Nhóm 5
Lớp TC CQ59/15.1
CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
I. Khái niệm cân đối NSNN
Quan niệm về cân đối NSNN thay đổi qua các thời kỳ
- Học thuyết cổ điển: NSNN phải cân bằng hằng năm, Nhà nước không
được chi tiêu quá số thu.
- Học thuyết ngân sách theo chu kỳ: Sự cân bằng NSNN không duy trì
kinh tế.
- Học thuyết ngân sách cố ý thiếu hụt: Nhà nước thúc đẩy tăng chi ngân
sách để kích cầu, khi nền kinh tế khôi phục thì Nhà nước sẽ cắt giảm chi
tiêu (Ví dụ: trợ cấp cho người thất nghiệp)
- thuyết Keynes: Nhà nước vai trò tối thiểu, tôn trọng bảo đảm sự
tính hợp về mặt kinh tế.
Kết luận:
- Khái niệm: Cân đối ngân sách nhà nước đề cập đến sự cân bằng giữa thu
chi ngân sách nhà nước, trong đó bao gồm mối quan hệ cân bằng giữa
tổng thu tổng chi ngân sách nhà nước, sự hài hoà giữa cấu các
khoản thu, chi ngân sách nhà nước nhằm thực hiện các mục tiêu quản
tài chính công trong từng thời kỳ.
- Ý nghĩa:
+ Giúp cho các nhà quản nắm được tổng quát tình hình tài
chính đất nước.
+ Thẩm tra, đánh giá sự phù hợp với chiến lược kế hoạch phát triển
kinh tế hội.
- cấu thu hài hòa:
+ Nguồn thu từ các hoạt động sản xuất - kinh doanh tiêu dùng trong
nước nền tảng.
+ Bảo đảm được sự cân bằng về cấu giữa thuế tiêu dùng, thuế thu
nhập thuế tài sản.
+ Hạn chế sự phụ thuộc vào các khoản thu chịu nhiều tác động của các
yếu tố ngoại sinh.
+ Hạn chế sử dụng những khoản thu không thường xuyên trong việc
đáp ứng các nhu cầu chi thường xuyên.
- cấu chi hài hòa:
1
+ Đảm bảo nhiệm vụ chi NSNN được đảm bảo đủ bằng thu thường
xuyên.
+ cấu chi ngân sách nhà nước theo lĩnh vực phù hợp với các ưu tiên
chiến lược.
+ Sự hài hòa khác nhau giữa các quốc gia thay đổi theo thời gian.
- 3 trạng thái của NSNN:
+ Cân bằng: Tổng thu = Tổng chi.
+ Thặng dư: Tổng thu > Tổng chi.
+ Thâm hụt: Tổng thu < Tổng chi.
Liên hệ với luật NSNN hiện hành Việt Nam
Khoản 2, Điều 7. Nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước: Ngân sách
nhà nước được cân đối theo nguyên tắc tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí
phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên góp phần tích lũy ngày càng
cao để chi đầu phát triển; trường hợp còn bội chi thì số bội chi phải
nhỏ hơn số chi đầu phát triển, tiến tới cân bằng thu, chi ngân sách;
trường hợp đặc biệt Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định.
Trường hợp bội thu ngân sách thì được sử dụng để trả nợ gốc lãi các
khoản vay của ngân sách nhà nước.
Liên hệ thực tiễn VN
- Chủ tịch Quốc hội Vương Đình Huệ đã Nghị quyết số 91/2023/QH15
phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2021. Phê chuẩn quyết
nước 2.387.906 tỷ đồng; tổng số chi cân đối ngân sách nhà nước
2.484.439 tỷ đồng.
- Bội chi ngân sách nhà nước 214.053 tỷ đồng, bằng 2,52% tổng sản
phẩm trong nước (GDP), không bao gồm kết ngân sách địa phương.
II. Bội chi NSNN
1. Khái niệm cách tính bội chi NSNN
- Bội chi NSNN trong một năm số chênh lệch giữa tổng chi NSNN lớn
hơn tổng thu NSNN của năm đó.
- Cách tính theo khái niệm:
Bội chi NSNN = Tổng chi NSNN - Tổng thu NSNN
- Theo Luật NSNN 2015: Bội chi NSNN bao gồm bội chi ngân sách trung
ương bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh.
+ Bội chi NSTW chênh lệch lớn hơn giữa tổng chi ngân sách trung
ương (không bao gồm chi trả nợ gốc) tổng thu ngân sách trung
ương.
2
+ Bội chi NSĐP cấp tỉnh tổng hợp bội chi ngân sách cấp tỉnh của
từng địa phương, được xác định bằng chênh lệch lớn hơn giữa tổng
chi ngân sách cấp tỉnh (không bao gồm chi trả nợ gốc) tổng thu
ngân sách cấp tỉnh của từng địa phương.
Cách tính:
Bội chi NSNN = Bội chi NSTW + Bội chi NSĐP cấp tỉnh
Trong đó:
+ Bội chi NSTW = Tổng chi NSTW - Tổng thu NSTW
+ Bội chi NSĐP cấp tỉnh = Tổng mức bội chi ngân sách cấp tỉnh của
từng địa phương
+ Bội chi ngân sách cấp tỉnh của từng địa phương = Tổng chi ngân sách
cấp tỉnh - Tổng thu ngân sách cấp tỉnh
Thu ngân sách nhà nước bao gồm:
- Toàn bộ các khoản thu từ thuế, lệ phí;
- Toàn bộ các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do quan nhà
nước thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được
khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự
nghiệp công lập doanh nghiệp nhà nước thực hiện nộp NSNN theo
quy định của pháp luật.
- Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ
chức, nhân ngoài nước cho Chính phủ Việt Nam chính quyền
địa phương;
- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
Chi ngân sách nhà nước bao gồm:
- Chi đầu phát triển
- Chi dự trữ quốc gia;
- Chi thường xuyên;
- Chi trả nợ lãi;
- Chi viện trợ;
- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
2. Nguyên nhân gây bội chi NSNN
Tác động của chính sách cấu thu chi của Nhà nước (do các chính
sách kinh tế thể gây ra bội chi NSNN)
- nguyên nhân bản nhất.
- Nhà nước thực hiện chính sách đẩy mạnh đầu tư, kích thích tiêu dùng sẽ
làm tăng mức bội chi NSNN.
- Ngược lại, thực hiện chính giảm đầu tiêu dùng của Nhà nước làm
mức bội chi NSNN sẽ giảm bớt.
3
- Sai lầm trong chính sách, quá trình phân cấp NSNN còn nhiều bất cập,
điều hành ngân sách không hợp lý,... làm cho nền kinh tế trì trệ, dẫn tới
NSNN thất thoát nhiều hơn làm tăng mức bội chi.
VD: Chính sách mở rộng tăng mức bội chi phải chi nhiều hơn để giải
quyết các vấn đề trong thời kỳ, kích cầu tiêu dùng,…(với thu không thay
đổi). Chính sách thắt chặt giảm mức bội chi.
Tác động của chu kỳ kinh tế:
Chu kỳ kinh tế sự biến động của GDP thực tế với hai giai đoạn chính
khủng hoảng thịnh vượng.
- Giai đoạn thịnh vượng: Tiêu dùng sản xuất đều phát triển, GDP thực
tế tăng làm thu của Nhà nước sẽ tăng lên, chi của Nhà nước cũng tăng
(chậm hơn thu) giảm mức bội chi NSNN.
