TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 35 Tháng 4/2023
44
CÁC NHÂN T ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ NHN BIẾT THƯƠNG
HIU TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIT NAM CỦA NGƯỜI
DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PH TÂN AN, TNH LONG AN
Factors affecting the level of Vietnam Posts and Telecommunications
Group brand awareness of people in Tan An City, Long An Province
Nguyn Hong Hưng
1
1
Trường Đại hc Kinh t Công nghip Long An, Long An, Vit Nam
nhhungqt7@hv.dla.edu.vn
Tóm tt Nghiên cu các nhân t ảnh hưởng mức độ nhn bit thương hiu Tập đon Bưu chính
Vin thông Vit Nam của người dân trên địa bàn thành ph Tân An, tnh Long An. Nghiên cu da trên
s liu thu thp t 300 người dân có s dng dch v vin thông ca Tập đon Bưu chính Vin thông Vit
Nam trên địa bàn thành ph Tân An, tnh Long An. Kt qu nghiên cu cho thy c 04 nhân t nh hưởng
đn mức đ nhn bit thương hiu Tập đon Bưu chính Vin thông Vit Nam của người dân: Cht lượng
cm nhn, ham muốn tơng hiu, lòng trung thnh thương hiu, thái độ đối vi chiêu thị. Trong đ, nh
ng ln nht là nhân t lòng trung thnh thương hiu.
Abstract Research on factors affecting Vietnam Posts and Telecommunications Group brand
awareness level of people in Tan An city, Long An province. The study is based on data collected from
300 people using Vietnam Posts and Telecommunications Group's telecommunications services in Tan
An city, Long An province. Research results for 04 factors affecting the brand awareness level of Vietnam
Posts and Telecommunications Group: Perceived quality, brand desire, brand loyalty, attitude towards
marketing. In which, the biggest influence is the brand loyalty factor.
T khóa Nhn bit, thương hiu, Tân An, awareness, brand.
1. Đặt vấn đề
Vin thông Long An (VNPT Long An) l đơn v thành viên thuc Tập đon Bưu chính
Vin thông Vit Nam (VNPT), VNPT Long An c cách pháp nhân, chu trách nhim trc
tip trước pháp lut trong phm vi quyn hn và nhim v ca mình. Với đội ngũ cán bộ công
nhân viên tr, nhit huyt, sáng tạo v năng động, tác phong làm vic chuyên nghip, VNPT
Long An được tập đon giao nhim v đem đn cho khách hng trên địa bàn thành ph Tân An,
tnh Long An nhng sn phm dch v cht lượng cao nht trên nn tng công ngh thông tin
vin thông tập đon đang sở hữu. Theo VNPT Long An (2021), đội ngũ cán bộ nhân viên
ca VNPT Long An luôn làm vic tn ty, không ngng hoàn thin k năng, trình độ để đáp
ng nhu cu ngày càng cao ca khách hàng mt cách nhanh chóng, chính xác, xứng đáng với
khu hiu vng “Trung thnh, dũng cảm, tn ty, sáng tạo, nghĩa tình”. VNPT Long An luôn
gi tôn ch hnh động S hài lòng ca khách hàng là thành công ca doanh nghip”.
Xut phát t nhu cu nâng cao kh năng nhận bit thương hiu VNPT nhm to dng mt
thương hiu hng đầu v vin thông công ngh thông tin trên địa bàn thành ph Tân An,
nghiên cu ny được thc hin nhằm xác định các nhân t ảnh hưởng đn mức độ nhn bit
thương hiu VNPT của người dân trên địa bàn thành ph Tân An, tnh Long An. T đ đề xut
mt s hàm ý qun tr nhm nâng cao mức độ nhn bit thương hiu VNPT của người dân trên
địa bàn thành ph Tân An, tnh Long An trong thi gian ti.
2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cu
2.1. Cơ s l thuyt
Theo Aaker (1996), thương hiu là cam kt tuyt đối v cht lượng, dch vgiá tr trong
mt thời gian di v đưc chng nhn qua hiu qu s dng bi s tha mãn ca khách hàng.
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 35 Tháng 4/2023
45
Thương hiu còn là hình nh có tính cht văn ha, lý tính, cảm tính, trực quan v độc quyn mà
bạn liên tưởng khi nhắc đn mt sn phm hay mt công ty.
Thương hiu cũng được xem l hình tượng v một sở sn xut kinh doanh hoc hình
ng v mt loi hoc mt nhóm hàng hóa dch v trong tâm trí khách hàng, mt tp hp
các du hiu để phân bit hàng hóa dch v ca công ty này vi công ty khác (Keller, 2009).
Theo Aaker (1996), nhn bit thương hiu kh năng m một khách hàng tiềm năng c
th nhn bit hoc gi nh đn một thương hiu. Người mua thưng la chọn thương hiu mà
mình đã bit bi h cm thy được an toàn thoải mái hơn. theo l thường thì mt
thương hiu được nhiều người bit đn s đáng tin cậy hơn v cht lượng s tốt hơn. Sự nhn
bit thương hiu s rt quan trọng đối vi các mt hàng tiêu dùng, khi mi khi mua hàng
ha thì người ta thường hoạch định thương hiu t trưc.
Lassar và cng s (1995) đã phát triển da trên mô hình ca Aaker (1996) để xây dng mô
hình giá tr thương hiu gm: (1) Cht lượng cm nhn, (2) giá tr cm nhn, (3) n tượng
thương hiu, (4) lòng tin v thương hiu ca khách hàng, (5) cm ng ca khách hàng v
thương hiu.
Giá tr thương hiu theo quan đim ca Keller (1998) mt khái nim bc cao, th hin
nhng nhn thc của người tiêu dùng v thương hiu. hình giá tr thương hiu chia thành
hai thành phn chính: (1) Nhn bit thương hiu và (2) n tượng thương hiu.
