Câu hỏi ôn tập Chương nhập môn - Lịch Sử Đảng Cộng Sản Việt Nam | Đại học Tôn Đức Thắng

Câu 1. ĐCSVN mang bản chất của giai cấp, tầng lớp nào?a. Công nhân. b. Nông dân.c. Tư sản dân tộc. d. Tiểu tư sản.Câu 2. Đâu không phải là phương thức lãnh đạo của ĐCSVN?a. Công tác cán bộ. b. Đường lối.c. Cương lĩnh d. Pháp luật. Tài liệu được sưu tầm và soạn thảo dưới dạng file PDF để gửi tới các bạn sinh viên cùng tham khảo, ôn tập đầy đủ kiến thức, chuẩn bị cho các buổi học thật tốt. Mời bạn đọc đón xem!

Trường:

Đại học Tôn Đức Thắng 3.5 K tài liệu

Thông tin:
38 trang 4 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Câu hỏi ôn tập Chương nhập môn - Lịch Sử Đảng Cộng Sản Việt Nam | Đại học Tôn Đức Thắng

Câu 1. ĐCSVN mang bản chất của giai cấp, tầng lớp nào?a. Công nhân. b. Nông dân.c. Tư sản dân tộc. d. Tiểu tư sản.Câu 2. Đâu không phải là phương thức lãnh đạo của ĐCSVN?a. Công tác cán bộ. b. Đường lối.c. Cương lĩnh d. Pháp luật. Tài liệu được sưu tầm và soạn thảo dưới dạng file PDF để gửi tới các bạn sinh viên cùng tham khảo, ôn tập đầy đủ kiến thức, chuẩn bị cho các buổi học thật tốt. Mời bạn đọc đón xem!

20 10 lượt tải Tải xuống
CHƯƠNG NHẬP MÔN:
Câu 1. ĐCSVN mang bản chất của giai cấp, tầng lớp nào?
a. Công nhân. b. Nông dân.
c. Tư sản dân tộc. d. Tiểu tư sản.
Câu 2. Đâu không phải là phương thức lãnh đạo của ĐCSVN?
a. Công tác cán bộ. b. Đường lối.
c. Cương lĩnh d. Pháp luật.
Câu 3. Đối tượng nghiên cứu của môn học Lịch sử ĐCSVN là
a. sự ra đời và quá trình lãnh đạo, tổ chức thực hiện của Đảng từ CMDTDCND đến CMXHCN.
b. sự ra đời của Đảng, quá trình lãnh đạo đấu tranh giành chính quyền của Đảng.
c. quá trình lãnh đạo của Đảng thực hiện mục tiêu xây dựng thành công chủ nghĩa hội ở Việt
Nam.
d. quá trình lãnh đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ cách mạng vô sản quốc tế.
Câu 4. Nội dung nào sau đây không nằm trong phạm vi đối ợng nghiên cứu môn Lịch sử
ĐCSVN?
a. Kinh nghiệm lãnh đạo của Đảng.
b. Quá trình lãnh đạo của Đảng.
c. Chủ trương của Đảng về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
d. Quá trình hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Câu 5. ĐCSVN trở thành Đảng cầm quyền từ khi nào?
a. Đảng ra đời tháng 2/1930.
b. Sau khi ra đời Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (8/1945).
c. Sau khi Đảng ra hoạt động công khai lấy tên Đảng Lao động Việt Nam (2/1951).
d. Sau đại thắng mùa xuân năm 1975.
Câu 6. Nội dung nào không phù hợp chức năng nhận thức của khoa học lịch sử Đảng?
a. Giúp người học có tri thức khách quan về sự kiện lịch sử Đảng.
b. Giúp người học có hiểu biết đúng về thời đại cách mạng Hồ Chí Minh.
c. Giúp người học hiểu được quy luật vận động của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của
Đảng.
d. Giúp người học hiểu được mọi quyết định của Đảng trong sự nghiệp cách mạng đều đúng đắn,
phù hợp với thực tiễn.
Câu 7. Chức năng nào sau đây của khoa học lịch sử Đảng quyết định tính khách quan trong hành
vi của người học?
a. Chức năng nhận thức. b. Chức năng giáo dục.
c. Chức năng dự báo. d. Chức năng phê phán.
Câu 8. Chức năng nào sau đây của khoa học lịch sử Đảng được thể hiện trong quá trình nhận
thức quy luật vận động và phát triển của lịch sử?
a. Chức năng nhận thức. b. Chức năng giáo dục.
1
c. Chức năng dự báo. d. Chức năng phê phán.
Câu 9. Để đảm bảo tính đảng khi nghiên cứu lịch sử Đảng, cần dựa trên
a. phương pháp lịch sử. b. phương pháp logic.
c. phương pháp so sánh. d. phương pháp luận mác-xít.
Câu 10. Phương pháp nghiên cứu nào ý nghĩa tái hiện sự sống động của các sự kiện lịch sử
Đảng?
a. Phương pháp lịch sử. b. Phương pháp logic.
c. Phương pháp so sánh. d. Phương pháp tổng hợp.
Câu 11. Phương pháp nghiên cứu nào ý nghĩa khái quát quy luật vận động, kinh nghiệm lịch
sử Đảng?
a. Phương pháp lịch sử. b. Phương pháp logic.
c. Phương pháp so sánh. d. phương pháp phân tích.
Câu 12. Nội dung nào dưới đây không phản ánh nhiệm vụ nghiên cứu của môn Lịch sử Đảng
Cộng sản Việt Nam?
a. Làm rõ sự ra đời của Đảng.
b. Làm rõ sự phát triển của Đảng thông qua tiến trình Đảng lãnh đạo sự nghiệp cách mạng.
c. Tổng kết kinh nghiệm lãnh đạo của Đảng.
d. So sánh đường lối lãnh đạo của ĐCSVN với các đảng chính trị trên thế giới.
CHƯƠNG 1:
Câu 1. Từ giữa thế kỉ XIX, chủ nghĩa bản phương Tây đã chuyển từ giai đoạn tự do cạnh
tranh sang giai đoạn
a. đế quốc chủ nghĩa. b. phát triển cực thịnh.
c. hợp tác liên châu lục. d. khủng hoảng toàn diện.
Câu 2. Quá trình xâm lược và dịch các nước nhỏ yếu ở châu Phi, Mỹ Latinh, châu Á của các
nước đế quốc đã dẫn tới mâu thuẫn cơ bản mang tính quốc tế nào sau đây?
a. Giữa các nước đế quốc với đế quốc.
b. Giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản ở chính quốc
c. Giữa giai cấp tư sản chính quốc và công nhân thuộc địa.
d. Giữa các nước đế quốc đi xâm lược và các nước thuộc địa
Câu 3. Sự kiện nào sau đây tác động lớn, trực tiếp đến phong trào giải phóng dân tộc của các
nước thuộc địa?
a. Sự ra đời Tuyên ngôn của Đảng cộng sản (1848).
b. Công xã Pa-ri (1871).
c. Cách mạng Tháng Mười Nga (1917).
d. Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước (1911).
2
Câu 4. thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc vấn đề thuộc địa do
V.I.Lênin khởi xướng có tác động lớn đến phong trào cách mạng thuộc địa được thông qua tại sự
kiện nào?
a. Thành lập Quốc tế Cộng sản (1919).
b. Đại hội II của Quốc tế Cộng sản (1920).
c. Đại hội V Quốc tế Cộng sản (7/1935).
d. Đại hội Quốc tế nông dân (1923).
Câu 5. Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, tính chất xã hội Việt Nam là
a. xã hội thuộc địa, nửa phong kiến.
b. xã hội nửa thuộc địa, nửa phong kiến.
c. xã hội dân chủ, nửa phong kiến.
d. xã hội dân chủ nhân dân, nửa thuộc địa, nửa phong kiến.
Câu 6. Sự kiện nào sau đây mở đầu quá trình biến Việt Nam từ một nước phong kiến độc lập
thành nước thuộc địa?
a Thực dân Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam tại Đà Nẵng (1/9/1858).
b. Triều đình nhà Nguyễn từng bước thỏa hiệp với Pháp bằng Hiệp ước năm 1862.
c. Triều đình nhà Nguyễn kí với Pháp Hiệp ước Pa-tơ-nốt (6/6/1884).
d. Triều đình nhà Nguyễn từng bước thỏa hiệp với Pháp bằng Hiệp ước năm 1883.
Câu 7. Sự kiện nào sau đây đã chính thức biến Việt Nam thành xứ thuộc được
a. Thực dân Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam tại Đà Nẵng (1/9/1858)
b. Triều đình nhà Nguyễn từng bước thỏa hiệp với Pháp bằng Hiệp ước năm 1862,
c. Triều đình nhà Nguyễn kí với Pháp Hiệp ước Pa-tơ-nốt (6/6/1884).
d. Triều đình nhà Nguyễn từng bước thỏa hiệp với Pháp bằng Hiệp ước năm 1883.
Câu 8. Thực dân Pháp thực hiện chính sách chia để trị ở Việt Nam nhằm mục đích chính là
a. dễ bề cai trị về hành chính,
b. dễ kiểm soát về quân sự.
c. phá vỡ khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam.
d. tạo điều kiện thuận lợi trong quản lí kinh tế và khai thác tài nguyên.
Câu 9. Âm mưu chính của thực dân Pháp về kinh tế khi xâm lược Việt Nam và Đông Dương là
a. thị trường tiêu thụ hàng hoá của “chính quốc”, đồng thời ra sức vét tài nguyên, bóc lột
sức lao động rẻ mạt của người bản xứ.
b. xây dựng liên minh kinh tế giữa chính quốc với thuộc địa.
c. xây dựng địa bàn cạnh tranh chiến lược với các nước tư bản khác.
d. du nhập phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa vào Việt Nam và Đông Dương.
Câu 10. Năm 1862, thực dân Pháp đã cho xây dựng nhà nào sau đây để giam cầm những
người Việt Nam yêu nước?
a. Nhà tù Hoả Lò. b. Khám Chí Hoà.
c. Nhà tù Côn Đảo. d. Nhà tù Sơn La.
Câu 11. Thực dân Pháp đã thực hiện chính sách nào sau đây để cai trị về văn hoá ở Việt Nam?
3
a. Chính sách khai hoá. b. Chính sách ngu dân.
c. Chính sách bình dân. d. Chính sách an dân.
Câu 12. Nhận định nào sau đây không phù hợp với chính sách khai thác thuộc địacai trị của
thực dân Pháp về kinh tế?
a. Pháp vơ vét, bóc lột về kinh tế, độc quyền xuất nhập khẩu, làm kinh tế Việt Nam lệ thuộc vào
kinh tế Pháp.
b. Pháp vơ vét về kinh tế, bần cùng hoá giai cấp nông dân,
c. Pháp du nhập phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa một cách trọn vẹn vào Việt Nam.
d. Pháp bóc lột nhân dân Việt Nam bằng sưu cao, thuế nặng, xlương thấp.
Câu 13. Dưới sự tác động qua quá trình khai thác thuộc địa của thực dân Pháp, các giai cấp, tầng
lớp trong hội Việt Nam đã phân hoá sâu sắc. Bộ phận nào sau đây không tinh thần chống
Pháp giành độc lập cho dân tộc?
a. Công nhân, tiểu tư sản. b. Nông dân, địa chủ vừa và nhỏ.
c. Tiểu tư sản, tư sản dân tộc. d. Tư sản mại bản, đại địa chủ.
Câu 14. Việt Nam, những năm 20 của thế kỉ XX, giai cấp, tầng lớp nào sau đây chiếm số
lượng đông đảo trong xã hội, tinh thần cách mạng rất cao nhưng không thể lãnh đạo được phong
trào cách mạng?
a. Công nhân. b. Nông dân.
c. Tiểu tư sản. d. Địa chủ vừa và nhỏ.
Câu 15. Trong xã hội Việt Nam những năm 20 của thế kỉ XX, giai cấp nào phần lớn xuất thân từ
nông dân, sớm được trang bởi khí luận (chủ nghĩa Mác Lênin) vươn lên lãnh đạo
phong trào cách mạng Việt Nam?
a. Công nhân. b. Nông dân.
c. Tư sản. d. Địa chủ vừa và nhỏ.
Câu 16. Trong xã hội Việt Nam những năm 20 của thế kỉ XX, giai cấp, tầng lớp nào sau đây bị
thực dân Pháp chèn ép, kìm hãm về kinh tế, dù có tinh thần yêu nước nhưng không đủ khả năng
tập hợp đông đảo các giai cấp, tầng lớp nhân dân làm cách mạng?
a. Công nhân. b. Nông dân. Xe Tiểu tư sản. d.Tư sản dân tộc.
Câu 17. Nguyên nhân chính khiến tầng lớp tiểu sản Việt Nam trong những năm 20 của thế kỉ
XX dù yêu nước, nhạy bén về chính trị nhưng không thể lãnh đạo cách mạng là do
a. bị thực dân Pháp theo dõi quản chế chặt chẽ.
b. thiếu tri thức lí luận cách mạng.
c. địa vị kinh tế bấp bênh, thái độ hay dao động, thiếu kiên định.
d. tư tưởng phong kiến ăn sâu vào tư duy.
Câu 18. Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam là
a. mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến.
b. mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và phong kiến tay sai.
c. mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản.
d. mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với thực dân Pháp xâm lược.
4
Câu 19. Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, nhu cầu bức thiết nhất của giai cấp nông dân Việt Nam
a. sở hữu ruộng đất. b. độc lập dân tộc.
c. tự do ngôn luận. d. giảm sưu thuế.
Câu 20. Phong trào yêu nước nào sau đây theo khuynh hướng phong kiến?
a. Phong trào Cần Vương, khởi nghĩa nông dân Yên Thế, khởi nghĩa Phan Đình Phùng.
b. Phong trào Đông Du của Phan Bội Châu, Duy Tân của Phan Châu Trinh, khởi nghĩa Yên Bái
của Việt Nam Quốc dân Đảng.
c. Phong trào công nhân Ba Son, phong trào của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên.
d. Phong trào đấu tranh của các đảng phái tư sản Việt Nam.
Câu 21. Phong trào yêu nước nào sau đây theo khuynh hướng vô sản?
a. Phong trào Cần Vương, khởi nghĩa nông dân Yên Thế, khởi nghĩa Phan Đình Phùng.
b. Phong trào Đông Du của Phan Bội Châu, Duy Tân của Phan Châu Trinh, khởi nghĩa Yên Bái
của Việt Nam Quốc dân Đảng.
c. Phong trào công nhân Ba Son, phong trào của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
d. Phong trào đấu tranh của các đảng Lập hiến.
Câu 22. Tổ chức Việt Nam Quang phục hội với tôn chỉ trang đánh đuổi thực dân Pháp,
khôi phục Việt Nam, thành lập nước Cộng hoà Dân quốc Việt Nam do ai lập ra?
a. Nguyễn Ái Quốc. b. Phan Bội Châu.
c. Phan Châu Trinh. d. Đào Duy Anh.