- Giai đoạn khủng hoảng: Tiêu dùng giảm mạnh khiến nhà sản xuất cắt
giảm sản lượng kéo theo đầu cũng giảm, GDP thực tế giảm sút, thất
nghiệp tăng, lợi nhuận của doanh nghiệp giảm dẫn đến những hậu quả
tiêu cực về kinh tế hội => Thu NSNN giảm nhưng chi NSNN lại tăng
lên để giải quyết những khó khăn về kinh tế hội => Mức bội chi
NSNN tăng lên.
Một số nguyên nhân khác như: thiên tai, dịch bệnh, địch hoạ,…
- Nếu gây tác hại lớn cho nền kinh tế thì chúng sẽ những nguyên nhân
làm giảm thu, tăng chi dẫn tới tăng mức bội chi NSNN.
VD: Khi lụt, Nhà nước sẽ phải huy động 1 nguồn lực lớn để đối phó
khắc phục hậu quả của lụt, thực hiện cứu trợ thức ăn, nước uống cho
nước phải chi 1 khoản tiền lớn.
Trong khi đó, do ảnh hưởng của lụt làm cho mọi hoạt động sẽ bị ngừng
trệ => Nhà nước phải thực hiện giảm thuế => Giảm nguồn thu NSNN =>
Bội chi NSNN.
- Tuy nhiên, tác động của những yếu tố đó đến mức bội chi NSNN nhiều
hay ít phụ thuộc chủ yếu vào chính sách thu, chi của nhà nước.
Kết luận: Dựa vào nguyên nhân gây ra bội chi NSNN, thì phân loại bội
chi NSNN:
+ Bội chi chu kỳ: bội chi hình thành do chu kỳ kinh tế gây ra;
+ Bội chi cấu: bộ chi NSNN do chính sách cấu thu, chi của nhà
nước quản yếu kém gây ra.
+ Trong điều kiện bình thường (không chiến tranh, không thiên
tai lớn,...) tổng hợp của bội chi do chu kỳ bội chi do cấu sẽ
bội chi NSNN.
4
3. Nguồn đắp bội chi NSNN
Vay nợ trong nước
- Vay nợ trong nước được thực hiện thông qua chính phủ phát hành công
cụ trên thị trường tài chính trong nước.
- Ưu điểm:
+ đắp thâm hụt ngân sách.
+ Dễ triển khai, tránh bị ảnh hưởng bởi các yếu tố từ bên ngoài
+ Cung cấp cho thị trường tài chính một khối lượng hàng hóa quy
lớn, chất lượng cao, ít rủi ro.
+ Không làm giảm dự trữ ngoại hối.
=> biện pháp hiệu quả để kiềm chế lạm phát.
- Nhược điểm:
+ thể làm gia tăng tỷ lệ lạm phát trong tương lai nếu tỷ lệ nợ trên
GDP liên tục tăng.
+ Khả năng vay của Nhà nước bị giới hạn trong phạm vi lượng tiết kiệm
của khu vực tư. Nếu vay quá nhiều trong nước sẽ làm tăng lãi suất thị
trường trong nước, tạo ra sự chèn lấn đầu của khu vực vòng
nợ - lãi phải trả - bội chi sẽ làm tăng mạnh các khoản nợ công.
Vay nợ ngoài nước
- Các nguồn vốn vay nợ nước ngoài: Từ các chính phủ nước ngoài, các
định chế tài chính thế giới như Ngân hàng thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ
Quốc tế (IMF), các tổ chức liên chính phủ, tổ chức quốc tế,...
- Ưu điểm:
+ một biện pháp giảm bội chi ngân sách hữu hiệu, thể đắp
được các khoản bội chi lại không trực tiếp gây sức ép lạm phát
cho nền kinh tế.
+ một nguồn vốn quan trọng bổ sung cho nguồn vốn thiếu hụt trong
nước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - hội.
- Nhược điểm:
+ Phụ thuộc vào đối tác cho vay (nếu vay nước ngoài quá nhiều sẽ kéo
theo vấn đề phụ thuộc nước ngoài), chịu sự ràng buộc, áp đặt bởi
nhiều điều kiện về chính trị, quân sự, kinh tế,...
+ Nếu sử dụng tiền vay nợ không hiệu quả sẽ làm tăng áp lực trả nợ,
gián tiếp gây sức ép lạm phát.
+ Nếu không kiểm soát tốt về dài hạn thể gia tăng áp lực khủng
hoảng nợ, tạo ra thâm hụt ngân sách kéo dài. Điều này dẫn đến gia
tăng vay nợ, từ đó dẫn đến gia tăng chi trả lãi nợ nhiều hơn, càng làm
thâm hụt NSNN lớn hơn. Để trả nợ, nhà nước buộc phải tăng thuế,
gây tổn thất về tính hiệu quả của việc đánh thuế.
5
Quỹ dự trữ ngoại hối
- Quỹ dự trữ ngoại hối gồm những tài sản ngân hàng trung ương hoặc
quan hữu trách tiền tệ của một quốc gia hay lãnh thổ nắm giữ.
VD: Theo số liệu được công bố vào tháng 3-2022, dự trữ ngoại hối của
nắm giữ.
- Hình thức dự trữ:
+ Các đồng ngoại tệ, thường các loại ngoại tệ mạnh.
+ Vàng.
+ Hối phiếu, trái phiếu, các loại giấy tờ ghi nợ khác,...
- Ưu điểm: đắp bội chi NSNN một cách nhanh chóng.
- Nhược điểm:
+ Nếu giảm dự trữ ngoại hối quá nhiều sẽ làm cạn dự trữ quốc gia, gây
ra khủng hoảng tỷ giá làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán quốc
tế.
+ thể làm giảm giá trị đồng nội tệ, gây khó khăn cho chính phủ khi
phát hành trái phiếu.
- Liên hệ:
bao gồm:
+ Ngoại tệ tiền mặt, tiền gửi bằng ngoại tệ nước ngoài.
+ Chứng khoán các giấy tờ giá khác bằng ngoại tệ do Chính phủ,
tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế phát hành.
+ Quyền rút vốn đặc biệt, dự trữ tại Quỹ tiền tệ quốc tế.
+ Vàng do Ngân hàng Nhà nước quản lý.
+ Các loại ngoại hối khác của Nhà nước.
Phát hành tiền
- Các nước thể sử dụng một phần tiền phát hành để đắp bội chi.
- Hình thức tiến hành: Chính phủ thể đi vay NHTW để đắp bội chi
NSNN. Để đáp ứng yêu cầu này, NHTW sẽ tăng in tiền. Điều này sẽ làm
tăng sở tiền tệ trong lưu thông.
- Ưu điểm: Giúp Chính phủ huy động nhanh nguồn vốn để cân đối NSNN
không tốn kém nhiều chi phí hành thu, không phải trả lãi, không phải
gánh thêm các gánh nặng nợ nần.
- Nhược điểm:
+ Nếu NHTW phát hành trực tiếp để cho Chính phủ vay => thể làm
cho nền kinh tế phải gánh chịu tổn thất lớn do lạm phát tăng suy
thoái kinh tế.
+ Khi chênh lệch giữa mức tăng cung tiền tăng tổng sản phẩm quốc
gia (GDP) trở nên quá lớn thì áp lực lạm phát sẽ nảy sinh.
6
=> Chính phủ của các nền kinh tế thị trường đã loại bỏ hẳn biện pháp này.
- Liên hệ thực tiễn Việt Nam:
+ nước ta trong những năm 80 của thế kỷ 20, nước ta đã đắp bội
chi NSNN bằng cách in thêm tiền đưa vào lưu thông. Việc này đã đẩy
tỷ lệ lạm phát đỉnh điểm lên tới hơn ba con số (774,7% vào năm
1986).
+ Từ năm 1992, nước ta đã chấm dứt hoàn toàn việc in tiền hay phát
hành tiền thay vào đó việc phát hành tín phiếu, trái phiếu Kho
bạc Nhà nước vay nợ nước ngoài để đắp bội chi, những việc
làm này cũng góp phần tích cực trong việc kiềm chế lạm phát.
