Câu hỏi nhận định - Kinh tế chính trị Mác - Lênin | Đại học Tôn Đức Thắng

Câu 1: Xét về mặt bản chất, năng suất lao động và cường độ lao động là giống nhau.Sai. Về bản chất tăng năng suất lao động và cường độ là hoàn toàn khác nhau: NSLĐ tỉ lệnghịch với lượng giá trị kết tinh trong 1 đơn vị hàng hóa. Trong 1 thời gian, NSLĐ tăngthì lượng giá trị kết tinh trong 1 đơn vị hàng hóa giảm. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!

Môn:
Trường:

Đại học Tôn Đức Thắng 3.5 K tài liệu

Thông tin:
26 trang 5 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Câu hỏi nhận định - Kinh tế chính trị Mác - Lênin | Đại học Tôn Đức Thắng

Câu 1: Xét về mặt bản chất, năng suất lao động và cường độ lao động là giống nhau.Sai. Về bản chất tăng năng suất lao động và cường độ là hoàn toàn khác nhau: NSLĐ tỉ lệnghịch với lượng giá trị kết tinh trong 1 đơn vị hàng hóa. Trong 1 thời gian, NSLĐ tăngthì lượng giá trị kết tinh trong 1 đơn vị hàng hóa giảm. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!

40 20 lượt tải Tải xuống
KTCT
Câu 1: Xét về mặt bản chất, năng suất lao động và cường độ lao động là giống nhau.
Sai. Về bản chất tăng năng suất lao động và cường độ là hoàn toàn khác nhau: NSLĐ tỉ lệ
nghịch với lượng giá trị kết tinh trong 1 đơn vị hàng hóa. Trong 1 thời gian, NSLĐ tăng
thì lượng giá trị kết tinh trong 1 đơn vị hàng hóa giảm. Còn CĐLĐ tăng, nghĩa tăng
thời gian thì tổng sản phẩm tăng, tổng lượng giá trị hàng hóa tăng nhưng lượng giá trị kết
tinh trong 1 đơn vị hàng hóa không đổi.
Câu 2: Khi tiền rút ra khỏi lưu thông, lúc nàysẽ thực hiện chức năng là phương
tiện thanh toán.
Sai. nếu tiền rút ra khỏi lưu thông, nhưng đem đi cất trữ đến khi cần thì đem ra mua
hàng, thì lúc này tiền thực hiện chức năng là phương tiện cất trữ.
Câu 3:lao động giản đơn hay lao động phức tạp thì đều tính hai mặt là cụ
thể và trừu tượng.
Đúng. Vì là lao động đơn giản hay lao động phức tạp thì đều có mặt cụ thể (lao động
mục đích riêng, đối tượng riêng, phương tiện riêng, phương pháp riêng kết quả
riêng) và mặt trừu tượng (sự tiêu hao năng lượng về thần kinh, cơ bắp,...):
Lao động cụ thể tạo ra một loại giá trị sdụng nhất định. Lao động cụ thể càng
nhiều loại càng tạo ra nhiều loại giá trị sử dụng khác nhau
Lao động trừu tượng nhân duy nhất tạo ra giá trị của hàng hóa. Giá trị của
mọi hàng hóa chỉ là sự kết tinh của lao động trừu tượng.
Câu 4: Hàng hóa hai thuộc tính hai loại lao động khác nhau kết tinh trong
hàng hóa.
Sai. Vì hàng hoá có hai thuộc tính: giá trị sử dụng và giá trị, hai thuộc tính đó không phải
do hai loại lao động khác nhau kết tinh trong nó, do lao động của người sản xuất
hàng hoá có tính hai mặt: lao động cụ thể và lao động trừu tượng.
Câu 5: Xét về mặt bản chất, tiền một loại hàng hóa đặc biệt, giống với mọi thứ
hàng hóa.
Nhận định Sai. Vì:
Theo Mac, tiền tệ là một thứ hàng hoá đặc biệt, được tách ra khỏi thế giới hàng hoá, dùng
để đo lường biểu hiện giá trị của tất cả các loại hàng hoá khác. trực tiếp thể hiện
lao động xã hội và biểu hiện quan hệ sản xuất giữa những người sản xuất hàng hóa. Sự ra
đời tồn tại của tiền tệ gắn liền với sự ra đời tồn tại của sản xuất trao đổi hàng
hóa.
Vậy xét về mặt bản chất, tiền là một loại hàng hóa đặc biệt dùng để đo lường và biểu hiện
giá trị của tất cả các loại hàng hoá khác chứ không phải giống với mọi thứ hàng hóa.
Câu 6: Quy luật giá trị yêu cầu việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên
sở kết hợp giá trị cá biệt và giá trị xã hội.
Nhận định Đúng
Quy luật giá trịquy luật kinh tế căn bản của sản xuất lưu thông hàng hóa, ở đâu
sản xuất và trao đổi hàng hoá thì ở đó có sự tồn tại và phát huy tác dụng của quy luật giá
trị. Yêu cầu chung của quy luật giá trịviệc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên
cơ sở hao phí sức lao động xã hội cần thiết:
Giá trị biệt giá trị của hàng hóa do chỉ riêng một người tạo ra chiếm hữu
nó.
Giá trị xã hội là giá trị của hàng hóa do xã hội tạo ra và nó mang giá trị chung cho
tất cả mọi người.
Việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở kết hợp giá trị cá biệt và giá trị xã
hội và giá trị hàng hóa đo bằng thời gian cá biệt.
Câu 7: Giá trị sử dụng của mọi hàng hóa đặc biệt đều giống nhau.
Nhận định Sai.
Không giống ới những loại hàng hoá thông thường, hàng hoá ѕức lao động là loại hàng
hoá đặc biệt. được hình thành bởi con người ới những nhu cầu phức tạp à đa
dạng, cả ật chất lẫn tinh thần theo quá trình phát triển của хã hội. Giá trị hàng hóa
sức lao động được hợp thành từ giá trị các tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cần thiết
cho bản thân người lao động; những phí tổn đào tạo người lao động để họ được trình
độ lành nghề thích hợp; giá trị các tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cần thiết cho con
cái người lao động. Như vậy, tùy thuộc vào giá trị các liệu sinh hoạt vật chất tinh
thần, những phí tổn đào tạo người lao động giá trị sử dụng của hàng hóa đặc biệt
thể khác nhau.
Câu 8: Hàng hóa dịch vụ và hàng hóa thông thường là hoàn toàn giống nhau.
Nhận định Sai:
Hàng hóa thông thường sản phẩm của lao động, thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của
con người thông qua trao đổi, mua bán. Hàng hóa dịch vụ cũng phải hao phí sức lao động
và mục đích của việc cung ứng dịch vụ cũng là nhằm thỏa mãn nhu cầu của người có nhu
cầu về loại hình dịch vụ đó. Khác với hàng hóa thông thường, dịch vụ là hàng hóa không
thể cất trữ. Việc sản xuất việc tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời. Trong điều kiện
ngày nay, do sự phát triển của phân công lao động xã hội dưới tác động của sự phát triển
khoa học công nghệ, dịch vụ ngày càng vai trò quan trọng trong việc thỏa mãn nhu
cầu văn minh của con người.
Câu 9: Năng suất lao động và cường độ lao động đều tỉ lệ thuận với lượng giá trị của
một đơn vị hàng hóa.
Nhận định sai
+Năng suất lao động
năng lượng sản xuất lao động, được đo bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra
trong một thời gian hoặc số thời gian trên 1 sản phẩm.
Có 2 loại năng suất lao động: NSLĐ cá biệt và NSLĐ xã hội. Chỉ có năng suất lao
động xã hội mới ảnh hưởng đến lượng giá trị.
=> Ảnh hưởng: Năng suất lao động hội càng tăng, thời gian lao động xã hội cần thiết
để sản xuất ra hàng hoá càng giảm, lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm càng ít. Ngược
lại năng suất lao động hội càng giảm, thì thời gian lao động hội cần thiết để sản
xuất ra hàng hoá càng tăng lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm càng nhiều. Lượng
giá trị hàng hoá tỷ lệ thuận với số lượng lao động kết tinh tỷ lệ nghịch với năng suất
lao động xã hội.
+Cường độ lao động
Là mức độ hao phí sức lao động trong một đơn vị thời gian.
=> Ảnh hưởng: Cường độ lao độngng lên thì số lượng hàng hóa sản xuất rang lên
nhưng sức lao động hao phí cũng tăng lên, vậy lượng giá trị hàng hóa vẫn không đổi.
Nhưng khi tăng năng suất lao động tăng cường độ lao động giống nhau thì làm cho
lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian tăng lên, mà đổi lại làm cho giá trị
của một đơn vị hàng hóa giảm xuống.
Câu 10: Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường.
Nhận định đúng.
+Kinh tế thị trường nền kinh tế đó tồn tại nhiều thành phần kinh tế, nhiều loại
hình sở hữu cùng tham gia, cùng vận động và phát triển trong một cơ chế cạnh tranh bình
đẳng và ổn định.
+Cơ chế thị trường chế tự điều tiết của nền kinh tế thị trường, do sự tác động bởi
với các quy luật khách quan vốn có của nó. Cụ thể hơn, cơ chế thị trường là hệ thống hữu
cơ của sự thích ứng lẫn nhau, tự điều tiết lẫn nhau, của mối quan hệ biện chứng, qua lại,
gắn giữa các yếu tố giá cả, cung cầu, cạnh tranh,v.v… Trên thị trường, tổng thể các
nhân tố, các quan hệ bản vận động dưới sự chi phối của quy luật thị trường, trực tiếp
phát huy tác dụng để điều tiết nền kinh tế, cạnh tranh đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng
đầu.
Câu 11: Năng suất lao động và cường độ lao động đều tỉ lệ nghịch với tổng lượng giá
trị của hàng hóa.
Nhận định sai.
+Chỉ có năng suất lao động mới tỷ lệ nghịch với giá trị hàng hóa.
+Lượng giá trị của hàng hóa một đại lượng được đo bằng lượng lao động tiêu hao để
sản xuất ra hàng hóa đó, lượng lao động tiêu hao đó được tính bằng thời gian lao động, cụ
thể thời gian lao động hội cần thiết. Lượng lao động hội cần thiết, hay thời gian
lao động hội cần thiết để sản xuất ra một hàng hóa, mới quyết định đại lượng giá trị
của hàng hóa.
+Năng suất lao động tăng lên ý nghĩa cũng trong một thời gian lao động, nhưng
khối lượng sản xuất ra tăng lên làm cho thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra một
đơn vị hàng hóa giảm xuống. Do đó, năng suất lao động tăng lên thì giá trị của một đơn
vị hàng hóa giảm xuống ngược lại. Tức giá trị của hàng hóa tỷ lệ nghịch với năng
suất lao động.
Câu 12: Giá trị xã hội là cơ sở để sản xuất và trao đổi hàng hóa.
Nhận định đúng.
+Giá trị của hàng hoá một thuộc tính của hàng hoá, đó chính lao động hao phí của
người sản xuất để sản xuất ra nó đã được kết tinh vào trong hàng hoá.
+Giá trị của hàng hoá là giá trị lượng lao động tiêu hao để sản xuất ra hàng hoá đó và tính
bằng thời gian lao động hội cần thiết. Quá trình sản xuất trao đổi, u thôngng
hóa phải được tiến hành trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết – nghĩa là trên cơ sở
giá trị hội của hàng hóa. Yêu cầu trên của quy luật giá trị không phụ thuộc vào tính
chất xã hội của quan hệ sản xuất. Nó có tính “độc lập” không phụ thuộc vào chế độ chính
trị
Câu 13: Giá trị trao đổi và giá trị là hoàn toàn giống nhau.
Nhận định này sai.
Vì giá trị là nội dung, là cơ sở quyết định giá trị trao đổi, là lao động xã hội của người sản
xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa. Còn giá trị trao đổi chỉ hình thái biểu hiện của
giá trị, là tỷ lệ trao đổi giữa các giá trị sử dụng khác nhau.
Câu 14: Bằng lao động cụ thể, người công nhân đã tạo ra giá trị mới là 20 USD.
Nhận định đúng.
dụ: Trong quá trình sản xuất sợi, bằng lao động cụ thể, người công nhân biến bông
thành sợi. Giá trị của bông và hao mòn máy móc được chuyển vào giá trị của sợi. Từ đó,
người công nhân tạo ra giá trị mới.
Câu 15: Quy luật giá trị có những chức năng to lớn đối với sự phát triển của nền
kinh tế.
Nhận định đúng.
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hóa. Khi nào còn sản xuất và
trao đổi hàng hóa thì còn s hoạt động của quy luật giá trị. Quy luật giá trị vừa tác
dụng đào thải cái lạc hậu, lỗi thời, kích thích sự tiến bộ, làm cho lực lượng sản xuất phát
triển mạnh mẽ, vừa có tác dụng lựa chọn, đánh giá người sản xuất, bảo đảm sự bình đẳng
đối với người sản xuất; vừa cả những tác động tích cực lẫn tiêu cực. Các tác động đó
diễn ra một cách khách quan trên thị trường. Do đó, quy luật giá trị những chức năng
to lớn đối với sự phát triển của nền kinh tế.
Câu 16: Lượng giá trị xã hội của hàng hóa là một đại lượng cố định không thay đổi.
Nhận định sai.
Vì lượng giá trị xã hội của hàng hóa được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết
thời gian lao động hội cần thiết luôn thay đổi nên lượng giá trị hội của hàng hóa
cũng thay đổi theo. Sự thay đổi lượng giá trị hàng hóa phụ thuộc vào các yếu tố: Mức độ
phức tạp của lao động, năng suất lao động xã hội:
Năng suất lao động xã hội trên thị trường hàng hóa trao đổi không phải theo giá trị
cá biệt mà là giá trị xã hội. Vì vậy năng suất lao động xã hội có ảnh hưởng đến giá
trị xã hội của hàng hóa. Năng suất lao động xã hội càng tăng thì thời gian lao động
hội cần thiết giảm, lượng giá trịhội của hàng hóa cũng giảm theo và ngược
lại năng suất lao động hội giảm thì thời gian lao động hội cần thiết tăng,
lượng giá trị xã hội của hàng hóa cũng tăng theo.
Căn cứ vào mức độ phức tạp của lao động mà chia thành lao động giản đơn và lao
động phức tạp. Trong cùng một đơn vị thời gian, lao động phức tạp tạo ra nhiều
giá trị hơn so với lao động giản đơn. Cả lao động giản đơn và lao động phức tạp tỷ
lệ thuận với tổng lượng giá trị hàng hoá.
Câu 17: Tất cả hàng hóa đặc biệt đều giống nhau đặc điểm không do hao phí lao
động trực tiếp tạo ra.
Nhận định sai
Vì không phải tất cả hàng hóa đặc biệt đều giống nhau đặc điểm không do hao phí lao
động trực tiếp tạo ra. Hàng hóa sản phẩm của lao động, thể thỏa mãn nhu cầu nào
đó của con người thông qua trao đổi, mua bán. Còn hàng hóa đặc biệt thường để chỉ
những hàng hóa, sản phẩm mang tính chất riêng biệt, kể cả những sản phẩm không hiện
hình như dịch vụ, sức lao động,.. Một số loạing hóa đặc biệt: chất dễ cháy, vàng bạc,
vacxin, thuốc,... Vacxin, thuốc nhữngng hóa đặc biệt do hao phí lao động trực tiếp
tạo ra.
Câu 18: Quy luật giá trị thể hiện sự hoạt động của nó thông qua sự vận động của giá
cả thị trường.
Nhận định đúng
Vì quy luật giá trị hoạt động và phát huy tác dụng thông qua sự vận động của giá cả xung
quanh giá trị, dưới sự tác động của quan hệ cung - cầu. Giá cả thị trường lên xuống xung
quanh giá trị hàng hóa trở thành chế tác động của quy luật giá trị. Thông qua sự vận
động của giá cả thị trường sẽ thấy được sự hoạt động của quy luật giá trị.
Câu 19: Bản chất của tiền tệ được thể hiện qua các chức năng của nó.
Nhận định sai
về bản chất tiền một loại hàng hóa đặc biệt, kết quả của quá trình phát triển của
sản xuất và trao đổi hàng hóa, tiền xuất hiệnyếu tố ngang giá chung cho thế giới hàng
hóa. Bản chất của tiền tệ được thể hiện rõ hơn qua hai thuộc tính sau của nó:
Giá trị sử dụng của tiền tệ: khả năng thoả mãn nhu cầu trao đổi củahội, nhu
cầu sử dụng làm vật trung gian trong trao đổi
Giá trị của tiền là khả năng đổi được nhiều hay ít hàng hoá khác trong trao đổi
Câu 20: Lưu thông hàng hóa dựa trên nguyên tắc ngang giá. Điều này được hiểu
giá cả có thể tách rời giá trị và xoay quanh giá trị của nó.
Nhận định đúng
Vì nguyên tắc ngang giá được áp dụng trong lưu thông hàng hóa, cho phép các sản phẩm
hoặc dịch vụ thể được trao đổi với nhau dựa trên giá trị tương đương. Điều này
nghĩa giá cả của một sản phẩm hoặc dịch vụ thể tách rời giá trị của được
xoay quanh giá trị tương đương với những sản phẩm hoặc dịch vụ khác.
Ví dụ: một bao lúa có thể đổi lấy một bao gạo vì chúng có giá trị tương đương mặc dù giá
cả thì khác nhau.
Câu 21: Khi số lượng hàng hóa cung cấp vào thị trường thay đổi thì sẽ làm thay đổi
lượng giá trị xã hội của hàng hóa.
*Cách 1:
Nhận định sai. Vì lượng giá trị hàng hóa phụ thuộc vào thời gian lao động xã hội cần thiết
và những yếu tố ảnh hưởng đến đó năng suất lao động hộimức độ phức tạp của
lao động.
