Gdhth - Bài soạn chương 1&2
giáo duc tiểu học (Trường Đại học Đồng Tháp)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Gdhth - Bài soạn chương 1&2
giáo duc tiểu học (Trường Đại học Đồng Tháp)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by LÂM TI?N ??T (0025410037@student.dthu.edu.vn)
lOMoARcPSD|59543196
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP
GIÁO DỤC HỌC TIỂU HỌC
U HỎI VÀ BÀI TẬP ÔN TẬP CHƯƠNG
QUÁ TRÌNH DẠY HỌC – QUÁ TRÌNH GIÁO
DỤC
Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
Họ và tên sinh viênCHÂU HỒNG NHÃ PHƯƠNG
MSSV 0023411978
Lớp ĐHGDTH23H
Mã học phần GE4073N – CR01
Giảng viên hướng dẫn PGS,TS,GVCC.HUỲNH MỘNG
TUYỀN
Downloaded by LÂM TI?N ??T (0025410037@student.dthu.edu.vn)
lOMoARcPSD|59543196
Đồng Tháp năm 2024
U HỎI VÀ BÀI TẬP
CHƯƠNG I: QUÁ TRÌNH DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
Câu 1. Thế nào quá trình dạy học tiểu học? Trình y bản
chất của quá trình dạy học tiểu học.
Quá trình dạy học một q trình dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều
khiển của người dạy, người học tự giác, tích cực, chủ động tự tổ chức
hoạt động nhận thức – học tập nhằm thực hiện nhiệm vụ dạy học.
Bản chất của quá trình dạy học: Tổ chức hoạt động học.
- Quá trình nhận thức của học sinh trong dạy học.
- Quá trình nhận thức của học sinh trong dạy học được thiết kế công
phu được tổ chức trong những điều kiện phạm nhất định nên
mang tính đặc biệt.
- Quá trình dạy học huy động toàn bộ những chức năng tâm của
học sinh.
Câu 2. y cho biết vai trò, tác dụng của huy động các chức
năng tâm trong việc tạo nên hiệu quả dạy học tiểu học.
Người giáo viên cần làm để huy động được các chức năng
tâm lý đó.
- Vai trò, tác dụng của huy động các chức năng tâm trong việc tạo
nên hiệu quả dạy học:
+ Tâm chức năng chung định hướng cho hoạt động, dây
muốn i tới vai trò động cơ, mục đích của hoạt động. Động thể
một nhu cầu được nhận thức, hứng thú, tưởng, niềm tin, lương
tâm, danh vọng....
+ Tâm động lực thôi thúc, i cuốn con người hoạt động, khắc
phục mọi khó khán vươn tới mục đích đã đề ra.
+ Tâm điều khiển, kiểm tra quá trình hoạt động bằng chương trình,
kế hoạch, phương pháp, phương thức tiến hành hoạt động, làm cho
hoạt động của con người trở nên có ý thức, đem lại hiệu quả nhất định.
+ Tâm giúp con người điều chỉnh hoạt động cho phù hợp với mục
tiêu đã xác định, đồng thời phù hợp với điều kiện hoàn cảnh thực tế
cho phép,
+ Nhờ các chức năng định hướng, điều khiển, điều chỉnh nói trên
tâm giúp con người không chỉ thích ứng với hoàn cảnh khách
quan, mà còn nhận thức, cải tạo và sáng tạo ra thế giới.
- Hiệu quả chất lượng của quá trình dạy học tỉ lệ thuận với việc huy
động số lượng chất lượng của các chức năng tâm như: cảm giác,
Downloaded by LÂM TI?N ??T (0025410037@student.dthu.edu.vn)
lOMoARcPSD|59543196
tri giác,duy, trí nhớ, tưởng tượng, xúc cảm, tình cảm, nhu cầu, hứng
thú, chú ý, ý chí, trạng thái...
+ Tri giác: Huy động chức năng tâm tri giác trong quá trình dạy
học giúp học sinh biết đề ra mục đích, mục tiêu, đối tượng và cách thức
học tập, để rồi từ đó lên kế hoạch hoạt động học cho tương lai, điều đó
giúp học sinh chú tâm hơn về việc học tập, tránh bị sao nhãng bởi các
yếu tố bên ngoài, quá trình học tập sẽ đạt được hiệu quả tốt nhất.
+ T nhớ: Trong quá trình dạy học người GV huy động chức năng trí
nhớ học sinh, giúp các tích lũy vốn kiến thức, năng học tập của
mình trong quá trình học tập sử dụng vốn kiến thức đó ngày càng
tốt hơn trong quá trình học tập. Bởi việc học tốt cũng cần rèn luyện trí
nhớ để lưu trữ thông tin cần thiết cho sự phát triển bền vững. Trong
quá trình học tập khi cần thiết trí nhớ sẽ tái hiện những tri thức,
năng, dữ liệu thông tin bản thân đã lưu trữ được trong bộ óc, từ đó
giúp các em đáp ứng được các yêu cầu, mục tiêu của quá trình học
tập.
+ duy: Người GV huy động được chức năng tâm duy cho
quá trình dạy học giúp HS mở rộng khả năng ngôn ngữ, nhận thức
không gặp hạn chế, thể tạo ra những phán đoán mang tính khoa
học cho các em trong quá trình học tập. Việc phát triển khả năng
duy cho HS không chỉ giúp các em giải quyết các vấn đề hiện tại một
cách hiệu quả, còn mở ra khả năng giải quyết các vấn đề trong
tương lai.
+ Tưởng tượng: Tưởng tượng ảnh hưởng rõ rệt đến việc học tập
của học sinh, đến việc tiếp thu thể hiện các tri thức mới, đặc biệt
đến việc giáo dục đạo đức cũng như đến việc phát triển nhân cách nói
chung cho HS. Do đó, khi chuẩn bị i giảng, giáo viên cần phải hình
dung trước tiến trình của bải giảng, tiến độ nghe hiểu những phản
ứng thể của học sinh. Việc huy động trí tưởng tượng trong quá
trình dạy học cho trẻ giúp các em thể hình dung, bao quát bài học
từ đó hỗ trợ cho duy của trẻ được phát triển, đạt được hiệu quả dạy
học cao.
+ Ý chí: Trong quá trình dạy học GV thực hiện huy động được ý c
cho HS giúp các em động lực học hỏi, tìm hiểu về dữ liệu thông tin,
kiến thức, tri thức,... Của bài học. Ý chí còn giúp HS sức mạnh phi
thường, vượt qua muôn vàn khó khăn trở ngại tưởng chừng không vượt
nổi trong quá trình học tập. Từ đó tăng thêm tinh thần hiếu học, niềm
đam mê mãnh liệt với việc học.
+ Chú ý: Chú ý trong học tập cho phép ý thức của HS tập trung vào
đối tượng, vấn đ từ đó HS tiếp cận, nắm bắt kiến thức một cách triệt
để, điều này giúp tăng hiệu quả hoạt động học của HS hoạt động
Downloaded by LÂM TI?N ??T (0025410037@student.dthu.edu.vn)
lOMoARcPSD|59543196
dạy học của GV. Khi chú ý trong học tập, HS sẽ không bị xao nhãng hay
phân tâm bởi các tác động xung quanh, việc nắm bắt kiến thức đầy đủ,
ghi nhớ bài học được lâu dài để thể tập trung hoàn thành các
mục tiêu học tập cụ thể.
- Để huy động được các chức năng tâm trên cho học sinh người giáo
viên cần:
+ Nắm bắt được những đặc điểm, tình trạng về học sinh, cập nhật
thông tin của học sinh một cách nhanh chóng từ đó khai thác được tối
đa những khả năng của học sinh, mang lại hiệu quả cao cho quá trình
dạy học.
+ Nâng cao năng lực giảng dạy, truyền thụ kiến thức cho học sinh:
Đối với mỗi giáo viên, quan trọng nhất năng lực giảng dạy, truyền
thu kiến thức. Muốn trở thành một giáo viên năng lực dạy học thì
thấy, có chắc chắn phải năm vững kiến thức, kỹ năng về môn học được
phân công dạy.
+ Biết lập các loại kế hoạch dạy học, biết sử dụng hiệu quả thiết bị
dạy học, đặc biệt trong thời đại bùng nổ ch mạng 4.0 thì công nghệ
thông tin truyền thông chính công cụ hỗ trợ đắc lực để giáo viên
có những bài giảng lý thủ, cuốn hút.
+ Biết vận dụng các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học hợp
theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, phát triển kỹ
năng cho học sinh.
+ Bồi dưỡng năng lực tổ chức kiểm tra, đánh giá học sinh: Kiểm tra
đánh gkết quả học tập của học sinh thước đo giúp xác định thành
tích học tập, mức độ chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng của các em.
+ Rèn luyện năng lực thấu cảm học sinh: Thấu cảm khả năng hiểu
được cảm xúc,m trạng, đặc điểm, mong muốn, hoàn cảnh... của mỗi
học sinh, đó chính chìa khóa để đi được vào lòng học sinh, để học
sinh dễ dàng mà lòng với giáo viên, có như vậy sự hợp tác giữa thầy và
trò mới suôn sẻ, chất lượng giáo dục mới nâng cao.
Câu 3. Thế nào động lực của quá trình dạy học? những
loại mâu thuẫn nào trong quá trình dạy học? Trong đó những
mâu thuẫn nào bản nhất? Khi nào thì mâu thuẫn trở
thành động lực. Người giáo viên cần làm để tạo động lực cho
quá trình dạy học?
- Động lực của quá trình dạy học sự nảy sinh giải quyết hiệu
quả các mâu thuẫn bên trong bên ngoài của quá trình dạy học. Các
mâu thuẫn được giải quyết sẽ giúp cho quá trình dạy học đổi mới phát
triển.
- Những loại mâu thuẫn của quá trình dạy học:
Downloaded by LÂM TI?N ??T (0025410037@student.dthu.edu.vn)
lOMoARcPSD|59543196
+ Những mâu thuẫn bên trong của quá trình dạy học: mâu thuẫn
giữa các thành tố của quá trình dạy học ngay bên trong bản thân
từng thành tố.
+ Những mâu thuẫn bên ngoài: mâu thuẫn giữa quá trình bản
thân từng thành tố của quá trình dạy học với kinh tế xã hội.
- Mâu thuẫn giữa yêu cầu, nhiệm vụ học tập ngày càng cao với trình độ
tri thức, kỹ năng, kỹ xảo sự phát triển trí tuệ của người học còn hạn
chế, Mâu thuẫn này trở thành mâu thuẫn bản, thường xuyên trong
quá trình lãnh hội tri thức của học sinh.
- Những điều kiện cơ bản để mâu thuẫn trở thành động lực:
+ Mâu thuẫn phải vừa sức với học sinh.
+ Học sinh phải ý thức được mâu thuẫn và có nhu cầu, cách thức giải
quyết.
+ Mâu thuẫn nảy sinh mang tính tất yếu trên con đường vận động
phát triển của quá trình dạy học nói chung quá trình nhận thức của
học sinh nói riêng.
- Để tạo động lực cho học sinh người giáo viên cần:
+ Giáo viên trước tiên phải tạo cho học sinh những thói quen tốt, loại
bỏ những thói quen không phù hợp với chuẩn mục chung của nhà
trường, gia đình và xã hội.
+ Giáo viên luôn khích lệ, cổ vũ học sinh chọn lọc những kiến thức cơ
bản, dẫn dắt cho học sinh sao dễ hiểu, vừa sức từng đối tượng.
+ Luôn tạo không khí vui vẻ trên lớp, hạn chế tối đa những việc
trừng phạt học sinh. Tạo hứng thú, niềm đam mê học tập cho học sinh.