Câu 23. Nhà yêu nước nào theo khuynh hướng dân chủ tư sản đưa ra chủ trương dựa vào Nhật,
bạo động đánh Pháp giành độc lập?
a. Phan Bội Châu. b. Phan Châu Trinh.
c. Nguyễn Thái Học. d. Tôn Đức Thắng.
Câu 24. Nhà yêu nước nào theo khuynh hướng dân chủ sản đưa ra chủ trương “khai dân trí,
chấn dân khí, hậu dân sinh”.
a. Phan Bội Châu. b. Phan Châu Trinh.
c. Nguyễn Thái Học. d. Tôn Đức Thắng.
Câu 25. Lãnh tụ của Việt Nam Quốc dân Đảng là
a. Nguyễn Ái Quốc. b. Phan Châu Trinh.
c. Nguyễn Thái Học. d. Tôn Đức Thắng.
Câu 26. Khẩu hiệu “không thành công thì thành nhân” được nhân vật nào trong tổ chức Việt
Nam Quốc dân Đảng đưa ra?
a. Nguyễn Bình. b. Trần Huy Liệu.
c. Nguyễn Thái Học. d. Phó Đức Chính.
Câu 27. Nhân vật nào dưới đây từng là thành viên của tổ chức Việt Nam Quốc dân Đảng, sau đó
tham gia Đảng Cộng sản Đông Dương từng giữ quân hàm trung ớng trong quân đội Việt
Nam Dân chủ Cộng hoà?
a. Nguyễn Bình. b. Trần Huy Liệu.
5
c. Tôn Đức Thắng. d. Phạm Văn Đồng.
Câu 28. Luận điểm nào sau đây không phù hợp với ý nghĩa của phong trào yêu nước theo
khuynh hướng phong kiến và dân chủ tư sản trước khi ĐCSVN ra đời?
a. Thể hiện tinh thần yêu nước của dân tộc Việt Nam.
b. Cổ vũ mạnh mẽ tinh thần yêu nước trong quần chúng nhân dân.
c. Thúc đẩy những nhà yêu nước tìm kiếm con đường cứu nước phù hợp cho dân tộc.
d. Bước đầu đánh bại ý chí và dã tâm đô hộ của thực dân Pháp đối với Đông Dương.
Câu 29. Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới thất bại của các phong trào yêu nước theo khuynh hướng
phong kiến, dân chủ tư sản cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX ở Việt Nam là
a. thiếu lãnh tụ lãnh đạo phong trào.
b. thực dân Pháp còn mạnh.
c. tinh thần yêu nước chưa đủ lớn, thiếu liên kết quốc tế.
d. thiếu tổ chức có đường lối lãnh đạo phản ánh đúng sự vận động của quy luật lịch sử Việt Nam.
Câu 30. Những bài viết của Nguyễn Ái Quốc trên các báo Nhân đạo, Đời sống công nhân, Tạp
chí Cộng sản, Tập san Thư tín quốc tế đóng vai trò
a. chuẩn bị về tư tưởng cho sự ra đời của Đảng.
b. chuẩn bị về tổ chức cho sự ra đời của Đảng.
c. chuẩn bị về lực lượng cho sự ra đời của Đảng.
d. tìm kiếm kinh phí cho hoạt động của Đảng.
Câu 31. Hoạt động truyền chủ nghĩa Mác Lênin của Nguyễn Ái Quốc góp phần chuẩn bị
nội dung nào sau đây cho sự ra đời của Đảng?
a. Chuẩn bị về tư tưởng cho sự ra đời của Đảng.
b. Chuẩn bị về tổ chức cho sự ra đời của Đảng.
c. Chuẩn bị về lực lượng cho sự ra đời của Đảng.
d. Tìm kiếm kinh phí cho hoạt động của Đảng.
Câu 32. Nội dung nào sau đây không phù hợp với việc chuẩn bị về chính trị của Nguyễn Ái
Quốc cho sự ra đời của Đảng?
a. Khẳng định con đường cách mạng của các dân tộc bị áp bức là cách mạng vô sản.
b. Cách mạng vô sản ở thuộc địa và chính quốc có mối quan hệ mật thiết với nhau,
c. Sự nghiệp cách mạng là của chung toàn dân chứ không phải ít người.
d. Cách mạng giải phóng dân tộc phải do đảng tư sản lãnh đạo.
Câu 33. Sắp xếp theo đúng trình tự thời gian ra đời của các tổ chức sau:
a. Tâm tâm xã – Cộng sản đoàn – Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
b. Cộng sản đoàn – Tâm tâm xã – Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
c. Cộng sản đoàn – Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên - Tâm tâm xã.
d. Tâm tâm xã – Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên – Cộng sản đoàn.
Câu 34. Tổ chức nào sau đây được coi là tiền thân của ĐCSVN?
a. Tân Việt Cách mạng Đảng. b. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
c. Cộng sản đoàn. d. Tâm tâm xã.
6
Câu 35. Tôn chỉ, mục đích của Báo Thanh niên (6/1925) do Nguyễn Ái Quốc sáng lập là
a. tập hợp thanh niên yêu nước làm cách mạng.
b. tuyên truyền chủ nghĩa Mác Lênin phương hướng phát triển của cuộc vận động giải
phóng dân tộc Việt Nam.
c. truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin.
d. vận động quần chúng yêu nước ở hải ngoại.
Câu 36. Tờ báo đánh dấu sự ra đời báo chí cách mạng Việt Nam là
a. báo Nhân dân. b. báo Tiền phong.
c. báo Tuổi trẻ. d báo Thanh niên.
Câu 37. Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông xuất bản tác phẩm nào sau đây là tập hợp
các bài giảng của Nguyễn Ái Quốc ở Quảng Châu?
a. Bản án chế độ thực dân Pháp. b. Con rồng tre.
c. Đông Dương. d. Đường cách mệnh. (1927)
Câu 38. Trong những năm 19281929, phong trào nào sau đây góp phần quan trọng truyền
chủ nghĩa Mác - Lênin vào phong trào công nhân và phong trào yêu nước ở Việt Nam?
a. Bãi công của công nhân Ba Son. b. Vô sản hoá.
c. Duy tân. d. Phong trào của Tân Việt Cách mạng Đảng.
Câu 39. Chi bộ Cộng sản đầu tiên ở Việt Nam được thành lập tại số nhà 5D, phố Hàm Long, Hà
Nội do ai làm bí thư?
a. Trần Văn Cung. b. Ngô Gia Tự.
c. Nguyễn Đức Cảnh. d. Trịnh Đình Cửu.
Câu 40. Tổ chức cộng sản nào sau đây được thành lập ở Bắc Kì?
a. Đông Dương Cộng sản Đảng (6/1929).
b. An Nam Cộng sản Đảng (11/1929).( Nam Ky)
c. Đông Dương Cộng sản liên đoàn (9/1929). ( Trung Kỳ)
d. Tân Việt Cách mạng Đảng (7/1928).
Câu 41. Những ai sau đây từng là thành viên của Tân Việt Cách mạng Đảng?
a. Trịnh Đình Cửu, Ngô Gia Tự, Châu Văn Liêm.
b. Võ Nguyên Giáp, Nguyễn Thị Minh Khai, Hà Huy Tập.
c. Trần Văn Cung, Nguyễn Đức Cảnh, Hồ Tùng Mậu.
d. Lê Hồng Sơn, Trần Não, Châu Văn Liêm.
Câu 42. Nhận định nào sau đây phù hợp với ý nghĩa ra đời ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam vào
năm 1929?
a. Khẳng định bước phát triển về chất của phong trào yêu nước Việt Nam theo khuynh hướng
cách mạng vô sản.
b. Khẳng định bước phát triển về chất của phong trào yêu nước Việt Nam theo khuynh hướng
cách mạng tư sản.
c. Khẳng định sự cần thiết phải thống nhất các tổ chức cộng sản tại Việt Nam.
d. Khẳng định sự suy yếu của cách mạng Việt Nam.
7
Câu 43. Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản năm 1929 ở Việt Nam đặt ra yêu cầu bức thiết cần
a. làm rõ ranh giới hoạt động của từng tổ chức tránh tình trạng tranh giành ảnh hưởng lẫn nhau.
b. làm rõ hệ tư tưởng của từng tổ chức làm căn cứ để lựa chọn tổ chức lãnh đạo.
c. thành lập một chính đảng cách mạng có đủ khả năng tập hợp lực lượng toàn dân tộc thực hiện
nhiệm vụ giải phóng dân tộc.
d. lựa chọn được lãnh tụ đủ khả năng tập hợp lực lượng thực hiện nhiệm vụ giải phóng dân
tộc.
Câu 44. Từ ngày 6/1/1930 đến ngày 7/2/1930 Hội nghị thành lập Đảng diễn ra tại Hồng Kông
(Trung Quốc). Tham dự hội nghị không có đại diện của tổ chức nào sau đây?
a. Đông Dương Cộng sản Đảng. b. An Nam Cộng sản Đảng.
c. Đông Dương Cộng sản liên đoàn. d. Quốc tế Cộng sản.
Câu 45. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2/1930) do ai
khởi thảo?
a. Nguyễn Ái Quốc. b. Trịnh Đình Cửu.
c. Trần Phú. d. Lê Hồng Phong.
Câu 46. Ngày 24/2/1930, Quyết nghị của Lâm thời chấp uỷ ĐCSVN, chấp nhận tổ chức nào sau
đây gia nhập ĐCSVN?
a. Đông Dương Cộng sản Đảng. b. An Nam Cộng sản Đảng.
c. Đông Dương Cộng sản liên đoàn. d. Tân Việt Cách mạng Đảng.
Câu 47. Phương hướng chiến lược cách mạng được xác định trong Cương lĩnh chính trị (2/1930)
a. chủ trương làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.
b. chủ trương làm dân tộc cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.
c. thực hiện thổ địa cách mạng làm tiền đề giải phóng dân tộc và đi lên xã hội cộng sản.
d. thực hiện thổ địa cách mạng triệt để và đi lên chủ nghĩa xã hội.
Câu 48. Cương lĩnh chính trị (2/1930) xác định nhiệm vụ chủ yếu, trước mắt của cách mạng Việt
Nam là
a. chống phong kiến đòi ruộng đất cho nông dân.
b. đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và phong kiến, làm cho nước Nam hoàn toàn độc lập.
c. đánh đổ ách bóc lột, đòi tự do cho các giai cấp.
d. đòi các quyền dân chủ, dân sinh.
Câu 49. Sách lược tập hợp lực lượng cách mạng thể hiện trong Cương lĩnh chính trị (2/1930), bộ
phận nào là gốc của liên minh?
a. Công nhân. b. Nông dân.
c. Công nhân và nông dân. d. Công nhân và tiểu tư sản trí thức.
Câu 50. Nội dung nào sau đây phù hợp với chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng trong
Cương lĩnh chính trị (2/1930)?
a. Đoàn kết tất cả các giai cấp, các lực lượng tiến bộ, yêu nước để tập trung chống đế quốc và tay
sai.
8
b. Đoàn kết giai cấp công nhân, nông dân chống đế quốc và tay sai.
c. Đoàn kết giai cấp công nhân, nông dân, tư sản chống đế quốc.
d. Đoàn kết giai cấp công nhân, nông dân, tư sản, địa chủ chống đế quốc
Câu 51. Trong sách lược tập hợp lực lượng cách mạng nêu ra trong Cương lĩnh chính trị
(2/1930), Đảng chủ trương lợi dụng trung lập bộ phận nào sau đây?
a. Nông dân. b. Trung, tiểu địa chủ và tư bản An Nam.
c. Công nhân. d. Tiểu tư sản.
Câu 52. Nội dung nào sau đây phù hợp với phương pháp cách mạng được nêu ra trong Cương
lĩnh chính trị (2/1930)?
a. Sử dụng vũ lực tối đa của tổ chức.
b. Sử dụng lực lượng chính trị quần chúng, kiên trì đấu tranh hoà bình.
c. Kết hợp giữa lực lượng chính trị quần chúng và lực lượng vũ trang nhân dân.
d. Kết hợp lực lượng vũ trang trong nước và lực lượng vũ trang quốc tế.
Câu 53. Theo Cương lĩnh chính trị (2/1930), luận điểm nào sau đây không phù hợp với vị trí của
cách mạng Việt Nam trong mối quan hệ với cách mạng thế giới?
a. Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới.
b. Cách mạng Việt Nam chỉ thắng lợi khi cách mạng chính quốc thắng lợi.
c. Cách mạng Việt Nam phải tuyên truyền thực hành liên lạc với các dân tộc bị áp bức và
sản giai cấp thế giới.
d. Cách mạng Việt Nam cần tranh thủ sự đoàn kết, ủng hộ của các dân tộc bị áp bức sản
thế giới.
Câu 54. Sự kiện nào sau đây đã chấm dứt thời khủng hoảng, bế tắc về đường lối cứu nước
Việt Nam đầu thế kỉ XX?
a. Sự ra đời ĐCSVN (1930).
b. Cuộc bãi công của công nhân Ba Son (1925).
c. Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo phong trào cách mạng (1941).
d. Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám (1945).
Câu 55. Sự kiện nào sau đây chứng tỏ rằng giai cấpsản Việt Nam đã trưởng thành và đủ sức
lãnh đạo cách mạng?
a. Sự ra đời ĐCSVN (1930).
b. Cuộc bãi công của công nhân Ba Son (1925), tự phát → tự giác
c. Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo phong trào cách mạng (1941).
d. Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám (1945).
Câu 56. Nội dung nào sau đây đúng với quy luật ra đời của ĐCSVN?
a. ĐCSVN ra đời là sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân.
b. ĐCSVN ra đời là sự kết hợp giữa chủ nghĩa MácLênin với phong trào dân tộc chủ nghĩa
Việt Nam.
c. ĐCSVN ra đời là sự kết hợp giữa chủ nghĩa MácLênin với phong trào công nhânphong
trào yêu nước.
9
d. ĐCSVN ra đời sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác Lênin với phong trào nông dân phong
trào tư sản Việt Nam.
Câu 57. Đâu là nhận định sai về ý nghĩa ra đời của ĐCSVN?
a. ĐCSVN ra đời phản ánh khát vọng độc lập dân tộc và tự do cho nhân dân Việt Nam.
b. ĐCSVN là nhân tố hàng đầu quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
c. Sự ra đời của ĐCSVN đã khẳng định cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế
giới.
d. Sự ra đời của ĐCSVN khẳng định khả năng lãnh đạo của giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam.
Câu 58. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 -1933) diễn ra chủ yếu ở các nước tư bản là
a. khủng hoảng thừa. b. khủng hoảng thiếu.
c. khủng hoảng nhân sự. d. khủng hoảng dầu mỏ.
