan hệ này gồm: cán bộ nhà nước, đơn vị
kinh tế, cơ quan nhà nước, công dân Việt Nam, tổ chức xã hội, người nước ngoài, người không quốc tịch.
Trong đó một loại chủ thể luôn hiện diện trong mọi quan hệ pháp luật hành chính đó là:
Chủ thể quản lý hành chính nhà nước: Là cá nhân hoặc tổ chức của con
người mang quyền lực hành chính, nhân danh nhà nước và thực hiện chức
năng quản lý hành chính nhà nước.
Chủ thể của quản lý hành chính nhà nước: Là một bên trong quan hệ
hành chính pháp lý, chịu sự quản lý và tuân theo mệnh lệnh của chủ thể quản
lý. Trong quan hệ pháp luật hành chính, đây có thể là cơ quan, tổ chức, cá
nhân tham gia không với tư cách là người có quyền lực hành chính nhà
nước; hoặc công dân cá nhân, tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh, tổ chức xã
hội không mang quyền lực hành chính nhà nước.
Chủ thể của quan hệ pháp luật Đất đai
- Chủ thể của quan hệ pháp luật đất đai gồm có Nhà nước và người sử dụng đất.
- Các chủ thể trong quan hệ đất đai bao gồm: Tổ chức trong nước, cá nhân, hộ gia
đình trong nước, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài với có chức
năng ngoại giao, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước
ngoài đầu tư vào Việt Nam theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Chủ thể quan hệ pháp luật Lao động
Quan hệ pháp luật lao động bao gồm: Người lao động và người sử dụng lao động
- Người lao động: Các cá nhân 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động và có giao kết
hợp đồng lao động, có đầy đủ năng lực hành vi lao động và năng lực pháp luật lao động.
- Người sử dụng lao động: Là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân nếu là cá
nhân thì phải đủ 18 tuổi trở lên và được thuê, sử dụng và trả công. Có đủ các điều
kiện theo quy định của pháp luật, phải có năng lực hành vi và năng lực pháp luật lao động.