Theo quan điểm ca Aaker (1991) thì giá tr thương hiu mt khái nim mang tính đa
chiều. Trong mô hình năm 1991, Aaker đã đ ngh năm thnh phần ca giá tr thương hiu là:
(1) Nhn bit thương hiu, (2) cht lượng cm nhận, (3) lòng trung thnh thương hiu, (4) các
thuộc tính đồng hành của thương hiu và (5) tài sn khác.
2.2. Mô hnh nghiên cu
Nguyn Đình ThNguyn Th Mai Trang (2002) đưa ra mô hình về các thành phn ca
giá tr thương hiu cho th trưng các sn phm tiêu dùng ti Vit Nam bao gm bn thành phn
chính, đ l nhận bit thương hiu, lòng ham muốn thương hiu, cht lượng cm nhn, và lòng
trung thnh thương hiu.
Hình 1. Mô hình nghiên cu
Tc gi tng hp t nghiên cu trưc
Nghiên cu này s tp trung vào vic đo lường mức độ nhn bit giá tr thương hiu VNPT
da theo mô hình giá tr thương hiu ca Nguyn Đình ThNguyn Th Mai Trang (2002)
được xây dng cho ngành hàng tiêu dùng ti th trưng Vit Nam và rt phù hp vi phm vi
nghiên cu của đề tài.
Mô hình ny cũng không quá phức tp, các khái nim nghiên cu khá ràng, d dàng
trong vic xây dựng thang đo cũng như d dng cho các đối tượng nghiên cu trong vic tr li
bng câu hi.
Cht lưng cm nhn
Ham muốn thương hiu
Lòng trung thnh thương hiu
Nhn bit thương
hiu Tập đon Bưu
chính Vin thông
Vit Nam
Thái độ đối vi chiêu th
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 35 Tháng 4/2023
46
Nghiên cu này gi thuyt có bn nhân t tác động đn mức độ nhn bit thương hiu bao
gm: (1) Cht lượng cm nhn; (2) Ham muốn thương hiu; (3) Lòng trung thnh thương hiu;
(4) Thái độ đối vi chiêu th.
Các gi thuyt nghiên cu:
H
1
: Cht lượng cm nhận c tác động tích cực đn mức độ nhn bit thương hiu VNPT
của người dân trên địa bàn thành ph Tân An, tnh Long An.
H
2
: Ham muốn thương hiu c tác đng tích cực đn mức độ nhn bit thương hiu VNPT
của người dân trên địa bàn thành ph Tân An, tnh Long An.
H
3
: Lòng trung thnh thương hiu c tác động tích cực đn mức độ nhn bit thương hiu
VNPT của người dân trên địa bàn thành ph Tân An, tnh Long An.
H
4
: Thái độ đối vi chiêu th c tác động tích cực đn mức độ nhn bit thương hiu VNPT
của người dân trên địa bàn thành ph Tân An, tnh Long An.
3. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cu vn dng ch yu 2 phương pháp: Nghiên cứu định tính nghiên cứu định
ng. Nghiên cứu định tính được thc hin thông qua vic thu thp thông tin trong nghiên cu
định tính bằng phương pháp phỏng vn các chuyên gia da vào bng tho luận được thit k
sẵn, sau đ hiu chỉnh thang đo.
Thông tin thu thp t nghiên cứu định tính này nhm khám phá, b sung cho hình, điều
chỉnh thang đo của các yu t ảnh hưởng đn s nhn bit thương hiu của khách hng. Đối
ng khảo sát l người dân trên địa bàn thành ph Tân An, tnh Long An s dng dch v
vin thông.
Mu khảo sát được thc hin theo phương pháp chọn mu thun tin trong thi gian t
15/3/2022 đn 20/4/2022. D liu sau khi thu thập được x bng phn mm SPSS 26.0 vi
các k thut phân tích và kiểm định như Cronbach’s Alpha, phân tích nhân t khám phá (EFA),
phân tích hi quy bi và kiểm định ANOVA.
Nghiên cứu định ng nhm mục đích xác định v đo lường các nhân t ảnh hưởng
đn mc độ nhn bit thương hiu VNPT của người dân trên địa bàn thành ph Tân An, tnh
Long An. Kích thước mu ph thuộc vo phương pháp phân tích, nghiên cu này s dng
phân tích nhân t khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis). Kích thước mu ít nht bng
4 hay 5 ln s ng bin được đưa vo phân tích nhân tố. Mt công thc kinh nghim thường
được dùng để tính kích thước mu ti thiu cn thit n 50 + 8p vi p s bin độc lp
trong mô hình (Nguyn Đình Thọ, 2013).
Để s dng EFA thì cần kích thước mu lớn. Trong EFA, kích thước mẫu thường xác định
dựa vo (1) kích thước ti thiu, (2) s ng bin được đưa vo phân tích.
Theo Hoàng Trng và Chu Nguyn Mng Ngc (2008), mu ti thiu là 50 tt nht là 100
và t l bin quan sát (Observations) / bin đo lượng (Items) là 5:1 và tt nht là 10:1 tr lên.
Da vào tng s bin quan sát trong mô hình là 27. vy, tác gi chn mu thun tin vi
kích thước 300 > (n = 27*5 = 135) d phòng nhng bng câu hi tr lời không đạt yêu
cầu. Đối vi nghiên cu này, vic xác định kích thước mu ca nghiên cứu định lượng được
thc hin là 300 là phù hp.
4. Kết qu nghiên cu
4.1. Kt qu nghiên cu
Nghiên cu có 1 bin ph thuc v 4 bin độc lp bao gm 27 bin quan sát được đưa vo
để thc hin kiểm định độ tin cậy thang đo kt qu kiểm định được trình bày qua bng 1.
