CH NGHĨA HI KHOA HC
Làm bài KT GK online TN 100% 1 bài tự luận (24h-48h => tự đính kèm file) lấy điểm cao hơn.
Học hết chương 6 KT giữa kỳ 20%
CHƯƠNG II: SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN
1.
Khái niệm đặc điểm của GCCN:
1.1
Khái niệm GCCN:
Gồm 2 phương diện bn:
Phương diên kinh tế hi
+ sản phẩm chủ thể của nền SX đại CN, GCCN người trực tiếp hay gián tiếp
vận hành các CCSX có tính chất CN ngày càng HĐ và XHH cao, sx bằng máy móc.
Phương diện chính trị hội
+ GCCN không sở hữu TLSX chủ yếu của XH.
+ GCCN lực lượng chính trị ơ bản tỏng hội bản.
+ GCCN giai cấp đối kháng trực tiếp với GCTS.
Khái niệm: GCCN một tập đoàn hội, hình thành phát triển cùng với q trình phát triển
của nền công nghiệp hiện đại; họ lao động bằng phương thức công nghiệp ngày càng hiện đại
gắn liền với trình suản xuất hiện đại.
GCCN mang tính kỷ luật
2.
Nội dung dặc điểm sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
GCCN:
chủ thể của quá trình SX hiện đại, tạo tiền đề vật chất cho XH mới ra đời.
Đại biểu cho lợi ích chng của XH.
Đóng vai trò nòng cốt trong quá trình giải phóng lực lượng sản xuất.
lực ợng đi đầu trong thực hiên công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Nội dung chính trị hội:
GCCN cùng với NDLĐ dưới sự lãnh đạo cra ĐCS, tiến hành cách mạng chính trị lật đỏ
quyền thống tr của GCTS, xóa bỏ chế độ áp bức,c lột của CNTB, giành quyền lực về
tay GCCN v à NDLĐ, Thiếp lập Nhà nước,…
GCCN cùng với NDLĐ sử dụng nhà nước của mình như công cụ hiệu lực => cải tạo
XH cũ và tổ chức xây dựng XH mới.
Nội dung văn hóa tưởng:
Xây dựng hệ giá trị mới: lao động, công bằng, dân chủ, hòa bình tự do.
Đấu tranh khắc phục ý thức hệ sản các tàn của hệ ởng cũ, xây dựng củng
cố ý thức hệ của GCCN: chủ nghĩa Mac Lenin.
Đặc điiểm của GCCN TK XIX:
sản phẩm của nền đại công nghiệp.
Lao động bằng phương thức công nghiệp mang tính chất hôi hóa cao.
Chủ thể của quá trình SX vật chất hiện đại.
Tính tổ chức, kỹ luật cao trong lao động, tinh thần hợpc va tâm lao động công
nghiệp (chứng minh bằng lịch sử))
giai cấp tiên tiến, tinh thần cách mạng triệt để (chứng minh bằng lịch sử)
giai cấp bản chât quốc tế.
3.
Những diều kiện quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân:
3.1
Điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của GCCN:
Địa vị kính tế: GCCN con đẻ của nền đại công nghiệp, đại diện cho PTSX tiên tiến,
LLSV hiện đại.
Địa vị chính trị - hội: GCCN được những phẩm chất của một GC tiên tiến, GC cách
mạng như: tính TC và KL, tính tự giác và
3.2
Điều kiện chủ quan để GCCN thực hiện sứ mệnh lịch sử:
Đảng Cộng sản nhân tố quan trọng nhất.
Sự phát triển của bản thân GCCN cả về số lượng chất lượng của GCCN.
Sự liên minh của các GC tầng lớp. (GCCN GCND các tầng lớp lao động khác)
Để thực hiện sứ mệnh lịch sử đó GCCN cần phải:
1: GIÀNH CHÍNH QUYỀN <=> 2: XÂY DỰNG BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN.
+ Giành chính quyền vấn đề bản của mọi cuộc cách mạng.
+ 2 giai đoạn đều quan trọng phụ thuộc vào điều kiện lịch sử.
Đảng Cộng sản nhân tố chủ quan quan trọng nhất để GCCN hoàn thành SMLS.
MQH giữa Đảng Cộng sản GCCN.
+ ĐCS sở hội quan trọng nhất của Đảng.
+
II.
GIAI CẤP CÔNG NHÂN VIỆC THỰC HIỆN SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI
CẤP CÔNG NN HIN NAY:
1.
Những biến đỗi khác biệt của GCCN hiện nay:
Điểm tương đồng Điểm khác biệt
Phẩm chất đặc biệt của giai
cấp công nhân.
LLSX hàng đầu của
hội.
Công nhân vẫn bị giai cấp tư
sản chủ nghĩa bản bóc
lột giá trị thặng dư.
Xung đột về lợi ích cơ bản
giữa GC sản giai cấp
công nhân vẫn tồn tại.
GCCN lực lượng đi đầu
đáu tranh chống CNTB.
