Chương 1:
Câu 1: sao trong quá trình tìm đường cứu nước, Nguyễn Ái Quốc lựa
chọn con đường cách mạng sản?
-Thứ nhất, từ nhận thức sâu sắc về thực tiễn đất nước xu thế thời đi:
+NAQ đã sớm nhận thức về thực tiễn đất nước, nhân dân lầm than khổ cực bởi
sự bóc lột của thực dân Pháp. Người đã tìm tòi, nghiên cứu về con đường cứu
nước của nhà yêu nước tiền bối nhận thấy không phù hợp với tình hình VN
(các cuộc khởi nghĩa đều thất bại).
+Nguyễn Ái Quốc đã được chứng kiến những thành tựu của cách mạng sản
trên thế giới, đặc biệt Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917. Cách mạng
Tháng Mười Nga đã đập tan ách thống trị của giai cấp sản phong kiến,
thiết lập chính quyền của giai cấp sản nhân dân lao động, giải phóng giai
cấp công nhân và nhân dân lao động khỏi áp bức, bóc lột.
Từ thực tiễn đất nước xu hướng thời đại, NAQ đã khẳng định: "Chỉ
cách mạng sản mới giải phóng được dân tộc ta khỏi ách áp bức của đế quốc,
thực dân, giải phóng giai cấp công nhân nhân dân lao động khỏi áp bức, bóc
lột, xây dựng một xã hội mới, xã hội cộng sản".
-Từ sự tiếp thu, nghiên cứu, vận dụng ng tạo chủ nghĩa Mác nin:
+Nguyễn Ái Quốc đã dành nhiều thời gian nghiên cứu, tìm hiểu chủ nghĩa Mác
- Lênin, coi đây kim chỉ nam cho hành động cách mạng. Người đã tiếp thu
những giá trị khoa học, cách mạng của chủ nghĩa Mác - Lênin và vận dụng sáng
tạo vào thực tiễn Việt Nam.
+Chủ nghĩa Mác - Lênin đã cung cấp cho Nguyễn Ái Quốc một hthống quan
điểm khoa học về thế giới, về con người, về xã hội, về cách mạng con đường
giải phóng dân tộc. Những quan điểm này đã giúp Nguyễn Ái Quốc giải quyết
những vấn đluận thực tiễn của cách mạng Việt Nam, đặc biệt vấn đề
con đường cứu nước.
-Từ thực tiễn phong trào yêu nước Việt Nam:
+Trong quá trình tìm đường cứu nước, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia lãnh
đạo nhiều phong trào yêu nước Việt Nam. Người đã nhận thấy rằng, các
phong trào yêu nước trước đây đều thất bại do thiếu một đường lối cách mạng
đúng đắn, thiếu sự lãnh đạo của một tổ chức cách mạng đường lối, phương
pháp cách mạng khoa học.
+Vì vậy, Nguyễn Ái Quốc cho rằng, cần phải xây dựng một tổ chức cách mạng
theo con đường cách mạng sản để lãnh đạo cách mạng Việt Nam giành thắng
lợi.
Câu 3: Tại sao nói Cương lĩnh chính trị đầu tiên do Nguyễn Ái Quốc soạn
thảo Cương lĩnh đúng đắn sáng tạo, sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa
tính dân tộc, tính giai cấp tính nhân văn?
-Sáng tạo - vận dụng ng tạo chủ nghĩa Mác Lênin để phù hợp với điều
kiện thực tiễn của Việt Nam:
Vấn đcon đường giải phóng dân tộc: Cương lĩnh xác định con đường
giải phóng dân tộc Việt Nam con đường cách mạng sản, phù hợp
với xu thế phát triển của thời đại nguyện vọng của nhân dân Việt Nam.
Vấn đgiai cấp lãnh đạo cách mạng: Cương lĩnh xác định giai cấp công
nhân giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam, phù hợp với quy luật
khách quan của cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Vấn đề liên minh giai cấp: Cương lĩnh xác định vai trò của giai cấp
nông dân, tiểu sản, tầng lớp trí thức nhân dân lao động khác trong
cách mạng Việt Nam, phù hợp với thực tiễn Việt Nam.
Vấn đề mục tiêu cách mạng: Cương lĩnh xác định mục tiêu của cách
mạng Việt Nam độc lập dân tộc chủ nghĩa hội, phù hợp với
nguyện vọng của nhân dân Việt Nam.
-Tính dân tộc: Cương lĩnh xác định hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng
Việt Nam là: "Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến tay sai,
giành độc lập cho dân tộc" "Làm cho nước nhoàn toàn độc lập, thống
nhất, dân chủ, phú cường". Hai nhiệm vụ này thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí
tự chủ, tự quyết của dân tộc Việt Nam.
-Tính giai cấp: Cương lĩnh xác định giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam
giai cấp công nhân, đồng thời khẳng định vai tcủa giai cấp nông dân, tiểu
sản, tầng lớp tthức nhân dân lao động khác. Sự kết hợp giữa giai cấp
công nhân các giai cấp, tầng lớp khác trong cách mạng Việt Nam thể hiện
tính giai cấp của Cương lĩnh.
-Tính nhân văn: Cương lĩnh xác định mục tiêu của cách mạng Việt Nam
"Làm cho nước nhà hoàn toàn độc lập, thống nhất, dân chủ, phú cường". Mục
tiêu này thể hiện tinh thần nhân văn, khát vọng của nhân dân Việt Nam về một
xã hội công bằng, dân chủ, giàu mạnh, hạnh phúc.
Câu 4: Vai trò lãnh đạo của Đảng trong sự nghiệp giải phóng dân tộc 1930-
1945?
-Đảng đã xác định đúng đắn con đường cách mạng của dân tộc Việt Nam,
đó con đường cách mạng sản. Con đường cách mạng sản đã dẫn dắt
nhân dân Việt Nam đi đến thắng lợi trong hai cuộc kháng chiến chống thựcn
Pháp đế quốc Mỹ, giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, xây dựng bảo
vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
-Đảng đã xây dựng phát triển lực lượng cách mạng, tạo nên sức mạnh to
lớn cho ch mạng. Đảng đã lãnh đạo nhân dân ta xây dựng phát triển lực
lượng cách mạng ngày càng vững mạnh, bao gồm giai cấp công nhân, giai cấp
nông dân, tầng lớp trí thức các tầng lớp nhân dân lao động khác. Lực lượng
cách mạng đã trở thành nhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng.
-Đảng đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành các cuộc đấu tranh cách mạng,
giành những thắng lợi to lớn. Đảng đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành nhiều
cuộc đấu tranh cách mạng, như phong trào Viết Nghệ Tĩnh, cao trào cách
mạng 1936-1939, cuộc kháng chiến chống phát xít Nhật xâm lược tay sai,
Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945. Những thắng lợi của các cuộc đấu tranh
cách mạng đã đưa đến thắng lợi của cách mạng dân tộc, dân chủ, giải phóng dân
tộc, thống nhất đất nước.
Chương 2:
Câu 1: Hãy chứng minh cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược
(1946-1954) kết quả của cuộc chiến tranh nhân dân: “toàn dân, toàn diện,
lâu dài dựa vào sức mình chính?”