+ Trong quá trình giảng dạy giáo viên phải chú ý tôn trọng và kiên trì
yêu cầu học sinh phải thực hiện các bước tự học. Tạo thói quen học tập
tích cực, tự giác, chủ động trong học tập.
+ Giáo viên phải hiểu học sinh, tự thay đổi bản thân để thay đổi cách
dạy cho phù hợp từng đối tượng học sinh luôn kiên trì thực hiện đổi
mới phương pháp trong các giờ dạy.
Downloaded by LÂM TI?N ??T (0025410037@student.dthu.edu.vn)
lOMoARcPSD|59543196
Câu 4. Thế nào lôgic của quá trình dạy học, logic của quá
trình dạy học diễn ra theo những khâu bản nào? Nếu dạy
học không theo trình tự logic đó thì dẫn đến hậu quả như thế
nào?
- Logic của quá trình dạy học trình tự vận động hợp quy luật của quá
trình đó nhằm đảm bảo cho học sinh đi từ trình đtri thức, kỹ năng, kỹ
xảo phát triển năng lực hoạt động nhận thức, đặc biệt năng lực
hoạt động trí tuệ tương ứng lúc bắt đầu nghiên cứu môn học (hay một
đề mục) nào đó, đến trình độ tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, năng lực nhận
thức, đặc biệt năng lực trí tuệ tương ứng với lúc kết thúc môn học
(hay một đề mục) nào đó.
- Logic của quá trình dạy học diễn ra theo các khâu cơ bản:
+ Kích thích thái độ học tập tích cực của học sinh: giáo viên đề xuất
vấn đề, giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập tích cực tham
gia giải quyết vấn đề.
+ Tổ chức, hướng dẫn giúp học sinh thực hiện tốt hoạt động nhận thức,
hình thành ở học sinh hệ thống tri thức mới.
+ Tổ chức, hướng dẫn học sinh củng cố, nội tâm hóa tri thức bằng cách
ôn tập, luyện tập, vận dụng tri thức để giải quyết những nhiệm vụ
nhận thức và thực tiễn.
+ Tổ chức, hướng dẫn học sinh rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, nhận thức
và hoạt động thực tiễn.
+ Tổ chức kiểm tra, đánh giá việc nắm bắt tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
một cách hệ thống học sinh tạo mọi điều kiện cho học sinh tự
kiểm tra, đánh giá.
+ Phân tích kết quả từng giai đoạn, từng bước để thầy trò thực hiện
hoạt động dạy học đạt hiệu quả cao hơn.
Nếu dạy học không theo trình tự lôgic đó thì dẫn đến chất lượng tiết
dạy không tốt, không mang hiệu quả cao nội dung bài học thể
không đúng, chậm chương trình dạy học.
Câu 5. y cho biết các xu hướng đổi mới dạy học hiện nay?
người giáo viên tương lai anh/chị cần làm để thực hiện đổi
mới quá trình dạy học theo các xu hướng đổi mới đó.
- Các xu hướng dạy học hiện đại: Có 4 xu hướng dạy học
+ Lấy người học làm trung tâm của quá trình dạy học: xuất
phát từ học sinh, hoạt động học, phương pháp học để thực hiện quá
trình dạy học, khai thác huy các thành tố của quá trình dạy học nhằm
phát huy tối đa chủ thể tự giác, tích cực, độc lập, sáng tạo tự tổ chức
hoạt động học phát triển tối ưu những phẩm chất, năng lực bản thân.
Downloaded by LÂM TI?N ??T (0025410037@student.dthu.edu.vn)
lOMoARcPSD|59543196
+ Phân hóa: là quá trình tổ chức giáo dục làm cho mỗi học sinh tiến
hành hoạt động theo trình độ, nhịp độ nhận thức với những điều kiện
tự nhiên, kinh tế, hội của nhân, tạo điều kiện cho nhân bộc lộ
phát triển tối đa tài năng, đồng thời thực hiện mục tiêu chung của giáo
dục.
+ Tích hợp: hoạt động đó phải kết hợp, liên hệ, huy động
các yếu tố các nội dung gần giống nhau liên quan với nhau của
nhiều lĩnh vực để giải quyết làm sáng tỏ vấn đề cùng một lúc đạt
nhiều mục tiêu khác nhau.
+ Trải nghiệm: dưới sự hoạch định tổ chức, hướng dẫn của nhà
giáo dục, học sinh được tham gia trực tiếp vào các hoạt động thực tiễn
phong phú của nhà trường, gia đình, hội với cách chủ thể tích
cực, tự lên kế hoạch, tổ chức hoạt động, kiểm tra, đánh giá để hình
thành phát triển những phẩm chất, năng lực theo mục tiêu, yêu cầu
của xã hội hiện đại.
- Để thực hiện đổi mới quá trình dạy học theo xu hướng đổi mới đó
người giáo viên cần thực hiện:
+ Nâng cao trình độ chuyên môn sâu, nghiệp vụ phạm của bản
thân.
+ Dạy học chú ý đến các mặt: kinh nghiệm và trình độ kiến thức hiện
có, đặc điểm nhận thức của người học khả năng, điều kiện làm việc
cụ thể.
+ Tìm mọi biện pháp hình thức khác nhau để kích thích hứng thú
tính tích cực nhận thức của người học.
+ Tìm mọi cách làm cho người học tự suy nghĩ, có ý chí vượt khỏ, tìm
tòi hoạt động nhận thức độc lập.
+ Tăng cường nhân hóa hoạt động học tập, cần chú ý vận dụng
những thành tựu mới của khoa học kỹ thuật công nghệ hiện đại
như Modun, Grap,...
+ Trong kiểm tra, đánh giá chú ý khả năng tự đánh giá kết quả của
người học.
+ Tổ chức học sinh được tham gia trực tiếp vào các hoạt động thực
tiễn phong phú, từ đó cho học sinh tự lên kế hoạch, tổ chức hoạt động,
tự kiểm tra đánh giá, tự đúc kết được bài học qua thông qua hoạt động.
+ Tạo điều kiện cho nhân học sinh bộc lộ phát triển tối đa tài
năng, năng lực học sinh.
Câu 6. Thế nào nguyên tắc dạy học? Gồm những nguyên
tắc dạy học bản nào? Trình bày nội dung biện pháp thực
hiện của các nguyên tắc dạy học.
- Nguyên tắc dạy học hệ thống những quan điểm, tưởng mang
tính quy luật của luận dạy học tác dụng chỉ đạo, định hướng toàn
Downloaded by LÂM TI?N ??T (0025410037@student.dthu.edu.vn)
lOMoARcPSD|59543196
bộ quá trình dạy học nhằm thực hiện tối ưu mục đích nhiệm vụ dạy
học.
- Các nguyên tắc dạy học: Có 8 nguyên tắc dạy học.
Đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học tính giáo dục
trong dạy học.
- Trong dạy học, GV cần giúp HS lĩnh hội hệ thống tri thức khoa học,
chân chính, chính xác, hiện đại, có phương pháp học tập nghiên cứu
khoa học, hình thành thói quen suy nghĩ làm việc một cách khoa
học.
- GV cần hình thành phát triển nhu cầu, lòng say hứng thú học
tập, nghiên cứu, thể quan khoa học, niềm tin, thái độ, những
phẩm chất đạo đức tốt đẹp.
Biện pháp thực hiện:
- Cần sự lựa chọn hệ thống tri thức khoa học, hiện đại đ HS nắm
vững quy luật phát triển của tự nhiên, hội, duy thái độ đúng
đắn đối với hiện thực, nhất là truyền thống tốt đẹp của đất nước và con
người Việt Nam.
- Trình bày những tri thức khoa học theo một hệ thống chặt chẽ, dùng
ngôn ngữ khoa học, thuật ngữ khoa học một cách chính xác.
- Vận dụng các phương pháp hình thức tổ chức dạy học theo hướng
giúp HS làm quen với một số phương pháp nghiên cứu khoa học mức
độ đơn giản, giúp học sinh biết nhận xét, phân tích, tổng hợp, khái
quát, so sánh... rút ra kết luận vừa sức ngăn chặn hiện tượng học
vẹt, dần dần HS tiếp cận với hoạt động khoa học, rèn luyện những
phẩm chất, tác phong của người nghiên cứu khoa học.
- Bồi dưỡng cho HS ý thức năng lực phân tích, phê phán một cách
vừa sức những hiện tượng tín dị đoan, quan điểm phản khoa học,
thói quen chống lại s bóp méo, xuyên tạc sự thật, rèn luyện kỹ
năng xử thông tin phong phú của thời đại trên sở thế giới quan
khoa học.
- Thực hiện quá trình dạy học mang tính khoa học, nghệ thuật cao để
HS nhận thức thế giới một cách thông minh tích cực, sáng tạo hình
thành phát triển xúc cảm, tình cảm, nhu cầu, thị hiếu, tưởng,
niềm tin, thế giới quan, thái độ.... Nguyên tắc này phản ánh mối quan
hệ biện chứng giữa dạy học giáo dục, giữa dạy “chữ” dạy
người”.
Đảm bảo sự thống nhất giữa tính tự giác, tích cực, độc lập,
sáng tạo của học sinh vai trò chủ đạo của người giáo viên
trong quá trình dạy học.
Người học huy động mức độ cao các chức năng tâm tiềm
lực cá nhân để giải quyết những nhiệm vụ nhận thức trong tính tự giác,
Downloaded by LÂM TI?N ??T (0025410037@student.dthu.edu.vn)
lOMoARcPSD|59543196
tích cực, năng động, sáng tạo dưới sthiết kế, tổ chức, hướng dẫn của
GV tạo nên sự cộng hưởng hiệu quả của hoạt động dạy học nhằm
phát triển tốt nhất người học.
Biện pháp thực hiện:
- Giúp người học ý thức đầy đủ sâu sắc về mục đích nhiệm vụ
học tập, có thái độ, động cơ học tập tốt.
- Sử dụng phối hợp tốt các phương pháp đặc biệt phương pháp dạy
học nêu và giải quyết vấn đề để đưa học sinh vào tình huống có vấn đề
kích thích sự tìm tòi, sáng tạo giải quyết vấn đề học sinh, yêu
cầu hợp lý về việc tự nghiên cứu, tự giải quyết những bài tập nhận thức
và thực hành.
- Tạo mọi điều kiện để HS trình bày ý kiến, những điều độc lập suy
nghĩ, những thắc mắc, hoài nghi khoa học, óc phê phán... chống lối học
vẹt, học đối phó, chủ nghĩa hình thức trong học tập.
- Phối hợp nhiều hình thức dạy học: thảo luận, học nhóm, tự học, tham
quan thực tế, hoạt động ngoại khoá... nhằm tạo mọi điều kiện cho học
sinh phát huy tối đa khả năng của bản thân.
- Thường xuyên kiểm tra, đánh giá kết quả học tập để giúp HS tự kiểm
tra, đánh giá, tự điều chỉnh, tự phấn đấu, tự phát triển.
- Hình thành cho người học những thao tác duy, hành động thực
hành, biện pháp hoạt động sáng tạo tạo điều kiện cho HS thể hiện
khả năng hoạt động sáng tạo trong quá trình nghiên cứu, học tập.
Đảm bảo tính hệ thống và tính tuần tự trong dạy học.
Giúp học sinh lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo khoa học, hiện đại
trong tỉnh hệ thống logic và tính kế thừa.
Biện pháp thực hiện:
- Tri thức HS cần lĩnh hội phải được sắp xếp theo một trình tự chặt
chẽ hệ thống, những tri thức phải rút ra từ những điều đã biết,
ngược lại những tri thức cũ luôn được bổ sung và phát triển.