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 35 Tháng 4/2023
47
Bng 1. Phân tích Cronbach’s Alpha
Trung bình thang
đo nếu loi biến
Phương sai
thang đo nếu
loi biến
Tương quan
biến tng
H s Cronbach’
Alpha nếu loi biến
CHT LƯNG CM NHN: CRONBACH’ ALPHA = 0,876
14,22
9,325
0,628
0,867
14,40
8,221
0,836
0,817
14,33
9,706
0,579
0,878
14,39
8,219
0,861
0,811
14,43
8,735
0,643
0,867
HAM MUỐN THƯƠNG HIỆU: CRONBACH’ ALPHA = 0,884
16,01
8,920
0,657
0,899
16,03
9,119
0,672
0,898
16,01
8,231
0,822
0,895
16,02
8,645
0,690
0,894
16,03
8,213
0,764
0,909
LÒNG TRUNG THÀNH THƯƠNG HIỆU: CRONBACH’ ALPHA = 0,834
15,23
5,763
0,780
0,759
15,16
6,139
0,578
0,817
14,74
6,482
0,598
0,811
14,73
6,540
0,577
0,816
15,30
5,821
0,652
0,796
THÁI ĐỘ ĐỐI VI CHIÊU TH: CRONBACH’ ALPHA = 0,857
16,35
7,881
0,615
0,909
15,61
7,088
0,708
0,874
15,62
7,340
0,641
0,898
16,36
7,985
0,611
0,865
15,61
6,786
0,795
0,893
NHN BIẾT THƯƠNG HIU: CRONBACH’ ALPHA = 0,886
24,27
14,554
0,723
0,863
24,24
14,576
0,768
0,858
24,27
14,604
0,723
0,863
24,26
15,636
0,543
0,885
24,25
14,735
0,700
0,866
24,25
14,735
0,724
0,863
24,29
15,091
0,571
0,883
Nguồn: Kết qu xử lý dữ liệu điều tra của tc gi
Sau khi xs liu, các thang đo trên đều có h s Cronbach’s Alpha khá cao (> 0,6) nên
được s dng cho phân tích EFA tip theo.
Bng 2. KMO v Bartlett's Test các bin độc lp
Ch s KMO
0,819
Kiểm định Bartlett’s
Giá tr Chi bình phương xp x
3.788,340
Giá tr Df
190
Giá tr Sig.
0,000
Nguồn: Kết qu xử lý dữ liệu điều tra của tc gi
T s liu bng 2, giá tr KMO v Bartlett's Test các bin độc lp cho thy h s KMO =
0,819 thỏa điều kin 0,5 ≤ KMO ≤ 1. Kiểm định Bartlett có Sig = 0,000 < 0,05.
Bng 3. Ma trn xoay nhân t
Biến quan sát
Nhân t
1
2
3
4
CLCN4
0,908
CLCN2
0,889
CLCN5
0,753
CLCN1
0,699
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 35 Tháng 4/2023
48
CLCN3
0,692
HMTH3
0,888
HMTH5
0,879
HMTH4
0,770
HMTH2
0,715
HMTH1
0,666
TDCT5
0,891
TDCT2
0,859
TDCT3
0,740
TDCT1
0,684
TDCT4
0,674
TTTH1
0,873
TTTH5
0,811
TTTH2
0,704
TTTH4
0,701
TTTH3
0,692
Eigenvalues
3,438
3,403
3,238
3,144
Phương sai trích %
17,191
34,207
50,395
66,113
Nguồn: Kết qu xử lý dữ liệu điều tra của tc gi
Kt qu phân tích EFA bin độc lp cho thy ti mc giá tr Eigenvalue = 3,144 với phương
pháp trích Principal Component, phép quay Varimax cho phép trích được 4 yu t t bin quan
sát v phương sai trích được l 66,113% (>50%). Như vậy l phương sai trích đạt yêu cu.
Bng 4. Đánh giá mc độ phù hp ca mô hình
Mô hình
H s R
H s R
2
H s
R
2
hiu chnh
Độ lch chun
ước lượng
Giá tr Durbin-Watson
1
0,724
a
0,524
0,518
0,37149
1,894
Nguồn: Kết qu xử lý dữ liệu điều tra của tc gi
R bình phương hiu chnh là 0,518 = 51,80%. Như vậy, các bin độc lập đưa vo hồi quy
ảnh hưởng 51,80% s thay đổi ca bin ph thuc.
Bng 5. Kt qu hi quy
Mô hình
H s chưa
chun hóa
H s
chun hóa
Tr t
Mc ý
nghĩa
thng kê
Sig.
Thng kê
H s B
Sai s
chun
H s
Beta
Độ chp
nhn
H s
phóng
đại
phương
sai
Hng s
0,775
0,182
4,261
0,000
0,775
1,182
Lòng trung thnh thương hiu
0,374
0,038
0,425
9,861
0,000
0,374
1,238
Thái độ đối vi chiêu th
0,192
0,035
0,240
5,462
0,000
0,192
1,035
Ham muốn thương hiu
0,161
0,035
0,218
4,666
0,000
0,161
1,146
Cht lưng cm nhn
0,110
0,033
0,148
3,353
0,001
0,110
1,153
Nguồn: Kết qu xử lý dữ liệu điều tra của tc gi
Thông qua kt qu phân tích hi quy đánh giá sự phù hp ca mô hình hi quy cho thy
mi quan h gia bin ph thuộc đánh giá chung và các yu t được hi quy (theo h s beta
chưa chuẩn ha) như sau:
Nhn biết thương hiệu = 0,775 + 0,374 * Lòng trung thành thương hiệu + 0,192 * Thái
độ đối vi chiêu th + 0,161 * Ham muốn thương hiệu + 0,110 * Chất lượng cm nhn
T bng 5, các gi thuyt H
1
, H
2
, H
3
, H
4
đều được chp nhn.
Vy có 4 nhân t ảnh hưởng đn mức độ nhận bit thương hiu VNPT của người dân trên
địa bn thnh phố Tân An, tỉnh Long An bao gồm: Cht lượng cảm nhận; Ham muốn thương
hiu; Lòng trung thnh thương hiu; Thái độ đối với chiêu thị.