Kết luận:
- Bội chi NSNN một mức nhất định tác dụng kích thích sản xuất phát
triển => không loại trừ hoàn toàn chỉ thu hẹp.
- Tùy thuộc vào tình hình thực tế để chọn nguồn đắp bội chi phù hợp
với bối cảnh kinh tế hội, phát huy tối đa mặt tích cực hạn chế tác
động của tiêu cực đến mức thấp nhất.
- Các nguồn đắp bội chi NSNN theo Luật NSNN 2015 của VN:
+ Bội chi NSTW: Vay trong nước (phát hành trái phiếu,...), vay ngoài
nước (từ Chính phủ các nước, tổ chức quốc tế,...), phát hành trái phiếu
Chính phủ ra thị trường quốc tế.
+ Bội chi NSĐP: Vay trong nước từ phát hành trái phiếu chính quyền
địa phương, vay lại từ nguồn Chính phủ vay về cho vay lại, các khoản
vay trong nước khác theo quy định pháp luật.
III. Các giải pháp để tổ chức cân đối NSNN VN
1. Khâu chuẩn bị quyết định dtoán NSNN
- Toàn bộ các khoản thu, chi ngân sách phải được dự đoán, tổng hợp đầy
đủ vào NSNN.
+ Dự toán NSNN tổng hợp theo từng khoản thu chi theo cấu chỉ đầu
phát triển, chỉ thường xuyên, chỉ dự trữ quốc gia, chỉ trả nợ viện
trợ, chỉ bổ sung quỹ dự trữ tài chính, dự phòng ngân sách.
+ Dự toán ngân sách các cấp được đảm bảo cân đối theo nguyên tắc do
luật NSNN quy định.
- Dự toán thu NSNN phải được xác định trên sở dự báo các chỉ tiêu
kinh tế các chi tiêu liên quan, các quy định về thuế, phí, lệ
phí chế độ thu ngân sách.
- Dự toán chi ĐTPT được lập trên sở quy hoạch, kế hoạch, chương
trình, dự án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt; kế hoạch tài chính 05
năm, kế hoạch đầu trung hạn nguồn NSNN, khả năng cân đối các
nguồn lực trong năm.
7
- Dự toán chi thường xuyên được lập trên sở nhiệm vụ được giao,
nhiệm vụ được quan thẩm quyền phê duyệt, chế độ, tiêu chuẩn,
định mức chi do quan nhà nước thẩm quyền quy định.
- Kế hoạch tài chính 5 năm được lập cùng với kế hoạch phát triển kinh tế -
hội 05 năm. Kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm được lập
hằng năm cùng thời điểm chuẩn bị quyết định dự toán NSNN trên
sở kế hoạch tài chính 05 năm theo phương thức cuốn chiếu.
- Dự toán chi ngân sách các cấp được bố trí mức dự phòng từ 2% đến 4%
tổng số chi ngân sách mỗi cấp:
+ Chính phủ quy định thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân
sách trung ương.
+ UBND các cấp quyết định sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình.
+ Sử dụng dự phòng ngân sách phải tuân thủ các điều kiện về chi
NSNN quy trình cấp phát theo quy định.
Trường hợp dự toán NSNN, phương án phân bổ NSTW chưa được Quốc
hội quyết định => Chính phủ lập lại dự toán NSNN, phương án phân bổ
NSTW trình Quốc hội.
Trường hợp dự toán NSĐP, phương án phân bố NS cấp mình chưa được
Hội đồng nhân dân quyết định => UBND lập lại dự toán NS địa phương,
phương án phân bổ NS cấp mình trình Hội đồng nhân dân.
Liên hệ thực tiễn VN:
Trên sở đánh giá tình hình thực hiện NSNN năm 2022 kế hoạch
phát triển kinh tế - hội năm 2023 (dự kiến tốc độ tăng GDP khoảng
6,5%, tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân khoảng 4,5%, tăng
khoảng 15,7% GDP, trong đó từ thuế, phí khoảng 13,3% GDP.
2. Khâu chấp hành NSNN
Yêu cầu với việc phân bổ giao dự toán cho đơn vị sdụng:
+ Đảm bảo đúng với dự toán ngân sách được giao cả về tổng mức
chi tiết theo từng nhiệm vụ thu, chi.
+ Đúng chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi.
+ Phân bổ đủ vốn, kinh phí để thu hồi các khoản đã ứng trước dự toán
đến hạn thu hồi trong năm, vốn đối ứng các dự án theo cam kết.
+ Đảm bảo thời hạn đúng quy định.
- Yêu cầu với :khoản chi trong dự toán nguồn thu bảo đảm
+ Phải được cấp phát đúng đủ, kịp thời theo tiến độ.
+ Không được gây trì trệ, dồn chi vào cuối quý, cuối năm.
8
- Lập :Quỹ dự trữ tài chính (Quỹ DTTC)
+ Mục đích: Khắc phục tính thời vụ của NSNN, đảm bảo nhu cầu chi
khi nguồn thu chưa tập trung kịp thời phải hoàn trả ngay trong năm
ngân sách.
+ Chủ thể lập: Chính phủ, UBND tỉnh.
+ Nguồn quỹ: Tăng thu, kết ngân sách, bố trí trong dự toán chi ngân
sách hàng năm các nguồn tài chính khác theo quy định của PL.
Trường hợp đầu năm ngân sách, dự toán ngân sách phương án phân
bổ ngân sách chưa được quyết định, quan Tài chính Kho bạc nhà
nước tạm cấp ngân sách cho các nhiệm vụ chi không thể trì hoãn cho đến
khi dự toán ngân sách được quyết định.
Trường hợp thu NSNN hoặc vay để đắp bội chi không đạt mức dự
toán:
+ Sắp xếp lại ngân sách, sử dụng dự phòng ngân sách.
+ Nếu vẫn chưa đủ nguồn => sử dụng Quỹ DTTC với mức sử dụng
trong năm tối đa không quá 70% số đầu năm của quỹ.
Trường hợp nguồn thu các khoản vay trong kế hoạch của NSTW
không tập trung kịp thời theo tiến độ:
+ Sử dụng Quỹ DTTC các nguồn tài chính khác.
+ Nếu vẫn không đáp ứng nhu cầu chi => NHNN tạm ứng theo quyết
định của Thủ tướng Chính phủ, TH đặc biệt do Ủy ban thường vụ
Quốc hội quyết định.
Trường hợp : quỹ ngân sách thiếu hụt tạm thời
+ Cấp tỉnh: Được tạm ứng từ Quỹ DTTC địa phương, Quỹ DTTC trung
ương, các nguồn tài chính hợp pháp khác phải hoàn trả trong năm.
+ Cấp huyện, xã: Được tạm ứng từ Quỹ DTTC địa phương, các nguồn
tài chính hợp pháp khác phải hoàn trả trong năm.
Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước:
+ Trực tiếp quản tập trung, thống nhất ngân quỹ nhà nước trong
phạm vi toàn quốc phải luôn đảm bảo an toàn.
+ Đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu thanh toán, chi trả của NSNN
các đơn vị giao dịch.
+ Dự báo luồng tiền, thanh toán tập trung quản rủi ro trong hoạt
động quản ngân quỹ nhà nước.
+ Tạm ứng ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi cho NSTW NS cấp
tỉnh với thời hạn không quá 1 năm để xử thiếu hụt tạm thời, đáp
ứng nhu cầu chi khi ngân sách chưa tập trung kịp nguồn thu.
Phân cấp quản NSNN:
+ Đảm bảo các nguyên tắc theo luật định (7 nguyên tắc).