- Hệ thống tri thức HS lĩnh hội cần đi từ đơn giản đến phức tạp, từ
dễ đến khó, từ cái chung đến cái riêng... nhằm phát triển tốt khả năng
tư duy lý luận cho HS.
- Khi y dựng nội dung dạy học phải tính tới mối liên hệ giữa tri thức
trong từng môn, giữa với các môn học tính tích hợp tri thức của
các môn học.
- Hình thành cho HS thói quen lập kế hoạch học tập hợp lý, lập dàn bài
một cách logic cho những trả lời miệng, bài làm, thí nghiệm...
- Khi nắm được những tri thức quan trọng, HS cần được tạo điều kiện
ứng dụng chúng vào thực tiễn để cùng cổ tính vững chắc của tri thức.
Đảm bảo sự thống nhất giữa tính trực quan sự phát triển
của tư duy lý thuyết.
Downloaded by LÂM TI?N ??T (0025410037@student.dthu.edu.vn)
lOMoARcPSD|59543196
Trong quá trình dạy học, GV phải tạo điều kiện cho HS tiếp xúc trực
tiếp với sự vật, hiện tượng, biểu tượng, hình tượng của chúng để hình
thành những khái niệm, quy luật, thuyết thể ngược lại nhằm
phát triển đồng bộ tư duy cụ thể và tư duy trừu tượng ở HS.
Biện pháp thực hiện:
- GV cần phối hợp tốt hai hệ thống tín hiệu: quan sát thực tế, dụng cụ
trực quan với ngôn ngữ chính xác, giàu nh ảnh, sinh động, vận dụng
những biểu tượng đã để hình thành những biểu tượng mới qua đó
mà hình thành khái niệm, định lý....
- Rèn luyện cho HS óc quan sát tinh tế, nhanh nhạy, sâu sắc, nhìn thấy
những dấu hiệu bản chất qua đó rút ra kết luận khái quát, phát triển tư
duy lý thuyết.
- Cần sử dụng phối hợp linh hoạt các phương pháp, nh thức tổ chức
dạy học để HS tích luỹ nhiều hình ảnh trực quan qua đó dễ dàng hình
thành những biểu tượng, khái niệm.
- Tạo ra nhiều tình huống trong học tập, bài tập kiểm tra, đánh giá
để học sinh giải quyết trong mối quan hệ giữa cái cụ thể với cái trừu
tượng và ngược lại.
Đảm bảo tính vững chắc của tri thức sự phát triển năng
lực nhận thức của học sinh.
Trong quá trình dạy học, giáo viên cần giúp học sinh nắm vững nội
dung dạy học với sự căng thẳng tối đa của trí lực: cảm giác, tri giác, trí
nhớ, tư duy, liên tưởng, tưởng tượng, ... lĩnh hội tri thức một cách thông
minh, qua đó nhằm phát triển năng lực những phẩm chất nhận
thức.
Biện pháp thực hiện:
- Các tài liệu học tập phải có tính logic chặt chẽ theo bản chất của nó.
- GV giúp HS hiểu tri thức trong tính sâu rộng, phát huy cao độ khả
năng nghiền ngẫm, suy nghĩ, tư duy, sáng tạo giải quyết vấn đề.
- Giúp HS nắm chắc những tri thức bản sau đó liên hệ với ví dụ thực
tiễn, mở rộng, nâng cao... sau mỗi bài học cần kết luận bản ngắn
gọn cần ghi nhớ.
- Thường xuyên kiểm tra, củng cố, ôn luyện, khắc sâu tri thức, kỹ năng,
kỹ xảo quan trọng cho HS bằng nhiều phương pháp để HS ghi nhớ vận
dụng thành thạo.
- Hướng dẫn HS phối hợp nhiều loại ghi nhớ nhất là ghi nhớ có chủ định
và ghi nhớ có ý nghĩ.
- Tạo nhiều tình huống học tập hệ thống bài tập phong phú đa dạng
giúp HS huy động tri thức cũ, đào sâu suy ngẫm giải quyết giúp các em
nắm vững, nhớ lâu tri thức, phát triển năng lực nhận thức.
Downloaded by LÂM TI?N ??T (0025410037@student.dthu.edu.vn)
lOMoARcPSD|59543196
- Cần phải rèn luyện trí tuệ HS bằng cách cho các em giải quyết những
vấn đề ngày càng phức tạp, cần làm cho trí tuệ của các em phát triển
có hệ thống liên tục.
Đảm bảo sự thống nhất giữa tính vừa xuất chung vừa sức
riêng trong quá trình dạy học.
Thông qua dạy học, giáo viên phải biết tạo nên những khó khăn
vừa sức, những yêu cầu nhiệm vụ học tập đề ra phải tương ứng với
(giới hạn cao nhất của vùng phát triển trí tuệ gần nhất) khả năng nhận
thức thể lực của người học. Giáo viên thực hiện việc dạy học phải
phù hợp với trình độ phát triển chung của cả lớp đồng thời phù hợp với
trình độ phát triển của từng học sinh, đảm bảo cho mỗi học sinh đều
phát triển tối đa năng lực nhận thức của mình.
Biện pháp thực hiện:
- GV phải nắm được đặc điểm nhận thức của từng HS cả lớp nhất
phải quan tâm đúng mức đến những HS cá biệt.
- GV sử dụng phối hợp linh hoạt các phương pháp, phương tiện, các
hình thức tổ chức dạy học, cách kiểm tra đánh giá nhằm phát huy đồng
bộ năng lực nhận thức của cả lớp đồng thời mang tính thể quá trình
nhận thức, vừa tầm phát triển của từng HS.
Đảm bảo tính xúc cảm, tình cảm tích cực trong dạy học.
Dạy học phải tạo người học s hấp dẫn, kích thích vào nhu cầu,
hứng thú, lòng ham hiểu biết, niềm vui trong lao động trí óc làm động
lực cho sự phát triển năng lực nhận thức. Những xúc cảm tốt đẹp ở học
sinh đối với môn học càng ngày được tăng cường, củng cố và phát triển
thành tình cảm với môn học, đặc biệt việc hình thành tình cảm trí
tuệ.
Biện pháp thực hiện:
- GV luôn bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn, năng lực sư phạm
những phẩm chất nghề nghiệp cao quý, tình cảm trí tuệ sâu sắc,
mãnh liệt về lĩnh vực khoa học mình chuyên tâm nghiên cứu để
hướng dẫn HS lĩnh hội chúng.
- Thực hiện quá trình dạy học vừa mang tính khoa học vừa mang tính
nghệ thuật đ học sinh lĩnh hội tri thức trong tỉnh sâu rộng, sinh động,
hấp dẫn.
- Tạo điều kiện phát huy cao độ tính tích cực, năng động, sáng tạo của
HS trong việc phát hiện, giải quyết vấn đề đạt kết quả tốt nhằm hình
thành và phát triển tốt tình cảm trí tuệ ở HS.
- Thực hiện mối liên hệ giữa học đi đôi với hành với cuộc sống, với thực
tiễn xây dựng đất nước, với kinh nghiệm vốn sống của bản thân HS.
Nguyên tắc đảm bảo chuyển từ quá trình dạy học sang quá
trình tự học.
Downloaded by LÂM TI?N ??T (0025410037@student.dthu.edu.vn)
lOMoARcPSD|59543196
Thông qua q trình dạy học, GV cần dạy cho HS cách học, kỹ
năng, kỹ xảo nhận thức, hình thành nhu cầu, năng lực, phẩm chất tự
học để chuyển dần quá trình dạy học sang quá trình tự học. HS phải tự
mình tìm kiếm tri thức, chiếm lĩnh tri thức bằng chính hoạt động của
mình, tự thể hiện mình hợp tác với bạn, tự tổ chức, kiểm tra, đánh
giá, điều chỉnh hoạt động nhận thức, tự phát triển bản thân.
Biện pháp thực hiện:
- Giúp HS nhận thức sâu sắc vai trò tự học trong thời đại ngày nay
tiến hành giáo dục HS thông qua những tấm gương tự học.
- Tổ chức phong trào tự học trong lớp, trong trường, tạo mọi điều kiện
từ phía gia đình, nhà trường và xã hội để học sinh tự học.
- Phái phát huy tối đa tính độc lập, tự chủ, tích cực, sáng tạo của học
sinh trong quá trình dạy học.
- Người GV cần chú ý hình thành cho HS những kỹ năng lập kế hoạch,
kỹ năng tự tổ chức, tự kiểm tra, tìm hiểu những khó khăn trong học
tập, của HS giúp các em tìm cách khắc phục tự điều chỉnh hoạt
động học của mình.
- Tăng khối lượng tri thức thời gian tự học để hình thành nhu cầu, ý
chí của HS đối với tự học và hệ thống kỹ năng cần thiết cho tự học.
Câu 7. Cách dạy học theo kiểu thuyết trình đọc chép đã vi
phạm những nguyên tắc dạy học nào? y cho biết hậu quả
của dạy học vi phạm các nguyên tắc dạy học. Cho những dụ
trong thực tiễn người giáo viên dạy học đã vi phạm các nguyên
tắc dạy học.
- Cách dạy học theo kiểu thuyết trình đọc chép đã vi phạm những
nguyên tắc dạy học:
+ Đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học tính giáo dục trong
dạy học.
+ Đảm bảo sự thống nhất giữa tính tự giác, tích cực, độc lập, sáng
tạo của học sinh vai trò chủ đạo của người giáo viên trong qtrình
dạy học.
+ Đảm bảo sự thống nhất giữa tính trực quan sự phát triển của
duy lý thuyết.
+ Đảm bảo tính vững chắc của tri thức sự phát triển năng lực
nhận thức của học sinh.
+ Đảm bảo tính xúc cảm tình cảm tích cực trong dạy học.
+ Nguyên tắc đảm bảo chuyển từ q trình dạy học sang quá trình
tự học.
- Hậu quả của dạy học khi vi phạm các nguyên tắc dạy học:
+ Vừa gây mất thời gian vừa kém hiệu quả trong học tập.
Downloaded by LÂM TI?N ??T (0025410037@student.dthu.edu.vn)
lOMoARcPSD|59543196
+ Hạn chế tính tích cực, chủ động kìm hãm sức nghĩ, sức sáng tạo
của học sinh.
+ Học sinh sẽ phát sinh tâm lại vào thầy, chờ thầy đọc cho chép
mà không chịu tư duy, suy nghĩ để chủ động chiếm lĩnh kiến thức.
+ Không tạo được hứng thú học tập, học sinh sinh ra cảm giác nhàm
chán, hờ hững với việc học.
+ Giáo viên không nắm bắt được năng lực học tập của từng học sinh
để có phương pháp giảng dạy phù hợp.
Ví dụ:
- Khi học Ngữ n đa phần các giáo viên sẽ đọc SGK, giáo án cho học
sinh chép các nội dung: về tác giả, tác phẩm, nội dung chính, nội dung
từng phần bài học, ý nghĩa n bản/bài thơ, nghệ thuật bài... Học sinh
sẽ chỉ được giảng qua để kịp chương trình dạy. Hay lâu nay ai
cũng thấy tình trạng của Ngữ văn đề bài sáo n, lặp đi lặp lại, học
sinh làm bài theo kiểu trình bày nội dung đã học thuộc lòng, phương
pháp dạy học đọc chép vẫn phổ biến, dẫn đến hiện tượng “đoán trúng
đề”, “trúng tủ”, học sinh bị nhàm chán việc học Văn.
- Công nghệ hiện đại nhưng duy vẫn cũ. Trong tiết học, đa phần
nhiều thầy dùng máy chiếu để hiện chữ cho chúng em... chép. Nạn
đọc chép trong giáo dục, bằng công nghệ, đã biến tướng thành nạn
chiếu – chép. Rõ ràng khi tư duy giáo dục chưa đổi mới thì đổi mới công
nghệ chỉ là bình mới – rượu cũ mà thôi.
