CÂU HỎI LỊCH SỬ ĐẢNG
1. Lợi ích cụ thể của việc tăng cường đoàn kết quốc tế đối với Việt Nam gì?
Tăng cường ảnh hưởng trên trường quốc tế: Khi Việt Nam tích cực tham gia vào các tổ
chức quốc tế, đóng góp vào giải quyết các vấn đề chung của khu vực thế giới, vị thế
quốc tế của Việt Nam sẽ được nâng cao.
Giải quyết các tranh chấp quốc tế: Việc tăng cường đoàn kết quốc tế giúp Việt Nam tranh
thủ sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế trong việc giải quyết các tranh chấp quốc tế một
cách hòa bình, phù hợp với luật pháp quốc tế.
Nam hợp tác hiệu quả với các nước khác trong việc phòng chống tội phạm xuyên quốc
gia như ma túy, khủng bố, buôn bán người,... , góp phần bảo vệ hòa bình, ổn định khu
vực thế giới
Việc tăng cường đoàn kết quốc tế còn giúp Việt Nam: Học hỏi kinh nghiệm phát triển từ
các nước khác, nâng cao uy tín hình ảnh của Việt Nam trên trường quốc tế. Tạo môi
trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước. Từ đó, tạo dựng môi trường đầu an
toàn, tin cậy thu hút đầu ớc ngoài.
Mở rộng thị trường xuất khẩu: Khi đoàn kết quốc tế được tăng cường, Việt Nam thể
tiếp cận thị trường rộng lớn hơn cho c sản phẩm xuất khẩu, thúc đẩy kinh tế phát triển.
Hợp tác khoa học kỹ thuật: Hợp tác quốc tế giúp Việt Nam tiếp cận các công nghệ tiên
tiến, nâng cao năng lực sản xuất chất lượng sản phẩm.
Hỗ trợ xóa đói giảm nghèo: Việt Nam thể tiếp nhận viện trợ quốc tế đphát triển kinh
tế, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống người dân.
Hợp tác y tế, giáo dục: Hợp c quốc tế giúp Việt Nam tiếp cận các dịch vụ y tế, giáo dục
tiên tiến, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.
2. Bạn thể chia sẻ một số lợi ích cụ thể về việc sinh viên Việt Nam đã hưởng lợi từ
việc tăng cường đoàn kết quốc tế?
Học tập trải nghiệm quốc tế: Sinh viên Việt Nam được khuyến khích tham gia các
chương trình học tập, trao đổi với c quốc gia khác. Điều này giúp họ tiếp xúc với nền
giáo dục văn hóa đa dạng, mở rộng kiến thức kỹ năng.
Mạng lưới quốc tế: Sinh viên hội xây dựng mạng lưới quốc tế thông qua việc gặp
gỡ bạn bè, giáo sư, chuyên gia từ các quốc gia khác. Điều này thể hỗ trợ trong việc
tìm kiếm việc làm, nghiên cứu, hợp tác sau khi tốt nghiệp.
Phát triển kỹ năng giao tiếp đa văn hóa: Sinh viên học cách giao tiếp hiệu quả với
người nước ngoài, hiểu về c giá trị thói quen của các quốc gia khác. Điều này giúp
ích rất nhiều trong công việc và trong cuộc sống.
Tạo hội việc làm: Sinh viên Việt Nam thể tìm kiếm việc làm, thực tập tại các công
ty đa quốc gia hoặc tổ chức quốc tế. Sự đa dạng về kỹ năng kinh nghiệm quốc tế
một lợi thế trong thị trường lao động ngày càng toàn cầu hóa.
3. Trách nhiệm của sinh viên trong việc xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc?
Học tập nghiên cứu lịch sử: Tìm hiểu về truyền thống đoàn kết dân tộc, những bài học
lịch sử về tinh thần đoàn kết, vai trò của khối đại đoàn kết trong công cuộc xây dựng
bảo vệ đất nước.
Nâng cao hiểu biết về chủ trương, đường lối của Đảng: Nắm vững chủ trương, đường lối
của Đảng về xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, qua đó nâng cao ý thức trách
nhiệm của bản thân.
Tăng cường hiểu biết về các dân tộc anh em: Tìm hiểu về văn hóa, phong tục tập quán
của các dân tộc anh em, từ đó tăng cường sự gắn kết, giao u, học hỏi lẫn nhau.
Tu dưỡng đạo đức, lối sống: Rèn luyện phẩm chất đạo đức, lối sống văn minh, lành
mạnh, thể hiện tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái.
Chống lại các biểu hiện tiêu cực: Phê phán, lên án những hành vi gây chia rẽ, mất đoàn
kết, ảnh hưởng đến khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Tham gia các hoạt động hội: Tham gia các hoạt động tình nguyện, giúp đỡ cộng đồng,
thể hiện tinh thần đoàn kết, ơng trợ lẫn nhau.
Tham gia các hoạt động tuyên truyền: Tham gia các hoạt động tuyên truyền, phổ biến chủ
trương, đường lối của Đảng, chính ch, pháp luật của Nhà nước về đại đoàn kết.
4. Những khó khăn, thách thức trong việc củng cố, tăng cường đoàn kết hiện nay?
- Ảnh hưởng của các thế lực thù địch: Các thế lực thù địch, phản động luôn m cách
chống phá, chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc bằng các thủ đoạn tinh vi, thâm
độc.Chúng lợi dụng các vấn đnhạy cảm, các vấn đề bức xúc trong hội để kích động
sự bất mãn, chia rẽ, gây mất đoàn kết.Hoạt động tuyên truyền xuyên tạc, nói xấu chế độ,
bôi nhọ lịch sử, phủ nhận thành quả của đất nước cũng một thách thức lớn.
- Tác động của mạng hội: Mạng hội tuy nhiều mặt tích cực nhưng cũng tiềm ẩn
nhiều nguy cơ.
Một số người lợi dụng mạng hội đđăng tải thông tin sai lệch, tin giả, kích động t
địch, gây mất đoàn kết. Việc tiếp cận thông tin thiếu chọn lọc, thiếu kiểm chứng thể
dẫn đến những nhận thức sai lệch.
- Nhu cầu, nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân ngày càng đa dạng: Việc đáp ứng nhu
cầu, nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân ngày càng đa dạng một thách thức lớn đối
với công tác củng cố, tăng ờng đoàn kết. Nếu không giải quyết tốt, những nhu cầu,
nguyện vọng này thể dẫn đến mâu thuẫn, bất bình, ảnh hưởng đến sự đoàn kết.
Ngoài ra: Một số cán bộ, đảng viên chưa gương mẫu, thiếu tinh thần trách nhiệm, gây
mất niềm tin trong nhân dân. Tình trạng tham nhũng, hối lộ, lãng phí vẫn còn xảy ra, ảnh
hưởng đến sự đoàn kết trong Đảng, trong dân.
1. Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình chuẩn bị (hệ tưởng), chính trị
tưởng tổ chức để thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam:
1. Chuẩn bị về hệ tưởng:
Truyền chủ nghĩa Mác - Lênin:
o Nguyễn Ái Quốc người đầu tiên đưa chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt
Nam.
o Ông đã dịch các tác phẩm của Mác, Lênin sang tiếng Việt viết nhiều bài
báo, sách để tuyên truyền chủ nghĩa Mác - Lênin.
o Nhờ sự hoạt động của Nguyễn Ái Quốc, chủ nghĩa Mác - Lênin đã dần dần
được truyền rộng rãi trong phong trào yêu nước Việt Nam.
Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên:
o Năm 1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh
niên tại Quảng Châu (Trung Quốc).
o Đây tổ chức cộng sản đầu tiên của Việt Nam, vai trò quan trọng trong
việc truyền chủ nghĩa Mác - Lênin đào tạo cán bộ cách mạng.
2. Chuẩn bị về chính trị tưởng:
Xác định mục tiêu, đường lối cách mạng:
o Nguyễn Ái Quốc đã xác định mục tiêu của cách mạng Việt Nam là giành
độc lập dân tộc thống nhất đất nước.
o Ông cũng đề ra đường lối ch mạng giải phóng dân tộc theo con đường
sản.
