CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
Câu 1. Trình bày quan niệm về cách mạng xã hội chủ nghĩa theo nghĩa hẹp và nghĩa rộng.
Cách mạng xã hội chủ nghĩa được hiểu theo cả nghĩa hẹp và nghĩa rộng.
Theo nghĩa hẹp, cách mạng hội chủ nghĩa một cuộc cách mạng chính trị, kết thúc
bằng việc giai cấp công nhân cùng với quần chúng nhân dân lao động giành được chính quyền
nhà nước, thiết lập nhà nước chuyên chính sản nhà nước của giai cấp công nhân nhân
dân lao động.
Theo nghĩa rộng, cách mạng hội chủ nghĩa một quá trình cải biến toàn diện hội
trên tất cả các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hóa, tưởng, hội… nhằm xây dựng thành
công chủ nghĩa hội tiến tới chủ nghĩa cộng sản. Theo nghĩa này, cách mạng hội chủ
nghĩa không chỉ dừng lại việc giành chính quyền kéo dài trong suốt thời kỳ cải tạo hội
cũ và xây dựng xã hội mới.
Liên hệ Việt Nam: Việt Nam, sau khi giành chính quyền năm 1945, cách mạng không
kết thúc tiếp tục thông qua các giai đoạn kháng chiến, cải tạo hội xây dựng chủ
nghĩa xã hội, thể hiện đầy đủ nội hàm của cách mạng xã hội chủ nghĩa theo nghĩa rộng.
Câu 2. Vì sao nói cách mạng xã hội chủ nghĩa là quá trình lâu dài, phức tạp và toàn diện?
Cách mạng hội chủ nghĩa quá trình lâu dài, phức tạp toàn diện không chỉ
thay đổi một thiết chế chính trị mà cải biến tận gốc toàn bộ phương thức tổ chức xã hội.
Trước hết, cách mạng hội chủ nghĩa phải xóa bỏ quan hệ sản xuất bản chủ nghĩa đã
ăn sâu trong đời sống kinh tế hội, đồng thời xây dựng quan hệ sản xuất mới tiến bộ hơn.
Đây nhiệm vụ hết sức khó khăn liên quan trực tiếp đến lợi ích giai cấp thói quen
hội.
Thứ hai, cách mạng diễn ra đồng thời trên nhiều lĩnh vực: chính trị, kinh tế, tư tưởng, văn
hóa, đạo đức…, trong đó các lĩnh vực tác động qua lại lẫn nhau.
Liên hệ: Thực tiễn đổi mới Việt Nam cho thấy xây dựng chủ nghĩa hội phải trải qua
thời kỳ quá độ lâu dài với nhiều hình thức kinh tế – xã hội đan xen, đúng như nhận định của chủ
nghĩa Mác – Lênin.
Câu 3. Vì sao cách mạng xã hội chủ nghĩa là tất yếu khách quan của sự phát triển xã hội?
Cách mạnghội chủ nghĩa là tất yếu khách quan vì nó bắt nguồn từ mâu thuẫn giữa lực
lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong chủ nghĩa tư bản.
1
Dưới chủ nghĩa bản, lực lượng sản xuất ngày càng phát triển mang tính hội hóa
cao, trong khi quan hệ sản xuất lại dựa trên chế độ chiếm hữu nhân bản chủ nghĩa về
liệu sản xuất. Mâu thuẫn này ngày càng gay gắt và không thể điều hòa trong khuôn khổ của chế
độ cũ, tất yếu dẫn tới yêu cầu phải thay thế bằng một quan hệ sản xuất mới tiến bộ hơn.
Liên hệ: Các cuộc khủng hoảng kinh tế, thất nghiệp, phân hóa giàu nghèo, chiến tranh
xung đột trên thế giới hiện nay cho thấy bản chất mâu thuẫn của chủ nghĩa tư bản vẫn tồn tại.
Câu 4. Chứng minh rằng điều kiện khách quan là cơ sở nổ ra cách mạng xã hội chủ nghĩa
nhưng chưa đủ để cách mạng thắng lợi.
Điều kiện khách quan như sự phát triển của lực lượng sản xuất, mâu thuẫn giai cấp gay
gắt, khủng hoảng kinh tếhội tiền đề tất yếu của cách mạng hội chủ nghĩa. Tuy nhiên,
những điều kiện đó không tự động dẫn tới thắng lợi của cách mạng.
Muốn cách mạng thắng lợi, phải điều kiện chủ quan, đặc biệt sự trưởng thành về
chính trị của giai cấp công nhân, sự lãnh đạo của đảng cộng sản sự giác ngộ, tổ chức của
quần chúng nhân dân lao động.
Liên hệ: Nhiều nước bản từng rơi vào khủng hoảng sâu sắc nhưng không diễn ra cách
mạng xã hội chủ nghĩa do thiếu lực lượng lãnh đạo cách mạng đủ mạnh.
Câu 5. Phân tích vai trò của điều kiện chủ quan trong cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Điều kiện chủ quan giữ vai trò quyết định trực tiếp đến sự bùng nổ thắng lợi của cách
mạng xã hội chủ nghĩa.
Yếu tố quan trọng nhất của điều kiện chủ quan là sự trưởng thành của giai cấp công nhân,