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 35 Tháng 4/2023
49
4.2. Mt s hm qun tr
4.2.1. Hàm ý qun tr đối vi nhân t “Lòng trung thành thương hiệu”:
VNPT Long An cn xây dựng cơ sở d liu lưu tr các thông tin liên quan đn khách hng.
sở d liu này s ngun thông tin đáng tin cậy giúp VNPT Long An luôn định v được
khách hàng, có th đáp ứng nhanh chóng nhu cu ca tng khách hàng khác nhau và đưa ra các
chương trình tăng cường mi quan h hp tác vi khách hàng sao cho hiu qu nht. Xây dng
chính sách ưu đãi riêng bit cho tng phân khúc khách hàng.
Đa dạng và khác bit hóa các sn phm dch v da trên nn tng công ngh tiên tin, đặc
bit chú trọng đn cht lượng cung cp dch v bưu chính vin thông. Phát triển thương hiu
VNPT Long An phi luôn gn lin vi vic liên tc nghiên cứu để phát trin các sn phm dch
v mi, tìm ra các điểm yu ca dch v qua s phn hi t phía khách hng. Đây l một kênh
thông tin quan trọng để có th ci tin sn phm dch v hin ti và phát trin các dch v mi.
4.2.2. Hàm ý qun tr đối vi nhân t “Thi độ đối vi chiêu th”:
VNPT Long An cn ci tin, tăng cường hoạt đng qung cáo, khuyn mại để mang li
hiu qu cao nht. Đối vi hoạt động qung cáo, phi phân bit rõ các mc tiêu phát trin dch
v. Gii thiu hình nh của đơn vị, gii thiu dch v để xây dng ni dung, hình thc qung
cáo phù hp.
Bên cnh các hình thc truyn thng quảng cáo trên các phương tin thông tin đại chúng
bng các thông báo, cần tăng cường các phim quảng cáo sinh động để thông tin, qung cáo, tài
tr các chương trình giải trí trên truyn hình, nht là các dch v giá tr gia tăng mới đang c sự
cnh tranh gay gt.
T chức thăm dò ý kin khách hàng v hoạt động qung cáo, khuyn mi của đơn vị thông
qua các phiu điều tra. Qua mỗi đợt qung cáo, khuyn mi phi tin hnh đánh giá kt qu để
xác định hiu qu thc hin và t đ rút ra những kinh nghim cho các đợt sau. Các hoạt động
chiêu th, qung cáo phi da trên phân khúc th trường, do mi phân khúc th trưng khác nhau
có nhng nhu cu s dng khác nhau.
4.2.3. Hàm ý qun tr đối vi nhân t “Ham muốn thương hiệu”:
VNPT Long An cn thc hin in n cm nang s dng dch v vin thông, đa dạng các t
bướm qung cáo sn phm dch v cung cp cho khách hng đ qung cáo các loi sn phm
dch v đang cung cp, tạo điều kin cho khách hàng d dàng nm bt thông tin v sn phm,
dch v.
Thc hin tt tiêu chun phc v khách hàng của điểm giao dch, qun lý, s dng hiu
qu không gian quy giao dịch để mang đn s thư thái cho khách hng khi giao dch thì s
n tượng tt v VNPT Long An, n tượng đ cng tốt thì kh năng giữ chân khách hàng s tt
hơn, khách hng sẽ còn quay li giao dch ln sau và nhng ln sau na.
4.2.4. Hàm ý qun tr đối vi nhân t “Chất lưng cm nhận”:
VNPT Long An cn hoàn thin, ci tin quy trình giao dch theo hướng đơn giản hóa th
tc chng t nhm mục đích to thun li cho khách hàng trong giao dch thông qua vic
đánh giá lại nhng th tc không cn thit trong quy trình cung cp dch v vin thông.
VNPT Long An cn tp trung vào các công tác tuyn dụng; đo tạo, trang b cho đội ngũ
nhân viên kin thc nghip v các k năng mm, chú trng phong cách phc v, xây dng
môi trường làm vic thân thin chính sách đãi ng hp lý. Chính điều này giúp nâng cao
năng lc s tha mãn ca nhân viên trong công vic, t đ h thc hin công vic tt
hiu qu hơn.
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 35 Tháng 4/2023
50
TÀI LIU THAM KHO
[1] Hoàng Trng Chu Nguyn Mng Ngc (2008). Phân tích d liu vi SPSS. Ni: Nhà xut
bn Thng kê.
[2] Nguyn Đình Th Nguyn Th Mai Trang (2002). Nghiên cu các thành phn ca giá tr thương
hiệu đo lường chúng trong th trường hàng tiêu dùng ti Vit Nam. B2002-22-33. Trường Đại
hc Kinh t Thành ph H Chí Minh.
[3] Nguyn Đình Thọ (2013). Phương php nghiên cu khoa hc trong kinh doanh. Thành ph H Chí
Minh: Nhà xut bn Tài chính.
[4] VNPT Long An (2021). Báo cáo tình hình hot động kinh doanh năm 2021.
[5] Aaker, D. A. (1991). Managing Brand Equity. New York : The Free Press.
[6] Aaker, D. A. (996). Building Strong Brands. New York: The Free Press.
[7] Keller, K. L. (1998). Strategic Brand Management. Upper Saddle River: NJ: Prentice Hall.
[8] Keller, K. L. (2009). Building strong brands in a modern marketing communications environment.
Journal of the Academy of Marketing Science, 15: 139-155.
[9] Lassar, W., Mittal, B., Sharma, A. (1995). Measuring customer-based brand equity. Journal of
Consumer Marketing. 12 (4): 11-9.