Câu 59. Sự kiện nào sau đây nổ ra vào tháng 2/1930 bị thực dân Pháp tiến hành chiến dịch
khủng bố trắng để đàn áp?
a. Phong trào Cần Vương. b. Khởi nghĩa nông dân Yên Thế.
c. Cuộc khởi nghĩa Yên Bái. d. Bãi công của công nhân Ba Son.
Câu 60. Đâu là nhân tố tác động quyết định đến quy mô, tính chất phong trào đấu tranh của công
nhân, nông dân Việt Nam trong những năm 1930 – 1931?
a. Sự đàn áp của thực dân Pháp.
b. Sự ủng hộ của Quốc tế Cộng sản.
c. Sự khủng hoảng kinh tế thế giới.
d. Sự ra đời của ĐCSVN.
Câu 61. Đỉnh cao phong trào đấu tranh của công nhân, nông dân dưới sự lãnh đạo của Đảng
trong năm 1930 đã dẫn tới sự tan chính quyền tay sai của Pháp một số nơi thuộc Nghệ An,
Hà Tĩnh và ra đời một chính quyền cách mạng với hình thức
a. chính quyền của liên minh công – nông và địa chủ nhỏ.
b. công xã nông thôn.
c. uỷ ban tự quản kiểu Xô viết.
d. chính quyền dân chủ cộng hoà.
Câu 62. Ban Thường vụ Trung ương chỉ ra một trong những nguyên nhân chính quyền Xô viết
Nghệ An và Hà Tĩnh không duy trì được lâu là do
a. không huy động được đông đảo nông dân tham gia.
b. chủ trương bạo động riêng lẻ khi chưa đủ điều kiện.
c. thiếu tổ chức lãnh đạo.
d. thiếu lãnh tụ cách mạng.
Câu 63. Nội dung nào sau đây không phù hợp với ý nghĩa của cao trào cách mạng trong những
năm 1930 – 1931 mà đỉnh cao là Xô viết Nghệ Tĩnh?
a. Khẳng định thực tế quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua Đảng Cộng sản Đông
Dương.
b. Đánh bại ý chí đô hộ của thực dân Pháp trên lãnh thổ Việt Nam.
10
c. Góp phần rèn luyện cán bộ, đảng viên và quần chúng.
d. Khẳng định sức mạnh của liên minh công – nông trong thực tiễn cách mạng Việt Nam.
Câu 64. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ nhất của Đảng tháng 10/1930 tại Hương
Cảng (Trung Quốc) đã quyết định đổi tên Đảng thành
a. Đảng Cộng sản Đông Dương.
b. Đảng Cộng sản Việt Nam.
c. Đảng Lao Động Việt Nam.
d. Đảng Lao động Đông Dương.
Câu 65. Luận điểm nào sau đây của Luận cương chính trị tháng 10/1930 khác về bản chất so với
Cương lĩnh chính trị tháng 2/1930?
a. Xác định hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng là giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp.
b. Xác định vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền.
c. Xác định lực lượng lãnh đạo cách mạng là Đảng Cộng sản.
d. Xác định cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng thế giới.
Câu 66. Một trong những hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10/1930 so với Cương lĩnh
chính trị tháng 2/1930 là
a. không xác định đúng phương hướng cách mạng Việt Nam.
b. không xác định đúng lực lượng lãnh đạo cách mạng.
c. không nêu mâu thuẫn chủ yếu của hội Việt Nam thuộc địa, không nhấn mạnh nhiệm vụ
giải phóng dân tộc.
d. không xác định được mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.
Câu 67. Nội dung nào sau đây một trong những hạn chế của Luận cương chính trị tháng
10/1930 so với Cương lĩnh chính trị tháng 2/1930?
a. Không xác định đúng phương hướng cách mạng Việt Nam.
b. Không xác định đúng lực lượng lãnh đạo cách mạng.
c. Không đề ra được liên minh dân tộc rộng rãi.
d. Không xác định được mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.
Câu 68. Tổ chức nào sau đây được coi là tiền thân của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam?
a. Hội phản đế Đồng minh (1930).
b. Mặt trận dân chủ Đông Dương (1938).
c. Mặt trận Việt Minh (1941).
d. Mặt trận Liên Việt (1946).
Câu 69. Đảng Cộng sản Đông Dương chính thức trở thành chi bộ độc lập của Quốc tế Cộng sản
từ
a. tháng 10/1930. b. tháng 4/1931.
c. tháng 2/1930. d. tháng 9/1931.
Câu 70. Đồng chí nào trước lúc hi sinh để lại lời căn dặn các đồng chí của mình “Hãy giữ vững
chí khí chiến đấu!”?
a. Hà Huy Tập. b. Trần Phú.
11
c. Lí Tự Trọng. d. Nguyễn Văn Cừ.
Câu 71. Câu nói nổi tiếng: “Con đường của thanh niên chỉ thểcon đường cách mạng” của
đồng chí nào sau đây?
a. Hà Huy Tập. b. Trần Phú.
c. Lí Tự Trọng. d. Nguyễn Đức Cảnh.
Câu 72. Được sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản, đồng chí Lê Hồng Phong cùng một số đồng chí
khác đã công bố Chương trình hành động của Đảng Cộng sản Đông Dương (15/6/1932), trong đó
vạch ra nhiệm vụ đấu tranh trước mắt là
a. giải phóng dân tộc.
b. giải phóng giai cấp.
c. khôi phục hệ thống tổ chức của Đảng và phong trào cách mạng.
d. đấu tranh đòi các quyền dân chủ, dân sinh, chống chủ nghĩa phát xít, đòi độc lập cho dân tộc.
Câu 73. Đầu năm 1934, theo schỉ đạo của Quốc tế Cộng sản tổ chức nào sau đây được thành
lập có chức năng, trách nhiệm như Ban Chấp hành Trung ương?
a. Công hội đỏ.
b. Nông hội đỏ.
c. Ban Chỉ huy ở ngoài của Đảng Cộng sản Đông Dương.
d. Hội nghiên cứu chủ nghĩa Mác ở Đông Dương.
Câu 74. Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự phục hồi các tổ chức Đảng và phong trào cách mạng?
a. Sự ra đời của Ban chỉ huy ở ngoài của Đảng Cộng sản Đông Dương (1934).
b. Đại hội đại biểu lần thứ I của Đảng (1935). Ma Cao (TQ)
c. Sự ra đời của Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương (1936).
d. Sự ra đời của Mặt trận Dân chủ Đông Dương (1938).
Câu 75. Ai được bầu làm Tổng Bí thư của Đảng tại Đại hội lần thứ I (3/1935)?
a. Nguyễn Ái Quốc. b. Lê Hồng Phong.
c. Hà Huy Tập. d. Nguyễn Văn Cừ.
Câu 76. Nội dung nào sau đây không được Đại hội lần thứ I của Đảng (3/1935) nêu ra?
a. Đẩy mạnh cuộc vận động và tập hợp quần chúng.
b. Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
c. Ủng hộ phong trào cách mạng Liên Xô và Trung Quốc.
d. Củng cố và phát triển Đảng.
Câu 77. Nguy nào được Đại hội VII Quốc tế Cộng sản xác định khi sự ra đời của chủ
nghĩa phát xít?
a. Chiến tranh thế giới.
b. Nội chiến ở các nước thuộc địa.
c. Khủng hoảng kinh tế thế giới.
d. Khủng hoảng lương thực thế giới.
12
Câu 78. Quốc tế Cộng sản họp Đại hội VII tại Mát-xcơ-va (Liên Xô, tháng 7/1935) đã xác định
kẻ thù trước mắt của nhân dân thế giới là
a. chủ nghĩa đế quốc. b. chủ nghĩa tư bản.
c. chủ nghĩa phát xít. d. bọn phản động ở các nước thuộc địa.
Câu 79. Đâu không phải nhiệm vụ trước mắt của nhân dân thế giới được Quốc tế Cộng sản họp
Đại hội VII tại Mát-xcơ-va (Liên Xô tháng 7/1935) xác định?
a. Chống chiến tranh thế giới. b. Chống chủ nghĩa tư bản.
c. Chống chủ nghĩa phát xít. d. Bảo vệ hoà bình, dân chủ.
Câu 80. Đồng chí nào thuộc đoàn đại biểu Đảng Cộng sản Đông Dương tham gia Đại hội VII
Quốc tế Cộng sản và được bầu làm uỷ viên Ban Chấp hành Quốc tế Cộng sản?
a. Hoàng Văn Nạn. b. Nguyễn Ái Quốc.
c. Nguyễn Thị Minh Khai. d. Lê Hồng Phong.
Câu 81. Đâu không phải là nhiệm vụ trước mắt của nhân dân Đông Dương được Hội nghị Trung
ương Đảng họp tại Thượng Hải (Trung Quốc) tháng 7/1936 xác định?
a. Chống phát xít, chiến tranh đế quốc. b. Đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hoà bình.
c. Chống phản động thuộc địa và tay sai. d. Đòi độc lập cho các dân tộc Đông Dương.
Câu 82. Nội dung nào sau đây phù hợp với hình thức đấu tranh được Đảng sử dụng trong giai
đoạn (1936 – 1939)?
a. Chỉ đấu tranh bí mật.
b. Công khai đấu tranh trên lĩnh vực quân sự.
c. Chỉ đấu tranh bất hợp pháp.
d. Đấu tranh nửa công khai, hợp pháp kết hợp với bí mật, bất hợp pháp.
Câu 83. Luận điểm nào sau đây thể hiện việc nhận thức lại mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ phản
đế điền địa được nêu ra trong tác phẩm Chung quanh vấn đề chiến sách mới của Đảng
10/1936?
a. Nếu phát triển cuộc tranh đấu chia đất ngăn trở cuộc tranh đấu phản đế thì phải lựa chọn
vấn đề nào quan trọng hơn mà giải quyết trước.
b. Cuộc đấu tranh chia đất cho nông dân cần gắn chặt với công cuộc giải phóng dân tộc.
c. Thổ địa cách mạng là cái cốt của tư sản dân quyền cách mạng.
d. Phải thực hiện giải phóng dân tộc xong mới thực hiện cuộc đấu tranh giai cấp.
Câu 84. Nhóm việc làm nào sau đây thể hiện hình thức đấu tranh trên lĩnh lực chính trị của cách
mạng Đông Dương trong những năm 1936 – 1939?
a. “Đón rước”, mít tinh, biểu tình, đưa “dân nguyện”.
b. Bãi công, bãi thị.
c. Bãi khoá, đòi ngày làm tám giờ, tăng lương.
d. Xuất bản báo chí, sách truyền bá chủ nghĩa Mác.
Câu 85. Để tập hợp đông đảo quần chúng tham gia phát triển phong trào đấu tranh dân sinh,
dân chủ, tháng 3/1938 Đảng chủ trương thành lập
a. Hội phản đế Đồng minh. b. Hội truyền bá quốc ngữ.
13
c. Mặt trận Dân chủ Đông Dương. d. Mặt trận Việt Minh.
Câu 86. Đâu không phải kinh nghiệm được rút ra trong quá trình Đảng lãnh đạo cuộc vận
động dân chủ (1936 – 1939)?
a. Giải quyết mối quan hệ giữa mục tiêu chiến lược và mục tiêu trước mắt.
b. Xây dựng mặt trận thống nhất phù hợp với yêu cầu của thực tiễn.
c. Sử dụng linh hoạt các hình thức đấu tranh cách mạng.
d. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.
Câu 87. Cao trào cách mạng nào được coi cuộc tập dượt lần thứ hai cho thắng lợi của Cách
mạng Tháng Tám sau này?
a. Cao trào 1936 – 1939. b. Cao trào 1930 – 1931.
c. Cao trào kháng Nhật cứu nước. d. Cao trào 1939 – 1945.
Câu 88. Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, sau khi Đức tấn công Liên Xô đã hình thành trên thế
giới trận tuyến
a. đế quốc chống đế quốc. b. đế quốc chống phát xít.
c. phe dân chủ chống phát xít. d. thuộc địa chống đế quốc thực dân.
Câu 89. Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, thực dân Pháp Đông Dương đã phát xít hoá bộ
máy thống trị, đàn áp phong trào cách mạng và thực hiện chính sách kinh tế nào sau đây?
a. Kinh tế chỉ huy. b. Kinh tế hợp tác.
c. Kinh tế hướng vào xuất khẩu. d. Kinh tế hướng vào nhập khẩu.
Câu 90. Việc Nhật vào Đông Dương năm 1940 câu kết với thực dân Pháp bọn tay sai phản
động đã làm cho nhân dân Đông Dương rơi vào cảnh
a. bần cùng về chính trị nhưng phát triển về kinh tế.
b. “một cổ ba tròng”.
c. “một cổ hai tròng”.
d. bần cùng về kinh tế, được tự do về chính trị.
Câu 91. Skiện nào đánh dấu bước mở đầu của quá trình thay đổi chiến lược cách mạng của
Đảng Cộng sản Đông Dương cho phù hợp với tình hình mới khi Chiến tranh thế giới thứ hai nổ
ra?
a. Hội nghị Trung ương tháng 11/1939.
b. Hội nghị Trung ương tháng 11/1940.
c. Hội nghị Trung ương tháng 5/1941.
d. Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp mở rộng tại làng Đình Bảng (Từ Sơn, Bắc
Ninh, 1945).
Câu 92. Hội nghị Trung ương Đảng tháng 11/1939) đã xác định cách mạng lúc này cần đặt lợi
ích tối cao là
a. chống chủ nghĩa phát xít. b. bảo vệ hoà bình thế giới.
c. đòi các quyền dân chủ trước mắt. d. giải phóng dân tộc.
Câu 93. Luận điểm nào sau đây không phải chủ trương của Hội nghị Trung ương Đảng tháng
11/1939 về cách mạng ruộng đất?
14
a. Thực hiện triệt để người cày có ruộng.
b. Chống địa tô cao.
c. Chống cho vay nặng lãi.
d. Tịch thu ruộng đất của địa chủ phản bội dân tộc chia cho dân cày nghèo.
Câu 94. Ai là người chủ trì Hội nghị Trung ương Đảng tháng 5/1941?
a. Tôn Đức Thắng. b. Võ Nguyên Giáp.
c. Phạm Văn Đồng. d. Nguyễn Ái Quốc.
Câu 95. Hội nghị Trung ương Đảng tháng 5/1941 xác định, mâu thuẫn chủ yếu lúc này Việt
Nam là mâu thuẫn giữa
a. dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp.
b. dân tộc Việt Nam với đế quốc phát xít Pháp, Nhật.
c. công nhân Việt Nam với tư sản Việt Nam.
d. nông dân với địa chủ phong kiến.
Câu 96. Hội nghị Trung ương Đảng tháng 5/1941 xác định, nhiệm vụ chủ yếu, trước mắt của
nhân dân Việt Nam lúc này là
a. chống phát xít. b. chống chiến tranh đế quốc.
c. giải phóng dân tộc. d. giành ruộng đất cho dân cày.