đặc biệt là khi giai cấp này có chính đảng cách mạng dẫn đường. Thông qua đảng cộng sản, giai
cấp công nhân chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác, biết tập hợp các giai cấp, tầng
lớp nhân dân lao động khác tham gia cách mạng.
Liên hệ Việt Nam: Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930 đã chấm dứt khủng
hoảng về đường lối, mở ra bước ngoặt quyết định cho thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
Câu 6. Phân tích hai giai đoạn của tiến trình cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Tiến trình cách mạng xã hội chủ nghĩa gồm hai giai đoạn liên tục.
Giai đoạn thứ nhất giành chính quyền, đập tan bộ máy nhà nước của giai cấp sản,
thiết lập chính quyền của giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
Giai đoạn thứ hai xây dựng hội mới, trong đó giai cấp công nhân sử dụng chính
quyền để cải tạo xã hội cũ và tổ chức xây dựng xã hội xã hội chủ nghĩa trên mọi lĩnh vực.
2
Liên hệ: Ở Việt Nam, sau Cách mạng Tháng Tám 1945, việc xây dựng chủ nghĩa xã hội
miền Bắc và sau năm 1975 trên phạm vi cả nước thể hiện rõ hai giai đoạn này.
Câu 7. Vì sao nói cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Việt Nam là tất yếu lịch sử?
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam tất yếu đất nước ta một nước
thuộc địa nửa phong kiến, chịu ách áp bức của thực dân, phong kiến và đế quốc.
Các phong trào đấu tranh theo khuynh hướng phong kiến tư sản đều thất bại do thiếu
đường lối đúng đắn. Chỉ khi chủ nghĩa Mác Lênin được truyền vào Việt Nam Đảng
Cộng sản Việt Nam ra đời thì cách mạng mới đường lối đúng đắn, đáp ứng yêu cầu của thời
đại.
Liên hệ: Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám 1945 minh chứng ràng cho tính tất
yếu đó.
Câu 8. sao cách mạng Việt Nam tất yếu phải chuyển từ cách mạng dân tộc dân chủ
nhân dân lên cách mạng xã hội chủ nghĩa?
Sự chuyển biến nàytất yếu mục tiêu giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai
cấp và giải phóng con người.
Sau khi giành được độc lập, nếu không tiếp tục xây dựng chủ nghĩa hội thì những
thành quả cách mạng sẽ không được bảo đảm bền vững. Chỉ chủ nghĩa hội mới tạo điều
kiện để nhân dân lao động thực sự làm chủ đất nước.
Liên hệ: Thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc đã tạo cơ sở vật chất – chính trị
để giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
Câu 9. Phân tích mục tiêu, nội dung và động lực của cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Mục tiêu của cách mạng hội chủ nghĩa giải phóng con người, xóa bỏ mọi hình thức
áp bức bóc lột, xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Nội dung của cách mạng được thực hiện đồng thời trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế,
tưởng – văn hóa, trong đó xây dựng là chủ yếu.
Động lực của cách mạng sức mạnh tổng hợp của giai cấp công nhân, giai cấp nông
dân, đội ngũ trí thức và các tầng lớp nhân dân lao động khác dưới sự lãnh đạo của Đảng.
Liên hệ: Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam đã phát huy tốt các động lực
này, tạo nên những thành tựu to lớn trong hơn 30 năm qua.
Câu 1: Tại sao nói Cách mạng XHCN một "tất yếu lịch sử"? Liên hệ với sự lựa chọn
con đường phát triển của Việt Nam?
3
1. Tính tất yếu về mặt kinh tế:
Theo quy luật khách quan, lực lượng sản xuất (LLSX) luôn phát triển không ngừng. Trong lòng
chủ nghĩa bản (CNTB), LLSX đã đạt đến trình độ hội hóa rất cao nhưng lại bị kìm hãm
bởi quan hệ sản xuất (QHSX) dựa trên chế độ tư hữu tư nhân về tư liệu sản xuất. Mâu thuẫn này
biểu hiện ra thành các cuộc khủng hoảng kinh tế chu kỳ sự bất ổn hội. Để giải phóng
LLSX, tất yếu phải thay thế QHSX bản bằng QHSX XHCN thông qua một cuộc cách mạng
xã hội.
2. Tính tất yếu về mặt chính trị - xã hội:
Sự bóc lột giá trị thặng tạo ra hố ngăn cách giàu nghèo gay gắt, dẫn đến mâu thuẫn đối
kháng giữa giai cấp công nhân giai cấp sản. Cuộc đấu tranh này phát triển đến đỉnh điểm
tất yếu dẫn đến Cách mạng XHCN để thiết lập chính quyền của nhân dân lao động.
3. Liên hệ thực tiễn Việt Nam:
Việt Nam lựa chọn con đường XHCN không chỉ kết quả của luận còn lựa chọn duy
nhất của lịch sử dân tộc. Thực tế đầu thế kỷ XX, các con đường cứu nước theo xu hướng phong
kiến (Cần Vương) hay dân chủ tư sản (Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh) đều thất bại không
giải quyết được mâu thuẫn cốt lõi của hội thuộc địa. Chỉ khi Đảng Cộng sản ra đời với ngọn
cờ độc lập dân tộc gắn liền với CNXH, cách mạng mới thành công. Thực tiễn đổi mới đã chứng
minh: CNXH giúp Việt Nam giữ vững độc lập, ổn định chính trị phát triển kinh tế nhanh
chóng trong khi vẫn đảm bảo an sinh xã hội – điều mà nhiều nước tư bản đang gặp khủng hoảng
không làm được.
Câu 2: Tại sao nội dung kinh tế được coi nội dung bản nhất, quyết định sự thắng lợi
cuối cùng của Cách mạng XHCN?
Trong tiến trình Cách mạng XHCN, nếu giai đoạn đầu giành chính quyền (nội dung chính
trị), thì giai đoạn sau là xây dựng xã hội mới với trọng tâm là kinh tế. Điều này là quyết định vì:
Thứ nhất, khẳng định sự ưu việt của chế độ mới: CNXH chỉ thể thắng lợi hoàn toàn
trước CNTB khi tạo ra được năng suất lao động cao hơn. Nếu không phát triển kinh tế, không
nâng cao đời sống nhân dân, thì chính quyền cách mạng sẽ không chỗ dựa vững chắc dễ
dẫn đến sự sụp đổ (như bài học ở Liên Xô và Đông Âu).
• Thứ hai, tạo cơ sở vật chất cho các lĩnh vực khác: Kinh tế mạnh là nền tảng để thực hiện
dân chủ thực sự, đầu tư cho giáo dục, văn hóa, y tế và củng cố quốc phòng an ninh.
• Thứ ba, thay đổi vị thế người lao động: Cách mạng kinh tế thay thế sở hữu tư nhân bằng
sở hữu công cộng, gắn người lao động trực tiếp với liệu sản xuất, biến họ từ người làm thuê
thành người làm chủ thực sự.
4
Liên hệ thực tiễn: Đảng ta xác định "Phát triển kinh tế nhiệm vụ trọng tâm". Việc chuyển
sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN một sự sáng tạo lớn. cho phép huy động
mọi nguồn lực (vốn, công nghệ) nhưng vẫn giữ được định hướng bảo vệ lợi ích nhân dân,
không để ai bị bỏ lại phía sau. Đây chính cách Cách mạng XHCN đang tiếp diễn trong thời
bình.
Câu 3: Phân tích vai trò của khối Liên minh Công - Nông - T thức trong động lực của
Cách mạng XHCN tại Việt Nam hiện nay?
Khối liên minh này không chỉ một khẩu hiệu chính trị động lực thực tế quy định sự
thành bại của cách mạng:
Giai cấp công nhân (Lãnh đạo): lực ợng đi đầu trong công nghiệp hóa, hiện đại
hóa. Hiện nay, công nhân Việt Nam đang dần "trí thức hóa", làm chủ các công nghệ cao, đóng
góp tỷ trọng lớn nhất vào ngân sách quốc gia.
• Giai cấp nông dân (Lực lượng đông đảo nhất): Là "hậu phương" vững chắc, đảm bảo an
ninh lương thực thị trường tiêu thụ lớn. Trong Cách mạng XHCN, nông dân cung cấp
nguồn lực con người và vật chất to lớn cho sự phát triển.
• Đội ngũ trí thức (Động lực đặc biệt): Trong thời đại kinh tế tri thức, trí thức là lực lượng
trực tiếp đưa khoa học công nghệ vào sản xuất. Lênin đã khẳng định: "Không trí thức không
thể có chủ nghĩa xã hội".
Sự vận dụng tại Việt Nam: Đảng ta luôn nhấn mạnh việc phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân
tộc trên nền tảng liên minh này.
• Thực tiễn: Các chính sách như "Nông nghiệp, nông dân, nông thôn" (Tam nông) hay các
chính sách thu hút nhân tài là minh chứng cho việc củng cố khối liên minh.
• Bài học: Tại Việt Nam, nếu không có sự ủng hộ của nông dân và sự sáng tạo của trí thức
dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân (thông qua Đảng), chúng ta không thể thắng lợi trong
các cuộc chiến tranh và cũng không thể thành công trong công cuộc đổi mới hiện nay.
5