*Cách 2:
Nhận định đúng. khi số lượng hàng hóa cung cấp trên thị trường thay đổi, sẽ ảnh
hưởng đến giá cả của hàng hóa đó. Nếu hàng hóa được cung cấp nhiều hơn so với nhu
cầu thì giá cả của hàng hóa sẽ giảm do sự cạnh tranh giữa các nhà sản xuất. Ngược lại,
nếu hàng hóa được cung cấp ít hơn so với nhu cầu thì giá cả sẽ tăng cao do sự khan hiếm
của hàng hóa. Tất cả các thay đổi này sẽ ảnh hưởng đến giá trị xã hội của hàng hóa.
Câu 22: Tính hai mặt hai tính chất của lao động sản xuất hàng hóa hoàn toàn
giống nhau.
Nhận định sai: Vì tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa là lao động trừu tượng và
lao động cụ thể, còn hai tính chất của lao động sản xuất hàng hóa giá trị giá trị sử
dụng.
Câu 23: Lạm phát xảy ra khi số lượng tiền đang có (Ms) không ngang bằng số lượng
tiền cần thiết (Md) cho lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế.
Nhận định sai: khi số lượng tiền đang (Ms) không ngang bằng số lượng tiền cần
thiết (Md) thì thể số lượng tiền đang cho lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế thị
trường thể ít hơn hoặc nhiều hơn số lượng tiền cần thiết (Md). khi Ms > Md thì
mới xảy ra lạm phát, còn ngược lại Ms < Md là giảm phát vì thế nhận định.
Câu 24: Thị trường có vai trò quan trọng trong mối quan hệ với thúc đẩy sản xuất,
trao đổi hàng hóa, tiến bộ xã hội.
Nhận định đúng: Vì thị trường theo nghĩa hẹp: thị trường là nơi các hành vi trao đổi, mua
bán hàng hóa giữa nhiều chủ thể kinh tế với nhau được diễn ra. Theo nghĩa rộng: thị
trường tổng hòa các mối quan hệ về trao đổi, mua bán hàng hóa trong hội. thị
trường điều kiện, môi trường để sản xuất phát triển. Kích thích sự sáng tạo của mọi
thành viên trong hội, phân bổ nguồn lực hiệu quả trong nền kinh tế. Gắn kết nền kinh
tế thành một chỉnh thể, gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới.
Câu 25: Vận dụng quy luật giá trị, trong một số trường hợp nhất định, Nhà nước có
thể can thiệp trực tiếp và gián tiếp vào giá cả hàng hóa.
Nhận định: đúng.
Giải thích: Vì trong nền kinh tế thị trường mọi quan hệ của sản xuấttrao đổi, các hoạt
động của các chủ thể đều chịu sự tác động với các quy luật kinh tế khách quan của thị
trường đồng thời chịu sự điều tiết can thiệp của nhà nước.
Câu 26: Cạnh tranh trong nội bộ ngành sẽ dẫn đến hình thành giá cả thị trường của
hàng hóa trong ngành đó.
Nhận định: Đúng.
Vì cạnh tranh nội bộ ngành kích thích cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ, hợp lý hoá sx,
nâng cao năng suất lao động và chất lượng hàng hoá nên làm cho giá cảbiệt của hàng
hoá giảm xuống giá trị hàng hoá của doanh nghiệp sản xuất ra thấp hơn giá trị hội
của hàng hóa đó.
Câu 27: Năng suất lao động biệt năng suất lao động hội ảnh hưởng giống
nhau đến lượng giá trị xã hội của một hàng hóa.
Nhận định: Sai.
Năng suất lao động biệt năng suất lao động hội ảnh hưởng không giống nhau
đến lượng giá trị của hàng hoá chỉ năng suất lao động hội ảnh hưởng đến lượng
giá trị hàng hoá trên thị trường được trao đổi không phải theo giá trị biệt theo
giá trị xã hội.
Câu 28: Tỷ suất lợi nhuận chịu ảnh hưởng bởi tỷ suất giá trị thặng cấu tạo
hữu cơ của tư bản.
Nhận định đúng
Tỷ suất giá trị thặng dư (tác động trực tiếp làm tăng tỷ suất lợi nhuận) và cấu tạo hữu
bản (tác động tới chi phí sản xuất) 2 trong số các nguyên nhân ảnh hưởng đến tỷ
suất lợi nhuận. Ngoài ra, C.Mác còn hai nhân tố khác cũng ảnh hưởng đến tỷ suất lợi
nhuận. Cụ thể:
Tốc độ chu chuyển của tư bản. Nếu tốc độ chu chuyển của tư bản càng lớn thì tỷ lệ
giá trị thặng dư hằng năm tăng lên, do đó, tỷ suất lợi nhuận tăng.
Tiết kiệm bản bất biến. Trong điều kiện bản khả biến không đổi, nếu giá trị
thặng dư giữ nguyên, tiết kiệm tư bản bất biến làm tăng tỷ suất lợi nhuận.
Câu 29: Quan hệ cung - cầu về hàng hóa có ảnh hưởng quyết định đến tỷ suất giá trị
thặng dư và tỷ suất lợi nhuận.
Nhận định: Sai
Quan hệ cung cầu trên thị trường quan hệ giữa người sản xuất với người tiêu dùng
thể tác động lẫn nhau hoặc tác động trực tiếp tới giá trị thị trường. P’ ( tỷ suất giá trị thặng
dư ) và m’ ( tỷ suất lợi nhuận ) phụ thuộc vào v (tư bản khả biến) hoặc toàn bộ giá trị của
tư bản trước vậy nên quan hệ cung cầu ở đây không được tính là yếu tố ảnh hưởng quyết
định đến 2 giá trị này.
Câu 30: Mâu thuẫn của công thức chung của bản giá trị thặng vừa được
tạo ra trong lưu thông, vừa không được tạo ra trong lưu thông.
Nhận định: Đúng
Trong lưu thông nếu nhà tư bản trao đổi ngang giá hay mua rẻ bán đắt thì cũng không tạo
ra giá trị thặng dư:
Trường hợp bán ngang giá thì mua sao bán vậy sẽ không tạo ra giá trị mới
Trường hợp mua rẻ bán đắt nếu 1 người mua rẻ mà bán đắt thì có lợi cho người đó
nhưng nếu làm vậy thì các mặt hàng khác cũng sẽ tăng giá lên khi người đó
mua các hàng hóa thì cũng chịu thiệt vì thế cũng không tạo ra giá trị thặng dư
Ngoài lưu thông thì 1 người 1 hàng hóa không làm thì giá trị vẫn như cũng
không tạo ra giá trị thặng dư.
Tuy vậy, không có lưu thông cũng không tạo ra được giá trị thặng dư.
Câu 31: Lợi nhuận và giá trị thặng dư là hoàn toàn giống nhau.
Nhận định: Sai
+Giống nhau: Về mặt chất, lợi nhuận (P) giá trị thặng (m) một, đều một bộ
phận của giá trị mới do người lao động tạo ra trong lĩnh vực sản xuất.
+Khác nhau:
Về mặt lượng, lợi nhuận và giá trị thặng dư thường không thống nhất với nhau, lợi
nhuận thể bằng hoặc lớn hơn hoặc nhỏ hơn giá trị thặng dư, lợi nhuận phụ
thuộc vào doanh thu, doanh thu lại phụ thuộc vào giá cả và cung cầu. Tuy vậy, xét
trong toàn bộ hội thì tổng giá cả hàng hóa bằng tổng giá trị hàng hóa. thế,
tổng lợi nhuận luôn bằng tổng giá trị thặng dư.
Khác nhau về mục đích sử dụng:
o m (giá trị thặng dư) so sánh với v (lao động của công nhân) => Mục đích:
chiếm đoạt lao động không công của công nhân => Vấn đề bóc lột.
o Còn nói đến P (lợi nhuận) so sánh với G (giá trị hàng hóa) với K (tư bản
ứng trước), P=G-K => Mục đích: che đậy, làm mờ, phủ nhận vấn đề bóc lột
trong chủ nghĩa tư bản.
Câu 32: bản công nghiệp nhường một phần giá trị thặng cho bản thương
nghiệp theo nguyên tắc lợi nhuận bình quân.
Nhận định: Đúng
Bởi vì tư bản công nghiệp “nhường” một phần giá trị thặng dư cho tư bản thương nghiệp
bằng cách bán hàng hóa thấp hơn giá trị thực tế của nó, để rồi tư bản thương nghiệp bán
đúng giá trị, thu về lợi nhuận thương nghiệp nên việc phân phối giá trị thặng dư giữa nhà
bản công nghiệp bản thương nghiệp sẽ diễn ra theo quy luật tỷ suất lợi nhuận
bình quân thông qua cạnh tranh thông qua chênh lệch giữa giá cả sản xuất cuối cùng
(giá bán lẻ thương nghiệp) và giá cả sản xuất công nghiệp (giá bán buôn công nghiệp).
Câu 33: Xét về mặt chất, giá trị thặng dư với lợi nhuận, lợi nhuận thương nghiệp là
khác nhau.
Nhận định: Sai.
+Nếu xét về mặt chất thì giá trị thặng dư (m) và lợi nhuận (p) là một, vì:
Đều một bộ phận của giá trị mới, do người lao động tạo ra trong lĩnh vực sản
xuất
Lợi nhuận hình thái biến tướng của giá trị thặng dư, hay giá trị thặng mang
hình thái chuyển hóa là lợi nhuận.
Câu 34: Giá trị thặng siêu ngạch hình thái biến tướng của giá trị thặng
tuyệt đối và tương đối.
Nhận định: Sai
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư siêu ngạch chỉ là hình thái biến tướng của phương
pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối vì:
Giá trị thặng tương đối giá trị thặng thu được nhờ rút ngắn thời gian lao
động tất yếu, do đó kéo dài thời gian lao động thặng dư trong khi độ dài ngày lao
động không thay đổi hoặc thậm chí rút ngắn. Giá trị thặng siêu ngạch động
lực mạnh nhất thúc đẩy các nhàbản ra sức cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao
động. Hoạt động riêng lẻ đó của từng nhà tư bản đã dẫn đến kết quả làm tăng năng
suất lao động xã hội, hình thành giá trị thặng dư tương đối, thúc đẩy lực lượng sản
xuất phát triển.
Do đó, giá trị thặng dư siêu ngạch và giá trị thặng dư tương đối đều dựa trên cơ sở
tăng năng suất lao động (mặc một bên dựa vào tăng năng suất lao động
biệt, còn một bên dựa vào tăng năng suất lao động xã hội).
Kết luận: Giá trị thặng siêu ngạch hình thức biến tướng của giá trị thặng tương
đối.
Câu 35: Tiết kiệmbản bất biến cũng như nâng cao tốc độ chu chuyển của tư bản
sẽ giúp làm tăng tỷ suất lợi nhuận.
Nhận định: Đúng
+Tác dụng của tiết kiệm tư bản bất biến:
Trong điều kiện tỷ suất giá trị thặng dư và tư bản khả biến không đổi, nếu tư bản bất biến
càng nhỏ thì tỷ suất lợi nhuận càng lớn.
Vì theo công thức:
p’ = m / (c+v)
Rõ ràng khi m và v không đổi, nếu c càng nhỏ thì p' càng lớn.
Vì vậy, trong thực tế để nâng cao tỷ suất lợi nhuận, các nhà tư bản đã tìm mọi cách để tiết
kiệm bản bất biến như sử dụng máy móc, thiết bị, nhà xưởng, nhà kho, phương tiện
vận tải với hiệu quả cao nhất: kéo dài ngày lao động, tăng cường độ lao động, thay thế
nguyên liệu đắt tiền bằng nguyên liệu rẻ tiền, giảm những chi tiêu bảo hiểm lao động,
giảm những chi tiêu bảo vệ môi trường sinh thái, giảm tiêu hao vật tưng lượng tận
dụng phế liệu, phế phẩm, phế thải để sản xuất hàng hoá.
+Tác dụng của tăng tốc độ chu chuyển:
Đối với C1:
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
Giảm bớt được các loại hao mòn
Sử dụng quỹ khấu hao hiệu quả hơn
Đổi mới nhanh được kỹ thuật
Tăng cường được sức cạnh tranh thị trường qua giá cả
Đối với C2 và V:
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Sử dụng C2 được nhiều lần hơn
Tạo được nhiều tiền lời hơn
Thu nhập của người lao động tăng lên
Với:
C1 là tư bản cố định (giá trị máy móc).
C2 là giá trị nguyên vật liệu.
V là tư bản khả biến (hoặc tiền công).
Vì vậy, việc tăng tốc độ chu chuyển thì sẽ tiết kiệm được tư bản bất biến, từ đó có thể quy
về hiệu quả của việc tiết kiệm tư bản bất biến.
Câu 36: Lợi nhuận chẳng qua chỉ là hình thái biểu hiện của giá trị thặng dư.
Nhận định: Đúng
Lợi nhuận là hình thức biểu hiện, là tên gọi của giá trị thặng dư trong đời sống thực tế.
=> Bản chất của lợi nhuận là do giá trị thặng dư mà lao động làm thuê tạo ra.
Phạm trù lợi nhuận phản ánh sai lệch bản chất quan hệ sản xuất giữa nhà bản lao
động làm thuê, m cho người ta hiểu lầm rằng giá trị thặng không phải chỉ do
lao động làm thuê tạo ra do tài kinh doanh của người đầu tư, của nhà bản, do vốn
đầu có. Còn giá trị thặng được tạo ra từ 1 nhân tố đầu của nhà bản đó
nhân tố vốn đầu vào lao động bản khả biến (v). 2 quan niệm này hoàn toàn khác
nhau.
Hơn nữa, trong 1 số trường hợp, tại 1 thời điểm thì lượng lợi nhuận (p) khác lượng giá trị
thặng dư, gọi hiện tượng trao đổi không ngang giá. Ví dụ bán đắt, mua rẻ. Tuy nhiên,
đây là hiện tượng không phổ biến, và không kéo dài, xu hướng hoạt động của giá cả luôn
cân bằng với giá trị. Thế nên, xét trên phạm vi toàn bộ xã hội, lợi nhuậnnguồn gốc từ
giá trị thặng dư.
Như vậy, lợi nhuận chẳng qua chỉ là một hình thái thần bí hóa của giá trị thặng dư. Giá trị
thặng dư được so với toàn bộ tư bản ứng trước, được quan niệmcon đẻ của toàn bộ
bản ứng trước sẽ mang hình thức biến tướng là lợi nhuận.
Câu 37: Không phải bất cứ bộ phận nào của tư bản bất biến đều dịch chuyển giá trị
vào sản phẩm mới như nhau.
Nhận định: Đúng
Vì: Từng bộ phận của bản bất biến chuyển giá trị của mình một cách khác nhau vào
hàng hóa vừa mới làm ra. Theo tính chất chu chuyển, một bộ phận bản bất biến (nhà
xưởng, thiết bị và máy móc) hình thành nên tư bản cố định được sử dụng trong nhiều chu
kỳ sản xuất thì chuyển dần từng phần giá trị của mình. Bộ phận bản bất biến khác
(nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ) hình thành nên một bộ phận của bản lưu động
thì bị tiêu dùng hoàn toàn qua một thời kỳ sản xuất trong quá trình sản xuất hàng hoá và
chuyển toàn bộ giá trị của mình vào sản phẩm vừa mới làm ra.
Câu 38: Sản xuất giá trị thặng dư tương đối giá trị thặng siêu ngạch đều dựa
trên tiền đề tăng năng suất lao động xã hội.
Nhận định: Đúng
Vì: Giá trị thặng dư tương đối là giá trị thặng dư thu được nhờ rút ngắn thời gian lao động
tất yếu, do đó kéo dài thời gian lao động thặng trong khi độ dài ngày lao động không
thay đổi hoặc thậm chí rút ngắn. Giá trị thặng siêu ngạch động lực mạnh nhất thúc
đẩy các nhà bản ra sức cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động. Hoạt động riêng lẻ
đó của từng nhà tư bản đã dẫn đến kết quả làm tăng năng suất lao động xã hội, hình thành
giá trị thặng dư tương đối, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển. Vì vậy, giá trị thặng
siêu ngạch hình thái biến tướng của giá trị thặng tương đối. Do đó, sản xuất giá trị
thặng dư tương đối và giá trị thặngsiêu ngạch đều dựa trên tiền đề tăng năng suất lao
động xã hội.
Câu 39: Sự chuyển hóa của tiền tệ thành bản gắn liền với sự chuyển hóa sức lao
động thành hàng hóa.
Nhận định: Đúng
Vì: Xem xét công thức chung của tư bản: T - H - T', ta thấy sự chuyển hoá của tiền thành
bản không thể phát sinh từ bản thân số tiền đó trong việc mua bán, tiền chỉ
phương tiện lưu thông để thực hiện giá cả hàng hoá, nên trước sau giá trị của vẫn
không thay đổi. Sự chuyển hóa đó phải xảy ra ở hàng hoá nhưng không phải ở giá trị trao
đổi của hàng hoá mà chỉ có thể ở giá trị sử dụng của hàng hoá. Do đó, hàng hoá đó không
thể là hàng hoá thông thường mà phải là một thứ hàng hoá đặc biệt mà giá trị sử dụng của
nó có đặc tính là nguồn gốc sinh ra giá trị, hơn nữa sinh ra một giá trị lớn hơn giá trị của
bản thân nó. Thứ hàng hoá đặc biệt đó là sức lao động mà nhàbản đã tìm thấy trên thị
trường. Sức lao động biến thành hàng hoá điều kiện quyết định để tiền biến thành
bản.
Câu 40: Xét theo phương thức chu chuyển giá trị của tư bản sản xuất vào giá trị sản
phẩm, có thể chia tư bản thành hai loại là tư bản bất biến và tư bản khả biến.