Ngày nhn: 06/9/2022
Ngày duyệt đăng: 02/3/2023

Preview text:

TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP
Số 35 – Tháng 4/2023
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT THƯƠNG
HIỆU TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM CỦA NGƯỜI
DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TÂN AN, TỈNH LONG AN
Factors affecting the level of Vietnam Posts and Telecommunications
Group brand awareness of people in Tan An City, Long An Province
Nguyễn Hoàng Hưng1
1Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An, Long An, Việt Nam nhhungqt7@hv.dla.edu.vn
Tóm tắt — Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng mức độ nhận biết thương hiệu Tập đoàn Bưu chính
Viễn thông Việt Nam của người dân trên địa bàn thành phố Tân An, tỉnh Long An. Nghiên cứu dựa trên
số liệu thu thập từ 300 người dân có sử dụng dịch vụ viễn thông của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt
Nam trên địa bàn thành phố Tân An, tỉnh Long An. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 04 nhân tố ảnh hưởng
đến mức độ nhận biết thương hiệu Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam của người dân: Chất lượng
cảm nhận, ham muốn thương hiệu, lòng trung thành thương hiệu, thái độ đối với chiêu thị. Trong đó, ảnh
hưởng lớn nhất là nhân tố lòng trung thành thương hiệu.
Abstract — Research on factors affecting Vietnam Posts and Telecommunications Group brand
awareness level of people in Tan An city, Long An province. The study is based on data collected from
300 people using Vietnam Posts and Telecommunications Group's telecommunications services in Tan
An city, Long An province. Research results for 04 factors affecting the brand awareness level of Vietnam
Posts and Telecommunications Group: Perceived quality, brand desire, brand loyalty, attitude towards
marketing. In which, the biggest influence is the brand loyalty factor.
Từ khóa Nhận biết, thương hiệu, Tân An, awareness, brand. 1. Đặt vấn đề
Viễn thông Long An (VNPT Long An) là đơn vị thành viên thuộc Tập đoàn Bưu chính
Viễn thông Việt Nam (VNPT), VNPT Long An có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm trực
tiếp trước pháp luật trong phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ của mình. Với đội ngũ cán bộ công
nhân viên trẻ, nhiệt huyết, sáng tạo và năng động, tác phong làm việc chuyên nghiệp, VNPT
Long An được tập đoàn giao nhiệm vụ đem đến cho khách hàng trên địa bàn thành phố Tân An,
tỉnh Long An những sản phẩm dịch vụ chất lượng cao nhất trên nền tảng công nghệ thông tin
viễn thông mà tập đoàn đang sở hữu. Theo VNPT Long An (2021), đội ngũ cán bộ nhân viên
của VNPT Long An luôn làm việc tận tụy, không ngừng hoàn thiện kỹ năng, trình độ để đáp
ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng một cách nhanh chóng, chính xác, xứng đáng với
khẩu hiệu vàng “Trung thành, dũng cảm, tận tụy, sáng tạo, nghĩa tình”. VNPT Long An luôn
giữ tôn chỉ hành động “Sự hài lòng của khách hàng là thành công của doanh nghiệp”.
Xuất phát từ nhu cầu nâng cao khả năng nhận biết thương hiệu VNPT nhằm tạo dựng một
thương hiệu hàng đầu về viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn thành phố Tân An,
nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ nhận biết
thương hiệu VNPT của người dân trên địa bàn thành phố Tân An, tỉnh Long An. Từ đó đề xuất
một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao mức độ nhận biết thương hiệu VNPT của người dân trên
địa bàn thành phố Tân An, tỉnh Long An trong thời gian tới.
2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
2.1. Cơ sở lý thuyết
Theo Aaker (1996), thương hiệu là cam kết tuyệt đối về chất lượng, dịch vụ và giá trị trong
một thời gian dài và được chứng nhận qua hiệu quả sử dụng và bởi sự thỏa mãn của khách hàng. 44
TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP
Số 35 – Tháng 4/2023
Thương hiệu còn là hình ảnh có tính chất văn hóa, lý tính, cảm tính, trực quan và độc quyền mà
bạn liên tưởng khi nhắc đến một sản phẩm hay một công ty.
Thương hiệu cũng được xem là hình tượng về một cơ sở sản xuất kinh doanh hoặc hình
tượng về một loại hoặc một nhóm hàng hóa dịch vụ trong tâm trí khách hàng, là một tập hợp
các dấu hiệu để phân biệt hàng hóa dịch vụ của công ty này với công ty khác (Keller, 2009).
Theo Aaker (1996), nhận biết thương hiệu là khả năng mà một khách hàng tiềm năng có
thể nhận biết hoặc gợi nhớ đến một thương hiệu. Người mua thường lựa chọn thương hiệu mà
mình đã biết bởi vì họ cảm thấy được an toàn và thoải mái hơn. Vì theo lệ thường thì một
thương hiệu được nhiều người biết đến sẽ đáng tin cậy hơn và chất lượng sẽ tốt hơn. Sự nhận
biết thương hiệu sẽ rất quan trọng đối với các mặt hàng tiêu dùng, khi mà mỗi khi mua hàng
hóa thì người ta thường hoạch định thương hiệu từ trước.
Lassar và cộng sự (1995) đã phát triển dựa trên mô hình của Aaker (1996) để xây dựng mô
hình giá trị thương hiệu gồm: (1) Chất lượng cảm nhận, (2) giá trị cảm nhận, (3) ấn tượng
thương hiệu, (4) lòng tin về thương hiệu của khách hàng, (5) cảm tưởng của khách hàng về thương hiệu.
Giá trị thương hiệu theo quan điểm của Keller (1998) là một khái niệm bậc cao, thể hiện
những nhận thức của người tiêu dùng về thương hiệu. Mô hình giá trị thương hiệu chia thành
hai thành phần chính: (1) Nhận biết thương hiệu và (2) ấn tượng thương hiệu.
Theo quan điểm của Aaker (1991) thì giá trị thương hiệu là một khái niệm mang tính đa
chiều. Trong mô hình năm 1991, Aaker đã đề nghị năm thành phần của giá trị thương hiệu là:
(1) Nhận biết thương hiệu, (2) chất lượng cảm nhận, (3) lòng trung thành thương hiệu, (4) các
thuộc tính đồng hành của thương hiệu và (5) tài sản khác.