Preview text:

CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

Câu 1. Trình bày quan niệm về cách mạng xã hội chủ nghĩa theo nghĩa hẹp và nghĩa rộng.

Cách mạng xã hội chủ nghĩa được hiểu theo cả nghĩa hẹp và nghĩa rộng.

Theo nghĩa hẹp, cách mạng xã hội chủ nghĩa là một cuộc cách mạng chính trị, kết thúc bằng việc giai cấp công nhân cùng với quần chúng nhân dân lao động giành được chính quyền nhà nước, thiết lập nhà nước chuyên chính vô sản – nhà nước của giai cấp công nhân và nhân dân lao động.

Theo nghĩa rộng, cách mạng xã hội chủ nghĩa là một quá trình cải biến toàn diện xã hội cũ trên tất cả các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hóa, tư tưởng, xã hội… nhằm xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và tiến tới chủ nghĩa cộng sản. Theo nghĩa này, cách mạng xã hội chủ nghĩa không chỉ dừng lại ở việc giành chính quyền mà kéo dài trong suốt thời kỳ cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội mới.

Liên hệ Việt Nam: Ở Việt Nam, sau khi giành chính quyền năm 1945, cách mạng không kết thúc mà tiếp tục thông qua các giai đoạn kháng chiến, cải tạo xã hội cũ và xây dựng chủ nghĩa xã hội, thể hiện đầy đủ nội hàm của cách mạng xã hội chủ nghĩa theo nghĩa rộng.

Câu 2. Vì sao nói cách mạng xã hội chủ nghĩa là quá trình lâu dài, phức tạp và toàn diện?

Cách mạng xã hội chủ nghĩa là quá trình lâu dài, phức tạp và toàn diện vì nó không chỉ thay đổi một thiết chế chính trị mà cải biến tận gốc toàn bộ phương thức tổ chức xã hội.