Câu 97. Nội dung nào sau đây phù hợp với chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc ở Đông Dương
được nêu ra tại Hội nghị Trung ương Đảng tháng 5/1941?
a. Thành lập liên bang Đông Dương.
b. Dân tộc tự quyết.
c. Mỗi nước sẽ thành lập chính quyền riêng.
d. Việt Nam là trung tâm của khối Đông Dương.
Câu 98. Hội nghị Trung ương Đảng tháng 5/1941 chủ trương thành lập tổ chức nào để tập hợp
các giai cấp, tầng lớp trong hội Việt Nam hướng tới giải quyết nhiệm vụ chung của cách
mạng?
a. Mặt trận dân chủ Đông Dương. b. Mặt trận Việt Minh.
c. Mặt trận Liên Việt. d. Mặt trận đoàn kết Việt — Miên – Lào.
Câu 99. Hội nghị Trung ương (5/1941) xác định nội dung nào sau đây là nhiệm vụ trung tâm của
Đảng và nhân dân trong lúc này?
a. Chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang.
b. Chuẩn bị nguồn lực kinh tế.
c. Chuẩn bị cán bộ để sẵn sàng xây dựng nhà nước mới.
d. Thực hiện cách mạng ruộng đất.
Câu 100. Để chuẩn bị lực lượng cách mạng, tổ chức nào sau đây được thành lập với phương
châm hành động “Chính trị trọng hơn quân sự”?
a. Đội Cứu quốc quân. b. Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.
c. Việt Nam Giải phóng quân. d. Đội du kích Bắc Sơn.
Câu 101. Trong cuộc vận động cách mạng (1941 – 1945), Đảng chủ trương xây dựng căn cứ địa
15
a. Bắc Sơn, Võ Nhai. b. Rừng Sác.
c. Ấp Bắc. d. Củ Chi.
Câu 102. Đâu không phải ý nghĩa của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5/1941)?
a. Hoàn chỉnh chủ trương chiến lược đưa ra từ Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng
(11/1939).
b. Khẳng định tính đúng đắn của Cương lĩnh chính trị (2/1930).
c. ngọn cờ dẫn đường cho toàn Đảng, toàn dân trong sự nghiệp đánh Pháp, đuổi Nhật giành
độc lập, tự do.
d. Mở đầu sự chuyển hướng chiến lược của Đảng khi xác định đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc
lên hàng đầu.
Câu 103. Năm 1943, Đảng công bố Đề cương văn hoá Việt Nam, trong đó chủ trương xây dựng
nền văn hoá mới với nguyên tắc
a. dân tộc, khoa học, đại chúng. b. dân tộc, tiến bộ, quần chúng.
c. dân tộc, nhân văn, dân chủ. d. dân tộc về nội dung, dân chủ về hình
thức.
Câu 104. Tổ chức nào ra đời vào ngày 30/6/1944 với tôn chỉ “Đấu tranh cho độc lập dân tộc, tự
do dân chủ, dân sinh hạnh phúc” hoạt động tích cực trong sinh viên, trí thức, tiểu sản lớp
trên, có đóng góp tích cực cho sự nghiệp cách mạng Việt Nam?
a. Đảng Dân chủ Việt Nam. b. Đảng Xã hội Việt Nam.
c. Mặt trận Việt Minh. d. Mặt trận Liên Việt.
Câu 105. Để đáp ứng yêu cầu chuẩn bị về lực lượng cách mạng, tổ chức nào sau đây ra đời vào
năm 1944 và được coi là tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam?
a. Trung đội Việt Nam cứu quốc. b. Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.
c. Việt Nam Giải phóng quân. d. Quân đội Quốc gia Việt Nam.
Câu 106. Chỉ thị Nhật Pháp bắn nhau hành động của chúng ta của Ban thường vụ Trung
ương Đảng ngày 12/3/1945 xác định, kẻ thù trực tiếp, trước mắt của nhân dân Đông Dương là
a. thực dân Pháp. b. phát xít Nhật.
c. phát xít Pháp, Nhật. d. phát xít Pháp, Nhật và bọn phản động tay sai.
Câu 107. Sự kiện nào mở ra thời cơ tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng Tháng
Tám năm 1945?
a. Đức đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện.
b. Quyết định của Hội nghị Pốt-xđam (7/1945) về quân đội Trung Hoa dân quốc vào Bắc Việt
Nam từ vĩ tuyến 16.
c. Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện (15/8/1945).
d. Khi quân Đồng minh kéo vào nước ta.
Câu 108. Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng Tổng bộ Việt Minh thành lập Uỷ ban Khởi
nghĩa toàn quốc và phát lệnh
a. tổng khởi nghĩa trong toàn quốc. b. chiến tranh du kích trên toàn quốc.
c. toàn quốc kháng chiến. d. kháng chiến, kiến quốc.
16
Câu 109. Ngày 1415/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào xác định nguyên
tắc chỉ đạo khởi nghĩa là
a. tập trung, bất ngờ, kịp thời. b. tập trung, thống nhất và kịp thời.
c. nhanh chóng, táo bạo, chắc thắng. d. táo bạo, bất ngờ, chắc thắng.
Câu 110. Ngày 16/8/1945 Đại hội Quốc dân họp tại Tân Trào tán thành quyết định tổng khởi
nghĩa, thông qua 10 chính sách lớn của Việt Minh, lập Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do
ai làm chủ tịch?
a. Trường Chinh. b. Phạm Văn Đồng.
c. Võ Nguyên Giáp. d. Hồ Chí Minh.
Câu 111. Diễn tiến thời gian nào sau đây phù hợp với diễn biến của Cách mạng Tháng Tám năm
1945?
a. Giành chính quyền ở Hà Nội (19/8/1945), Huế (23/8/1945), Sài Gòn (25/8/1945).
b. Giành chính quyền ở Hà Nội (18/8/1945), Huế (25/8/1945), Sài Gòn (28/8/1945).
c. Giành chính quyền ở Huế (19/8/1945), Hà Nội (23/8/1945), Sài Gòn (25/8/1945).
d. Giành chính quyền ở Sài Gòn (18/8/1945), Huế (23/8/1945), Hà Nội (25/8/1945).
Câu 112. Câu nói “Sau hai mươi năm ngai vàng bệ ngọc đã biết bao ngậm đắng nuốt cay, từ
nay... lấy làm vui được làm dân tự do của một nước độc lập” trong Tuyên cáo của Hoàng đế Việt
Nam thoái vị ngày 30/8/1945 là của vua
a. Bảo Đại. b. Thành Thái. c. Khải Định. d. Duy Tân.
Câu 113. Nội dung nào không phải ý nghĩa của Cách mạng Tháng Tám năm 1945?
a. Đập tan xiềng xích lệ của chủ nghĩa đế quốc, chấm dứt sự tồn tại của chế độ quân chủ
chuyên chế hàng ngàn năm ở Việt Nam.
b. Đưa nhân dân Việt Nam từ thân phận lệ bước lên địa vị người chủ đất nước, quyền
quyết định vận mệnh của mình.
c. Mở ra kỉ nguyên mới trong tiến trình lịch sử dân tộc, kỉ nguyên độc lập tự do và hướng tới chủ
nghĩa xã hội.
d. Làm tan rã hoàn toàn chủ nghĩa thực dân cũ trên toàn thế giới.
CHƯƠNG 2:
Câu 1. Ngày 23/9/1945, thực dân Pháp nổ súng mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần
thứ hai ở
a. Hà Nội. b. Thừa Thiên Huế.
c. Đà Nẵng. d. Sài Gòn – Chợ Lớn.
Câu 2. Theo thỏa thuận tại Hội nghị Pôt-xđam (7/1945), quân đội nước nào vào miền Bắc Việt
Nam để giải giáp vũ khí quân
phát xít Nhật?
a. Liên Xô. b. Anh.
c. Pháp. d. Trung Hoa Dân quốc.
17
Câu 3. Theo thỏa thuận tại Hội nghị Pot-xđam (7/1945), quân đội nước nào vào miền Nam Việt
Nam để giải giáp vũ khí quân phát xít Nhật?
a. Liên Xô. b. Anh
c. Pháp. d. Trung Hoa Dân quốc
Câu 4. Ngày 3/9/1945, Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa họp phiên đầu
tiên do ai chủ trì
a. Trường Chinh. b. Phạm Văn Đồng
c. Huỳnh Thúc Kháng. d. Hồ Chí Minh
Câu 5. Nội dung nào dưới đây không phải nhiệm vụ lớn trước mắt được xác định trong phiên
họp đầu tiên của Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (3/9/1945)?
a. Diệt giặc đói. b. Diệt giặc dốt.
c. Diệt giặc ngoại xâm. d. Diệt giặc nội phản.
Câu 6. Hai nhiệm vụ chiến lược mới của cách mạng Việt Nam sau Cách mạng Tháng Tám 1945
là gì?
a. Giải phóng dân tộc và thực hiện cách mạng ruộng đất.
b. Kháng chiến và kiến quốc.
c. Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và thực hiện CMDTDCND ở miền Nam.
d. Xây dựng thành công chủ nghĩa hội bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam hội chủ
nghĩa.
Câu 7. Trong Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc (25/11/1945), Đảng xác định kẻ thù chính của ta lúc
này là ai?
a. Thực dân Anh. b. Phát xít Nhật.
c. Thực dân Pháp. d. Trung Hoa Dân quốc.
Câu 8. Trong Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc (25/11/1945), Đảng xác định mục tiêu chính của
cách mạng Đông Dương lúc này là
a. dân tộc giải phóng. b. người cày có ruộng.
c. hoàn thành CMDCND. d. hoàn thành CMXHCN.
Câu 9. Trong Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc (25/11/1945), Đảng xác định khẩu hiệu của cách
mạng là gì?
a. Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết. b. Độc lập hay là chết.
c. Không có gì quý hơn độc lập, tự do. d. Nhằm thẳng quân thù mà bắn.
Câu 10. Nội dung nào dưới đây không phải nhiệm vụ cơ bản, chủ yếu, trước mắt được Đảng xác
định trong Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc (25/11/1945)?
a. Củng cố chính quyền.
b. Chống thực dân Pháp xâm lược.
c. Bài trừ nội phản, cải thiện đời sống nhân dân.
d. Mở rộng quan hệ ngoại giao, nâng cao vị thế Việt Nam trên trường quốc tế.
Câu 11. Trong Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc (25/11/1945), đối với Pháp, Đảng chủ trương thực
hiện khẩu hiệu
18
a. “độc lập về kinh tế, nhân nhượng về chính trị”.
b. “độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế”.
c. “độc lập về đối nội, nhân nhượng về đối ngoại”.
d. “độc lập về quân sự, nhân nhượng về ngoại giao”.
Câu 12. Để chống giặc dốt, xóa nạn mù chữ sau Cách mạng Tháng Tám 1945, Đảng, Chính phủ
và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã phát động phong trào gì?
a. Bình dân học vụ. b. Quân sự hóa giáo dục.
c. Giáo dục tự nguyện. d. Nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài.
Câu 13. Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội đầu tiên của nước Việt Nam được tổ chức vào thời
gian nào?
a. Ngày 31/5/1946. b. Ngày 2/9/1945.
c. Ngày 6/1/1946. d. Ngày 2/3/1946.
Câu 14. Quốc hội khóa I của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã bầu Ban Thường trực Quốc
hội do ai làm chủ tịch?
a. Hồ Chí Minh. b. Huỳnh Thúc Kháng.
c. Nguyễn Lương Bằng. d. Nguyễn Văn Tố.
Câu 15. Trưởng Ban soạn thảo Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là ai?
a. Bùi Bằng Đoàn. b. Nguyễn Văn Tố.
c. Vũ Đình Hòe. d. Hồ Chí Minh.
Câu 16. Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được Quốc hội thông qua vào
thời gian nào?
a. Ngày 2/9/1945. b. Ngày 25/11/1945.
c. Ngày 9/11/1946. d. Ngày 1/1/1960.
Câu 17. Tháng 2/1946, thay mặt Chính phủ, Bác Hồ đã tặng danh hiệu vẻ vang “Thành đồng Tổ
quốc” cho
a. đồng bào miền Nam. b. đồng bào miền Trung.
c. đồng bào Tây Nguyên. d. đồng bào miền Bắc.
Câu 18. Để làm thất bại âm mưu “diệt cộng, cầm Hồ”, chống phá Việt Minh của quân Tưởng và
tay sai, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thực hiện chủ trương gì?
a. Hoà hoãn, nhân nhượng có nguyên tắc.
b. Chủ động chống lại quân đội Tưởng Giới Thạch.
c. Độc lập về kinh tế, nhân nhượng về chính trị.
d. Trung Hoa Dân quốc là đồng minh chân thành.
Câu 19. Để tránh mũi nhọn tấn công của các tổ chức phản động, ngày 11/11/1945, Đảng Cộng
sản Đông Dương ra thông cáo
a. tự ý giải tán. b. cải tổ tổ chức.
c. mở rộng tổ chức. d. kiên quyết chống lại sự phá hoại của kẻ thù.
Câu 20. Ngày 11/11/1945, Đảng Cộng sản Đông Dương rút vào hoạt động bí mật, chỉ để lại một
bộ phận hoạt động công khai với danh nghĩa
19
a. Hội truyền bá quốc ngữ.
b. Hội phản đế Đồng minh Đông Dương.
c. Hội nghiên cứu chủ nghĩa Mác ở Đông Dương.
d. Hội Văn hóa cứu quốc.
Câu 21. Nội dung nào dưới đây phù hợp với chủ trương được Đảng xác định trong Chỉ thị Tình
hình và chủ trương (3/3/1946)?
a. Hòa với Tưởng để đánh Pháp ở Nam Bộ.
b. Tạm thời “dàn hòa với Pháp” để đuổi Tưởng về nước.
c. Đánh Pháp không để cho chúng kéo từ Nam ra Bắc.
d. Nhân nhượng, hòa hoãn với cả Tưởng và Pháp.
Câu 22. Chọn từ điền vào chỗ trống phù hợp vớ inội dung Hiệp định bộ (6/3/1946): “Chính
phủ Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia
…, có chính phủ, nghị viện, tài chính và quân đội riêng nằm trong Liên bang Đông Dương thuộc
khối Liên hiệp Pháp.”.
a. độc lập b tự do c. tự trị d. trung lập
Câu 23. Với thiện chí hữu nghị, hòa bình, nhân nhượng và để đảm bảo an toàn cho phái đoàn đại
biểu Việt Nam rời Pháp, ngày 14/9/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
a. kí với đại diện Chính phủ Pháp bản Tạm ước.
b. kí Hiệp định Sơ bộ với Pháp.
c. nhường cho bọn thân Pháp ở Việt Nam 70 ghế trong Quốc hội.
d. phát động toàn quốc kháng chiến.