2.2. Mô hình nghiên cứu
Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2002) đưa ra mô hình về các thành phần của
giá trị thương hiệu cho thị trường các sản phẩm tiêu dùng tại Việt Nam bao gồm bốn thành phần
chính, đó là nhận biết thương hiệu, lòng ham muốn thương hiệu, chất lượng cảm nhận, và lòng
trung thành thương hiệu. Chất lượng cảm nhận Ham muốn thương hiệu Nhận biết thương hiệu Tập đoàn Bưu chính Viễn thông
Lòng trung thành thương hiệu Việt Nam
Thái độ đối với chiêu thị
Hình 1. Mô hình nghiên cứu
Tác giả tổng hợp từ nghiên cứu trước
Nghiên cứu này sẽ tập trung vào việc đo lường mức độ nhận biết giá trị thương hiệu VNPT
dựa theo mô hình giá trị thương hiệu của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2002)
được xây dựng cho ngành hàng tiêu dùng tại thị trường Việt Nam và rất phù hợp với phạm vi
nghiên cứu của đề tài.
Mô hình này cũng không quá phức tạp, các khái niệm nghiên cứu khá rõ ràng, dễ dàng
trong việc xây dựng thang đo cũng như dễ dàng cho các đối tượng nghiên cứu trong việc trả lời bảng câu hỏi. 45
TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP
Số 35 – Tháng 4/2023
Nghiên cứu này giả thuyết có bốn nhân tố tác động đến mức độ nhận biết thương hiệu bao
gồm: (1) Chất lượng cảm nhận; (2) Ham muốn thương hiệu; (3) Lòng trung thành thương hiệu;
(4) Thái độ đối với chiêu thị.
Các giả thuyết nghiên cứu:
H1: Chất lượng cảm nhận có tác động tích cực đến mức độ nhận biết thương hiệu VNPT
của người dân trên địa bàn thành phố Tân An, tỉnh Long An.
H2: Ham muốn thương hiệu có tác động tích cực đến mức độ nhận biết thương hiệu VNPT
của người dân trên địa bàn thành phố Tân An, tỉnh Long An.
H3: Lòng trung thành thương hiệu có tác động tích cực đến mức độ nhận biết thương hiệu
VNPT của người dân trên địa bàn thành phố Tân An, tỉnh Long An.
H4: Thái độ đối với chiêu thị có tác động tích cực đến mức độ nhận biết thương hiệu VNPT
của người dân trên địa bàn thành phố Tân An, tỉnh Long An.
3. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu vận dụng chủ yếu 2 phương pháp: Nghiên cứu định tính và nghiên cứu định
lượng. Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua việc thu thập thông tin trong nghiên cứu
định tính bằng phương pháp phỏng vấn các chuyên gia dựa vào bảng thảo luận được thiết kế
sẵn, sau đó hiệu chỉnh thang đo.
Thông tin thu thập từ nghiên cứu định tính này nhằm khám phá, bổ sung cho mô hình, điều
chỉnh thang đo của các yếu tố ảnh hưởng đến sự nhận biết thương hiệu của khách hàng. Đối
tượng khảo sát là người dân trên địa bàn thành phố Tân An, tỉnh Long An có sử dụng dịch vụ viễn thông.
Mẫu khảo sát được thực hiện theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện trong thời gian từ
15/3/2022 đến 20/4/2022. Dữ liệu sau khi thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS 26.0 với
các kỹ thuật phân tích và kiểm định như Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA),
phân tích hồi quy bội và kiểm định ANOVA.
Nghiên cứu định lượng nhằm mục đích xác định và đo lường các nhân tố có ảnh hưởng
đến mức độ nhận biết thương hiệu VNPT của người dân trên địa bàn thành phố Tân An, tỉnh
Long An. Kích thước mẫu phụ thuộc vào phương pháp phân tích, nghiên cứu này có sử dụng
phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis). Kích thước mẫu ít nhất bằng
4 hay 5 lần số lượng biến được đưa vào phân tích nhân tố. Một công thức kinh nghiệm thường
được dùng để tính kích thước mẫu tối thiểu cần thiết là n ≥ 50 + 8p với p là số biến độc lập
trong mô hình (Nguyễn Đình Thọ, 2013).
Để sử dụng EFA thì cần kích thước mẫu lớn. Trong EFA, kích thước mẫu thường xác định
dựa vào (1) kích thước tối thiểu, (2) số lượng biến được đưa vào phân tích.
Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), mẫu tối thiểu là 50 tốt nhất là 100
và tỷ lệ biến quan sát (Observations) / biến đo lượng (Items) là 5:1 và tốt nhất là 10:1 trở lên.
Dựa vào tổng số biến quan sát trong mô hình là 27. Vì vậy, tác giả chọn mẫu thuận tiện với
kích thước là 300 > (n = 27*5 = 135) có dự phòng những bảng câu hỏi trả lời không đạt yêu
cầu. Đối với nghiên cứu này, việc xác định kích thước mẫu của nghiên cứu định lượng được
thực hiện là 300 là phù hợp.