Câu 8. Nội dung dạy học ? Nội dung dạy học được cấu tạo
bởi những thành phần cơ bản nào?
- Nội dung dạy học hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, những cách
thức hoạt động, những kinh nghiệm hoạt động sáng tạo những tiêu
chuẩn về thái độ đối với tự nhiên, hội cộng đồng phủ hợp về mặt
sư phạm, được định hướng về mặt chính trị để hình thành phát triển
người học nhằm đáp ứng yêu cầu xã hội.
- Nội dung dạy học gồm có bốn thành phần cơ bản:
+ Hệ thống những tri thức về tự nhiên, hội, duy, kỹ thuật
cách thức hoạt động.
+ Hệ thống các kỹ năng, kỹ xảo liên quan đến hoạt động trí óc
lao động chân tay nói chung những kỹ năng về những lĩnh vực khác
nói riêng.
+ Hệ thống những kinh nghiệm hoạt động sáng tạo.
+ Hệ thống những chuẩn mực về thái độ đối với tự nhiên, hội
con người.
Downloaded by LÂM TI?N ??T (0025410037@student.dthu.edu.vn)
lOMoARcPSD|59543196
Câu 9. y cho biết mối quan hệ giữa các thành phần nội dung
bài học và lấy ví dụ các thành phần nội dung dạy học trong một
bài học cụ thể.
Các thành phần của chắc hợp á nội dung dạy học mối quan
hệ hữu với nhau góp phần giáo dục phát triển toàn diện nhân cách
học sinh.
Câu 10. Hãy cho biết nguyên tắc, quan điểm y dựng nội dung
bài học dạy học tiểu học (Chương trình giáo dục phổ thông
2018).
Quan điểm y dựng nội dung bài học dạy học tiểu học
(Chương trình giáo dục phổ thông 2018).
1. Chương trình giáo dục phổ thông vân bản chính sách của Nhà
nước thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông, quy định các yêu cầu cần
đạt về phẩm chất năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương
pháp giáo dục phương pháp đánh giả kết quả giáo dục, làm cân
quản chất lượng giáo dục phổ thông; đồng thời cam kết của Nhà
nước bảo đảm chất lượng của cả hệ thống từng sở giáo dục phổ
thông.
2. Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng trên cơ sở quan
điểm của Đảng, Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
đào tạo; gắn với nhu cầu phát triển của đất nước những tiến bộ của
thời đại về khoa học công nghệ hội, phù hợp với đặc điểm con
người, văn hóa Việt Nam, các giá trị truyền thống của dân tộc và những
giá trị chung của nhân loại cũng nhưc sáng kiến định hướng phát
triển chung của UNESCO về giáo dục, tạo hội bình đẳng về quyền
được bảo vệ, chăm sóc, học tập phát triển, quyền được lắng nghe,
tôn trọng được tham gia của học sinh; đặt nền tảng cho một hội
nhân vân, phát triển bền vững và phồn vinh.
3. Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm phát triển phẩm chất
năng lực người học thông qua nội dung giáo dục với những kiến
thức bản, thiết thực, hiện đại, hài hòa đức, trị, thể, mỹ; chú trọng
thực hành, vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong học tập
đời sống, tích hợp cao các lớp học dưới, phân hóa dẫn các lớp học
trên; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy
tính chủ động tiềm năng của mỗi học sinh, các phương pháp kiểm
tra, đánh giả phủ hợp với mục tiêu giáo dục phương pháp giáo dục
để đạt được mục tiêu đó.
4. Chương trình giáo dục phổ thông báo đàm kế thừa phát triển
những ưu điểm của các chương trình giáo dục phổ thông đã có của Việt
Nam, đồng thời tiếp thu kinh nghiệmy dựng chương trình của những
nền giáo dục tiên tiến trên thế giới, bảo đảm kết nối chặt chẽ giữa các
Downloaded by LÂM TI?N ??T (0025410037@student.dthu.edu.vn)
lOMoARcPSD|59543196
lớp học, cấp học với nhau liên thông với chương trình giáo dục mầm
non, chương trình giản dục nghề nghiệp chương trình giáo dục đại
học.
5. Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng theo hướng mở,
cụ thể là:
a) Chương trình bảo đảm định hưởng thống nhất những nội dung
giáo dục cốt lõi, bắt buộc đối với học sinh toàn quốc, đồng thời trao
quyền chủ động trách nhiệm cho địa phương nhà trường trong
việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch
giáo dục phù hợp với đổi tượng giáo dục điều kiện của địa phương,
của sở giáo dục, góp phần bảo đảm kết nối hoạt động của nhà
trường với gia đình, chính quyền và xã hội.
b) Chương trình chỉ quy định những nguyên tắc, định hưởng chung
về yêu cầu cần đạt về phẩm chất năng lực của học sinh, nội dung
giáo dục, phương pháp giáo dục và phương pháp đánh giá kết quả giáo
dục, không quy định quả chi tiết, để tạo điều kiện cho tác giả sách giáo
khoa giáo viên phát huy tính chủ động, sáng tạo trong thực hiện
chương trình.
c) Chương trình bảo đảm tính n định khả năng phát triển trong
quá trình thực hiện cho phù hợp với tiến bộ khoa học, công nghệ
yêu cầu của thực tế.
Câu 11. Hãy cho biết mục tiêu, thời lượng của chương trình
giáo dục tiểu học (2018). người giáo viên tương lai Anh/chị
cần làm gì để thực hiện tốt chương trình đó?
Mục tiêu của chương trình giáo dục tiểu học (2018)
Chương trình giáo dục phổ thông cụ thể hóa mục tiêu giáo dục phổ
thông, giúp học sinh phát triển hài hoà về thể chất tinh thần, trở
thành người học tích cực, tự tin, ý thức lựa chọn nghề nghiệp học
tập suốt đới, những phẩm chất tốt đẹp năng lực cần thiết để trở
thành người công dân trách nhiệm, người lao động văn hóa, cần
cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của nhân yêu cầu của
sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hóa
cách mạng công nghiệp mới.
Chương trình giáo dục tiểu học giúp học sinh hình thành phát
triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sphát triển hài hòa về
thể chất tinh thần, phẩm chất năng lực; định hướng chính vào
giáo dục về giá trị gia đình, quê hương, cộng đồng và những thói quen,
nề nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt.
Chương trình giáo dục trung học sở giúp học sinh phát triển các
phẩm chất, năng lực đã được hình thành phát triển cấp tiểu học,
tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của hội: hình
Downloaded by LÂM TI?N ??T (0025410037@student.dthu.edu.vn)
lOMoARcPSD|59543196
thành phương pháp học tập, hoàn chính trị thức kỹ năng nền tảng
để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào
cuộc sống lao động.
Chương trình giáo dục trung học phổ thông giúp học sinh tiếp tục
phát triển những phẩm chất, năng lực của người lao động, ý thức
nhân cách công dân, khả năng tự học ý thức học tập suốt đời, khả
năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực sở thích, điều kiện
hoàn cảnh của bản thân để tiếp tục học lên, học nghề hoặc tham
gia vào cuộc sống lao động; khả năng thích ứng với những đổi thay
trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp mới.
Thời lượng của chương trình giáo dục tiểu học (2018)
Mỗi tiết học cho lớp 1 lớp 2 từ 30 phút đến 35 phút, cho lớp 3,
lớp 4 lớp 5 từ 35 phút đến 40 phút; giữa các tiết học thời gian
nghỉ. Các trường dạy học 2 buổi/ngày btrí không quả 7 tiết học/ngày:
31 tiết học tuần đối với lớp 1, lớp 2 và lớp 3; 32 tiết học tuần đối với lớp
4 lớp 5. Các trường chưa đ điều kiện dạy học 2 buổi/ngày cần tập
trung đầu để bắt đầu từ năm học 2018 2019 dạy học 2 buổi/ngày
cho lớp 1, đến năm học 2022 2023 dạy học 2 buổi/ngày cho tất cả
các lớp tiểu học. Đối với những lớp chưa thực hiện dạy học 2 buổi/ngày,
không b trí thời gian tự học hướng dẫn trên lớp dạy học nội
dung giáo dục của địa phương.
Câu 12. Thế nào phương pháp dạy học? Gồm những
phương pháp dạy học tiểu học bản nào? Hãy trình y khái
niệm, yêu cầu sử dụng của các phương pháp: Thuyết trình; vấn
đáp; trực quan; ôn tập, luyện tập; thực hành, thí nghiệm; tình
huống; dự án, hợp đồng.
- Phương pháp dạy học hệ thống những hành động chủ đích, theo
một trình tự nhất định của giáo viên học sinh nhằm tổ chức hoạt
động nhận thứchoạt động thực hành của học sinh đảm bảo cho học
sinh lĩnh hội nội dung dạy học nhằm đạt được mục đích dạy học.
- Các phương pháp dạy học cơ bản:
+ Nhóm các phương pháp dùng ngôn ngữ:
• Phương pháp thuyết trình.
• Phương pháp vấn đáp.
+ Nhóm các phương pháp dạy học trực quan:
• Phương pháp trình bày trực quan.
• Phương pháp quan sát.
+ Nhóm phương pháp dạy học thực hành:
• Phương pháp luyện tập.
• Phương pháp ôn tập.
• Phương pháp công tác thí nghiệm thực hành.
Downloaded by LÂM TI?N ??T (0025410037@student.dthu.edu.vn)
lOMoARcPSD|59543196
+ Các phương pháp dạy học hiện đại
• Dạy học tình huống.
• Dạy học dự án.
• Dạy học theo hợp đồng.
Câu 13. Việc lựa chọn phối hợp các phương pháp dạy học
cần dựa trên những sở nào? Tại sao phải dựa trên những
sở đó. Hãy cho biết vai trò, tác dụng của việc phối hợp các
phương pháp dạy học trong việc tạo nên hiệu quả dạy học.
- Việc lựa chọn phối hợp các phương pháp cần căn cứ vào những
sở sau:
+ Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học của học sinh.
+ Lĩnh vực và mức độ của mục tiêu cần thực hiện.
+ Nội dung dạy học.
+ Phát huy được sự tích cực, chủ động, độc lập, sáng tạo của học
sinh.
+ Điều kiện vật chất, phương tiện, thời gian tiến hành.
+ Phương pháp phải phù hợp với khả năng nghề nghiệp của người
giáo viên.
- Việc lựa chọn, phối hợp các phương pháp dạy học cần dựa trên những
cơ sở đó, bởi vì: Khi thực hiện quá trình dạy học giáo viên cần có sự lựa
chọn phối hợp linh hoạt các phương pháp dạy học để lấy ưu điểm của
phương pháp này khắc phục những nhược điểm của phương pháp kia.
Câu 14. Thế nào hình thức tổ chức dạy học? y cho biết
gồm những hình thức tổ chức dạy học bản nào trường
tiểu học?
- Hình thức tổ chức dạy học toàn bộ những cách thức tổ chức hoạt
động của giáo viên học sinh trong quá trình dạy học thời gian
địa điểm nhất định với việc sử dụng những phương pháp phương
tiện dạy học cụ thể nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học.
- Một số hình thức dạy học cơ bản hiện nay:
+ Hình thức tổ chức Dạy học bài lớp (lên lớp).
+ Hình thức học ở nhà (tự học).
+ Hình thức học tập theo nhóm tại lớp.
+ Hình thức tham quan học tập.
+ Hình thức hoạt động ngoại khóa.
+ Hình thức giúp đỡ riêng.
Câu 15. Thế nào hình thức tổ chức dạy học bài lớp? Người
giáo viên cần chuẩn bị, lên lớp, sau khi lên lớp đối với một bài
học cụ thể?
