2. Các tiêu chuẩn quốc tế đặt ra cho Việt Nam trong quá trình hội nhập toàn
cầu.
- Việt Nam tham gia hội nhập quốc tế đồng nghĩa với việc cam kết thực hiện các
tiêu chuẩn quốc tế trên nhiều lĩnh vực, bao gồm:
1. Kinh tế:
- Tự do hóa thương mại: Giảm thiểu hoặc xóa bỏ thuế quan Việt Nam cam kết .
giảm thiểu hoặc xóa bỏ thuế quan đối với hàng hóa nhập khẩu từ các nước khác,
đồng thời mở cửa thị trường cho hàng hóa Việt Nam xuất khẩu Hạn chế phi thuế .
quan, tạo điều kiện cho hàng hóa, dịch vụ di chuyển tự do giữa Việt Nam và các
nước khác.
- Bảo vệ cạnh tranh: Cấm các hành vi độc quyền, cạnh tranh không lành mạnh,
đảm bảo sự cạnh tranh bình đẳng cho các doanh nghiệp.
- Tiêu chuẩn hóa: Cam kết áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng sản
phẩm, dịch vụ, an toàn thực phẩm,... để đảm bảo sản phẩm Việt Nam đáp ứng yêu
cầu của thị trường quốc tế.
- Hệ thống quản lý chất lượng: Việt Nam khuyến khích các doanh nghiệp áp
dụng các hệ thống quản lý chất lượng quốc tế như ISO 9001, ISO 14001,... để nâng
cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và hiệu quả hoạt động.
2. Chính trị - An ninh:
- Thực hiện các nghĩa vụ quốc tế mà Việt Nam đã Tôn trọng luật pháp quốc tế:
ký kết hoặc tham gia.
- Giải quyết tranh chấp một cách hòa bình: Sử dụng các biện pháp hòa bình để
giải quyết tranh chấp quốc tế.
- Thúc đẩy hợp tác quốc tế: Tham gia tích cực vào các tổ chức quốc tế, khu vực
và hợp tác với các nước khác về các vấn đề chung.
- Bảo đảm an ninh, trật tự xã hội: Duy trì môi trường an ninh, trật tự xã hội ổn
định để thu hút đầu tư và phát triển kinh tế.
3. Văn hóa - Xã hội:
- Mở cửa, trao đổi văn hóa, chia sẻ các giá trị văn hóa, tinh thần với các quốc
gia khác: Mục đích của hội nhập quốc tế về văn hoá là tiếp thu các giá trị văn hóa
tiến bộ của thế giới để bổ sung và làm giàu nền văn hóa của dân tộc, quốc gia
mình. Hội nhập quốc tế về văn hoá – xã hội có thể thông qua việc tham gia các tổ
chức hợp tác và phát triển văn hóa.
- Tôn trọng và bảo vệ các giá trị văn hóa đa dạng: Tôn trọng bản sắc văn hóa
của các dân tộc, đồng thời bảo vệ và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của
Việt Nam.
- Bảo vệ môi trường: Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, ứng phó với
biến đổi khí hậu.
- Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo: Phát triển giáo dục đào tạo, nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực. Đối với Việt Nam, hội nhập quốc tế về giáo dục và đào
tạo theo hướng hiện đại, nhưng vẫn gìn giữ được bản sắc dân tộc trong giáo dục
con người Việt Nam với những đặc trưng riêng. Do đó, trong hội nhập quốc tế về
giáo dục – đào tạo phải tìm kênh tiếp cận thích hợp, lựa chọn lĩnh vực mũi nhọn,
đột phá
- Chăm sóc sức khỏe: Bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống cho
người dân.
4. Pháp luật:
- Hoàn thiện hệ thống pháp luật: Hoàn thiện hệ thống pháp luật theo hướng đồng
bộ với luật pháp quốc tế, tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho hoạt động kinh
doanh và đầu tư.
- Nâng cao năng lực: Nâng cao năng lực, đảm bảo thực thi pháp luật một cách
nghiêm minh, công bằng.
5. Khoa học – Công nghệ:
- Tiếp cận, theo kịp trình độ tiên tiến của thế giới, nâng cao trình độ nghiên
cứu: Có thể thông qua phương thức phát triển quan hệ hợp tác khoa học và công
nghệ với các quốc gia, tổ chức quốc tế và vùng lãnh thổ ở các hình thức khác nhau,
trong đó có việc ký kết, thực hiện điều ước quốc tế trong lĩnh vực khoa học và
công nghệ.
- Tăng cường ký kết, thực hiện các thỏa thuận, hợp đồng hợp tác quốc tế về
nghiên cứu khoa học, công nghệ với các quốc gia, tổ chức, cá nhân nước
ngoài.

