 
 !" !#$%$&!" !'
 ()*+, -$%.)*/01/0)02%34!$56
Quy luật thích ứng của cảm giác.
Quy luật tác động lẫn nhau giữa các cảm giác khác loại.
Quy luật ngưỡng của cảm giác.
Quy luật tác động lẫn nhau giữa các cảm giác cùng loại.
789$53* -:$$,2;<)%053=*>%?@!$+
A0%B,>CDEB!%34F56
Thuộc tính bẩm sinh, khó thay đổi
Chỉ biểu hiện qua khả năng trí tuệ
Hệ thống thái độ ổn định đối với bản thân, người khác và công việc
Sự tổng hợp các thuộc tính khí chất
GAH0)%!,I$?($BHJ,!$5%>$56
Cảm giác phản ánh riêng lẻ từng thuộc tính của sự vật hiện tượng, tri giác phản ánh
khái quát các thuộc tính bản chất của sự vật hiện tượng.
Cảm giác phản ánh thuộc tính bề ngoài của sự vật hiện tượng, tri giác phản ánh các
thuộc tính bản chất, bên trong của sự vật hiện tượng.
Cảm giác phản ánh riêng lẻ từng thuộc tính bề ngoài của sự vật hiện tượng, tri giác
phản ánh sự vật hiện tượng một cách hoàn chỉnh, biết rõ ràng sự vậy này hay sự vật kia.
Cảm giác phản ánh sự vật hiện tượng một cách trực tiếp, tri giác phản ánh sự vật hiện
một cách gián tiếp thông qua các phương tiện, công cụ trung gian, máy móc…
KL>3$)M=$$*N.N10O)?PO*IQ0R
1.!%0O"SJ2T>"$PAH)%!U$3V
Tính ảo ảnh
Tính lựa chọn của tri giác
Tính có ý nghĩa
Tính ổn định
W89JXY '$;0* -=P$-%=01=F=$IZJXJ[
H0?\JXD%!*0 R$%/0H!1$ '=5AH
)%!M3/0)02%36
Quy luật tương phản tình cảm.
Quy luật thích ứng.
Quy luật lây lan tình cảm.
Quy luật hình thành tình cảm.
]A^$_%3IQ)%0`;5D6
Trạng thái hưng phấn cảm xúc trước kích thích lạ.
Sự định hướng và tập trung hoạt động ý thức vào đối tượng/nhiệm vụ chủ đạo, huy
động điều kiện tâm lý–sinh lý cần thiết để hoạt động đạt hiệu quả.
Khả năng ghi nhớ không chủ định.
Thói quen nhìn chằm chằm vào một điểm.
ab,=$J1>CcN$.0, ;>cN$(,.JN
0,$ '=5cN$*J)02+A0%B,B,>CD
U$%34$316
Chức năng thông tin hai chiều
Chức năng xúc cảm
Chức năng tổ chức và phối hợp hành động
Chức năng lắng nghe và phản hồi thông tin
de53*!0f;H?g$J\0=$=FM2Fg*=01=F!9
OfMO;0$3$5JB0BX3Og%3U$35JX=5>3$)
e53*h5?&$/0)02%3>3$'Of$!6
Quy luật thích ứng
Quy luật tương phản
Quy luật hình thành tình cảm
Quy luật lây lan
i89U>jJ^D)X%Of$0!>3$>N$?(.D0X3BD
J '$ $= -!D)X=$J1.=$J1$31 
3$ 'k0f$%?0B$f$9$2L> '$-%5E
B!%34H!)Q$ '6
Tính tích cực
Tính sáng tạo
Tính lịch sử – xã hội
Tính chủ thể
lmU>L1$L<4n?>?80!$Q$_JB0 -$OH0O"
oO-h)3H0%R9($43$ '>3$;h9,XEJ,)%
> T$J19$%=4$3$4'XpJU>%n?>?
80hB,/05>%343X9$V
Quá trình chủ thể hoá
Quá trình khách thể hoá
Quá trình trừu tượng hoá
Quá trình xã hội hoá
L>3$12LH!)QM$31)%Og R$5$T3$ '3
$ 'q!>3S$!;I% r$)s0b2Og R$5
%JD)%V
Sự tương tác xã hội
Sự tương tác thoả mãn nhu cầu
Sự tương tác tâm lý
Sự tương tác thông tin và cảm xúc
7L>3$/05>g2X> '$S$JX$E!9)M.0
MOF-5 '$$X!$53X9$0$b2?&$=1U
JD;h9c)^Ot4H!)Q$ 'JXc>u)%$53* R$)
*)%!$6
Tổ chức các hoạt động học tập theo nhóm, tạo điều kiện để học sinh giao tiếp, chia sẻ
và hỗ trợ lẫn nhau.
Nhắc nhở học sinh cần thay đổi ngay hành vi trên lớp, nếu không sẽ bị phê bình công
khai và ghi nhận vào sổ đầu bài.
Yêu cầu học sinh luyện tập thêm kỹ năng giao tiếp ở nhà, đồng thời báo cáo chi tiết
tiến bộ cho cả tập thể lớp vào cuối tuần.
Giải thích rằng tính cách rụt rè vốn do di truyền và ít thay đổi, vì vậy cần chấp nhận
coi đó như một đặc điểm cố hữu của cá nhân.
GL>3$5F?&O0H0B,>CF4B4H!)Q$ '6
Hai sinh viên cùng đọc một cuốn sách, một người thấy rất thú vị trong khi người kia lại
thấy khô khan và khó hiểu.
Thanh niên thế hệ 8X thường mơ ước có việc làm ổn định, còn thế hệ Gen Z lại coi
trọng trải nghiệm và cơ hội khởi nghiệp.
Một học sinh tưởng tượng ra những chi tiết mới khi viết tiếp câu chuyện được thầy cô
gợi ý.
Một sinh viên kiên trì luyện tập mỗi ngày để cải thiện kỹ năng thuyết trình trước đám
đông.
K=35)*!!%0534> '$XMv wX!Lw8BD0
>3$$J.$5O*%fL%!D>D?g%g%3)0f
$"$)0,2%D01OU!f$"$X$3($:$9!$
%F3> '$xT$!;I%%4L%>3$0f$>*
)%JB0,46
Ý thức về bản thân
Nhu cầu thể hiện bản thân
Nhu cầu thể hiện trong nhóm
Ý thức nhóm, ý thức tập thể
W!.JIJu01!$5$3!,$=$k1N^$5!%u
' R$R!!%0O"D?s%H!;;&AHB,V
Tính có ý nghĩa
Tính ổn định
Tính đối tượng
Tính tổng giác của tri giác
]89$ ')%!$1!> -0$yO3!!P)P>z0*$,/0/05>
M%)0,2G!.BHJ,%$$^> -0=50>3$=
T$$ '=5=$4X!B)%! -0 R$gA0%B
,>CD/0)02%34!$56
Quy luật thích ứng của cảm giác.
Quy luật ngưỡng cảm giác.
Quy luật tác động qua lại giữa các cảm giác khác loại.
Quy luật tác động qua lại giữa các cảm giác cùng loại.
a89MO.=$!&H!X1.$M09$
,0!%JB0?@fL> '$-%5V
Xu hướng nhân cách
Năng lực chuyên biệt trong lĩnh vực âm nhạc
Tính ổn định của nhân cách
Khí chất lạc quan
d89O* '$;0*2!M0f$? $.9)X/0
'Og)E)E)X)H0?%!%X3%<E> $>3$H5AH)%F
?&)3X, -$H!)Q%36
Quá trình tâm lý
Trạng thái tâm lý
Thuộc tính tâm lý
Hiện tượng tâm lý có ý thức
i5O5$X3!%3>3$ r$ -$ -E> $Jr,=1
-5J9240Og2, -$=50y.B$T$0*3E
J1SzBX3%!9!6
Nhấn mạnh
Liên hợp
Chắp ghép
Điển hình hóa
7l!9O*)0B,Og=F>M$%J1R\h?X?o
!0%3DEB!%34'Of$!6
Tình cảm mang tính nhất thời, thay đổi nhanh chóng.
Tình cảm chỉ xuất hiện khi có tác động mạnh mẽ từ môi trường.
Tình cảm gắn liền với thái độ, hành vi ổn định trong quan hệ xã hội.
Tình cảm chỉ đơn thuần là phản ứng sinh lý bẩm sinh.
7LP3wPPybPJPzVx$ Z$OJ,)%q$Ofy!$5^$5)%{ll
!$5F$5)%{l!$5>M$) -$)%{Gl|z89$ '.F$5
J '$"!!" r$UH!XJq$$P,3X.f7W
DH!) -$b2\$fB0)%J3*0DH!) -$B$ '.
2D.Og=5J,Og0kH!6
1
2
3
4
77e31)%Og1;Iyz$T$ '$ '$/0.3$ '
>3Sy7zyGz59$/0)X% r$)s0!%>3$.
$31;5)2%2%5!f/0,$ '}$ ',g.5/0
,;h9$T4BMENI$%3o>f$yzy7zyGz
