






Preview text:
CÂU HỎI ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II – KHỐI 12 - NĂM HỌC 2024 - 2025
BÀI 12 HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN NĂM 1975
NHẬN BIẾT
Câu 1. Các nhà yêu nước Việt Nam trong thập niên đầu thế kỉ XX tiến hành các hoạt động đối ngoại trong bối cảnh nào sau đây?
A. con đường giải phóng dân tộc theo ngọn cờ phong kiến bị bế tắc.
B. Đảng Cộng sản Pháp đã thành lập và giúp đỡ cách mạng Việt Nam.
C. phong trào đấu tranh chống phát xít trên thế giới phát triển mạnh mẽ.
D. phong trào dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản ngừng hoạt động.
Câu 2. Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu những năm 1905 – 1909 diễn quốc gia nào sau đây?
A. Ấn Độ. B. Nhật Bản. C. Đức. D. Nga.
Câu 3. Với mục tiêu đánh đuổi thực dân Pháp để giành lại độc lập, năm 1905, Phan Bội Châu khởi xướng phong trào đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản để học tập, được gọi là phong trào
A. Đông du. B. Cần vương. C. cải tiến. D. Duy tân.
Câu 4. Sau khi phong trào Đông du thất bại (1908), Phan Bội Châu chuyển hoạt động đối ngoại chủ yếu sang quốc gia nào sau đây?
A. Đức. B. Trung Quốc. C. Triều Tiên. D. Nga.
Câu 5. Đầu thế kỷ XX, nhân vật tiên phong tìm đến trào lưu dân chủ tư sản để cứu nước là
A. Phan Bội Châu. B. Nguyễn Ái Quốc. C. Nguyễn Đức Cảnh. D. Ngô Bội Phu.
Câu 6. Từ năm 1911 đến năm 1925, các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh diễn ra chủ yếu ở quốc gia nào sau đây?
A. Pháp. B. Nhật Bản. C. Đức. D. Anh.
Câu 7. Trong những năm ở Pháp giai đoạn 1911 - 1925, Phan Châu Trinh đã có hoạt động đối ngoại nào sau đây?
A. viết báo, diễn thuyết để thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam.
B. sáng lập Hội Chấn Hoa Hưng Á và nhiều tổ chức chính trị khác.
C. tố cáo và lên án chính phủ Pháp cùng chính phủ các nước phương Tây.
D. tổ chức phong trào Đông du, tham gia các hoạt động của Đảng Xã hội Pháp
Câu 8. Đầu thế kỉ XX, Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Nguyễn Ái Quốc là những nhà yêu nước Việt Nam tiêu biểu thực hiện
A. những hoạt động đối ngoại bước đầu. B. những hoạt động ngoại giao chính thức.
C. các hoạt động ngoại giao với các nước. D. các hoạt động đối ngoại chính thức.
Câu 9. Hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 20 của thế kỷ XX diễn ra chủ yếu ở đâu?
- Anh B. Pháp. C. Đức D. Liên Xô
Câu 10. Sự kiện nào sau đây đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước, giải phóng cho dân tộc Việt Nam?
A. bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế ba (1920). B. gửi bản yêu sách của Nhân dân An Nam (1919).
C. đọc được bản Luận cương của Lênin (1920). D. tham gia hợp nhất các tổ chức cộng sản (1930).
Câu 11. Đâu không phải là hoạt động đối ngoại nổi bật của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1923 - 1930?
A. tham gia hội nghị, đại hội của Quốc tế Cộng sản. B. lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông.
C. tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari. D. liên lạc các lực lượng cách mạng ở Đông Nam Á.
Câu 12. Nội dung nào sau đây là hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1918 – 1920?
- tham gia sáng lập và lãnh đạo Đảng vô sản Pháp.
- gia nhập Đảng Cộng sản Pháp, bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế thứ ba.
C. gia nhập Đảng xã hội Pháp, tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
D. gia nhập Quốc tế thứ nhất, sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
Câu 13. Trong giai đoạn 1921 – 1930, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia sáng lập tổ chức nào sau đây
- Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông. B. Hội liên hiệp bị áp bức ở Đông Nam Á.
C. Hội liên hiệp các nước thuộc địa và phụ thuộc. D. Hội liên hiệp các nước thuộc địa Pháp.
Câu 14. Trong cuộc chiến chống quân phiệt Nhật Bản, hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương thể hiện rõ chủ trương gì?