4. Kết quả nghiên cứu
4.1. Kết quả nghiên cứu
Nghiên cứu có 1 biến phụ thuộc và 4 biến độc lập bao gồm 27 biến quan sát được đưa vào
để thực hiện kiểm định độ tin cậy thang đo kết quả kiểm định được trình bày qua bảng 1. 46
TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP
Số 35 – Tháng 4/2023
Bảng 1. Phân tích Cronbach’s Alpha Phương sai Biến Trung bình thang Tương quan Hệ số Cronbach’ thang đo nếu quan sát
đo nếu loại biến biến tổng
Alpha nếu loại biến loại biến
CHẤT LƯỢNG CẢM NHẬN: CRONBACH’ ALPHA = 0,876 CLCN1 14,22 9,325 0,628 0,867 CLCN2 14,40 8,221 0,836 0,817 CLCN3 14,33 9,706 0,579 0,878 CLCN4 14,39 8,219 0,861 0,811 CLCN5 14,43 8,735 0,643 0,867
HAM MUỐN THƯƠNG HIỆU: CRONBACH’ ALPHA = 0,884 HMTH1 16,01 8,920 0,657 0,899 HMTH2 16,03 9,119 0,672 0,898 HMTH3 16,01 8,231 0,822 0,895 HMTH4 16,02 8,645 0,690 0,894 HMTH5 16,03 8,213 0,764 0,909
LÒNG TRUNG THÀNH THƯƠNG HIỆU: CRONBACH’ ALPHA = 0,834 TTTH1 15,23 5,763 0,780 0,759 TTTH2 15,16 6,139 0,578 0,817 TTTH3 14,74 6,482 0,598 0,811 TTTH4 14,73 6,540 0,577 0,816 TTTH5 15,30 5,821 0,652 0,796
THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI CHIÊU THỊ: CRONBACH’ ALPHA = 0,857 TDCT1 16,35 7,881 0,615 0,909 TDCT2 15,61 7,088 0,708 0,874 TDCT3 15,62 7,340 0,641 0,898 TDCT4 16,36 7,985 0,611 0,865 TDCT5 15,61 6,786 0,795 0,893
NHẬN BIẾT THƯƠNG HIỆU: CRONBACH’ ALPHA = 0,886 NBTH1 24,27 14,554 0,723 0,863 NBTH2 24,24 14,576 0,768 0,858 NBTH3 24,27 14,604 0,723 0,863 NBTH4 24,26 15,636 0,543 0,885 NBTH5 24,25 14,735 0,700 0,866 NBTH6 24,25 14,735 0,724 0,863 NBTH7 24,29 15,091 0,571 0,883
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu điều tra của tác giả
Sau khi xử lý số liệu, các thang đo trên đều có hệ số Cronbach’s Alpha khá cao (> 0,6) nên
được sử dụng cho phân tích EFA tiếp theo.
Bảng 2. KMO và Bartlett's Test các biến độc lập Chỉ số KMO 0,819
Giá trị Chi bình phương xấp xỉ 3.788,340 Kiểm định Bartlett’s Giá trị Df 190 Giá trị Sig. 0,000
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu điều tra của tác giả
Từ số liệu bảng 2, giá trị KMO và Bartlett's Test các biến độc lập cho thấy hệ số KMO =
0,819 thỏa điều kiện 0,5 ≤ KMO ≤ 1. Kiểm định Bartlett có Sig = 0,000 < 0,05.
Bảng 3. Ma trận xoay nhân tố Nhân tố Biến quan sát 1 2 3 4 CLCN4 0,908 CLCN2 0,889 CLCN5 0,753 CLCN1 0,699 47
TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP
Số 35 – Tháng 4/2023 CLCN3 0,692 HMTH3 0,888 HMTH5 0,879 HMTH4 0,770 HMTH2 0,715 HMTH1 0,666 TDCT5 0,891 TDCT2 0,859 TDCT3 0,740 TDCT1 0,684 TDCT4 0,674 TTTH1 0,873 TTTH5 0,811 TTTH2 0,704 TTTH4 0,701 TTTH3 0,692 Eigenvalues 3,438 3,403 3,238 3,144 Phương sai trích % 17,191 34,207 50,395 66,113
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu điều tra của tác giả
Kết quả phân tích EFA biến độc lập cho thấy tại mức giá trị Eigenvalue = 3,144 với phương
pháp trích Principal Component, phép quay Varimax cho phép trích được 4 yếu tố từ biến quan
sát và phương sai trích được là 66,113% (>50%). Như vậy là phương sai trích đạt yêu cầu.
Bảng 4. Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình Hệ số Độ lệch chuẩn Mô hình
Hệ số R Hệ số R2
Giá trị Durbin-Watson R2 hiệu chỉnh ước lượng 1 0,724a 0,524 0,518 0,37149 1,894
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu điều tra của tác giả
R bình phương hiệu chỉnh là 0,518 = 51,80%. Như vậy, các biến độc lập đưa vào hồi quy
ảnh hưởng 51,80% sự thay đổi của biến phụ thuộc.
Bảng 5. Kết quả hồi quy Hệ số chưa Hệ số Thống kê chuẩn hóa chuẩn hóa Mức ý Hệ số nghĩa Mô hình Trị t phóng Sai số Hệ số
thống kê Độ chấp Hệ số B đại chuẩn Beta Sig. nhận phương sai Hằng số 0,775 0,182 4,261 0,000 0,775 1,182
Lòng trung thành thương hiệu 0,374 0,038 0,425 9,861 0,000 0,374 1,238
Thái độ đối với chiêu thị 0,192 0,035 0,240 5,462 0,000 0,192 1,035 Ham muốn thương hiệu 0,161 0,035 0,218 4,666 0,000 0,161 1,146 Chất lượng cảm nhận 0,110 0,033 0,148 3,353 0,001 0,110 1,153
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu điều tra của tác giả
Thông qua kết quả phân tích hồi quy và đánh giá sự phù hợp của mô hình hồi quy cho thấy
mối quan hệ giữa biến phụ thuộc đánh giá chung và các yếu tố được hồi quy (theo hệ số beta
chưa chuẩn hóa) như sau:
Nhận biết thương hiệu = 0,775 + 0,374 * Lòng trung thành thương hiệu + 0,192 * Thái
độ đối với chiêu thị + 0,161 * Ham muốn thương hiệu + 0,110 * Chất lượng cảm nhận
Từ bảng 5, các giả thuyết H1, H2, H3, H4 đều được chấp nhận.