(1) tình cảm - (2) thông tin - (3) nhu cầu
(1) tinh thần - (2) thông tin - (3) mục đích
(1) tâm lý - (2) thông tin - (3) cảm xúc
(1) tâm lý - (2) thông tin - (3) nhu cầu
7G5,)%!9$ '.F5`0B:JNJ9)0$0$
=$.$M$%$$"L0*=)*MXM%r>M0$0
JX>3$=QI;55,S./0P4!B0k%
B=$X!9/04=QI;5% r$5JX($u$
>3$u$!9JXX!u$OpJ^X0vgS%4
5,)%JB0,4
Tự ý thức
Ý thức cá nhân
Ý thức nhóm, ý thức tập thể
Nhận thức về lợi ích nhóm
7K89=~O /0O555P3^^Jq$O.$H!%1=1>,f$
O3>? JBAH)%F?&35O5$X3!%3>3$ r$
 -$6
Nhấn mạnh chi tiết
Loại suy
Điển hình hóa
Chắp ghép
7WAB!$f$0RJ$T;I!%!)%$6
Đều mang tính bẩm sinh
Đều là những hiện tượng tâm lý thể hiện thái độ của con người đối với hiện thực
Đều được hình thành qua giáo dục, trải nghiệm
Đều hình thành chậm và bền vững
vLL H0Y.!" A55I$D
eFM02
$"$M
1 Lan ăn ớt cay → mắt mờ, tai ù
Quy luật tác động lẫn nhau giữa các cảm giác
khác loại
Kích thích mạnh ở vị giác
gây cảm ứng đến các giác
quan khác (vị giác ↔ thị
giác, thính giác).
2
GV được nhận xét chu đáo,
kiên trì, dễ cảm thông
Hệ thống thái độ ổn định đối với bản thân, người
khác và công việc
Tính cách là hệ thống thái
độ ổn định biểu hiện qua
hành vi.
3 Phân biệt cảm giác – tri giác
Cảm giác phản ánh riêng lẻ từng thuộc tính bề
ngoài…, tri giác phản ánh sự vật hiện tượng hoàn
chỉnh
Cảm giác chỉ phản ánh
từng thuộc tính; tri giác
phản ánh toàn vẹn sự vật.
4
Sinh viên chú ý hình ảnh màu
nổi bật
Tính lựa chọn của tri giác
Tri giác có khả năng chọn
lọc đối tượng nổi bật để
tập trung.
5
Trẻ hình thành tình cảm sau
khi được khen ngợi
Quy luật hình thành tình cảm
Tình cảm hình thành qua
lặp lại xúc cảm tích cực,
củng cố dần thành thái độ
ổn định.
6 Định nghĩa về chú ý
Sự định hướng và tập trung hoạt động ý thức vào
đối tượng/nhiệm vụ chủ đạo…
Định nghĩa đầy đủ, chuẩn
xác nhất trong TLH đại
cương.
7 “Không biết rõ – đừng nói...” Chức năng tổ chức và phối hợp hành động
Giao tiếp điều chỉnh hành
vi, giúp phối hợp và duy
trì quan hệ xã hội.
8
Khuyến khích HS phát biểu
tạo hứng khởi chung
Quy luật lây lan tình cảm
Cảm xúc tích cực lan
truyền trong tập thể, tạo
động lực chung.
9
Trẻ sống trong rừng không
biết nói
Tính lịch sử – xã hội của tâm lý người
Tâm lý người hình thành
qua hoạt động, giao tiếp xã
hội; tách khỏi xã hội →
không phát triển tâm lý
người.
10 Bức tranh Tiếng thét – Munch Quá trình khách thể hoá
Chuyển cảm xúc, tư tưởng
nội tâm thành hình ảnh
nghệ thuật cụ thể.
11
Giao tiếp là sự tương tác giữa
người với người
Sự tương tác tâm lý
Bản chất giao tiếp là tác
động qua lại giữa các quá
trình tâm lý.
12 HS ít hợp tác, GV cần làm gì Tổ chức hoạt động nhóm, tạo giao tiếp chia sẻ
Phát huy bản chất xã hội–
lịch sử của tâm lý, tạo môi
trường hợp tác để thay đổi
hành vi.
13
Hai SV đọc cùng sách, cảm
nhận khác nhau
Tính chủ thể của tâm lý người
Cùng một đối tượng
nhưng mỗi cá nhân phản
ánh theo kinh nghiệm, nhu
cầu riêng.
14
Tài thi đấu cho trường, cảm
thấy tự hào
Ý thức nhóm, ý thức tập thể
Cảm xúc và hành vi gắn
với nhận thức về vai trò,
trách nhiệm trong tập thể.
15
Ăn bún bò ngon nhờ vị – mùi
– màu – âm thanh
Tính tổng giác của tri giác
Nhiều giác quan phối hợp
tạo nên hình ảnh tri giác
hoàn chỉnh, giàu cảm xúc.
16
Sommelier phân biệt hàng
nghìn vị rượu
Quy luật ngưỡng cảm giác
Quá trình rèn luyện làm hạ
ngưỡng phân biệt, tăng độ
nhạy cảm giác (perceptual
learning).
17 HS cảm thụ âm nhạc tốt Năng lực chuyên biệt trong lĩnh vực âm nhạc
Năng lực là tổ hợp thuộc
tính giúp cá nhân hoàn
thành tốt một loại hoạt
động nhất định.
18
Sinh viên nhìn đời lạc quan
lâu dài
Thuộc tính tâm lý
Là đặc điểm ổn định, bền
vững, trở thành nét nhân
cách (khác với trạng thái
hay quá trình).
19
Kết hợp nhiều phần tạo hình
mới
Chắp ghép
Tưởng tượng kết hợp các
yếu tố từ nhiều vật khác
nhau thành hình ảnh mới
(nhân mã, người chim...).
20
SV luôn kính trọng, biết ơn
thầy cô
Tình cảm gắn liền với thái độ, hành vi ổn định
trong quan hệ xã hội
Tình cảm là thái độ ổn
định, mang tính xã hội, thể
hiện qua hành vi ứng xử.
21
Weber–Fechner: cần tăng bao
nhiêu nấc âm lượng (25 nấc)
3 nấc
Theo định luật Weber ΔI/I
= 1/10 → ΔI = 2.5 ≈ 3 nấc.
22
Giao tiếp là sự tiếp xúc (1)…
giữa người với người…
(1) tâm lý – (2) thông tin – (3) cảm xúc
Giao tiếp là sự tiếp xúc
tâm lý, trao đổi thông tin
và cảm xúc.
23
Khánh Kiệt thay đổi hành vi
vì tập thể
Ý thức nhóm, ý thức tập thể
Nhận thức lợi ích chung,
điều chỉnh hành vi vì tập
thể.
24
Kỹ sư bắt chước cá heo để làm
sonar
Loại suy
Tưởng tượng theo phép so
sánh tương đồng – chuyển
nguyên lý từ đối tượng này
sang đối tượng khác.
25
Điểm giống xúc cảm và tình
cảm
Đều là hiện tượng tâm lý thể hiện thái độ của con
người đối với hiện thực
Cả hai đều biểu hiện thái
độ của con người trước
hiện thực, khác nhau ở độ
bền vững.
 7
89$53* -:$$,2;<)%053=*>%?@!$+
Điều này thể hiện rõ nhất đặc điểm nào của tính cách?
Thuộc tính bẩm sinh, khó thay đổi
Chỉ biểu hiện qua khả năng trí tuệ
Hệ thống thái độ ổn định đối với bản thân, người khác và công việc
Sự tổng hợp các thuộc tính khí chất
7LP3wPPybPJPzVx$ Z$OJ,)%q$Ofy!$5^$5)%{ll
!$5F$5)%{l!$5>M$) -$)%{Gl|z89$ '.F$5
J '$"!!" r$UH!XJq$$P,3X.f7W
DH!) -$b2\$fB0)%J3*0DH!) -$B$ '.
2D.Og=5J,Og0kH!6
1
2
3
4
Gb>u4IQ>3$)M -?@XI$r R$5%36
Không làm thay đổi độ chính xác của nhận thức.
Chọn lọc thông tin liên quan, tăng tốc và nâng độ chính xác xử lý, qua đó nâng hiệu
quả hoạt động.
Chỉ xuất hiện khi có thưởng.