-Về tính toàn dân:
+Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược cuộc kháng chiến của
toàn dân Việt Nam, không phân biệt giai cấp, tầng lớp, tôn giáo, giới tính, lứa
tuổi. Tgđến trẻ, từ nam đến nữ, từ nông dân đến công nhân, từ trí thức đến
nông dân, đều tham gia kháng chiến.
+Trong kháng chiến, nhân dân Việt Nam đã phát huy tinh thần yêu nước, đoàn
kết, ý chí quyết tâm giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước. Nhân dân đã hăng
hái tham gia các phong trào kháng chiến, như: phong trào "tấc đất tấc vàng",
"hũ gạo kháng chiến", "thắt lưng buộc bụng", "tuần lễ vàng",... Nhân dân đã
đóng góp sức người, sức của, hiến dâng cả xương máu để bảo vệ Tổ quốc.
-Về tính toàn diện
+Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược cuộc kháng chiến toàn
diện, trên tất cả các lĩnh vực, bao gồm quân sự, chính trị, kinh tế, văn hóa, ngoại
giao.
+Trong lĩnh vực quân sự, nhân dân Việt Nam đã xây dựng lực lượng trang
nhân dân hùng mạnh, gồm cả bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và du kích. Lực
lượng trang nhân dân đã chiến đấu anh dũng, kiên cường, lập nên nhiều
chiến công vang dội, tiêu biểu như chiến thắng Điện Biên Phủ,...
+Trong lĩnh vực chính trị, nhân dân Việt Nam đã xây dựng phát triển chính
quyền cách mạng, lãnh đạo nhân dân kháng chiến. Chính quyền cách mạng đã
thực hiện tốt vai trò lãnh đạo, chỉ đạo kháng chiến, chăm lo đời sống nhân
dân,...
+Trong lĩnh vực kinh tế, nhân dân Việt Nam đã thực hiện kế hoạch quân sự hóa
nền kinh tế, phát triển sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thủ công nghiệp,... để
phục vụ kháng chiến.
+Trong lĩnh vực văn hóa, nhân dân Việt Nam đã phát huy tinh thần yêu nước,
truyền thống văn hóa dân tộc, cổ vũ tinh thần kháng chiến.
+Trong lĩnh vực ngoại giao, nhân dân Việt Nam đã tranh thủ sự ủng hộ của
quốc tế, góp phần vào thắng lợi của cuộc kháng chiến.
-Về tính lâu dài: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược là một cuộc
kháng chiến lâu dài, kéo dài hơn 9 năm. Trong suốt thời gian kháng chiến, nhân
dân Việt Nam đã phải vượt qua nhiều khó khăn, thử thách, nhưng vẫn kiên
cường chiến đấu, giành thắng lợi cuối cùng.
-Về tính dựa vào sức mình cnh
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược là một cuộc kháng chiến dựa
vào sức mình chính. Nhân dân Việt Nam đã tự lực tự cường, phát huy nội lực,
không trông chờ, ỷ lại vào sự giúp đỡ của bên ngoài.
Trong cuộc kháng chiến, nhân dân Việt Nam đã tự trang bị khí, đạn dược,
lương thực, thực phẩm,... Nhân dân đã tự tổ chức kháng chiến, không cần sự chỉ
huy của bất kỳ một thế lực nào khác.
Câu 3: Tại sao Đại hội III của Đảng (9-1960) được xem đại hội hoàn
chỉnh đường lối chiến lược cách mạng 2 miền Nam - Bắc?
-Trên sở phân tích tình hình thế giới trong nước, Đại hội đã xác định
hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam: Cách mạng hội chủ
nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
miền Bắc, nhiệm vụ cách mạng thực hiện cách mạng hội chủ
nghĩa bằng con đường đấu tranh chính trị, kết hợp với đấu tranh vũ trang.
Đại hội đã đề ra những nhiệm vụ cụ thể, như: xây dựng nền tảng vật chất
- kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội; phát triển kinh tế - văn hóa, củng cố quốc
phòng, an ninh; củng cố phát triển khối đại đoàn kết toàn dân, xây
dựng Đảng vững mạnh; tăng cường đoàn kết quốc tế.
miền Nam, nhiệm vụ cách mạng thực hiện cách mạng dân tộc dân
chủ nhân dân bằng con đường đấu tranh trang, kết hợp với đấu tranh
chính trị. Đại hội đã đề ra những nhiệm vụ cụ thể, như: đánh đổ chế độ
thực dân mới của Mỹ - Diệm, lập nên chính phủ dân tộc dân chủ nhân
dân; thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chống Mỹ, cứu nước và xây dựng
chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc; tăng cường đoàn kết quốc tế.
-Đại hội đã xác định phương pháp cách mạng của hai miền: Miền Bắc tiến
hành cách mạng hội chủ nghĩa bằng con đường đấu tranh chính trị, kết hợp
với đấu tranh trang; miền Nam tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân
dân bằng con đường đấu tranh vũ trang, kết hợp với đấu tranh chính trị.
-Đại hội đã xác định mục tiêu của cách mạng Việt Nam: Xây dựng một
nước Việt Nam thống nhất, độc lập, dân chủ, giàu mạnh, theo con đường xã hội
chủ nghĩa.
Câu 4: Tại sao nói cuộc Tổng tiến công nổi dậy Mậu Thân năm 1968
một chủ trương táo bạo sáng tạo của Đảng, đánh thẳng ý chí xâm
lược của giới cầm quyền Mỹ?
Tính táo bạo: Cuộc Tổng tiến công nổi dậy Mậu Thân diễn ra trong
dịp Tết Mậu Thân, là thời điểm quân Mỹ quân đồng minh đang có mặt
đông đảo miền Nam Việt Nam. Cuộc tiến công đồng loạt, quy lớn
vào các đô thị lớn của miền Nam, nơi tập trung lực lượng quân Mỹ
quân đồng minh, là một quyết định táo bạo, thể hiện ý chí quyết tâm đánh
bại kẻ thù của Đảng và nhân dân ta.
Tính sáng tạo: Cuộc Tổng tiến công nổi dậy Mậu Thân đã vận dụng
sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, tưởng Hồ Chí Minh, kế thừa phát
triển truyền thống yêu nước, chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam.
Cuộc tiến công đã kết hợp giữa lực lượng vũ trang và lực lượng chính trị,
giữa đấu tranh trang đấu tranh chính trị, giữa tiến công nổi dậy,
giữa đánh địch miền Nam với chống phá địch miền Bắc, tạo nên sức
mạnh tổng hợp để đánh bại kẻ thù.
Tính hiệu quả: Cuộc Tổng tiến công nổi dậy Mậu Thân đã đạt được
những thắng lợi to lớn, làm rung chuyển toàn bộ chiến trường miền Nam,
làm thất bại chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mỹ, buộc Mỹ phải
xuống thang chiến tranh, mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến
chống Mỹ, cứu nước.
Câu 5: Hãy chứng minh Hiệp định Paris (27-1-1960) kết quả của quá
trình “vừa đánh, vừa đàm” hội lớn cho sự nghiệp cách mạng ta đi
đến thắng lợi hoàn toàn?
V quá tnh vừa đánh, vừa đàm”
-Chủ trương “vừa đánh, vừa đàm” là chủ trương chiến lược của Đảng ta trong
cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước. Chủ trương này được Đảng ta xác định
từ Đại hội III (9-1960) được thực hiện kiên trì, sáng tạo trong suốt cuộc
kháng chiến.