Xu hướng tri thức hóa, rtis tu
hóa tăng nhanh (chất lượng giai
cấp công nhân)
Xu huongws trung lưu hóa tăng
(đời sống vật chất tinh thần
công nhân)
Cơ cấu giai cấp công nhân biến
đổi (chuyển dịch lao động,
công nhân phân tầng, công
nhân nữ tăng, công nhân nhập
cư tăng,…)
GCCN trở thành GC lãnh đạo
2.2 Về nội dung chính trị - hội
III.
SỨ MỆNH LỊCH SỬ CUA GCCN VIỆT NAM:
1.
Đặc điểm của GCCN Việt Nam:
GCCN VN những đặc điểm riêng so với GCCN thế giới.
Hiện nay, GCCN của chúng ta còn bị bóc lột khong?
GCCN VN một llxh to lớn, đang phát triển bao gồm những người lao động chân tay trí óc,
làm công hưởng lương trong các loại hình sản xuất kinh danh và dịch công hoặc sản xuất kinh
doanh, dịch vụ có tính chát công nghiệp. (Hội nghị BCHTW lần X năm 2006)
Đặc điểm ra đời phát triển
Ra đời đầu thế kỷ XX, trước GCTS Việt Nam, trực tiếp đối kháng với bản tực dân
Pháp và bè lũ tay sai (cuộc khai thác thuộc địa lần 1).
Phát triển chậm chịu ách thuộc địa nửa phong kiến.
GCCN VN gắn liền với các tầng lớp nhân dân trong hội.
Sứ mệnh lích sử của GCCN VN:
Là giai cấp lãnh đạo cách mạng thông qua đội tiên phong là Đảng Cộng sản Việt Nam, giai cấp
đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến, giai cấp tiên phong trong sự nghiệp xây dựng
CNXH, lực lượng đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạia đất nước mục tiêu dân
giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ công bằng, văn minh, lực lượng nòng cốt trong liên
minh GCCN với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
3.3
Giải pháp:
Nâng cao nhận thức, kiên định quan điểm về vai trò lãnh đạo của GCCN thông qua hội
tiên phong là ĐCS VN.
Tăng cường, củng cố liên minh khối công - nông - tri.
Xây dựng GCCN lớn mạnh, gắn kết chặt chẽ với chiến lược phát triển KT-XH, CNH,
HĐH đất nước, hội nhập quốc tế.
thể sẽ gp các câui của Hồ Chí Minh, Cac-Mac, Lenin.
CHƯƠNG IV:
I.
DÂN CHỦ DÂN CHỦ HỘI CHỦ NGHĨA:
1.1
Quan niệm về dân chủ
Thuật ngữ dân chủ ra đời khaorng TK VII-VI trước CN.
Dân chủ xuất phát từ tiếng Hy Lạp cổ (cái nôi của nền văn minh triết học phương Tây),
phiên âm theo tiesegn latinh là "demokratos", (Demos: nhân dân; Kratos: cai trị)
=> Dân chủ quyền lực thuộc về nhân dân.
Quan niệm về ''dân'' trong lịch sử:
Chiểm hữu lệ => dân chủ nô, tăng lữ, thương gia, trí thức.
Phong kiến => chế độ quân chủ => quyền lực thuộc về vuua.
bản chủ nghĩa => Dân những ai sở hữu liệu sản xuất => giai cấp sản
hội chủ nghĩa => dân đại đa số người dân.
=> Giai cấp thống trị (giai cấp nắm giữ liệu sản xut chủ yếu của XH) quy định ai "Dân".
Quan niệm của chủ nghĩa Mac-Lenin
*Về phương diện quyền lực:
Dân chủ quyền lực thuộc về nhân n, nhân dân chủ nhân của nhà nước
*Trên phương diện chế độ hội trong lĩnh vực chính trị.
Dân chủ một hình thái hay nh thức nhà nước.
*Về phương diện tổ chức quản hội:
Dân chủ một nguyên tắc - nguyên tắc dân chủ.
Quy tắc: TẬP TRUNG DÂN CHỦ
Nội dung bản về dân chủ:
Dân chủ một gtr hội phản ánh những quyền bản của con người, hình thức tổ chức
nhà nước của giai cấp cầm quyền; là một phạm trù lịch sử gắn với gắn với quá trình ra đời v à
phát triển của lịch sử xã hội nhân loại.
Nền dân chủ XHCN (dân chủ sản) (là hình thức dân chủ cao nhất) nền dân chủ cao hơn về
chất so với các nền dân chủ trước đó (nền dân chủ tư sản).
Dân chủ, nhà nước, pháp luật ra đời vào thời chiếm hữu lệ (VII - VI TCN) (mâu
thuẫn giai cấp => cần giải quyết => nhà nước ra đời => dùng pháp luật => …)
Công nguyên thủy:
Thời kì này đã xuất hiện hình thức manh nha của dân chủ. Ăngghen gọi là "dân chủ nguyên
thủy" hay "dân chủ quân sự". Đặc trưng bản của hình thức dân chủ này nhân dân bầu ra thủ
lĩnh quân sự thông qua "Đại hội nhân dân".