Luôn cần nỗ lực tối đa.
K[=)X.j$MR)I$.$+)%JB0,4/0)02%36
Quy luật ngưỡng cảm giác.
Quy luật tác động qua lại giữa các cảm giác khác loại.
Quy luật tương phản đồng thời của cảm giác.
Quy luật thích ứng trong cảm giác.
Wx!=!$P20%3> '$XM!R ($XI
 $O0!9'$!;I0O $.4x!?\?^0)X%>r*J
 '$L> '$-%5V
Quy luật thích ứng
Quy luật tương phản
Quy luật hình thành tình cảm
Quy luật lây lan
]L>3$5F?&O0H0)%F?&!3!U=$2U6
Học sinh phân tích và tìm ra quy luật trong một thí nghiệm.
Một bác sĩ tận tụy cứu chữa bệnh nhân, luôn tìm tòi học hỏi để nâng cao chuyên môn.
Trẻ mẫu giáo nhớ được một bài thơ.
Sinh viên lập luận để giải thích hiện tượng hoá học.
ax0MOJ1>C%;h>5=$I$R/0^)%OOp)%!
 r$;D0!> '$ $s.%;h>5=$I$/0^>3$
> '$MAB$53?&MO.QUJY>5I$R/0^$53*\
$53?&2>0$59$!E%34>3$D0>IQU4MO6
Mặt thái độ
Mặt nhận thức
Mặt hành vi
Tổng hợp ba mặt nhận thức, thái độ và hành vi
d89U>jJ^D)X%Of$0!>3$>N$?(.D0X3BD
J '$ $= -!D)X=$J1.=$J1$31 
3$ 'k0f$%?0B$f$9$2L> '$-%5E
B!%34H!)Q$ '6
Tính tích cực
Tính sáng tạo
Tính lịch sử – xã hội
Tính chủ thể
ix0JX>j>DJ2H!2;<4$ '=5!%5$5J
HP3/0,!4$ '=5SJHB)%!%)u$!M$ '
AH)%JB0,Og5>B \446
Xu hướng phát triển bản thân
Tính cách chưa ổn định
Nhu cầu giao tiếp, xây dựng mối quan hệ
Tự ý thức
l8%3? H5/0)0259$/0)X$T5!$5=5
)3X6
Nếu tính nhạy cảm giảm xuống nhiều, cảm giác con người trở nên chai sạn, giúp con
người chịu đựng được những kích thích mạnh và lâu.
Người mù định hướng trong không gian chủ yếu dựa vào các cảm giác đụng chạm, sờ
mó, khứu giác, vận động và cảm giác rung.
Nếu nhúng tay vào nước lạnh, sau đó nhúng tay vào nước ở nhiệt độ bình thường sẽ
thấy nước bình thường rất ấm.
Phòng hòa nhạc thường tắt đèn để thính giả nghe rõ hơn.
vg=50410$T2U%!)%V
Nhận thức giúp con người phản ánh thế giới, còn tình cảm giúp con người bộc lộ thái
độ với thế giới
Nhận thức và tình cảm đều chỉ nhằm thỏa mãn nhu cầu sinh học
Nhận thức gắn với rung động cảm xúc, còn tình cảm gắn với quá trình tư duy
Nhận thức biểu hiện qua thái độ ổn định, còn tình cảm biểu hiện qua suy luận logic
7e53*!0f;H?g$J\0=$=FM2Fg*=01=F
!9OfMO;0$3$5JB0BX3Og%3U$35JX=5>3$
)e53*h5?&$/0)02%3>3$'Of$!6
Quy luật thích ứng
Quy luật tương phản
Quy luật hình thành tình cảm
Quy luật lây lan
GL>3$J0S"!>X%3J.$H>* '$!9OfMO r$)%
$ ')XU$$3%t+AH)%, -$%36
Tính đối tượng
Tính ảo ảnh của tri giác
Tính lựa chọn
Tính tổng giác
K89O* '$;0*2!M0f$? $.9)X/0
'Og)E)E)X)H0?%!%X3%<E> $>3$H5AH)%F
?&)3X, -$H!)Q%36
Quá trình tâm lý
Trạng thái tâm lý
Thuộc tính tâm lý
Hiện tượng tâm lý có ý thức
WAH0)%!,I$?($BHJ,!$5%>$56
Cảm giác phản ánh riêng lẻ từng thuộc tính của sự vật hiện tượng, tri giác phản ánh
khái quát các thuộc tính bản chất của sự vật hiện tượng.
Cảm giác phản ánh thuộc tính bề ngoài của sự vật hiện tượng, tri giác phản ánh các
thuộc tính bản chất, bên trong của sự vật hiện tượng.
Cảm giác phản ánh riêng lẻ từng thuộc tính bề ngoài của sự vật hiện tượng, tri giác
phản ánh sự vật hiện tượng một cách hoàn chỉnh, biết rõ ràng sự vậy này hay sự vật kia.
Cảm giác phản ánh sự vật hiện tượng một cách trực tiếp, tri giác phản ánh sự vật hiện
một cách gián tiếp thông qua các phương tiện, công cụ trung gian, máy móc…
]L>3$!91?Xt$53O2D.MO!IU$I
J%$$ $#$.MOY>'R%=$2>0$?(D0
 -$P($!99?0$x102?&$=1UF4B4H!)Q
$ '$53O\>I>0$6
Cần chấp nhận sự khác biệt trong phản ứng tâm lý của học sinh và tìm cách đa dạng
hóa phương pháp dạy học.
Nên thay đổi cách thức dạy học để toàn bộ học sinh đều phản ứng giống nhau, vì như
vậy mới bảo đảm sự công bằng và thống nhất trong giờ học.
Tập trung vào nhóm học sinh hứng thú, vì điều đó giúp giáo viên cảm thấy tự tin hơn.
Kết luận rằng những học sinh tỏ ra thờ ơ là do khả năng chú ý và tính cách bẩm sinh
vốn kém, vì vậy rất khó thay đổi trong tương lai.
a89MO.=$!&H!X1.$M09$
,0!%JB0?@fL> '$-%5V
Xu hướng nhân cách
Năng lực chuyên biệt trong lĩnh vực âm nhạc
Tính ổn định của nhân cách
Khí chất lạc quan
d8o5H.,f$59$5>^%>*$J,)%!*<=$
$f$+A0%5EB!%34H56
Tính phát triển
Tính độc đáo
Tính xã hội – lịch sử
Tính ổn định
i0>f)C4>F>3$H!)QM$:!V
Cảm giác – tri giác – tư duy.
Ghi nhớ – lưu giữ –tái hiện: nhớ lại/nhận lại.
Học – luyện – kiểm tra.
Mã hóa – củng cố – phản xạ có điều kiện.
7l!.JIJu01!$5$3!,$=$k1N^$5!%u
' R$R!!%0O"D?s%H!;;&AHB,V
Tính có ý nghĩa
Tính ổn định
Tính đối tượng
Tính tổng giác của tri giác
789MO=)%!h!H2F%5=FXV$3X
F5%9$>:O0.=1f)XB)%!SJ245`!
L>3$> '$-%MOh2?&$T$35 ?0%36
So sánh và cụ thể hóa
Phân tích và tổng hợp
Trừu tượng hóa và khái quát hóa
Khái quát hóa và cụ thể hóa
775O5$X3!%3>3$ r$ -$ -E> $Jr,=1
-5J9240Og2, -$=50y.B$T$0*3E
J1SzBX3%!9!6
Nhấn mạnh
Liên hợp
Chắp ghép
Điển hình hóa
7G89%="MH2w4>3$b-:$w44L3%?g
>*T$<*0JB0Of2$ '?H!IJ^5JUN.X3*!9
 -$$,02!$FBAH)%F?&45O5$X3
!%3>3$ r$ -$6
Điển hình hóa
Chắp ghép
Nhấn mạnh
Liên hợp
7KL>3$5F?&O0H0)%!!=$;I!6
Một người sợ hãi khi bất ngờ nghe tiếng nổ lớn.
Một học sinh buồn bã khi bị điểm kém.
Người mẹ dành tình yêu thương cho con mình.
Một ứng viên hồi hộp trước giờ phỏng vấn xin việc.
7WAB>5%!5=1,0/09$*=$3!9%> '$h
SU=P r$O35!M> x%> '$h5?&$
/0)02%3>3$'Of$!6
Quy luật thích ứng
Quy luật tương phản
Quy luật hình thành tình cảm
Quy luật lây lan
1C · 2C · 3B · 4C (tác động qua lại giữa cảm giác khác loại) · 5A · 6B · 7D (Tổng hợp
— nhận thức, thái độ, hành vi) · 8C · 9D · 10D · 11A · 12D · 13B · 14C · 15C · 16A ·
17B · 18B · 19B · 20D · 21B · 22C · 23A · 24C · 25A
A•G