Downloaded by LÂM TI?N ??T (0025410037@student.dthu.edu.vn)
lOMoARcPSD|59543196
- Hình thức tổ chức dạy học bài lớp hình thức tổ chức dạy học
trong suốt thời gian học tập được quy định chính xác một địa điểm
riêng biệt, giáo viên chỉ đạo hoạt động nhận thức tính chất tập thể
ổn định, với thành phần học sinh không đổi, đồng thời chú ý tới những
đặc điểm của từng học sinh, sử dụng các phương pháp, phương tiện
dạy học nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh nắm vững tài liệu
học tập một cách trực tiếp cũng như làm phát triển năng lực nhận thức,
giáo dục họ tại lớp.
- Người giáo viên cần chuẩn bị cho từng tiết học cụ thể:
+ Biết vị trí của bài trong toàn bộ kế hoạch dạy học, mối quan hệ
giữa bài đang dạy với bài trước và sau.
+ Xác minh mục tiêu (kiến thức, kỹ năng, thái độ) cần đạt được khi
dạy bài đó.
+ Trên sở mục tiêu, giáo viên xác định nội dung, lựa chọn phương
pháp, phương tiện, hình thức tổ chức... phù hợp với đối tượng đạt
được mục tiêu đề ra.
+ Suy nghĩ, dự đoán những tình huống xảy ra, dự kiến phương án
giải quyết.
Câu 16. Thế nào hình thức học tập theo nhóm tại lớp? Hình
thức y ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển người
học? Người giáo viên cần tổ chức dạy học theo nhóm như thế
nào để phát huy tính tích cực độc lập, sáng tạo người học?
- Hình thức học tập theo nhóm tại lớp hình thức dạy học sự kết
hợp tính tập nhân, trong đó học sinh trong nhóm dưới sự chỉ
đạo của giáo viên trao đổi những ý tưởng, nguồn kiến thức với nhau,
giúp đỡ, hợp tác với nhau trong việc lĩnh hội tri thức, nh thành kỹ
năng, kỹ xảo. Từng thành viên của nhóm không chỉ trách nhiệm với
việc học tập của mình còn trách nhiệm quan tâm đến việc học
tập của các bạn khác trong nhóm.
- Ý nghĩa của nh thức học tập theo nhóm tại lớp đối với sự phát triển
của người học:
+ Tạo nên môi trường học tập trong đó sự hợp tác, trao đổi,
giúp đỡ, tương trợ nhau giữa các thành viên trong nhóm với nhau.
+ Tạo nên không khí cởi mở, cảm thông, tự do trao đổi những vấn đề
học tập trong bầu không khí hòa hợp cộng đồng thi đua cùng tiến
bộ.
+ Hình thành tinh thần trách nhiệm đối với tập thể cho từng thành
viên của nhóm, nhờ vậy tránh được sự lười biếng, xao nhãng việc
nhiệm vụ được giao, tránh sự ghen tị.
+ Hình thành thói quen làm việc tự giác không cần kiểm soát.
+ Giúp hình thành kỹ năng tổ chức, giao tiếp, thói quen tự đánh giá.
Downloaded by LÂM TI?N ??T (0025410037@student.dthu.edu.vn)
lOMoARcPSD|59543196
+ Giúp hình thành tính tích cực nhận thức khả năng thích ứng
nhanh với nhịp điệu làm việc cùng nhau.
- Để phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo người học, người giáo
viên cần tổ chức dạy học theo nhóm như sau:
+ Việc thành lập nhóm học tập: Giáo viên thể chia nhóm ngẫu
nhiên hay chủ định, tùy theo mục tiêu, yêu cầu, nội dung dạy học,
đối tượng học sinh và các yếu tố khác.
+ Nội dung học tập nhóm: tính vấn đề, mức độ khó khăn tương
đối cao, có thể phân thành những đơn vị mang tính độc lập...
+ Tiến hành tiến hành với hình thức học tập theo nhóm:
• Giáo viên đề ra nhiệm vụ cho các nhóm trước cả lớp.
Từng nhóm được sắp xếp ngồi từng cụm với nhau để dễ dàng
trao đổi ý kiến giáo viên nghĩa quan sát, động viên hoặc gợi ý nếu
cần trong quá trình hoạt động nhóm.
Các thành viên trong nhóm thực hiện nhiệm vụ thông báo kết
quả cho nhau sau đó đại diện báo cáo kết quả trước lớp.
Các nhóm thảo luận với nhau, nhận xét, đánh giá đi đến kết
luận.
Downloaded by LÂM TI?N ??T (0025410037@student.dthu.edu.vn)
lOMoARcPSD|59543196

Preview text:

lOMoARcPSD|59543196
Gdhth - Bài soạn chương 1&2
giáo duc tiểu học (Trường Đại học Đồng Tháp) Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by LÂM TI?N ??T (0025410037@student.dthu.edu.vn) lOMoARcPSD|59543196
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP
GIÁO DỤC HỌC TIỂU HỌC
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ÔN TẬP CHƯƠNG
QUÁ TRÌNH DẠY HỌC – QUÁ TRÌNH GIÁO DỤC
Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
Họ và tên sinh viênCHÂU HỒNG NHÃ PHƯƠNG MSSV 0023411978 Lớp ĐHGDTH23H Mã học phần GE4073N – CR01
Giảng viên hướng dẫn PGS,TS,GVCC.HUỲNH MỘNG TUYỀN
Downloaded by LÂM TI?N ??T (0025410037@student.dthu.edu.vn) lOMoARcPSD|59543196 Đồng Tháp năm 2024
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
CHƯƠNG I: QUÁ TRÌNH DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
Câu 1. Thế nào là quá trình dạy học tiểu học? Trình bày bản
chất của quá trình dạy học tiểu học.

Quá trình dạy học là một quá trình dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều
khiển của người dạy, người học tự giác, tích cực, chủ động tự tổ chức
hoạt động nhận thức – học tập nhằm thực hiện nhiệm vụ dạy học.
Bản chất của quá trình dạy học: Tổ chức hoạt động học.
- Quá trình nhận thức của học sinh trong dạy học.
- Quá trình nhận thức của học sinh trong dạy học được thiết kế công
phu và được tổ chức trong những điều kiện sư phạm nhất định nên nó mang tính đặc biệt.
- Quá trình dạy học huy động toàn bộ những chức năng tâm lý của học sinh.
Câu 2. Hãy cho biết vai trò, tác dụng của huy động các chức
năng tâm lý trong việc tạo nên hiệu quả dạy học tiểu học.
Người giáo viên cần làm gì để huy động được các chức năng tâm lý đó.
- Vai trò, tác dụng của huy động các chức năng tâm lý trong việc tạo nên hiệu quả dạy học:
+ Tâm lí có chức năng chung là định hướng cho hoạt động, ở dây
muốn nói tới vai trò động cơ, mục đích của hoạt động. Động cơ có thể
là một nhu cầu được nhận thức, hứng thú, lí tưởng, niềm tin, lương tâm, danh vọng....
+ Tâm lí là động lực thôi thúc, lôi cuốn con người hoạt động, khắc
phục mọi khó khán vươn tới mục đích đã đề ra.
+ Tâm lí điều khiển, kiểm tra quá trình hoạt động bằng chương trình,
kế hoạch, phương pháp, phương thức tiến hành hoạt động, làm cho
hoạt động của con người trở nên có ý thức, đem lại hiệu quả nhất định.
+ Tâm lí giúp con người điều chỉnh hoạt động cho phù hợp với mục
tiêu đã xác định, đồng thời phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh thực tế cho phép,
+ Nhờ có các chức năng định hướng, điều khiển, điều chỉnh nói trên
mà tâm lí giúp con người không chỉ thích ứng với hoàn cảnh khách
quan, mà còn nhận thức, cải tạo và sáng tạo ra thế giới.
- Hiệu quả và chất lượng của quá trình dạy học tỉ lệ thuận với việc huy
động số lượng và chất lượng của các chức năng tâm lý như: cảm giác,
Downloaded by LÂM TI?N ??T (0025410037@student.dthu.edu.vn) lOMoARcPSD|59543196
tri giác, tư duy, trí nhớ, tưởng tượng, xúc cảm, tình cảm, nhu cầu, hứng
thú, chú ý, ý chí, trạng thái...
+ Tri giác: Huy động chức năng tâm lý tri giác trong quá trình dạy
học giúp học sinh biết đề ra mục đích, mục tiêu, đối tượng và cách thức
học tập, để rồi từ đó lên kế hoạch hoạt động học cho tương lai, điều đó
giúp học sinh chú tâm hơn về việc học tập, tránh bị sao nhãng bởi các
yếu tố bên ngoài, quá trình học tập sẽ đạt được hiệu quả tốt nhất.
+ Trí nhớ: Trong quá trình dạy học người GV huy động chức năng trí
nhớ ở học sinh, giúp các tích lũy vốn kiến thức, kĩ năng học tập của
mình trong quá trình học tập và sử dụng vốn kiến thức đó ngày càng
tốt hơn trong quá trình học tập. Bởi việc học tốt cũng cần rèn luyện trí
nhớ để lưu trữ thông tin cần thiết cho sự phát triển bền vững. Trong
quá trình học tập khi cần thiết trí nhớ sẽ tái hiện những tri thức, kĩ
năng, dữ liệu thông tin mà bản thân đã lưu trữ được trong bộ óc, từ đó
giúp các em đáp ứng được các yêu cầu, mục tiêu của quá trình học tập.
+ Tư duy: Người GV huy động được chức năng tâm lý tư duy cho
quá trình dạy học giúp HS mở rộng khả năng ngôn ngữ, nhận thức mà
không gặp hạn chế, có thể tạo ra những phán đoán mang tính khoa
học cho các em trong quá trình học tập. Việc phát triển khả năng tư
duy cho HS không chỉ giúp các em giải quyết các vấn đề hiện tại một
cách hiệu quả, mà còn mở ra khả năng giải quyết các vấn đề trong tương lai.
+ Tưởng tượng: Tưởng tượng có ảnh hưởng rõ rệt đến việc học tập
của học sinh, đến việc tiếp thu và thể hiện các tri thức mới, đặc biệt là
đến việc giáo dục đạo đức cũng như đến việc phát triển nhân cách nói
chung cho HS. Do đó, khi chuẩn bị bài giảng, giáo viên cần phải hình
dung trước tiến trình của bải giảng, tiến độ nghe hiểu và những phản
ứng có thể có của học sinh. Việc huy động trí tưởng tượng trong quá
trình dạy học cho trẻ giúp các em có thể hình dung, bao quát bài học
từ đó hỗ trợ cho tư duy của trẻ được phát triển, đạt được hiệu quả dạy học cao.
+ Ý chí: Trong quá trình dạy học GV thực hiện huy động được ý chí
cho HS giúp các em có động lực học hỏi, tìm hiểu về dữ liệu thông tin,
kiến thức, tri thức,... Của bài học. Ý chí còn giúp HS có sức mạnh phi
thường, vượt qua muôn vàn khó khăn trở ngại tưởng chừng không vượt
nổi trong quá trình học tập. Từ đó tăng thêm tinh thần hiếu học, niềm
đam mê mãnh liệt với việc học.
+ Chú ý: Chú ý trong học tập cho phép ý thức của HS tập trung vào
đối tượng, vấn đề từ đó HS tiếp cận, nắm bắt kiến thức một cách triệt
để, điều này giúp tăng hiệu quả hoạt động học của HS và hoạt động
Downloaded by LÂM TI?N ??T (0025410037@student.dthu.edu.vn) lOMoARcPSD|59543196
dạy học của GV. Khi chú ý trong học tập, HS sẽ không bị xao nhãng hay
phân tâm bởi các tác động xung quanh, việc nắm bắt kiến thức đầy đủ,
ghi nhớ bài học được lâu dài để có thể tập trung và hoàn thành các
mục tiêu học tập cụ thể.