Trước hết, cách mạng xã hội chủ nghĩa phải xóa bỏ quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa đã ăn sâu trong đời sống kinh tế – xã hội, đồng thời xây dựng quan hệ sản xuất mới tiến bộ hơn. Đây là nhiệm vụ hết sức khó khăn vì nó liên quan trực tiếp đến lợi ích giai cấp và thói quen xã hội.

Thứ hai, cách mạng diễn ra đồng thời trên nhiều lĩnh vực: chính trị, kinh tế, tư tưởng, văn hóa, đạo đức…, trong đó các lĩnh vực tác động qua lại lẫn nhau.

Liên hệ: Thực tiễn đổi mới ở Việt Nam cho thấy xây dựng chủ nghĩa xã hội phải trải qua thời kỳ quá độ lâu dài với nhiều hình thức kinh tế – xã hội đan xen, đúng như nhận định của chủ nghĩa Mác – Lênin.

Câu 3. Vì sao cách mạng xã hội chủ nghĩa là tất yếu khách quan của sự phát triển xã hội?

Cách mạng xã hội chủ nghĩa là tất yếu khách quan vì nó bắt nguồn từ mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong chủ nghĩa tư bản.

Dưới chủ nghĩa tư bản, lực lượng sản xuất ngày càng phát triển và mang tính xã hội hóa cao, trong khi quan hệ sản xuất lại dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất. Mâu thuẫn này ngày càng gay gắt và không thể điều hòa trong khuôn khổ của chế độ cũ, tất yếu dẫn tới yêu cầu phải thay thế bằng một quan hệ sản xuất mới tiến bộ hơn.

Liên hệ: Các cuộc khủng hoảng kinh tế, thất nghiệp, phân hóa giàu nghèo, chiến tranh và xung đột trên thế giới hiện nay cho thấy bản chất mâu thuẫn của chủ nghĩa tư bản vẫn tồn tại.

Câu 4. Chứng minh rằng điều kiện khách quan là cơ sở nổ ra cách mạng xã hội chủ nghĩa nhưng chưa đủ để cách mạng thắng lợi.

Điều kiện khách quan như sự phát triển của lực lượng sản xuất, mâu thuẫn giai cấp gay gắt, khủng hoảng kinh tế – xã hội là tiền đề tất yếu của cách mạng xã hội chủ nghĩa. Tuy nhiên, những điều kiện đó không tự động dẫn tới thắng lợi của cách mạng.

Muốn cách mạng thắng lợi, phải có điều kiện chủ quan, đặc biệt là sự trưởng thành về chính trị của giai cấp công nhân, sự lãnh đạo của đảng cộng sản và sự giác ngộ, tổ chức của quần chúng nhân dân lao động.

Liên hệ: Nhiều nước tư bản từng rơi vào khủng hoảng sâu sắc nhưng không diễn ra cách mạng xã hội chủ nghĩa do thiếu lực lượng lãnh đạo cách mạng đủ mạnh.

Câu 5. Phân tích vai trò của điều kiện chủ quan trong cách mạng xã hội chủ nghĩa.

Điều kiện chủ quan giữ vai trò quyết định trực tiếp đến sự bùng nổ và thắng lợi của cách mạng xã hội chủ nghĩa.

Yếu tố quan trọng nhất của điều kiện chủ quan là sự trưởng thành của giai cấp công nhân, đặc biệt là khi giai cấp này có chính đảng cách mạng dẫn đường. Thông qua đảng cộng sản, giai cấp công nhân chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác, biết tập hợp các giai cấp, tầng lớp nhân dân lao động khác tham gia cách mạng.

Liên hệ Việt Nam: Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930 đã chấm dứt khủng hoảng về đường lối, mở ra bước ngoặt quyết định cho thắng lợi của cách mạng Việt Nam.

Câu 6. Phân tích hai giai đoạn của tiến trình cách mạng xã hội chủ nghĩa.

Tiến trình cách mạng xã hội chủ nghĩa gồm hai giai đoạn liên tục.

Giai đoạn thứ nhất là giành chính quyền, đập tan bộ máy nhà nước của giai cấp tư sản, thiết lập chính quyền của giai cấp công nhân và nhân dân lao động.