Chiếm hữu lệ:
Phạm trù dân chủ ra đời. Nhà nước dân chủ chủ quyền lực
Phong kiến:
Chế độ dân chủ chủ bị xóa thay thế bởi chế độ độci chuyên chế phong kiến (theo trật tự cha
truyền con nối, quyền lực tối thượng thuộc về một người)
bản chủ nghĩa:
Giai cấp sản mở đường cho sự ra đời của dân chủ sản với những giá trị nổi bật về quyền tự
do
Chủ nghĩa hội:
Nhân dân lao động làm chủ nhà đất nước, làm chủ hội thiết lập nền dân chủ sản. Đặc trưng
là thực
Nguyên tắc của ĐCSVN: tập trung dân chủ, thiểu số phải phục tùng đa số
1.2
Các nền dân chủ của nhân loại:
Nền dân chủ chủ gắn với chế độ chiếm hữu lệ => Nền dân chủ sản gắn với chế độ
bản chủ nghĩa => nền dân chủ xã hội chủ nghĩa gắn với chế độ xã hội chủ nghĩa.
Đấu tranh gc Pháp, CMT10 Nga, công Paris 1871 => manh nha của nn dân chủ hội chủ
nghĩa (là công xã Paris, CMT10 Nga là mặt trời đánh dấu điểm quyết định)
Dân chủ hội chủ nghĩa:\
nền dân chủ cao hơn về chất so với dân chủ sản, nền dân chủ đó mọi quyền
lực thuộc về nhân dân, dân là chủ, dân làm chủ.
Dân chủ pháp luật nằm trong sự thống nhất biện chứng.
Được thực hiện bằng nhà nước pháp quyền XHCN đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng CS.
*Bản chất kinh tế:
Chế độ công hữu về liệu sản xuất chủ yếu thực hiện chế độ phân phối lợi ích theo
kết quả lao động là chủ yếu.
*Bản chất tưởng:
Lấy hệ tưởng Mac- Lenin - hệ tưởng của giai cấp công nhân làm chủ đạo.
*Bản chât văn a:
Kế thừa văn hóa truyền thống dân tộc; tiếp thu giá trị tưởng - văn hóa, văn minh, tiến
bộ xã hội
*Bản chất hội:
Kết hợp hài hòa về lợi ích nhân, tập thể lợi ích của toàn hội.
II.
NHÀ NƯỚC HỘI CHỦ NGHĨA:
1.
Sự ra đời, bản chất, chức năng của nhà nước XHCN:
CCLĐ bằng kim loại ra đời =>
Nhà nước sn phẩm của mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được.
Khái niệm nhà nước hội chủ nghĩa:
Nhà nước hội chủ nghĩa nhà nước đó
1.2
Bản chất của giai cấp hội chủ nghĩa:
*Bản chất kinh tế:
*Bản cht
1.3
Chức năng của Nhà nước XHCN:
Chức ng
Căn cứ vào phạm vi tác động
của quyền lực nhà nước
Đối nội
Đối ngoại
Căn cứ vào lĩnh vực tác động
của quyền lực nhà nước
Chính tr
Văn hóa
hội
Căn cứ vào nh chất của
quyền lực nhà nước
Giai cấp (trấn
áp-
hội (tổ
chức xây
dựng)
Dân chủ XHCN sở, nn tảng cho
việc xây dựng và hoạt động của nhà
sở, nền
tảng
===>
<----
Nhà nước XHCN công cụ quan trọng
cho việc thực thi quyền làm chủ của
nước XHCN nhân n
Công cụ
CHƯƠNG V: CU HỘI - GIAI CẤP LIÊN MINH GIAI CẤP, TẦNG LỚP
TRONG THỜI KQUÁ ĐỘN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
1.
Khái niệm cấu hội cấu hội - giai cấp:
cấu hội những cộng đồng người cùng toàn bộ những mối quan hệ hội do sự
tác động lẫn nhau của các cộng đồng ấy tạo nên.
Phân loại:
+ cấu XH - giai cấp
+ cấu XH - dân
+ cấu XH - tôn giáo
+ cấu XH - nghề nghiệp
+ cấu XH - dân tộc
cấu hội giai cấp hệ thống các giai cấp, tầng lớp hội tồn tại khách quan trong
một chế độ hội nhất định. Thông qua những mối quan hệ về sở hữu liệu sản xuất, về
tổ chức quản lý quá trình sản xuất, về địah vị chính trị - xã hội,…
1.2 Vị trí của cấu hội - giai cấp trong cấu hội:
vị trí quan trọng hàng đầu, chi phối các loại hình cấu hội khác.
CCXHGC quy đến cùng bị quy định bởi: CC kinh tế
Biến đổi đa dạng phức tạp
Liên minh với nhau
CCXHQG biến đổi gắn liền bị quy định bởi cấu kinh tế của thời kỳ quá độ lên CNXH
II.
Liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên CNXH:
Dưới góc độ chính trị:
Điều kiện đảm bảo thắng lợi của CMVS: gc công nhân liên minh gc nông dân các tầng
lớp nhân dân lao động để tạo sức mạnh tổng hợp đảm bảo cho thắng lợi của cuộc cách
mạng xhcn.
Nguyên tắc cao nhất của CNVS: liên minh công nhân với các tầng lớp nhân dân lao động
khác là nguyên tắc để đảm bảo cho thắng lợi của cuộc cách mạng XHCN.
=> Thực hiện tốt => xây dựng kinh tế chính trị.
Dưới góc độ kinh tế:
Xuất phát từ yêu cầu khách quan của quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Xuất phát từ chính nhu cầu lợi ích kinh tế của các giai cấp, tầng lớp.
III.
cấu hội - giai cấp liên minh giai cấp tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên
CNXH ở Việt Nam:
1.
cấu hội giai cấp:
Công nhân (ch đạo):
Giai cấp công nhân Việt Nam:
giai cấp lãnh đạo
Đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến
Giữ vị trí tiên phong
lực ợng nòng cốt
Nông n:
vị trí chiến ợc
Giữ gìn, phát huy bản sấc n hóa dân tộc bảo vệ môi trường sinh thái
chủ th của quá trình phát triển, xây dựng nông thôn mới
Phát triển toàn diện, hiện đạia nông nghiệp
Đội n trí thức:
lực ợng lao động sáng tạo đặc biệt quan trọng
lực ợng trong khối liên minh
Đội ngũ doanh nhân:
tầng lớp hội đặc biệt được Đảng ta chủ trương xây dựng thành một đội n vững
mạnh.
Đang phát triển nhanh cả về số lượng qui với vai trò không ngừng tăng lên
Đóng gópch cực vào việc thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - hội
Phụ nữ:
một lực lượng quan trọng đông đảo trong đội ngũ những người lao động
Phụ nữ thể hiện vai trò quan trọng của mình trong mọi lĩnh vực của đời sống hội
trong gia đình
Đội ngũ thanh niên:
- rường cột của ớc nhà, chủ nhân tương lai của đất nước, lực lượng xung kích trong xây
dựng bảo vệ tổ quốc.
+
Tâm trong, trí sáng, hoài bão lớn.
Nội dung của liên minh giai cấp, tầng lớp:
Kinh tế (là yếu tố bản quyết định)
Chính trị: đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng, phát huy dân chủ XHCN, nhà nước pháp quyền
XHCN VN
Văn hóa: xây dựng nền văn hóa tiên tiến, chân - thiện - mỹ
Nếu không phụ nữ xây dựng hội chỉ một nửa
Tôn trọng
Quan tâm
Giải phóng
Các giai cấp khác đều suy tàn TIÊU VONG cùng với sự phát triển của đại công nghiệp còn
giai cấp vô sản là sản phẩm của nền đại công nghiệp
DÂN TỘC
I.
Khái niwmw, đặc trưng, bản của dân tộc:
Phương Đông ra đời sớm hơn phương Tây.
Ý thưc tự giác tộc người
2.1
Xu hướng KQ của sự phát triển dân tộc:
Cộng đồng dân muốn tách ra để hình thành cộng đồng dân tộc độc lập
2.2
Cương lĩnh dân tộc của chủ nghã Mac:
Các dân tộc hoàng toàn bình đẳng: quyền thiêng liên của các dân tộc; la sở thực
hiện quyền tự quyết xây dựng mối quan hệ hữu nghị, hợp tác;
Các dông tộc được quyền tự quyết:
Liê hiệp công nhân tât cả các DT:
nghĩa:
3.
Dân tộc quan hệ dân tộc Việt Nam:
sự chênh lệch về số dân
Các dt trú xen kẽ nhau.
Dt thiểu số phân bố chủ yếu đại bàn vị trí chiến lược quan trọng.
Chênh lệch trình độ học vấn
3.2 Quan điểm chính sách của Đảng, Nhà nước Việt Nam về vấn đề DT
*Quan điểm của Đảng về vấn đề dân tộc:
Các dtoc bình đẳng đoàn kết, tương trọ, giúp nhau cùng phát triển.
*Chính sashc dân tộc của Đảng
Dân tộc theo nghĩa hẹp, rộng, các yếu tố bản, yếu tố khác quan để phát triển dân tộc, nội
dung nào là quyền thiêng liêng,
TÔN GIÁO
I. Khái niệm:
Angghen: "tôn giáo ch phản ảnh hiện thực ảo"

Preview text:

CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC
Làm bài KT GK online TN 100% và 1 bài tự luận (24h-48h => tự đính kèm file) lấy điểm cao hơn.
Học hết chương 6 KT giữa kỳ 20%
CHƯƠNG II: SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN
1. Khái niệm và đặc điểm của GCCN: 1.1 Khái niệm GCCN:
Gồm 2 phương diện cơ bản:
• Phương diên kinh tế xã hội
+ Là sản phẩm và chủ thể của nền SX đại CN, GCCN là người LĐ trực tiếp hay gián tiếp
vận hành các CCSX có tính chất CN ngày càng HĐ và XHH cao, sx bằng máy móc.