A. chỉ hợp tác với đồng minh thời gian đầu. B. tranh thủ tin tức tình báo của Đồng minh.
C. đứng về phía lực lượng Đồng minh. D. chỉ cung cấp tin tức cho Đồng minh.
Câu 15. Để hợp tác chống quân phiệt Nhật Bản, mặt trận Việt Minh đã chủ động bắt liên lạc với lực lượng nào?
A. lực lượng chống phát xít của Ấn Độ. B. đại diện Đảng Cộng Sản Indonesia.
C. đại diện Đảng Cộng sản Trung Quốc. D. phái bộ Mỹ ở phía nam Trung Quốc.
Câu 16. Một trong những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930 - 1940 là duy trì liên lạc với các tổ chức nào sau đây?
A. quốc tế vô sản, các đảng công nhân và phong trào cách mạng châu Á.
B. Quốc tế Cộng sản, các đảng cộng sản ở các nước.
C. các đảng phái chính trị và phong trào công nhân trên thế giới.
D. các đảng phái vô sản và phong trào yêu nước trên thế giới.
Câu 17. Từ năm 1942 đến năm 1945, trên cương vị là đại diện của Mặt trận Việt Minh, Hồ Chí Minh đã hai lần sang Trung Quốc để vận động ngoại giao với
A.Đảng Quốc Đại B. lực lượng phát xít. C.Quốc dân Đảng. D. lực lượng đồng minh.
Câu 18. Trước ngày 6 tháng 3 năm 1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện chính sách ngoại giao nào sau đây?
A. mềm mỏng với quân đội Trung Hoa Dân Quốc.
B. mềm mỏng với quân đội Pháp.
C. kiên quyết chống quân đội Trung Hoa Dân Quốc.
D. nỗ lực thiết lập quan hệ với chính quyền Trung Quốc và Nhật Bản.
Câu 19. Năm 1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ký với Pháp
A. Hiệp định đình chiến và Hòa ước Pháp - Việt. B. Hiệp định Sơ bộ và bản Tạm ước Việt – Pháp.
C. Hiệp định Genève và Hòa ước Việt - Pháp. D. Hiệp định Sơ bộ và Hòa ước Việt - Pháp.
Câu 20. Năm 1950, nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hai quốc gia nào sau đây?
A.Indonesia, Malaysia. B. Lào, Triều Tiên. C. Pháp, Liên Xô. D. Trung Quốc, Liên Xô.
Câu 21. Năm 1951 đã diễn ra hội nghị nào sau đây?
A. hội nghị thành lập Liên minh nhân dân Việt – Miên - Lào. B. hội nghị Genève về Đông Dương.
C. hội nghị thành lập Hội Liên hiệp Việt - Miên - Lào. D. hội nghị thành lập Liên minh chiến đấu Việt - Lào.
Câu 22. Trong những năm đầu kháng chiến chống Pháp, Việt Nam đã mở các cơ quan đại diện ngoại giao ở đâu?
A. tại khu vực Đông Nam Á. B. tại một số nước châu Á.
C. tại Ấn Độ và Thái Lan. D. tại Cuba và Nhật Bản.
Câu 23. Hiệp định Genève (1954) là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận
A. sự toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam. B. sự hòa giải và hòa hợp dân tộc của Việt Nam.
C. các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.D. sự bảo đảm hòa bình lâu dài cho nhân dân Đông Dương.
Câu 24. Sau ngày 2 tháng 9 năm 1945, hoạt động đối ngoại của Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
A. nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời. B. Việt Nam đã thoát khỏi tình thế bao vây và cô lập.
C. miền Nam tiến hành cuộc kháng chiến chống Mỹ. D. cách mạng xã hội chủ nghĩa tiến hành trên cả nước.
Câu 25.Trong giai đoạn 1946 - 1949, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa không thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây?
A. thân thiện với các dân tộc yêu chuộng dân chủ Hòa Bình.
B. mở các cơ quan đại diện ngoại giao ở một số nước châu Á.
C. cử đại diện tham gia một số hội nghị quốc tế và khu vực.
D. chính thức thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.
Câu 26. Trong giai đoạn 1950 - 1954, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa không thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây?
A. thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa.
B. chính thức thành lập Liên minh nhân dân Việt Miên Lào.
C. thành lập hội hữu nghị và Ủy ban bảo vệ hòa bình thế giới.
D. đòi Mĩ và các bên liên quan thi hành nghiêm Hiệp định Paris.
Câu 27. Trong kháng chiến chống Mỹ, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã xây dựng liên minh chiến đấu với lực lượng nào?
A. quân đội các nước xã hội chủ nghĩa. B. các lực lượng nổi dậy ở Đông Nam Á.
C. quân đội Liên Xô và Trung Quốc. D. các lực lượng yêu nước, kháng chiến của Lào, Campuchia.
Câu 28. Tại hội nghị Paris, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã đưa ra yêu cầu gì?
A. tổ chức bầu cử tự do trên cả nước. B. để mặt trận dân tộc giải phóng Miền Nam tham gia đàm phán.
C. Mỹ phải chấm dứt chiến tranh. D. thành lập Chính phủ liên hiệp gồm hai lực lượng chính trị.
Câu 29. Sau khi Hiệp định Paris được kí kết năm 1973, Việt Nam thiết lập mở rộng quan hệ ngoại giao với những quốc gia nào sau đây ?
A.Pháp, Nhật, Australia. B. Cuba, Nigeria, Hà Lan.
C. Hà Lan, Pháp, Cuba. D. Cuba, Cameroon (Ca-mơ -run), Pháp.
Câu 30. Một trong những biểu hiện của hoạt động đối ngoại nhân dân trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu nước 1954 - 1975 là
A. thành lập các cơ quan ngoại giao tại nước ngoài.
B. tiếp nhận viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa.
C. thành lập Ủy ban Việt Nam đoàn kết với nhân dân Mỹ.
- đưa ngoại giao nhân dân trở thành một mặt trận bên cạnh chính trị và quân sự.
THÔNG HIỂU
Câu 31. Hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc tại Liên Xô trong những năm 1923 - 1924 có
ý nghĩa như thế nào?
A. xác lập mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với Quốc tế Cộng sản.
B. nhận ủng hộ của lực lượng cấp tiến tại Pháp cho cách mạng Việt Nam.
C. liên lạc với phong trào chống Nhật Bản ở một số nước Đông Nam Á.
D. phối hợp với lực lượng Đồng minh chống phát xít giải phóng dân tộc.
Câu 32. Trong những năm 1923 -1924, trọng tâm hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô là gì?
A. thiết lập quan hệ với các chính trị gia Liên Xô.
B. tham gia các hội nghị, đại hội của Quốc tế Cộng sản.
C. tham gia mở lớp đào tạo cho thanh niên Việt Nam.
D. thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức.
Câu 33. Tại các diễn đàn của Quốc tế Cộng sản, Nguyễn Ái Quốc đã nhấn mạnh nội dung nào dưới đây?
A. về mục đích chấn hưngViệt Nam.
B. về thành lập Liên minh chống Pháp.
C. về về vai trò cách mạng thuộc địa, lực lượng cách mạng ở thuộc địa.
D. về việc đào tạo người yêu nước Việt Nam trong phong trào cách mạng Việt Nam.
Câu 34. Điểm mới trong quan điểm đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc giai đoạn 1911 - 1930 so với các nhà cách mạng tiền bối là
A. phải dựa vào bên ngoài trong tiến trình cách mạng giải phóng.
B. sự giúp đỡ từ bên ngoài quyết định sự thắng lợi của cách mạng.
C. cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới.
D. phải thành lập được các tổ chức chính trị bên ngoài lãnh thổ.
Câu 35. Hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc tại Pháp, Liên Xô, Trung Quốc (1911 - 1930) có ý nghĩa như thế nào?
A. góp phần xây dựng lý luận về đối ngoại của Đảng cộng sản Việt Nam.
B. nhận sự ủng hộ về chính trị và sự viện trợ về kinh tế của các quốc gia.
C. giúp các nhà yêu nước khác hoạt động công khai ở bên ngoài.
D. mở rộng không gian địa lý của hậu phương cho cách mạng trong nước.
Câu 36. Trong những năm 1947 -1949, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thiết lập cơ quan đại diện ngoại giao ở một số nức Châu Á nhằm mục đích gì?
A. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc. B. Tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
C. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô. C.Thành lập liên minh với Lào và Campuchia.
Câu 37. Từ sau ngày 2 - 9 - 1945 đến trước ngày 6 - 3 - 1946, hoạt động đối ngoại của Việt Nam có tác động như thế nào?