Giáo dục, bồi dưỡng cán bộ:
o Nguyễn Ái Quốc trực tiếp giảng dạy tại các lớp huấn luyện cán bộ ch
mạng Quảng Châu.
o Ông cũng cử cán bộ đi học c trường đại học cộng sản Liên
Trung Quốc.
3. Chuẩn bị về tổ chức:
Thành lập các tổ chức cộng sản:
o Sau Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, Nguyễn Ái Quốc còn thành lập
các tổ chức cộng sản khác như: An Nam Cộng sản Đảng, Đông Dương
Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn.
Hợp nhất các tổ chức cộng sản:
o Tháng 2/1930, Nguyễn Ái Quốc triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức
cộng sản thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
Nhờ sự chuẩn bị kỹ lưỡng về hệ tưởng, chính trị tưởng tổ chức của Nguyễn
Ái Quốc, Đảng Cộng sản Việt Nam đã được thành lập thành công.
Phân tích nội dung chủ trương điều chỉnh chiến lược cách mạng của Đảng Cộng sản
Đông Dương khi chiến tranh thế giới thứ 2 ng nổ (1939-1945): sự chuyển hướng
của Đảng CM cộng sản Đông Dương khi chiến tranh bùng nổ môn lịch sử đảng
Bối cảnh:
Chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ (1939)
Pháp đầu hàng Nhật (1940)
Nhật Bản nắm quyền cai trị Đông Dương
Nội dung chủ trương điều chỉnh chiến lược:
Mục tiêu:
o Giải phóng dân tộc khỏi ách thống trị của Pháp Nhật
o Lập nên chính quyền độc lập, dân chủ
Nhiệm vụ:
o Tập trung đánh Pháp, Nhật
o Phát triển phong trào du kích
o Chuẩn bị lực lượng cho Tổng khởi nghĩa
Hình thức đấu tranh:
o Kết hợp nhiều hình thức đấu tranh:
Chính trị
Quân sự
Kinh tế
Văn hóa
Lực lượng tham gia:
o Mọi giai cấp, tầng lớp trong hội
o Trọng tâm giai cấp công nhân nông dân
Sự chuyển hướng của Đảng Cộng sản Đông Dương:
Trước chiến tranh thế giới th2:
o Đảng tập trung vào nhiệm vụ chống Pháp
o Hình thức đấu tranh chủ yếu đấu tranh chính trị
Sau khi chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ:
o Đảng chuyển hướng sang nhiệm vụ chống Pháp Nhật
o Hình thức đấu tranh chủ yếu đấu tranh trang
Nguyên nhân của sự chuyển hướng:
Sự thay đổi của tình hình thế giới:
o Chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ
o Pháp đầu hàng Nhật
Sự thay đổi của tình hình trong nước:
o Nhật Bản nắm quyền cai trị Đông Dương
o Phong trào yêu nước phát triển mạnh mẽ
Ý nghĩa của sự chuyển hướng:
Giúp cho cách mạng Việt Nam phát triển mạnh mẽ
Chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám thành công
Kết luận:
Chủ trương điều chỉnh chiến lược ch mạng của Đảng Cộng sản Đông Dương khi chiến
tranh thế giới thứ 2 bùng nổ một quyết định đúng đắn, sáng tạo, phù hợp với tình hình
thực tế. Nhờ sự chuyển hướng này, cách mạng Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ giành
được thắng lợi trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
3 Phân tích nội dung chủ trương điều chỉnh chiến lược cách mạng của Đảng Cộng
sản Đông Dương khi chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ (1939-1945):
Bối cảnh:
Chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ (1939)
Pháp đầu hàng Nhật (1940)
Nhật Bản nắm quyền cai trị Đông Dương
Nội dung chủ trương điều chỉnh chiến lược:
Mục tiêu:
o Giải phóng dân tộc khỏi ách thống trị của Pháp Nhật
o Lập nên chính quyền độc lập, dân chủ
Nhiệm vụ:
o Tập trung đánh Pháp, Nhật
o Phát triển phong trào du kích
o Chuẩn bị lực lượng cho Tổng khởi nghĩa
Hình thức đấu tranh:
o Kết hợp nhiều hình thức đấu tranh:
Chính trị
Quân sự
Kinh tế
Văn hóa
Lực lượng tham gia:
o Mọi giai cấp, tầng lớp trong hội
o Trọng tâm giai cấp công nhân nông dân
Sự chuyển hướng của Đảng Cộng sản Đông Dương:
Trước chiến tranh thế giới th2:
o Đảng tập trung vào nhiệm vụ chống Pháp
o Hình thức đấu tranh chủ yếu đấu tranh chính trị
Sau khi chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ:
o Đảng chuyển hướng sang nhiệm vụ chống Pháp Nhật
o Hình thức đấu tranh chủ yếu đấu tranh trang
Nguyên nhân của sự chuyển hướng:
Sự thay đổi của tình hình thế giới:
o Chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ
o Pháp đầu hàng Nhật
Sự thay đổi của tình hình trong nước:
o Nhật Bản nắm quyền cai trị Đông Dương
o Phong trào yêu nước phát triển mạnh mẽ
Ý nghĩa của sự chuyển hướng:
Giúp cho cách mạng Việt Nam phát triển mạnh mẽ
Chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám thành công
=> Chủ trương điều chỉnh chiến lược ch mạng của Đảng Cộng sản Đông ơng khi
chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ một quyết định đúng đắn, sáng tạo, phù hợp với tình
hình thực tế. Nhờ sự chuyển ớng này, cách mạng Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ
giành được thắng lợi trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
4. Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi bài học kinh nghiệm của kháng chiến
chống thực dân Pháp can thiệp của Mỹ giai đoạn 1946 - 1954:
1. Ý nghĩa lịch sử:
Về mặt quân sự:
o Chiến thắng này đã đập tan âm mưu xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp
đế quốc Mỹ.
o Đây một trong những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc thành công
vang dội nhất thế kỷ XX.
o Chiến thắng này đã góp phần cổ phong trào giải phóng dân tộc trên thế
giới.
Về mặt chính trị:
o Miền Bắc Việt Nam hoàn toàn giải phóng, tiến lên xây dựng chủ nghĩa
hội.
o Miền Nam Việt Nam tiếp tục cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
o Việt Nam được thống nhất về mặt nhà nước.
Về mặt kinh tế:
o Miền Bắc Việt Nam xây dựng nền kinh tế tập trung, thống nhất, phát triển
từng bước.
o Miền Nam Việt Nam phát triển kinh tế trong điều kiện chiến tranh.
Về mặt văn hóa:
o Nền văn hóa Việt Nam phát triển mạnh mẽ, rực rỡ.
o Con người Việt Nam được hun đúc ý chí, nghị lực tinh thần đoàn kết.
2. Nguyên nhân thắng lợi:
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sản Việt Nam:
o Đảng đã đề ra chủ trương, đường lối chiến lược sách lược đúng đắn, phù
hợp với từng giai đoạn của cuộc kháng chiến.
o Đảng đã lãnh đạo tổ chức nhân dân thực hiện thắng lợi các chủ trương,
đường lối, sách lược đó.
Sự tham gia của toàn dân tộc:
o Nhân dân ta đã đoàn kết, nhất trí dưới ngọn cờ của Đảng, hăng hái tham gia
kháng chiến.
o Quân dân ta đã chiến đấu anh dũng, kiên cường, lập nên nhiều chiến
công hiển hách.
Sự ủng hộ của quốc tế:
o Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, đặc biệt phong trào cộng sản
công nhân quốc tế đã ủng hộ Việt Nam.
o Liên Xô, Trung Quốc các ớc hội chủ nghĩa khác đã viện trợ cho
Việt Nam về nhiều mặt.
3. Bài học kinh nghiệm:
Bài học về vai trò lãnh đạo của Đảng:
o Đảng đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời đại biểu trung
thành cho lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân
tộc.
o Đảng phải luôn giữ vững sự lãnh đạo của mình trong mọi lĩnh vực của đời
sống hội.