Nhận định: Sai
Vì: Xét theo phương thức chu chuyển giá trị của tư bản sản xuất vào giá trị sản phẩm,
thể chia tư bản thành hai loại là tư bản cố định và tư bản lưu động:
bản cố định bộ phận bản sản xuất tồn tại dưới hình thái liệu lao động
tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất nhưng giá trị của chỉ chuyển dần dần,
từng phần vào giá trị sản phẩm theo mức độ hao mòn.
bản lưu động bộ phận bản sản xuất tồn tại dưới hình thái sức lao động,
nguyên nhiên vật liệu, vật liệu phụ, giá trị của nó được chuyển một lần, toàn phần
vào giá trị sản phẩm khi kết thúc từng quá trình sản xuất.
Câu 41: Xét theo phương thức chu chuyển giá trị của tư bản sản xuất vào giá trị sản
phẩm, có thể chia tư bản thành hai loại là tư bản cố định và tư bản lưu động.
Trả lời: Nhận định đúng.
Vì: Xét theo phương thức chu chuyển giá trị của tư bản sản xuất vào giá trị sản phẩm, các
bộ phận khác nhau của bản sản xuất không chu chuyển giống nhau. Căn cứ vào
phương thức chu chuyển khác nhau của từng bộ phận bản, người ta chia bản sản
xuất thành tư bản cố định và tư bản lưu động:
bản cố định bộ phận bản sản xuất tồn tại dưới hình thái liệu lao động
tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất nhưng giá trị của chỉ chuyển dần dần,
từng phần vào giá trị sản phẩm theo mức độ hao mòn.
bản lưu động bộ phận bản sản xuất tồn tại dưới hình thái sức lao động,
nguyên nhiên vật liệu, vật liệu phụ, giá trị của nó được chuyển một lần, toàn phần
vào giá trị sản phẩm khi kết thúc từng quá trình sản xuất.
Câu 42: bản bất biến các bộ phận của chuyển toàn phần giá trị của
sang sản phẩm mới.
Trả lời Nhận định: sai.
Vì: Tư bản bất biến là bộ phận tư bản dùng để mua tư liệu sản xuất (tồn tại dưới hình thái
liệu sản xuất) giá trị được bảo tồn chuyển vào sản phẩm, tức giá trị không
thay đổi về lượng trong quá trình sản xuất. Các bộ phận cấu thành:
Máy móc, nhà xưởng: tham gia vào quá trình sản xuất nhưng chuyển giá trị từng
phần vào sản phẩm dưới dạng khấu hao hữu hình và vô hình.
Nguyên, nhiên, vật liệu: chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm trong quá trình sản
xuất.
Câu 43: Hàng hóa sức lao động là một loại hàng hóa đặc biệt.
Trả lời: Nhận định đúng.
Vì: Hàng hóa sức lao động được hình thành bởi con người với những nhu cầu phức tạp và
đa dạng, về cả vật chất lẫn tinh thần theo quá trình phát triển của xã hội. Con người là chủ
thể của sức lao động, nên việc cung cấp hàng hoá đặc biệt này sẽ phụ thuộc vào nhu cầu
thực tế của nhân với những đặc điểm riêng biệt về: tâm lý, nhận thức, văn hoá, khu
vực địa lý, môi trường sinh hoạt,…Bên cạnh đó, hàng hoá sức lao động một loại hàng
hoá tạo ra giá trị thặng dư chohội và điều này thể hiện ở chỗ người lao động luôn tạo
ra những hàng hoá khác có giá trị lớn hơn giá trị của sức lao động để đáp ứng nhu cầu và
mục tiêu của người sử dụng lao động. Tóm lại, hàng hoá sức lao động hàng hoá đặc
biệt khi tồn tại đủ hai điều kiện về sự tự do và nhu cầu bán sức lao động.
Câu 44: Giá trị của hàng hóa sức lao động do giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết quyết
định.
Trả lời : Nhận định sai.
Vì: Cũng giống như các loại hàng hóa thông thường khác, hàng hóa sức lao động được
quyết định bởi một lượng thời gian lao động hội cần thiết để sản xuất tái sản xuất
sức lao động. Sức lao động chỉ tồn tại nhưnăng lực sống của con người, muốn tái sản
xuất ra năng lực đó, người công nhân trong chủ nghĩa tư bản phải tiêu dùng một lượng tư
liệu sinh hoạt nhất định để ăn, uống, mặc, ở, đi lại, học nghề, đào tạo nghề… Ngoài ra,
người lao động còn phải thỏa mãn những nhu cầu của gia đìnhcon cái họ. Chỉnhư
vậy thì sức lao động mới được sản xuất tái sản xuất một cách liên tục. Như vậy, thời
gian lao động xã hội cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động sẽ được quy thành thời gian
lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt nuôi sống bản thân người
lao động gia đình của họ. Hay nói cách khác, giá trị hàng hóa sức lao động được đo
gián tiếp bằng giá trị của những tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động.
Cho nên, cấu thành giá trị của hàng hóa sức lao động sẽ bao gồm:
Giá trị liệu sinh hoạt cần thiết (cả vật chất, tinh thần) để tái sản xuất ra sức lao
động;
Phí tổn đào tạo người lao động;
Giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết (vật chấttinh thần) nuôi con của người
lao động.
Câu 45: Giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động và mọi loại hàng hóa là giống nhau.
Trả lời:
Nhận định sai.
Giải thích: Giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động và các loại hàng hóa khác là khác nhau
vì hàng hóa sức lao động là một loại hàng hóa đặc biệt.
Hàng hóa được phân thành 2 dạng: dạng hữu hình hình. Dạng hữu hình như: sắt
thép, sách vở, lương thực, thực phẩm… mà gọi chung là sản phẩm của sức lao động. Còn
dạng vô hình như các dịch vụ thương mại, vận tải, dịch vụ của giáo viên, bác sĩ…mà gọi
chung là sức lao động.
Mọi hàng hóa đều giá trị sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu của người mua, tuy nhiên
hàng hóa sức lao động lạiloại hàng hóa đặc biệt hơn nên giá trị sử dụng của hàng hóa
sức lao động cũng mang tính đặc biệt hơn hẳn so với các loại hàng hóa khác (loại hàng
hóa thuộc dạng hình) do được hình thành bởi con người ới những nhu cầu phức
tạp à đa dạng, ề cả ật chất lẫn tinh thần theo quá trình phát triển của хã hội. Ngoài ra,
hàng hóa sức lao động được tạo ra một cách trực tiếp chính nhu cầu của người tiêu
dùng (bán ra thị trường), còn các loại hàng hóa khác thì phải thông qua sức lao động để
tạo ra sản phẩm và sau đó mới phục vụ nhu cầu của người mua (bán ra thị trường).
Câu 46: Lưu thông hàng hóa (mua, bán thông thường) không tạo ra giá trị tăng
thêm xét trên phạm vi xã hội.
Trả lời:
Nhận định đúng.
Giải thích: Lưu thông hàng hóa hoạt động trưng bày, khuyến mại, vận chuyển lưu
giữ hàng hóa trong quá trình mua bán hàng hóa, trừ trường hợp vận chuyển hàng hóa của
tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa từ cửa khẩu về kho lưu giữ, việc lưu thông hàng hóa
này chỉ luân chuyển tuần hoàn, từ tay người chủ này sang người chủ khác tiếp diễn
một cách liên tục qua cách thức mua, bán thông thường. Mặt khác, giá trị tăng thêm là giá
trị mới của hàng hoá dịch vụ tạo ra từ quá trình sản xuất trong một ngành kinh tế.
Chính vì thế, việc lưu thông hàng hóa không tạo ra giá trị tăng thêm khi xét trên phạm vi
xã hội (thông qua mua, bán thông thường).
Câu 47: Tiền công thực tế thay đổi theo chiều hướng tỷ lệ thuận với lạm phát.
Trả lời:
Nhận định đúng.
Giải thích: Tiền công thực tế là tiền công được biểu hiện bằng số lượng hàng hóa tư liệu
tiêu dùng người công nhân mua được bằng tiền công danh nghĩa hay nói cách khác
tiền công thực tế số tiền được thì sẽ mua được bao nhiêu hàng hóa. Khi tiền công
danh nghĩa hoặc tiền công thực tế tăng cao sẽ kéo theo loại tiền công còn lại cũng tăng
cao và ngược lại (tiền công danh nghĩa tỷ lệ thuận với tiền công thực tế, Ví dụ: trước đây,
khi đi làm tôi nhận lương được 2k/1 tuần, khi đó tôi thể mua được 2 viên kẹo với
mệnh giá 1k/1 viên kẹo. Nhưng sau đó, xếp trả lương cho tôi 5k/1 tuần thì lúc này tôi
thể mua được 5 viên kẹo trong trường hợp giá cả của hàng hóa không thay đổi) nhưng
thường lại kéo giá cả của hàng hóa giảm xuống (khi đó tôi có 1k thì tôi thể mua được
tận 2 viên kẹo), lúc này nếu giá cả của hàng hóa liên tục giảm xuống thì chỉ cần bỏ ra một
khoảng tiền nhỏ hơn so với trước là có thể mua được hàng hóa đó (đồng tiền dần mất giá
trị) cũng chính điều này lạm phát được hình thành. Chính thế, lạm phát sẽ tăng
cao nếu giá cả của hàng hóa liên tục giảm hay tiền công thực tế tăng cao (tiền công danh
nghĩa tang cao).
Vậy tiền công thực tế thay đổi theo chiều hướng tỷ lệ thuận với lạm phát.
Câu 48: Tiền công thực tế phụ thuộc hoàn toàn vào tiền công danh nghĩa.
Trả lời:
Nhận định sai.
Giải thích: Tiền công danh nghĩa là giá cả sức lao động, nên nó có thể tăng lên hay giảm
xuống tùy theo sự biến động của quan hệ cung - cầu về hàng hóa sức lao động trên thị
trường. Trong một thời gian nào đó, nếu tiền công danh nghĩa không thay đổi, nhưng giá
cả liệu tiêu dùng dịch vụ tăng lên hoặc giảm xuống, thì tiền lương thực tế sẽ giảm
xuống hay tăng lên. vậy tiền lương thực tế không phụ thuộc hoàn toàn vào tiền công
danh nghĩa.
Câu 49: Ngày lao động bao gồm thời gian lao động cần thiết thời gian lao động
thặng dư.
Nhận định đúng
Giải thích: Ngày lao động bao gồm thời gian lao động tất yếu (hay còn gọi thời gian
lao động cần thiết) và thời gian lao động thặng dư:
Thời gian lao động tất yếu người lao động chỉ phải hao phí một phần thời gian
lao động, thể đắp được giá trị hàng hóa sức lao động (là thời gian lao
động bỏ ra để bù vào cho bằng chi phí ban đầu).
Thời gian lao động thặnglà người lao động phải làm việc trong sự quản lý của
người mua hàng hóa sức lao động, sản phẩm làm ra thuộc sở hữu của nhà
bản (là thời gian lao động tạo ra giá trị thặng dư cho xã hội).
Câu 50: Bản chất của tích lũy tư bản là kết quả của quá trình tập trung tư bản.
Nhận định sai
Giải thích: Bản chất của tích lũy bản quá trình tái sản xuất mở rộng bản chủ
nghĩa thông qua việc chuyển hóa giá trị thặng thành bản phụ thêm để tiếp tục mở
rộng sản xuất kinh doanh thông qua mua thêm hàng hóa sức lao động, mở mang nhà
xưởng, mua thêm nguyên vật liệu, trang bị thêm máy móc thiết bị... Nghĩa là, nhà tư bản
không sử dụng hết giá trị thặng thu được cho tiêu dùng nhân biến thành
bản phụ thêm. Cho nên, khi thị trường thuận lợi, nhà bản bán được hàng hóa, giá trị
thặng dư vì thế sẽ ngày càng nhiều, nhà tư bản trở nên giàu có hơn.
Tích tụ bản sự tăng thêm quy của bản biệt bằng cách bản hóa giá trị
thặng dư. Tích tụ bản làm tăng quy bản biệt đồng thờim tăng quy
bản xã hội do giá trị thặng dư được biến thành tư bản phụ thêm. Tích tụ tư bản là kết quả
trực tiếp của tích luỹ tư bản.
Câu 51: Quy mô tích lũy tư bản phụ thuộc vào cấu tạo hữu cơ của tư bản và tỷ suất
giá trị thặng dư.
Nhận định sai
Vì quy mô tích lũy tư bản phụ thuộc vào 4 nhân tố sau:
Tỷ suất giá trị thặng dư
Năng suất lao động
Sử dụng hiệu quả máy móc (chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng)
Đại lượng tư bản ứng trước
Còn cơ cấu hữu cơ của tư bản chỉ là một hệ quả của tích lũy tư bản.
Câu 52: Nguồn gốc của giá trị thặng dư là tiêu dùng hàng hóa sức lao động.
Nhận định sai
Vì nguồn gốc của giá trị thặng dưdo hao phí sức lao động tạo ra (tiêu dùng chưa chắc
đã sinh ra hao phí, nếu sinh ra hao phí thì hao phí đó cũng chỉ một phần của tiêu
dùng). Quá trình đó được diễn ra trong quan hệ hội giữa người mua hàng hóa sức lao
động với người bán hàng hóa sức lao động. Do đó, nếu giả định xã hội chỉ có hai giai cấp,
giai cấp sản giai cấp công nhân, thì giá giá trị thặng trong nền kinh tế thị
trường tư bản chủ nghĩa mang bản chất kinh tế - xã hội là quan hệ giai cấp. Trong đó, giai
cấp bản làm giàu dựa trên sở thuê mướn lao động của giai cấp công nhân. đó,
mục đích của nhà bản giá trị thặng dư, người lao động làm thuê phải bán sức lao
động cho nhà tư bản ấy.
Câu 53: Tuần hoàn bản chu chuyển bản hai khái niệm hoàn toàn khác
nhau.
Nhận định sai.
Tuần hoàn bản chu chuyển bản hai khái niệm khác nhau nhưng không hoàn
toàn khác nhau. Vì cả hai đều cùng nghiên cứu sự vận động của tư bản nhưng khác nhau
ở mục tiêu và phạm vi nghiên cứu:
Tuần hoàn bản phản ánh sự vận động của bản về mặt chất qua 3 giai đoạn,
các hình thái tồn tại của tư bản trong các giai đoạn vận động đó, các chức năng mà
tư bản đảm nhiệm trong quá trình vận động.
Chu chuyển bản phản ánh sự vận động của bản về mặt lượng, nghiên cứu
thời gian chu chuyển, tốc độ chu chuyển của tư bản.
Câu 54: Tuần hoàn bản nội dung, còn chu chuyển bản hình thức của s
vận động của tư bản.
Nhận định sai
tuần hoàn bản chu chuyển bản đều nội dung của sự vận động của bản.
Tuần hoàn bản nghiên cứu sự vận động liên tục của bản qua các giai đoạn hình
thái khác nhau. Chu chuyển tư bản nghiên cứu sự tuần hoàn của tư bản như một quá trình
định kỳ đổi mới và lặp đi lặp lại không ngừng.
Câu 55: Tăng tốc độ chu chuyển của tư bản cho phép nâng cao hiệu quả sử dụng
bản cố định và tư bản lưu động.
Nhận định đúng.
Vì khi nâng cao tốc độ chu chuyển của tư bản thì:
Tư bản cố định sẽ tiết kiệm được chi phí bảo quản, sửa chữa tài sản cố định, giảm
được hao mòn hữu hình hao mòn hình, cho phép đổi mới nhanh máy móc,
thiết bị; có thể sử dụng quỹ khấu hao làm quỹ dự trữ sản xuất để mở rộng sản xuất
mà không cần có tư bản phụ thêm.
bản lưu động sẽ cho phép tiết kiệmbản ứng trước khi quy sản xuất như
cũ hay có thể mở rộng sản xuất mà không cần có tư bản phụ thêm.
Câu 56: Lợi nhuận thương nghiệp là một phần của giá trị thặng dư trong sản xuất.
Nhận định đúng
lợi nhuận thương nghiệp do nhà bản công nghiệp trả cho nhà bản thương
nghiệp đã giúp tiêu thụ hàng hóa, vẻ bề ngoài này làm cho ta tưởng rằng lợi nhuận
thương nghiệptừ mua bán. Tuy nhiên, lợi nhuận thương nghiệp chính là một phần của
giá trị thặng dư được tạo ra trong quá trình sản xuất.
Câu 57: Thời gian chu chuyển của bản bao gồm thời gian sản xuất thời gian
lưu thông hàng hóa.
Đúng. Thời gian chu chuyển của tư bản cũng là thời gian tư bản thực hiện được một vòng
tuần hoàn. Tuần hoànbản bao gồm quá trình sản xuấtquá trình lưu thông, nên thời
gian chu chuyển tư bản cũng bao gồm thời gian sản xuất và thời gian lưu thông:
Thời gian sản xuất thời gian bản nằm trong lĩnh vực sản xuất. Thời gian sản
xuất = thời gian lao động + thời gian gián đoạn lao động + thời gian dự trữ sản
xuất.
Thời gian lưu thông là thời kỳ tư bản nằm trong lĩnh vực lưu thông. Thời gian này
bao gồm thời gian mua và thời gian bán.
Câu 58: Tỷ suất giá trị thặng dư tỉ lệ thuận với quy mô tích lũy tư bản.
Trả lời: nhận định đúng.
Vì: Tỷ suất thặng tăng sẽ tạo tiền đề để tăng quy giá trị thặng dư. Từ đó tạo điều
kiện để tăng quy tích luỹ. Để nâng cao tỷ suất giá trị thặng dư, ngoài sử dụng các
phương pháp sản xuất giá trị thặng tuyệt đối sản xuất giá trị thặng tương đối,
nhà tư bản còn có thể sử dụng các biện pháp cắt xén tiền công, tăng ca tăng kíp.
Câu 59: Lợi nhuận bằng giá trị thặng dư khi mua và khi bán hàng hóa đúng giá trị.
Đúng. Giá trị thặng giá trị của lao động vượt qua giá trị tiêu hao của lao động đó
trong quá trình sản xuất hàng hóa. Lợi nhuận phần giá trị thặng chủ sở hữu
bản thu được sau khi đã trả cho các chi phí khác nhau trong quá trình sản xuất kinh
doanh hàng hóa. Do đó khi mua và bán hàng hóa đúng giá trị thì lợi nhuận sẽ bằng giá trị
thặng dư.