-Về phía ta, trong quá trình “vừa đánh, vừa đàm”, ta đã giành được những thắng
lợi to lớn trên cả ba mặt trận:
+Về quân sự: Ta đã đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-
1968), chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973), làm phá sản
hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ ở Đông Nam Á.
+Về chính trị: Ta đã xây dựng phát triển vững mạnh lực lượng cách
mạng miền Nam, phát triển phong trào đấu tranh của nhân dân Mỹ
thế giới, tạo ra sức ép to lớn buộc Mỹ phải xuống thang chiến tranh.
+Về ngoại giao: Ta đã tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô, Trung
Quốc các nước hội chủ nghĩa, của nhân dân tiến bộ trên thế giới,
tạo ra thế trận quốc tế ủng hộ ta trong cuộc kháng chiến.
-Về phía Mỹ, trong quá trình “vừa đánh, vừa đàm”, Mỹ đã chịu những tổn thất
nặng nề về quân sự, kinh tế, chính trị, hội, buộc Mỹ phải chấm dứt chiến
tranh, rút quân khỏi Việt Nam.
Về Hiệp định Paris
Hiệp định Paris được ký kết vào ngày 27-1-1973, kết quả của quá trình “vừa
đánh, vừa đàm” của Đảng nhân dân ta. Hiệp định Paris đã ghi nhận những
thắng lợi của nhân dân ta trên cả ba mặt trận, chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa
bình ở Việt Nam.
Hiệp định Paris có ý nghĩa quan trọng đối với sự nghiệp cách mạng ta, tạo ra
hội lớn để nhân dân ta tiếp tục đấu tranh giành thắng lợi hoàn toàn.
hội lớn cho sự nghiệp cách mạng ta
Hiệp định Paris đã tạo ra những hội lớn cho sự nghiệp cách mạng ta, cụ thể
:
Tạo ra điều kiện thuận lợi cho ta tập trung lực lượng, tiếp tục đấu tranh
giành thắng lợi ở miền Nam.
Giúp ta tranh thủ được sự ủng hộ của quốc tế, tạo ra thế trận quốc tế ủng
hộ ta trong cuc kháng chiến.
Tạo ra thời gian cần thiết để ta chuẩn bị cho cuộc Tổng tiến công và nổi
dậy mùa Xuân 1975.
Trên sở những hội do Hiệp định Paris tạo ra, nhân dân ta đã tiếp tục phát
huy sức mạnh toàn dân, toàn diện, đánh thắng cuộc phản kích của địch, tiến lên
giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
Chương 3:
Câu 3: Làm nhận định: Nhận thức về CNXH con đường đi lên CNXH
VN ngày càng sáng tỏ hơn?
Chủ nghĩa hội được nhận thức đúng đắn, toàn diện, sâu sắc n.
-Từ khi ra đời cho đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn xác định chủ nghĩa
hội mục tiêu, tưởng của cách mạng Việt Nam. Tuy nhiên, trong quá
trình phát triển, nhận thức của Đảng về chủ nghĩa xã hội đã có những bước phát
triển vượt bậc.
-Ngay từ Đại hội VI (1986), Đảng đã khẳng định: "Chủ nghĩa hội một
hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, mọi người cuộc
sống ấm no, tự do, hạnh phúc". Đến Đại hội XIII (2021), Đảng tiếp tục bổ sung,
phát triển nhận thức về chủ nghĩa hội theo hướng toàn diện, sâu sắc hơn.
Theo đó, chủ nghĩa xã hội là một xã hội:
+Có nền kinh tế phát triển cao, dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại
quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa.
+Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
+Có con người phát triển toàn diện, cuộc sống ấm no, hạnh phúc.
+Có quốc phòng, an ninh vững mạnh.
+Có quan hệ quốc tế hòa bình, hữu nghị, hợp tác phát triển.
Con đường đi lên chủ nghĩa hội Việt Nam được nhận thức
ràng, cụ thể hơn.
-Trong quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng Cộng sản Việt Nam đã từng bước
xác định con đường đi lên chủ nghĩa hội Việt Nam là sự phát triển quá độ
lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa.
-Tại Đại hội VI, Đảng đã bổ sung, phát triển quan điểm này theo hướng: "Để đi
lên chủ nghĩa xã hội, nước ta phải trải qua hai giai đoạn: giai đoạn xác lập cơ sở
vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa hội giai đoạn phát triển chủ nghĩa
hội".
-Đại hội XIII tiếp tục bổ sung, phát triển quan điểm này theo hướng: "Con
đường đi lên của nước ta sự phát triển quá độ lên chủ nghĩa hội bỏ qua
việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất bản chủ nghĩa, bảo đảm tính
liên tục của cách mạng XHCN, kế thừa phát triển những gtrị văn hóa, tinh
hoa của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại".
Phương thức thực hiện con đường đi lên chủ nghĩa hội Việt Nam
được nhận thức linh hoạt, sáng tạo hơn.
-Với tinh thần "Đổi mới yêu cầu bức thiết của cách mạng Việt Nam, nhân
tố quyết định thành công của sự nghiệp xây dựng bảo vệ Tổ quốc" (Đại hội
VI), Đảng Cộng sản Việt Nam đã đề ra đường lối đổi mới toàn diện, đồng bộ,
phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
-Đổi mới quá trình tự thân vận động, sáng tạo, không ngừng hoàn thiện của
Đảng và nhân dân Việt Nam. Trong quá trình đổi mới, Đảng đã nhận thức được
tầm quan trọng của việc vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ
Chí Minh vào thực tiễn Việt Nam, đồng thời tiếp thu chọn lọc những tinh
hoa văn hóa, khoa học, kỹ thuật của nhân loại.
Câu 4: Làm nhận định về đối ngoại của Việt Nam: Hình ảnh vị thế
của Việt Nam trên đu trường quốc tế ny càng được nâng cao hơn
Việt Nam ngày càng được coi một đối tác tin cậy, trách nhiệm
trong khu vực trên thế giới.
-Trên sở đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và
phát triển, Việt Nam đã tích cực, chủ động mở rộng quan hệ với các nước trên
thế giới, tham gia tích cực vào các hoạt động quốc tế khu vực. Việt Nam đã
thiết lập quan hệ ngoại giao với 189 nước, thành viên của 70 tổ chức quốc tế
và khu vực.
-Việt Nam đã tích cực tham gia vào các hoạt động giải quyết các vấn đề quốc tế
khu vực, đóng góp tích cực vào việc duy trì hòa bình, an ninh và hợp tác phát
triển khu vực trên thế giới. Việt Nam đã tham gia tích cực vào các hoạt
động gìn giữ hòa bình của Liên Hợp Quốc, một trong những quốc gia số
lượng quân nhân tham gia gìn giữ hòa bình nhiều nhất ở khu vực.
Việt Nam một quốc gia tiềm năng phát triển to lớn, điểm đến
hấp dẫn của các nhà đầu du khách quốc tế.
-Việt Nam nền kinh tế năng động, đang phát triển nhanh chóng với tốc độ
tăng trưởng GDP bình quân đạt 7,0%/năm trong giai đoạn 2011-2022. Việt Nam
nguồn nhân lực dồi dào, trẻ trung, năng động trình độ học vấn ngày
càng cao. Việt Nam vị trí địa thuận lợi, nằm trung tâm Đông Nam Á, là
cửa ngõ ra biển ca các nước trong khu vực.