- Để huy động được các chức năng tâm lý trên cho học sinh người giáo viên cần:
+ Nắm bắt được những đặc điểm, tình trạng về học sinh, cập nhật
thông tin của học sinh một cách nhanh chóng từ đó khai thác được tối
đa những khả năng của học sinh, mang lại hiệu quả cao cho quá trình dạy học.
+ Nâng cao năng lực giảng dạy, truyền thụ kiến thức cho học sinh:
Đối với mỗi giáo viên, quan trọng nhất là năng lực giảng dạy, truyền
thu kiến thức. Muốn trở thành một giáo viên có năng lực dạy học thì
thấy, có chắc chắn phải năm vững kiến thức, kỹ năng về môn học được phân công dạy.
+ Biết lập các loại kế hoạch dạy học, biết sử dụng hiệu quả thiết bị
dạy học, đặc biệt trong thời đại bùng nổ cách mạng 4.0 thì công nghệ
thông tin và truyền thông chính là công cụ hỗ trợ đắc lực để giáo viên
có những bài giảng lý thủ, cuốn hút.
+ Biết vận dụng các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học hợp lý
theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, phát triển kỹ năng cho học sinh.
+ Bồi dưỡng năng lực tổ chức kiểm tra, đánh giá học sinh: Kiểm tra
đánh giá kết quả học tập của học sinh là thước đo giúp xác định thành
tích học tập, mức độ chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng của các em.
+ Rèn luyện năng lực thấu cảm học sinh: Thấu cảm là khả năng hiểu
được cảm xúc, tâm trạng, đặc điểm, mong muốn, hoàn cảnh... của mỗi
học sinh, đó chính là chìa khóa để đi được vào lòng học sinh, để học
sinh dễ dàng mà lòng với giáo viên, có như vậy sự hợp tác giữa thầy và
trò mới suôn sẻ, chất lượng giáo dục mới nâng cao.
Câu 3. Thế nào là động lực của quá trình dạy học? Có những
loại mâu thuẫn nào trong quá trình dạy học? Trong đó những
mâu thuẫn nào là cơ bản nhất? Khi nào thì mâu thuẫn trở
thành động lực. Người giáo viên cần làm gì để tạo động lực cho quá trình dạy học?
- Động lực của quá trình dạy học là sự nảy sinh và giải quyết có hiệu
quả các mâu thuẫn bên trong và bên ngoài của quá trình dạy học. Các
mâu thuẫn được giải quyết sẽ giúp cho quá trình dạy học đổi mới phát triển.
- Những loại mâu thuẫn của quá trình dạy học:
Downloaded by LÂM TI?N ??T (0025410037@student.dthu.edu.vn) lOMoARcPSD|59543196
+ Những mâu thuẫn bên trong của quá trình dạy học: mâu thuẫn
giữa các thành tố của quá trình dạy học và ngay bên trong bản thân từng thành tố.
+ Những mâu thuẫn bên ngoài: là mâu thuẫn giữa quá trình và bản
thân từng thành tố của quá trình dạy học với kinh tế xã hội.
- Mâu thuẫn giữa yêu cầu, nhiệm vụ học tập ngày càng cao với trình độ
tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và sự phát triển trí tuệ của người học còn hạn
chế, Mâu thuẫn này trở thành mâu thuẫn cơ bản, thường xuyên trong
quá trình lãnh hội tri thức của học sinh.
- Những điều kiện cơ bản để mâu thuẫn trở thành động lực:
+ Mâu thuẫn phải vừa sức với học sinh.
+ Học sinh phải ý thức được mâu thuẫn và có nhu cầu, cách thức giải quyết.
+ Mâu thuẫn nảy sinh mang tính tất yếu trên con đường vận động
phát triển của quá trình dạy học nói chung và quá trình nhận thức của học sinh nói riêng.
- Để tạo động lực cho học sinh người giáo viên cần:
+ Giáo viên trước tiên phải tạo cho học sinh những thói quen tốt, loại
bỏ những thói quen không phù hợp với chuẩn mục chung của nhà
trường, gia đình và xã hội.
+ Giáo viên luôn khích lệ, cổ vũ học sinh chọn lọc những kiến thức cơ
bản, dẫn dắt cho học sinh sao dễ hiểu, vừa sức từng đối tượng.
+ Luôn tạo không khí vui vẻ trên lớp, hạn chế tối đa những việc
trừng phạt học sinh. Tạo hứng thú, niềm đam mê học tập cho học sinh.
+ Trong quá trình giảng dạy giáo viên phải chú ý tôn trọng và kiên trì
yêu cầu học sinh phải thực hiện các bước tự học. Tạo thói quen học tập
tích cực, tự giác, chủ động trong học tập.
+ Giáo viên phải hiểu học sinh, tự thay đổi bản thân để thay đổi cách
dạy cho phù hợp từng đối tượng học sinh và luôn kiên trì thực hiện đổi
mới phương pháp trong các giờ dạy.
Downloaded by LÂM TI?N ??T (0025410037@student.dthu.edu.vn) lOMoARcPSD|59543196
Câu 4. Thế nào là lôgic của quá trình dạy học, logic của quá
trình dạy học diễn ra theo những khâu cơ bản nào? Nếu dạy
học không theo trình tự logic đó thì dẫn đến hậu quả như thế nào?
- Logic của quá trình dạy học là trình tự vận động hợp quy luật của quá
trình đó nhằm đảm bảo cho học sinh đi từ trình độ tri thức, kỹ năng, kỹ
xảo và phát triển năng lực hoạt động nhận thức, đặc biệt là năng lực
hoạt động trí tuệ tương ứng lúc bắt đầu nghiên cứu môn học (hay một
đề mục) nào đó, đến trình độ tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, năng lực nhận
thức, đặc biệt là năng lực trí tuệ tương ứng với lúc kết thúc môn học
(hay một đề mục) nào đó.
- Logic của quá trình dạy học diễn ra theo các khâu cơ bản:
+ Kích thích thái độ học tập tích cực của học sinh: giáo viên đề xuất
vấn đề, giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập và tích cực tham
gia giải quyết vấn đề.
+ Tổ chức, hướng dẫn giúp học sinh thực hiện tốt hoạt động nhận thức,
hình thành ở học sinh hệ thống tri thức mới.
+ Tổ chức, hướng dẫn học sinh củng cố, nội tâm hóa tri thức bằng cách
ôn tập, luyện tập, vận dụng tri thức để giải quyết những nhiệm vụ
nhận thức và thực tiễn.
+ Tổ chức, hướng dẫn học sinh rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, nhận thức
và hoạt động thực tiễn.
+ Tổ chức kiểm tra, đánh giá việc nắm bắt tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
một cách có hệ thống ở học sinh và tạo mọi điều kiện cho học sinh tự kiểm tra, đánh giá.
+ Phân tích kết quả từng giai đoạn, từng bước để thầy và trò thực hiện
hoạt động dạy học đạt hiệu quả cao hơn.
 Nếu dạy học không theo trình tự lôgic đó thì dẫn đến chất lượng tiết
dạy không tốt, không mang hiệu quả cao và nội dung bài học có thể
không đúng, chậm chương trình dạy học.
Câu 5. Hãy cho biết các xu hướng đổi mới dạy học hiện nay? Là
người giáo viên tương lai anh/chị cần làm gì để thực hiện đổi
mới quá trình dạy học theo các xu hướng đổi mới đó.
- Các xu hướng dạy học hiện đại: Có 4 xu hướng dạy học
+ Lấy người học làm trung tâm của quá trình dạy học: là xuất
phát từ học sinh, hoạt động học, phương pháp học để thực hiện quá
trình dạy học, khai thác huy các thành tố của quá trình dạy học nhằm
phát huy tối đa chủ thể tự giác, tích cực, độc lập, sáng tạo tự tổ chức
hoạt động học phát triển tối ưu những phẩm chất, năng lực bản thân.
Downloaded by LÂM TI?N ??T (0025410037@student.dthu.edu.vn) lOMoARcPSD|59543196
+ Phân hóa: là quá trình tổ chức giáo dục làm cho mỗi học sinh tiến
hành hoạt động theo trình độ, nhịp độ nhận thức với những điều kiện
tự nhiên, kinh tế, xã hội của cá nhân, tạo điều kiện cho cá nhân bộc lộ
phát triển tối đa tài năng, đồng thời thực hiện mục tiêu chung của giáo dục.
+ Tích hợp: là hoạt động mà ở đó phải kết hợp, liên hệ, huy động
các yếu tố các nội dung gần và giống nhau có liên quan với nhau của
nhiều lĩnh vực để giải quyết làm sáng tỏ vấn đề và cùng một lúc đạt
nhiều mục tiêu khác nhau.
+ Trải nghiệm: là dưới sự hoạch định tổ chức, hướng dẫn của nhà
giáo dục, học sinh được tham gia trực tiếp vào các hoạt động thực tiễn
phong phú của nhà trường, gia đình, xã hội với tư cách là chủ thể tích
cực, tự lên kế hoạch, tổ chức hoạt động, kiểm tra, đánh giá để hình
thành và phát triển những phẩm chất, năng lực theo mục tiêu, yêu cầu của xã hội hiện đại.
- Để thực hiện đổi mới quá trình dạy học theo xu hướng đổi mới đó
người giáo viên cần thực hiện:
+ Nâng cao trình độ chuyên môn sâu, nghiệp vụ sư phạm của bản thân.
+ Dạy học chú ý đến các mặt: kinh nghiệm và trình độ kiến thức hiện
có, đặc điểm nhận thức của người học và khả năng, điều kiện làm việc cụ thể.
+ Tìm mọi biện pháp và hình thức khác nhau để kích thích hứng thú
tính tích cực nhận thức của người học.
+ Tìm mọi cách làm cho người học tự suy nghĩ, có ý chí vượt khỏ, tìm
tòi hoạt động nhận thức độc lập.
+ Tăng cường cá nhân hóa hoạt động học tập, cần chú ý vận dụng
những thành tựu mới của khoa học – kỹ thuật và công nghệ hiện đại như Modun, Grap,...
+ Trong kiểm tra, đánh giá chú ý khả năng tự đánh giá kết quả của người học.
+ Tổ chức học sinh được tham gia trực tiếp vào các hoạt động thực
tiễn phong phú, từ đó cho học sinh tự lên kế hoạch, tổ chức hoạt động,
tự kiểm tra đánh giá, tự đúc kết được bài học qua thông qua hoạt động.
+ Tạo điều kiện cho cá nhân học sinh bộc lộ phát triển tối đa tài năng, năng lực học sinh.
Câu 6. Thế nào là nguyên tắc dạy học? Gồm có những nguyên
tắc dạy học cơ bản nào? Trình bày nội dung và biện pháp thực
hiện của các nguyên tắc dạy học.
- Nguyên tắc dạy học là hệ thống những quan điểm, tư tưởng mang
tính quy luật của lý luận dạy học có tác dụng chỉ đạo, định hướng toàn
Downloaded by LÂM TI?N ??T (0025410037@student.dthu.edu.vn) lOMoARcPSD|59543196
bộ quá trình dạy học nhằm thực hiện tối ưu mục đích và nhiệm vụ dạy học.
- Các nguyên tắc dạy học: Có 8 nguyên tắc dạy học.
Đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục trong dạy học.
- Trong dạy học, GV cần giúp HS lĩnh hội hệ thống tri thức khoa học,
chân chính, chính xác, hiện đại, có phương pháp học tập và nghiên cứu
khoa học, hình thành thói quen suy nghĩ và làm việc một cách khoa học.