Câu 60: Sự cạnh tranh trong cung ứngtuyển dụng sức lao động tác động tích
cực đến sự phát triển của nền kinh tế.
Đúng. Nếu sự cạnh tranh trong cung ứng tuyển dụng sức lao động, các doanh
nghiệp sẽ phải cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ để thu hút nhân lực giỏi nhất. Vì
thế nếu doanh nghiệp nào sở hữu sản phẩm với giá cả rẻ hơn, hình thức bên ngoài phù
hợp với thị hiếu của người tiêu dùng, chất lượng bên trong đáp ứng được nhu cầu sử dụng
của khách hàng thì sẽ thu được lợi nhuận lớn hơn so với các doanh nghiệp khác cùng
ngành dẫn đến sự phát triển của nền kinh tế.
Câu 61: Khi mức độ khai thác sức lao động càng tăng thì sẽ làm cho tỷ suất lợi
nhuận ngày càng giảm.
Nhận định: Sai
Công thức tỷ suất lợi nhuận như sau: p’ = mc + vx 100%
Tỷ suất giá trị thặng dư càng cao thì tỷ suất lợi nhuận càng lớn và ngược lại. Để nâng cao
tỷ suất giá trị thặng dư, nhà bản còn thể sử dụng các biện pháp khai thác sức lao
động quá mức như cắt giảm tiền công, tăng ca, tăng cường độ lao động, kéo dài ngày lao
động, cắt giảm tiền lương của công nhân. Có nghĩa là thời gian công nhân sáng tạo ra giá
trị thì càng được kéo dài ra nhưng chi phí càng được cắt giảm, do vậy khối lượng giá trị
thặng càng lớn quy của tích lũy bản càng lớn. Đây là hình thức nâng cao tỷ
suất lợi nhuận tư bản.
Câu 62: Tốc độ chu chuyển của bản càng chậm thì quy giá trị thặng thu
được càng tăng.
Nhận định: Sai
Tốc độ chu chuyển của bản tỉ lệ nghịch với thời gian chu chuyển của bản. Muốn
tăng tốc độ chu chuyển của tư bản phải giảm thời gian sản xuất và thời gian lưu thông của
nó. Mà thời gian chu chuyển của tư bản càng ngắn thì càng tạo điều kiện cho giá trị thặng
dư được sản xuất ra nhiều hơn, tư bản càng lớn nhanh hơn.
Câu 63: Tư bản bất biến và tư bản cố định giống nhau ở đặc điểm biến đổi giá trị.
Nhận định: Sai
Tư bản cố định được sử dụng trong nhiều chu kì sản xuất thì chuyển dần từng phần giá trị
của mình. Còn bản lưu động thì bị tiêu dùng hoàn toàn trong quá trình sản xuất hàng
hoá và chuyển toàn bộ giá trị của mình vào sản phẩm vừa mới làm ra.
bản bất biến gồm bản cố định bản lưu động nên giá trị sẽ biến đổi bao gồm
cả từng phần và chuyển toàn bộ trong một lần.
Câu 64: Sức lao động của người làm thuê là hàng hoá đặc biệt.
Nhận định: Đúng
Hàng hoá sức lao động của con người là loại hàng hoá đặc biệt vì nó được hình thành bởi
con người ới những nhu cầu phức tạp à đa dạng, cả ật chất lẫn tinh thần theo quá
trình phát triển của хã hội. Sức lao động chỉ biến thành hàng hóa khi có 2 điều kiện ề ѕự
tự do à nhu cầu bán ѕức lao động.
Câu 65. Tư bản bất biến là 1 bộ phận của tư bản cố định.
Nhận định sai.
Bởi tư bản bất biến gồm tư bản cố định và tư bản lưu động, là biểu hiện cho giá trị của
liệu sản xuất gồm nhà xưởng, máy móc, thiết bị các nguyên nhiên vật liệu. Còn
bản cố định thì chỉ gồm có máy móc, thiết bị, nhà xưởng. Vậy nên tư bản cố định là 1 bộ
phận của tư bản bất biến.
Câu 66. Hàng hóa sức lao động là chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn của công thức
chung của tư bản.
Nhận định đúng.
Mâu thuẫn của công thức chung của tư bản là giá trị thặng dư vừa sinh ra trong lưu thông,
vừa không thể sinh ra trong lưu thông; vừa sinh ra ngoài lưu thông, vừa không thể sinh ra
ngoài lưu thông. Các Mác người đầu tiên phân tích giải quyết mâu thuẫn này bằng
lý luận về hàng hóa sức lao động.
Theo đó, sức lao động khi trở thành hàng hóa thì cũng như các loại hàng hóa khác đều s
có giá trị và giá trị sử dụng. Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động được thể hiện qua
quá trình tiêu dùng sức lao động (lao động) để tạo ra hàng hóa, dịch vụ nào đó. Trong quá
trình lao động, sức lao động tạo ra giá trị mới lớn hơn so với giá trị ban đầu của nó,
như vậy giá trị thặng dư sinh ra.
Câu 67. Sản xuất giá trị thặng dư là quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản.
Nhận định đúng.
Vì quy luật tuyệt đối của chủ nghĩa bảnquy luật sản xuất giá trị thặng dư. Sản xuất
giá trị thặng mục đích, động lực thường xuyên thúc đẩy sản xuất bản chủ nghĩa
vận động và phát triển. Bởi sản xuất giá trị thặng dư sẽ làm giàu cho nhà tư bản.
Câu 68. nhiều phương pháp sản xuất giá trị thặng trong thị trường bản
chủ nghĩa.
Nhận định đúng.
Có nhiều phương pháp sản xuất giá trị thặng dư trong thị trường tư bản chủ nghĩa, nhưng
nhìn chung 2 phương pháp sản xuất giá trị thặng dư: sản xuất giá trị thặng tương
đối và sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối:
Giá trị thặng tuyệt đối giá trị thặng thu được do kéo dài ngày lao động
vượt quá thời gian lao động tất yếu, trong khi năng suất lao động, giá trị sức lao
động và thời gian lao động tất yếu không thay đổi.
Giá trị thặng tương đối giá trị thặng thu được nhờ rút ngắn thời gian lao
động tất yếu; do đó kéo dài thời gian lao động thặng dư trong khi độ dài ngày lao
động không thay đổi hoặc thậm chí rút ngắn.
Câu 69: Phương pháp sản xuất giá trị thặng tương đối khác về chất so với
phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối.
Nhận định đúng.
+Giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư thu được do kéo dài ngày lao động vượt quá
thời gian lao động tất yếu, trong khi năng suất lao động, giá trị sức lao động thời gian
lao động tất yếu không thay đổi.
+Giá trị thặng tương đối giá trị thặng thu được nhờ rút ngắn thời gian lao động
tất yếu; do đó kéo dài thời gian lao động thặng trong khi độ dài ngày lao động không
thay đổi hoặc thậm chí rút ngắn.
Câu 70: Năng suất lao động xã hội ảnh hưởng đến quy mô tích lũy tư bản.
Nhận định đúng.
Năng suất lao động hội tăng lên thì giá cả liệu sản xuất liệu tiêu dùng giảm.
Sự giảm này đem lại hai hệ quả cho tích lũy. Một là, với khối lượng giá trị thặngnhất
định, phần dành cho tích lũy thể lấn sang phần tiêu dùng, trong khi sự tiêu dùng của
nhà tư bản không giảm mà vẫn thể bằng hoặc cao hơn trước. Hai là, một lượng giá trị
thặng nhất định dành cho tích lũy cũng thể chuyển hóa thành một khối lượng
liệu sản xuất và sức lao động phụ thêm nhiều hơn trước
Câu 71: Tích lũy bản dẫn đến những hệ quả nhất định trong nền kinh tế thị
trường.
Nhận định đúng.
Tích lũy tư bản sẽ làm tăng cấu tạo hữu cơ tư bản, làm tăng tích tụ và tập trung tư bản
làm không ngừng tăng thu nhập giữa nhà tư bản với thu nhập của người làm thuê.
Câu 72: Sự cạnh tranh giữa các ngành khác nhau sẽ dẫn đến hình thành tỷ suất lợi
nhuận bình quân.
Nhận định đúng
cạnh tranh giữa các ngành sự cạnh tranh giữa các ngành sản xuất khác nhau, nhằm
mục đích tìm nơi đầu tư có lợi hơn, tức là, nơi nào có tỷ suất lợi nhuận cao hơn. Như vậy,
do hiện tượng di chuyển bản từ ngành này sang ngành khác, làm cho ngành cung
(hàng hoá) lớn hơn cầu (hàng hoá) thì giá cả giảm xuống, còn ngành cầu (hàng hóa)
lớn hơn cung (hàng hoá) thì giá cả tăng lên. Sự tự do di chuyển tư bản từ ngành này sang
ngành khác làm thay đổi cả tỷ suất lợi nhuận biệt vốn của các ngành. Sự tự do di
chuyển bản này chỉ tạm dừng lại khi tỷ suất lợi nhuận tất cả các ngành đều xấp xỉ
bằng nhau. Kết quả là hình thành nên tỷ suất lợi nhuận bình quân.
Câu 73: Hàng hoá sức lao động cũng hai thuộc tính như mọi hàng hoá thông
thường, nhưng có đặc điểm riêng.
+Nhận định này đúng.
+Bởi hàng hoá sức lao động cũng hai thuộc tính như bất kỳ hàng hoá thông thường
nào khác, đó là giá trị sử dụng và giá trị trao đổi. Tuy nhiên, đặc điểm riêng của hàng hoá
sức lao động sản phẩm của lao động, tức người lao động đưa ra sức lao động
để tạo ra sản phẩmy. Vì vậy, giá trị của hàng hoá sức lao động phụ thuộc vào độ khó
thời gian để sản xuất nó, cũng như mức độ kỹ năng năng lực của người lao động
thực hiện công việc đó. Sức lao động không thể được đo lường hoặc lưu trữ như các mặt
hàng khác,chỉ có thể được sử dụng ngay lập tức. Do đó, giá trị của sức lao động phụ
thuộc vào thị trường lao động và được xác định bởi sự cạnh tranh giữa người lao động.
Câu 74: Công thức T - H - T’ gồm 3 giai đoạn, 3 hình thức và 3 chức năng.
+Nhận định này đúng.
+Công thức T - H - T' được Mác Lênin sử dụng để tả quá trình sản xuất lưu
thông hàng hóa trong xã hội tư bản nhằm tạo ra giá trị thặng dư. Công thức này bao gồm:
Giai đoạn T (tốn thời gian): Đây là giai đoạn sản xuất, trong đó hàng hóa được sản
xuất từ nguyên liệu. Giai đoạn này tốn nhiều thời gian và nguồn lực để sản xuất ra
sản phẩm.
Hình thức H (hàng hóa): Sau khi sản xuất xong, hàng hóa được chuyển đổi từ dạng
nguyên liệu sang dạng sản phẩm. Hàng hóa được sản xuất ra để được bán trên thị
trường.
Giai đoạn T' (tạo giá trị): Đây là giai đoạn bán hàng hóa trên thị trường, tạo ra giá
trị cho chủ sở hữu.
THAM KHẢO THÊM
+Giai đoạn thứ nhất - giai đoạn lưu thông: Nhà tư bản xuất hiện trên thị trường các yếu tố
sản xuất để mua liệu sản xuấtsức lao động. Giai đoạn này bản tồn tại dưới hình
thái tư bản tiền tệ, chức năng giai đoạn này là mua các yếu tố cho quá trình sản xuất, tức
là biến tư bản tiền tệ thành tư bản sản xuất.
+Giai đoạn thứ hai - giai đoạn sản xuất: Trong giai đoạn này tư bản tồn tại dưới hình thái
tư bản sản xuất (TBSX), có chức năng thực hiện sự kết hợp hai yếu tố tư liệu sản xuất
sức lao động để sản xuất ra hàng hóa là trong giá trị của nó có giá trị thặng dư. Trong các
giai đoạn tuần hoàn của bản thì giai đoạn sản xuất ý nghĩa quyết định nhất,
gắn trực tiếp với mục đích của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa. Kết thúc của giai đoạn thứ
hai là tư bản sản xuất chuyển hóa thành tư bản hàng hóa.
+Giai đoạn thứ ba - giai đoạn lưu thông: Trong giai đoạn này tư bản tồn tại dưới hình thái
bản hàng hóa, chức năng thực hiện giá trị của khối lượng hàng hóa đã sản xuất ra
trong đó đã bao hàm một lượng giá trị thặng dư. Trong giai đoạn này, nhà bản trở lại
thị trường với cách người bán hàng. ng hóa của nhà bản được chuyển hóa
thành tiền. Kết thúc giai đoạn thứ ba, bản hàng hóa chuyển hóa thành bản tiền tệ.
Đến đây, mục đích của nhà bản đã được thực hiện, tư bản quay trở lại hình thái ban
đầu trong tay chủ của nó nhưng với số lượng lớn hơn trước.
Sự vận động của tư bản qua ba giai đoạn nói trên là sự vận động có tính tuần hoàn: tư bản
ứng ra dưới hình thái tiền và rồi đến khi quay trở về cùng dưới hình thái tiền có kèm theo
giá trị thặng dư. Quá trình đó tiếp tục được lặp đi, lặp lại không ngừng gọi là sự vận động
tuần hoàn của tư bản.
Vậy, tuần hoàn của bản sự vận động liên tục của bản trải qua ba giai đoạn, lần
lượt mang ba hình thái khác nhau, thực hiện ba chức năng khác nhau để rồi lại quay trở
về hình thái ban đầu có kèm theo giá trị thặng dư.
Câu 75: Nghiên cứu chu chuyển của bản nghiên cứu về mặt lượng của sự vận
động của tư bản.
Nhận định này đúng. nghiên cứu chu kỳ của bản nghiên cứu về sự biến động
của sản xuất số lượng hàng hóa được sản xuất trong một chu kỳ kinh tế, đồng thời
cũng nghiên cứu về mặt lượng của sự vận động của bản, bao gồm tăng trưởng
suy thoái kinh tế. Các nhà kinh tế học thường sử dụng các chỉ số kinh tế như GDP, CPI,
tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ thất nghiệp để đo lường và phân tích chu kỳ kinh tế. Từ đó, họ
thể dự đoán xu hướng kinh tế trong tương lai đưa ra các chiến lược chính sách
phù hợp.
Câu 76: Độc quyền trong nền kinh tế thị trường vừa thúc đẩy, vừa kìm hãm sự tiến
bộ của khoa học kỹ thuật.
Nhận định này là đúng. Vì:
+Độc quyền là kết quả của quá trình tích tụ, tập trung sản xuất ở mức độ cao, các tổ chức
độc quyền khả năng tập trung được các nguồn lực, đặc biệt nguồn lực về tài chính
trong việc nghiên cứutriển khai các hoạt động khoa học kỹ thuật, thúc đẩy sự tiến bộ
kỹ thuật. Tuy nhiên, khả năng ấy trở thành hiện thực hay không còn phụ thuộc vào
nhiều yếu tố, nhất là phụ thuộc vào mục đích kinh tế của các tổ chức độc quyền trong nền
kinh tế thị trường.
+Độc quyền tập trung được các nguồn lực lớn, tạo ra khả năng nghiên cứu, phát minh các
sáng chế khoa học, kỹ thuật. Nhưng lợi ích độc quyền, hoạt động nghiên cứu, phát
minh, sáng chế chỉ được thực hiện khi vị thế độc quyền của chúng không nguy bị
lung lay mặc khả năng nghiên cứu, phát minh các sáng chế khoa học, kỹ thuật,
nhưng các tổ chức độc quyền không thích thực hiện các công việc đó độc quyền đã ít
nhiều kìm hãm thúc đẩy sự tiến bộ kỹ thuật, theo đó kìm hãm sự phát triển kinh tế,
hội.
Câu 77: Quan hệ phân phối trong nền kinh tế thị trường định hướng hội
chủ nghĩa bị chi phối và quyết định bởi quan hệ sở hữu và tư liệu sản xuất.
Đúng. Quan hệ phân phối bị chi phối quyết định bởi quan hệ sở hữu liệu
sản xuất. Nền kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa nền kinh tế nhiều
thành phần với sự đa dạng hóa các loại hình sở hữu do vậy thích ứng với
các loại hình phân phối khác nhau. Trong các loại hình phân phối, phân phối theo
lao động, phân phối theo phúc lợi những hình thức phân phối phản ánh định
hướng hội chủ nghĩa. vậy, Quan hệ phân phối trong nền kinh tế thị trường
định hướng hội chủ nghĩa bị chi phối quyết định bởi quan hệ sở hữu
liệu sản xuất.
Câu 78: Cạnh tranh độc quyền mối quan hệ chặt chẽ trong nền kinh
thị trường.
Đúng. Cạnh tranh độc quyền mối quan hệ chặt chẽ trong nền kinh thị
trường. Độc quyền sinh ra từ cạnh tranh tự do, độc quyền đối lập với cạnh tranh tự
do. Nhưng sự xuất hiện của độc quyền không thủ tiêu được cạnh tranh, trái lại còn
làm cho cạnh tranh trở nên đa dạng, gay gắt và có sức phá hoại to lớn hơn.
Câu 79: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và kinh tế thị trường
bản chủ nghĩa vừa những đặc trưng giống, vừa những đặc trưng
khác.
Đúng. Kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa kinh tế thị trường tư bản
chủ nghĩa những đặc trưng giống chẳng hạn như cả hai nền kinh tế đều sự
điều tiết (quản lí) của nhà nước. Bên cạnh đó, kinh tế thị trường định hướng
XHCN và kinh tê thị trường tư bản chủ nghĩa có những đặc trưng khác như về mục
đích quản lí. Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, thì sự can thiệp của
nhà nước XHCN vào nền kinh tế lại nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của toàn
thể nhân dân lao động, thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng,
dân chủ, văn minh. Còn trong nền kinh tế thị trường TBCN, sự quản của nhà
nước luôn mang tính chất tư sản với mục đích nhẳm bảo đảm môi trường kinh tế –
hội thuận lợi cho sự thống trị của giai cấp sản, cho sự bền vững của chế độ
bóc lột
| 1/26

Preview text:

KTCT
Câu 1: Xét về mặt bản chất, năng suất lao động và cường độ lao động là giống nhau.