Preview text:

CUỐI KHÓA đề 1

1. “Lan vô tình ăn phải ớt cay, nước mắt, nước mũi chảy giàn giụa, mắt như mờ đi, tai như ù lên”. Hiện tượng này có liên quan đến quy luật nào của cảm giác?

Quy luật thích ứng của cảm giác.

Quy luật tác động lẫn nhau giữa các cảm giác khác loại.

Quy luật ngưỡng của cảm giác.

Quy luật tác động lẫn nhau giữa các cảm giác cùng loại.

2. Một giáo viên được đồng nghiệp nhận xét là “chu đáo, kiên trì và dễ cảm thông”. Điều này thể hiện rõ nhất đặc điểm nào của tính cách?

Thuộc tính bẩm sinh, khó thay đổi

Chỉ biểu hiện qua khả năng trí tuệ

Hệ thống thái độ ổn định đối với bản thân, người khác và công việc

Sự tổng hợp các thuộc tính khí chất

3. Đâu là mệnh đề đúng dùng để phân biệt cảm giác và tri giác?

Cảm giác phản ánh riêng lẻ từng thuộc tính của sự vật hiện tượng, tri giác phản ánh khái quát các thuộc tính bản chất của sự vật hiện tượng.

Cảm giác phản ánh thuộc tính bề ngoài của sự vật hiện tượng, tri giác phản ánh các thuộc tính bản chất, bên trong của sự vật hiện tượng.

Cảm giác phản ánh riêng lẻ từng thuộc tính bề ngoài của sự vật hiện tượng, tri giác phản ánh sự vật hiện tượng một cách hoàn chỉnh, biết rõ ràng sự vậy này hay sự vật kia.

Cảm giác phản ánh sự vật hiện tượng một cách trực tiếp, tri giác phản ánh sự vật hiện một cách gián tiếp thông qua các phương tiện, công cụ trung gian, máy móc…

4. Trong lớp học, khi giảng viên vừa nói vừa chiếu slide, sinh viên chú ý nhiều hơn đến hình ảnh có màu sắc nổi bật thay vì chữ trắng đen. Đây là minh chứng cho:

Tính ảo ảnh

Tính lựa chọn của tri giác

Tính có ý nghĩa

Tính ổn định

5. Một bạn nhỏ thường xuyên được khen ngợi và khuyến khích khi giúp đỡ bạn bè. Lâu dần, bạn ấy hình thành tình cảm yêu thương và quan tâm đến người khác. Đây là minh họa cho quy luật nào?