Bài học về đại đoàn kết toàn dân tộc:
o Đại đoàn kết toàn dân tộc một trong những nhân tố quyết định thắng lợi
của cách mạng.
o Cần phải củng cố phát huy đại đoàn kết toàn dân tộc trong công cuộc
xây dựng bảo vệ đất nước.
Bài học về sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa ba mặt công tác: quân sự, chính trị
ngoại giao:
o Cần phải kết hợp nhuần nhuyễn giữa ba mặt công tác này để giành thắng lợi
trong sự nghiệp cách mạng.
Bài học về phát huy sáng tạo, chủ động, linh hoạt trong lãnh đạo chỉ đạo
cách mạng:
o Cần phải phát huy sáng tạo, chủ động, linh hoạt trong lãnh đạo chỉ đạo
cách mạng để phù hợp với tình nh mới.
Kháng chiến chống thực dân Pháp can thiệp của Mỹ giai đoạn 1946 - 1954 một
trong những trang sử vàng chói lọi nhất trong lịch sử dân tộc Việt Nam. Hiểu ý
nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến
này sẽ giúp chúng ta tiếp tục con đường xây dựng bảo vệ đất nước ngày càng
giàu mạnh.
5. Ý nghĩa lịch sử nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu
nước (1954 - 1975):
1. Ý nghĩa lịch sử:
Về mặt quân sự:
o Chiến thắng này đã đập tan âm mưu xâm lược Việt Nam của đế quốc Mỹ,
buộc Mỹ phải rút quân khỏi Việt Nam.
o Đây một trong những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc thành công
vang dội nhất thế kỷ XX.
o Chiến thắng này đã góp phần cổ phong trào giải phóng dân tộc trên thế
giới.
Về mặt chính trị:
o Việt Nam được thống nhất về mặt nhà nước, hoàn thành mục tiêu “Đánh
cho Mỹ cút, đánh cho Ngụy nhào”.
o Hai miền Nam - Bắc thống nhất vchế độ hội chủ nghĩa.
o Việt Nam trở thành một quốc gia độc lập, thống nhất, chủ quyền toàn
vẹn lãnh thổ.
Về mặt kinh tế:
o Miền Bắc Việt Nam xây dựng nền kinh tế tập trung, thống nhất, phát triển
từng bước.
o Miền Nam Việt Nam bắt tay vào xây dựng lại đất nước sau chiến tranh.
Về mặt văn hóa:
o Nền văn hóa Việt Nam phát triển mạnh mẽ, rực rỡ.
o Con người Việt Nam được hun đúc ý chí, nghị lực tinh thần đoàn kết.
2. Nguyên nhân thắng lợi:
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sản Việt Nam:
o Đảng đã đề ra chủ trương, đường lối chiến lược sách lược đúng đắn, phù
hợp với từng giai đoạn của cuộc kháng chiến.
o Đảng đã lãnh đạo tổ chức nhân dân thực hiện thắng lợi các chủ trương,
đường lối, sách lược đó.
Sự tham gia của toàn dân tộc:
o Nhân dân ta đã đoàn kết, nhất trí dưới ngọn cờ của Đảng, hăng hái tham gia
kháng chiến.
o Quân dân ta đã chiến đấu anh dũng, kiên cường, lập nên nhiều chiến
công hiển hách.
Sự ủng hộ của quốc tế:
o Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, đặc biệt phong trào cộng sản
công nhân quốc tế đã ủng hộ Việt Nam.
o Liên Xô, Trung Quốc các ớc hội chủ nghĩa khác đã viện trợ cho
Việt Nam về nhiều mặt.
3. Bài học kinh nghiệm:
Bài học về vai trò lãnh đạo của Đảng:
o Đảng đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời đại biểu trung
thành cho lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân
tộc.
o Đảng phải luôn giữ vững sự lãnh đạo của mình trong mọi lĩnh vực của đời
sống hội.
Bài học về đại đoàn kết toàn dân tộc:
o Đại đoàn kết toàn dân tộc một trong những nhân tố quyết định thắng lợi
của cách mạng.
o Cần phải củng cố phát huy đại đoàn kết toàn dân tộc trong công cuộc
xây dựng bảo vệ đất nước.
Bài học về sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa ba mặt công tác: quân sự, chính trị
ngoại giao:
o Cần phải kết hợp nhuần nhuyễn giữa ba mặt công tác này để giành thắng lợi
trong sự nghiệp cách mạng.
Bài học về phát huy sáng tạo, chủ động, linh hoạt trong lãnh đạo chỉ đạo
cách mạng:
o Cần phải phát huy sáng tạo, chủ động, linh hoạt trong lãnh đạo chỉ đạo
cách mạng để phù hợp với tình nh mới.
Kháng chiến chống Mỹ cứu nước một trong những trang sử vàng chói lọi nhất
trong lịch sử dân tộc Việt Nam. Hiểu ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi
bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến này sẽ giúp chúng ta tiếp tục con đường
xây dựng bảo vệ đất nước ngày càng giàu mạnh.
6. Nội dung bản của đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam trong Đại
hội lần thứ VI:
1. Mục tiêu:
Xóa bỏ bao cấp, xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa.
Phát triển nhanh bền vững đất nước.
Nâng cao đời sống của nhân dân.
2. Nhiệm vụ:
Tập trung đổi mới kinh tế:
o Chuyển sang chế quản kinh tế mới.
o Đa dạng hóa các hình thức kinh tế.
o Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
Đổi mới các lĩnh vực khác:
o Chính trị: Nâng cao vai trò của Quốc hội Mặt trận Tổ quốc.
o Văn hóa: Xóa bỏ những quan điểm giáo điều, bảo thủ.
o hội: Xóa đói giảm nghèo, phát triển giáo dục y tế.
3. Giải pháp:
Tăng cường công tác tưởng:
o Nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên nhân dân về Đổi mới.
o Phê phán những tưởng sai trái, bảo thủ.
Xây dựng Nhà nước pháp quyền hội chủ nghĩa:
o Hoàn thiện hệ thống pháp luật.
o Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát.
Phát triển khoa học công nghệ:
o Đầu cho nghiên cứu khoa học.
o Ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất đời sống.
4. Kết quả:
Đổi mới đã đưa Việt Nam từ một nước nghèo, lạc hậu trở thành một nước đang
phát triển thu nhập trung bình.
Kinh tế Việt Nam tăng trưởng mạnh mẽ, đời sống nhân dân được cải thiện rệt.
Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào khu vực thế giới.
5. Hạn chế:
Vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết như tham nhũng, bất bình đẳng hội, ô
nhiễm môi trường,...
6. Bài học kinh nghiệm:
Đổi mới phải đi từ thực tiễn, phù hợp với điều kiện cụ thể của đất ớc.
Cần phải sự lãnh đạo ng suốt của Đảng, sự đồng lòng của nhân dân sự
phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp.
Đổi mới phải được thực hiện một ch đồng bộ, toàn diện trên tất cả c lĩnh vực.
Đại hội VI một mốc son quan trọng trong quá trình Đổi mới của Việt Nam.
Những thành tựu đạt được bài học kinh nghiệm rút ra từ Đại hội này tài sản
quý báu để Việt Nam tiếp tục công cuộc đổi mới, phát triển đất nước trong giai đoạn
mới.
6. Nội dung bản của đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam trong Đại
hội lần thứ VII:
1. Mục tiêu:
Tiếp tục thực hiện công cuộc đổi mới theo định hướng hội chủ nghĩa.
Phát triển kinh tế nhanh bền vững.
Nâng cao đời sống của nhân dân.
Xóa đói giảm nghèo.
Xây dựng đất nước từng bước tiến lên công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
2. Nhiệm vụ:
Đổi mới kinh tế:
o Hoàn thiện chế thị trường định hướng hội chủ nghĩa.
o Phát triển kinh tế nhiều thành phần.
o Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
Đổi mới các lĩnh vực khác:
o Chính trị: Nâng cao vai trò của Quốc hội Mặt trận Tổ quốc.
o Văn hóa: Phát triển văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật.
o hội: Xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường.
3. Giải pháp:
Tăng cường công tác tưởng:
o Nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên nhân dân về đổi mới.
o Phê phán những tưởng sai trái, bảo thủ.