-Những tiềm năng phát triển to lớn của Việt Nam đã thu hút sự quan tâm của
các nhà đầu du khách quốc tế. Theo số liệu thống kê, tổng vốn FDI đăng
vào Việt Nam trong giai đoạn 2011-2022 đạt 428,4 tUSD, tăng gấp 10,5
lần so với giai đoạn 2001-2010. Số lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam
trong giai đoạn 2011-2022 đạt 178,1 triệu lượt, tăng gấp 10,6 lần so với giai
đoạn 2001-2010.
Việt Nam một quốc gia nền văn a lâu đời, giàu bản sắc.
-Việt Nam có nền văn hóa lâu đời, giàu bản sắc, được UNESCO công nhận di
sản văn hóa thế giới 12 di sản văn hóa 4 di sản văn hóa phi vật thể. Nền văn
hóa Việt Nam sgiao thoa của nhiều nền văn hóa khác nhau, tạo nên sự đa
dạng, phong phú và độc đáo.
-Việt Nam đã tích cực quảng bá, giới thiệu nền văn hóa của đất nước ra thế giới.
Hàng năm, Việt Nam tchức nhiều hoạt động văn hóa, nghệ thuật, du lịch thu
hút sự quan tâm của đông đảo du khách quốc tế.
Những kết quả đạt được trong đối ngoại đã góp phần nâng cao hình ảnh vị
thế của Việt Nam trên trường quốc tế. Việt Nam ngày càng được coi một đối
tác tin cậy, trách nhiệm trong khu vực trên thế giới. Việt Nam là một quốc
gia có tiềm năng phát triển to lớn, là điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư và du
khách quốc tế. Việt Nam là một quốc gia có nền văn hóa lâu đời, giàu bản sắc.
Câu 5: Bài học lớn về sự lãnh đạo của Đảng là: Nắm vững ngọn cờ độc lập
dân tộc CNXH. Hãy chứng minh điều đó qua quá trình Đảng nh đạo
đất nước từ năm 1930 đến nay.
-Bài học lớn về sự lãnh đạo của Đảng là: Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc
CNXH một trong những bài học kinh nghiệm quan trọng nhất được rút ra từ
quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam của Đảng Cộng sản Việt Nam. Bài học
này thể hiện chỗ Đảng luôn kiên định mục tiêu, tưởng độc lập dân tộc
chủ nghĩa hội, đồng thời luôn sáng tạo, linh hoạt trong việc vận dụng
đường lối, chủ trương của Đảng vào thực tiễn cách mạng.
-Từ khi ra đời cho đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam đã lãnh đạo nhân dân Việt
Nam giành được những thắng lợi đại, làm nên những bước ngoặt lịch sử quan
trọng của dân tộc. Trong đó, có thể kể đến những thắng lợi tiêu biểu như:
Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, giành lại độc lập dân tộc
cho nước nhà.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945-
1954) và chống Mỹ cứu nước (1954-1975), giải phóng hoàn toàn dân tộc,
thống nhất đất nước.
Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, đạt được những thành tựu to lớn,
toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa, quốc phòng, an ninh.
-Những thắng lợi đó ý nghĩa to lớn, góp phần bảo vệ vững chắc độc lập, chủ
quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, đưa đất nước phát triển
theo con đường xã hội chủ nghĩa.
-Để đạt được những thắng lợi đó, Đảng Cộng sản Việt Nam đã luôn nắm vững
ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Về độc lập dân tộc, Đảng luôn xác định đó là mục tiêu, lý tưởng hàng đầu
của cách mạng Việt Nam. Đảng đã lãnh đạo nhân dân Việt Nam đấu
tranh chống thực dân, đế quốc, giành lại độc lập, chủ quyền cho dân tộc.
Về chủ nghĩa xã hội, Đảng luôn xác định đó mục tiêu, tưởng cuối
cùng của cách mạng Việt Nam. Đảng đã lãnh đạo nhân dân Việt Nam xây
dựng chủ nghĩa xã hội, từng bước nâng cao đời sống vật chất, tinh thần
của nhân dân.
Sự nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội đã trở thành động
lực, sức mạnh to lớn giúp Đảng nhân dân Việt Nam vượt qua mọi khó khăn,
thử thách, giành được những thắng lợi vẻ vang.
Câu 6: Đại hội VI của Đảng 1986 đã rút ra bài học: Phải biết kết hợp sức
mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới”. Đảng đã thực
hiện bài học này như thế nào trong thời kỳ đổi mới.
Kết hợp sức mạnh dân tộc
-Trong thời kỳ đổi mới, Đảng Cộng sản Việt Nam đã luôn coi trọng việc phát
huy sức mạnh dân tộc, coi đó nguồn lực nội sinh, quyết định thắng lợi của
cách mạng Việt Nam. Đảng đã tập trung xây dựng, phát huy khối đại đoàn kết
toàn dân tộc, đoàn kết giữa các dân tộc anh em, đoàn kết với nhân dân thế giới.
-Đảng đã thực hiện nhiều chủ trương, chính sách nhằm phát huy sức mạnh dân
tộc, như:
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển kinh tế - xã
hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.
Đổi mới, sắp xếp lại bộ máy nhà nước, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản
lý của nhà nước.
Đẩy mạnh giáo dục, đào tạo, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nguồn nhân lực
chất lượng cao.
Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc các tổ chức đoàn thể, tạo sự
đồng thuận, thống nhất trong toàn dân.
-Nhờ kết hợp sức mạnh dân tộc, Đảng Cộng sản Việt Nam đã lãnh đạo nhân dân
Việt Nam đạt được những thành tựu to lớn trong thời kỳ đổi mới. Nền kinh tế
Việt Nam đã bước phát triển vượt bậc, đạt tốc độ tăng trưởng cao, đời sống
vật chất, tinh thần của nhân dân được nâng cao rệt. Quốc phòng, an ninh
được củng cố, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn
lãnh thổ của Tổ quốc.
Kết hợp sức mạnh thời đại
-Trong thời kỳ đổi mới, Đảng Cộng sản Việt Nam đã nhận thức tầm quan
trọng của việc kết hợp sức mạnh thời đại với sức mạnh dân tộc. Đảng đã tích
cực chủ động hội nhập quốc tế, mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên thế
giới.
-Đảng đã thực hiện nhiều chủ trương, chính sách nhằm kết hợp sức mạnh thời
đại, như:
Đẩy mạnh công cuộc đổi mới, hội nhập quốc tế, tiếp thu tinh hoa văn hóa,
khoa học, kỹ thuật của nhân loại.
Đẩy mạnh hợp tác kinh tế, thương mại, đầu với các nước trên thế giới.
Tham gia tích cực vào các hoạt động quốc tế, đóng góp vào hòa bình, hợp
tác và phát triển ở khu vực và trên thế giới.
Nhờ kết hợp sức mạnh thời đại, Đảng Cộng sản Việt Nam đã lãnh đạo nhân
dân Việt Nam tiếp thu được những thành tựu khoa học, kỹ thuật của nhân loại,
tạo động lực mới cho phát triển kinh tế - hội. Việt Nam đã trở thành một
thành viên tích cực của cộng đồng quốc tế, tiếng nói vthế ngày càng
được nâng cao trên trường quốc tế.