Sai. Về bản chất tăng năng suất lao động và cường độ là hoàn toàn khác nhau: NSLĐ tỉ lệ
nghịch với lượng giá trị kết tinh trong 1 đơn vị hàng hóa. Trong 1 thời gian, NSLĐ tăng
thì lượng giá trị kết tinh trong 1 đơn vị hàng hóa giảm. Còn CĐLĐ tăng, nghĩa là tăng
thời gian thì tổng sản phẩm tăng, tổng lượng giá trị hàng hóa tăng nhưng lượng giá trị kết
tinh trong 1 đơn vị hàng hóa không đổi.
Câu 2: Khi tiền rút ra khỏi lưu thông, lúc này nó sẽ thực hiện chức năng là phương tiện thanh toán.
Sai. Vì nếu tiền rút ra khỏi lưu thông, nhưng đem đi cất trữ đến khi cần thì đem ra mua
hàng, thì lúc này tiền thực hiện chức năng là phương tiện cất trữ.
Câu 3: Dù là lao động giản đơn hay lao động phức tạp thì đều có tính hai mặt là cụ thể và trừu tượng.
Đúng. Vì dù là lao động đơn giản hay lao động phức tạp thì đều có mặt cụ thể (lao động
có mục đích riêng, đối tượng riêng, phương tiện riêng, phương pháp riêng và kết quả
riêng) và mặt trừu tượng (sự tiêu hao năng lượng về thần kinh, cơ bắp,...):
 Lao động cụ thể tạo ra một loại giá trị sử dụng nhất định. Lao động cụ thể càng
nhiều loại càng tạo ra nhiều loại giá trị sử dụng khác nhau
 Lao động trừu tượng là nhân tô duy nhất tạo ra giá trị của hàng hóa. Giá trị của
mọi hàng hóa chỉ là sự kết tinh của lao động trừu tượng.
Câu 4: Hàng hóa có hai thuộc tính vì có hai loại lao động khác nhau kết tinh trong hàng hóa.
Sai. Vì hàng hoá có hai thuộc tính: giá trị sử dụng và giá trị, hai thuộc tính đó không phải
do có hai loại lao động khác nhau kết tinh trong nó, mà do lao động của người sản xuất
hàng hoá có tính hai mặt: lao động cụ thể và lao động trừu tượng.
Câu 5: Xét về mặt bản chất, tiền là một loại hàng hóa đặc biệt, giống với mọi thứ hàng hóa. Nhận định Sai. Vì:
Theo Mac, tiền tệ là một thứ hàng hoá đặc biệt, được tách ra khỏi thế giới hàng hoá, dùng
để đo lường và biểu hiện giá trị của tất cả các loại hàng hoá khác. Nó trực tiếp thể hiện
lao động xã hội và biểu hiện quan hệ sản xuất giữa những người sản xuất hàng hóa. Sự ra
đời và tồn tại của tiền tệ gắn liền với sự ra đời và tồn tại của sản xuất và trao đổi hàng hóa.
Vậy xét về mặt bản chất, tiền là một loại hàng hóa đặc biệt dùng để đo lường và biểu hiện
giá trị của tất cả các loại hàng hoá khác chứ không phải giống với mọi thứ hàng hóa.
Câu 6: Quy luật giá trị yêu cầu việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ
sở kết hợp giá trị cá biệt và giá trị xã hội.
Nhận định Đúng
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế căn bản của sản xuất và lưu thông hàng hóa, ở đâu có
sản xuất và trao đổi hàng hoá thì ở đó có sự tồn tại và phát huy tác dụng của quy luật giá
trị. Yêu cầu chung của quy luật giá trị là việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên
cơ sở hao phí sức lao động xã hội cần thiết:
 Giá trị cá biệt là giá trị của hàng hóa do chỉ riêng một người tạo ra và chiếm hữu nó.
 Giá trị xã hội là giá trị của hàng hóa do xã hội tạo ra và nó mang giá trị chung cho tất cả mọi người.
Việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở kết hợp giá trị cá biệt và giá trị xã
hội và giá trị hàng hóa đo bằng thời gian cá biệt.
Câu 7: Giá trị sử dụng của mọi hàng hóa đặc biệt đều giống nhau. Nhận định Sai. Không giống ới
ᴠ những loại hàng hoá thông thường, hàng hoá ѕức lao động là loại hàng
hoá đặc biệt. Vì nó được hình thành bởi con người ới
ᴠ những nhu cầu phức tạp à ᴠ đa dạng, ᴠề cả ật
ᴠ chất lẫn tinh thần theo quá trình phát triển của хã hội. Giá trị hàng hóa
sức lao động được hợp thành từ giá trị các tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cần thiết
cho bản thân người lao động; những phí tổn đào tạo người lao động để họ có được trình
độ lành nghề thích hợp; giá trị các tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cần thiết cho con
cái người lao động. Như vậy, tùy thuộc vào giá trị các tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh
thần, những phí tổn đào tạo người lao động mà giá trị sử dụng của hàng hóa đặc biệt có thể khác nhau.
Câu 8: Hàng hóa dịch vụ và hàng hóa thông thường là hoàn toàn giống nhau. Nhận định Sai:
Hàng hóa thông thường là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của
con người thông qua trao đổi, mua bán. Hàng hóa dịch vụ cũng phải hao phí sức lao động
và mục đích của việc cung ứng dịch vụ cũng là nhằm thỏa mãn nhu cầu của người có nhu
cầu về loại hình dịch vụ đó. Khác với hàng hóa thông thường, dịch vụ là hàng hóa không
thể cất trữ. Việc sản xuất và việc tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời. Trong điều kiện
ngày nay, do sự phát triển của phân công lao động xã hội dưới tác động của sự phát triển
khoa học công nghệ, dịch vụ ngày càng có vai trò quan trọng trong việc thỏa mãn nhu
cầu văn minh của con người.
Câu 9: Năng suất lao động và cường độ lao động đều tỉ lệ thuận với lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa. Nhận định sai +Năng suất lao động
 Là năng lượng sản xuất lao động, được đo bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra
trong một thời gian hoặc số thời gian trên 1 sản phẩm.
 Có 2 loại năng suất lao động: NSLĐ cá biệt và NSLĐ xã hội. Chỉ có năng suất lao
động xã hội mới ảnh hưởng đến lượng giá trị.
=> Ảnh hưởng: Năng suất lao động xã hội càng tăng, thời gian lao động xã hội cần thiết
để sản xuất ra hàng hoá càng giảm, lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm càng ít. Ngược
lại năng suất lao động xã hội càng giảm, thì thời gian lao động xã hội cần thiết để sản
xuất ra hàng hoá càng tăng và lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm càng nhiều. Lượng
giá trị hàng hoá tỷ lệ thuận với số lượng lao động kết tinh và tỷ lệ nghịch với năng suất lao động xã hội. +Cường độ lao động
 Là mức độ hao phí sức lao động trong một đơn vị thời gian.
=> Ảnh hưởng: Cường độ lao động tăng lên thì số lượng hàng hóa sản xuất ra tăng lên
nhưng sức lao động hao phí cũng tăng lên, vậy lượng giá trị hàng hóa vẫn không đổi.
Nhưng khi tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động giống nhau thì làm cho
lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian tăng lên, mà đổi lại làm cho giá trị
của một đơn vị hàng hóa giảm xuống.
Câu 10: Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường. Nhận định đúng.
+Kinh tế thị trường là nền kinh tế mà ở đó tồn tại nhiều thành phần kinh tế, nhiều loại
hình sở hữu cùng tham gia, cùng vận động và phát triển trong một cơ chế cạnh tranh bình đẳng và ổn định.
+Cơ chế thị trường là cơ chế tự điều tiết của nền kinh tế thị trường, do sự tác động bởi
với các quy luật khách quan vốn có của nó. Cụ thể hơn, cơ chế thị trường là hệ thống hữu
cơ của sự thích ứng lẫn nhau, tự điều tiết lẫn nhau, của mối quan hệ biện chứng, qua lại,
gắn bó giữa các yếu tố giá cả, cung cầu, cạnh tranh,v.v… Trên thị trường, tổng thể các
nhân tố, các quan hệ cơ bản vận động dưới sự chi phối của quy luật thị trường, trực tiếp
phát huy tác dụng để điều tiết nền kinh tế, cạnh tranh đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu.
Câu 11: Năng suất lao động và cường độ lao động đều tỉ lệ nghịch với tổng lượng giá trị của hàng hóa. Nhận định sai.
+Chỉ có năng suất lao động mới tỷ lệ nghịch với giá trị hàng hóa.
+Lượng giá trị của hàng hóa là một đại lượng được đo bằng lượng lao động tiêu hao để
sản xuất ra hàng hóa đó, lượng lao động tiêu hao đó được tính bằng thời gian lao động, cụ
thể là thời gian lao động xã hội cần thiết. Lượng lao động xã hội cần thiết, hay thời gian
lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra một hàng hóa, mới quyết định đại lượng giá trị của hàng hóa.
+Năng suất lao động tăng lên có ý nghĩa là cũng trong một thời gian lao động, nhưng
khối lượng sản xuất ra tăng lên làm cho thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra một
đơn vị hàng hóa giảm xuống. Do đó, năng suất lao động tăng lên thì giá trị của một đơn
vị hàng hóa giảm xuống và ngược lại. Tức là giá trị của hàng hóa tỷ lệ nghịch với năng suất lao động.
Câu 12: Giá trị xã hội là cơ sở để sản xuất và trao đổi hàng hóa. Nhận định đúng.
+Giá trị của hàng hoá là một thuộc tính của hàng hoá, đó chính là lao động hao phí của
người sản xuất để sản xuất ra nó đã được kết tinh vào trong hàng hoá.
+Giá trị của hàng hoá là giá trị lượng lao động tiêu hao để sản xuất ra hàng hoá đó và tính
bằng thời gian lao động xã hội cần thiết. Quá trình sản xuất và trao đổi, lưu thông hàng
hóa phải được tiến hành trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết – nghĩa là trên cơ sở
giá trị xã hội của hàng hóa. Yêu cầu trên của quy luật giá trị không phụ thuộc vào tính
chất xã hội của quan hệ sản xuất. Nó có tính “độc lập” không phụ thuộc vào chế độ chính trị
Câu 13: Giá trị trao đổi và giá trị là hoàn toàn giống nhau. Nhận định này sai.
Vì giá trị là nội dung, là cơ sở quyết định giá trị trao đổi, là lao động xã hội của người sản
xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa. Còn giá trị trao đổi chỉ là hình thái biểu hiện của
giá trị, là tỷ lệ trao đổi giữa các giá trị sử dụng khác nhau.
Câu 14: Bằng lao động cụ thể, người công nhân đã tạo ra giá trị mới là 20 USD. Nhận định đúng.
Ví dụ: Trong quá trình sản xuất sợi, bằng lao động cụ thể, người công nhân biến bông
thành sợi. Giá trị của bông và hao mòn máy móc được chuyển vào giá trị của sợi. Từ đó,
người công nhân tạo ra giá trị mới.
Câu 15: Quy luật giá trị có những chức năng to lớn đối với sự phát triển của nền kinh tế. Nhận định đúng.
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hóa. Khi nào còn sản xuất và
trao đổi hàng hóa thì còn sự hoạt động của quy luật giá trị. Quy luật giá trị vừa có tác
dụng đào thải cái lạc hậu, lỗi thời, kích thích sự tiến bộ, làm cho lực lượng sản xuất phát
triển mạnh mẽ, vừa có tác dụng lựa chọn, đánh giá người sản xuất, bảo đảm sự bình đẳng
đối với người sản xuất; vừa có cả những tác động tích cực lẫn tiêu cực. Các tác động đó
diễn ra một cách khách quan trên thị trường. Do đó, quy luật giá trị có những chức năng
to lớn đối với sự phát triển của nền kinh tế.
Câu 16: Lượng giá trị xã hội của hàng hóa là một đại lượng cố định không thay đổi. Nhận định sai.
Vì lượng giá trị xã hội của hàng hóa được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết mà
thời gian lao động xã hội cần thiết luôn thay đổi nên lượng giá trị xã hội của hàng hóa
cũng thay đổi theo. Sự thay đổi lượng giá trị hàng hóa phụ thuộc vào các yếu tố: Mức độ
phức tạp của lao động, năng suất lao động xã hội:
 Năng suất lao động xã hội trên thị trường hàng hóa trao đổi không phải theo giá trị
cá biệt mà là giá trị xã hội. Vì vậy năng suất lao động xã hội có ảnh hưởng đến giá
trị xã hội của hàng hóa. Năng suất lao động xã hội càng tăng thì thời gian lao động
xã hội cần thiết giảm, lượng giá trị xã hội của hàng hóa cũng giảm theo và ngược
lại năng suất lao động xã hội giảm thì thời gian lao động xã hội cần thiết tăng,
lượng giá trị xã hội của hàng hóa cũng tăng theo.
 Căn cứ vào mức độ phức tạp của lao động mà chia thành lao động giản đơn và lao
động phức tạp. Trong cùng một đơn vị thời gian, lao động phức tạp tạo ra nhiều
giá trị hơn so với lao động giản đơn. Cả lao động giản đơn và lao động phức tạp tỷ
lệ thuận với tổng lượng giá trị hàng hoá.
Câu 17: Tất cả hàng hóa đặc biệt đều giống nhau ở đặc điểm không do hao phí lao
động trực tiếp tạo ra.
Nhận định sai
Vì không phải tất cả hàng hóa đặc biệt đều giống nhau ở đặc điểm không do hao phí lao
động trực tiếp tạo ra. Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào
đó của con người thông qua trao đổi, mua bán. Còn hàng hóa đặc biệt là thường để chỉ
những hàng hóa, sản phẩm mang tính chất riêng biệt, kể cả những sản phẩm không hiện
hình như dịch vụ, sức lao động,.. Một số loại hàng hóa đặc biệt: chất dễ cháy, vàng bạc,
vacxin, thuốc,... Vacxin, thuốc là những hàng hóa đặc biệt do hao phí lao động trực tiếp tạo ra.
Câu 18: Quy luật giá trị thể hiện sự hoạt động của nó thông qua sự vận động của giá cả thị trường. Nhận định đúng
Vì quy luật giá trị hoạt động và phát huy tác dụng thông qua sự vận động của giá cả xung
quanh giá trị, dưới sự tác động của quan hệ cung - cầu. Giá cả thị trường lên xuống xung
quanh giá trị hàng hóa trở thành cơ chế tác động của quy luật giá trị. Thông qua sự vận
động của giá cả thị trường sẽ thấy được sự hoạt động của quy luật giá trị.
Câu 19: Bản chất của tiền tệ được thể hiện qua các chức năng của nó. Nhận định sai
Vì về bản chất tiền là một loại hàng hóa đặc biệt, là kết quả của quá trình phát triển của
sản xuất và trao đổi hàng hóa, tiền xuất hiện là yếu tố ngang giá chung cho thế giới hàng
hóa. Bản chất của tiền tệ được thể hiện rõ hơn qua hai thuộc tính sau của nó:
 Giá trị sử dụng của tiền tệ: là khả năng thoả mãn nhu cầu trao đổi của xã hội, nhu
cầu sử dụng làm vật trung gian trong trao đổi
 Giá trị của tiền là khả năng đổi được nhiều hay ít hàng hoá khác trong trao đổi
Câu 20: Lưu thông hàng hóa dựa trên nguyên tắc ngang giá. Điều này được hiểu là
giá cả có thể tách rời giá trị và xoay quanh giá trị của nó.
Nhận định đúng
Vì nguyên tắc ngang giá được áp dụng trong lưu thông hàng hóa, cho phép các sản phẩm
hoặc dịch vụ có thể được trao đổi với nhau dựa trên giá trị tương đương. Điều này có
nghĩa là giá cả của một sản phẩm hoặc dịch vụ có thể tách rời giá trị của nó và được
xoay quanh giá trị tương đương với những sản phẩm hoặc dịch vụ khác.
Ví dụ: một bao lúa có thể đổi lấy một bao gạo vì chúng có giá trị tương đương mặc dù giá cả thì khác nhau.
Câu 21: Khi số lượng hàng hóa cung cấp vào thị trường thay đổi thì sẽ làm thay đổi
lượng giá trị xã hội của hàng hóa. *Cách 1:
Nhận định sai. Vì lượng giá trị hàng hóa phụ thuộc vào thời gian lao động xã hội cần thiết
và những yếu tố ảnh hưởng đến đó là năng suất lao động xã hội và mức độ phức tạp của lao động. *Cách 2:
Nhận định đúng. Vì khi số lượng hàng hóa cung cấp trên thị trường thay đổi, sẽ ảnh
hưởng đến giá cả của hàng hóa đó. Nếu hàng hóa được cung cấp nhiều hơn so với nhu
cầu thì giá cả của hàng hóa sẽ giảm do sự cạnh tranh giữa các nhà sản xuất. Ngược lại,
nếu hàng hóa được cung cấp ít hơn so với nhu cầu thì giá cả sẽ tăng cao do sự khan hiếm
của hàng hóa. Tất cả các thay đổi này sẽ ảnh hưởng đến giá trị xã hội của hàng hóa.
Câu 22: Tính hai mặt và hai tính chất của lao động sản xuất hàng hóa là hoàn toàn giống nhau.
Nhận định sai: Vì tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa là lao động trừu tượng và
lao động cụ thể, còn hai tính chất của lao động sản xuất hàng hóa là giá trị và giá trị sử dụng.
Câu 23: Lạm phát xảy ra khi số lượng tiền đang có (Ms) không ngang bằng số lượng
tiền cần thiết (Md) cho lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế.