- GV cần hình thành và phát triển nhu cầu, lòng say mê hứng thú học
tập, nghiên cứu, có thể quan khoa học, có niềm tin, thái độ, những
phẩm chất đạo đức tốt đẹp.
Biện pháp thực hiện:
- Cần có sự lựa chọn hệ thống tri thức khoa học, hiện đại để HS nắm
vững quy luật phát triển của tự nhiên, xã hội, tư duy có thái độ đúng
đắn đối với hiện thực, nhất là truyền thống tốt đẹp của đất nước và con người Việt Nam.
- Trình bày những tri thức khoa học theo một hệ thống chặt chẽ, dùng
ngôn ngữ khoa học, thuật ngữ khoa học một cách chính xác.
- Vận dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học theo hướng
giúp HS làm quen với một số phương pháp nghiên cứu khoa học ở mức
độ đơn giản, giúp học sinh biết nhận xét, phân tích, tổng hợp, khái
quát, so sánh... rút ra kết luận vừa sức và ngăn chặn hiện tượng học
vẹt, dần dần HS tiếp cận với hoạt động khoa học, rèn luyện những
phẩm chất, tác phong của người nghiên cứu khoa học.
- Bồi dưỡng cho HS ý thức và năng lực phân tích, phê phán một cách
vừa sức những hiện tượng mê tín dị đoan, quan điểm phản khoa học,
có thói quen chống lại sự bóp méo, xuyên tạc sự thật, rèn luyện kỹ
năng xử lý thông tin phong phú của thời đại trên cơ sở thế giới quan khoa học.
- Thực hiện quá trình dạy học mang tính khoa học, nghệ thuật cao để
HS nhận thức thế giới một cách thông minh tích cực, sáng tạo hình
thành và phát triển xúc cảm, tình cảm, nhu cầu, thị hiếu, lý tưởng,
niềm tin, thế giới quan, thái độ.... Nguyên tắc này phản ánh mối quan
hệ biện chứng giữa dạy học và giáo dục, giữa dạy “chữ” và dạy “người”.
Đảm bảo sự thống nhất giữa tính tự giác, tích cực, độc lập,
sáng tạo của học sinh và vai trò chủ đạo của người giáo viên
trong quá trình dạy học.

Người học huy động ở mức độ cao các chức năng tâm lý và tiềm
lực cá nhân để giải quyết những nhiệm vụ nhận thức trong tính tự giác,
Downloaded by LÂM TI?N ??T (0025410037@student.dthu.edu.vn) lOMoARcPSD|59543196
tích cực, năng động, sáng tạo dưới sự thiết kế, tổ chức, hướng dẫn của
GV tạo nên sự cộng hưởng hiệu quả của hoạt động dạy và học nhằm
phát triển tốt nhất người học.
Biện pháp thực hiện:
- Giúp người học ý thức đầy đủ và sâu sắc về mục đích và nhiệm vụ
học tập, có thái độ, động cơ học tập tốt.
- Sử dụng phối hợp tốt các phương pháp đặc biệt là phương pháp dạy
học nêu và giải quyết vấn đề để đưa học sinh vào tình huống có vấn đề
và kích thích sự tìm tòi, sáng tạo giải quyết vấn đề ở học sinh, có yêu
cầu hợp lý về việc tự nghiên cứu, tự giải quyết những bài tập nhận thức và thực hành.
- Tạo mọi điều kiện để HS trình bày ý kiến, những điều độc lập suy
nghĩ, những thắc mắc, hoài nghi khoa học, óc phê phán... chống lối học
vẹt, học đối phó, chủ nghĩa hình thức trong học tập.
- Phối hợp nhiều hình thức dạy học: thảo luận, học nhóm, tự học, tham
quan thực tế, hoạt động ngoại khoá... nhằm tạo mọi điều kiện cho học
sinh phát huy tối đa khả năng của bản thân.
- Thường xuyên kiểm tra, đánh giá kết quả học tập để giúp HS tự kiểm
tra, đánh giá, tự điều chỉnh, tự phấn đấu, tự phát triển.
- Hình thành cho người học những thao tác tư duy, hành động thực
hành, biện pháp hoạt động sáng tạo và tạo điều kiện cho HS thể hiện
khả năng hoạt động sáng tạo trong quá trình nghiên cứu, học tập.
Đảm bảo tính hệ thống và tính tuần tự trong dạy học.
Giúp học sinh lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo khoa học, hiện đại
trong tỉnh hệ thống logic và tính kế thừa.
Biện pháp thực hiện:
- Tri thức mà HS cần lĩnh hội phải được sắp xếp theo một trình tự chặt
chẽ và có hệ thống, những tri thức phải rút ra từ những điều đã biết,
ngược lại những tri thức cũ luôn được bổ sung và phát triển.
- Hệ thống tri thức mà HS lĩnh hội cần đi từ đơn giản đến phức tạp, từ
dễ đến khó, từ cái chung đến cái riêng... nhằm phát triển tốt khả năng tư duy lý luận cho HS.
- Khi xây dựng nội dung dạy học phải tính tới mối liên hệ giữa tri thức
trong từng môn, giữa nó với các môn học và tính tích hợp tri thức của các môn học.
- Hình thành cho HS thói quen lập kế hoạch học tập hợp lý, lập dàn bài
một cách logic cho những trả lời miệng, bài làm, thí nghiệm...
- Khi nắm được những tri thức quan trọng, HS cần được tạo điều kiện
ứng dụng chúng vào thực tiễn để cùng cổ tính vững chắc của tri thức.
Đảm bảo sự thống nhất giữa tính trực quan và sự phát triển
của tư duy lý thuyết.

Downloaded by LÂM TI?N ??T (0025410037@student.dthu.edu.vn) lOMoARcPSD|59543196
Trong quá trình dạy học, GV phải tạo điều kiện cho HS tiếp xúc trực
tiếp với sự vật, hiện tượng, biểu tượng, hình tượng của chúng để hình
thành những khái niệm, quy luật, lý thuyết và có thể ngược lại nhằm
phát triển đồng bộ tư duy cụ thể và tư duy trừu tượng ở HS.
Biện pháp thực hiện:
- GV cần phối hợp tốt hai hệ thống tín hiệu: quan sát thực tế, dụng cụ
trực quan với ngôn ngữ chính xác, giàu hình ảnh, sinh động, vận dụng
những biểu tượng đã có để hình thành những biểu tượng mới qua đó
mà hình thành khái niệm, định lý....
- Rèn luyện cho HS óc quan sát tinh tế, nhanh nhạy, sâu sắc, nhìn thấy
những dấu hiệu bản chất qua đó rút ra kết luận khái quát, phát triển tư duy lý thuyết.
- Cần sử dụng phối hợp linh hoạt các phương pháp, hình thức tổ chức
dạy học để HS tích luỹ nhiều hình ảnh trực quan qua đó dễ dàng hình
thành những biểu tượng, khái niệm.
- Tạo ra nhiều tình huống trong học tập, bài tập và kiểm tra, đánh giá
để học sinh giải quyết trong mối quan hệ giữa cái cụ thể với cái trừu tượng và ngược lại.
Đảm bảo tính vững chắc của tri thức và sự phát triển năng
lực nhận thức của học sinh.

Trong quá trình dạy học, giáo viên cần giúp học sinh nắm vững nội
dung dạy học với sự căng thẳng tối đa của trí lực: cảm giác, tri giác, trí
nhớ, tư duy, liên tưởng, tưởng tượng, ... lĩnh hội tri thức một cách thông
minh, qua đó nhằm phát triển năng lực và những phẩm chất nhận thức.
Biện pháp thực hiện:
- Các tài liệu học tập phải có tính logic chặt chẽ theo bản chất của nó.
- GV giúp HS hiểu tri thức trong tính sâu rộng, phát huy cao độ khả
năng nghiền ngẫm, suy nghĩ, tư duy, sáng tạo giải quyết vấn đề.
- Giúp HS nắm chắc những tri thức cơ bản sau đó liên hệ với ví dụ thực
tiễn, mở rộng, nâng cao... sau mỗi bài học cần có kết luận cơ bản ngắn gọn cần ghi nhớ.
- Thường xuyên kiểm tra, củng cố, ôn luyện, khắc sâu tri thức, kỹ năng,
kỹ xảo quan trọng cho HS bằng nhiều phương pháp để HS ghi nhớ vận dụng thành thạo.
- Hướng dẫn HS phối hợp nhiều loại ghi nhớ nhất là ghi nhớ có chủ định và ghi nhớ có ý nghĩ.
- Tạo nhiều tình huống học tập và hệ thống bài tập phong phú đa dạng
giúp HS huy động tri thức cũ, đào sâu suy ngẫm giải quyết giúp các em
nắm vững, nhớ lâu tri thức, phát triển năng lực nhận thức.
Downloaded by LÂM TI?N ??T (0025410037@student.dthu.edu.vn) lOMoARcPSD|59543196
- Cần phải rèn luyện trí tuệ HS bằng cách cho các em giải quyết những
vấn đề ngày càng phức tạp, cần làm cho trí tuệ của các em phát triển có hệ thống liên tục.
Đảm bảo sự thống nhất giữa tính vừa xuất chung và vừa sức
riêng trong quá trình dạy học.

Thông qua dạy học, giáo viên phải biết tạo nên những khó khăn
vừa sức, những yêu cầu và nhiệm vụ học tập đề ra phải tương ứng với
(giới hạn cao nhất của vùng phát triển trí tuệ gần nhất) khả năng nhận
thức và thể lực của người học. Giáo viên thực hiện việc dạy học phải
phù hợp với trình độ phát triển chung của cả lớp đồng thời phù hợp với
trình độ phát triển của từng học sinh, đảm bảo cho mỗi học sinh đều
phát triển tối đa năng lực nhận thức của mình.
Biện pháp thực hiện:
- GV phải nắm được đặc điểm nhận thức của từng HS và cả lớp nhất là
phải quan tâm đúng mức đến những HS cá biệt.
- GV sử dụng và phối hợp linh hoạt các phương pháp, phương tiện, các
hình thức tổ chức dạy học, cách kiểm tra đánh giá nhằm phát huy đồng
bộ năng lực nhận thức của cả lớp đồng thời mang tính cá thể quá trình
nhận thức, vừa tầm phát triển của từng HS.
Đảm bảo tính xúc cảm, tình cảm tích cực trong dạy học.
Dạy học phải tạo ở người học sự hấp dẫn, kích thích vào nhu cầu,
hứng thú, lòng ham hiểu biết, niềm vui trong lao động trí óc làm động
lực cho sự phát triển năng lực nhận thức. Những xúc cảm tốt đẹp ở học
sinh đối với môn học càng ngày được tăng cường, củng cố và phát triển
thành tình cảm với môn học, đặc biệt là việc hình thành tình cảm trí tuệ.
Biện pháp thực hiện:
- GV luôn bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn, năng lực sư phạm
và những phẩm chất nghề nghiệp cao quý, có tình cảm trí tuệ sâu sắc,
mãnh liệt về lĩnh vực khoa học mà mình chuyên tâm nghiên cứu để
hướng dẫn HS lĩnh hội chúng.
- Thực hiện quá trình dạy học vừa mang tính khoa học vừa mang tính
nghệ thuật để học sinh lĩnh hội tri thức trong tỉnh sâu rộng, sinh động, hấp dẫn.
- Tạo điều kiện phát huy cao độ tính tích cực, năng động, sáng tạo của
HS trong việc phát hiện, giải quyết vấn đề đạt kết quả tốt nhằm hình
thành và phát triển tốt tình cảm trí tuệ ở HS.