Preview text:

Chương 1:
Câu 1: sao trong quá trình tìm đường cứu nước, Nguyễn Ái Quốc lựa
chọn con đường cách mạng sản?
-Thứ nhất, từ nhận thức sâu sắc về thực tiễn đất nước xu thế thời đại:
+NAQ đã sớm nhận thức về thực tiễn đất nước, nhân dân lầm than khổ cực bởi
sự bóc lột của thực dân Pháp. Người đã tìm tòi, nghiên cứu về con đường cứu
nước của nhà yêu nước tiền bối và nhận thấy không phù hợp với tình hình VN
(các cuộc khởi nghĩa đều thất bại).
+Nguyễn Ái Quốc đã được chứng kiến những thành tựu của cách mạng vô sản
trên thế giới, đặc biệt là Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917. Cách mạng
Tháng Mười Nga đã đập tan ách thống trị của giai cấp tư sản và phong kiến,
thiết lập chính quyền của giai cấp vô sản và nhân dân lao động, giải phóng giai
cấp công nhân và nhân dân lao động khỏi áp bức, bóc lột.
→ Từ thực tiễn đất nước và xu hướng thời đại, NAQ đã khẳng định: "Chỉ có
cách mạng vô sản mới giải phóng được dân tộc ta khỏi ách áp bức của đế quốc,
thực dân, giải phóng giai cấp công nhân và nhân dân lao động khỏi áp bức, bóc
lột, xây dựng một xã hội mới, xã hội cộng sản".
-Từ sự tiếp thu, nghiên cứu, vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác Lênin:
+Nguyễn Ái Quốc đã dành nhiều thời gian nghiên cứu, tìm hiểu chủ nghĩa Mác
- Lênin, coi đây là kim chỉ nam cho hành động cách mạng. Người đã tiếp thu
những giá trị khoa học, cách mạng của chủ nghĩa Mác - Lênin và vận dụng sáng
tạo vào thực tiễn Việt Nam.
+Chủ nghĩa Mác - Lênin đã cung cấp cho Nguyễn Ái Quốc một hệ thống quan
điểm khoa học về thế giới, về con người, về xã hội, về cách mạng và con đường
giải phóng dân tộc. Những quan điểm này đã giúp Nguyễn Ái Quốc giải quyết
những vấn đề lý luận và thực tiễn của cách mạng Việt Nam, đặc biệt là vấn đề con đường cứu nước.
-Từ thực tiễn phong trào yêu nước Việt Nam:
+Trong quá trình tìm đường cứu nước, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia và lãnh
đạo nhiều phong trào yêu nước ở Việt Nam. Người đã nhận thấy rằng, các
phong trào yêu nước trước đây đều thất bại là do thiếu một đường lối cách mạng
đúng đắn, thiếu sự lãnh đạo của một tổ chức cách mạng có đường lối, phương
pháp cách mạng khoa học.
+Vì vậy, Nguyễn Ái Quốc cho rằng, cần phải xây dựng một tổ chức cách mạng
theo con đường cách mạng vô sản để lãnh đạo cách mạng Việt Nam giành thắng lợi.
Câu 3: Tại sao nói Cương lĩnh chính trị đầu tiên do Nguyễn Ái Quốc soạn
thảo Cương lĩnh đúng đắn sáng tạo, sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa
tính dân tộc, tính giai cấp tính nhân văn?
-Sáng tạo - vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác Lênin để phù hợp với điều
kiện thực tiễn của Việt Nam:
• Vấn đề con đường giải phóng dân tộc: Cương lĩnh xác định con đường
giải phóng dân tộc Việt Nam là con đường cách mạng vô sản, phù hợp
với xu thế phát triển của thời đại và nguyện vọng của nhân dân Việt Nam.
• Vấn đề giai cấp lãnh đạo cách mạng: Cương lĩnh xác định giai cấp công
nhân là giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam, phù hợp với quy luật
khách quan của cách mạng xã hội chủ nghĩa.
• Vấn đề liên minh giai cấp: Cương lĩnh xác định rõ vai trò của giai cấp
nông dân, tiểu tư sản, tầng lớp trí thức và nhân dân lao động khác trong
cách mạng Việt Nam, phù hợp với thực tiễn Việt Nam.
• Vấn đề mục tiêu cách mạng: Cương lĩnh xác định mục tiêu của cách
mạng Việt Nam là độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, phù hợp với
nguyện vọng của nhân dân Việt Nam.
-Tính dân tộc: Cương lĩnh xác định rõ hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng
Việt Nam là: "Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến tay sai,
giành độc lập cho dân tộc" và "Làm cho nước nhà hoàn toàn độc lập, thống
nhất, dân chủ, phú cường". Hai nhiệm vụ này thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí
tự chủ, tự quyết của dân tộc Việt Nam.
-Tính giai cấp: Cương lĩnh xác định rõ giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam
là giai cấp công nhân, đồng thời khẳng định vai trò của giai cấp nông dân, tiểu
tư sản, tầng lớp trí thức và nhân dân lao động khác. Sự kết hợp giữa giai cấp
công nhân và các giai cấp, tầng lớp khác trong cách mạng Việt Nam thể hiện
tính giai cấp của Cương lĩnh.
-Tính nhân văn: Cương lĩnh xác định rõ mục tiêu của cách mạng Việt Nam là
"Làm cho nước nhà hoàn toàn độc lập, thống nhất, dân chủ, phú cường". Mục
tiêu này thể hiện tinh thần nhân văn, khát vọng của nhân dân Việt Nam về một
xã hội công bằng, dân chủ, giàu mạnh, hạnh phúc.
Câu 4: Vai trò lãnh đạo của Đảng trong sự nghiệp giải phóng dân tộc 1930- 1945?
-Đảng đã xác định đúng đắn con đường cách mạng của dân tộc Việt Nam,
đó con đường cách mạng sản. Con đường cách mạng vô sản đã dẫn dắt
nhân dân Việt Nam đi đến thắng lợi trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp và đế quốc Mỹ, giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
-Đảng đã xây dựng phát triển lực lượng cách mạng, tạo nên sức mạnh to
lớn cho cách mạng. Đảng đã lãnh đạo nhân dân ta xây dựng và phát triển lực
lượng cách mạng ngày càng vững mạnh, bao gồm giai cấp công nhân, giai cấp
nông dân, tầng lớp trí thức và các tầng lớp nhân dân lao động khác. Lực lượng
cách mạng đã trở thành nhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng.
-Đảng đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành các cuộc đấu tranh cách mạng,
giành những thắng lợi to lớn. Đảng đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành nhiều
cuộc đấu tranh cách mạng, như phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh, cao trào cách
mạng 1936-1939, cuộc kháng chiến chống phát xít Nhật xâm lược và tay sai,
Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945. Những thắng lợi của các cuộc đấu tranh
cách mạng đã đưa đến thắng lợi của cách mạng dân tộc, dân chủ, giải phóng dân
tộc, thống nhất đất nước. Chương 2:
Câu 1: Hãy chứng minh cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược
(1946-1954) kết quả của cuộc chiến tranh nhân dân: “toàn dân, toàn diện,
lâu dài dựa vào sức mình chính?” -Về tính toàn dân:
+Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược là cuộc kháng chiến của
toàn dân Việt Nam, không phân biệt giai cấp, tầng lớp, tôn giáo, giới tính, lứa
tuổi. Từ già đến trẻ, từ nam đến nữ, từ nông dân đến công nhân, từ trí thức đến
nông dân, đều tham gia kháng chiến.