Xây dựng Nhà nước pháp quyền hội chủ nghĩa:
o Hoàn thiện hệ thống pháp luật.
o Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát.
Phát triển khoa học công nghệ:
o Đầu cho nghiên cứu khoa học.
o Ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất đời sống.
4. Kết quả:
Kinh tế Việt Nam tăng trưởng mạnh mẽ.
Đời sống của nhân dân được cải thiện rệt.
Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào khu vực thế giới.
5. Hạn chế:
Vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết như tham nhũng, bất bình đẳng hội, ô
nhiễm môi trường,...
6. Bài học kinh nghiệm:
Đổi mới phải đi từ thực tiễn, phù hợp với điều kiện cụ thể của đất ớc.
Cần phải sự lãnh đạo ng suốt của Đảng, sự đồng lòng của nhân dân sự
phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp.
Đổi mới phải được thực hiện một ch đồng bộ, toàn diện trên tất cả c lĩnh vực.
Đại hội VII một mốc son quan trọng trong quá trình đổi mới của Việt Nam.
Những thành tựu đạt được bài học kinh nghiệm rút ra từ Đại hội này tài sản
quý báu để Việt Nam tiếp tục công cuộc đổi mới, phát triển đất nước trong giai đoạn
mới.
6. Nội dung bản của đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam trong Đại
hội lần thứ VIII:
1. Mục tiêu:
Tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới theo định hướng hội chủ nghĩa.
Phát triển kinh tế nhanh bền vững.
Nâng cao đời sống của nhân dân.
Xóa đói giảm nghèo.
Xây dựng đất nước từng bước tiến lên công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
2. Nhiệm vụ:
Tập trung đổi mới kinh tế:
o Hoàn thiện chế thị trường định hướng hội chủ nghĩa.
o Phát triển kinh tế nhiều thành phần.
o Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
Đổi mới các lĩnh vực khác:
o Chính trị: Nâng cao vai trò của Quốc hội Mặt trận Tổ quốc.
o Văn hóa: Phát triển văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật.
o hội: Xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường.
3. Giải pháp:
Tăng cường công tác tưởng:
o Nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên nhân dân về đổi mới.
o Phê phán những tưởng sai trái, bảo thủ.
Xây dựng Nhà nước pháp quyền hội chủ nghĩa:
o Hoàn thiện hệ thống pháp luật.
o Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát.
Phát triển khoa học công nghệ:
o Đầu cho nghiên cứu khoa học.
o Ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất đời sống.
4. Kết quả:
Kinh tế Việt Nam tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ.
Đời sống của nhân dân được cải thiện rệt.
Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào khu vực thế giới.
5. Hạn chế:
Vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết như tham nhũng, bất bình đẳng hội, ô
nhiễm môi trường,...
6. Bài học kinh nghiệm:
Đổi mới phải đi từ thực tiễn, phù hợp với điều kiện cụ thể của đất ớc.
Cần phải sự lãnh đạo ng suốt của Đảng, sự đồng lòng của nhân dân sự
phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp.
Đổi mới phải được thực hiện một ch đồng bộ, toàn diện trên tất cả c lĩnh vực.
Đại hội VIII một mốc son quan trọng trong quá trình đổi mới của Việt Nam.
Những thành tựu đạt được bài học kinh nghiệm rút ra từ Đại hội này tài sản
quý báu để Việt Nam tiếp tục công cuộc đổi mới, phát triển đất nước trong giai đoạn
mới.
7. Đường lối đối ngoại "Cây tre Việt Nam" trong môn Lịch sử Đảng:
1. Khái niệm:
hình ảnh ẩn dụ thể hiện bản sắc đặc điểm bản của nền đối ngoại Việt
Nam trong thời kỳ mới.
Được Chủ tịch Hồ Chí Minh đề ra phát triển trong suốt quá trình lãnh đạo cách
mạng Việt Nam.
2. Đặc điểm:
Độc lập, tự chủ:
o Luôn giữ vững độc lập, chủ quyền quốc gia.
o Không chịu khuất phục trước bất kỳ thế lực nào.
Hòa bình, hữu nghị:
o Mong muốn hợp tác, cùng phát triển với các nước trên thế giới.
o Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Đa dạng hóa, đa phương hóa:
o Mở rộng quan hệ với tất cả c nước trên thế giới.
o Không tham gia vào liên minh quân sự, chính trị nào.
Kết hợp hài hòa lợi ích quốc gia quốc tế:
o Vừa bảo vệ lợi ích quốc gia, vừa đóng góp vào hòa bình, ổn định phát
triển của khu vực thế giới.
3. Biểu tượng:
Cây tre:
o Mềm mại, dẻo dai, nhưng kiên cường, bất khuất.
o Thể hiện tinh thần đoàn kết, ý chí quật cường của dân tộc Việt Nam.
Hình ảnh ẩn dụ:
o Nền đối ngoại Việt Nam mềm mại, khôn khéo, nhưng kiên định, .原则性强
o Luôn giữ vững độc lập, chủ quyền quốc gia, nhưng sẵn sàng hợp tác với
các nước trên thế giới.
4. Ý nghĩa:
Thể hiện bản sắc dân tộc Việt Nam trong quan hệ quốc tế.
Giúp Việt Nam nâng cao vị thế trên trường quốc tế.
Góp phần vào hòa bình, ổn định phát triển của khu vực thế giới.
5. Vận dụng:
Được áp dụng vào thực tiễn trong các hoạt động đối ngoại của Việt Nam.
Thể hiện qua các chính sách, chủ trương đối ngoại của Đảng Nhà nước.
dụ:
Việt Nam tham gia các tổ chức quốc tế, khu vực.
Việt Nam giải quyết tranh chấp quốc gia bằng biện pháp hòa bình.
Việt Nam hợp tác quốc tế trên nhiều lĩnh vực.
6. Hạn chế:
Cần thời gian để khẳng định vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Cần sự phối hợp chặt chẽ giữa các quan, ban ngành trong thực hiện đối
ngoại.
7. Bài học kinh nghiệm:
Giữ vững độc lập, chủ quyền quốc gia.
Kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia quốc tế.
Tăng cường đoàn kết quốc tế.
Nâng cao vị thế quốc gia trên trường quốc tế.
Đường lối đối ngoại "Cây tre Việt Nam" một chủ trương đúng đắn, sáng tạo, phù
hợp với lợi ích quốc gia, dân tộc. Đây kim chỉ nam cho hoạt động đối ngoại của
Việt Nam trong thời kỳ mới.
8.Chứng minh sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Cộng sản Việt Nam:
1. Khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng:
Đảng Cộng sản Việt Nam đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời
đại biểu trung thành cho lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động
của cả dân tộc.
Đảng đã lãnh đạo nhân dân Việt Nam tiến hành thắng lợi Cách mạng tháng
Tám năm 1945, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Đảng đã lãnh đạo nhân dân Việt Nam chiến thắng hai cuộc kháng chiến
chống Pháp Mỹ, thống nhất đất nước.
Đảng đã lãnh đạo công cuộc Đổi mới, đưa Việt Nam từ một nước nghèo, lạc
hậu trở thành một nước đang phát triển thu nhập trung bình.
2. giải sự lãnh đạo của Đảng yếu tố ban đầu:
Đảng đã đề ra đường lối, chủ trương đúng đắn, phù hợp với từng giai đoạn
lịch sử.
Đảng đã xây dựng được một đội ngũ cán bộ, đảng viên đủ phẩm chất, năng
lực lãnh đạo.
Đảng đã tổ chức động viên nhân dân tham gia vào các phong trào cách
mạng.
Đảng đã biết kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
3. Chứng minh bằng thực tiễn lịch sử:
Trước khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, phong trào yêu nước Việt Nam
diễn ra sôi nổi nhưng thiếu một tổ chức lãnh đạo thống nhất, dẫn đến thất
bại.
Sau khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, phong trào yêu nước được tổ chức
lãnh đạo chặt chẽ, dẫn đến thắng lợi.
Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp Mỹ, Đảng đã lãnh đạo nhân dân
Việt Nam chiến thắng bằng chiến lược sách lược đúng đắn.