Quy luật tương phản tình cảm.

Quy luật thích ứng.

Quy luật lây lan tình cảm.

Quy luật hình thành tình cảm.

6. Định nghĩa nào về chú ý là chuẩn xác nhất?

Trạng thái hưng phấn cảm xúc trước kích thích lạ.

Sự định hướng và tập trung hoạt động ý thức vào đối tượng/nhiệm vụ chủ đạo, huy động điều kiện tâm lý–sinh lý cần thiết để hoạt động đạt hiệu quả.

Khả năng ghi nhớ không chủ định.

Thói quen nhìn chằm chằm vào một điểm.

7. “Việc không biết rõ – đừng nói. Chuyện chưa xảy ra – đừng tùy tiện nói bừa. Chuyện về người khác – đừng nên bình luận.” Điều này thể hiện thể hiện rõ nhất chức năng nào của giao tiếp?

Chức năng thông tin hai chiều

Chức năng xúc cảm

Chức năng tổ chức và phối hợp hành động

Chức năng lắng nghe và phản hồi thông tin

8. Giáo viên muốn xây dựng bầu không khí học tập tích cực, nên khuyến khích một số học sinh xung phong phát biểu để tạo sự hào hứng cho các bạn khác trong lớp. Giáo viên đã áp dụng quy luật nào trong đời sống tình cảm?

Quy luật thích ứng

Quy luật tương phản

Quy luật hình thành tình cảm

Quy luật lây lan

9. Một đứa trẻ bị thất lạc và sống nhiều năm trong rừng, dù có cấu tạo thể chất bình thường nhưng khi được tìm thấy lại không biết nói, không biết giao tiếp như con người, chỉ ăn uống và di chuyển giống động vật. Trường hợp này phản ánh đặc điểm nào của tâm lý người?

Tính tích cực

Tính sáng tạo

Tính lịch sử – xã hội

Tính chủ thể

10. Bức tranh Tiếng Thét của Edvard Munch mang ý nghĩa biểu tượng sâu sắc về nỗi sợ hãi, lo âu và cô đơn tột cùng của con người trong xã hội hiện đại, đặc biệt là trước những biến động và khủng hoảng của thời đại. Khi vẽ bức tranh này, Edvard Munch đã thể hiện quá trình nào của hoạt động:

Quá trình chủ thể hoá

Quá trình khách thể hoá

Quá trình trừu tượng hoá

Quá trình xã hội hoá

11. Trong tiếp cận Tâm lý học, giao tiếp là sự tương tác giữa con người với con người nhằm trao đổi thông tin, cảm xúc và ảnh hưởng lẫn nhau. Vậy sự tương tác này về bản chất là:

Sự tương tác xã hội

Sự tương tác thoả mãn nhu cầu

Sự tương tác tâm lý

Sự tương tác thông tin và cảm xúc

12. Trong quá trình thực tập tại trường phổ thông, bạn gặp một lớp học có nhiều học sinh ít hợp tác, thường ngại tham gia các hoạt động chung. Vận dụng kiến thức về bản chất xã hội – lịch sử của tâm lý người, bạn – với vai trò là giáo viên tương lai nên làm gì?

Tổ chức các hoạt động học tập theo nhóm, tạo điều kiện để học sinh giao tiếp, chia sẻ và hỗ trợ lẫn nhau.

Nhắc nhở học sinh cần thay đổi ngay hành vi trên lớp, nếu không sẽ bị phê bình công khai và ghi nhận vào sổ đầu bài.

Yêu cầu học sinh luyện tập thêm kỹ năng giao tiếp ở nhà, đồng thời báo cáo chi tiết tiến bộ cho cả tập thể lớp vào cuối tuần.

Giải thích rằng tính cách rụt rè vốn do di truyền và ít thay đổi, vì vậy cần chấp nhận coi đó như một đặc điểm cố hữu của cá nhân.

13. Trong các ví dụ sau, đâu thể hiện rõ tính chủ thể của tâm lý người?

Hai sinh viên cùng đọc một cuốn sách, một người thấy rất thú vị trong khi người kia lại thấy khô khan và khó hiểu.

Thanh niên thế hệ 8X thường mơ ước có việc làm ổn định, còn thế hệ Gen Z lại coi trọng trải nghiệm và cơ hội khởi nghiệp.

Một học sinh tưởng tượng ra những chi tiết mới khi viết tiếp câu chuyện được thầy cô gợi ý.

Một sinh viên kiên trì luyện tập mỗi ngày để cải thiện kỹ năng thuyết trình trước đám đông.

14. Khi khoác lên mình màu áo của trường đại học Sư Phạm TP HCM để thi đấu trong giải bóng đá sinh viên thành phố, Tài cảm thấy rất vinh dự và tự hào, luôn cố gắng luyện tập và thi đấu hết sức mình cố gắng đạt giải cao cùng đồng đội mang thành tích về cho trường. Những cảm xúc và hành vi của Tài trong tình huống trên là biểu hiện của?

Ý thức về bản thân

Nhu cầu thể hiện bản thân

Nhu cầu thể hiện trong nhóm

Ý thức nhóm, ý thức tập thể

15. Khi ăn món bún bò Huế, cảm giác ngon miệng không chỉ đến từ vị giác mà còn nhờ hương thơm, màu sắc hấp dẫn và âm thanh xì xụp. Đây thể hiện:

Tính có ý nghĩa

Tính ổn định

Tính đối tượng

Tính tổng giác của tri giác

16. Một người làm nghề nếm rượu vang (sommelier) chuyên nghiệp, qua quá trình học và luyện tập 3 năm có thể phân biệt hàng nghìn vị rượu khác nhau trong khi những người khác không đủ nhạy cảm để làm được điều tương tự. Điều này thể hiện rõ nhất quy luật nào của cảm giác?

Quy luật thích ứng của cảm giác.

Quy luật ngưỡng cảm giác.

Quy luật tác động qua lại giữa các cảm giác khác loại.

Quy luật tác động qua lại giữa các cảm giác cùng loại.

17. Một học sinh có khả năng cảm thụ âm nhạc tinh tế, nhanh chóng học thuộc giai điệu mới và biểu diễn tốt. Trường hợp này phản ánh:

Xu hướng nhân cách

Năng lực chuyên biệt trong lĩnh vực âm nhạc

Tính ổn định của nhân cách

Khí chất lạc quan

18. Một sinh viên thường xuyên nhìn nhận mọi tình huống dưới góc độ lạc quan, nhờ sự lặp đi lặp lại lâu dài mà tạo thành nét đặc trưng trong nhân cách. Đây là ví dụ về loại hiện tượng tâm lý nào?

Quá trình tâm lý

Trạng thái tâm lý

Thuộc tính tâm lý

Hiện tượng tâm lý có ý thức

19. Cách sáng tạo hình ảnh mới nào trong tưởng tượng được đặc trưng bởi việc kết hợp các bộ phận của nhiều sự vật, hiện tượng khác nhau (có thể giữ nguyên hoặc biến đổi) để tạo thành một hình ảnh mới?