A. tránh được một lúc phải đối đầu với nhiều kẻ thù. B. nhận được sự giúp đỡ của Trung Quốc và Liên Xô.
B. giúp Việt Nam thoát khỏi tình thế bao vây, cô lập. D. giúp Việt Nam xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
Câu 38. Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Pháp bản Tạm ước (14 - 9 - 1946) có tác dụng như thế nào?
A. có thêm thời gian hòa hoãn để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài.
B. góp phần thắng lợi trên mặt trận quân sự chống quân Pháp ở Nam Bộ.
C. đẩy nhanh quá trình suy sụp của Pháp trong cuộc chiến tranh Việt Nam.
D. tạo điều kiện cho Chính phủ Việt Nam đặt quan hệ ngoại giao với các nước.
Câu 39. Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Pháp bản Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) có ý nghĩa như thế nào?
A. đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp.
B. đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ.
C. đã hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
D. hoàn thành các nhiệm vụ chiến lược cuộc kháng chiến.
Câu 40. Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, cục diện “vừa đánh, vừa đàm” được mở ra từ thời điểm nào sau đây?
A. 1965. Β. 1968. C. 1973. D. 1975.
Câu 41. Nhiệm vụ căn bản, quan trọng nhất của ngoại giao Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) là
A. tăng cường thu hút viện trợ và đầu tư nước ngoài. B. phục vụ sự nghiệp đấu tranh thống nhất đất nước.
C. đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại. D. nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Câu 42. Sau khi Hiệp định Genève được ký kết, hoạt động đối ngoại của Việt Nam chủ yếu xoay quanh vấn đề gì?
A. đấu tranh đòi Pháp phải công nhận Việt Nam. B. thành lập chính quyền của nhân dân ở miền Nam.
C. chấm dứt sự hợp tác của Pháp và Mỹ ở miền Nam.
D. đấu tranh đòi Pháp thi hành nội dung Hiệp định Genève theo thỏa thuận.
VẬN DỤNG
Câu 43. Những hoạt động đối ngoại của Hồ Chí Minh trong giai đoạn (1942-1945) có tác dụng như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?
A. tranh thủ sự ủng hộ đối với cách mạng Việt Nam. B. tập hợp nông dân đứng dưới ngọn cờ của Đảng.
C. thúc đẩy sự phát triển của phong trào công nhân. D. xu thế cách mạng vô sản đã thắng thế hoàn toàn.
Câu 44. Những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1930 – 1945 không có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
A. gắn kết cách mạng Việt Nam với các cuộc cách mạng vô sản.
B. đưa Việt Nam trở thành lãnh đạo phong trào cách mạng châu Á.
C. đưa Việt Nam trở thành bộ phận của phong trào chống phát xít.
D. góp phần vào công cuộc chống chủ nghĩa đế quốc và chiến tranh đế quốc.
Câu 45. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng bài học kinh nghiệm rút ra từ hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương (1930 – 1945) cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
A. tôn trọng lẫn nhau, hướng tới mục tiêu chung và lợi ích chung của các dân tộc.
B. giữ vững độc lập, tự chủ, đẩy mạnh đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ đối ngoại.
C. tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài trong cuộc đấu tranh giành độc lập, bảo vệ Tổ quốc.
D. tranh thủ yếu tố bên ngoài nhưng phải nêu cao tính tự lực, dựa vào sức mình là chính.
BÀI 13 HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NAY
NHẬN BIẾT
Câu 1. Hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong những năm 1975 - 1985 đã nhận được sự giúp đỡ to lớn của
- Liên Xô. B. Nhật Bản. C. Mỹ. D. Liên minh châu Âu.
Câu 2. Trong những năm 1975 – 1985, Việt Nam đẩy mạnh quan hệ hợp tác toàn diện với
A. các nước đang phát triển. B. các nước láng giềng Đông Nam Á.
C. các nước xã hội chủ nghĩa. D. các nước ở khu vực Nam Á.
Câu 3. Đoàn kết và hợp tác toàn diện với quốc gia nào được coi là “hòn đá tảng” trong chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam ngay sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ?
A.Mỹ. B. Liên Xô. C. Nhật Bản. D. Trung Quốc.
Câu 4. Trong giai đoạn 1975 - 1985, Việt Nam tham gia các hoạt động góp phần phát huy vai trò trong cuộc đấu tranh bảo vệ hòa bình của phong trào nào?