9
+ Đảm bảo duy trì tính thống nhất của Nhà nước, vai trò chủ đạo của
Trung ương.
+ Tăng cường tính chủ động trách nhiệm của các cấp chính quyền
địa phương, các bộ, ngành, các đơn vị sử dụng NSNN.
Yêu cầu với quá trình tổ chức cân đối NSNN:
+ Khai thác nguồn thu một cách hợp lý, chống thất thoát nguồn thu của
NSNN.
+ Kiểm soát chặt chẽ các khoản chi, đảm bảo tiết kiệm hiệu quả.
+ Mọi tài sản được đầu tư, mua sắm bằng nguồn NSNN tài sản khác
của Nhà nước phải được quản theo đúng chế độ quy định.
- Các khoản chi ngân sách:
+ Chỉ được thực hiện khi dự toán được cấp thẩm quyền giao
phải đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do quan nhà
nước thẩm quyền quy định.
+ Không được thực hiện nhiệm vụ chi khi chưa nguồn tài chính, dự
toán ngân sách.
+ Phải sắp xếp lại khi nhu cầu chi đột xuất ngoài dự toán nhưng
không thể trì hoãn được nguồn dự phòng không đủ đáp ứng.
- Ban hành thực hiện các văn bản pháp luật mới làm tăng chi hoặc giảm
thu thì phải nguồn tài chính đảm bảo.
- Nếu tăng, giảm thu, chi so với dự toán: Số tăng thu phải nộp về ngân
sách cấp trên. Số tiết kiệm chi ngân sách được dùng để giảm bội chi, tăng
chi trả nợ hoặc để bổ sung Quỹ DTTC, hoặc chi một số khoản cần thiết
khác.
- Để cân đối NSNN, trong những trường hợp nhất định, thể phải sự
điều chỉnh dự toán NSNN trong năm.
Trường hợp thực hiện dự án quan trọng cấp quốc gia nguồn NSNN
đã được quyết định, NSTW, NS cấp tỉnh, huyện:
+ Được ứng trước dự toán ngân sách năm sau khi phân bổ dự toán
ngân sách năm sau, phải bố trí đủ dự toán để thu hồi hết số đã ứng
trước.
+ Không được ứng trước dự toán năm sau khi chưa thu hồi hết số ngân
sách đã ứng trước.
Trường hợp do nguyên nhân khách quan:NSĐP hụt thu so với dự toán
+ Điều chỉnh giảm một số khoản chi sử dụng các nguồn lực tài chính
hợp pháp khác của địa phương.
+ Nếu vẫn chưa bảo đảm cân đối ngân sách => Ngân sách cấp trên hỗ
trợ ngân sách cấp dưới theo khả năng của ngân sách cấp trên.
10
3. Khâu kiểm toán quyết toán NSNN
Khâu quyết toán NSNN
- Thời điểm: Kết thúc năm ngân sách.
- Nội dung: Thực hiện khóa sổ kế toán lập báo cáo quyết toán NSNN
theo đúng chế độ kế toán nhà nước quy định của Luật NSNN.
- Mục tiêu: Quyết toán số liệu cuối cùng trong thu chi NSNN của năm
ngân sách, góp phần thực hiện cân bằng tài chính.
- Trong thời gian chỉnh quyết toán:
+ Hạch toán tiếp các khoản thu, chi NSNN phát sinh từ 31/12 tr về
trước nhưng chứng từ còn đi trên đường.
+ Hạch toán tiếp các khoản chi NSNN thuộc nhiệm vụ chi của năm
trước nếu được cấp thẩm quyền quyết định cho chi tiếp vào niên
độ ngân sách nhà nước năm trước.
+ Đối chiếu, điều chỉnh những sai sót trong quá trình hạch toán kế toán.
- Hết năm ngân sách, kể cả thời gian chỉnh quyết ngân sách, các khoản
dự toán chi, bao gồm cả các khoản bổ sung trong năm chưa thực hiện
được hoặc chưa chi hết phải hủy bỏ, trừ một số khoản chi được chuyển
nguồn sang năm sau để thực hiện hạch toán quyết toán vào ngân sách
năm sau.
- Kết NSNN được dùng để chi trả nợ gốc lãi, nếu còn kết thì trích
vào quỹ dự trữ tài chính cùng cấp, hạch toán vào thu ngân sách năm sau.
- Vai trò của việc đánh giá hoạt động NSNN trong khâu quyết toán:
+ Đánh giá vấn đề tổ chức cân đối NSNN => kinh nghiệm tốt áp dụng
cho năm tiếp theo.
+ Giúp Quốc hội xem xét hàng năm kết quả thực sự đạt được trong việc
thực hiện dự toán NSNN Quốc hội đã phê chuẩn ban đầu.
+ Phân tích tổng thể các hoạt động của nhà nước trong quản sử
dụng ngân sách nhà nước.
+ Đánh giá về tính hiệu quả trong việc sử dụng ngân sách nhà nước.
Khâu kiểm toán NSNN
- Nội dung: Thực hiện kiểm toán báo cáo quyết án ngân sách nhà nước
ngân sách địa phương trước khi trình Quốc hội, Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh xem xét, phê chuẩn.
- Vai trò của kiểm toán:
+ Giúp Chính phủ, Quốc hội đánh giá đúng tình hình thực trạng tài
chính ngân sách nhà nước.
+ Cung cấp thông tin làm căn cứ cho việc hoạch định chính sách kinh
tế, đề ra các biện pháp quản thu chi ngân sách nhà nước.
=>Nâng cao hiệu quả trong sử dụng ngân sách.
11
Kết luận:
- Tổ chức cân đối NSNN cũng chỉ một trong những nội dung quan trọng
của quá trình lập, chấp hành quyết toán ngân sách nhà nước.
- Tất cả các giải pháp để thực hiện tốt việc lập, chấp hành quyết toán
ngân sách nhà nước cũng những giải pháp để tổ chức cân đối ngân sách
nhà nước. Ngược lại, làm tốt việc tổ chức tốt cân đối ngân sách nhà nước,
sẽ góp phần thực hiện tốt việc quản ngân sách nhà nước.
Liên hệ thực tiễn VN:
- Trên sở tiếp thu ý kiến kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, ý
kiến thẩm tra của Ủy ban Tài chính ngân sách Kiểm toán Nhà nước,
Chính phủ trình Quốc hội quyết toán NSNN năm 2021 như sau:
+ Tổng số thu cân đối NSNN 2.387.906 tỷ đồng. Trong đó, số thu NSNN
theo dự toán 1.591.411 tỷ đồng; thu chuyển nguồn năm 2020 sang năm
thu từ quỹ dự trữ tài chính theo quy định của Luật NSNN 12.679 tỷ
đồng.
+ Tổng số chi cân đối NSNN 2.484.439 tỷ đồng. Trong đó, chi NSNN
776.351 tỷ đồng. Bội chi NSNN 214.053 tỷ đồng, bao gồm: bội chi
ngân sách trung ương 211.650 tỷ đồng, bội chi ngân sách địa phương
2.403 tỷ đồng.
12

Preview text:

Nhóm 5 Lớp TC CQ59/15.1
CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC I.
Khái niệm cân đối NSNN
Quan niệm về cân đối NSNN thay đổi qua các thời kỳ
- Học thuyết cổ điển: NSNN phải cân bằng hằng năm, Nhà nước không
được chi tiêu quá số thu.
- Học thuyết ngân sách theo chu kỳ: Sự cân bằng NSNN không duy trì
trong khuôn khổ một năm mà được duy trì trong khuôn khổ một chu kỳ kinh tế.