Giai đoạn thứ hai là xây dựng xã hội mới, trong đó giai cấp công nhân sử dụng chính quyền để cải tạo xã hội cũ và tổ chức xây dựng xã hội xã hội chủ nghĩa trên mọi lĩnh vực.

Liên hệ: Ở Việt Nam, sau Cách mạng Tháng Tám 1945, việc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và sau năm 1975 trên phạm vi cả nước thể hiện rõ hai giai đoạn này.

Câu 7. Vì sao nói cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Việt Nam là tất yếu lịch sử?

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Việt Nam là tất yếu vì đất nước ta là một nước thuộc địa nửa phong kiến, chịu ách áp bức của thực dân, phong kiến và đế quốc.

Các phong trào đấu tranh theo khuynh hướng phong kiến và tư sản đều thất bại do thiếu đường lối đúng đắn. Chỉ khi chủ nghĩa Mác – Lênin được truyền bá vào Việt Nam và Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời thì cách mạng mới có đường lối đúng đắn, đáp ứng yêu cầu của thời đại.

Liên hệ: Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám 1945 là minh chứng rõ ràng cho tính tất yếu đó.

Câu 8. Vì sao cách mạng Việt Nam tất yếu phải chuyển từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân lên cách mạng xã hội chủ nghĩa?

Sự chuyển biến này là tất yếu vì mục tiêu giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp và giải phóng con người.

Sau khi giành được độc lập, nếu không tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội thì những thành quả cách mạng sẽ không được bảo đảm bền vững. Chỉ có chủ nghĩa xã hội mới tạo điều kiện để nhân dân lao động thực sự làm chủ đất nước.

Liên hệ: Thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc đã tạo cơ sở vật chất – chính trị để giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

Câu 9. Phân tích mục tiêu, nội dung và động lực của cách mạng xã hội chủ nghĩa.

Mục tiêu của cách mạng xã hội chủ nghĩa là giải phóng con người, xóa bỏ mọi hình thức áp bức bóc lột, xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

Nội dung của cách mạng được thực hiện đồng thời trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, tư tưởng – văn hóa, trong đó xây dựng là chủ yếu.

Động lực của cách mạng là sức mạnh tổng hợp của giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, đội ngũ trí thức và các tầng lớp nhân dân lao động khác dưới sự lãnh đạo của Đảng.

Liên hệ: Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam đã phát huy tốt các động lực này, tạo nên những thành tựu to lớn trong hơn 30 năm qua.

Câu 1: Tại sao nói Cách mạng XHCN là một "tất yếu lịch sử"? Liên hệ với sự lựa chọn con đường phát triển của Việt Nam?

1. Tính tất yếu về mặt kinh tế:

Theo quy luật khách quan, lực lượng sản xuất (LLSX) luôn phát triển không ngừng. Trong lòng chủ nghĩa tư bản (CNTB), LLSX đã đạt đến trình độ xã hội hóa rất cao nhưng lại bị kìm hãm bởi quan hệ sản xuất (QHSX) dựa trên chế độ tư hữu tư nhân về tư liệu sản xuất. Mâu thuẫn này biểu hiện ra thành các cuộc khủng hoảng kinh tế chu kỳ và sự bất ổn xã hội. Để giải phóng LLSX, tất yếu phải thay thế QHSX tư bản bằng QHSX XHCN thông qua một cuộc cách mạng xã hội.

2. Tính tất yếu về mặt chính trị - xã hội:

Sự bóc lột giá trị thặng dư tạo ra hố ngăn cách giàu nghèo gay gắt, dẫn đến mâu thuẫn đối kháng giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản. Cuộc đấu tranh này phát triển đến đỉnh điểm tất yếu dẫn đến Cách mạng XHCN để thiết lập chính quyền của nhân dân lao động.