A. phong trào cộng sản và công nhân quốc tế. B. phong trào giải phóng dân tộc.
C. Phong trào Không liên kết. D. phong trào dân chủ hòa bình thế giới.
Câu 5. Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, Việt Nam duy trì mối quan hệ tốt đẹp với quốc gia nào?
- Mỹ. B.Trung Quốc. C. Ấn Độ. D. Campuchia.
THÔNG HIỂU
Câu 6. Ngay sau thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ, Việt Nam đã đạt được thành tựu ngoại giao nào?
A. Việt Nam đã ký các hiệp định phân định biên giới với các nước.
B. Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao với các nước lớn.
C. nhiều nước công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
D. Việt Nam trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới.
Câu 7. Nội dung chủ yếu của hoạt động đối ngoại Việt Nam giai đoạn 1975 -1985 là gì?
A. đẩy mạnh hoạt động ngoại giao hòa bình, thúc đẩy chính sách đổi mới.
B. đẩy mạnh hoạt động ngoại giao hòa bình, chống bao vây, cấm vận từ bên ngoài.
C. đấy mạnh hoạt động ngoại giao hòa bình, hội nhập mạnh mẽ vào cộng đồng quốc tế.
D. phát triển quan hệ với các nước láng giềng, xúc tiến việc gia nhập ASEAN.
Câu 8. Ngoại giao Việt Nam từ năm 1975 không có ý nghĩa nào sau đây?
A. thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng của Việt Nam.
B. tăng cường tình cảm hữu nghị và hợp tác với nhân dân thế giới.
C. đóng góp vào sự nghiệp đấu tranh chống khủng bố trên thế giới.
D. tạo môi trường quốc tế thuận lợi cho công cuộc xây dựng đất nước.
Câu 9. Từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, việc gửi thông điệp cho chính quyền Mỹ và tham gia nhiều cuộc hội đàm Việt - Mỹ chứng tỏ Việt Nam đã
A. bước đầu đàm phán, bình thường hóa quan hệ với Mỹ.
B. chính thức xóa bỏ được thế bao vây, cấm vận của Mỹ.
C. được Mỹ ủng hộ gia nhập các tổ chức quốc tế và khu vực.
D. loại bỏ được nguy cơ chống phá của các thế lực thù địch.
Câu 10. Năm 1978, gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) đã mang lại lợi thế nào cho Việt Nam?
A. tranh thủ được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa để xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
B. tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu để thúc đẩy thương mại không ngừng phát triển.
C. làm cho nền kinh tế Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
D. đánh dấu Việt Nam chính thức tham gia vào hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
Câu 11. Sau năm 1986, Việt Nam có đóng góp nào sau đây đối với cộng đồng quốc tế?
A. gửi quân đội trực tiếp tham chiến chống Mỹ ở châu Phi.
B. tham gia hỗ trợ nhân đạo, giúp đỡ các quốc gia khó khăn.
C. đảm nhiệm vị trí thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
D. viện trợ vũ khí cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.
Câu 12. So với các thời kì trước đó, hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì đổi mới đạt được thành tựu mới nào sau đây?
A. trở thành thành viên của phong trào Không liên kết.
B. là thành viên chính thức của tổ chức Liên hợp quốc.
C. chủ động hội nhập mạnh mẽ với khu vực và thế giới.
D. thiết lập được quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
VẬN DỤNG
Câu13. Việt Nam tham gia Phong trào Không liên kết năm 1976 có ý nghĩa lớn nào sau đây?
A. góp phần phát huy vai trò trong cuộc đấu tranh bảo vệ hòa bình thế giới.
B. góp phần vào phong trào giải phóng dân tộc của thế giới.
C. góp phần vào phong trào dân chủ của thế giới.
D. góp phần vào phong trào công nhân quốc tế.
Câu 14. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng cơ sở thực tiễn Việt Nam coi trọng quan hệ với Liên Xô như “hòn đá tảng” và “là nguyên tắc" trong hoạt động đối ngoại những năm 1975-1985?
A. tranh thủ sự ủng hộ của Liên Xô trong bối cảnh đang bị bao vây, cô lập.
B. Liên Xô coi Việt Nam là đối tác chiến lược toàn diện duy nhất ở châu Á.
C. Liên Xô là nước xã hội chủ nghĩa duy nhất tồn tại trong giai đoạn này.
D. quan hệ đối đầu và chạy đua vũ trang căng thẳng giữa Liên Xô và Mỹ.