- Học thuyết ngân sách cố ý thiếu hụt: Nhà nước thúc đẩy tăng chi ngân
sách để kích cầu, khi nền kinh tế khôi phục thì Nhà nước sẽ cắt giảm chi
tiêu (Ví dụ: trợ cấp cho người thất nghiệp)
- Lý thuyết Keynes: Nhà nước có vai trò tối thiểu, tôn trọng và bảo đảm sự
vận hành tốt của thị trường, Nhà nước quản lý theo các nguyên tắc đề cao
tính hợp lý về mặt kinh tế. ❖ Kết luận:
- Khái niệm: Cân đối ngân sách nhà nước đề cập đến sự cân bằng giữa thu
và chi ngân sách nhà nước, trong đó bao gồm mối quan hệ cân bằng giữa
tổng thu và tổng chi ngân sách nhà nước, và sự hài hoà giữa cơ cấu các
khoản thu, chi ngân sách nhà nước nhằm thực hiện các mục tiêu quản lý
tài chính công trong từng thời kỳ. - Ý nghĩa:
+ Giúp cho các nhà quản lý vĩ mô nắm được tổng quát tình hình tài chính đất nước.
+ Thẩm tra, đánh giá sự phù hợp với chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội. - Cơ cấu thu hài hòa:
+ Nguồn thu từ các hoạt động sản xuất - kinh doanh và tiêu dùng trong nước là nền tảng.
+ Bảo đảm được sự cân bằng về cơ cấu giữa thuế tiêu dùng, thuế thu nhập và thuế tài sản.
+ Hạn chế sự phụ thuộc vào các khoản thu chịu nhiều tác động của các yếu tố ngoại sinh.
+ Hạn chế sử dụng những khoản thu không thường xuyên trong việc
đáp ứng các nhu cầu chi thường xuyên. - Cơ cấu chi hài hòa: 1
+ Đảm bảo nhiệm vụ chi NSNN được đảm bảo đủ bằng thu thường xuyên.
+ Cơ cấu chi ngân sách nhà nước theo lĩnh vực phù hợp với các ưu tiên chiến lược.
+ Sự hài hòa khác nhau giữa các quốc gia và thay đổi theo thời gian. - 3 trạng thái của NSNN:
+ Cân bằng: Tổng thu = Tổng chi.
+ Thặng dư: Tổng thu > Tổng chi.
+ Thâm hụt: Tổng thu < Tổng chi.
Liên hệ với luật NSNN hiện hành ở Việt Nam
Khoản 2, Điều 7. Nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước: Ngân sách
nhà nước được cân đối theo nguyên tắc tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí
phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên và góp phần tích lũy ngày càng
cao để chi đầu tư phát triển; trường hợp còn bội chi thì số bội chi phải
nhỏ hơn số chi đầu tư phát triển, tiến tới cân bằng thu, chi ngân sách;
trường hợp đặc biệt Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định.
Trường hợp bội thu ngân sách thì được sử dụng để trả nợ gốc và lãi các
khoản vay của ngân sách nhà nước.
Liên hệ thực tiễn ở VN
- Chủ tịch Quốc hội Vương Đình Huệ đã ký Nghị quyết số 91/2023/QH15
phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2021. Phê chuẩn quyết
toán ngân sách nhà nước năm 2021: Tổng số thu cân đối ngân sách nhà
nước là 2.387.906 tỷ đồng; tổng số chi cân đối ngân sách nhà nước là 2.484.439 tỷ đồng.
- Bội chi ngân sách nhà nước là 214.053 tỷ đồng, bằng 2,52% tổng sản
phẩm trong nước (GDP), không bao gồm kết dư ngân sách địa phương. II. Bội chi NSNN
1. Khái niệm và cách tính bội chi NSNN
- Bội chi NSNN trong một năm là số chênh lệch giữa tổng chi NSNN lớn
hơn tổng thu NSNN của năm đó.
- Cách tính theo khái niệm:
Bội chi NSNN = Tổng chi NSNN - Tổng thu NSNN
- Theo Luật NSNN 2015: Bội chi NSNN bao gồm bội chi ngân sách trung
ương và bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh.
+ Bội chi NSTW là chênh lệch lớn hơn giữa tổng chi ngân sách trung
ương (không bao gồm chi trả nợ gốc) và tổng thu ngân sách trung ương. 2
+ Bội chi NSĐP cấp tỉnh là tổng hợp bội chi ngân sách cấp tỉnh của
từng địa phương, được xác định bằng chênh lệch lớn hơn giữa tổng
chi ngân sách cấp tỉnh (không bao gồm chi trả nợ gốc) và tổng thu
ngân sách cấp tỉnh của từng địa phương. ➢ Cách tính:
Bội chi NSNN = Bội chi NSTW + Bội chi NSĐP cấp tỉnh Trong đó:
+ Bội chi NSTW = Tổng chi NSTW - Tổng thu NSTW
+ Bội chi NSĐP cấp tỉnh = Tổng mức bội chi ngân sách cấp tỉnh của từng địa phương
+ Bội chi ngân sách cấp tỉnh của từng địa phương = Tổng chi ngân sách
cấp tỉnh - Tổng thu ngân sách cấp tỉnh
Thu ngân sách nhà nước bao gồm:
- Toàn bộ các khoản thu từ thuế, lệ phí;
- Toàn bộ các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà
nước thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được
khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự
nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước thực hiện nộp NSNN theo
quy định của pháp luật.
- Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ
chức, cá nhân ở ngoài nước cho Chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phương;
- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
Chi ngân sách nhà nước bao gồm: - Chi đầu tư phát triển - Chi dự trữ quốc gia; - Chi thường xuyên; - Chi trả nợ lãi; - Chi viện trợ;
- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
2. Nguyên nhân gây bội chi NSNN
Tác động của chính sách cơ cấu thu chi của Nhà nước (do các chính
sách kinh tế vĩ mô có thể gây ra bội chi NSNN)
- Là nguyên nhân cơ bản nhất.
- Nhà nước thực hiện chính sách đẩy mạnh đầu tư, kích thích tiêu dùng sẽ
làm tăng mức bội chi NSNN.
- Ngược lại, thực hiện chính giảm đầu tư và tiêu dùng của Nhà nước làm
mức bội chi NSNN sẽ giảm bớt. 3
- Sai lầm trong chính sách, quá trình phân cấp NSNN còn nhiều bất cập,
điều hành ngân sách không hợp lý,... làm cho nền kinh tế trì trệ, dẫn tới
NSNN thất thoát nhiều hơn làm tăng mức bội chi.
VD: Chính sách mở rộng tăng mức bội chi vì phải chi nhiều hơn để giải
quyết các vấn đề trong thời kỳ, kích cầu tiêu dùng,…(với thu không thay
đổi). Chính sách thắt chặt giảm mức bội chi.
Tác động của chu kỳ kinh tế:
Chu kỳ kinh tế là sự biến động của GDP thực tế với hai giai đoạn chính là
khủng hoảng và thịnh vượng.
- Giai đoạn thịnh vượng: Tiêu dùng và sản xuất đều phát triển, GDP thực
tế tăng làm thu của Nhà nước sẽ tăng lên, chi của Nhà nước cũng tăng
(chậm hơn thu) giảm mức bội chi NSNN.
- Giai đoạn khủng hoảng: Tiêu dùng giảm mạnh khiến nhà sản xuất cắt
giảm sản lượng kéo theo đầu tư cũng giảm, GDP thực tế giảm sút, thất
nghiệp tăng, lợi nhuận của doanh nghiệp giảm dẫn đến những hậu quả
tiêu cực về kinh tế xã hội => Thu NSNN giảm nhưng chi NSNN lại tăng
lên để giải quyết những khó khăn về kinh tế và xã hội => Mức bội chi NSNN tăng lên.