Nhận định sai: Vì khi số lượng tiền đang có (Ms) không ngang bằng số lượng tiền cần
thiết (Md) thì có thể là số lượng tiền đang cho lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế thị
trường có thể ít hơn hoặc nhiều hơn số lượng tiền cần thiết (Md). Mà khi Ms > Md thì
mới xảy ra lạm phát, còn ngược lại Ms < Md là giảm phát vì thế nhận định.
Câu 24: Thị trường có vai trò quan trọng trong mối quan hệ với thúc đẩy sản xuất,
trao đổi hàng hóa, tiến bộ xã hội.
Nhận định đúng: Vì thị trường theo nghĩa hẹp: thị trường là nơi các hành vi trao đổi, mua
bán hàng hóa giữa nhiều chủ thể kinh tế với nhau được diễn ra. Theo nghĩa rộng: thị
trường là tổng hòa các mối quan hệ về trao đổi, mua bán hàng hóa trong xã hội. Và thị
trường là điều kiện, môi trường để sản xuất phát triển. Kích thích sự sáng tạo của mọi
thành viên trong xã hội, phân bổ nguồn lực hiệu quả trong nền kinh tế. Gắn kết nền kinh
tế thành một chỉnh thể, gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới.
Câu 25: Vận dụng quy luật giá trị, trong một số trường hợp nhất định, Nhà nước có
thể can thiệp trực tiếp và gián tiếp vào giá cả hàng hóa.
Nhận định: đúng.
Giải thích: Vì trong nền kinh tế thị trường mọi quan hệ của sản xuất và trao đổi, các hoạt
động của các chủ thể đều chịu sự tác động với các quy luật kinh tế khách quan của thị
trường đồng thời chịu sự điều tiết can thiệp của nhà nước.
Câu 26: Cạnh tranh trong nội bộ ngành sẽ dẫn đến hình thành giá cả thị trường của hàng hóa trong ngành đó. Nhận định: Đúng.
Vì cạnh tranh nội bộ ngành kích thích cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ, hợp lý hoá sx,
nâng cao năng suất lao động và chất lượng hàng hoá nên làm cho giá cả cá biệt của hàng
hoá giảm xuống và giá trị hàng hoá của doanh nghiệp sản xuất ra thấp hơn giá trị xã hội của hàng hóa đó.
Câu 27: Năng suất lao động cá biệt và năng suất lao động xã hội ảnh hưởng giống
nhau đến lượng giá trị xã hội của một hàng hóa.
Nhận định: Sai.
Năng suất lao động cá biệt và năng suất lao động xã hội ảnh hưởng không giống nhau
đến lượng giá trị của hàng hoá vì chỉ có năng suất lao động xã hội ảnh hưởng đến lượng
giá trị vì hàng hoá trên thị trường được trao đổi không phải theo giá trị cá biệt mà theo giá trị xã hội.
Câu 28: Tỷ suất lợi nhuận chịu ảnh hưởng bởi tỷ suất giá trị thặng dư và cấu tạo hữu cơ của tư bản. Nhận định đúng
Tỷ suất giá trị thặng dư (tác động trực tiếp làm tăng tỷ suất lợi nhuận) và cấu tạo hữu cơ
tư bản (tác động tới chi phí sản xuất) là 2 trong số các nguyên nhân ảnh hưởng đến tỷ
suất lợi nhuận. Ngoài ra, C.Mác còn hai nhân tố khác cũng ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận. Cụ thể:
 Tốc độ chu chuyển của tư bản. Nếu tốc độ chu chuyển của tư bản càng lớn thì tỷ lệ
giá trị thặng dư hằng năm tăng lên, do đó, tỷ suất lợi nhuận tăng.
 Tiết kiệm tư bản bất biến. Trong điều kiện tư bản khả biến không đổi, nếu giá trị
thặng dư giữ nguyên, tiết kiệm tư bản bất biến làm tăng tỷ suất lợi nhuận.
Câu 29: Quan hệ cung - cầu về hàng hóa có ảnh hưởng quyết định đến tỷ suất giá trị
thặng dư và tỷ suất lợi nhuận.
Nhận định: Sai
Quan hệ cung cầu trên thị trường là quan hệ giữa người sản xuất với người tiêu dùng có
thể tác động lẫn nhau hoặc tác động trực tiếp tới giá trị thị trường. P’ ( tỷ suất giá trị thặng
dư ) và m’ ( tỷ suất lợi nhuận ) phụ thuộc vào v (tư bản khả biến) hoặc toàn bộ giá trị của
tư bản trước vậy nên quan hệ cung cầu ở đây không được tính là yếu tố ảnh hưởng quyết
định đến 2 giá trị này.
Câu 30: Mâu thuẫn của công thức chung của tư bản là giá trị thặng dư vừa được
tạo ra trong lưu thông, vừa không được tạo ra trong lưu thông.
Nhận định: Đúng
Trong lưu thông nếu nhà tư bản trao đổi ngang giá hay mua rẻ bán đắt thì cũng không tạo ra giá trị thặng dư:
 Trường hợp bán ngang giá thì mua sao bán vậy sẽ không tạo ra giá trị mới
 Trường hợp mua rẻ bán đắt nếu 1 người mua rẻ mà bán đắt thì có lợi cho người đó
nhưng nếu làm vậy thì các mặt hàng khác cũng sẽ tăng giá lên mà khi người đó
mua các hàng hóa thì cũng chịu thiệt vì thế cũng không tạo ra giá trị thặng dư
Ngoài lưu thông thì 1 người 1 hàng hóa mà không làm gì thì giá trị vẫn như cũ cũng
không tạo ra giá trị thặng dư.
Tuy vậy, không có lưu thông cũng không tạo ra được giá trị thặng dư.
Câu 31: Lợi nhuận và giá trị thặng dư là hoàn toàn giống nhau. Nhận định: Sai
+Giống nhau: Về mặt chất, lợi nhuận (P) và giá trị thặng dư (m) là một, đều là một bộ
phận của giá trị mới do người lao động tạo ra trong lĩnh vực sản xuất. +Khác nhau:
 Về mặt lượng, lợi nhuận và giá trị thặng dư thường không thống nhất với nhau, lợi
nhuận có thể bằng hoặc lớn hơn hoặc nhỏ hơn giá trị thặng dư, vì lợi nhuận phụ
thuộc vào doanh thu, doanh thu lại phụ thuộc vào giá cả và cung cầu. Tuy vậy, xét
trong toàn bộ xã hội thì tổng giá cả hàng hóa bằng tổng giá trị hàng hóa. Vì thế,
tổng lợi nhuận luôn bằng tổng giá trị thặng dư.
 Khác nhau về mục đích sử dụng:
o m (giá trị thặng dư) so sánh với v (lao động của công nhân) => Mục đích:
chiếm đoạt lao động không công của công nhân => Vấn đề bóc lột.
o Còn nói đến P (lợi nhuận) so sánh với G (giá trị hàng hóa) với K (tư bản
ứng trước), P=G-K => Mục đích: che đậy, làm mờ, phủ nhận vấn đề bóc lột trong chủ nghĩa tư bản.
Câu 32: Tư bản công nghiệp nhường một phần giá trị thặng dư cho tư bản thương
nghiệp theo nguyên tắc lợi nhuận bình quân.
Nhận định: Đúng
Bởi vì tư bản công nghiệp “nhường” một phần giá trị thặng dư cho tư bản thương nghiệp
bằng cách bán hàng hóa thấp hơn giá trị thực tế của nó, để rồi tư bản thương nghiệp bán
đúng giá trị, thu về lợi nhuận thương nghiệp nên việc phân phối giá trị thặng dư giữa nhà
tư bản công nghiệp và tư bản thương nghiệp sẽ diễn ra theo quy luật tỷ suất lợi nhuận
bình quân thông qua cạnh tranh và thông qua chênh lệch giữa giá cả sản xuất cuối cùng
(giá bán lẻ thương nghiệp) và giá cả sản xuất công nghiệp (giá bán buôn công nghiệp).
Câu 33: Xét về mặt chất, giá trị thặng dư với lợi nhuận, lợi nhuận thương nghiệp là khác nhau. Nhận định: Sai.
+Nếu xét về mặt chất thì giá trị thặng dư (m) và lợi nhuận (p) là một, vì:
 Đều là một bộ phận của giá trị mới, do người lao động tạo ra trong lĩnh vực sản xuất
 Lợi nhuận là hình thái biến tướng của giá trị thặng dư, hay giá trị thặng dư mang
hình thái chuyển hóa là lợi nhuận.
Câu 34: Giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thái biến tướng của giá trị thặng dư
tuyệt đối và tương đối.
Nhận định: Sai
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư siêu ngạch chỉ là hình thái biến tướng của phương
pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối vì:
 Giá trị thặng dư tương đối là giá trị thặng dư thu được nhờ rút ngắn thời gian lao
động tất yếu, do đó kéo dài thời gian lao động thặng dư trong khi độ dài ngày lao
động không thay đổi hoặc thậm chí rút ngắn. Giá trị thặng dư siêu ngạch là động
lực mạnh nhất thúc đẩy các nhà tư bản ra sức cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao
động. Hoạt động riêng lẻ đó của từng nhà tư bản đã dẫn đến kết quả làm tăng năng
suất lao động xã hội, hình thành giá trị thặng dư tương đối, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.
 Do đó, giá trị thặng dư siêu ngạch và giá trị thặng dư tương đối đều dựa trên cơ sở
tăng năng suất lao động (mặc dù một bên là dựa vào tăng năng suất lao động cá
biệt, còn một bên dựa vào tăng năng suất lao động xã hội).
Kết luận: Giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tương đối.
Câu 35: Tiết kiệm tư bản bất biến cũng như nâng cao tốc độ chu chuyển của tư bản
sẽ giúp làm tăng tỷ suất lợi nhuận.
Nhận định: Đúng
+Tác dụng của tiết kiệm tư bản bất biến:
Trong điều kiện tỷ suất giá trị thặng dư và tư bản khả biến không đổi, nếu tư bản bất biến
càng nhỏ thì tỷ suất lợi nhuận càng lớn. Vì theo công thức: p’ = m / (c+v)
Rõ ràng khi m và v không đổi, nếu c càng nhỏ thì p' càng lớn.
Vì vậy, trong thực tế để nâng cao tỷ suất lợi nhuận, các nhà tư bản đã tìm mọi cách để tiết
kiệm tư bản bất biến như sử dụng máy móc, thiết bị, nhà xưởng, nhà kho, phương tiện
vận tải với hiệu quả cao nhất: kéo dài ngày lao động, tăng cường độ lao động, thay thế
nguyên liệu đắt tiền bằng nguyên liệu rẻ tiền, giảm những chi tiêu bảo hiểm lao động,
giảm những chi tiêu bảo vệ môi trường sinh thái, giảm tiêu hao vật tư năng lượng và tận
dụng phế liệu, phế phẩm, phế thải để sản xuất hàng hoá.
+Tác dụng của tăng tốc độ chu chuyển: Đối với C1:
 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
 Giảm bớt được các loại hao mòn
 Sử dụng quỹ khấu hao hiệu quả hơn
 Đổi mới nhanh được kỹ thuật
 Tăng cường được sức cạnh tranh thị trường qua giá cả Đối với C2 và V:
 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
 Sử dụng C2 được nhiều lần hơn
 Tạo được nhiều tiền lời hơn
 Thu nhập của người lao động tăng lên Với:
 C1 là tư bản cố định (giá trị máy móc).
 C2 là giá trị nguyên vật liệu.
 V là tư bản khả biến (hoặc tiền công).
Vì vậy, việc tăng tốc độ chu chuyển thì sẽ tiết kiệm được tư bản bất biến, từ đó có thể quy
về hiệu quả của việc tiết kiệm tư bản bất biến.
Câu 36: Lợi nhuận chẳng qua chỉ là hình thái biểu hiện của giá trị thặng dư. Nhận định: Đúng
Lợi nhuận là hình thức biểu hiện, là tên gọi của giá trị thặng dư trong đời sống thực tế.
=> Bản chất của lợi nhuận là do giá trị thặng dư mà lao động làm thuê tạo ra.
Phạm trù lợi nhuận phản ánh sai lệch bản chất quan hệ sản xuất giữa nhà tư bản và lao
động làm thuê, vì nó làm cho người ta hiểu lầm rằng giá trị thặng dư không phải chỉ do
lao động làm thuê tạo ra mà do tài kinh doanh của người đầu tư, của nhà tư bản, do vốn
đầu tư mà có. Còn giá trị thặng dư được tạo ra từ 1 nhân tố đầu tư của nhà tư bản đó là
nhân tố vốn đầu tư vào lao động – tư bản khả biến (v). 2 quan niệm này hoàn toàn khác nhau.
Hơn nữa, trong 1 số trường hợp, tại 1 thời điểm thì lượng lợi nhuận (p) khác lượng giá trị
thặng dư, gọi là hiện tượng trao đổi không ngang giá. Ví dụ bán đắt, mua rẻ. Tuy nhiên,
đây là hiện tượng không phổ biến, và không kéo dài, xu hướng hoạt động của giá cả luôn
cân bằng với giá trị. Thế nên, xét trên phạm vi toàn bộ xã hội, lợi nhuận có nguồn gốc từ giá trị thặng dư.
Như vậy, lợi nhuận chẳng qua chỉ là một hình thái thần bí hóa của giá trị thặng dư. Giá trị
thặng dư được so với toàn bộ tư bản ứng trước, được quan niệm là con đẻ của toàn bộ tư
bản ứng trước sẽ mang hình thức biến tướng là lợi nhuận.
Câu 37: Không phải bất cứ bộ phận nào của tư bản bất biến đều dịch chuyển giá trị
vào sản phẩm mới như nhau.
Nhận định: Đúng
Vì: Từng bộ phận của tư bản bất biến chuyển giá trị của mình một cách khác nhau vào
hàng hóa vừa mới làm ra. Theo tính chất chu chuyển, một bộ phận tư bản bất biến (nhà
xưởng, thiết bị và máy móc) hình thành nên tư bản cố định được sử dụng trong nhiều chu
kỳ sản xuất thì chuyển dần từng phần giá trị của mình. Bộ phận tư bản bất biến khác
(nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ) hình thành nên một bộ phận của tư bản lưu động
thì bị tiêu dùng hoàn toàn qua một thời kỳ sản xuất trong quá trình sản xuất hàng hoá và
chuyển toàn bộ giá trị của mình vào sản phẩm vừa mới làm ra.
Câu 38: Sản xuất giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch đều dựa
trên tiền đề tăng năng suất lao động xã hội.
Nhận định: Đúng
Vì: Giá trị thặng dư tương đối là giá trị thặng dư thu được nhờ rút ngắn thời gian lao động
tất yếu, do đó kéo dài thời gian lao động thặng dư trong khi độ dài ngày lao động không
thay đổi hoặc thậm chí rút ngắn. Giá trị thặng dư siêu ngạch là động lực mạnh nhất thúc
đẩy các nhà tư bản ra sức cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động. Hoạt động riêng lẻ
đó của từng nhà tư bản đã dẫn đến kết quả làm tăng năng suất lao động xã hội, hình thành
giá trị thặng dư tương đối, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển. Vì vậy, giá trị thặng dư
siêu ngạch là hình thái biến tướng của giá trị thặng dư tương đối. Do đó, sản xuất giá trị
thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch đều dựa trên tiền đề tăng năng suất lao động xã hội.
Câu 39: Sự chuyển hóa của tiền tệ thành tư bản gắn liền với sự chuyển hóa sức lao động thành hàng hóa. Nhận định: Đúng
Vì: Xem xét công thức chung của tư bản: T - H - T', ta thấy sự chuyển hoá của tiền thành
tư bản không thể phát sinh từ bản thân số tiền đó vì trong việc mua bán, tiền chỉ là
phương tiện lưu thông để thực hiện giá cả hàng hoá, nên trước sau giá trị của nó vẫn
không thay đổi. Sự chuyển hóa đó phải xảy ra ở hàng hoá nhưng không phải ở giá trị trao
đổi của hàng hoá mà chỉ có thể ở giá trị sử dụng của hàng hoá. Do đó, hàng hoá đó không
thể là hàng hoá thông thường mà phải là một thứ hàng hoá đặc biệt mà giá trị sử dụng của
nó có đặc tính là nguồn gốc sinh ra giá trị, hơn nữa sinh ra một giá trị lớn hơn giá trị của
bản thân nó. Thứ hàng hoá đặc biệt đó là sức lao động mà nhà tư bản đã tìm thấy trên thị
trường. Sức lao động biến thành hàng hoá là điều kiện quyết định để tiền biến thành tư bản.
Câu 40: Xét theo phương thức chu chuyển giá trị của tư bản sản xuất vào giá trị sản
phẩm, có thể chia tư bản thành hai loại là tư bản bất biến và tư bản khả biến.
Nhận định: Sai
Vì: Xét theo phương thức chu chuyển giá trị của tư bản sản xuất vào giá trị sản phẩm, có
thể chia tư bản thành hai loại là tư bản cố định và tư bản lưu động:
 Tư bản cố định là bộ phận tư bản sản xuất tồn tại dưới hình thái tư liệu lao động
tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất nhưng giá trị của nó chỉ chuyển dần dần,
từng phần vào giá trị sản phẩm theo mức độ hao mòn.
 Tư bản lưu động là bộ phận tư bản sản xuất tồn tại dưới hình thái sức lao động,
nguyên nhiên vật liệu, vật liệu phụ, giá trị của nó được chuyển một lần, toàn phần
vào giá trị sản phẩm khi kết thúc từng quá trình sản xuất.
Câu 41: Xét theo phương thức chu chuyển giá trị của tư bản sản xuất vào giá trị sản
phẩm, có thể chia tư bản thành hai loại là tư bản cố định và tư bản lưu động.

Trả lời: Nhận định đúng.