+Trong kháng chiến, nhân dân Việt Nam đã phát huy tinh thần yêu nước, đoàn
kết, ý chí quyết tâm giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước. Nhân dân đã hăng
hái tham gia các phong trào kháng chiến, như: phong trào "tấc đất tấc vàng",
"hũ gạo kháng chiến", "thắt lưng buộc bụng", "tuần lễ vàng",... Nhân dân đã
đóng góp sức người, sức của, hiến dâng cả xương máu để bảo vệ Tổ quốc.
-Về tính toàn diện
+Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược là cuộc kháng chiến toàn
diện, trên tất cả các lĩnh vực, bao gồm quân sự, chính trị, kinh tế, văn hóa, ngoại giao.
+Trong lĩnh vực quân sự, nhân dân Việt Nam đã xây dựng lực lượng vũ trang
nhân dân hùng mạnh, gồm cả bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và du kích. Lực
lượng vũ trang nhân dân đã chiến đấu anh dũng, kiên cường, lập nên nhiều
chiến công vang dội, tiêu biểu như chiến thắng Điện Biên Phủ,...
+Trong lĩnh vực chính trị, nhân dân Việt Nam đã xây dựng và phát triển chính
quyền cách mạng, lãnh đạo nhân dân kháng chiến. Chính quyền cách mạng đã
thực hiện tốt vai trò lãnh đạo, chỉ đạo kháng chiến, chăm lo đời sống nhân dân,...
+Trong lĩnh vực kinh tế, nhân dân Việt Nam đã thực hiện kế hoạch quân sự hóa
nền kinh tế, phát triển sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thủ công nghiệp,... để phục vụ kháng chiến.
+Trong lĩnh vực văn hóa, nhân dân Việt Nam đã phát huy tinh thần yêu nước,
truyền thống văn hóa dân tộc, cổ vũ tinh thần kháng chiến.
+Trong lĩnh vực ngoại giao, nhân dân Việt Nam đã tranh thủ sự ủng hộ của
quốc tế, góp phần vào thắng lợi của cuộc kháng chiến.
-Về tính lâu dài: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược là một cuộc
kháng chiến lâu dài, kéo dài hơn 9 năm. Trong suốt thời gian kháng chiến, nhân
dân Việt Nam đã phải vượt qua nhiều khó khăn, thử thách, nhưng vẫn kiên
cường chiến đấu, giành thắng lợi cuối cùng.
-Về tính dựa vào sức mình chính
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược là một cuộc kháng chiến dựa
vào sức mình là chính. Nhân dân Việt Nam đã tự lực tự cường, phát huy nội lực,
không trông chờ, ỷ lại vào sự giúp đỡ của bên ngoài.
Trong cuộc kháng chiến, nhân dân Việt Nam đã tự trang bị vũ khí, đạn dược,
lương thực, thực phẩm,... Nhân dân đã tự tổ chức kháng chiến, không cần sự chỉ
huy của bất kỳ một thế lực nào khác.
Câu 3: Tại sao Đại hội III của Đảng (9-1960) được xem đại hội hoàn
chỉnh đường lối chiến lược cách mạng 2 miền Nam - Bắc?
-Trên sở phân tích tình hình thế giới trong nước, Đại hội đã xác định
hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam: Cách mạng xã hội chủ
nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
• Ở miền Bắc, nhiệm vụ cách mạng là thực hiện cách mạng xã hội chủ
nghĩa bằng con đường đấu tranh chính trị, kết hợp với đấu tranh vũ trang.
Đại hội đã đề ra những nhiệm vụ cụ thể, như: xây dựng nền tảng vật chất
- kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội; phát triển kinh tế - văn hóa, củng cố quốc
phòng, an ninh; củng cố và phát triển khối đại đoàn kết toàn dân, xây
dựng Đảng vững mạnh; tăng cường đoàn kết quốc tế.
• Ở miền Nam, nhiệm vụ cách mạng là thực hiện cách mạng dân tộc dân
chủ nhân dân bằng con đường đấu tranh vũ trang, kết hợp với đấu tranh
chính trị. Đại hội đã đề ra những nhiệm vụ cụ thể, như: đánh đổ chế độ
thực dân mới của Mỹ - Diệm, lập nên chính phủ dân tộc dân chủ nhân
dân; thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chống Mỹ, cứu nước và xây dựng
chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc; tăng cường đoàn kết quốc tế.
-Đại hội đã xác định phương pháp cách mạng của hai miền: Miền Bắc tiến
hành cách mạng xã hội chủ nghĩa bằng con đường đấu tranh chính trị, kết hợp
với đấu tranh vũ trang; miền Nam tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân
dân bằng con đường đấu tranh vũ trang, kết hợp với đấu tranh chính trị.
-Đại hội đã xác định mục tiêu của cách mạng Việt Nam: Xây dựng một
nước Việt Nam thống nhất, độc lập, dân chủ, giàu mạnh, theo con đường xã hội chủ nghĩa.
Câu 4: Tại sao nói cuộc Tổng tiến công nổi dậy Mậu Thân năm 1968
một chủ trương táo bạo sáng tạo của Đảng, đánh thẳng ý chí xâm
lược của giới cầm quyền Mỹ?
Tính táo bạo: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân diễn ra trong
dịp Tết Mậu Thân, là thời điểm quân Mỹ và quân đồng minh đang có mặt
đông đảo ở miền Nam Việt Nam. Cuộc tiến công đồng loạt, quy mô lớn
vào các đô thị lớn của miền Nam, nơi tập trung lực lượng quân Mỹ và
quân đồng minh, là một quyết định táo bạo, thể hiện ý chí quyết tâm đánh
bại kẻ thù của Đảng và nhân dân ta.
Tính sáng tạo: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân đã vận dụng
sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, kế thừa và phát
triển truyền thống yêu nước, chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam.
Cuộc tiến công đã kết hợp giữa lực lượng vũ trang và lực lượng chính trị,
giữa đấu tranh vũ trang và đấu tranh chính trị, giữa tiến công và nổi dậy,
giữa đánh địch ở miền Nam với chống phá địch ở miền Bắc, tạo nên sức
mạnh tổng hợp để đánh bại kẻ thù.
Tính hiệu quả: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân đã đạt được
những thắng lợi to lớn, làm rung chuyển toàn bộ chiến trường miền Nam,
làm thất bại chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mỹ, buộc Mỹ phải
xuống thang chiến tranh, mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến
chống Mỹ, cứu nước.
Câu 5: Hãy chứng minh Hiệp định Paris (27-1-1960) kết quả của quá
trình “vừa đánh, vừa đàm” hội lớn cho sự nghiệp cách mạng ta đi
đến thắng lợi hoàn toàn?