Một số nguyên nhân khác như: thiên tai, dịch bệnh, địch hoạ,…
- Nếu gây tác hại lớn cho nền kinh tế thì chúng sẽ là những nguyên nhân
làm giảm thu, tăng chi và dẫn tới tăng mức bội chi NSNN.
VD: Khi có lũ lụt, Nhà nước sẽ phải huy động 1 nguồn lực lớn để đối phó
khắc phục hậu quả của lũ lụt, thực hiện cứu trợ thức ăn, nước uống cho
người dân, thực hiện các chương trình chống dịch bệnh sau lũ lụt => Nhà
nước phải chi 1 khoản tiền lớn.
Trong khi đó, do ảnh hưởng của lũ lụt làm cho mọi hoạt động sẽ bị ngừng
trệ => Nhà nước phải thực hiện giảm thuế => Giảm nguồn thu NSNN => Bội chi NSNN.
- Tuy nhiên, tác động của những yếu tố đó đến mức bội chi NSNN nhiều
hay ít phụ thuộc chủ yếu vào chính sách thu, chi của nhà nước.
Kết luận: Dựa vào nguyên nhân gây ra bội chi NSNN, thì phân loại bội chi NSNN:
+ Bội chi chu kỳ: bội chi hình thành do chu kỳ kinh tế gây ra;
+ Bội chi cơ cấu: bộ chi NSNN do chính sách cơ cấu thu, chi của nhà
nước và quản lý yếu kém gây ra.
+ Trong điều kiện bình thường (không có chiến tranh, không có thiên
tai lớn,...) tổng hợp của bội chi do chu kỳ và bội chi do cơ cấu sẽ là bội chi NSNN. 4
3. Nguồn bù đắp bội chi NSNN
Vay nợ trong nước
- Vay nợ trong nước được thực hiện thông qua chính phủ phát hành công
cụ trên thị trường tài chính trong nước. - Ưu điểm:
+ Bù đắp thâm hụt ngân sách.
+ Dễ triển khai, tránh bị ảnh hưởng bởi các yếu tố từ bên ngoài
+ Cung cấp cho thị trường tài chính một khối lượng hàng hóa có quy
mô lớn, chất lượng cao, ít rủi ro.
+ Không làm giảm dự trữ ngoại hối.
=> Là biện pháp hiệu quả để kiềm chế lạm phát. - Nhược điểm:
+ Có thể làm gia tăng tỷ lệ lạm phát trong tương lai nếu tỷ lệ nợ trên GDP liên tục tăng.
+ Khả năng vay của Nhà nước bị giới hạn trong phạm vi lượng tiết kiệm
của khu vực tư. Nếu vay quá nhiều trong nước sẽ làm tăng lãi suất thị
trường trong nước, tạo ra sự chèn lấn đầu tư của khu vực tư và vòng
nợ - lãi phải trả - bội chi sẽ làm tăng mạnh các khoản nợ công.
Vay nợ ngoài nước
- Các nguồn vốn vay nợ nước ngoài: Từ các chính phủ nước ngoài, các
định chế tài chính thế giới như Ngân hàng thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ
Quốc tế (IMF), các tổ chức liên chính phủ, tổ chức quốc tế,... - Ưu điểm:
+ Là một biện pháp giảm bội chi ngân sách hữu hiệu, có thể bù đắp
được các khoản bội chi mà lại không trực tiếp gây sức ép lạm phát cho nền kinh tế.
+ Là một nguồn vốn quan trọng bổ sung cho nguồn vốn thiếu hụt trong
nước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. - Nhược điểm:
+ Phụ thuộc vào đối tác cho vay (nếu vay nước ngoài quá nhiều sẽ kéo
theo vấn đề phụ thuộc nước ngoài), chịu sự ràng buộc, áp đặt bởi
nhiều điều kiện về chính trị, quân sự, kinh tế,...
+ Nếu sử dụng tiền vay nợ không hiệu quả sẽ làm tăng áp lực trả nợ,
gián tiếp gây sức ép lạm phát.
+ Nếu không kiểm soát tốt về dài hạn có thể gia tăng áp lực khủng
hoảng nợ, tạo ra thâm hụt ngân sách kéo dài. Điều này dẫn đến gia
tăng vay nợ, từ đó dẫn đến gia tăng chi trả lãi nợ nhiều hơn, càng làm
thâm hụt NSNN lớn hơn. Để trả nợ, nhà nước buộc phải tăng thuế,
gây tổn thất về tính hiệu quả của việc đánh thuế. 5
Quỹ dự trữ ngoại hối
- Quỹ dự trữ ngoại hối gồm những tài sản mà ngân hàng trung ương hoặc
cơ quan hữu trách tiền tệ của một quốc gia hay lãnh thổ nắm giữ.
VD: Theo số liệu được công bố vào tháng 3-2022, dự trữ ngoại hối của
Việt Nam ở mức cao kỷ lục: gần 110 tỷ USD, do Ngân hàng Nhà nước nắm giữ. - Hình thức dự trữ:
+ Các đồng ngoại tệ, thường là các loại ngoại tệ mạnh. + Vàng.
+ Hối phiếu, trái phiếu, các loại giấy tờ ghi nợ khác,...
- Ưu điểm: Bù đắp bội chi NSNN một cách nhanh chóng. - Nhược điểm:
+ Nếu giảm dự trữ ngoại hối quá nhiều sẽ làm cạn dự trữ quốc gia, gây
ra khủng hoảng tỷ giá làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán quốc tế.
+ Có thể làm giảm giá trị đồng nội tệ, gây khó khăn cho chính phủ khi phát hành trái phiếu. - Liên hệ:
Điều 4 Nghị định 50/2014/NĐ-CP, thành phần dự trữ ngoại hối nhà nước bao gồm:
+ Ngoại tệ tiền mặt, tiền gửi bằng ngoại tệ ở nước ngoài.
+ Chứng khoán và các giấy tờ có giá khác bằng ngoại tệ do Chính phủ,
tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế phát hành.
+ Quyền rút vốn đặc biệt, dự trữ tại Quỹ tiền tệ quốc tế.
+ Vàng do Ngân hàng Nhà nước quản lý.
+ Các loại ngoại hối khác của Nhà nước. ❖ Phát hành tiền
- Các nước có thể sử dụng một phần tiền phát hành để bù đắp bội chi.
- Hình thức tiến hành: Chính phủ có thể đi vay NHTW để bù đắp bội chi
NSNN. Để đáp ứng yêu cầu này, NHTW sẽ tăng in tiền. Điều này sẽ làm
tăng cơ sở tiền tệ trong lưu thông.
- Ưu điểm: Giúp Chính phủ huy động nhanh nguồn vốn để cân đối NSNN
mà không tốn kém nhiều chi phí hành thu, không phải trả lãi, không phải
gánh thêm các gánh nặng nợ nần. - Nhược điểm:
+ Nếu NHTW phát hành trực tiếp để cho Chính phủ vay => có thể làm
cho nền kinh tế phải gánh chịu tổn thất lớn do lạm phát tăng và suy thoái kinh tế.
+ Khi chênh lệch giữa mức tăng cung tiền và tăng tổng sản phẩm quốc
gia (GDP) trở nên quá lớn thì áp lực lạm phát sẽ nảy sinh. 6
=> Chính phủ của các nền kinh tế thị trường đã loại bỏ hẳn biện pháp này.
- Liên hệ thực tiễn ở Việt Nam:
+ Ở nước ta trong những năm 80 của thế kỷ 20, nước ta đã bù đắp bội
chi NSNN bằng cách in thêm tiền đưa vào lưu thông. Việc này đã đẩy
tỷ lệ lạm phát đỉnh điểm lên tới hơn ba con số (774,7% vào năm 1986).