Câu 24. Từ tháng 8/1945 đến trước ngày 3/3/1946, Đảng, Chính phủ Chủ tịch Hồ Chí Minh
đã chủ trương đấu tranh với quân Tưởng và Pháp như thế nào?
a. Hòa hoãn, nhân nhượng với quân Tưởng, kháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ.
b. Hòa hoãn, nhân nhượng với Pháp để đuổi quân Tưởng về nước.
c. Tập trung đánh cả quân Tưởng và quân Pháp cùng lúc.
d. Tập trung đánh Pháp, đồng thời đuổi quân Tưởng về nước.
Câu 25. Từ ngày 3/3 đến trước ngày 19/12/1946, Đảng Chính phủ Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
chủ trương đấu tranh với quân Tưởng và Pháp như thế nào?
a. Tạm thời dàn hòa với quân Tưởng để đuổi Pháp về nước.
b. Tạm thời dàn hòa với Pháp để đuổi quân Tưởng về nước.
c. Tạm thời dàn hòa với cả quân Pháp và quân Tưởng.
d. Đấu tranh cùng lúc với cả quân Tưởng và Pháp.
Câu 26. Nội dung nào dưới đây không phải ý nghĩa của chủ trương, biện pháp, sách lược đúng
đắn của Đảng, Chính phủ Chủ tịch Hồ Chí Minh trong cuộc đấu tranh chống giặc ngoài, thù
trong những năm 1945 – 1946?
a. Ngăn chặn bước tiến của đội quân xâm lược Pháp ở Nam Bộ, vạch trần và làm thất bại mọi âm
mưu hoạt động chống phá của các kẻ thù.
20
| 1/38

Preview text:

CHƯƠNG NHẬP MÔN:
Câu 1.
ĐCSVN mang bản chất của giai cấp, tầng lớp nào? a. Công nhân. b. Nông dân. c. Tư sản dân tộc. d. Tiểu tư sản.
Câu 2. Đâu không phải là phương thức lãnh đạo của ĐCSVN? a. Công tác cán bộ. b. Đường lối. c. Cương lĩnh d. Pháp luật.
Câu 3. Đối tượng nghiên cứu của môn học Lịch sử ĐCSVN là
a. sự ra đời và quá trình lãnh đạo, tổ chức thực hiện của Đảng từ CMDTDCND đến CMXHCN.
b. sự ra đời của Đảng, quá trình lãnh đạo đấu tranh giành chính quyền của Đảng.
c. quá trình lãnh đạo của Đảng thực hiện mục tiêu xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
d. quá trình lãnh đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ cách mạng vô sản quốc tế.
Câu 4. Nội dung nào sau đây không nằm trong phạm vi đối tượng nghiên cứu môn Lịch sử ĐCSVN?
a. Kinh nghiệm lãnh đạo của Đảng.
b. Quá trình lãnh đạo của Đảng.
c. Chủ trương của Đảng về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
d. Quá trình hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Câu 5. ĐCSVN trở thành Đảng cầm quyền từ khi nào?
a. Đảng ra đời tháng 2/1930.
b. Sau khi ra đời Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (8/1945).
c. Sau khi Đảng ra hoạt động công khai lấy tên Đảng Lao động Việt Nam (2/1951).
d. Sau đại thắng mùa xuân năm 1975.
Câu 6. Nội dung nào không phù hợp chức năng nhận thức của khoa học lịch sử Đảng?
a. Giúp người học có tri thức khách quan về sự kiện lịch sử Đảng.
b. Giúp người học có hiểu biết đúng về thời đại cách mạng Hồ Chí Minh.
c. Giúp người học hiểu được quy luật vận động của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng.
d. Giúp người học hiểu được mọi quyết định của Đảng trong sự nghiệp cách mạng đều đúng đắn,
phù hợp với thực tiễn.
Câu 7. Chức năng nào sau đây của khoa học lịch sử Đảng quyết định tính khách quan trong hành vi của người học? a. Chức năng nhận thức. b. Chức năng giáo dục. c. Chức năng dự báo. d. Chức năng phê phán.
Câu 8. Chức năng nào sau đây của khoa học lịch sử Đảng được thể hiện trong quá trình nhận
thức quy luật vận động và phát triển của lịch sử? a. Chức năng nhận thức. b. Chức năng giáo dục. 1 c. Chức năng dự báo. d. Chức năng phê phán.
Câu 9. Để đảm bảo tính đảng khi nghiên cứu lịch sử Đảng, cần dựa trên a. phương pháp lịch sử. b. phương pháp logic. c. phương pháp so sánh.
d. phương pháp luận mác-xít.
Câu 10. Phương pháp nghiên cứu nào có ý nghĩa tái hiện sự sống động của các sự kiện lịch sử Đảng? a. Phương pháp lịch sử. b. Phương pháp logic. c. Phương pháp so sánh.
d. Phương pháp tổng hợp.
Câu 11. Phương pháp nghiên cứu nào có ý nghĩa khái quát quy luật vận động, kinh nghiệm lịch sử Đảng? a. Phương pháp lịch sử. b. Phương pháp logic. c. Phương pháp so sánh. d. phương pháp phân tích.
Câu 12. Nội dung nào dưới đây không phản ánh nhiệm vụ nghiên cứu của môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam?
a. Làm rõ sự ra đời của Đảng.
b. Làm rõ sự phát triển của Đảng thông qua tiến trình Đảng lãnh đạo sự nghiệp cách mạng.
c. Tổng kết kinh nghiệm lãnh đạo của Đảng.
d. So sánh đường lối lãnh đạo của ĐCSVN với các đảng chính trị trên thế giới. CHƯƠNG 1:
Câu 1.
Từ giữa thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản phương Tây đã chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn a. đế quốc chủ nghĩa.
b. phát triển cực thịnh.
c. hợp tác liên châu lục.
d. khủng hoảng toàn diện.
Câu 2. Quá trình xâm lược và nô dịch các nước nhỏ yếu ở châu Phi, Mỹ Latinh, châu Á của các
nước đế quốc đã dẫn tới mâu thuẫn cơ bản mang tính quốc tế nào sau đây?
a. Giữa các nước đế quốc với đế quốc.
b. Giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản ở chính quốc
c. Giữa giai cấp tư sản chính quốc và công nhân thuộc địa.
d. Giữa các nước đế quốc đi xâm lược và các nước thuộc địa
Câu 3. Sự kiện nào sau đây tác động lớn, trực tiếp đến phong trào giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa?
a. Sự ra đời Tuyên ngôn của Đảng cộng sản (1848). b. Công xã Pa-ri (1871).
c. Cách mạng Tháng Mười Nga (1917).
d. Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước (1911). 2
Câu 4. Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa do
V.I.Lênin khởi xướng có tác động lớn đến phong trào cách mạng thuộc địa được thông qua tại sự kiện nào?
a. Thành lập Quốc tế Cộng sản (1919).
b. Đại hội II của Quốc tế Cộng sản (1920).
c. Đại hội V Quốc tế Cộng sản (7/1935).
d. Đại hội Quốc tế nông dân (1923).
Câu 5. Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, tính chất xã hội Việt Nam là
a. xã hội thuộc địa, nửa phong kiến.
b. xã hội nửa thuộc địa, nửa phong kiến.
c. xã hội dân chủ, nửa phong kiến.
d. xã hội dân chủ nhân dân, nửa thuộc địa, nửa phong kiến.
Câu 6. Sự kiện nào sau đây mở đầu quá trình biến Việt Nam từ một nước phong kiến độc lập thành nước thuộc địa?
a Thực dân Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam tại Đà Nẵng (1/9/1858).
b. Triều đình nhà Nguyễn từng bước thỏa hiệp với Pháp bằng Hiệp ước năm 1862.
c. Triều đình nhà Nguyễn kí với Pháp Hiệp ước Pa-tơ-nốt (6/6/1884).
d. Triều đình nhà Nguyễn từng bước thỏa hiệp với Pháp bằng Hiệp ước năm 1883.
Câu 7. Sự kiện nào sau đây đã chính thức biến Việt Nam thành xứ thuộc được
a. Thực dân Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam tại Đà Nẵng (1/9/1858)
b. Triều đình nhà Nguyễn từng bước thỏa hiệp với Pháp bằng Hiệp ước năm 1862,
c. Triều đình nhà Nguyễn kí với Pháp Hiệp ước Pa-tơ-nốt (6/6/1884).
d. Triều đình nhà Nguyễn từng bước thỏa hiệp với Pháp bằng Hiệp ước năm 1883.
Câu 8. Thực dân Pháp thực hiện chính sách chia để trị ở Việt Nam nhằm mục đích chính là
a. dễ bề cai trị về hành chính,
b. dễ kiểm soát về quân sự.
c. phá vỡ khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam.
d. tạo điều kiện thuận lợi trong quản lí kinh tế và khai thác tài nguyên.
Câu 9. Âm mưu chính của thực dân Pháp về kinh tế khi xâm lược Việt Nam và Đông Dương là
a. có thị trường tiêu thụ hàng hoá của “chính quốc”, đồng thời ra sức vơ vét tài nguyên, bóc lột
sức lao động rẻ mạt của người bản xứ.
b. xây dựng liên minh kinh tế giữa chính quốc với thuộc địa.
c. xây dựng địa bàn cạnh tranh chiến lược với các nước tư bản khác.
d. du nhập phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa vào Việt Nam và Đông Dương.
Câu 10. Năm 1862, thực dân Pháp đã cho xây dựng nhà tù nào sau đây để giam cầm những
người Việt Nam yêu nước? a. Nhà tù Hoả Lò. b. Khám Chí Hoà. c. Nhà tù Côn Đảo. d. Nhà tù Sơn La.
Câu 11. Thực dân Pháp đã thực hiện chính sách nào sau đây để cai trị về văn hoá ở Việt Nam? 3 a. Chính sách khai hoá. b. Chính sách ngu dân. c. Chính sách bình dân. d. Chính sách an dân.
Câu 12. Nhận định nào sau đây không phù hợp với chính sách khai thác thuộc địa và cai trị của
thực dân Pháp về kinh tế?
a. Pháp vơ vét, bóc lột về kinh tế, độc quyền xuất nhập khẩu, làm kinh tế Việt Nam lệ thuộc vào kinh tế Pháp.
b. Pháp vơ vét về kinh tế, bần cùng hoá giai cấp nông dân,
c. Pháp du nhập phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa một cách trọn vẹn vào Việt Nam.
d. Pháp bóc lột nhân dân Việt Nam bằng sưu cao, thuế nặng, xlương thấp.
Câu 13. Dưới sự tác động qua quá trình khai thác thuộc địa của thực dân Pháp, các giai cấp, tầng
lớp trong xã hội Việt Nam đã phân hoá sâu sắc. Bộ phận nào sau đây không có tinh thần chống
Pháp giành độc lập cho dân tộc?
a. Công nhân, tiểu tư sản.
b. Nông dân, địa chủ vừa và nhỏ.
c. Tiểu tư sản, tư sản dân tộc.
d. Tư sản mại bản, đại địa chủ.
Câu 14. Ở Việt Nam, những năm 20 của thế kỉ XX, giai cấp, tầng lớp nào sau đây chiếm số
lượng đông đảo trong xã hội, tinh thần cách mạng rất cao nhưng không thể lãnh đạo được phong trào cách mạng? a. Công nhân. b. Nông dân. c. Tiểu tư sản.
d. Địa chủ vừa và nhỏ.
Câu 15. Trong xã hội Việt Nam những năm 20 của thế kỉ XX, giai cấp nào phần lớn xuất thân từ
nông dân, sớm được vũ trang bởi vũ khí lí luận (chủ nghĩa Mác – Lênin) và vươn lên lãnh đạo
phong trào cách mạng Việt Nam? a. Công nhân. b. Nông dân. c. Tư sản.
d. Địa chủ vừa và nhỏ.
Câu 16. Trong xã hội Việt Nam những năm 20 của thế kỉ XX, giai cấp, tầng lớp nào sau đây bị
thực dân Pháp chèn ép, kìm hãm về kinh tế, dù có tinh thần yêu nước nhưng không đủ khả năng
tập hợp đông đảo các giai cấp, tầng lớp nhân dân làm cách mạng? a. Công nhân. b. Nông dân. Xe Tiểu tư sản. d.Tư sản dân tộc.
Câu 17. Nguyên nhân chính khiến tầng lớp tiểu tư sản Việt Nam trong những năm 20 của thế kỉ
XX dù yêu nước, nhạy bén về chính trị nhưng không thể lãnh đạo cách mạng là do
a. bị thực dân Pháp theo dõi quản chế chặt chẽ.
b. thiếu tri thức lí luận cách mạng.
c. địa vị kinh tế bấp bênh, thái độ hay dao động, thiếu kiên định.
d. tư tưởng phong kiến ăn sâu vào tư duy.
Câu 18. Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam là
a. mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến.
b. mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và phong kiến tay sai.
c. mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản.
d. mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với thực dân Pháp xâm lược. 4
Câu 19. Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, nhu cầu bức thiết nhất của giai cấp nông dân Việt Nam là a. sở hữu ruộng đất. b. độc lập dân tộc. c. tự do ngôn luận. d. giảm sưu thuế.
Câu 20. Phong trào yêu nước nào sau đây theo khuynh hướng phong kiến?
a. Phong trào Cần Vương, khởi nghĩa nông dân Yên Thế, khởi nghĩa Phan Đình Phùng.
b. Phong trào Đông Du của Phan Bội Châu, Duy Tân của Phan Châu Trinh, khởi nghĩa Yên Bái
của Việt Nam Quốc dân Đảng.
c. Phong trào công nhân Ba Son, phong trào của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên.
d. Phong trào đấu tranh của các đảng phái tư sản Việt Nam.
Câu 21. Phong trào yêu nước nào sau đây theo khuynh hướng vô sản?
a. Phong trào Cần Vương, khởi nghĩa nông dân Yên Thế, khởi nghĩa Phan Đình Phùng.
b. Phong trào Đông Du của Phan Bội Châu, Duy Tân của Phan Châu Trinh, khởi nghĩa Yên Bái
của Việt Nam Quốc dân Đảng.
c. Phong trào công nhân Ba Son, phong trào của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
d. Phong trào đấu tranh của các đảng Lập hiến.
Câu 22. Tổ chức Việt Nam Quang phục hội với tôn chỉ là vũ trang đánh đuổi thực dân Pháp,
khôi phục Việt Nam, thành lập nước Cộng hoà Dân quốc Việt Nam do ai lập ra? a. Nguyễn Ái Quốc. b. Phan Bội Châu. c. Phan Châu Trinh. d. Đào Duy Anh.
Câu 23. Nhà yêu nước nào theo khuynh hướng dân chủ tư sản đưa ra chủ trương dựa vào Nhật,
bạo động đánh Pháp giành độc lập? a. Phan Bội Châu. b. Phan Châu Trinh. c. Nguyễn Thái Học. d. Tôn Đức Thắng.