• V quá trình “vừa đánh, vừa đàm”
-Chủ trương “vừa đánh, vừa đàm” là chủ trương chiến lược của Đảng ta trong
cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước. Chủ trương này được Đảng ta xác định
từ Đại hội III (9-1960) và được thực hiện kiên trì, sáng tạo trong suốt cuộc kháng chiến.
-Về phía ta, trong quá trình “vừa đánh, vừa đàm”, ta đã giành được những thắng
lợi to lớn trên cả ba mặt trận:
+Về quân sự: Ta đã đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-
1968), chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973), làm phá sản
hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ ở Đông Nam Á.
+Về chính trị: Ta đã xây dựng và phát triển vững mạnh lực lượng cách
mạng ở miền Nam, phát triển phong trào đấu tranh của nhân dân Mỹ và
thế giới, tạo ra sức ép to lớn buộc Mỹ phải xuống thang chiến tranh.
+Về ngoại giao: Ta đã tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô, Trung
Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa, của nhân dân tiến bộ trên thế giới,
tạo ra thế trận quốc tế ủng hộ ta trong cuộc kháng chiến.
-Về phía Mỹ, trong quá trình “vừa đánh, vừa đàm”, Mỹ đã chịu những tổn thất
nặng nề về quân sự, kinh tế, chính trị, xã hội, buộc Mỹ phải chấm dứt chiến
tranh, rút quân khỏi Việt Nam.
Về Hiệp định Paris
Hiệp định Paris được ký kết vào ngày 27-1-1973, là kết quả của quá trình “vừa
đánh, vừa đàm” của Đảng và nhân dân ta. Hiệp định Paris đã ghi nhận những
thắng lợi của nhân dân ta trên cả ba mặt trận, chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
Hiệp định Paris có ý nghĩa quan trọng đối với sự nghiệp cách mạng ta, tạo ra cơ
hội lớn để nhân dân ta tiếp tục đấu tranh giành thắng lợi hoàn toàn.
• Cơ hội lớn cho sự nghiệp cách mạng ta
Hiệp định Paris đã tạo ra những cơ hội lớn cho sự nghiệp cách mạng ta, cụ thể là:
• Tạo ra điều kiện thuận lợi cho ta tập trung lực lượng, tiếp tục đấu tranh
giành thắng lợi ở miền Nam.
• Giúp ta tranh thủ được sự ủng hộ của quốc tế, tạo ra thế trận quốc tế ủng
hộ ta trong cuộc kháng chiến.
• Tạo ra thời gian cần thiết để ta chuẩn bị cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975.
Trên cơ sở những cơ hội do Hiệp định Paris tạo ra, nhân dân ta đã tiếp tục phát
huy sức mạnh toàn dân, toàn diện, đánh thắng cuộc phản kích của địch, tiến lên
giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. Chương 3:
Câu 3: Làm nhận định: Nhận thức về CNXH con đường đi lên CNXH
VN ngày càng sáng tỏ hơn?
Chủ nghĩa hội được nhận thức đúng đắn, toàn diện, sâu sắc hơn.
-Từ khi ra đời cho đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn xác định chủ nghĩa
xã hội là mục tiêu, lý tưởng của cách mạng Việt Nam. Tuy nhiên, trong quá
trình phát triển, nhận thức của Đảng về chủ nghĩa xã hội đã có những bước phát triển vượt bậc.
-Ngay từ Đại hội VI (1986), Đảng đã khẳng định: "Chủ nghĩa xã hội là một xã
hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, mọi người có cuộc
sống ấm no, tự do, hạnh phúc". Đến Đại hội XIII (2021), Đảng tiếp tục bổ sung,
phát triển nhận thức về chủ nghĩa xã hội theo hướng toàn diện, sâu sắc hơn.
Theo đó, chủ nghĩa xã hội là một xã hội:
+Có nền kinh tế phát triển cao, dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và
quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa.
+Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
+Có con người phát triển toàn diện, có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.
+Có quốc phòng, an ninh vững mạnh.
+Có quan hệ quốc tế hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển.
Con đường đi lên chủ nghĩa hội Việt Nam được nhận thức
ràng, cụ thể hơn.
-Trong quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng Cộng sản Việt Nam đã từng bước
xác định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là sự phát triển quá độ
lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa.
-Tại Đại hội VI, Đảng đã bổ sung, phát triển quan điểm này theo hướng: "Để đi
lên chủ nghĩa xã hội, nước ta phải trải qua hai giai đoạn: giai đoạn xác lập cơ sở
vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội và giai đoạn phát triển chủ nghĩa xã hội".
-Đại hội XIII tiếp tục bổ sung, phát triển quan điểm này theo hướng: "Con
đường đi lên của nước ta là sự phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua
việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, bảo đảm tính
liên tục của cách mạng XHCN, kế thừa và phát triển những giá trị văn hóa, tinh
hoa của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại".
Phương thức thực hiện con đường đi lên chủ nghĩa hội Việt Nam
được nhận thức linh hoạt, sáng tạo hơn.
-Với tinh thần "Đổi mới là yêu cầu bức thiết của cách mạng Việt Nam, là nhân
tố quyết định thành công của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc" (Đại hội
VI), Đảng Cộng sản Việt Nam đã đề ra đường lối đổi mới toàn diện, đồng bộ,
phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
-Đổi mới là quá trình tự thân vận động, sáng tạo, không ngừng hoàn thiện của
Đảng và nhân dân Việt Nam. Trong quá trình đổi mới, Đảng đã nhận thức được
tầm quan trọng của việc vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ
Chí Minh vào thực tiễn Việt Nam, đồng thời tiếp thu có chọn lọc những tinh
hoa văn hóa, khoa học, kỹ thuật của nhân loại.
Câu 4: Làm nhận định về đối ngoại của Việt Nam: Hình ảnh vị thế
của Việt Nam trên đấu trường quốc tế ngày càng được nâng cao hơn
Việt Nam ngày càng được coi một đối tác tin cậy, trách nhiệm
trong khu vực trên thế giới.
-Trên cơ sở đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và
phát triển, Việt Nam đã tích cực, chủ động mở rộng quan hệ với các nước trên
thế giới, tham gia tích cực vào các hoạt động quốc tế và khu vực. Việt Nam đã
thiết lập quan hệ ngoại giao với 189 nước, là thành viên của 70 tổ chức quốc tế và khu vực.
-Việt Nam đã tích cực tham gia vào các hoạt động giải quyết các vấn đề quốc tế
và khu vực, đóng góp tích cực vào việc duy trì hòa bình, an ninh và hợp tác phát
triển ở khu vực và trên thế giới. Việt Nam đã tham gia tích cực vào các hoạt
động gìn giữ hòa bình của Liên Hợp Quốc, là một trong những quốc gia có số
lượng quân nhân tham gia gìn giữ hòa bình nhiều nhất ở khu vực.
Việt Nam một quốc gia tiềm năng phát triển to lớn, điểm đến
hấp dẫn của các nhà đầu du khách quốc tế.
-Việt Nam có nền kinh tế năng động, đang phát triển nhanh chóng với tốc độ
tăng trưởng GDP bình quân đạt 7,0%/năm trong giai đoạn 2011-2022. Việt Nam
có nguồn nhân lực dồi dào, trẻ trung, năng động và có trình độ học vấn ngày
càng cao. Việt Nam có vị trí địa lý thuận lợi, nằm ở trung tâm Đông Nam Á, là
cửa ngõ ra biển của các nước trong khu vực.