3. Liên hệ thực tiễn Việt Nam:

Việt Nam lựa chọn con đường XHCN không chỉ là kết quả của lý luận mà còn là lựa chọn duy nhất của lịch sử dân tộc. Thực tế đầu thế kỷ XX, các con đường cứu nước theo xu hướng phong kiến (Cần Vương) hay dân chủ tư sản (Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh) đều thất bại vì không giải quyết được mâu thuẫn cốt lõi của xã hội thuộc địa. Chỉ khi Đảng Cộng sản ra đời với ngọn cờ độc lập dân tộc gắn liền với CNXH, cách mạng mới thành công. Thực tiễn đổi mới đã chứng minh: CNXH giúp Việt Nam giữ vững độc lập, ổn định chính trị và phát triển kinh tế nhanh chóng trong khi vẫn đảm bảo an sinh xã hội – điều mà nhiều nước tư bản đang gặp khủng hoảng không làm được.

Câu 2: Tại sao nội dung kinh tế được coi là nội dung cơ bản nhất, quyết định sự thắng lợi cuối cùng của Cách mạng XHCN?

Trong tiến trình Cách mạng XHCN, nếu giai đoạn đầu là giành chính quyền (nội dung chính trị), thì giai đoạn sau là xây dựng xã hội mới với trọng tâm là kinh tế. Điều này là quyết định vì:

• Thứ nhất, khẳng định sự ưu việt của chế độ mới: CNXH chỉ có thể thắng lợi hoàn toàn trước CNTB khi tạo ra được năng suất lao động cao hơn. Nếu không phát triển kinh tế, không nâng cao đời sống nhân dân, thì chính quyền cách mạng sẽ không có chỗ dựa vững chắc và dễ dẫn đến sự sụp đổ (như bài học ở Liên Xô và Đông Âu).

• Thứ hai, tạo cơ sở vật chất cho các lĩnh vực khác: Kinh tế mạnh là nền tảng để thực hiện dân chủ thực sự, đầu tư cho giáo dục, văn hóa, y tế và củng cố quốc phòng an ninh.

• Thứ ba, thay đổi vị thế người lao động: Cách mạng kinh tế thay thế sở hữu tư nhân bằng sở hữu công cộng, gắn người lao động trực tiếp với tư liệu sản xuất, biến họ từ người làm thuê thành người làm chủ thực sự.

Liên hệ thực tiễn: Đảng ta xác định "Phát triển kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm". Việc chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN là một sự sáng tạo lớn. Nó cho phép huy động mọi nguồn lực (vốn, công nghệ) nhưng vẫn giữ được định hướng bảo vệ lợi ích nhân dân, không để ai bị bỏ lại phía sau. Đây chính là cách Cách mạng XHCN đang tiếp diễn trong thời bình.

Câu 3: Phân tích vai trò của khối Liên minh Công - Nông - Trí thức trong động lực của Cách mạng XHCN tại Việt Nam hiện nay?

Khối liên minh này không chỉ là một khẩu hiệu chính trị mà là động lực thực tế quy định sự thành bại của cách mạng:

• Giai cấp công nhân (Lãnh đạo): Là lực lượng đi đầu trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Hiện nay, công nhân Việt Nam đang dần "trí thức hóa", làm chủ các công nghệ cao, đóng góp tỷ trọng lớn nhất vào ngân sách quốc gia.

• Giai cấp nông dân (Lực lượng đông đảo nhất): Là "hậu phương" vững chắc, đảm bảo an ninh lương thực và là thị trường tiêu thụ lớn. Trong Cách mạng XHCN, nông dân cung cấp nguồn lực con người và vật chất to lớn cho sự phát triển.

• Đội ngũ trí thức (Động lực đặc biệt): Trong thời đại kinh tế tri thức, trí thức là lực lượng trực tiếp đưa khoa học công nghệ vào sản xuất. Lênin đã khẳng định: "Không có trí thức không thể có chủ nghĩa xã hội".

Sự vận dụng tại Việt Nam: Đảng ta luôn nhấn mạnh việc phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc trên nền tảng liên minh này.

• Thực tiễn: Các chính sách như "Nông nghiệp, nông dân, nông thôn" (Tam nông) hay các chính sách thu hút nhân tài là minh chứng cho việc củng cố khối liên minh.

• Bài học: Tại Việt Nam, nếu không có sự ủng hộ của nông dân và sự sáng tạo của trí thức dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân (thông qua Đảng), chúng ta không thể thắng lợi trong các cuộc chiến tranh và cũng không thể thành công trong công cuộc đổi mới hiện nay.