• Phương diện chính trị xã hội
+ GCCN không sở hữu TLSX chủ yếu của XH.
+ GCCN là lực lượng chính trị ơ bản tỏng xã hội tư bản.
+ GCCN là giai cấp đối kháng trực tiếp với GCTS.
Khái niệm: GCCN là một tập đoàn xã hội, hình thành và phát triển cùng với quá trình phát triển
của nền công nghiệp hiện đại; họ lao động bằng phương thức công nghiệp ngày càng hiện đại và
gắn liền với trình suản xuất hiện đại. GCCN mang tính kỷ luật
2. Nội dung và dặc điểm sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân. GCCN:
• Là chủ thể của quá trình SX hiện đại, tạo tiền đề vật chất cho XH mới ra đời.
• Đại biểu cho lợi ích chng của XH.
• Đóng vai trò nòng cốt trong quá trình giải phóng lực lượng sản xuất.
• Là lực lượng đi đầu trong thực hiên công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Nội dung chính trị xã hội:
• GCCN cùng với NDLĐ dưới sự lãnh đạo cra ĐCS, tiến hành cách mạng chính trị lật đỏ
quyền thống trị của GCTS, xóa bỏ chế độ áp bức, bóc lột của CNTB, giành quyền lực về
tay GCCN v à NDLĐ, Thiếp lập Nhà nước,…
• GCCN cùng với NDLĐ sử dụng nhà nước của mình như công cụ có hiệu lực => cải tạo
XH cũ và tổ chức xây dựng XH mới.
Nội dung văn hóa tư tưởng:
• Xây dựng hệ giá trị mới: lao động, công bằng, dân chủ, hòa bình và tự do.
• Đấu tranh khắc phục ý thức hệ tư sản và các tàn dư của hệ tư tưởng cũ, xây dựng và củng
cố ý thức hệ của GCCN: chủ nghĩa Mac Lenin.
Đặc điiểm của GCCN TK XIX:
• Là sản phẩm của nền đại công nghiệp.
• Lao động bằng phương thức công nghiệp mang tính chất xã hôi hóa cao.
• Chủ thể của quá trình SX vật chất hiện đại.
• Tính tổ chức, kỹ luật cao trong lao động, tinh thần hợp tác va tâm lý lao động công
nghiệp (chứng minh bằng lịch sử))
• Là giai cấp tiên tiến, có tinh thần cách mạng triệt để (chứng minh bằng lịch sử)
• Là giai cấp có bản chât quốc tế.
3. Những diều kiện quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân:
3.1 Điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của GCCN:
• Địa vị kính tế: GCCN là con đẻ của nền đại công nghiệp, đại diện cho PTSX tiên tiến, LLSV hiện đại.
• Địa vị chính trị - xã hội: GCCN có được những phẩm chất của một GC tiên tiến, GC cách
mạng như: tính TC và KL, tính tự giác và
3.2 Điều kiện chủ quan để GCCN thực hiện sứ mệnh lịch sử:
• Đảng Cộng sản là nhân tố quan trọng nhất.
• Sự phát triển của bản thân GCCN cả về số lượng và chất lượng của GCCN.
• Sự liên minh của các GC tầng lớp. (GCCN và GCND và các tầng lớp lao động khác)
Để thực hiện sứ mệnh lịch sử đó GCCN cần phải:
GĐ 1: GIÀNH CHÍNH QUYỀN <=> GĐ 2: XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN.
+ Giành chính quyền là vấn đề cơ bản của mọi cuộc cách mạng.
+ 2 giai đoạn đều quan trọng và phụ thuộc vào điều kiện lịch sử.
Đảng Cộng sản là nhân tố chủ quan quan trọng nhất để GCCN hoàn thành SMLS.
• MQH giữa Đảng Cộng sản và GCCN.
+ ĐCS là cơ sở xã hội quan trọng nhất của Đảng. + II.
GIAI CẤP CÔNG NHÂN VÀ VIỆC THỰC HIỆN SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN HIỆN NAY:
1. Những biến đỗi và khác biệt của GCCN hiện nay:
Điểm tương đồng Điểm khác biệt
• Phẩm chất đặc biệt của giai
• Xu hướng tri thức hóa, rtis tuệ cấp công nhân.
hóa tăng nhanh (chất lượng giai
• Là LLSX hàng đầu của xã cấp công nhân) hội.
• Xu huongws trung lưu hóa tăng
• Công nhân vẫn bị giai cấp tư
(đời sống vật chất tinh thần
sản và chủ nghĩa tư bản bóc công nhân) lột giá trị thặng dư.