+ Từ năm 1992, nước ta đã chấm dứt hoàn toàn việc in tiền hay phát
hành tiền mà thay vào đó là việc phát hành tín phiếu, trái phiếu Kho
bạc Nhà nước và vay nợ nước ngoài để bù đắp bội chi, những việc
làm này cũng góp phần tích cực trong việc kiềm chế lạm phát. ❖ Kết luận:
- Bội chi NSNN ở một mức nhất định có tác dụng kích thích sản xuất phát
triển => không loại trừ hoàn toàn mà chỉ thu hẹp.
- Tùy thuộc vào tình hình thực tế để chọn nguồn bù đắp bội chi phù hợp
với bối cảnh kinh tế xã hội, phát huy tối đa mặt tích cực và hạn chế tác
động của tiêu cực đến mức thấp nhất.
- Các nguồn bù đắp bội chi NSNN theo Luật NSNN 2015 của VN:
+ Bội chi NSTW: Vay trong nước (phát hành trái phiếu,...), vay ngoài
nước (từ Chính phủ các nước, tổ chức quốc tế,...), phát hành trái phiếu
Chính phủ ra thị trường quốc tế.
+ Bội chi NSĐP: Vay trong nước từ phát hành trái phiếu chính quyền
địa phương, vay lại từ nguồn Chính phủ vay về cho vay lại, các khoản
vay trong nước khác theo quy định pháp luật. III.
Các giải pháp để tổ chức cân đối NSNN ở VN
1. Khâu chuẩn bị và quyết định dự toán NSNN
- Toàn bộ các khoản thu, chi ngân sách phải được dự đoán, tổng hợp đầy đủ vào NSNN.
+ Dự toán NSNN tổng hợp theo từng khoản thu chi theo cơ cấu chỉ đầu
tư phát triển, chỉ thường xuyên, chỉ dự trữ quốc gia, chỉ trả nợ và viện
trợ, chỉ bổ sung quỹ dự trữ tài chính, dự phòng ngân sách.
+ Dự toán ngân sách các cấp được đảm bảo cân đối theo nguyên tắc do luật NSNN quy định.
- Dự toán thu NSNN phải được xác định trên cơ sở dự báo các chỉ tiêu
kinh tế vĩ mô và các chi tiêu có liên quan, các quy định về thuế, phí, lệ
phí và chế độ thu ngân sách.
- Dự toán chi ĐTPT được lập trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch, chương
trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kế hoạch tài chính 05
năm, kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn NSNN, khả năng cân đối các nguồn lực trong năm. 7
- Dự toán chi thường xuyên được lập trên cơ sở nhiệm vụ được giao,
nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, chế độ, tiêu chuẩn,
định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
- Kế hoạch tài chính 5 năm được lập cùng với kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội 05 năm. Kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm được lập
hằng năm cùng thời điểm chuẩn bị và quyết định dự toán NSNN trên cơ
sở kế hoạch tài chính 05 năm theo phương thức cuốn chiếu.
- Dự toán chi ngân sách các cấp được bố trí mức dự phòng từ 2% đến 4%
tổng số chi ngân sách mỗi cấp:
+ Chính phủ quy định thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương.
+ UBND các cấp quyết định sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình.
+ Sử dụng dự phòng ngân sách phải tuân thủ các điều kiện về chi
NSNN và quy trình cấp phát theo quy định.
➢ Trường hợp dự toán NSNN, phương án phân bổ NSTW chưa được Quốc
hội quyết định => Chính phủ lập lại dự toán NSNN, phương án phân bổ NSTW trình Quốc hội.
➢ Trường hợp dự toán NSĐP, phương án phân bố NS cấp mình chưa được
Hội đồng nhân dân quyết định => UBND lập lại dự toán NS địa phương,
phương án phân bổ NS cấp mình trình Hội đồng nhân dân.
Liên hệ thực tiễn VN:
Trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện NSNN năm 2022 và kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội năm 2023 (dự kiến tốc độ tăng GDP khoảng
6,5%, tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân khoảng 4,5%, tăng
trưởng kim ngạch xuất khẩu khoảng 8% so với năm 2022), dự toán thu
NSNN năm 2023 là 1.620,7 nghìn tỷ đồng. Tỷ lệ huy động vào NSNN
khoảng 15,7% GDP, trong đó từ thuế, phí khoảng 13,3% GDP. 2. Khâu chấp hành NSNN
Yêu cầu với việc phân bổ và giao dự toán cho đơn vị sử dụng:
+ Đảm bảo đúng với dự toán ngân sách được giao cả về tổng mức và
chi tiết theo từng nhiệm vụ thu, chi.
+ Đúng chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi.
+ Phân bổ đủ vốn, kinh phí để thu hồi các khoản đã ứng trước dự toán
đến hạn thu hồi trong năm, vốn đối ứng các dự án theo cam kết.
+ Đảm bảo thời hạn đúng quy định.
- Yêu cầu với khoản chi trong dự toán và có nguồn thu bảo đảm:
+ Phải được cấp phát đúng đủ, kịp thời theo tiến độ.
+ Không được gây trì trệ, dồn chi vào cuối quý, cuối năm. 8
- Lập Quỹ dự trữ tài chính (Quỹ DTTC):
+ Mục đích: Khắc phục tính thời vụ của NSNN, đảm bảo nhu cầu chi
khi nguồn thu chưa tập trung kịp thời và phải hoàn trả ngay trong năm ngân sách.
+ Chủ thể lập: Chính phủ, UBND tỉnh.
+ Nguồn quỹ: Tăng thu, kết dư ngân sách, bố trí trong dự toán chi ngân
sách hàng năm và các nguồn tài chính khác theo quy định của PL.
➢ Trường hợp đầu năm ngân sách, dự toán ngân sách và phương án phân
bổ ngân sách chưa được quyết định, cơ quan Tài chính và Kho bạc nhà
nước tạm cấp ngân sách cho các nhiệm vụ chi không thể trì hoãn cho đến
khi dự toán ngân sách được quyết định.
➢ Trường hợp thu NSNN hoặc vay để bù đắp bội chi không đạt mức dự toán:
+ Sắp xếp lại ngân sách, sử dụng dự phòng ngân sách.
+ Nếu vẫn chưa đủ nguồn => sử dụng Quỹ DTTC với mức sử dụng
trong năm tối đa không quá 70% số dư đầu năm của quỹ.
➢ Trường hợp nguồn thu và các khoản vay trong kế hoạch của NSTW
không tập trung kịp thời theo tiến độ:
+ Sử dụng Quỹ DTTC và các nguồn tài chính khác.
+ Nếu vẫn không đáp ứng nhu cầu chi => NHNN tạm ứng theo quyết
định của Thủ tướng Chính phủ, TH đặc biệt do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định.
➢ Trường hợp quỹ ngân sách thiếu hụt tạm thời:
+ Cấp tỉnh: Được tạm ứng từ Quỹ DTTC địa phương, Quỹ DTTC trung
ương, các nguồn tài chính hợp pháp khác và phải hoàn trả trong năm.
+ Cấp huyện, xã: Được tạm ứng từ Quỹ DTTC địa phương, các nguồn
tài chính hợp pháp khác và phải hoàn trả trong năm.
Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước:
+ Trực tiếp quản lý tập trung, thống nhất ngân quỹ nhà nước trong
phạm vi toàn quốc phải luôn đảm bảo an toàn.
+ Đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu thanh toán, chi trả của NSNN và các đơn vị giao dịch.
+ Dự báo luồng tiền, thanh toán tập trung và quản lý rủi ro trong hoạt
động quản lý ngân quỹ nhà nước.