-Những tiềm năng phát triển to lớn của Việt Nam đã thu hút sự quan tâm của
các nhà đầu tư và du khách quốc tế. Theo số liệu thống kê, tổng vốn FDI đăng
ký vào Việt Nam trong giai đoạn 2011-2022 đạt 428,4 tỷ USD, tăng gấp 10,5
lần so với giai đoạn 2001-2010. Số lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam
trong giai đoạn 2011-2022 đạt 178,1 triệu lượt, tăng gấp 10,6 lần so với giai đoạn 2001-2010.
Việt Nam một quốc gia nền văn hóa lâu đời, giàu bản sắc.
-Việt Nam có nền văn hóa lâu đời, giàu bản sắc, được UNESCO công nhận là di
sản văn hóa thế giới 12 di sản văn hóa và 4 di sản văn hóa phi vật thể. Nền văn
hóa Việt Nam là sự giao thoa của nhiều nền văn hóa khác nhau, tạo nên sự đa
dạng, phong phú và độc đáo.
-Việt Nam đã tích cực quảng bá, giới thiệu nền văn hóa của đất nước ra thế giới.
Hàng năm, Việt Nam tổ chức nhiều hoạt động văn hóa, nghệ thuật, du lịch thu
hút sự quan tâm của đông đảo du khách quốc tế.
Những kết quả đạt được trong đối ngoại đã góp phần nâng cao hình ảnh và vị
thế của Việt Nam trên trường quốc tế. Việt Nam ngày càng được coi là một đối
tác tin cậy, có trách nhiệm trong khu vực và trên thế giới. Việt Nam là một quốc
gia có tiềm năng phát triển to lớn, là điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư và du
khách quốc tế. Việt Nam là một quốc gia có nền văn hóa lâu đời, giàu bản sắc.
Câu 5: Bài học lớn về sự lãnh đạo của Đảng là: Nắm vững ngọn cờ độc lập
dân tộc CNXH. Hãy chứng minh điều đó qua quá trình Đảng lãnh đạo
đất nước từ năm 1930 đến nay.
-Bài học lớn về sự lãnh đạo của Đảng là: Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và
CNXH là một trong những bài học kinh nghiệm quan trọng nhất được rút ra từ
quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam của Đảng Cộng sản Việt Nam. Bài học
này thể hiện ở chỗ Đảng luôn kiên định mục tiêu, tưởng độc lập dân tộc
chủ nghĩa hội, đồng thời luôn sáng tạo, linh hoạt trong việc vận dụng
đường lối, chủ trương của Đảng vào thực tiễn cách mạng.
-Từ khi ra đời cho đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam đã lãnh đạo nhân dân Việt
Nam giành được những thắng lợi vĩ đại, làm nên những bước ngoặt lịch sử quan
trọng của dân tộc. Trong đó, có thể kể đến những thắng lợi tiêu biểu như:
• Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, giành lại độc lập dân tộc cho nước nhà.
• Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945-
1954) và chống Mỹ cứu nước (1954-1975), giải phóng hoàn toàn dân tộc,
thống nhất đất nước.
• Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, đạt được những thành tựu to lớn,
toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa, quốc phòng, an ninh.
-Những thắng lợi đó có ý nghĩa to lớn, góp phần bảo vệ vững chắc độc lập, chủ
quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, đưa đất nước phát triển
theo con đường xã hội chủ nghĩa.
-Để đạt được những thắng lợi đó, Đảng Cộng sản Việt Nam đã luôn nắm vững
ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
• Về độc lập dân tộc, Đảng luôn xác định đó là mục tiêu, lý tưởng hàng đầu
của cách mạng Việt Nam. Đảng đã lãnh đạo nhân dân Việt Nam đấu
tranh chống thực dân, đế quốc, giành lại độc lập, chủ quyền cho dân tộc.
• Về chủ nghĩa xã hội, Đảng luôn xác định đó là mục tiêu, lý tưởng cuối
cùng của cách mạng Việt Nam. Đảng đã lãnh đạo nhân dân Việt Nam xây
dựng chủ nghĩa xã hội, từng bước nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.
 Sự nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội đã trở thành động
lực, sức mạnh to lớn giúp Đảng và nhân dân Việt Nam vượt qua mọi khó khăn,
thử thách, giành được những thắng lợi vẻ vang.
Câu 6: Đại hội VI của Đảng 1986 đã rút ra bài học: Phải biết kết hợp sức
mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới”. Đảng đã thực
hiện bài học này như thế nào trong thời kỳ đổi mới.
• Kết hợp sức mạnh dân tộc
-Trong thời kỳ đổi mới, Đảng Cộng sản Việt Nam đã luôn coi trọng việc phát
huy sức mạnh dân tộc, coi đó là nguồn lực nội sinh, quyết định thắng lợi của
cách mạng Việt Nam. Đảng đã tập trung xây dựng, phát huy khối đại đoàn kết
toàn dân tộc, đoàn kết giữa các dân tộc anh em, đoàn kết với nhân dân thế giới.
-Đảng đã thực hiện nhiều chủ trương, chính sách nhằm phát huy sức mạnh dân tộc, như:
• Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển kinh tế - xã
hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.
• Đổi mới, sắp xếp lại bộ máy nhà nước, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của nhà nước.
• Đẩy mạnh giáo dục, đào tạo, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao.
• Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể, tạo sự
đồng thuận, thống nhất trong toàn dân.
-Nhờ kết hợp sức mạnh dân tộc, Đảng Cộng sản Việt Nam đã lãnh đạo nhân dân
Việt Nam đạt được những thành tựu to lớn trong thời kỳ đổi mới. Nền kinh tế
Việt Nam đã có bước phát triển vượt bậc, đạt tốc độ tăng trưởng cao, đời sống
vật chất, tinh thần của nhân dân được nâng cao rõ rệt. Quốc phòng, an ninh
được củng cố, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn
lãnh thổ của Tổ quốc.
• Kết hợp sức mạnh thời đại
-Trong thời kỳ đổi mới, Đảng Cộng sản Việt Nam đã nhận thức rõ tầm quan
trọng của việc kết hợp sức mạnh thời đại với sức mạnh dân tộc. Đảng đã tích
cực chủ động hội nhập quốc tế, mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới.
-Đảng đã thực hiện nhiều chủ trương, chính sách nhằm kết hợp sức mạnh thời đại, như:
• Đẩy mạnh công cuộc đổi mới, hội nhập quốc tế, tiếp thu tinh hoa văn hóa,
khoa học, kỹ thuật của nhân loại.
• Đẩy mạnh hợp tác kinh tế, thương mại, đầu tư với các nước trên thế giới.
• Tham gia tích cực vào các hoạt động quốc tế, đóng góp vào hòa bình, hợp
tác và phát triển ở khu vực và trên thế giới.
 Nhờ kết hợp sức mạnh thời đại, Đảng Cộng sản Việt Nam đã lãnh đạo nhân
dân Việt Nam tiếp thu được những thành tựu khoa học, kỹ thuật của nhân loại,
tạo động lực mới cho phát triển kinh tế - xã hội. Việt Nam đã trở thành một
thành viên tích cực của cộng đồng quốc tế, có tiếng nói và vị thế ngày càng
được nâng cao trên trường quốc tế.