• Cơ cấu giai cấp công nhân biến
• Xung đột về lợi ích cơ bản
đổi (chuyển dịch lao động,
giữa GC tư sản và giai cấp
công nhân phân tầng, công
công nhân vẫn tồn tại.
nhân nữ tăng, công nhân nhập
• GCCN là lực lượng đi đầu cư tăng,…) đáu tranh chống CNTB.
• GCCN trở thành GC lãnh đạo
2.2 Về nội dung chính trị - xã hội III.
SỨ MỆNH LỊCH SỬ CUA GCCN VIỆT NAM:
1. Đặc điểm của GCCN Việt Nam:
• GCCN VN có những đặc điểm riêng so với GCCN thế giới.
• Hiện nay, GCCN của chúng ta còn bị bóc lột khong?
GCCN VN là một llxh to lớn, đang phát triển bao gồm những người lao động chân tay và trí óc,
làm công hưởng lương trong các loại hình sản xuất kinh danh và dịch công hoặc sản xuất kinh
doanh, dịch vụ có tính chát công nghiệp. (Hội nghị BCHTW lần X năm 2006)
Đặc điểm ra đời và phát triển
• Ra đời đầu thế kỷ XX, trước GCTS Việt Nam, trực tiếp đối kháng với tư bản tực dân
Pháp và bè lũ tay sai (cuộc khai thác thuộc địa lần 1).
• Phát triển chậm vì chịu ách thuộc địa nửa phong kiến.
• GCCN VN gắn liền với các tầng lớp nhân dân trong xã hội.
Sứ mệnh lích sử của GCCN VN:
Là giai cấp lãnh đạo cách mạng thông qua đội tiên phong là Đảng Cộng sản Việt Nam, giai cấp
đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến, giai cấp tiên phong trong sự nghiệp xây dựng
CNXH, lực lượng đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước vì mục tiêu dân
giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ công bằng, văn minh, lực lượng nòng cốt trong liên
minh GCCN với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản. 3.3 Giải pháp:
• Nâng cao nhận thức, kiên định quan điểm về vai trò lãnh đạo của GCCN thông qua hội tiên phong là ĐCS VN.
• Tăng cường, củng cố liên minh khối công - nông - tri.
• Xây dựng GCCN lớn mạnh, gắn kết chặt chẽ với chiến lược phát triển KT-XH, CNH,
HĐH đất nước, hội nhập quốc tế.
Có thể sẽ gặp các câu nói của Hồ Chí Minh, Cac-Mac, Lenin. CHƯƠNG IV: I.
DÂN CHỦ VÀ DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA:
1.1 Quan niệm về dân chủ
• Thuật ngữ dân chủ ra đời khaorng TK VII-VI trước CN.
• Dân chủ xuất phát từ tiếng Hy Lạp cổ (cái nôi của nền văn minh triết học phương Tây),
phiên âm theo tiesegn latinh là "demokratos", (Demos: nhân dân; Kratos: cai trị)
=> Dân chủ là quyền lực thuộc về nhân dân.
Quan niệm về ''dân'' trong lịch sử:
• Chiểm hữu nô lệ => dân là chủ nô, tăng lữ, thương gia, trí thức.
• Phong kiến => chế độ quân chủ => quyền lực thuộc về vuua.
• Tư bản chủ nghĩa => Dân là những ai sở hữu tư liệu sản xuất => giai cấp tư sản
• Xã hội chủ nghĩa => dân là đại đa số người dân.
=> Giai cấp thống trị (giai cấp nắm giữ tư liệu sản xuất chủ yếu của XH) quy định ai là "Dân".
Quan niệm của chủ nghĩa Mac-Lenin
*Về phương diện quyền lực:
• Dân chủ là quyền lực thuộc về nhân dân, nhân dân là chủ nhân của nhà nước
*Trên phương diện chế độ xã hội và trong lĩnh vực chính trị.
• Dân chủ là một hình thái hay hình thức nhà nước.
*Về phương diện tổ chức và quản lý xã hội:
• Dân chủ là một nguyên tắc - nguyên tắc dân chủ.
Quy tắc: TẬP TRUNG DÂN CHỦ
Nội dung cơ bản về dân chủ:
Dân chủ là một giá trị xã hội phản ánh những quyền cơ bản của con người, là hình thức tổ chức
nhà nước của giai cấp cầm quyền; là một phạm trù lịch sử gắn với gắn với quá trình ra đời v à
phát triển của lịch sử xã hội nhân loại.
Nền dân chủ XHCN (dân chủ vô sản) (là hình thức dân chủ cao nhất) là nền dân chủ cao hơn về
chất so với các nền dân chủ trước đó (nền dân chủ tư sản).
• Dân chủ, nhà nước, pháp luật ra đời vào thời chiếm hữu nô lệ (VII - VI TCN) (mâu
thuẫn giai cấp => cần giải quyết => nhà nước ra đời => dùng pháp luật => …)
Công xã nguyên thủy:
Thời kì này đã xuất hiện hình thức manh nha của dân chủ. Ăngghen gọi là "dân chủ nguyên
thủy" hay "dân chủ quân sự". Đặc trưng cơ bản của hình thức dân chủ này là nhân dân bầu ra thủ
lĩnh quân sự thông qua "Đại hội nhân dân".