Câu 24. Nhà yêu nước nào theo khuynh hướng dân chủ tư sản đưa ra chủ trương “khai dân trí,
chấn dân khí, hậu dân sinh”. a. Phan Bội Châu. b. Phan Châu Trinh. c. Nguyễn Thái Học. d. Tôn Đức Thắng.
Câu 25. Lãnh tụ của Việt Nam Quốc dân Đảng là a. Nguyễn Ái Quốc. b. Phan Châu Trinh. c. Nguyễn Thái Học. d. Tôn Đức Thắng.
Câu 26. Khẩu hiệu “không thành công thì thành nhân” được nhân vật nào trong tổ chức Việt
Nam Quốc dân Đảng đưa ra? a. Nguyễn Bình. b. Trần Huy Liệu. c. Nguyễn Thái Học. d. Phó Đức Chính.
Câu 27. Nhân vật nào dưới đây từng là thành viên của tổ chức Việt Nam Quốc dân Đảng, sau đó
tham gia Đảng Cộng sản Đông Dương và từng giữ quân hàm trung tướng trong quân đội Việt Nam Dân chủ Cộng hoà? a. Nguyễn Bình. b. Trần Huy Liệu. 5 c. Tôn Đức Thắng. d. Phạm Văn Đồng.
Câu 28. Luận điểm nào sau đây không phù hợp với ý nghĩa của phong trào yêu nước theo
khuynh hướng phong kiến và dân chủ tư sản trước khi ĐCSVN ra đời?
a. Thể hiện tinh thần yêu nước của dân tộc Việt Nam.
b. Cổ vũ mạnh mẽ tinh thần yêu nước trong quần chúng nhân dân.
c. Thúc đẩy những nhà yêu nước tìm kiếm con đường cứu nước phù hợp cho dân tộc.
d. Bước đầu đánh bại ý chí và dã tâm đô hộ của thực dân Pháp đối với Đông Dương.
Câu 29. Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới thất bại của các phong trào yêu nước theo khuynh hướng
phong kiến, dân chủ tư sản cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX ở Việt Nam là
a. thiếu lãnh tụ lãnh đạo phong trào.
b. thực dân Pháp còn mạnh.
c. tinh thần yêu nước chưa đủ lớn, thiếu liên kết quốc tế.
d. thiếu tổ chức có đường lối lãnh đạo phản ánh đúng sự vận động của quy luật lịch sử Việt Nam.
Câu 30. Những bài viết của Nguyễn Ái Quốc trên các báo Nhân đạo, Đời sống công nhân, Tạp
chí Cộng sản, Tập san Thư tín quốc tế đóng vai trò
a. chuẩn bị về tư tưởng cho sự ra đời của Đảng.
b. chuẩn bị về tổ chức cho sự ra đời của Đảng.
c. chuẩn bị về lực lượng cho sự ra đời của Đảng.
d. tìm kiếm kinh phí cho hoạt động của Đảng.
Câu 31. Hoạt động truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin của Nguyễn Ái Quốc góp phần chuẩn bị
nội dung nào sau đây cho sự ra đời của Đảng?
a. Chuẩn bị về tư tưởng cho sự ra đời của Đảng.
b. Chuẩn bị về tổ chức cho sự ra đời của Đảng.
c. Chuẩn bị về lực lượng cho sự ra đời của Đảng.
d. Tìm kiếm kinh phí cho hoạt động của Đảng.
Câu 32. Nội dung nào sau đây không phù hợp với việc chuẩn bị về chính trị của Nguyễn Ái
Quốc cho sự ra đời của Đảng?
a. Khẳng định con đường cách mạng của các dân tộc bị áp bức là cách mạng vô sản.
b. Cách mạng vô sản ở thuộc địa và chính quốc có mối quan hệ mật thiết với nhau,
c. Sự nghiệp cách mạng là của chung toàn dân chứ không phải ít người.
d. Cách mạng giải phóng dân tộc phải do đảng tư sản lãnh đạo.
Câu 33. Sắp xếp theo đúng trình tự thời gian ra đời của các tổ chức sau:
a. Tâm tâm xã – Cộng sản đoàn – Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
b. Cộng sản đoàn – Tâm tâm xã – Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
c. Cộng sản đoàn – Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên - Tâm tâm xã.
d. Tâm tâm xã – Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên – Cộng sản đoàn.
Câu 34. Tổ chức nào sau đây được coi là tiền thân của ĐCSVN?
a. Tân Việt Cách mạng Đảng.
b. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. c. Cộng sản đoàn. d. Tâm tâm xã. 6
Câu 35. Tôn chỉ, mục đích của Báo Thanh niên (6/1925) do Nguyễn Ái Quốc sáng lập là
a. tập hợp thanh niên yêu nước làm cách mạng.
b. tuyên truyền chủ nghĩa Mác – Lênin và phương hướng phát triển của cuộc vận động giải phóng dân tộc Việt Nam.
c. truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin.
d. vận động quần chúng yêu nước ở hải ngoại.
Câu 36. Tờ báo đánh dấu sự ra đời báo chí cách mạng Việt Nam là a. báo Nhân dân. b. báo Tiền phong. c. báo Tuổi trẻ. d báo Thanh niên.
Câu 37. Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông xuất bản tác phẩm nào sau đây là tập hợp
các bài giảng của Nguyễn Ái Quốc ở Quảng Châu?
a. Bản án chế độ thực dân Pháp. b. Con rồng tre. c. Đông Dương.
d. Đường cách mệnh. (1927)
Câu 38. Trong những năm 1928 – 1929, phong trào nào sau đây góp phần quan trọng truyền bá
chủ nghĩa Mác - Lênin vào phong trào công nhân và phong trào yêu nước ở Việt Nam?
a. Bãi công của công nhân Ba Son. b. Vô sản hoá. c. Duy tân.
d. Phong trào của Tân Việt Cách mạng Đảng.
Câu 39. Chi bộ Cộng sản đầu tiên ở Việt Nam được thành lập tại số nhà 5D, phố Hàm Long, Hà Nội do ai làm bí thư? a. Trần Văn Cung. b. Ngô Gia Tự. c. Nguyễn Đức Cảnh. d. Trịnh Đình Cửu.
Câu 40. Tổ chức cộng sản nào sau đây được thành lập ở Bắc Kì?
a. Đông Dương Cộng sản Đảng (6/1929).
b. An Nam Cộng sản Đảng (11/1929).( Nam Ky)
c. Đông Dương Cộng sản liên đoàn (9/1929). ( Trung Kỳ)
d. Tân Việt Cách mạng Đảng (7/1928).
Câu 41. Những ai sau đây từng là thành viên của Tân Việt Cách mạng Đảng?
a. Trịnh Đình Cửu, Ngô Gia Tự, Châu Văn Liêm.
b. Võ Nguyên Giáp, Nguyễn Thị Minh Khai, Hà Huy Tập.
c. Trần Văn Cung, Nguyễn Đức Cảnh, Hồ Tùng Mậu.
d. Lê Hồng Sơn, Trần Não, Châu Văn Liêm.
Câu 42. Nhận định nào sau đây phù hợp với ý nghĩa ra đời ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam vào năm 1929?
a. Khẳng định bước phát triển về chất của phong trào yêu nước Việt Nam theo khuynh hướng cách mạng vô sản.
b. Khẳng định bước phát triển về chất của phong trào yêu nước Việt Nam theo khuynh hướng cách mạng tư sản.
c. Khẳng định sự cần thiết phải thống nhất các tổ chức cộng sản tại Việt Nam.
d. Khẳng định sự suy yếu của cách mạng Việt Nam. 7
Câu 43. Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản năm 1929 ở Việt Nam đặt ra yêu cầu bức thiết cần
a. làm rõ ranh giới hoạt động của từng tổ chức tránh tình trạng tranh giành ảnh hưởng lẫn nhau.
b. làm rõ hệ tư tưởng của từng tổ chức làm căn cứ để lựa chọn tổ chức lãnh đạo.
c. thành lập một chính đảng cách mạng có đủ khả năng tập hợp lực lượng toàn dân tộc thực hiện
nhiệm vụ giải phóng dân tộc.
d. lựa chọn được lãnh tụ có đủ khả năng tập hợp lực lượng thực hiện nhiệm vụ giải phóng dân tộc.
Câu 44. Từ ngày 6/1/1930 đến ngày 7/2/1930 Hội nghị thành lập Đảng diễn ra tại Hồng Kông
(Trung Quốc). Tham dự hội nghị không có đại diện của tổ chức nào sau đây?
a. Đông Dương Cộng sản Đảng.
b. An Nam Cộng sản Đảng.
c. Đông Dương Cộng sản liên đoàn. d. Quốc tế Cộng sản.
Câu 45. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2/1930) do ai khởi thảo? a. Nguyễn Ái Quốc. b. Trịnh Đình Cửu. c. Trần Phú. d. Lê Hồng Phong.
Câu 46. Ngày 24/2/1930, Quyết nghị của Lâm thời chấp uỷ ĐCSVN, chấp nhận tổ chức nào sau đây gia nhập ĐCSVN?
a. Đông Dương Cộng sản Đảng.
b. An Nam Cộng sản Đảng.
c. Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
d. Tân Việt Cách mạng Đảng.
Câu 47. Phương hướng chiến lược cách mạng được xác định trong Cương lĩnh chính trị (2/1930) là
a. chủ trương làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.
b. chủ trương làm dân tộc cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.
c. thực hiện thổ địa cách mạng làm tiền đề giải phóng dân tộc và đi lên xã hội cộng sản.
d. thực hiện thổ địa cách mạng triệt để và đi lên chủ nghĩa xã hội.
Câu 48. Cương lĩnh chính trị (2/1930) xác định nhiệm vụ chủ yếu, trước mắt của cách mạng Việt Nam là
a. chống phong kiến đòi ruộng đất cho nông dân.
b. đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và phong kiến, làm cho nước Nam hoàn toàn độc lập.
c. đánh đổ ách bóc lột, đòi tự do cho các giai cấp.
d. đòi các quyền dân chủ, dân sinh.
Câu 49. Sách lược tập hợp lực lượng cách mạng thể hiện trong Cương lĩnh chính trị (2/1930), bộ
phận nào là gốc của liên minh? a. Công nhân. b. Nông dân. c. Công nhân và nông dân.
d. Công nhân và tiểu tư sản trí thức.
Câu 50. Nội dung nào sau đây phù hợp với chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng trong
Cương lĩnh chính trị (2/1930)?
a. Đoàn kết tất cả các giai cấp, các lực lượng tiến bộ, yêu nước để tập trung chống đế quốc và tay sai. 8
b. Đoàn kết giai cấp công nhân, nông dân chống đế quốc và tay sai.
c. Đoàn kết giai cấp công nhân, nông dân, tư sản chống đế quốc.
d. Đoàn kết giai cấp công nhân, nông dân, tư sản, địa chủ chống đế quốc
Câu 51. Trong sách lược tập hợp lực lượng cách mạng nêu ra trong Cương lĩnh chính trị
(2/1930), Đảng chủ trương lợi dụng trung lập bộ phận nào sau đây? a. Nông dân.
b. Trung, tiểu địa chủ và tư bản An Nam. c. Công nhân. d. Tiểu tư sản.
Câu 52. Nội dung nào sau đây phù hợp với phương pháp cách mạng được nêu ra trong Cương lĩnh chính trị (2/1930)?
a. Sử dụng vũ lực tối đa của tổ chức.
b. Sử dụng lực lượng chính trị quần chúng, kiên trì đấu tranh hoà bình.
c. Kết hợp giữa lực lượng chính trị quần chúng và lực lượng vũ trang nhân dân.
d. Kết hợp lực lượng vũ trang trong nước và lực lượng vũ trang quốc tế.
Câu 53. Theo Cương lĩnh chính trị (2/1930), luận điểm nào sau đây không phù hợp với vị trí của
cách mạng Việt Nam trong mối quan hệ với cách mạng thế giới?
a. Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới.
b. Cách mạng Việt Nam chỉ thắng lợi khi cách mạng chính quốc thắng lợi.
c. Cách mạng Việt Nam phải tuyên truyền và thực hành liên lạc với các dân tộc bị áp bức và vô sản giai cấp thế giới.
d. Cách mạng Việt Nam cần tranh thủ sự đoàn kết, ủng hộ của các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới.
Câu 54. Sự kiện nào sau đây đã chấm dứt thời kì khủng hoảng, bế tắc về đường lối cứu nước ở
Việt Nam đầu thế kỉ XX?
a. Sự ra đời ĐCSVN (1930).
b. Cuộc bãi công của công nhân Ba Son (1925).
c. Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo phong trào cách mạng (1941).
d. Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám (1945).
Câu 55. Sự kiện nào sau đây chứng tỏ rằng giai cấp vô sản Việt Nam đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng?
a. Sự ra đời ĐCSVN (1930).
b. Cuộc bãi công của công nhân Ba Son (1925), tự phát → tự giác
c. Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo phong trào cách mạng (1941).
d. Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám (1945).
Câu 56. Nội dung nào sau đây đúng với quy luật ra đời của ĐCSVN?
a. ĐCSVN ra đời là sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân.
b. ĐCSVN ra đời là sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào dân tộc chủ nghĩa ở Việt Nam.
c. ĐCSVN ra đời là sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước. 9
d. ĐCSVN ra đời là sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào nông dân và phong trào tư sản Việt Nam.
Câu 57. Đâu là nhận định sai về ý nghĩa ra đời của ĐCSVN?
a. ĐCSVN ra đời phản ánh khát vọng độc lập dân tộc và tự do cho nhân dân Việt Nam.
b. ĐCSVN là nhân tố hàng đầu quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
c. Sự ra đời của ĐCSVN đã khẳng định cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới.
d. Sự ra đời của ĐCSVN khẳng định khả năng lãnh đạo của giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam.
Câu 58. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 -1933) diễn ra chủ yếu ở các nước tư bản là a. khủng hoảng thừa. b. khủng hoảng thiếu. c. khủng hoảng nhân sự. d. khủng hoảng dầu mỏ.
Câu 59. Sự kiện nào sau đây nổ ra vào tháng 2/1930 và bị thực dân Pháp tiến hành chiến dịch
khủng bố trắng để đàn áp? a. Phong trào Cần Vương.
b. Khởi nghĩa nông dân Yên Thế.
c. Cuộc khởi nghĩa Yên Bái.
d. Bãi công của công nhân Ba Son.
Câu 60. Đâu là nhân tố tác động quyết định đến quy mô, tính chất phong trào đấu tranh của công
nhân, nông dân Việt Nam trong những năm 1930 – 1931?
a. Sự đàn áp của thực dân Pháp.
b. Sự ủng hộ của Quốc tế Cộng sản.
c. Sự khủng hoảng kinh tế thế giới.
d. Sự ra đời của ĐCSVN.