Nhấn mạnh

Liên hợp

Chắp ghép

Điển hình hóa

20. Khi một sinh viên luôn thể hiện sự kính trọng và biết ơn thầy cô đã dạy dỗ mình, điều này cho thấy đặc điểm nào của đời sống tình cảm?

Tình cảm mang tính nhất thời, thay đổi nhanh chóng.

Tình cảm chỉ xuất hiện khi có tác động mạnh mẽ từ môi trường.

Tình cảm gắn liền với thái độ, hành vi ổn định trong quan hệ xã hội.

Tình cảm chỉ đơn thuần là phản ứng sinh lý bẩm sinh.

21. Theo Phecne (Vebe): Ngưỡng sai biệt là 1 hằng số (cảm giác thị giác là 1/100, cảm giác thính giác là 1/10, cảm giác trọng lượng là 1/30…). Một người có thính giác bình thường nhắm mắt thưởng thức âm nhạc bằng tai nghe điện thoại có tối đa 25 nấc âm lượng. Vậy ta cần tăng tối thiểu là bao nhiêu nấc âm lượng để người đó nhận thấy có sự khác biệt về sự điều chỉnh âm thanh?

1

2

3

4

22. Giao tiếp là sự tiếp xúc (1)..... giữa người với người thông qua đó con người trao đổi (2)........., (3)..........., tác động qua lại và ảnh hưởng lẫn nhau mà trong đó giao tiếp xác lập và vận hành các mối quan hệ người - người, hiện thực hóa các quan hệ xã hội giữa chủ thể. Chọn cặp từ đúng điền vào chỗ trống (1), (2), (3)

(1) tình cảm - (2) thông tin - (3) nhu cầu

(1) tinh thần - (2) thông tin - (3) mục đích

(1) tâm lý - (2) thông tin - (3) cảm xúc

(1) tâm lý - (2) thông tin - (3) nhu cầu

23. Khánh Kiệt là một người có tính cách cẩu thả, hay để đồ bừa bộn, lung tung, không có gọn gàng ngăn nắp. Tuy nhiên khi lên học đại học và ở trọ chung với nhiều bạn trong ký túc xá. Khánh Kiệt phải thay đổi thói quen của mình, điểu chỉnh hành vi để không vi phạm nội quy của ký túc xá và ảnh hưởng tới các bạn cùng phòng, vì trong phòng một bạn vi phạm, cả phòng sẽ bị hạ thi đua. Sự thay đổi hành vi của Khánh Kiệt là biểu hiện của

Tự ý thức

Ý thức cá nhân

Ý thức nhóm, ý thức tập thể

Nhận thức về lợi ích nhóm

24. Một kỹ sư quan sát cách cá heo định vị bằng sóng âm và thiết kế ra hệ thống sonar dưới biển. Đây là ví dụ cho cách sáng tạo hình ảnh mới nào trong tưởng tượng?

Nhấn mạnh chi tiết

Loại suy

Điển hình hóa

Chắp ghép

25. Điểm giống nhau cơ bản giữa xúc cảm và tình cảm là gì?

Đều mang tính bẩm sinh

Đều là những hiện tượng tâm lý thể hiện thái độ của con người đối với hiện thực

Đều được hình thành qua giáo dục, trải nghiệm

Đều hình thành chậm và bền vững

STT

Câu hỏi tóm tắt

Đáp án đúng nhất

Giải thích học thuật ngắn gọn

1

Lan ăn ớt cay → mắt mờ, tai ù

Quy luật tác động lẫn nhau giữa các cảm giác khác loại

Kích thích mạnh ở vị giác gây cảm ứng đến các giác quan khác (vị giác ↔ thị giác, thính giác).

2

GV được nhận xét chu đáo, kiên trì, dễ cảm thông

Hệ thống thái độ ổn định đối với bản thân, người khác và công việc

Tính cách là hệ thống thái độ ổn định biểu hiện qua hành vi.

3

Phân biệt cảm giác – tri giác

Cảm giác phản ánh riêng lẻ từng thuộc tính bề ngoài…, tri giác phản ánh sự vật hiện tượng hoàn chỉnh

Cảm giác chỉ phản ánh từng thuộc tính; tri giác phản ánh toàn vẹn sự vật.

4

Sinh viên chú ý hình ảnh màu nổi bật

Tính lựa chọn của tri giác

Tri giác có khả năng chọn lọc đối tượng nổi bật để tập trung.

5

Trẻ hình thành tình cảm sau khi được khen ngợi

Quy luật hình thành tình cảm

Tình cảm hình thành qua lặp lại xúc cảm tích cực, củng cố dần thành thái độ ổn định.

6

Định nghĩa về chú ý

Sự định hướng và tập trung hoạt động ý thức vào đối tượng/nhiệm vụ chủ đạo…

Định nghĩa đầy đủ, chuẩn xác nhất trong TLH đại cương.

7

“Không biết rõ – đừng nói...”

Chức năng tổ chức và phối hợp hành động

Giao tiếp điều chỉnh hành vi, giúp phối hợp và duy trì quan hệ xã hội.

8

Khuyến khích HS phát biểu tạo hứng khởi chung

Quy luật lây lan tình cảm

Cảm xúc tích cực lan truyền trong tập thể, tạo động lực chung.

9

Trẻ sống trong rừng không biết nói

Tính lịch sử – xã hội của tâm lý người

Tâm lý người hình thành qua hoạt động, giao tiếp xã hội; tách khỏi xã hội → không phát triển tâm lý người.

10

Bức tranh Tiếng thét – Munch

Quá trình khách thể hoá

Chuyển cảm xúc, tư tưởng nội tâm thành hình ảnh nghệ thuật cụ thể.

11

Giao tiếp là sự tương tác giữa người với người

Sự tương tác tâm lý

Bản chất giao tiếp là tác động qua lại giữa các quá trình tâm lý.

12

HS ít hợp tác, GV cần làm gì

Tổ chức hoạt động nhóm, tạo giao tiếp chia sẻ

Phát huy bản chất xã hội–lịch sử của tâm lý, tạo môi trường hợp tác để thay đổi hành vi.

13

Hai SV đọc cùng sách, cảm nhận khác nhau

Tính chủ thể của tâm lý người

Cùng một đối tượng nhưng mỗi cá nhân phản ánh theo kinh nghiệm, nhu cầu riêng.

14

Tài thi đấu cho trường, cảm thấy tự hào

Ý thức nhóm, ý thức tập thể

Cảm xúc và hành vi gắn với nhận thức về vai trò, trách nhiệm trong tập thể.

15

Ăn bún bò ngon nhờ vị – mùi – màu – âm thanh

Tính tổng giác của tri giác

Nhiều giác quan phối hợp tạo nên hình ảnh tri giác hoàn chỉnh, giàu cảm xúc.

16

Sommelier phân biệt hàng nghìn vị rượu

✅ Quy luật ngưỡng cảm giác

Quá trình rèn luyện làm hạ ngưỡng phân biệt, tăng độ nhạy cảm giác (perceptual learning).