Chiếm hữu nô lệ:
Phạm trù dân chủ ra đời. Nhà nước dân chủ chủ nô có quyền lực Phong kiến:
Chế độ dân chủ chủ nô bị xóa thay thế bởi chế độ độc tài chuyên chế phong kiến (theo trật tự cha
truyền con nối, quyền lực tối thượng thuộc về một người)
Tư bản chủ nghĩa:
Giai cấp tư sản mở đường cho sự ra đời của dân chủ tư sản với những giá trị nổi bật về quyền tự do
Chủ nghĩa xã hội:
Nhân dân lao động làm chủ nhà đất nước, làm chủ xã hội thiết lập nền dân chủ vô sản. Đặc trưng là thực
Nguyên tắc của ĐCSVN: tập trung dân chủ, thiểu số phải phục tùng đa số
1.2 Các nền dân chủ của nhân loại:
Nền dân chủ chủ nô gắn với chế độ chiếm hữu nô lệ => Nền dân chủ tư sản gắn với chế độ tư
bản chủ nghĩa => nền dân chủ xã hội chủ nghĩa gắn với chế độ xã hội chủ nghĩa.
Đấu tranh gc ở Pháp, CMT10 Nga, công xã Paris 1871 => manh nha của nền dân chủ xã hội chủ
nghĩa (là công xã Paris, CMT10 Nga là mặt trời đánh dấu điểm quyết định)
Dân chủ xã hội chủ nghĩa:\
• Là nền dân chủ cao hơn về chất so với dân chủ tư sản, là nền dân chủ mà ở đó mọi quyền
lực thuộc về nhân dân, dân là chủ, dân làm chủ.
• Dân chủ và pháp luật nằm trong sự thống nhất biện chứng.
• Được thực hiện bằng nhà nước pháp quyền XHCN đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng CS.
*Bản chất kinh tế:
• Chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu và thực hiện chế độ phân phối lợi ích theo
kết quả lao động là chủ yếu.
*Bản chất tư tưởng:
• Lấy hệ tư tưởng Mac- Lenin - hệ tư tưởng của giai cấp công nhân làm chủ đạo.
*Bản chât văn hóa:
• Kế thừa văn hóa truyền thống dân tộc; tiếp thu giá trị tư tưởng - văn hóa, văn minh, tiến bộ xã hội
*Bản chất xã hội:
• Kết hợp hài hòa về lợi ích cá nhân, tập thể và lợi ích của toàn xã hội. II.
NHÀ NƯỚC XÃ HỘI CHỦ NGHĨA:
1. Sự ra đời, bản chất, chức năng của nhà nước XHCN:
CCLĐ bằng kim loại ra đời =>
Nhà nước là sản phẩm của mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được.
Khái niệm nhà nước xã hội chủ nghĩa:
Nhà nước xã hội chủ nghĩa là nhà nước mà ở đó
1.2 Bản chất của giai cấp xã hội chủ nghĩa: *Bản chất kinh tế: *Bản chất
1.3 Chức năng của Nhà nước XHCN: Chức năng
Căn cứ vào phạm vi tác động Căn cứ vào lĩnh vực tác động Căn cứ vào tính chất của
của quyền lực nhà nước
của quyền lực nhà nước
quyền lực nhà nước • Đối nội • Chính trị • Giai cấp (trấn • Đối ngoại • Văn hóa áp- • Xã hội • Xã hội (tổ chức và xây dựng) Cơ sở, nền tảng
Dân chủ XHCN là cơ sở, nền tảng cho ===>
Nhà nước XHCN là công cụ quan trọng
việc xây dựng và hoạt động của nhà <----
cho việc thực thi quyền làm chủ của nước XHCN nhân dân Công cụ
CHƯƠNG V: CƠ CẤU XÃ HỘI - GIAI CẤP VÀ LIÊN MINH GIAI CẤP, TẦNG LỚP
TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
1. Khái niệm cơ cấu xã hội và cơ cấu xã hội - giai cấp:
• Cơ cấu xã hội là những cộng đồng người cùng toàn bộ những mối quan hệ xã hội do sự
tác động lẫn nhau của các cộng đồng ấy tạo nên. • Phân loại: + Cơ cấu XH - giai cấp + Cơ cấu XH - dân cư + Cơ cấu XH - tôn giáo
+ Cơ cấu XH - nghề nghiệp + Cơ cấu XH - dân tộc
• Cơ cấu xã hội giai cấp là hệ thống các giai cấp, tầng lớp xã hội tồn tại khách quan trong
một chế độ xã hội nhất định. Thông qua những mối quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất, về
tổ chức quản lý quá trình sản xuất, về địah vị chính trị - xã hội,…
1.2 Vị trí của cơ cấu xã hội - giai cấp trong cơ cấu xã hội:
Có vị trí quan trọng hàng đầu, chi phối các loại hình cơ cấu xã hội khác.