Công cuộc Đổi mới do Đảng khởi xướng lãnh đạo đã đưa Việt Nam đạt
được những thành tựu to lớn.
4. Kết luận:
Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam yếu tố ban đầu, ý nghĩa quyết
định đối với thắng lợi của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đảng Cộng sản Việt Nam đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời
đại biểu trung thành cho lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động
của cả dân tộc.
Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, nhân dân Việt Nam sẽ tiếp
tục giành được nhiều thắng lợi to lớn hơn nữa.

Preview text:

CÂU HỎI LỊCH SỬ ĐẢNG
1. Lợi ích cụ thể của việc tăng cường đoàn kết quốc tế đối với Việt Nam là gì?
Tăng cường ảnh hưởng trên trường quốc tế: Khi Việt Nam tích cực tham gia vào các tổ
chức quốc tế, đóng góp vào giải quyết các vấn đề chung của khu vực và thế giới, vị thế
quốc tế của Việt Nam sẽ được nâng cao.
Giải quyết các tranh chấp quốc tế: Việc tăng cường đoàn kết quốc tế giúp Việt Nam tranh
thủ sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế trong việc giải quyết các tranh chấp quốc tế một
cách hòa bình, phù hợp với luật pháp quốc tế.
Hợp tác phòng chống tội phạm xuyên quốc gia: Tăng cường đoàn kết quốc tế giúp Việt
Nam hợp tác hiệu quả với các nước khác trong việc phòng chống tội phạm xuyên quốc
gia như ma túy, khủng bố, buôn bán người,... , góp phần bảo vệ hòa bình, ổn định khu vực và thế giới
Việc tăng cường đoàn kết quốc tế còn giúp Việt Nam: Học hỏi kinh nghiệm phát triển từ
các nước khác, nâng cao uy tín và hình ảnh của Việt Nam trên trường quốc tế. Tạo môi
trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước. Từ đó, tạo dựng môi trường đầu tư an
toàn, tin cậy thu hút đầu tư nước ngoài.
Mở rộng thị trường xuất khẩu: Khi đoàn kết quốc tế được tăng cường, Việt Nam có thể
tiếp cận thị trường rộng lớn hơn cho các sản phẩm xuất khẩu, thúc đẩy kinh tế phát triển.
Hợp tác khoa học kỹ thuật: Hợp tác quốc tế giúp Việt Nam tiếp cận các công nghệ tiên
tiến, nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm.
Hỗ trợ xóa đói giảm nghèo: Việt Nam có thể tiếp nhận viện trợ quốc tế để phát triển kinh
tế, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống người dân.
Hợp tác y tế, giáo dục: Hợp tác quốc tế giúp Việt Nam tiếp cận các dịch vụ y tế, giáo dục
tiên tiến, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.
2. Bạn có thể chia sẻ một số lợi ích cụ thể về việc sinh viên Việt Nam đã hưởng lợi từ
việc tăng cường đoàn kết quốc tế?

Học tập và trải nghiệm quốc tế: Sinh viên Việt Nam được khuyến khích tham gia các
chương trình học tập, trao đổi với các quốc gia khác. Điều này giúp họ tiếp xúc với nền
giáo dục và văn hóa đa dạng, mở rộng kiến thức và kỹ năng.
Mạng lưới quốc tế: Sinh viên có cơ hội xây dựng mạng lưới quốc tế thông qua việc gặp
gỡ bạn bè, giáo sư, và chuyên gia từ các quốc gia khác. Điều này có thể hỗ trợ trong việc
tìm kiếm việc làm, nghiên cứu, và hợp tác sau khi tốt nghiệp.
Phát triển kỹ năng giao tiếp và đa văn hóa: Sinh viên học cách giao tiếp hiệu quả với
người nước ngoài, hiểu về các giá trị và thói quen của các quốc gia khác. Điều này giúp
ích rất nhiều trong công việc và trong cuộc sống.
Tạo cơ hội việc làm: Sinh viên Việt Nam có thể tìm kiếm việc làm, thực tập tại các công
ty đa quốc gia hoặc tổ chức quốc tế. Sự đa dạng về kỹ năng và kinh nghiệm quốc tế là
một lợi thế trong thị trường lao động ngày càng toàn cầu hóa.
3. Trách nhiệm của sinh viên trong việc xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc?
Học tập và nghiên cứu lịch sử: Tìm hiểu về truyền thống đoàn kết dân tộc, những bài học
lịch sử về tinh thần đoàn kết, vai trò của khối đại đoàn kết trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước.
Nâng cao hiểu biết về chủ trương, đường lối của Đảng: Nắm vững chủ trương, đường lối
của Đảng về xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, qua đó nâng cao ý thức trách nhiệm của bản thân.
Tăng cường hiểu biết về các dân tộc anh em: Tìm hiểu về văn hóa, phong tục tập quán
của các dân tộc anh em, từ đó tăng cường sự gắn kết, giao lưu, học hỏi lẫn nhau.
Tu dưỡng đạo đức, lối sống: Rèn luyện phẩm chất đạo đức, lối sống văn minh, lành
mạnh, thể hiện tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái.
Chống lại các biểu hiện tiêu cực: Phê phán, lên án những hành vi gây chia rẽ, mất đoàn
kết, ảnh hưởng đến khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Tham gia các hoạt động xã hội: Tham gia các hoạt động tình nguyện, giúp đỡ cộng đồng,
thể hiện tinh thần đoàn kết, tương trợ lẫn nhau.
Tham gia các hoạt động tuyên truyền: Tham gia các hoạt động tuyên truyền, phổ biến chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về đại đoàn kết.
4. Những khó khăn, thách thức trong việc củng cố, tăng cường đoàn kết hiện nay?
- Ảnh hưởng của các thế lực thù địch: Các thế lực thù địch, phản động luôn tìm cách
chống phá, chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc bằng các thủ đoạn tinh vi, thâm
độc.Chúng lợi dụng các vấn đề nhạy cảm, các vấn đề bức xúc trong xã hội để kích động
sự bất mãn, chia rẽ, gây mất đoàn kết.Hoạt động tuyên truyền xuyên tạc, nói xấu chế độ,
bôi nhọ lịch sử, phủ nhận thành quả của đất nước cũng là một thách thức lớn.
- Tác động của mạng xã hội: Mạng xã hội tuy có nhiều mặt tích cực nhưng cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ.
Một số người lợi dụng mạng xã hội để đăng tải thông tin sai lệch, tin giả, kích động thù
địch, gây mất đoàn kết. Việc tiếp cận thông tin thiếu chọn lọc, thiếu kiểm chứng có thể
dẫn đến những nhận thức sai lệch.
- Nhu cầu, nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân ngày càng đa dạng: Việc đáp ứng nhu
cầu, nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân ngày càng đa dạng là một thách thức lớn đối
với công tác củng cố, tăng cường đoàn kết. Nếu không giải quyết tốt, những nhu cầu,
nguyện vọng này có thể dẫn đến mâu thuẫn, bất bình, ảnh hưởng đến sự đoàn kết.
Ngoài ra: Một số cán bộ, đảng viên chưa gương mẫu, thiếu tinh thần trách nhiệm, gây
mất niềm tin trong nhân dân. Tình trạng tham nhũng, hối lộ, lãng phí vẫn còn xảy ra, ảnh
hưởng đến sự đoàn kết trong Đảng, trong dân.
1. Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình chuẩn bị (hệ tư tưởng), chính trị tư
tưởng và tổ chức để thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam:

1. Chuẩn bị về hệ tư tưởng:
Truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin:
o Nguyễn Ái Quốc là người đầu tiên đưa chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam.
o Ông đã dịch các tác phẩm của Mác, Lênin sang tiếng Việt và viết nhiều bài
báo, sách để tuyên truyền chủ nghĩa Mác - Lênin.
o Nhờ sự hoạt động của Nguyễn Ái Quốc, chủ nghĩa Mác - Lênin đã dần dần
được truyền bá rộng rãi trong phong trào yêu nước Việt Nam.
Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên:
o Năm 1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh
niên tại Quảng Châu (Trung Quốc).
o Đây là tổ chức cộng sản đầu tiên của Việt Nam, có vai trò quan trọng trong
việc truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin và đào tạo cán bộ cách mạng.
2. Chuẩn bị về chính trị tư tưởng:
Xác định mục tiêu, đường lối cách mạng:
o Nguyễn Ái Quốc đã xác định mục tiêu của cách mạng Việt Nam là giành
độc lập dân tộc và thống nhất đất nước.
o Ông cũng đề ra đường lối cách mạng giải phóng dân tộc theo con đường vô sản.
Giáo dục, bồi dưỡng cán bộ:
o Nguyễn Ái Quốc trực tiếp giảng dạy tại các lớp huấn luyện cán bộ cách mạng ở Quảng Châu.
o Ông cũng cử cán bộ đi học ở các trường đại học cộng sản ở Liên Xô và Trung Quốc.
3. Chuẩn bị về tổ chức:
Thành lập các tổ chức cộng sản:
o Sau Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, Nguyễn Ái Quốc còn thành lập
các tổ chức cộng sản khác như: An Nam Cộng sản Đảng, Đông Dương
Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn.
Hợp nhất các tổ chức cộng sản:
o Tháng 2/1930, Nguyễn Ái Quốc triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức
cộng sản thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
Nhờ sự chuẩn bị kỹ lưỡng về hệ tư tưởng, chính trị tư tưởng và tổ chức của Nguyễn
Ái Quốc, Đảng Cộng sản Việt Nam đã được thành lập thành công.

Phân tích nội dung chủ trương điều chỉnh chiến lược cách mạng của Đảng Cộng sản
Đông Dương khi chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ (1939-1945): sự chuyển hướng
của Đảng CM cộng sản Đông Dương khi chiến tranh bùng nổ môn lịch sử đảng
Bối cảnh:
● Chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ (1939)
● Pháp đầu hàng Nhật (1940)
● Nhật Bản nắm quyền cai trị Đông Dương
Nội dung chủ trương điều chỉnh chiến lược:Mục tiêu:
o Giải phóng dân tộc khỏi ách thống trị của Pháp và Nhật
o Lập nên chính quyền độc lập, dân chủ ● Nhiệm vụ:
o Tập trung đánh Pháp, Nhật
o Phát triển phong trào du kích
o Chuẩn bị lực lượng cho Tổng khởi nghĩa
Hình thức đấu tranh:
o Kết hợp nhiều hình thức đấu tranh: ▪ Chính trị ▪ Quân sự ▪ Kinh tế ▪ Văn hóa
Lực lượng tham gia:
o Mọi giai cấp, tầng lớp trong xã hội
o Trọng tâm là giai cấp công nhân và nông dân
Sự chuyển hướng của Đảng Cộng sản Đông Dương:
Trước chiến tranh thế giới thứ 2:
o Đảng tập trung vào nhiệm vụ chống Pháp
o Hình thức đấu tranh chủ yếu là đấu tranh chính trị
Sau khi chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ:
o Đảng chuyển hướng sang nhiệm vụ chống Pháp và Nhật
o Hình thức đấu tranh chủ yếu là đấu tranh vũ trang
Nguyên nhân của sự chuyển hướng:
Sự thay đổi của tình hình thế giới:
o Chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ o Pháp đầu hàng Nhật
Sự thay đổi của tình hình trong nước:
o Nhật Bản nắm quyền cai trị Đông Dương
o Phong trào yêu nước phát triển mạnh mẽ
Ý nghĩa của sự chuyển hướng:
● Giúp cho cách mạng Việt Nam phát triển mạnh mẽ
● Chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám thành công Kết luận:
Chủ trương điều chỉnh chiến lược cách mạng của Đảng Cộng sản Đông Dương khi chiến
tranh thế giới thứ 2 bùng nổ là một quyết định đúng đắn, sáng tạo, phù hợp với tình hình
thực tế. Nhờ sự chuyển hướng này, cách mạng Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ và giành
được thắng lợi trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
3 Phân tích nội dung chủ trương điều chỉnh chiến lược cách mạng của Đảng Cộng
sản Đông Dương khi chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ (1939-1945):
Bối cảnh:
● Chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ (1939)
● Pháp đầu hàng Nhật (1940)
● Nhật Bản nắm quyền cai trị Đông Dương
Nội dung chủ trương điều chỉnh chiến lược:Mục tiêu:
o Giải phóng dân tộc khỏi ách thống trị của Pháp và Nhật
o Lập nên chính quyền độc lập, dân chủ ● Nhiệm vụ:
o Tập trung đánh Pháp, Nhật
o Phát triển phong trào du kích
o Chuẩn bị lực lượng cho Tổng khởi nghĩa
Hình thức đấu tranh:
o Kết hợp nhiều hình thức đấu tranh: ▪ Chính trị ▪ Quân sự ▪ Kinh tế ▪ Văn hóa
Lực lượng tham gia:
o Mọi giai cấp, tầng lớp trong xã hội
o Trọng tâm là giai cấp công nhân và nông dân
Sự chuyển hướng của Đảng Cộng sản Đông Dương:
Trước chiến tranh thế giới thứ 2:
o Đảng tập trung vào nhiệm vụ chống Pháp
o Hình thức đấu tranh chủ yếu là đấu tranh chính trị
Sau khi chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ:
o Đảng chuyển hướng sang nhiệm vụ chống Pháp và Nhật
o Hình thức đấu tranh chủ yếu là đấu tranh vũ trang
Nguyên nhân của sự chuyển hướng:
Sự thay đổi của tình hình thế giới:
o Chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ o Pháp đầu hàng Nhật
Sự thay đổi của tình hình trong nước:
o Nhật Bản nắm quyền cai trị Đông Dương
o Phong trào yêu nước phát triển mạnh mẽ
Ý nghĩa của sự chuyển hướng:
● Giúp cho cách mạng Việt Nam phát triển mạnh mẽ
● Chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám thành công
=> Chủ trương điều chỉnh chiến lược cách mạng của Đảng Cộng sản Đông Dương khi
chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ là một quyết định đúng đắn, sáng tạo, phù hợp với tình
hình thực tế. Nhờ sự chuyển hướng này, cách mạng Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ và
giành được thắng lợi trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
4. Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của kháng chiến
chống thực dân Pháp và can thiệp của Mỹ giai đoạn 1946 - 1954:

1. Ý nghĩa lịch sử:
Về mặt quân sự:
o Chiến thắng này đã đập tan âm mưu xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp và đế quốc Mỹ.
o Đây là một trong những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc thành công
vang dội nhất thế kỷ XX.
o Chiến thắng này đã góp phần cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Về mặt chính trị:
o Miền Bắc Việt Nam hoàn toàn giải phóng, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
o Miền Nam Việt Nam tiếp tục cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
o Việt Nam được thống nhất về mặt nhà nước.
Về mặt kinh tế:
o Miền Bắc Việt Nam xây dựng nền kinh tế tập trung, thống nhất, phát triển từng bước.
o Miền Nam Việt Nam phát triển kinh tế trong điều kiện chiến tranh.
Về mặt văn hóa:
o Nền văn hóa Việt Nam phát triển mạnh mẽ, rực rỡ.
o Con người Việt Nam được hun đúc ý chí, nghị lực và tinh thần đoàn kết.
2. Nguyên nhân thắng lợi:
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sản Việt Nam:
o Đảng đã đề ra chủ trương, đường lối chiến lược và sách lược đúng đắn, phù
hợp với từng giai đoạn của cuộc kháng chiến.
o Đảng đã lãnh đạo và tổ chức nhân dân thực hiện thắng lợi các chủ trương,
đường lối, sách lược đó.
Sự tham gia của toàn dân tộc:
o Nhân dân ta đã đoàn kết, nhất trí dưới ngọn cờ của Đảng, hăng hái tham gia kháng chiến.
o Quân và dân ta đã chiến đấu anh dũng, kiên cường, lập nên nhiều chiến công hiển hách.
Sự ủng hộ của quốc tế:
o Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, đặc biệt là phong trào cộng sản
và công nhân quốc tế đã ủng hộ Việt Nam.
o Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa khác đã viện trợ cho Việt Nam về nhiều mặt.
