Câu Hỏi Tự Luận Về Sinh Lý Hoạt Động Thần Kinh Cấp Cao
1. Giải thích cơ chế sinh lý của trí nhớ. Phân biệt trí nhớ ngắn hạn và trí
nhớ dài hạn.
-quá trình hình thành của trí nhớ
+mã hoá:
+lưu trữ:
+truy xuất:
-cơ chế sltk
+hồi hm:
+vỏ não
+chất dẫn truyền tk
2. Trình bày vai trò của hệ lưới hoạt hóa lên vỏ não (RAS) trong điều hòa
trạng thái thức - ngủ.
3. Phân tích cơ chế sinh lý của cảm xúc và vai trò của hệ viền trong điều
hòa cảm xúc.
4. Trình bày cơ chế sinh lý của ngôn ngữ. Phân biệt vai trò của vùng Broca
và vùng Wernicke.
5. Giải thích cơ chế hình thành và điều hòa giấc ngủ. Phân biệt giữa giấc
ngủ REM và NREM.
6. Trình bày vai trò của bán cầu đại não trái và phải trong hoạt động thần
kinh cấp cao.
7. Phân tích cơ sở sinh lý của hành vi có ý thức và hành vi vô thức.
8. Trình bày khái niệm hoạt động thần kinh cấp cao và vai trò của nó trong
điều hòa hành vi.
9. Phân tích cơ sở sinh lý của phản xạ có điều kiện và sự khác biệt với
phản xạ không điều kiện.
10. Phân tích vai trò của vỏ não và các cấu trúc dưới vỏ trong hoạt động
thần kinh cấp cao.
11. Trình bày cơ chế ức chế trong hoạt động thần kinh cấp cao và ý nghĩa
sinh lý của nó.
12. Giải thích hiện tượng cảm ứng dương và cảm ứng âm trong hoạt động
thần kinh cấp cao.
- Cảm ứng dương là hiện tượng trong hoạt động thần kinh cấp cao, khi hưng
phấn xuất hiện ở một vùng vỏ não sẽ làm tăng cường hưng phấn ở các vùng
khác.
+ Hiện tượng này hình thành khi kích thích có ý nghĩa sinh học gây phát sinh điện
thế hoạt động ở nơron, xung thần kinh dẫn truyền dọc sợi trục và qua synap, làm
hưng phấn lan tỏa và được củng cố. Nhờ đó, các phản ứng của cơ thể như co cơ,
tăng tiết và thay đổi nhịp tim được tăng cường.
- Cảm ứng âm là hiện tượng trong hoạt động thần kinh cấp cao, khi hưng phấn
xuất hiện ở một vùng vỏ não thì gây ức chế ở vùng khác, hoặc ngược lại. Hiện tượng
này hình thành do sự xuất hiện ổ hưng phấn trội hoặc ổ ức chế trong vỏ não.
+ Về cơ chế sinh lí, cảm ứng âm được thực hiện thông qua ức chế synap, đặc
biệt là ức chế cạnh bên nhờ các nơron trung gian ức chế, giúp khu trú hoạt
động thần kinh và tăng tính chọn lọc của phản ứng.
13. Trình bày các loại hình hoạt động thần kinh cấp cao ở người và ý nghĩa
của chúng.
14. Phân tích vai trò của ngôn ngữ trong hoạt động thần kinh cấp cao và sự
khác biệt giữa người và động vật.
15. Trình bày cơ sở sinh lý của giấc ngủ và vai trò của giấc ngủ đối với hoạt
động thần kinh cấp cao.
Giải thích= quá trình + cơ chế
Trình bày = khái niệm + định nghĩa + vd lâm sàng tly
Phân tích = xác định chủ thể + vị trí + chức năng

Preview text:

Câu Hỏi Tự Luận Về Sinh Lý Hoạt Động Thần Kinh Cấp Cao

  1. Giải thích cơ chế sinh lý của trí nhớ. Phân biệt trí nhớ ngắn hạn và trí nhớ dài hạn.

-quá trình hình thành của trí nhớ

+mã hoá:

+lưu trữ:

+truy xuất:

-cơ chế sltk

+hồi hm:

+vỏ não

+chất dẫn truyền tk

  1. Trình bày vai trò của hệ lưới hoạt hóa lên vỏ não (RAS) trong điều hòa trạng thái thức - ngủ.
  2. Phân tích cơ chế sinh lý của cảm xúc và vai trò của hệ viền trong điều hòa cảm xúc.
  3. Trình bày cơ chế sinh lý của ngôn ngữ. Phân biệt vai trò của vùng Broca và vùng Wernicke.
  4. Giải thích cơ chế hình thành và điều hòa giấc ngủ. Phân biệt giữa giấc ngủ REM và NREM.
  5. Trình bày vai trò của bán cầu đại não trái và phải trong hoạt động thần kinh cấp cao.
  6. Phân tích cơ sở sinh lý của hành vi có ý thức và hành vi vô thức.
  7. Trình bày khái niệm hoạt động thần kinh cấp cao và vai trò của nó trong điều hòa hành vi.
  8. Phân tích cơ sở sinh lý của phản xạ có điều kiện và sự khác biệt với phản xạ không điều kiện.
  9. Phân tích vai trò của vỏ não và các cấu trúc dưới vỏ trong hoạt động thần kinh cấp cao.
  10. Trình bày cơ chế ức chế trong hoạt động thần kinh cấp cao và ý nghĩa sinh lý của nó.
  11. Giải thích hiện tượng cảm ứng dương và cảm ứng âm trong hoạt động thần kinh cấp cao.
    • Cảm ứng dương là hiện tượng trong hoạt động thần kinh cấp cao, khi hưng phấn xuất hiện ở một vùng vỏ não sẽ làm tăng cường hưng phấn ở các vùng khác.

+ Hiện tượng này hình thành khi kích thích có ý nghĩa sinh học gây phát sinh điện thế hoạt động ở nơron, xung thần kinh dẫn truyền dọc sợi trục và qua synap, làm hưng phấn lan tỏa và được củng cố. Nhờ đó, các phản ứng của cơ thể như co cơ, tăng tiết và thay đổi nhịp tim được tăng cường.

  1. Cảm ứng âm là hiện tượng trong hoạt động thần kinh cấp cao, khi hưng phấn xuất hiện ở một vùng vỏ não thì gây ức chế ở vùng khác, hoặc ngược lại. Hiện tượng này hình thành do sự xuất hiện ổ hưng phấn trội hoặc ổ ức chế trong vỏ não.
  2. + Về cơ chế sinh lí, cảm ứng âm được thực hiện thông qua ức chế synap, đặc biệt là ức chế cạnh bên nhờ các nơron trung gian ức chế, giúp khu trú hoạt động thần kinh và tăng tính chọn lọc của phản ứng.
  3. Trình bày các loại hình hoạt động thần kinh cấp cao ở người và ý nghĩa của chúng.
  4. Phân tích vai trò của ngôn ngữ trong hoạt động thần kinh cấp cao và sự khác biệt giữa người và động vật.
  5. Trình bày cơ sở sinh lý của giấc ngủ và vai trò của giấc ngủ đối với hoạt động thần kinh cấp cao.

Giải thích= quá trình + cơ chế

Trình bày = khái niệm + định nghĩa + vd lâm sàng tly

Phân tích = xác định chủ thể + vị trí + chức năng