Vì: Xét theo phương thức chu chuyển giá trị của tư bản sản xuất vào giá trị sản phẩm, các
bộ phận khác nhau của tư bản sản xuất không chu chuyển giống nhau. Căn cứ vào
phương thức chu chuyển khác nhau của từng bộ phận tư bản, người ta chia tư bản sản
xuất thành tư bản cố định và tư bản lưu động:
 Tư bản cố định là bộ phận tư bản sản xuất tồn tại dưới hình thái tư liệu lao động
tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất nhưng giá trị của nó chỉ chuyển dần dần,
từng phần vào giá trị sản phẩm theo mức độ hao mòn.
 Tư bản lưu động là bộ phận tư bản sản xuất tồn tại dưới hình thái sức lao động,
nguyên nhiên vật liệu, vật liệu phụ, giá trị của nó được chuyển một lần, toàn phần
vào giá trị sản phẩm khi kết thúc từng quá trình sản xuất.
Câu 42: Tư bản bất biến và các bộ phận của nó chuyển toàn phần giá trị của nó sang sản phẩm mới.
Trả lời: Nhận định sai.
Vì: Tư bản bất biến là bộ phận tư bản dùng để mua tư liệu sản xuất (tồn tại dưới hình thái
tư liệu sản xuất) mà giá trị được bảo tồn và chuyển vào sản phẩm, tức là giá trị không
thay đổi về lượng trong quá trình sản xuất. Các bộ phận cấu thành:
 Máy móc, nhà xưởng: tham gia vào quá trình sản xuất nhưng chuyển giá trị từng
phần vào sản phẩm dưới dạng khấu hao hữu hình và vô hình.
 Nguyên, nhiên, vật liệu: chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm trong quá trình sản xuất.
Câu 43: Hàng hóa sức lao động là một loại hàng hóa đặc biệt.
Trả lời: Nhận định đúng.
Vì: Hàng hóa sức lao động được hình thành bởi con người với những nhu cầu phức tạp và
đa dạng, về cả vật chất lẫn tinh thần theo quá trình phát triển của xã hội. Con người là chủ
thể của sức lao động, nên việc cung cấp hàng hoá đặc biệt này sẽ phụ thuộc vào nhu cầu
thực tế của cá nhân với những đặc điểm riêng biệt về: tâm lý, nhận thức, văn hoá, khu
vực địa lý, môi trường sinh hoạt,…Bên cạnh đó, hàng hoá sức lao động là một loại hàng
hoá tạo ra giá trị thặng dư cho xã hội và điều này thể hiện ở chỗ người lao động luôn tạo
ra những hàng hoá khác có giá trị lớn hơn giá trị của sức lao động để đáp ứng nhu cầu và
mục tiêu của người sử dụng lao động. Tóm lại, hàng hoá sức lao động là hàng hoá đặc
biệt khi tồn tại đủ hai điều kiện về sự tự do và nhu cầu bán sức lao động.
Câu 44: Giá trị của hàng hóa sức lao động do giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết quyết định.
Trả lời : Nhận định sai.
Vì: Cũng giống như các loại hàng hóa thông thường khác, hàng hóa sức lao động được
quyết định bởi một lượng thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất
sức lao động. Sức lao động chỉ tồn tại như là năng lực sống của con người, muốn tái sản
xuất ra năng lực đó, người công nhân trong chủ nghĩa tư bản phải tiêu dùng một lượng tư
liệu sinh hoạt nhất định để ăn, uống, mặc, ở, đi lại, học nghề, đào tạo nghề… Ngoài ra,
người lao động còn phải thỏa mãn những nhu cầu của gia đình và con cái họ. Chỉ có như
vậy thì sức lao động mới được sản xuất và tái sản xuất một cách liên tục. Như vậy, thời
gian lao động xã hội cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động sẽ được quy thành thời gian
lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt nuôi sống bản thân người
lao động và gia đình của họ. Hay nói cách khác, giá trị hàng hóa sức lao động được đo
gián tiếp bằng giá trị của những tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động.
Cho nên, cấu thành giá trị của hàng hóa sức lao động sẽ bao gồm:
 Giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết (cả vật chất, tinh thần) để tái sản xuất ra sức lao động;
 Phí tổn đào tạo người lao động;
 Giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết (vật chất và tinh thần) nuôi con của người lao động.
Câu 45: Giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động và mọi loại hàng hóa là giống nhau. Trả lời: Nhận định sai.
Giải thích: Giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động và các loại hàng hóa khác là khác nhau
vì hàng hóa sức lao động là một loại hàng hóa đặc biệt.
Hàng hóa được phân thành 2 dạng: dạng hữu hình và vô hình. Dạng hữu hình như: sắt
thép, sách vở, lương thực, thực phẩm… mà gọi chung là sản phẩm của sức lao động. Còn
dạng vô hình như các dịch vụ thương mại, vận tải, dịch vụ của giáo viên, bác sĩ…mà gọi chung là sức lao động.
Mọi hàng hóa đều có giá trị sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu của người mua, tuy nhiên
hàng hóa sức lao động lại là loại hàng hóa đặc biệt hơn nên giá trị sử dụng của hàng hóa
sức lao động cũng mang tính đặc biệt hơn hẳn so với các loại hàng hóa khác (loại hàng
hóa thuộc dạng vô hình) do nó được hình thành bởi con người ới ᴠ những nhu cầu phức
tạp ᴠà đa dạng, ề cả ᴠ ật
ᴠ chất lẫn tinh thần theo quá trình phát triển của хã hội. Ngoài ra,
hàng hóa sức lao động được tạo ra một cách trực tiếp vì chính nhu cầu của người tiêu
dùng (bán ra thị trường), còn các loại hàng hóa khác thì phải thông qua sức lao động để
tạo ra sản phẩm và sau đó mới phục vụ nhu cầu của người mua (bán ra thị trường).
Câu 46: Lưu thông hàng hóa (mua, bán thông thường) không tạo ra giá trị tăng
thêm xét trên phạm vi xã hội. Trả lời:
Nhận định đúng.
Giải thích: Lưu thông hàng hóa là hoạt động trưng bày, khuyến mại, vận chuyển và lưu
giữ hàng hóa trong quá trình mua bán hàng hóa, trừ trường hợp vận chuyển hàng hóa của
tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa từ cửa khẩu về kho lưu giữ, việc lưu thông hàng hóa
này chỉ luân chuyển tuần hoàn, từ tay người chủ này sang người chủ khác và tiếp diễn
một cách liên tục qua cách thức mua, bán thông thường. Mặt khác, giá trị tăng thêm là giá
trị mới của hàng hoá và dịch vụ tạo ra từ quá trình sản xuất trong một ngành kinh tế.
Chính vì thế, việc lưu thông hàng hóa không tạo ra giá trị tăng thêm khi xét trên phạm vi
xã hội (thông qua mua, bán thông thường).
Câu 47: Tiền công thực tế thay đổi theo chiều hướng tỷ lệ thuận với lạm phát. Trả lời: Nhận định đúng.
Giải thích: Tiền công thực tế là tiền công được biểu hiện bằng số lượng hàng hóa tư liệu
tiêu dùng mà người công nhân mua được bằng tiền công danh nghĩa hay nói cách khác
tiền công thực tế là số tiền có được thì sẽ mua được bao nhiêu hàng hóa. Khi tiền công
danh nghĩa hoặc tiền công thực tế tăng cao sẽ kéo theo loại tiền công còn lại cũng tăng
cao và ngược lại (tiền công danh nghĩa tỷ lệ thuận với tiền công thực tế, Ví dụ: trước đây,
khi đi làm tôi nhận lương được 2k/1 tuần, khi đó tôi có thể mua được 2 viên kẹo với
mệnh giá 1k/1 viên kẹo. Nhưng sau đó, xếp trả lương cho tôi 5k/1 tuần thì lúc này tôi có
thể mua được 5 viên kẹo trong trường hợp giá cả của hàng hóa không thay đổi) nhưng
thường lại kéo giá cả của hàng hóa giảm xuống (khi đó tôi có 1k thì tôi có thể mua được
tận 2 viên kẹo), lúc này nếu giá cả của hàng hóa liên tục giảm xuống thì chỉ cần bỏ ra một
khoảng tiền nhỏ hơn so với trước là có thể mua được hàng hóa đó (đồng tiền dần mất giá
trị) và cũng chính điều này mà lạm phát được hình thành. Chính vì thế, lạm phát sẽ tăng
cao nếu giá cả của hàng hóa liên tục giảm hay tiền công thực tế tăng cao (tiền công danh nghĩa tang cao).
Vậy tiền công thực tế thay đổi theo chiều hướng tỷ lệ thuận với lạm phát.
Câu 48: Tiền công thực tế phụ thuộc hoàn toàn vào tiền công danh nghĩa. Trả lời: Nhận định sai.
Giải thích: Tiền công danh nghĩa là giá cả sức lao động, nên nó có thể tăng lên hay giảm
xuống tùy theo sự biến động của quan hệ cung - cầu về hàng hóa sức lao động trên thị
trường. Trong một thời gian nào đó, nếu tiền công danh nghĩa không thay đổi, nhưng giá
cả tư liệu tiêu dùng và dịch vụ tăng lên hoặc giảm xuống, thì tiền lương thực tế sẽ giảm
xuống hay tăng lên. Vì vậy tiền lương thực tế không phụ thuộc hoàn toàn vào tiền công danh nghĩa.
Câu 49: Ngày lao động bao gồm thời gian lao động cần thiết và thời gian lao động thặng dư. Nhận định đúng
Giải thích: Ngày lao động bao gồm thời gian lao động tất yếu (hay còn gọi là thời gian
lao động cần thiết) và thời gian lao động thặng dư:
 Thời gian lao động tất yếu là người lao động chỉ phải hao phí một phần thời gian
lao động, là có thể bù đắp được giá trị hàng hóa sức lao động (là thời gian lao
động bỏ ra để bù vào cho bằng chi phí ban đầu).
 Thời gian lao động thặng dư là người lao động phải làm việc trong sự quản lý của
người mua hàng hóa sức lao động, và sản phẩm làm ra thuộc sở hữu của nhà tư
bản (là thời gian lao động tạo ra giá trị thặng dư cho xã hội).
Câu 50: Bản chất của tích lũy tư bản là kết quả của quá trình tập trung tư bản. Nhận định sai
Giải thích: Bản chất của tích lũy tư bản là quá trình tái sản xuất mở rộng tư bản chủ
nghĩa thông qua việc chuyển hóa giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm để tiếp tục mở
rộng sản xuất kinh doanh thông qua mua thêm hàng hóa sức lao động, mở mang nhà
xưởng, mua thêm nguyên vật liệu, trang bị thêm máy móc thiết bị... Nghĩa là, nhà tư bản
không sử dụng hết giá trị thặng dư thu được cho tiêu dùng cá nhân mà biến nó thành tư
bản phụ thêm. Cho nên, khi thị trường thuận lợi, nhà tư bản bán được hàng hóa, giá trị
thặng dư vì thế sẽ ngày càng nhiều, nhà tư bản trở nên giàu có hơn.
Tích tụ tư bản là sự tăng thêm quy mô của tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa giá trị
thặng dư. Tích tụ tư bản làm tăng quy mô tư bản cá biệt đồng thời làm tăng quy mô tư
bản xã hội do giá trị thặng dư được biến thành tư bản phụ thêm. Tích tụ tư bản là kết quả
trực tiếp của tích luỹ tư bản.
Câu 51: Quy mô tích lũy tư bản phụ thuộc vào cấu tạo hữu cơ của tư bản và tỷ suất giá trị thặng dư. Nhận định sai
Vì quy mô tích lũy tư bản phụ thuộc vào 4 nhân tố sau:
 Tỷ suất giá trị thặng dư  Năng suất lao động
 Sử dụng hiệu quả máy móc (chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng)
 Đại lượng tư bản ứng trước
Còn cơ cấu hữu cơ của tư bản chỉ là một hệ quả của tích lũy tư bản.
Câu 52: Nguồn gốc của giá trị thặng dư là tiêu dùng hàng hóa sức lao động. Nhận định sai
Vì nguồn gốc của giá trị thặng dư là do hao phí sức lao động tạo ra (tiêu dùng chưa chắc
đã sinh ra hao phí, nếu có sinh ra hao phí thì hao phí đó cũng chỉ là một phần của tiêu
dùng). Quá trình đó được diễn ra trong quan hệ xã hội giữa người mua hàng hóa sức lao
động với người bán hàng hóa sức lao động. Do đó, nếu giả định xã hội chỉ có hai giai cấp,
là giai cấp tư sản và giai cấp công nhân, thì giá giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị
trường tư bản chủ nghĩa mang bản chất kinh tế - xã hội là quan hệ giai cấp. Trong đó, giai
cấp tư bản làm giàu dựa trên cơ sở thuê mướn lao động của giai cấp công nhân. Ở đó,
mục đích của nhà tư bản là giá trị thặng dư, người lao động làm thuê phải bán sức lao
động cho nhà tư bản ấy.
Câu 53: Tuần hoàn tư bản và chu chuyển tư bản là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau. Nhận định sai.
Tuần hoàn tư bản và chu chuyển tư bản là hai khái niệm khác nhau nhưng không hoàn
toàn khác nhau. Vì cả hai đều cùng nghiên cứu sự vận động của tư bản nhưng khác nhau
ở mục tiêu và phạm vi nghiên cứu:
 Tuần hoàn tư bản phản ánh sự vận động của tư bản về mặt chất qua 3 giai đoạn,
các hình thái tồn tại của tư bản trong các giai đoạn vận động đó, các chức năng mà
tư bản đảm nhiệm trong quá trình vận động.
 Chu chuyển tư bản phản ánh sự vận động của tư bản về mặt lượng, nghiên cứu
thời gian chu chuyển, tốc độ chu chuyển của tư bản.
Câu 54: Tuần hoàn tư bản là nội dung, còn chu chuyển tư bản là hình thức của sự vận động của tư bản. Nhận định sai
Vì tuần hoàn tư bản và chu chuyển tư bản đều là nội dung của sự vận động của tư bản.
Tuần hoàn tư bản nghiên cứu sự vận động liên tục của tư bản qua các giai đoạn và hình
thái khác nhau. Chu chuyển tư bản nghiên cứu sự tuần hoàn của tư bản như một quá trình
định kỳ đổi mới và lặp đi lặp lại không ngừng.
Câu 55: Tăng tốc độ chu chuyển của tư bản cho phép nâng cao hiệu quả sử dụng tư
bản cố định và tư bản lưu động.
Nhận định đúng.
Vì khi nâng cao tốc độ chu chuyển của tư bản thì:
 Tư bản cố định sẽ tiết kiệm được chi phí bảo quản, sửa chữa tài sản cố định, giảm
được hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình, cho phép đổi mới nhanh máy móc,
thiết bị; có thể sử dụng quỹ khấu hao làm quỹ dự trữ sản xuất để mở rộng sản xuất
mà không cần có tư bản phụ thêm.
 Tư bản lưu động sẽ cho phép tiết kiệm tư bản ứng trước khi quy mô sản xuất như
cũ hay có thể mở rộng sản xuất mà không cần có tư bản phụ thêm.
Câu 56: Lợi nhuận thương nghiệp là một phần của giá trị thặng dư trong sản xuất. Nhận định đúng
Vì lợi nhuận thương nghiệp là do nhà tư bản công nghiệp trả cho nhà tư bản thương
nghiệp vì đã giúp tiêu thụ hàng hóa, vẻ bề ngoài này làm cho ta tưởng rằng lợi nhuận
thương nghiệp là từ mua bán. Tuy nhiên, lợi nhuận thương nghiệp chính là một phần của
giá trị thặng dư được tạo ra trong quá trình sản xuất.
Câu 57: Thời gian chu chuyển của tư bản bao gồm thời gian sản xuất và thời gian lưu thông hàng hóa.
Đúng. Thời gian chu chuyển của tư bản cũng là thời gian tư bản thực hiện được một vòng
tuần hoàn. Tuần hoàn tư bản bao gồm quá trình sản xuất và quá trình lưu thông, nên thời
gian chu chuyển tư bản cũng bao gồm thời gian sản xuất và thời gian lưu thông:
 Thời gian sản xuất là thời gian tư bản nằm trong lĩnh vực sản xuất. Thời gian sản
xuất = thời gian lao động + thời gian gián đoạn lao động + thời gian dự trữ sản xuất.
 Thời gian lưu thông là thời kỳ tư bản nằm trong lĩnh vực lưu thông. Thời gian này
bao gồm thời gian mua và thời gian bán.
Câu 58: Tỷ suất giá trị thặng dư tỉ lệ thuận với quy mô tích lũy tư bản.
Trả lời: nhận định đúng.
Vì: Tỷ suất thặng dư tăng sẽ tạo tiền đề để tăng quy mô giá trị thặng dư. Từ đó tạo điều
kiện để tăng quy mô tích luỹ. Để nâng cao tỷ suất giá trị thặng dư, ngoài sử dụng các
phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và sản xuất giá trị thặng dư tương đối,
nhà tư bản còn có thể sử dụng các biện pháp cắt xén tiền công, tăng ca tăng kíp.
Câu 59: Lợi nhuận bằng giá trị thặng dư khi mua và khi bán hàng hóa đúng giá trị.
Đúng. Giá trị thặng dư là giá trị của lao động vượt qua giá trị tiêu hao của lao động đó
trong quá trình sản xuất hàng hóa. Lợi nhuận là phần giá trị thặng dư mà chủ sở hữu tư
bản thu được sau khi đã trả cho các chi phí khác nhau trong quá trình sản xuất và kinh
doanh hàng hóa. Do đó khi mua và bán hàng hóa đúng giá trị thì lợi nhuận sẽ bằng giá trị thặng dư.
Câu 60: Sự cạnh tranh trong cung ứng và tuyển dụng sức lao động có tác động tích
cực đến sự phát triển của nền kinh tế.