3. Bài học kinh nghiệm:
Bài học về vai trò lãnh đạo của Đảng:
o Đảng là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đại biểu trung
thành cho lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc.
o Đảng phải luôn giữ vững sự lãnh đạo của mình trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
Bài học về đại đoàn kết toàn dân tộc:
o Đại đoàn kết toàn dân tộc là một trong những nhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng.
o Cần phải củng cố và phát huy đại đoàn kết toàn dân tộc trong công cuộc
xây dựng và bảo vệ đất nước.
Bài học về sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa ba mặt công tác: quân sự, chính trị và ngoại giao:
o Cần phải kết hợp nhuần nhuyễn giữa ba mặt công tác này để giành thắng lợi
trong sự nghiệp cách mạng.
Bài học về phát huy sáng tạo, chủ động, linh hoạt trong lãnh đạo và chỉ đạo cách mạng:
o Cần phải phát huy sáng tạo, chủ động, linh hoạt trong lãnh đạo và chỉ đạo
cách mạng để phù hợp với tình hình mới.
Kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp của Mỹ giai đoạn 1946 - 1954 là một
trong những trang sử vàng chói lọi nhất trong lịch sử dân tộc Việt Nam. Hiểu rõ ý
nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến
này sẽ giúp chúng ta tiếp tục con đường xây dựng và bảo vệ đất nước ngày càng giàu mạnh.

5. Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975):
1. Ý nghĩa lịch sử:
Về mặt quân sự:
o Chiến thắng này đã đập tan âm mưu xâm lược Việt Nam của đế quốc Mỹ,
buộc Mỹ phải rút quân khỏi Việt Nam.
o Đây là một trong những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc thành công
vang dội nhất thế kỷ XX.
o Chiến thắng này đã góp phần cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Về mặt chính trị:
o Việt Nam được thống nhất về mặt nhà nước, hoàn thành mục tiêu “Đánh
cho Mỹ cút, đánh cho Ngụy nhào”.
o Hai miền Nam - Bắc thống nhất về chế độ xã hội chủ nghĩa.
o Việt Nam trở thành một quốc gia độc lập, thống nhất, có chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
Về mặt kinh tế:
o Miền Bắc Việt Nam xây dựng nền kinh tế tập trung, thống nhất, phát triển từng bước.
o Miền Nam Việt Nam bắt tay vào xây dựng lại đất nước sau chiến tranh.
Về mặt văn hóa:
o Nền văn hóa Việt Nam phát triển mạnh mẽ, rực rỡ.
o Con người Việt Nam được hun đúc ý chí, nghị lực và tinh thần đoàn kết.
2. Nguyên nhân thắng lợi:
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sản Việt Nam:
o Đảng đã đề ra chủ trương, đường lối chiến lược và sách lược đúng đắn, phù
hợp với từng giai đoạn của cuộc kháng chiến.
o Đảng đã lãnh đạo và tổ chức nhân dân thực hiện thắng lợi các chủ trương,
đường lối, sách lược đó.
Sự tham gia của toàn dân tộc:
o Nhân dân ta đã đoàn kết, nhất trí dưới ngọn cờ của Đảng, hăng hái tham gia kháng chiến.
o Quân và dân ta đã chiến đấu anh dũng, kiên cường, lập nên nhiều chiến công hiển hách.
Sự ủng hộ của quốc tế:
o Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, đặc biệt là phong trào cộng sản
và công nhân quốc tế đã ủng hộ Việt Nam.
o Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa khác đã viện trợ cho Việt Nam về nhiều mặt.
3. Bài học kinh nghiệm:
Bài học về vai trò lãnh đạo của Đảng:
o Đảng là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đại biểu trung
thành cho lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc.
o Đảng phải luôn giữ vững sự lãnh đạo của mình trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
Bài học về đại đoàn kết toàn dân tộc:
o Đại đoàn kết toàn dân tộc là một trong những nhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng.
o Cần phải củng cố và phát huy đại đoàn kết toàn dân tộc trong công cuộc
xây dựng và bảo vệ đất nước.
Bài học về sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa ba mặt công tác: quân sự, chính trị và ngoại giao:
o Cần phải kết hợp nhuần nhuyễn giữa ba mặt công tác này để giành thắng lợi
trong sự nghiệp cách mạng.
Bài học về phát huy sáng tạo, chủ động, linh hoạt trong lãnh đạo và chỉ đạo cách mạng:
o Cần phải phát huy sáng tạo, chủ động, linh hoạt trong lãnh đạo và chỉ đạo
cách mạng để phù hợp với tình hình mới.
Kháng chiến chống Mỹ cứu nước là một trong những trang sử vàng chói lọi nhất
trong lịch sử dân tộc Việt Nam. Hiểu rõ ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và
bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến này sẽ giúp chúng ta tiếp tục con đường
xây dựng và bảo vệ đất nước ngày càng giàu mạnh.

6. Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam trong Đại hội lần thứ VI: 1. Mục tiêu:
● Xóa bỏ bao cấp, xây dựng nền kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa.
● Phát triển nhanh và bền vững đất nước.
● Nâng cao đời sống của nhân dân. 2. Nhiệm vụ:
Tập trung đổi mới kinh tế:
o Chuyển sang cơ chế quản lý kinh tế mới.
o Đa dạng hóa các hình thức kinh tế.
o Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
Đổi mới các lĩnh vực khác:
o Chính trị: Nâng cao vai trò của Quốc hội và Mặt trận Tổ quốc.
o Văn hóa: Xóa bỏ những quan điểm giáo điều, bảo thủ.
o Xã hội: Xóa đói giảm nghèo, phát triển giáo dục và y tế. 3. Giải pháp:
Tăng cường công tác tư tưởng:
o Nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân về Đổi mới.
o Phê phán những tư tưởng sai trái, bảo thủ.
Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa:
o Hoàn thiện hệ thống pháp luật.
o Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát.
Phát triển khoa học và công nghệ:
o Đầu tư cho nghiên cứu khoa học.
o Ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất và đời sống. 4. Kết quả:
● Đổi mới đã đưa Việt Nam từ một nước nghèo, lạc hậu trở thành một nước đang
phát triển có thu nhập trung bình.
● Kinh tế Việt Nam tăng trưởng mạnh mẽ, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt.
● Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào khu vực và thế giới. 5. Hạn chế:
● Vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết như tham nhũng, bất bình đẳng xã hội, ô nhiễm môi trường,...
6. Bài học kinh nghiệm:
● Đổi mới phải đi từ thực tiễn, phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước.
● Cần phải có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, sự đồng lòng của nhân dân và sự
phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp.
● Đổi mới phải được thực hiện một cách đồng bộ, toàn diện trên tất cả các lĩnh vực.
Đại hội VI là một mốc son quan trọng trong quá trình Đổi mới của Việt Nam.
Những thành tựu đạt được và bài học kinh nghiệm rút ra từ Đại hội này là tài sản
quý báu để Việt Nam tiếp tục công cuộc đổi mới, phát triển đất nước trong giai đoạn mới.

6. Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam trong Đại hội lần thứ VII: 1. Mục tiêu:
● Tiếp tục thực hiện công cuộc đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
● Phát triển kinh tế nhanh và bền vững.
● Nâng cao đời sống của nhân dân. ● Xóa đói giảm nghèo.
● Xây dựng đất nước từng bước tiến lên công nghiệp hóa, hiện đại hóa. 2. Nhiệm vụ:
Đổi mới kinh tế:
o Hoàn thiện cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
o Phát triển kinh tế nhiều thành phần.
o Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
Đổi mới các lĩnh vực khác:
o Chính trị: Nâng cao vai trò của Quốc hội và Mặt trận Tổ quốc.
o Văn hóa: Phát triển văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật.
o Xã hội: Xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường. 3. Giải pháp:
Tăng cường công tác tư tưởng:
o Nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân về đổi mới.
o Phê phán những tư tưởng sai trái, bảo thủ.
Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa:
o Hoàn thiện hệ thống pháp luật.
o Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát.