17

HS cảm thụ âm nhạc tốt

Năng lực chuyên biệt trong lĩnh vực âm nhạc

Năng lực là tổ hợp thuộc tính giúp cá nhân hoàn thành tốt một loại hoạt động nhất định.

18

Sinh viên nhìn đời lạc quan lâu dài

Thuộc tính tâm lý

Là đặc điểm ổn định, bền vững, trở thành nét nhân cách (khác với trạng thái hay quá trình).

19

Kết hợp nhiều phần tạo hình mới

Chắp ghép

Tưởng tượng kết hợp các yếu tố từ nhiều vật khác nhau thành hình ảnh mới (nhân mã, người chim...).

20

SV luôn kính trọng, biết ơn thầy cô

Tình cảm gắn liền với thái độ, hành vi ổn định trong quan hệ xã hội

Tình cảm là thái độ ổn định, mang tính xã hội, thể hiện qua hành vi ứng xử.

21

Weber–Fechner: cần tăng bao nhiêu nấc âm lượng (25 nấc)

3 nấc

Theo định luật Weber ΔI/I = 1/10 → ΔI = 2.5 ≈ 3 nấc.

22

Giao tiếp là sự tiếp xúc (1)… giữa người với người…

(1) tâm lý – (2) thông tin – (3) cảm xúc

Giao tiếp là sự tiếp xúc tâm lý, trao đổi thông tin và cảm xúc.

23

Khánh Kiệt thay đổi hành vi vì tập thể

Ý thức nhóm, ý thức tập thể

Nhận thức lợi ích chung, điều chỉnh hành vi vì tập thể.

24

Kỹ sư bắt chước cá heo để làm sonar

Loại suy

Tưởng tượng theo phép so sánh tương đồng – chuyển nguyên lý từ đối tượng này sang đối tượng khác.

25

Điểm giống xúc cảm và tình cảm

Đều là hiện tượng tâm lý thể hiện thái độ của con người đối với hiện thực

Cả hai đều biểu hiện thái độ của con người trước hiện thực, khác nhau ở độ bền vững.

CUỐI KHÓA đề 2
1. Một giáo viên được đồng nghiệp nhận xét là “chu đáo, kiên trì và dễ cảm thông”.
Điều này thể hiện rõ nhất đặc điểm nào của tính cách?

Thuộc tính bẩm sinh, khó thay đổi

Chỉ biểu hiện qua khả năng trí tuệ

Hệ thống thái độ ổn định đối với bản thân, người khác và công việc

Sự tổng hợp các thuộc tính khí chất

2. Theo Phecne (Vebe): Ngưỡng sai biệt là 1 hằng số (cảm giác thị giác là 1/100, cảm giác thính giác là 1/10, cảm giác trọng lượng là 1/30…). Một người có thính giác bình thường nhắm mắt thưởng thức âm nhạc bằng tai nghe điện thoại có tối đa 25 nấc âm lượng. Vậy ta cần tăng tối thiểu là bao nhiêu nấc âm lượng để người đó nhận thấy có sự khác biệt về sự điều chỉnh âm thanh?

1

2

3

4

3. Vai trò của chú ý trong lớp học được diễn đạt đúng ở phương án nào?

Không làm thay đổi độ chính xác của nhận thức.

Chọn lọc thông tin liên quan, tăng tốc và nâng độ chính xác xử lý, qua đó nâng hiệu quả hoạt động.

Chỉ xuất hiện khi có thưởng.

Luôn cần nỗ lực tối đa.

4. “Chè khi lạnh có vẻ ngọt hơn lúc đang nóng” là biểu hiện của quy luật nào?

Quy luật ngưỡng cảm giác.

Quy luật tác động qua lại giữa các cảm giác khác loại.

Quy luật tương phản đồng thời của cảm giác.

Quy luật thích ứng trong cảm giác.

5. Nam khi mới nghe tin đậu vào trường đại học mơ ước thì vô cùng hạnh phúc, nhưng sau một thời gian cảm xúc vui sướng đó của Nam dần dịu lại và trở nên bình thường. Trường hợp này phản ánh:

Quy luật thích ứng

Quy luật tương phản

Quy luật hình thành tình cảm

Quy luật lây lan

6. Trong các ví dụ sau, đâu là ví dụ mô tả cho tình cảm chứ không phải nhận thức?

Học sinh phân tích và tìm ra quy luật trong một thí nghiệm.

Một bác sĩ tận tụy cứu chữa bệnh nhân, luôn tìm tòi học hỏi để nâng cao chuyên môn.

Trẻ mẫu giáo nhớ được một bài thơ.

Sinh viên lập luận để giải thích hiện tượng hoá học.

7. Nhiều học sinh biết rõ hành vi xã rác không đúng nơi quy định là sai, sẽ làm ảnh hưởng xấu tới môi trường nhưng vẫn có hành vi xã rác không đúng quy định trong trường học. Để giáo dục học sinh có ý thức bỏ rác đúng nơi quy định, giáo viên cần giáo dục, tập trung tác động tới mặt nào của trong cấu trúc ý thức của học sinh?

Mặt thái độ

Mặt nhận thức

Mặt hành vi

Tổng hợp ba mặt nhận thức, thái độ và hành vi

8. Một đứa trẻ bị thất lạc và sống nhiều năm trong rừng, dù có cấu tạo thể chất bình thường nhưng khi được tìm thấy lại không biết nói, không biết giao tiếp như con người, chỉ ăn uống và di chuyển giống động vật. Trường hợp này phản ánh đặc điểm nào của tâm lý người?

Tính tích cực

Tính sáng tạo

Tính lịch sử – xã hội

Tính chủ thể

9. Nhiều bạn trẻ rất bận tâm về nhận xét của người khác với mình, và đánh giá bản thân theo quan niệm của người khác, thay đổi bản thân để làm hài lòng mọi người. Đây là biểu hiện sự phát triển chưa đầy đủ của?

Xu hướng phát triển bản thân

Tính cách chưa ổn định

Nhu cầu giao tiếp, xây dựng mối quan hệ

Tự ý thức

10. Mô tả nào dưới đây phản ánh quy luật tác động qua lại giữa các cảm giác khác loại?

Nếu tính nhạy cảm giảm xuống nhiều, cảm giác con người trở nên chai sạn, giúp con người chịu đựng được những kích thích mạnh và lâu.

Người mù định hướng trong không gian chủ yếu dựa vào các cảm giác đụng chạm, sờ mó, khứu giác, vận động và cảm giác rung.

Nếu nhúng tay vào nước lạnh, sau đó nhúng tay vào nước ở nhiệt độ bình thường sẽ thấy nước bình thường rất ấm.

Phòng hòa nhạc thường tắt đèn để thính giả nghe rõ hơn.

11. Sự khác nhau chủ yếu giữa nhận thức và tình cảm là:

Nhận thức giúp con người phản ánh thế giới, còn tình cảm giúp con người bộc lộ thái độ với thế giới

Nhận thức và tình cảm đều chỉ nhằm thỏa mãn nhu cầu sinh học

Nhận thức gắn với rung động cảm xúc, còn tình cảm gắn với quá trình tư duy

Nhận thức biểu hiện qua thái độ ổn định, còn tình cảm biểu hiện qua suy luận logic

12. Giáo viên muốn xây dựng bầu không khí học tập tích cực, nên khuyến khích một số học sinh xung phong phát biểu để tạo sự hào hứng cho các bạn khác trong lớp. Giáo viên đã áp dụng quy luật nào trong đời sống tình cảm?