Câu 61. Đỉnh cao phong trào đấu tranh của công nhân, nông dân dưới sự lãnh đạo của Đảng
trong năm 1930 đã dẫn tới sự tan rã chính quyền tay sai của Pháp ở một số nơi thuộc Nghệ An,
Hà Tĩnh và ra đời một chính quyền cách mạng với hình thức
a. chính quyền của liên minh công – nông và địa chủ nhỏ. b. công xã nông thôn.
c. uỷ ban tự quản kiểu Xô viết.
d. chính quyền dân chủ cộng hoà.
Câu 62. Ban Thường vụ Trung ương chỉ ra một trong những nguyên nhân chính quyền Xô viết ở
Nghệ An và Hà Tĩnh không duy trì được lâu là do
a. không huy động được đông đảo nông dân tham gia.
b. chủ trương bạo động riêng lẻ khi chưa đủ điều kiện.
c. thiếu tổ chức lãnh đạo.
d. thiếu lãnh tụ cách mạng.
Câu 63. Nội dung nào sau đây không phù hợp với ý nghĩa của cao trào cách mạng trong những
năm 1930 – 1931 mà đỉnh cao là Xô viết Nghệ Tĩnh?
a. Khẳng định thực tế quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua Đảng Cộng sản Đông Dương.
b. Đánh bại ý chí đô hộ của thực dân Pháp trên lãnh thổ Việt Nam. 10
c. Góp phần rèn luyện cán bộ, đảng viên và quần chúng.
d. Khẳng định sức mạnh của liên minh công – nông trong thực tiễn cách mạng Việt Nam.
Câu 64. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ nhất của Đảng tháng 10/1930 tại Hương
Cảng (Trung Quốc) đã quyết định đổi tên Đảng thành
a. Đảng Cộng sản Đông Dương.
b. Đảng Cộng sản Việt Nam.
c. Đảng Lao Động Việt Nam.
d. Đảng Lao động Đông Dương.
Câu 65. Luận điểm nào sau đây của Luận cương chính trị tháng 10/1930 khác về bản chất so với
Cương lĩnh chính trị tháng 2/1930?
a. Xác định hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng là giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp.
b. Xác định vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền.
c. Xác định lực lượng lãnh đạo cách mạng là Đảng Cộng sản.
d. Xác định cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng thế giới.
Câu 66. Một trong những hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10/1930 so với Cương lĩnh chính trị tháng 2/1930 là
a. không xác định đúng phương hướng cách mạng Việt Nam.
b. không xác định đúng lực lượng lãnh đạo cách mạng.
c. không nêu rõ mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam thuộc địa, không nhấn mạnh nhiệm vụ giải phóng dân tộc.
d. không xác định được mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.
Câu 67. Nội dung nào sau đây là một trong những hạn chế của Luận cương chính trị tháng
10/1930 so với Cương lĩnh chính trị tháng 2/1930?
a. Không xác định đúng phương hướng cách mạng Việt Nam.
b. Không xác định đúng lực lượng lãnh đạo cách mạng.
c. Không đề ra được liên minh dân tộc rộng rãi.
d. Không xác định được mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.
Câu 68. Tổ chức nào sau đây được coi là tiền thân của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam?
a. Hội phản đế Đồng minh (1930).
b. Mặt trận dân chủ Đông Dương (1938).
c. Mặt trận Việt Minh (1941).
d. Mặt trận Liên Việt (1946).
Câu 69. Đảng Cộng sản Đông Dương chính thức trở thành chi bộ độc lập của Quốc tế Cộng sản từ a. tháng 10/1930. b. tháng 4/1931. c. tháng 2/1930. d. tháng 9/1931.
Câu 70. Đồng chí nào trước lúc hi sinh để lại lời căn dặn các đồng chí của mình “Hãy giữ vững chí khí chiến đấu!”? a. Hà Huy Tập. b. Trần Phú. 11 c. Lí Tự Trọng. d. Nguyễn Văn Cừ.
Câu 71. Câu nói nổi tiếng: “Con đường của thanh niên chỉ có thể là con đường cách mạng” của đồng chí nào sau đây? a. Hà Huy Tập. b. Trần Phú. c. Lí Tự Trọng. d. Nguyễn Đức Cảnh.
Câu 72. Được sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản, đồng chí Lê Hồng Phong cùng một số đồng chí
khác đã công bố Chương trình hành động của Đảng Cộng sản Đông Dương (15/6/1932), trong đó
vạch ra nhiệm vụ đấu tranh trước mắt là a. giải phóng dân tộc. b. giải phóng giai cấp.
c. khôi phục hệ thống tổ chức của Đảng và phong trào cách mạng.
d. đấu tranh đòi các quyền dân chủ, dân sinh, chống chủ nghĩa phát xít, đòi độc lập cho dân tộc.
Câu 73. Đầu năm 1934, theo sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản tổ chức nào sau đây được thành
lập có chức năng, trách nhiệm như Ban Chấp hành Trung ương? a. Công hội đỏ. b. Nông hội đỏ.
c. Ban Chỉ huy ở ngoài của Đảng Cộng sản Đông Dương.
d. Hội nghiên cứu chủ nghĩa Mác ở Đông Dương.
Câu 74. Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự phục hồi các tổ chức Đảng và phong trào cách mạng?
a. Sự ra đời của Ban chỉ huy ở ngoài của Đảng Cộng sản Đông Dương (1934).
b. Đại hội đại biểu lần thứ I của Đảng (1935). Ma Cao (TQ)
c. Sự ra đời của Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương (1936).
d. Sự ra đời của Mặt trận Dân chủ Đông Dương (1938).
Câu 75. Ai được bầu làm Tổng Bí thư của Đảng tại Đại hội lần thứ I (3/1935)? a. Nguyễn Ái Quốc. b. Lê Hồng Phong. c. Hà Huy Tập. d. Nguyễn Văn Cừ.
Câu 76. Nội dung nào sau đây không được Đại hội lần thứ I của Đảng (3/1935) nêu ra?
a. Đẩy mạnh cuộc vận động và tập hợp quần chúng.
b. Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
c. Ủng hộ phong trào cách mạng Liên Xô và Trung Quốc.
d. Củng cố và phát triển Đảng.
Câu 77. Nguy cơ nào được Đại hội VII Quốc tế Cộng sản xác định khi có sự ra đời của chủ nghĩa phát xít? a. Chiến tranh thế giới.
b. Nội chiến ở các nước thuộc địa.
c. Khủng hoảng kinh tế thế giới.
d. Khủng hoảng lương thực thế giới. 12
Câu 78. Quốc tế Cộng sản họp Đại hội VII tại Mát-xcơ-va (Liên Xô, tháng 7/1935) đã xác định
kẻ thù trước mắt của nhân dân thế giới là a. chủ nghĩa đế quốc. b. chủ nghĩa tư bản. c. chủ nghĩa phát xít.
d. bọn phản động ở các nước thuộc địa.
Câu 79. Đâu không phải nhiệm vụ trước mắt của nhân dân thế giới được Quốc tế Cộng sản họp
Đại hội VII tại Mát-xcơ-va (Liên Xô tháng 7/1935) xác định?
a. Chống chiến tranh thế giới.
b. Chống chủ nghĩa tư bản.
c. Chống chủ nghĩa phát xít.
d. Bảo vệ hoà bình, dân chủ.
Câu 80. Đồng chí nào thuộc đoàn đại biểu Đảng Cộng sản Đông Dương tham gia Đại hội VII
Quốc tế Cộng sản và được bầu làm uỷ viên Ban Chấp hành Quốc tế Cộng sản? a. Hoàng Văn Nạn. b. Nguyễn Ái Quốc. c. Nguyễn Thị Minh Khai. d. Lê Hồng Phong.
Câu 81. Đâu không phải là nhiệm vụ trước mắt của nhân dân Đông Dương được Hội nghị Trung
ương Đảng họp tại Thượng Hải (Trung Quốc) tháng 7/1936 xác định?
a. Chống phát xít, chiến tranh đế quốc.
b. Đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hoà bình.
c. Chống phản động thuộc địa và tay sai.
d. Đòi độc lập cho các dân tộc Đông Dương.
Câu 82. Nội dung nào sau đây phù hợp với hình thức đấu tranh được Đảng sử dụng trong giai đoạn (1936 – 1939)?
a. Chỉ đấu tranh bí mật.
b. Công khai đấu tranh trên lĩnh vực quân sự.
c. Chỉ đấu tranh bất hợp pháp.
d. Đấu tranh nửa công khai, hợp pháp kết hợp với bí mật, bất hợp pháp.
Câu 83. Luận điểm nào sau đây thể hiện việc nhận thức lại mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ phản
đế và điền địa được nêu ra trong tác phẩm Chung quanh vấn đề chiến sách mới của Đảng 10/1936?
a. Nếu phát triển cuộc tranh đấu chia đất mà ngăn trở cuộc tranh đấu phản đế thì phải lựa chọn
vấn đề nào quan trọng hơn mà giải quyết trước.
b. Cuộc đấu tranh chia đất cho nông dân cần gắn chặt với công cuộc giải phóng dân tộc.
c. Thổ địa cách mạng là cái cốt của tư sản dân quyền cách mạng.
d. Phải thực hiện giải phóng dân tộc xong mới thực hiện cuộc đấu tranh giai cấp.
Câu 84. Nhóm việc làm nào sau đây thể hiện hình thức đấu tranh trên lĩnh lực chính trị của cách
mạng Đông Dương trong những năm 1936 – 1939?
a. “Đón rước”, mít tinh, biểu tình, đưa “dân nguyện”. b. Bãi công, bãi thị.
c. Bãi khoá, đòi ngày làm tám giờ, tăng lương.
d. Xuất bản báo chí, sách truyền bá chủ nghĩa Mác.
Câu 85. Để tập hợp đông đảo quần chúng tham gia phát triển phong trào đấu tranh vì dân sinh,
dân chủ, tháng 3/1938 Đảng chủ trương thành lập
a. Hội phản đế Đồng minh.
b. Hội truyền bá quốc ngữ. 13
c. Mặt trận Dân chủ Đông Dương. d. Mặt trận Việt Minh.
Câu 86. Đâu không phải là kinh nghiệm được rút ra trong quá trình Đảng lãnh đạo cuộc vận
động dân chủ (1936 – 1939)?
a. Giải quyết mối quan hệ giữa mục tiêu chiến lược và mục tiêu trước mắt.
b. Xây dựng mặt trận thống nhất phù hợp với yêu cầu của thực tiễn.
c. Sử dụng linh hoạt các hình thức đấu tranh cách mạng.
d. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.
Câu 87. Cao trào cách mạng nào được coi là cuộc tập dượt lần thứ hai cho thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám sau này? a. Cao trào 1936 – 1939. b. Cao trào 1930 – 1931.
c. Cao trào kháng Nhật cứu nước. d. Cao trào 1939 – 1945.
Câu 88. Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, sau khi Đức tấn công Liên Xô đã hình thành trên thế giới trận tuyến
a. đế quốc chống đế quốc.
b. đế quốc chống phát xít.
c. phe dân chủ chống phát xít.
d. thuộc địa chống đế quốc thực dân.
Câu 89. Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, thực dân Pháp ở Đông Dương đã phát xít hoá bộ
máy thống trị, đàn áp phong trào cách mạng và thực hiện chính sách kinh tế nào sau đây? a. Kinh tế chỉ huy. b. Kinh tế hợp tác.
c. Kinh tế hướng vào xuất khẩu.
d. Kinh tế hướng vào nhập khẩu.
Câu 90. Việc Nhật vào Đông Dương năm 1940 câu kết với thực dân Pháp và bọn tay sai phản
động đã làm cho nhân dân Đông Dương rơi vào cảnh
a. bần cùng về chính trị nhưng phát triển về kinh tế. b. “một cổ ba tròng”.
c. “một cổ hai tròng”.
d. bần cùng về kinh tế, được tự do về chính trị.
Câu 91. Sự kiện nào đánh dấu bước mở đầu của quá trình thay đổi chiến lược cách mạng của
Đảng Cộng sản Đông Dương cho phù hợp với tình hình mới khi Chiến tranh thế giới thứ hai nổ ra?
a. Hội nghị Trung ương tháng 11/1939.
b. Hội nghị Trung ương tháng 11/1940.
c. Hội nghị Trung ương tháng 5/1941.
d. Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp mở rộng tại làng Đình Bảng (Từ Sơn, Bắc Ninh, 1945).
Câu 92. Hội nghị Trung ương Đảng tháng 11/1939) đã xác định cách mạng lúc này cần đặt lợi ích tối cao là
a. chống chủ nghĩa phát xít.
b. bảo vệ hoà bình thế giới.
c. đòi các quyền dân chủ trước mắt. d. giải phóng dân tộc.
Câu 93. Luận điểm nào sau đây không phải chủ trương của Hội nghị Trung ương Đảng tháng
11/1939 về cách mạng ruộng đất? 14
a. Thực hiện triệt để người cày có ruộng. b. Chống địa tô cao.
c. Chống cho vay nặng lãi.
d. Tịch thu ruộng đất của địa chủ phản bội dân tộc chia cho dân cày nghèo.
Câu 94. Ai là người chủ trì Hội nghị Trung ương Đảng tháng 5/1941? a. Tôn Đức Thắng. b. Võ Nguyên Giáp. c. Phạm Văn Đồng. d. Nguyễn Ái Quốc.
Câu 95. Hội nghị Trung ương Đảng tháng 5/1941 xác định, mâu thuẫn chủ yếu lúc này ở Việt Nam là mâu thuẫn giữa
a. dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp.
b. dân tộc Việt Nam với đế quốc phát xít Pháp, Nhật.
c. công nhân Việt Nam với tư sản Việt Nam.
d. nông dân với địa chủ phong kiến.
Câu 96. Hội nghị Trung ương Đảng tháng 5/1941 xác định, nhiệm vụ chủ yếu, trước mắt của
nhân dân Việt Nam lúc này là a. chống phát xít.
b. chống chiến tranh đế quốc. c. giải phóng dân tộc.
d. giành ruộng đất cho dân cày.
Câu 97. Nội dung nào sau đây phù hợp với chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc ở Đông Dương
được nêu ra tại Hội nghị Trung ương Đảng tháng 5/1941?
a. Thành lập liên bang Đông Dương. b. Dân tộc tự quyết.
c. Mỗi nước sẽ thành lập chính quyền riêng.
d. Việt Nam là trung tâm của khối Đông Dương.
Câu 98. Hội nghị Trung ương Đảng tháng 5/1941 chủ trương thành lập tổ chức nào để tập hợp
các giai cấp, tầng lớp trong xã hội ở Việt Nam hướng tới giải quyết nhiệm vụ chung của cách mạng?
a. Mặt trận dân chủ Đông Dương. b. Mặt trận Việt Minh. c. Mặt trận Liên Việt.
d. Mặt trận đoàn kết Việt — Miên – Lào.