Phát triển khoa học và công nghệ:
o Đầu tư cho nghiên cứu khoa học.
o Ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất và đời sống. 4. Kết quả:
● Kinh tế Việt Nam tăng trưởng mạnh mẽ.
● Đời sống của nhân dân được cải thiện rõ rệt.
● Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào khu vực và thế giới. 5. Hạn chế:
● Vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết như tham nhũng, bất bình đẳng xã hội, ô nhiễm môi trường,...
6. Bài học kinh nghiệm:
● Đổi mới phải đi từ thực tiễn, phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước.
● Cần phải có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, sự đồng lòng của nhân dân và sự
phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp.
● Đổi mới phải được thực hiện một cách đồng bộ, toàn diện trên tất cả các lĩnh vực.
Đại hội VII là một mốc son quan trọng trong quá trình đổi mới của Việt Nam.
Những thành tựu đạt được và bài học kinh nghiệm rút ra từ Đại hội này là tài sản
quý báu để Việt Nam tiếp tục công cuộc đổi mới, phát triển đất nước trong giai đoạn mới.

6. Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam trong Đại hội lần thứ VIII: 1. Mục tiêu:
● Tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
● Phát triển kinh tế nhanh và bền vững.
● Nâng cao đời sống của nhân dân. ● Xóa đói giảm nghèo.
● Xây dựng đất nước từng bước tiến lên công nghiệp hóa, hiện đại hóa. 2. Nhiệm vụ:
Tập trung đổi mới kinh tế:
o Hoàn thiện cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
o Phát triển kinh tế nhiều thành phần.
o Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
Đổi mới các lĩnh vực khác:
o Chính trị: Nâng cao vai trò của Quốc hội và Mặt trận Tổ quốc.
o Văn hóa: Phát triển văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật.
o Xã hội: Xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường. 3. Giải pháp:
Tăng cường công tác tư tưởng:
o Nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân về đổi mới.
o Phê phán những tư tưởng sai trái, bảo thủ.
Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa:
o Hoàn thiện hệ thống pháp luật.
o Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát.
Phát triển khoa học và công nghệ:
o Đầu tư cho nghiên cứu khoa học.
o Ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất và đời sống. 4. Kết quả:
● Kinh tế Việt Nam tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ.
● Đời sống của nhân dân được cải thiện rõ rệt.
● Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào khu vực và thế giới. 5. Hạn chế:
● Vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết như tham nhũng, bất bình đẳng xã hội, ô nhiễm môi trường,...
6. Bài học kinh nghiệm:
● Đổi mới phải đi từ thực tiễn, phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước.
● Cần phải có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, sự đồng lòng của nhân dân và sự
phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp.
● Đổi mới phải được thực hiện một cách đồng bộ, toàn diện trên tất cả các lĩnh vực.
Đại hội VIII là một mốc son quan trọng trong quá trình đổi mới của Việt Nam.
Những thành tựu đạt được và bài học kinh nghiệm rút ra từ Đại hội này là tài sản
quý báu để Việt Nam tiếp tục công cuộc đổi mới, phát triển đất nước trong giai đoạn mới.

7. Đường lối đối ngoại "Cây tre Việt Nam" trong môn Lịch sử Đảng: 1. Khái niệm:
● Là hình ảnh ẩn dụ thể hiện bản sắc và đặc điểm cơ bản của nền đối ngoại Việt Nam trong thời kỳ mới.
● Được Chủ tịch Hồ Chí Minh đề ra và phát triển trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam. 2. Đặc điểm:
Độc lập, tự chủ:
o Luôn giữ vững độc lập, chủ quyền quốc gia.
o Không chịu khuất phục trước bất kỳ thế lực nào.
Hòa bình, hữu nghị:
o Mong muốn hợp tác, cùng phát triển với các nước trên thế giới.
o Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Đa dạng hóa, đa phương hóa:
o Mở rộng quan hệ với tất cả các nước trên thế giới.
o Không tham gia vào liên minh quân sự, chính trị nào.
Kết hợp hài hòa lợi ích quốc gia và quốc tế:
o Vừa bảo vệ lợi ích quốc gia, vừa đóng góp vào hòa bình, ổn định và phát
triển của khu vực và thế giới. 3. Biểu tượng:Cây tre:
o Mềm mại, dẻo dai, nhưng kiên cường, bất khuất.
o Thể hiện tinh thần đoàn kết, ý chí quật cường của dân tộc Việt Nam.
Hình ảnh ẩn dụ:
o Nền đối ngoại Việt Nam mềm mại, khôn khéo, nhưng kiên định, . 原则性强
o Luôn giữ vững độc lập, chủ quyền quốc gia, nhưng sẵn sàng hợp tác với
các nước trên thế giới. 4. Ý nghĩa:
● Thể hiện bản sắc dân tộc Việt Nam trong quan hệ quốc tế.
● Giúp Việt Nam nâng cao vị thế trên trường quốc tế.
● Góp phần vào hòa bình, ổn định và phát triển của khu vực và thế giới. 5. Vận dụng:
● Được áp dụng vào thực tiễn trong các hoạt động đối ngoại của Việt Nam.
● Thể hiện qua các chính sách, chủ trương đối ngoại của Đảng và Nhà nước. Ví dụ:
● Việt Nam tham gia các tổ chức quốc tế, khu vực.
● Việt Nam giải quyết tranh chấp quốc gia bằng biện pháp hòa bình.
● Việt Nam hợp tác quốc tế trên nhiều lĩnh vực. 6. Hạn chế:
● Cần có thời gian để khẳng định vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
● Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, ban ngành trong thực hiện đối ngoại.
7. Bài học kinh nghiệm:
● Giữ vững độc lập, chủ quyền quốc gia.
● Kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia và quốc tế.
● Tăng cường đoàn kết quốc tế.
● Nâng cao vị thế quốc gia trên trường quốc tế.
Đường lối đối ngoại "Cây tre Việt Nam" là một chủ trương đúng đắn, sáng tạo, phù
hợp với lợi ích quốc gia, dân tộc. Đây là kim chỉ nam cho hoạt động đối ngoại của
Việt Nam trong thời kỳ mới.

8.Chứng minh sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Cộng sản Việt Nam:
1. Khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng:
Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời
là đại biểu trung thành cho lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc.
Đảng đã lãnh đạo nhân dân Việt Nam tiến hành thắng lợi Cách mạng tháng
Tám năm 1945, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Đảng đã lãnh đạo nhân dân Việt Nam chiến thắng hai cuộc kháng chiến
chống Pháp và Mỹ, thống nhất đất nước.
Đảng đã lãnh đạo công cuộc Đổi mới, đưa Việt Nam từ một nước nghèo, lạc
hậu trở thành một nước đang phát triển có thu nhập trung bình.
2. Lý giải sự lãnh đạo của Đảng là yếu tố ban đầu:
Đảng đã đề ra đường lối, chủ trương đúng đắn, phù hợp với từng giai đoạn lịch sử.
Đảng đã xây dựng được một đội ngũ cán bộ, đảng viên có đủ phẩm chất, năng lực lãnh đạo.
Đảng đã tổ chức và động viên nhân dân tham gia vào các phong trào cách mạng.
Đảng đã biết kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
3. Chứng minh bằng thực tiễn lịch sử:
Trước khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, phong trào yêu nước Việt Nam
diễn ra sôi nổi nhưng thiếu một tổ chức lãnh đạo thống nhất, dẫn đến thất bại.
Sau khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, phong trào yêu nước được tổ chức
và lãnh đạo chặt chẽ, dẫn đến thắng lợi.
Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ, Đảng đã lãnh đạo nhân dân
Việt Nam chiến thắng bằng chiến lược và sách lược đúng đắn.
Công cuộc Đổi mới do Đảng khởi xướng và lãnh đạo đã đưa Việt Nam đạt
được những thành tựu to lớn. 4. Kết luận:
Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam là yếu tố ban đầu, có ý nghĩa quyết
định đối với thắng lợi của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời
là đại biểu trung thành cho lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc.
Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, nhân dân Việt Nam sẽ tiếp
tục giành được nhiều thắng lợi to lớn hơn nữa.