Vậy có 4 nhân tố ảnh hưởng đến mức độ nhận biết thương hiệu VNPT của người dân trên
địa bàn thành phố Tân An, tỉnh Long An bao gồm: Chất lượng cảm nhận; Ham muốn thương
hiệu; Lòng trung thành thương hiệu; Thái độ đối với chiêu thị. 48
TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP
Số 35 – Tháng 4/2023
4.2. Một số hàm ý quản trị
4.2.1. Hàm ý quản trị đối với nhân tố “Lòng trung thành thương hiệu”:
VNPT Long An cần xây dựng cơ sở dữ liệu lưu trữ các thông tin liên quan đến khách hàng.
Cơ sở dữ liệu này sẽ là nguồn thông tin đáng tin cậy giúp VNPT Long An luôn định vị được
khách hàng, có thể đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của từng khách hàng khác nhau và đưa ra các
chương trình tăng cường mối quan hệ hợp tác với khách hàng sao cho hiệu quả nhất. Xây dựng
chính sách ưu đãi riêng biệt cho từng phân khúc khách hàng.
Đa dạng và khác biệt hóa các sản phẩm dịch vụ dựa trên nền tảng công nghệ tiên tiến, đặc
biệt chú trọng đến chất lượng cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông. Phát triển thương hiệu
VNPT Long An phải luôn gắn liền với việc liên tục nghiên cứu để phát triển các sản phẩm dịch
vụ mới, tìm ra các điểm yếu của dịch vụ qua sự phản hồi từ phía khách hàng. Đây là một kênh
thông tin quan trọng để có thể cải tiến sản phẩm dịch vụ hiện tại và phát triển các dịch vụ mới.
4.2.2. Hàm ý quản trị đối với nhân tố “Thái độ đối với chiêu thị”:
VNPT Long An cần cải tiến, tăng cường hoạt động quảng cáo, khuyến mại để mang lại
hiệu quả cao nhất. Đối với hoạt động quảng cáo, phải phân biệt rõ các mục tiêu phát triển dịch
vụ. Giới thiệu hình ảnh của đơn vị, giới thiệu dịch vụ để xây dựng nội dung, hình thức quảng cáo phù hợp.
Bên cạnh các hình thức truyền thống quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng
bằng các thông báo, cần tăng cường các phim quảng cáo sinh động để thông tin, quảng cáo, tài
trợ các chương trình giải trí trên truyền hình, nhất là các dịch vụ giá trị gia tăng mới đang có sự cạnh tranh gay gắt.
Tổ chức thăm dò ý kiến khách hàng về hoạt động quảng cáo, khuyến mại của đơn vị thông
qua các phiếu điều tra. Qua mỗi đợt quảng cáo, khuyến mại phải tiến hành đánh giá kết quả để
xác định hiệu quả thực hiện và từ đó rút ra những kinh nghiệm cho các đợt sau. Các hoạt động
chiêu thị, quảng cáo phải dựa trên phân khúc thị trường, do mỗi phân khúc thị trường khác nhau
có những nhu cầu sử dụng khác nhau.
4.2.3. Hàm ý quản trị đối với nhân tố “Ham muốn thương hiệu”:
VNPT Long An cần thực hiện in ấn cẩm nang sử dụng dịch vụ viễn thông, đa dạng các tờ
bướm quảng cáo sản phẩm dịch vụ cung cấp cho khách hàng để quảng cáo các loại sản phẩm
dịch vụ đang cung cấp, tạo điều kiện cho khách hàng dễ dàng nắm bắt thông tin về sản phẩm, dịch vụ.
Thực hiện tốt tiêu chuẩn phục vụ khách hàng của điểm giao dịch, quản lý, sử dụng hiệu
quả không gian quầy giao dịch để mang đến sự thư thái cho khách hàng khi giao dịch thì sẽ có
ấn tượng tốt về VNPT Long An, ấn tượng đó càng tốt thì khả năng giữ chân khách hàng sẽ tốt
hơn, khách hàng sẽ còn quay lại giao dịch lần sau và những lần sau nữa.
4.2.4. Hàm ý quản trị đối với nhân tố “Chất lượng cảm nhận”:
VNPT Long An cần hoàn thiện, cải tiến quy trình giao dịch theo hướng đơn giản hóa thủ
tục và chứng từ nhằm mục đích tạo thuận lợi cho khách hàng trong giao dịch thông qua việc
đánh giá lại những thủ tục không cần thiết trong quy trình cung cấp dịch vụ viễn thông.
VNPT Long An cần tập trung vào các công tác tuyển dụng; đào tạo, trang bị cho đội ngũ
nhân viên kiến thức nghiệp vụ và các kỹ năng mềm, chú trọng phong cách phục vụ, xây dựng
môi trường làm việc thân thiện và chính sách đãi ngộ hợp lý. Chính điều này giúp nâng cao
năng lực và sự thỏa mãn của nhân viên trong công việc, từ đó họ thực hiện công việc tốt và hiệu quả hơn. 49
TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP
Số 35 – Tháng 4/2023 TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008). Phân tích dữ liệu với SPSS. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê.
[2] Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2002). Nghiên cứu các thành phần của giá trị thương
hiệu và đo lường chúng trong thị trường hàng tiêu dùng tại Việt Nam. B2002-22-33. Trường Đại
học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
[3] Nguyễn Đình Thọ (2013). Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh. Thành phố Hồ Chí
Minh: Nhà xuất bản Tài chính.
[4] VNPT Long An (2021). Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh năm 2021.
[5] Aaker, D. A. (1991). Managing Brand Equity. New York : The Free Press.
[6] Aaker, D. A. (996). Building Strong Brands. New York: The Free Press.
[7] Keller, K. L. (1998). Strategic Brand Management. Upper Saddle River: NJ: Prentice Hall.
[8] Keller, K. L. (2009). Building strong brands in a modern marketing communications environment.
Journal of the Academy of Marketing Science, 15: 139-155.
[9] Lassar, W., Mittal, B., Sharma, A. (1995). Measuring customer-based brand equity. Journal of
Consumer Marketing. 12 (4): 11-9. Ngày nhận: 06/9/2022
Ngày duyệt đăng: 02/3/2023
50