Quy luật thích ứng

Quy luật tương phản

Quy luật hình thành tình cảm

Quy luật lây lan

13. Trong buổi cắm trại, nhìn vào bóng cây in trên tường, một số học sinh tưởng là “người lạ đứng ngoài cửa”. Đây là hiện tượng nào?

Tính đối tượng

Tính ảo ảnh của tri giác

Tính lựa chọn

Tính tổng giác

14. Một sinh viên thường xuyên nhìn nhận mọi tình huống dưới góc độ lạc quan, nhờ sự lặp đi lặp lại lâu dài mà tạo thành nét đặc trưng trong nhân cách. Đây là ví dụ về loại hiện tượng tâm lý nào?

Quá trình tâm lý

Trạng thái tâm lý

Thuộc tính tâm lý

Hiện tượng tâm lý có ý thức

15. Đâu là mệnh đề đúng dùng để phân biệt cảm giác và tri giác?

Cảm giác phản ánh riêng lẻ từng thuộc tính của sự vật hiện tượng, tri giác phản ánh khái quát các thuộc tính bản chất của sự vật hiện tượng.

Cảm giác phản ánh thuộc tính bề ngoài của sự vật hiện tượng, tri giác phản ánh các thuộc tính bản chất, bên trong của sự vật hiện tượng.

Cảm giác phản ánh riêng lẻ từng thuộc tính bề ngoài của sự vật hiện tượng, tri giác phản ánh sự vật hiện tượng một cách hoàn chỉnh, biết rõ ràng sự vậy này hay sự vật kia.

Cảm giác phản ánh sự vật hiện tượng một cách trực tiếp, tri giác phản ánh sự vật hiện một cách gián tiếp thông qua các phương tiện, công cụ trung gian, máy móc…

16. Trong một tiết dạy thử, giáo sinh nhận thấy có học sinh chăm chú, hứng thú với bài giảng, nhưng cũng có học sinh tỏ ra thờ ơ và không tập trung, dù tất cả đều được nghe cùng một nội dung. Nếu vận dụng kiến thức về tính chủ thể của tâm lý người, giáo sinh cần rút ra điều gì?

Cần chấp nhận sự khác biệt trong phản ứng tâm lý của học sinh và tìm cách đa dạng hóa phương pháp dạy học.

Nên thay đổi cách thức dạy học để toàn bộ học sinh đều phản ứng giống nhau, vì như vậy mới bảo đảm sự công bằng và thống nhất trong giờ học.

Tập trung vào nhóm học sinh hứng thú, vì điều đó giúp giáo viên cảm thấy tự tin hơn.

Kết luận rằng những học sinh tỏ ra thờ ơ là do khả năng chú ý và tính cách bẩm sinh vốn kém, vì vậy rất khó thay đổi trong tương lai.

17. Một học sinh có khả năng cảm thụ âm nhạc tinh tế, nhanh chóng học thuộc giai điệu mới và biểu diễn tốt. Trường hợp này phản ánh:

Xu hướng nhân cách

Năng lực chuyên biệt trong lĩnh vực âm nhạc

Tính ổn định của nhân cách

Khí chất lạc quan

18. Mỗi cá nhân có hệ thống thái độ, giá trị, hành vi riêng biệt làm nên nét “không ai giống ai”. Điều này phản ánh đặc điểm nào của nhân cách?

Tính phát triển

Tính độc đáo

Tính xã hội – lịch sử

Tính ổn định

19. Chu trình cốt lõi của trí nhớ trong tâm lý học gồm:

Cảm giác – tri giác – tư duy.

Ghi nhớ – lưu giữ –tái hiện: nhớ lại/nhận lại.

Học – luyện – kiểm tra.

Mã hóa – củng cố – phản xạ có điều kiện.

20. Khi ăn món bún bò Huế, cảm giác ngon miệng không chỉ đến từ vị giác mà còn nhờ hương thơm, màu sắc hấp dẫn và âm thanh xì xụp. Đây thể hiện:

Tính có ý nghĩa

Tính ổn định

Tính đối tượng

Tính tổng giác của tri giác

21. Một học sinh khi làm văn đã mô tả nhân vật chính thành các khía cạnh: ngoại hình, tính cách, hành động, rồi sau đó kết nối lại để làm nổi bật chủ đề tác phẩm. Trong trường hợp này, học sinh đã vận dụng những thao tác tư duy nào?

So sánh và cụ thể hóa

Phân tích và tổng hợp

Trừu tượng hóa và khái quát hóa

Khái quát hóa và cụ thể hóa

22. Cách sáng tạo hình ảnh mới nào trong tưởng tượng được đặc trưng bởi việc kết hợp các bộ phận của nhiều sự vật, hiện tượng khác nhau (có thể giữ nguyên hoặc biến đổi) để tạo thành một hình ảnh mới?

Nhấn mạnh

Liên hợp

Chắp ghép

Điển hình hóa

23. Một nhà văn khắc họa nhân vật A Phủ trong Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài dựa trên những nét tiêu biểu về số phận người dân miền núi bị áp bức, từ đó tạo nên một hình tượng nghệ thuật mang tính điển hình. Đây là ví dụ của cách sáng tạo hình ảnh mới nào trong tưởng tượng?

Điển hình hóa

Chắp ghép

Nhấn mạnh

Liên hợp

24. Trong các ví dụ sau, đâu là mô tả về tình cảm, không phải xúc cảm?

Một người sợ hãi khi bất ngờ nghe tiếng nổ lớn.

Một học sinh buồn bã khi bị điểm kém.

Người mẹ dành tình yêu thương cho con mình.

Một ứng viên hồi hộp trước giờ phỏng vấn xin việc.

25. Để tránh nhàm chán khiến hiệu quả động viên không cao, một nhà trường đã thay đổi hình thức khen thưởng so với các năm học trước. Nhà trường đã áp dụng quy luật nào trong đời sống tình cảm?

Quy luật thích ứng

Quy luật tương phản

Quy luật hình thành tình cảm

Quy luật lây lan

1C · 2C · 3B · 4C (tác động qua lại giữa cảm giác khác loại) · 5A · 6B · 7D (Tổng hợp — nhận thức, thái độ, hành vi) · 8C · 9D · 10D · 11A · 12D · 13B · 14C · 15C · 16A · 17B · 18B · 19B · 20D · 21B · 22C · 23A · 24C · 25A

CUỐI KHÓA ĐỀ 3

A screenshot of a computer AI-generated content may be incorrect.

A screenshot of a computer AI-generated content may be incorrect.

A screenshot of a computer AI-generated content may be incorrect.

A screenshot of a computer AI-generated content may be incorrect.

A screenshot of a computer AI-generated content may be incorrect.

A screenshot of a computer AI-generated content may be incorrect.

A screenshot of a chat AI-generated content may be incorrect.

A white text box with black text AI-generated content may be incorrect.

A screenshot of a computer AI-generated content may be incorrect.