• CCXHGC quy đến cùng bị quy định bởi: CC kinh tế
• Biến đổi đa dạng phức tạp • Liên minh với nhau
CCXHQG biến đổi gắn liền và bị quy định bởi cơ cấu kinh tế của thời kỳ quá độ lên CNXH II.
Liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên CNXH:
Dưới góc độ chính trị:
• Điều kiện đảm bảo thắng lợi của CMVS: gc công nhân liên minh gc nông dân và các tầng
lớp nhân dân lao động để tạo sức mạnh tổng hợp đảm bảo cho thắng lợi của cuộc cách mạng xhcn.
• Nguyên tắc cao nhất của CNVS: liên minh công nhân với các tầng lớp nhân dân lao động
khác là nguyên tắc để đảm bảo cho thắng lợi của cuộc cách mạng XHCN.
=> Thực hiện tốt => xây dựng kinh tế và chính trị. Dưới góc độ kinh tế:
• Xuất phát từ yêu cầu khách quan của quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
• Xuất phát từ chính nhu cầu và lợi ích kinh tế của các giai cấp, tầng lớp. III.
Cơ cấu xã hội - giai cấp và liên minh giai cấp tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam:
1. Cơ cấu xã hội giai cấp:
Công nhân (chủ đạo):
Giai cấp công nhân Việt Nam:
• Là giai cấp lãnh đạo
• Đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến
• Giữ vị trí tiên phong
• Là lực lượng nòng cốt Nông dân:
• Có vị trí chiến lược
• Giữ gìn, phát huy bản sấc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái
• Là chủ thể của quá trình phát triển, xây dựng nông thôn mới
• Phát triển toàn diện, hiện đại hóa nông nghiệp
Đội ngũ trí thức:
• Là lực lượng lao động sáng tạo đặc biệt quan trọng
• Là lực lượng trong khối liên minh
Đội ngũ doanh nhân:
• Là tầng lớp xã hội đặc biệt được Đảng ta chủ trương xây dựng thành một đội ngũ vững mạnh.
• Đang phát triển nhanh cả về số lượng và qui mô với vai trò không ngừng tăng lên
• Đóng góp tích cực vào việc thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Phụ nữ:
• Là một lực lượng quan trọng và đông đảo trong đội ngũ những người lao động
• Phụ nữ thể hiện vai trò quan trọng của mình trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và trong gia đình
Đội ngũ thanh niên:
- là rường cột của nước nhà, chủ nhân tương lai của đất nước, là lực lượng xung kích trong xây
dựng và bảo vệ tổ quốc.
+ Tâm trong, trí sáng, hoài bão lớn.
Nội dung của liên minh giai cấp, tầng lớp:
Kinh tế (là yếu tố cơ bản quyết định)
Chính trị: đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng, phát huy dân chủ XHCN, nhà nước pháp quyền XHCN VN
Văn hóa: xây dựng nền văn hóa tiên tiến, chân - thiện - mỹ
Nếu không … phụ nữ là xây dựng xã hội chỉ một nửa Tôn trọng Quan tâm Giải phóng
Các giai cấp khác đều suy tàn và TIÊU VONG cùng với sự phát triển của đại công nghiệp còn
giai cấp vô sản là sản phẩm của nền đại công nghiệp DÂN TỘC I.
Khái niwmw, đặc trưng, cơ bản của dân tộc:
• Phương Đông ra đời sớm hơn phương Tây.
• Ý thưc tự giác tộc người
2.1 Xu hướng KQ của sự phát triển dân tộc:
• Cộng đồng dân cư muốn tách ra để hình thành cộng đồng dân tộc độc lập
2.2 Cương lĩnh dân tộc của chủ nghã Mac:
Các dân tộc hoàng toàn bình đẳng: là quyền thiêng liên của các dân tộc; la cơ sở thực
hiện quyền tự quyết xây dựng mối quan hệ hữu nghị, hợp tác;
Các dông tộc được quyền tự quyết:
Liê hiệp công nhân tât cả các DT: *Ý nghĩa:
3. Dân tộc và quan hệ dân tộc ở Việt Nam:
• Có sự chênh lệch về số dân
• Các dt cư trú xen kẽ nhau.
• Dt thiểu số phân bố chủ yếu ở đại bàn có vị trí chiến lược quan trọng.
• Chênh lệch trình độ học vấn
3.2 Quan điểm và chính sách của Đảng, Nhà nước Việt Nam về vấn đề DT
*Quan điểm của Đảng về vấn đề dân tộc:
• Các dtoc bình đẳng đoàn kết, tương trọ, giúp nhau cùng phát triển.
*Chính sashc dân tộc của Đảng
Dân tộc theo nghĩa hẹp, rộng, các yếu tố cơ bản, yếu tố khác quan để phát triển dân tộc, nội
dung nào là quyền thiêng liêng,
TÔN GIÁO I. Khái niệm:
Angghen: "tôn giáo chỉ là phản ảnh hiện thực hư ảo"