Câu 99. Hội nghị Trung ương (5/1941) xác định nội dung nào sau đây là nhiệm vụ trung tâm của
Đảng và nhân dân trong lúc này?
a. Chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang.
b. Chuẩn bị nguồn lực kinh tế.
c. Chuẩn bị cán bộ để sẵn sàng xây dựng nhà nước mới.
d. Thực hiện cách mạng ruộng đất.
Câu 100. Để chuẩn bị lực lượng cách mạng, tổ chức nào sau đây được thành lập với phương
châm hành động “Chính trị trọng hơn quân sự”? a. Đội Cứu quốc quân.
b. Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.
c. Việt Nam Giải phóng quân. d. Đội du kích Bắc Sơn.
Câu 101. Trong cuộc vận động cách mạng (1941 – 1945), Đảng chủ trương xây dựng căn cứ địa 15 a. Bắc Sơn, Võ Nhai. b. Rừng Sác. c. Ấp Bắc. d. Củ Chi.
Câu 102. Đâu không phải ý nghĩa của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5/1941)?
a. Hoàn chỉnh chủ trương chiến lược đưa ra từ Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (11/1939).
b. Khẳng định tính đúng đắn của Cương lĩnh chính trị (2/1930).
c. Là ngọn cờ dẫn đường cho toàn Đảng, toàn dân trong sự nghiệp đánh Pháp, đuổi Nhật giành độc lập, tự do.
d. Mở đầu sự chuyển hướng chiến lược của Đảng khi xác định đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
Câu 103. Năm 1943, Đảng công bố Đề cương văn hoá Việt Nam, trong đó chủ trương xây dựng
nền văn hoá mới với nguyên tắc
a. dân tộc, khoa học, đại chúng.
b. dân tộc, tiến bộ, quần chúng.
c. dân tộc, nhân văn, dân chủ.
d. dân tộc về nội dung, dân chủ về hình thức.
Câu 104. Tổ chức nào ra đời vào ngày 30/6/1944 với tôn chỉ “Đấu tranh cho độc lập dân tộc, tự
do dân chủ, dân sinh hạnh phúc” và hoạt động tích cực trong sinh viên, trí thức, tiểu tư sản lớp
trên, có đóng góp tích cực cho sự nghiệp cách mạng Việt Nam?
a. Đảng Dân chủ Việt Nam.
b. Đảng Xã hội Việt Nam. c. Mặt trận Việt Minh. d. Mặt trận Liên Việt.
Câu 105. Để đáp ứng yêu cầu chuẩn bị về lực lượng cách mạng, tổ chức nào sau đây ra đời vào
năm 1944 và được coi là tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam?
a. Trung đội Việt Nam cứu quốc.
b. Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.
c. Việt Nam Giải phóng quân.
d. Quân đội Quốc gia Việt Nam.
Câu 106. Chỉ thị Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta của Ban thường vụ Trung
ương Đảng ngày 12/3/1945 xác định, kẻ thù trực tiếp, trước mắt của nhân dân Đông Dương là a. thực dân Pháp. b. phát xít Nhật. c. phát xít Pháp, Nhật.
d. phát xít Pháp, Nhật và bọn phản động tay sai.
Câu 107. Sự kiện nào mở ra thời cơ tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng Tháng Tám năm 1945?
a. Đức đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện.
b. Quyết định của Hội nghị Pốt-xđam (7/1945) về quân đội Trung Hoa dân quốc vào Bắc Việt Nam từ vĩ tuyến 16.
c. Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện (15/8/1945).
d. Khi quân Đồng minh kéo vào nước ta.
Câu 108. Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Uỷ ban Khởi
nghĩa toàn quốc và phát lệnh
a. tổng khởi nghĩa trong toàn quốc.
b. chiến tranh du kích trên toàn quốc.
c. toàn quốc kháng chiến.
d. kháng chiến, kiến quốc. 16
Câu 109. Ngày 14 và 15/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào xác định nguyên
tắc chỉ đạo khởi nghĩa là
a. tập trung, bất ngờ, kịp thời.
b. tập trung, thống nhất và kịp thời.
c. nhanh chóng, táo bạo, chắc thắng.
d. táo bạo, bất ngờ, chắc thắng.
Câu 110. Ngày 16/8/1945 Đại hội Quốc dân họp tại Tân Trào tán thành quyết định tổng khởi
nghĩa, thông qua 10 chính sách lớn của Việt Minh, lập Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do ai làm chủ tịch? a. Trường Chinh. b. Phạm Văn Đồng. c. Võ Nguyên Giáp. d. Hồ Chí Minh.
Câu 111. Diễn tiến thời gian nào sau đây phù hợp với diễn biến của Cách mạng Tháng Tám năm 1945?
a. Giành chính quyền ở Hà Nội (19/8/1945), Huế (23/8/1945), Sài Gòn (25/8/1945).
b. Giành chính quyền ở Hà Nội (18/8/1945), Huế (25/8/1945), Sài Gòn (28/8/1945).
c. Giành chính quyền ở Huế (19/8/1945), Hà Nội (23/8/1945), Sài Gòn (25/8/1945).
d. Giành chính quyền ở Sài Gòn (18/8/1945), Huế (23/8/1945), Hà Nội (25/8/1945).
Câu 112. Câu nói “Sau hai mươi năm ngai vàng bệ ngọc đã biết bao ngậm đắng nuốt cay, từ
nay... lấy làm vui được làm dân tự do của một nước độc lập” trong Tuyên cáo của Hoàng đế Việt
Nam thoái vị ngày 30/8/1945 là của vua a. Bảo Đại. b. Thành Thái. c. Khải Định. d. Duy Tân.
Câu 113. Nội dung nào không phải ý nghĩa của Cách mạng Tháng Tám năm 1945?
a. Đập tan xiềng xích nô lệ của chủ nghĩa đế quốc, chấm dứt sự tồn tại của chế độ quân chủ
chuyên chế hàng ngàn năm ở Việt Nam.
b. Đưa nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ bước lên địa vị người chủ đất nước, có quyền
quyết định vận mệnh của mình.
c. Mở ra kỉ nguyên mới trong tiến trình lịch sử dân tộc, kỉ nguyên độc lập tự do và hướng tới chủ nghĩa xã hội.
d. Làm tan rã hoàn toàn chủ nghĩa thực dân cũ trên toàn thế giới. CHƯƠNG 2:
Câu 1
. Ngày 23/9/1945, thực dân Pháp nổ súng mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai ở a. Hà Nội. b. Thừa Thiên Huế. c. Đà Nẵng. d. Sài Gòn – Chợ Lớn.
Câu 2. Theo thỏa thuận tại Hội nghị Pôt-xđam (7/1945), quân đội nước nào vào miền Bắc Việt
Nam để giải giáp vũ khí quân phát xít Nhật? a. Liên Xô. b. Anh. c. Pháp. d. Trung Hoa Dân quốc. 17
Câu 3. Theo thỏa thuận tại Hội nghị Pot-xđam (7/1945), quân đội nước nào vào miền Nam Việt
Nam để giải giáp vũ khí quân phát xít Nhật? a. Liên Xô. b. Anh c. Pháp. d. Trung Hoa Dân quốc
Câu 4. Ngày 3/9/1945, Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa họp phiên đầu tiên do ai chủ trì a. Trường Chinh. b. Phạm Văn Đồng c. Huỳnh Thúc Kháng. d. Hồ Chí Minh
Câu 5. Nội dung nào dưới đây không phải nhiệm vụ lớn trước mắt được xác định trong phiên
họp đầu tiên của Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (3/9/1945)? a. Diệt giặc đói. b. Diệt giặc dốt. c. Diệt giặc ngoại xâm. d. Diệt giặc nội phản.
Câu 6. Hai nhiệm vụ chiến lược mới của cách mạng Việt Nam sau Cách mạng Tháng Tám 1945 là gì?
a. Giải phóng dân tộc và thực hiện cách mạng ruộng đất.
b. Kháng chiến và kiến quốc.
c. Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và thực hiện CMDTDCND ở miền Nam.
d. Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Câu 7. Trong Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc (25/11/1945), Đảng xác định kẻ thù chính của ta lúc này là ai? a. Thực dân Anh. b. Phát xít Nhật. c. Thực dân Pháp. d. Trung Hoa Dân quốc.
Câu 8. Trong Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc (25/11/1945), Đảng xác định mục tiêu chính của
cách mạng Đông Dương lúc này là a. dân tộc giải phóng. b. người cày có ruộng. c. hoàn thành CMDCND. d. hoàn thành CMXHCN.
Câu 9. Trong Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc (25/11/1945), Đảng xác định khẩu hiệu của cách mạng là gì?
a. Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết.
b. Độc lập hay là chết.
c. Không có gì quý hơn độc lập, tự do.
d. Nhằm thẳng quân thù mà bắn.
Câu 10. Nội dung nào dưới đây không phải nhiệm vụ cơ bản, chủ yếu, trước mắt được Đảng xác
định trong Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc (25/11/1945)? a. Củng cố chính quyền.
b. Chống thực dân Pháp xâm lược.
c. Bài trừ nội phản, cải thiện đời sống nhân dân.
d. Mở rộng quan hệ ngoại giao, nâng cao vị thế Việt Nam trên trường quốc tế.
Câu 11. Trong Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc (25/11/1945), đối với Pháp, Đảng chủ trương thực hiện khẩu hiệu 18
a. “độc lập về kinh tế, nhân nhượng về chính trị”.
b. “độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế”.
c. “độc lập về đối nội, nhân nhượng về đối ngoại”.
d. “độc lập về quân sự, nhân nhượng về ngoại giao”.
Câu 12. Để chống giặc dốt, xóa nạn mù chữ sau Cách mạng Tháng Tám 1945, Đảng, Chính phủ
và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã phát động phong trào gì? a. Bình dân học vụ.
b. Quân sự hóa giáo dục. c. Giáo dục tự nguyện.
d. Nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài.
Câu 13. Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội đầu tiên của nước Việt Nam được tổ chức vào thời gian nào? a. Ngày 31/5/1946. b. Ngày 2/9/1945. c. Ngày 6/1/1946. d. Ngày 2/3/1946.
Câu 14. Quốc hội khóa I của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã bầu Ban Thường trực Quốc hội do ai làm chủ tịch? a. Hồ Chí Minh. b. Huỳnh Thúc Kháng. c. Nguyễn Lương Bằng. d. Nguyễn Văn Tố.
Câu 15. Trưởng Ban soạn thảo Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là ai? a. Bùi Bằng Đoàn. b. Nguyễn Văn Tố. c. Vũ Đình Hòe. d. Hồ Chí Minh.
Câu 16. Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được Quốc hội thông qua vào thời gian nào? a. Ngày 2/9/1945. b. Ngày 25/11/1945. c. Ngày 9/11/1946. d. Ngày 1/1/1960.
Câu 17. Tháng 2/1946, thay mặt Chính phủ, Bác Hồ đã tặng danh hiệu vẻ vang “Thành đồng Tổ quốc” cho a. đồng bào miền Nam. b. đồng bào miền Trung. c. đồng bào Tây Nguyên. d. đồng bào miền Bắc.
Câu 18. Để làm thất bại âm mưu “diệt cộng, cầm Hồ”, chống phá Việt Minh của quân Tưởng và
tay sai, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thực hiện chủ trương gì?
a. Hoà hoãn, nhân nhượng có nguyên tắc.
b. Chủ động chống lại quân đội Tưởng Giới Thạch.
c. Độc lập về kinh tế, nhân nhượng về chính trị.
d. Trung Hoa Dân quốc là đồng minh chân thành.
Câu 19. Để tránh mũi nhọn tấn công của các tổ chức phản động, ngày 11/11/1945, Đảng Cộng
sản Đông Dương ra thông cáo a. tự ý giải tán. b. cải tổ tổ chức. c. mở rộng tổ chức.
d. kiên quyết chống lại sự phá hoại của kẻ thù.
Câu 20. Ngày 11/11/1945, Đảng Cộng sản Đông Dương rút vào hoạt động bí mật, chỉ để lại một
bộ phận hoạt động công khai với danh nghĩa 19
a. Hội truyền bá quốc ngữ.
b. Hội phản đế Đồng minh Đông Dương.
c. Hội nghiên cứu chủ nghĩa Mác ở Đông Dương.
d. Hội Văn hóa cứu quốc.
Câu 21. Nội dung nào dưới đây phù hợp với chủ trương được Đảng xác định trong Chỉ thị Tình
hình và chủ trương (3/3/1946)?
a. Hòa với Tưởng để đánh Pháp ở Nam Bộ.
b. Tạm thời “dàn hòa với Pháp” để đuổi Tưởng về nước.
c. Đánh Pháp không để cho chúng kéo từ Nam ra Bắc.
d. Nhân nhượng, hòa hoãn với cả Tưởng và Pháp.
Câu 22. Chọn từ điền vào chỗ trống phù hợp vớ inội dung Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946): “Chính
phủ Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia
…, có chính phủ, nghị viện, tài chính và quân đội riêng nằm trong Liên bang Đông Dương thuộc khối Liên hiệp Pháp.”. a. độc lập b tự do c. tự trị d. trung lập
Câu 23. Với thiện chí hữu nghị, hòa bình, nhân nhượng và để đảm bảo an toàn cho phái đoàn đại
biểu Việt Nam rời Pháp, ngày 14/9/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
a. kí với đại diện Chính phủ Pháp bản Tạm ước.
b. kí Hiệp định Sơ bộ với Pháp.
c. nhường cho bọn thân Pháp ở Việt Nam 70 ghế trong Quốc hội.
d. phát động toàn quốc kháng chiến.
Câu 24. Từ tháng 8/1945 đến trước ngày 3/3/1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh
đã chủ trương đấu tranh với quân Tưởng và Pháp như thế nào?
a. Hòa hoãn, nhân nhượng với quân Tưởng, kháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ.
b. Hòa hoãn, nhân nhượng với Pháp để đuổi quân Tưởng về nước.
c. Tập trung đánh cả quân Tưởng và quân Pháp cùng lúc.
d. Tập trung đánh Pháp, đồng thời đuổi quân Tưởng về nước.
Câu 25. Từ ngày 3/3 đến trước ngày 19/12/1946, Đảng Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
chủ trương đấu tranh với quân Tưởng và Pháp như thế nào?
a. Tạm thời dàn hòa với quân Tưởng để đuổi Pháp về nước.
b. Tạm thời dàn hòa với Pháp để đuổi quân Tưởng về nước.
c. Tạm thời dàn hòa với cả quân Pháp và quân Tưởng.
d. Đấu tranh cùng lúc với cả quân Tưởng và Pháp.
Câu 26. Nội dung nào dưới đây không phải ý nghĩa của chủ trương, biện pháp, sách lược đúng
đắn của Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh trong cuộc đấu tranh chống giặc ngoài, thù
trong những năm 1945 – 1946?
a. Ngăn chặn bước tiến của đội quân xâm lược Pháp ở Nam Bộ, vạch trần và làm thất bại mọi âm
mưu hoạt động chống phá của các kẻ thù. 20