Đúng. Nếu có sự cạnh tranh trong cung ứng và tuyển dụng sức lao động, các doanh
nghiệp sẽ phải cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ để thu hút nhân lực giỏi nhất. Vì
thế nếu doanh nghiệp nào sở hữu sản phẩm với giá cả rẻ hơn, hình thức bên ngoài phù
hợp với thị hiếu của người tiêu dùng, chất lượng bên trong đáp ứng được nhu cầu sử dụng
của khách hàng thì sẽ thu được lợi nhuận lớn hơn so với các doanh nghiệp khác cùng
ngành dẫn đến sự phát triển của nền kinh tế.
Câu 61: Khi mức độ khai thác sức lao động càng tăng thì sẽ làm cho tỷ suất lợi nhuận ngày càng giảm. Nhận định: Sai
Công thức tỷ suất lợi nhuận như sau: p’ = mc + vx 100%
Tỷ suất giá trị thặng dư càng cao thì tỷ suất lợi nhuận càng lớn và ngược lại. Để nâng cao
tỷ suất giá trị thặng dư, nhà tư bản còn có thể sử dụng các biện pháp khai thác sức lao
động quá mức như cắt giảm tiền công, tăng ca, tăng cường độ lao động, kéo dài ngày lao
động, cắt giảm tiền lương của công nhân. Có nghĩa là thời gian công nhân sáng tạo ra giá
trị thì càng được kéo dài ra nhưng chi phí càng được cắt giảm, do vậy khối lượng giá trị
thặng dư càng lớn và quy mô của tích lũy tư bản càng lớn. Đây là hình thức nâng cao tỷ
suất lợi nhuận tư bản.
Câu 62: Tốc độ chu chuyển của tư bản càng chậm thì quy mô giá trị thặng dư thu được càng tăng. Nhận định: Sai
Tốc độ chu chuyển của tư bản tỉ lệ nghịch với thời gian chu chuyển của tư bản. Muốn
tăng tốc độ chu chuyển của tư bản phải giảm thời gian sản xuất và thời gian lưu thông của
nó. Mà thời gian chu chuyển của tư bản càng ngắn thì càng tạo điều kiện cho giá trị thặng
dư được sản xuất ra nhiều hơn, tư bản càng lớn nhanh hơn.
Câu 63: Tư bản bất biến và tư bản cố định giống nhau ở đặc điểm biến đổi giá trị. Nhận định: Sai
Tư bản cố định được sử dụng trong nhiều chu kì sản xuất thì chuyển dần từng phần giá trị
của mình. Còn tư bản lưu động thì bị tiêu dùng hoàn toàn trong quá trình sản xuất hàng
hoá và chuyển toàn bộ giá trị của mình vào sản phẩm vừa mới làm ra.
Tư bản bất biến gồm tư bản cố định và tư bản lưu động nên giá trị sẽ biến đổi bao gồm
cả từng phần và chuyển toàn bộ trong một lần.
Câu 64: Sức lao động của người làm thuê là hàng hoá đặc biệt. Nhận định: Đúng
Hàng hoá sức lao động của con người là loại hàng hoá đặc biệt vì nó được hình thành bởi con người ới
ᴠ những nhu cầu phức tạp à ᴠ đa dạng, ề ᴠ cả ật ᴠ
chất lẫn tinh thần theo quá
trình phát triển của хã hội. Sức lao động chỉ biến thành hàng hóa khi có 2 điều kiện ề ѕự ᴠ
tự do ᴠà nhu cầu bán ѕức lao động.
Câu 65. Tư bản bất biến là 1 bộ phận của tư bản cố định. Nhận định sai.
Bởi tư bản bất biến gồm tư bản cố định và tư bản lưu động, là biểu hiện cho giá trị của tư
liệu sản xuất gồm có nhà xưởng, máy móc, thiết bị và các nguyên nhiên vật liệu. Còn tư
bản cố định thì chỉ gồm có máy móc, thiết bị, nhà xưởng. Vậy nên tư bản cố định là 1 bộ
phận của tư bản bất biến.
Câu 66. Hàng hóa sức lao động là chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn của công thức chung của tư bản. Nhận định đúng.
Mâu thuẫn của công thức chung của tư bản là giá trị thặng dư vừa sinh ra trong lưu thông,
vừa không thể sinh ra trong lưu thông; vừa sinh ra ngoài lưu thông, vừa không thể sinh ra
ngoài lưu thông. Các Mác là người đầu tiên phân tích và giải quyết mâu thuẫn này bằng
lý luận về hàng hóa sức lao động.
Theo đó, sức lao động khi trở thành hàng hóa thì cũng như các loại hàng hóa khác đều sẽ
có giá trị và giá trị sử dụng. Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động được thể hiện qua
quá trình tiêu dùng sức lao động (lao động) để tạo ra hàng hóa, dịch vụ nào đó. Trong quá
trình lao động, sức lao động tạo ra giá trị mới lớn hơn so với giá trị ban đầu của nó, và
như vậy giá trị thặng dư sinh ra.
Câu 67. Sản xuất giá trị thặng dư là quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản. Nhận định đúng.
Vì quy luật tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản là quy luật sản xuất giá trị thặng dư. Sản xuất
giá trị thặng dư là mục đích, động lực thường xuyên thúc đẩy sản xuất tư bản chủ nghĩa
vận động và phát triển. Bởi sản xuất giá trị thặng dư sẽ làm giàu cho nhà tư bản.
Câu 68. Có nhiều phương pháp sản xuất giá trị thặng dư trong thị trường tư bản chủ nghĩa. Nhận định đúng.
Có nhiều phương pháp sản xuất giá trị thặng dư trong thị trường tư bản chủ nghĩa, nhưng
nhìn chung có 2 phương pháp sản xuất giá trị thặng dư: sản xuất giá trị thặng dư tương
đối và sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối:
 Giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư thu được do kéo dài ngày lao động
vượt quá thời gian lao động tất yếu, trong khi năng suất lao động, giá trị sức lao
động và thời gian lao động tất yếu không thay đổi.
 Giá trị thặng dư tương đối là giá trị thặng dư thu được nhờ rút ngắn thời gian lao
động tất yếu; do đó kéo dài thời gian lao động thặng dư trong khi độ dài ngày lao
động không thay đổi hoặc thậm chí rút ngắn.
Câu 69: Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối khác về chất so với
phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối.
Nhận định đúng.
+Giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư thu được do kéo dài ngày lao động vượt quá
thời gian lao động tất yếu, trong khi năng suất lao động, giá trị sức lao động và thời gian
lao động tất yếu không thay đổi.
+Giá trị thặng dư tương đối là giá trị thặng dư thu được nhờ rút ngắn thời gian lao động
tất yếu; do đó kéo dài thời gian lao động thặng dư trong khi độ dài ngày lao động không
thay đổi hoặc thậm chí rút ngắn.
Câu 70: Năng suất lao động xã hội ảnh hưởng đến quy mô tích lũy tư bản. Nhận định đúng.
Năng suất lao động xã hội tăng lên thì giá cả tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng giảm.
Sự giảm này đem lại hai hệ quả cho tích lũy. Một là, với khối lượng giá trị thặng dư nhất
định, phần dành cho tích lũy có thể lấn sang phần tiêu dùng, trong khi sự tiêu dùng của
nhà tư bản không giảm mà vẫn có thể bằng hoặc cao hơn trước. Hai là, một lượng giá trị
thặng dư nhất định dành cho tích lũy cũng có thể chuyển hóa thành một khối lượng tư
liệu sản xuất và sức lao động phụ thêm nhiều hơn trước
Câu 71: Tích lũy tư bản dẫn đến những hệ quả nhất định trong nền kinh tế thị trường. Nhận định đúng.
Tích lũy tư bản sẽ làm tăng cấu tạo hữu cơ tư bản, làm tăng tích tụ và tập trung tư bản và
làm không ngừng tăng thu nhập giữa nhà tư bản với thu nhập của người làm thuê.
Câu 72: Sự cạnh tranh giữa các ngành khác nhau sẽ dẫn đến hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân. Nhận định đúng
Vì cạnh tranh giữa các ngành là sự cạnh tranh giữa các ngành sản xuất khác nhau, nhằm
mục đích tìm nơi đầu tư có lợi hơn, tức là, nơi nào có tỷ suất lợi nhuận cao hơn. Như vậy,
do hiện tượng di chuyển tư bản từ ngành này sang ngành khác, làm cho ngành có cung
(hàng hoá) lớn hơn cầu (hàng hoá) thì giá cả giảm xuống, còn ngành có cầu (hàng hóa)
lớn hơn cung (hàng hoá) thì giá cả tăng lên. Sự tự do di chuyển tư bản từ ngành này sang
ngành khác làm thay đổi cả tỷ suất lợi nhuận cá biệt vốn có của các ngành. Sự tự do di
chuyển tư bản này chỉ tạm dừng lại khi tỷ suất lợi nhuận ở tất cả các ngành đều xấp xỉ
bằng nhau. Kết quả là hình thành nên tỷ suất lợi nhuận bình quân.
Câu 73: Hàng hoá sức lao động cũng có hai thuộc tính như mọi hàng hoá thông
thường, nhưng có đặc điểm riêng.
+Nhận định này đúng.
+Bởi hàng hoá sức lao động cũng có hai thuộc tính như bất kỳ hàng hoá thông thường
nào khác, đó là giá trị sử dụng và giá trị trao đổi. Tuy nhiên, đặc điểm riêng của hàng hoá
sức lao động là nó là sản phẩm của lao động, tức là người lao động đưa ra sức lao động
để tạo ra sản phẩm này. Vì vậy, giá trị của hàng hoá sức lao động phụ thuộc vào độ khó
và thời gian để sản xuất nó, cũng như mức độ kỹ năng và năng lực của người lao động
thực hiện công việc đó. Sức lao động không thể được đo lường hoặc lưu trữ như các mặt
hàng khác, mà chỉ có thể được sử dụng ngay lập tức. Do đó, giá trị của sức lao động phụ
thuộc vào thị trường lao động và được xác định bởi sự cạnh tranh giữa người lao động.
Câu 74: Công thức T - H - T’ gồm 3 giai đoạn, 3 hình thức và 3 chức năng.
+Nhận định này đúng.
+Công thức T - H - T' được Mác và Lênin sử dụng để mô tả quá trình sản xuất và lưu
thông hàng hóa trong xã hội tư bản nhằm tạo ra giá trị thặng dư. Công thức này bao gồm:
 Giai đoạn T (tốn thời gian): Đây là giai đoạn sản xuất, trong đó hàng hóa được sản
xuất từ nguyên liệu. Giai đoạn này tốn nhiều thời gian và nguồn lực để sản xuất ra sản phẩm.
 Hình thức H (hàng hóa): Sau khi sản xuất xong, hàng hóa được chuyển đổi từ dạng
nguyên liệu sang dạng sản phẩm. Hàng hóa được sản xuất ra để được bán trên thị trường.
 Giai đoạn T' (tạo giá trị): Đây là giai đoạn bán hàng hóa trên thị trường, tạo ra giá trị cho chủ sở hữu. THAM KHẢO THÊM
+Giai đoạn thứ nhất - giai đoạn lưu thông: Nhà tư bản xuất hiện trên thị trường các yếu tố
sản xuất để mua tư liệu sản xuất và sức lao động. Giai đoạn này tư bản tồn tại dưới hình
thái tư bản tiền tệ, chức năng giai đoạn này là mua các yếu tố cho quá trình sản xuất, tức
là biến tư bản tiền tệ thành tư bản sản xuất.
+Giai đoạn thứ hai - giai đoạn sản xuất: Trong giai đoạn này tư bản tồn tại dưới hình thái
tư bản sản xuất (TBSX), có chức năng thực hiện sự kết hợp hai yếu tố tư liệu sản xuất và
sức lao động để sản xuất ra hàng hóa là trong giá trị của nó có giá trị thặng dư. Trong các
giai đoạn tuần hoàn của tư bản thì giai đoạn sản xuất có ý nghĩa quyết định nhất, vì nó
gắn trực tiếp với mục đích của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa. Kết thúc của giai đoạn thứ
hai là tư bản sản xuất chuyển hóa thành tư bản hàng hóa.
+Giai đoạn thứ ba - giai đoạn lưu thông: Trong giai đoạn này tư bản tồn tại dưới hình thái
tư bản hàng hóa, chức năng là thực hiện giá trị của khối lượng hàng hóa đã sản xuất ra
trong đó đã bao hàm một lượng giá trị thặng dư. Trong giai đoạn này, nhà tư bản trở lại
thị trường với tư cách là người bán hàng. Hàng hóa của nhà tư bản được chuyển hóa
thành tiền. Kết thúc giai đoạn thứ ba, tư bản hàng hóa chuyển hóa thành tư bản tiền tệ.
Đến đây, mục đích của nhà tư bản đã được thực hiện, tư bản quay trở lại hình thái ban
đầu trong tay chủ của nó nhưng với số lượng lớn hơn trước.
Sự vận động của tư bản qua ba giai đoạn nói trên là sự vận động có tính tuần hoàn: tư bản
ứng ra dưới hình thái tiền và rồi đến khi quay trở về cùng dưới hình thái tiền có kèm theo
giá trị thặng dư. Quá trình đó tiếp tục được lặp đi, lặp lại không ngừng gọi là sự vận động tuần hoàn của tư bản.
Vậy, tuần hoàn của tư bản là sự vận động liên tục của tư bản trải qua ba giai đoạn, lần
lượt mang ba hình thái khác nhau, thực hiện ba chức năng khác nhau để rồi lại quay trở
về hình thái ban đầu có kèm theo giá trị thặng dư.
Câu 75: Nghiên cứu chu chuyển của tư bản là nghiên cứu về mặt lượng của sự vận động của tư bản.
Nhận định này là đúng. Vì nghiên cứu chu kỳ của tư bản là nghiên cứu về sự biến động
của sản xuất và số lượng hàng hóa được sản xuất trong một chu kỳ kinh tế, đồng thời
cũng là nghiên cứu về mặt lượng của sự vận động của tư bản, bao gồm tăng trưởng và
suy thoái kinh tế. Các nhà kinh tế học thường sử dụng các chỉ số kinh tế như GDP, CPI,
tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ thất nghiệp để đo lường và phân tích chu kỳ kinh tế. Từ đó, họ
có thể dự đoán xu hướng kinh tế trong tương lai và đưa ra các chiến lược và chính sách phù hợp.
Câu 76: Độc quyền trong nền kinh tế thị trường vừa thúc đẩy, vừa kìm hãm sự tiến
bộ của khoa học kỹ thuật.
Nhận định này là đúng. Vì:
+Độc quyền là kết quả của quá trình tích tụ, tập trung sản xuất ở mức độ cao, các tổ chức
độc quyền có khả năng tập trung được các nguồn lực, đặc biệt là nguồn lực về tài chính
trong việc nghiên cứu và triển khai các hoạt động khoa học kỹ thuật, thúc đẩy sự tiến bộ
kỹ thuật. Tuy nhiên, khả năng ấy có trở thành hiện thực hay không còn phụ thuộc vào
nhiều yếu tố, nhất là phụ thuộc vào mục đích kinh tế của các tổ chức độc quyền trong nền kinh tế thị trường.
+Độc quyền tập trung được các nguồn lực lớn, tạo ra khả năng nghiên cứu, phát minh các
sáng chế khoa học, kỹ thuật. Nhưng vì lợi ích độc quyền, hoạt động nghiên cứu, phát
minh, sáng chế chỉ được thực hiện khi vị thế độc quyền của chúng không có nguy cơ bị
lung lay mặc dù có khả năng nghiên cứu, phát minh các sáng chế khoa học, kỹ thuật,
nhưng các tổ chức độc quyền không thích thực hiện các công việc đó độc quyền đã ít
nhiều kìm hãm thúc đẩy sự tiến bộ kỹ thuật, theo đó kìm hãm sự phát triển kinh tế, xã hội.
Câu 77: Quan hệ phân phối trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa bị chi phối và quyết định bởi quan hệ sở hữu và tư liệu sản xuất.
Đúng. Quan hệ phân phối bị chi phối và quyết định bởi quan hệ sở hữu và tư liệu
sản xuất. Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế nhiều
thành phần với sự đa dạng hóa các loại hình sở hữu và do vậy thích ứng với nó là
các loại hình phân phối khác nhau. Trong các loại hình phân phối, phân phối theo
lao động, phân phối theo phúc lợi là những hình thức phân phối phản ánh định
hướng xã hội chủ nghĩa. Vì vậy, Quan hệ phân phối trong nền kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa bị chi phối và quyết định bởi quan hệ sở hữu và tư liệu sản xuất.
Câu 78: Cạnh tranh và độc quyền có mối quan hệ chặt chẽ trong nền kinh tê thị trường.
Đúng. Cạnh tranh và độc quyền có mối quan hệ chặt chẽ trong nền kinh tê thị
trường. Độc quyền sinh ra từ cạnh tranh tự do, độc quyền đối lập với cạnh tranh tự
do. Nhưng sự xuất hiện của độc quyền không thủ tiêu được cạnh tranh, trái lại còn
làm cho cạnh tranh trở nên đa dạng, gay gắt và có sức phá hoại to lớn hơn.
Câu 79: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và kinh tế thị trường
tư bản chủ nghĩa vừa có những đặc trưng giống, vừa có những đặc trưng khác.
Đúng. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và kinh tế thị trường tư bản
chủ nghĩa có những đặc trưng giống chẳng hạn như cả hai nền kinh tế đều có sự
điều tiết (quản lí) của nhà nước. Bên cạnh đó, kinh tế thị trường định hướng
XHCN và kinh tê thị trường tư bản chủ nghĩa có những đặc trưng khác như về mục
đích quản lí. Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, thì sự can thiệp của
nhà nước XHCN vào nền kinh tế lại nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của toàn
thể nhân dân lao động, thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng,
dân chủ, văn minh. Còn trong nền kinh tế thị trường TBCN, sự quản lý của nhà
nước luôn mang tính chất tư sản với mục đích nhẳm bảo đảm môi trường kinh tế –
xã hội thuận lợi cho sự thống trị của giai cấp tư sản, cho sự bền vững của chế độ bóc lột