+ Tạm ứng ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi cho NSTW và NS cấp
tỉnh với thời hạn không quá 1 năm để xử lý thiếu hụt tạm thời, đáp
ứng nhu cầu chi khi ngân sách chưa tập trung kịp nguồn thu.
Phân cấp quản lý NSNN:
+ Đảm bảo các nguyên tắc theo luật định (7 nguyên tắc). 9
+ Đảm bảo duy trì tính thống nhất của Nhà nước, vai trò chủ đạo của Trung ương.
+ Tăng cường tính chủ động và trách nhiệm của các cấp chính quyền
địa phương, các bộ, ngành, các đơn vị sử dụng NSNN.
Yêu cầu với quá trình tổ chức cân đối NSNN:
+ Khai thác nguồn thu một cách hợp lý, chống thất thoát nguồn thu của NSNN.
+ Kiểm soát chặt chẽ các khoản chi, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả.
+ Mọi tài sản được đầu tư, mua sắm bằng nguồn NSNN và tài sản khác
của Nhà nước phải được quản lý theo đúng chế độ quy định.
- Các khoản chi ngân sách:
+ Chỉ được thực hiện khi có dự toán được cấp có thẩm quyền giao và
phải đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quy định.
+ Không được thực hiện nhiệm vụ chi khi chưa có nguồn tài chính, dự toán ngân sách.
+ Phải sắp xếp lại khi có nhu cầu chi đột xuất ngoài dự toán nhưng
không thể trì hoãn được mà nguồn dự phòng không đủ đáp ứng.
- Ban hành và thực hiện các văn bản pháp luật mới làm tăng chi hoặc giảm
thu thì phải có nguồn tài chính đảm bảo.
- Nếu có tăng, giảm thu, chi so với dự toán: Số tăng thu phải nộp về ngân
sách cấp trên. Số tiết kiệm chi ngân sách được dùng để giảm bội chi, tăng
chi trả nợ hoặc để bổ sung Quỹ DTTC, hoặc chi một số khoản cần thiết khác.
- Để cân đối NSNN, trong những trường hợp nhất định, có thể phải có sự
điều chỉnh dự toán NSNN trong năm.
➢ Trường hợp thực hiện dự án quan trọng cấp quốc gia có nguồn NSNN
đã được quyết định, NSTW, NS cấp tỉnh, huyện:
+ Được ứng trước dự toán ngân sách năm sau và khi phân bổ dự toán
ngân sách năm sau, phải bố trí đủ dự toán để thu hồi hết số đã ứng trước.
+ Không được ứng trước dự toán năm sau khi chưa thu hồi hết số ngân sách đã ứng trước.
➢ Trường hợp NSĐP hụt thu so với dự toán do nguyên nhân khách quan:
+ Điều chỉnh giảm một số khoản chi và sử dụng các nguồn lực tài chính
hợp pháp khác của địa phương.
+ Nếu vẫn chưa bảo đảm cân đối ngân sách => Ngân sách cấp trên hỗ
trợ ngân sách cấp dưới theo khả năng của ngân sách cấp trên. 10
3. Khâu kiểm toán và quyết toán NSNN
Khâu quyết toán NSNN
- Thời điểm: Kết thúc năm ngân sách.
- Nội dung: Thực hiện khóa sổ kế toán và lập báo cáo quyết toán NSNN
theo đúng chế độ kế toán nhà nước và quy định của Luật NSNN.
- Mục tiêu: Quyết toán số liệu cuối cùng trong thu chi NSNN của năm
ngân sách, góp phần thực hiện cân bằng tài chính.
- Trong thời gian chỉnh lý quyết toán:
+ Hạch toán tiếp các khoản thu, chi NSNN phát sinh từ 31/12 trở về
trước nhưng chứng từ còn đi trên đường.
+ Hạch toán tiếp các khoản chi NSNN thuộc nhiệm vụ chi của năm
trước nếu được cấp có thẩm quyền quyết định cho chi tiếp vào niên
độ ngân sách nhà nước năm trước.
+ Đối chiếu, điều chỉnh những sai sót trong quá trình hạch toán kế toán.
- Hết năm ngân sách, kể cả thời gian chỉnh lý quyết ngân sách, các khoản
dự toán chi, bao gồm cả các khoản bổ sung trong năm chưa thực hiện
được hoặc chưa chi hết phải hủy bỏ, trừ một số khoản chi được chuyển
nguồn sang năm sau để thực hiện và hạch toán quyết toán vào ngân sách năm sau.
- Kết dư NSNN được dùng để chi trả nợ gốc và lãi, nếu còn kết dư thì trích
vào quỹ dự trữ tài chính cùng cấp, hạch toán vào thu ngân sách năm sau.
- Vai trò của việc đánh giá hoạt động NSNN trong khâu quyết toán:
+ Đánh giá vấn đề tổ chức cân đối NSNN => kinh nghiệm tốt áp dụng cho năm tiếp theo.
+ Giúp Quốc hội xem xét hàng năm kết quả thực sự đạt được trong việc
thực hiện dự toán NSNN mà Quốc hội đã phê chuẩn ban đầu.
+ Phân tích tổng thể các hoạt động của nhà nước trong quản lý và sử
dụng ngân sách nhà nước.
+ Đánh giá về tính hiệu quả trong việc sử dụng ngân sách nhà nước.
Khâu kiểm toán NSNN
- Nội dung: Thực hiện kiểm toán báo cáo quyết án ngân sách nhà nước và
ngân sách địa phương trước khi trình Quốc hội, Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh xem xét, phê chuẩn. - Vai trò của kiểm toán:
+ Giúp Chính phủ, Quốc hội đánh giá đúng tình hình thực trạng tài
chính ngân sách nhà nước.
+ Cung cấp thông tin làm căn cứ cho việc hoạch định chính sách kinh
tế, đề ra các biện pháp quản lý thu chi ngân sách nhà nước.
=>Nâng cao hiệu quả trong sử dụng ngân sách. 11 ❖ Kết luận:
- Tổ chức cân đối NSNN cũng chỉ là một trong những nội dung quan trọng
của quá trình lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước.
- Tất cả các giải pháp để thực hiện tốt việc lập, chấp hành và quyết toán
ngân sách nhà nước cũng là những giải pháp để tổ chức cân đối ngân sách
nhà nước. Ngược lại, làm tốt việc tổ chức tốt cân đối ngân sách nhà nước,
sẽ góp phần thực hiện tốt việc quản lý ngân sách nhà nước.
Liên hệ thực tiễn VN:
- Trên cơ sở tiếp thu ý kiến kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, ý
kiến thẩm tra của Ủy ban Tài chính ngân sách và Kiểm toán Nhà nước,
Chính phủ trình Quốc hội quyết toán NSNN năm 2021 như sau:
+ Tổng số thu cân đối NSNN là 2.387.906 tỷ đồng. Trong đó, số thu NSNN
theo dự toán là 1.591.411 tỷ đồng; thu chuyển nguồn năm 2020 sang năm
2021 là 643.406 tỷ đồng; thu từ kết dư năm 2020 là 140.410 tỷ đồng; và
thu từ quỹ dự trữ tài chính theo quy định của Luật NSNN là 12.679 tỷ đồng.
+ Tổng số chi cân đối NSNN là 2.484.439 tỷ đồng. Trong đó, chi NSNN
theo dự toán là 1.708.088 tỷ đồng; chi chuyển nguồn sang năm 2022 là
776.351 tỷ đồng. Bội chi NSNN là 214.053 tỷ đồng, bao gồm: bội chi
ngân sách trung ương là 211.650 tỷ đồng, bội chi ngân sách địa phương là 2.403 tỷ đồng. 12