Preview text:

2. Các tiêu chuẩn quốc tế đặt ra cho Việt Nam trong quá trình hội nhập toàn cầu.
- Việt Nam tham gia hội nhập quốc tế đồng nghĩa với việc cam kết thực hiện các
tiêu chuẩn quốc tế trên nhiều lĩnh vực, bao gồm: 1. Kinh tế:
- Tự do hóa thương mại: Giảm thiểu hoặc xóa bỏ thuế quan V . iệt Nam cam kết
giảm thiểu hoặc xóa bỏ thuế quan đối với hàng hóa nhập khẩu từ các nước khác,
đồng thời mở cửa thị trường cho hàng hóa Việt Nam xuất khẩu Hạn chế phi thuế .
quan, tạo điều kiện cho hàng hóa, dịch vụ di chuyển tự do giữa Việt Nam và các nước khác.
- Bảo vệ cạnh tranh: Cấm các hành vi độc quyền, cạnh tranh không lành mạnh,
đảm bảo sự cạnh tranh bình đẳng cho các doanh nghiệp.
- Tiêu chuẩn hóa: Cam kết áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng sản
phẩm, dịch vụ, an toàn thực phẩm,... để đảm bảo sản phẩm Việt Nam đáp ứng yêu
cầu của thị trường quốc tế.
- Hệ thống quản lý chất lượng: Việt Nam khuyến khích các doanh nghiệp áp
dụng các hệ thống quản lý chất lượng quốc tế như ISO 9001, ISO 14001,... để nâng
cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và hiệu quả hoạt động. 2. Chính trị - An ninh:
- Tôn trọng luật pháp quốc tế: Thực hiện các nghĩa vụ quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia.
- Giải quyết tranh chấp một cách hòa bình: Sử dụng các biện pháp hòa bình để
giải quyết tranh chấp quốc tế.
- Thúc đẩy hợp tác quốc tế: Tham gia tích cực vào các tổ chức quốc tế, khu vực
và hợp tác với các nước khác về các vấn đề chung.
- Bảo đảm an ninh, trật tự xã hội: Duy trì môi trường an ninh, trật tự xã hội ổn
định để thu hút đầu tư và phát triển kinh tế. 3. Văn hóa - Xã hội:
- Mở cửa, trao đổi văn hóa, chia sẻ các giá trị văn hóa, tinh thần với các quốc
gia khác: Mục đích của hội nhập quốc tế về văn hoá là tiếp thu các giá trị văn hóa
tiến bộ của thế giới để bổ sung và làm giàu nền văn hóa của dân tộc, quốc gia
mình. Hội nhập quốc tế về văn hoá – xã hội có thể thông qua việc tham gia các tổ
chức hợp tác và phát triển văn hóa.
- Tôn trọng và bảo vệ các giá trị văn hóa đa dạng: Tôn trọng bản sắc văn hóa
của các dân tộc, đồng thời bảo vệ và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của Việt Nam.
- Bảo vệ môi trường: Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo: Phát triển giáo dục đào tạo, nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực. Đối với Việt Nam, hội nhập quốc tế về giáo dục và đào
tạo theo hướng hiện đại, nhưng vẫn gìn giữ được bản sắc dân tộc trong giáo dục
con người Việt Nam với những đặc trưng riêng. Do đó, trong hội nhập quốc tế về
giáo dục – đào tạo phải tìm kênh tiếp cận thích hợp, lựa chọn lĩnh vực mũi nhọn, đột phá
- Chăm sóc sức khỏe: Bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. 4. Pháp luật:
- Hoàn thiện hệ thống pháp luật: Hoàn thiện hệ thống pháp luật theo hướng đồng
bộ với luật pháp quốc tế, tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho hoạt động kinh doanh và đầu tư.
- Nâng cao năng lực: Nâng cao năng lực, đảm bảo thực thi pháp luật một cách nghiêm minh, công bằng.
5. Khoa học – Công nghệ:
- Tiếp cận, theo kịp trình độ tiên tiến của thế giới, nâng cao trình độ nghiên
cứu: Có thể thông qua phương thức phát triển quan hệ hợp tác khoa học và công
nghệ với các quốc gia, tổ chức quốc tế và vùng lãnh thổ ở các hình thức khác nhau,
trong đó có việc ký kết, thực hiện điều ước quốc tế trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.
- Tăng cường ký kết, thực hiện các thỏa thuận, hợp đồng hợp tác quốc tế về
nghiên cứu khoa học, công nghệ với các quốc gia, tổ chức, cá nhân nước ngoài.