- Thực hiện mối liên hệ giữa học đi đôi với hành với cuộc sống, với thực
tiễn xây dựng đất nước, với kinh nghiệm vốn sống của bản thân HS.
Nguyên tắc đảm bảo chuyển từ quá trình dạy học sang quá trình tự học.
Downloaded by LÂM TI?N ??T (0025410037@student.dthu.edu.vn) lOMoARcPSD|59543196
Thông qua quá trình dạy học, GV cần dạy cho HS cách học, kỹ
năng, kỹ xảo nhận thức, hình thành nhu cầu, năng lực, phẩm chất tự
học để chuyển dần quá trình dạy học sang quá trình tự học. HS phải tự
mình tìm kiếm tri thức, chiếm lĩnh tri thức bằng chính hoạt động của
mình, tự thể hiện mình và hợp tác với bạn, tự tổ chức, kiểm tra, đánh
giá, điều chỉnh hoạt động nhận thức, tự phát triển bản thân.
Biện pháp thực hiện:
- Giúp HS nhận thức sâu sắc vai trò tự học trong thời đại ngày nay và
tiến hành giáo dục HS thông qua những tấm gương tự học.
- Tổ chức phong trào tự học trong lớp, trong trường, tạo mọi điều kiện
từ phía gia đình, nhà trường và xã hội để học sinh tự học.
- Phái phát huy tối đa tính độc lập, tự chủ, tích cực, sáng tạo của học
sinh trong quá trình dạy học.
- Người GV cần chú ý hình thành cho HS những kỹ năng lập kế hoạch,
kỹ năng tự tổ chức, tự kiểm tra, tìm hiểu những khó khăn trong học
tập, của HS và giúp các em tìm cách khắc phục và tự điều chỉnh hoạt động học của mình.
- Tăng khối lượng tri thức và thời gian tự học để hình thành nhu cầu, ý
chí của HS đối với tự học và hệ thống kỹ năng cần thiết cho tự học.
Câu 7. Cách dạy học theo kiểu thuyết trình đọc chép đã vi
phạm những nguyên tắc dạy học nào? Hãy cho biết hậu quả
của dạy học vi phạm các nguyên tắc dạy học. Cho những ví dụ
trong thực tiễn người giáo viên dạy học đã vi phạm các nguyên tắc dạy học.
- Cách dạy học theo kiểu thuyết trình đọc chép đã vi phạm những nguyên tắc dạy học:
+ Đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục trong dạy học.
+ Đảm bảo sự thống nhất giữa tính tự giác, tích cực, độc lập, sáng
tạo của học sinh và vai trò chủ đạo của người giáo viên trong quá trình dạy học.
+ Đảm bảo sự thống nhất giữa tính trực quan và sự phát triển của tư duy lý thuyết.
+ Đảm bảo tính vững chắc của tri thức và sự phát triển năng lực
nhận thức của học sinh.
+ Đảm bảo tính xúc cảm tình cảm tích cực trong dạy học.
+ Nguyên tắc đảm bảo chuyển từ quá trình dạy học sang quá trình tự học.
- Hậu quả của dạy học khi vi phạm các nguyên tắc dạy học:
+ Vừa gây mất thời gian vừa kém hiệu quả trong học tập.
Downloaded by LÂM TI?N ??T (0025410037@student.dthu.edu.vn) lOMoARcPSD|59543196
+ Hạn chế tính tích cực, chủ động kìm hãm sức nghĩ, sức sáng tạo của học sinh.
+ Học sinh sẽ phát sinh tâm lý ỷ lại vào thầy, chờ thầy đọc cho chép
mà không chịu tư duy, suy nghĩ để chủ động chiếm lĩnh kiến thức.
+ Không tạo được hứng thú học tập, học sinh sinh ra cảm giác nhàm
chán, hờ hững với việc học.
+ Giáo viên không nắm bắt được năng lực học tập của từng học sinh
để có phương pháp giảng dạy phù hợp. Ví dụ:
- Khi học Ngữ văn đa phần các giáo viên sẽ đọc SGK, giáo án cho học
sinh chép các nội dung: về tác giả, tác phẩm, nội dung chính, nội dung
từng phần bài học, ý nghĩa văn bản/bài thơ, nghệ thuật bài... Học sinh
sẽ chỉ được giảng sơ qua vì để kịp chương trình dạy. Hay lâu nay ai
cũng thấy tình trạng của Ngữ văn là đề bài sáo mòn, lặp đi lặp lại, học
sinh làm bài theo kiểu trình bày nội dung đã học thuộc lòng, phương
pháp dạy học đọc chép vẫn phổ biến, dẫn đến hiện tượng “đoán trúng
đề”, “trúng tủ”, học sinh bị nhàm chán việc học Văn.
- Công nghệ hiện đại nhưng tư duy vẫn cũ. Trong tiết học, đa phần
nhiều thầy cô dùng máy chiếu để hiện chữ cho chúng em... chép. Nạn
đọc – chép trong giáo dục, bằng công nghệ, đã biến tướng thành nạn
chiếu – chép. Rõ ràng khi tư duy giáo dục chưa đổi mới thì đổi mới công
nghệ chỉ là bình mới – rượu cũ mà thôi.
Câu 8. Nội dung dạy học là gì? Nội dung dạy học được cấu tạo
bởi những thành phần cơ bản nào?
- Nội dung dạy học là hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, những cách
thức hoạt động, những kinh nghiệm hoạt động sáng tạo và những tiêu
chuẩn về thái độ đối với tự nhiên, xã hội và cộng đồng phủ hợp về mặt
sư phạm, được định hướng về mặt chính trị để hình thành và phát triển
người học nhằm đáp ứng yêu cầu xã hội.
- Nội dung dạy học gồm có bốn thành phần cơ bản:
+ Hệ thống những tri thức về tự nhiên, xã hội, tư duy, kỹ thuật và cách thức hoạt động.
+ Hệ thống các kỹ năng, kỹ xảo có liên quan đến hoạt động trí óc và
lao động chân tay nói chung và những kỹ năng về những lĩnh vực khác nói riêng.
+ Hệ thống những kinh nghiệm hoạt động sáng tạo.
+ Hệ thống những chuẩn mực về thái độ đối với tự nhiên, xã hội và con người.
Downloaded by LÂM TI?N ??T (0025410037@student.dthu.edu.vn) lOMoARcPSD|59543196
Câu 9. Hãy cho biết mối quan hệ giữa các thành phần nội dung
bài học và lấy ví dụ các thành phần nội dung dạy học trong một bài học cụ thể.

Các thành phần của chắc hợp lý á nội dung dạy học có mối quan
hệ hữu cơ với nhau góp phần giáo dục phát triển toàn diện nhân cách học sinh.
Câu 10. Hãy cho biết nguyên tắc, quan điểm xây dựng nội dung
bài học dạy học tiểu học (Chương trình giáo dục phổ thông 2018).
Quan điểm xây dựng nội dung bài học dạy học tiểu học
(Chương trình giáo dục phổ thông 2018).

1. Chương trình giáo dục phổ thông là vân bản chính sách của Nhà
nước thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông, quy định các yêu cầu cần
đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương
pháp giáo dục và phương pháp đánh giả kết quả giáo dục, làm cân cũ
quản lý chất lượng giáo dục phổ thông; đồng thời là cam kết của Nhà
nước bảo đảm chất lượng của cả hệ thống và từng cơ sở giáo dục phổ thông.
2. Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng trên cơ sở quan
điểm của Đảng, Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo; gắn với nhu cầu phát triển của đất nước và những tiến bộ của
thời đại về khoa học – công nghệ và xã hội, phù hợp với đặc điểm con
người, văn hóa Việt Nam, các giá trị truyền thống của dân tộc và những
giá trị chung của nhân loại cũng như các sáng kiến và định hướng phát
triển chung của UNESCO về giáo dục, tạo cơ hội bình đẳng về quyền
được bảo vệ, chăm sóc, học tập và phát triển, quyền được lắng nghe,
tôn trọng và được tham gia của học sinh; đặt nền tảng cho một xã hội
nhân vân, phát triển bền vững và phồn vinh.
3. Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm phát triển phẩm chất
và năng lực người học thông qua nội dung giáo dục với những kiến
thức cơ bản, thiết thực, hiện đại, hài hòa đức, trị, thể, mỹ; chú trọng
thực hành, vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong học tập và
đời sống, tích hợp cao ở các lớp học dưới, phân hóa dẫn ở các lớp học
trên; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy
tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh, các phương pháp kiểm
tra, đánh giả phủ hợp với mục tiêu giáo dục và phương pháp giáo dục
để đạt được mục tiêu đó.
4. Chương trình giáo dục phổ thông báo đàm kế thừa và phát triển
những ưu điểm của các chương trình giáo dục phổ thông đã có của Việt
Nam, đồng thời tiếp thu kinh nghiệm xây dựng chương trình của những
nền giáo dục tiên tiến trên thế giới, bảo đảm kết nối chặt chẽ giữa các
Downloaded by LÂM TI?N ??T (0025410037@student.dthu.edu.vn) lOMoARcPSD|59543196
lớp học, cấp học với nhau và liên thông với chương trình giáo dục mầm
non, chương trình giản dục nghề nghiệp và chương trình giáo dục đại học.
5. Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng theo hướng mở, cụ thể là:
a) Chương trình bảo đảm định hưởng thống nhất và những nội dung
giáo dục cốt lõi, bắt buộc đối với học sinh toàn quốc, đồng thời trao
quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương và nhà trường trong
việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch
giáo dục phù hợp với đổi tượng giáo dục và điều kiện của địa phương,
của cơ sở giáo dục, góp phần bảo đảm kết nối hoạt động của nhà
trường với gia đình, chính quyền và xã hội.
b) Chương trình chỉ quy định những nguyên tắc, định hưởng chung
về yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung
giáo dục, phương pháp giáo dục và phương pháp đánh giá kết quả giáo
dục, không quy định quả chi tiết, để tạo điều kiện cho tác giả sách giáo
khoa và giáo viên phát huy tính chủ động, sáng tạo trong thực hiện chương trình.
c) Chương trình bảo đảm tính ổn định và khả năng phát triển trong
quá trình thực hiện cho phù hợp với tiến bộ khoa học, công nghệ và yêu cầu của thực tế.
Câu 11. Hãy cho biết mục tiêu, thời lượng của chương trình
giáo dục tiểu học (2018). Là người giáo viên tương lai Anh/chị
cần làm gì để thực hiện tốt chương trình đó?
Mục tiêu của chương trình giáo dục tiểu học (2018)
Chương trình giáo dục phổ thông cụ thể hóa mục tiêu giáo dục phổ
thông, giúp học sinh phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, trở
thành người học tích cực, tự tin, có ý thức lựa chọn nghề nghiệp và học
tập suốt đới, có những phẩm chất tốt đẹp và năng lực cần thiết để trở
thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hóa, cần
cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của
sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hóa và
cách mạng công nghiệp mới.
Chương trình giáo dục tiểu học giúp học sinh hình thành và phát
triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hòa về
thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực; định hướng chính vào
giáo dục về giá trị gia đình, quê hương, cộng đồng và những thói quen,
nề nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt.
Chương trình giáo dục trung học cơ sở giúp học sinh phát triển các
phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học,
tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội: hình
Downloaded by LÂM TI?N ??T (0025410037@student.dthu.edu.vn) lOMoARcPSD|59543196
thành phương pháp học tập, hoàn chính trị thức và kỹ năng nền tảng
để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động.
Chương trình giáo dục trung học phổ thông giúp học sinh tiếp tục
phát triển những phẩm chất, năng lực của người lao động, ý thức và
nhân cách công dân, khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời, khả
năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện
và hoàn cảnh của bản thân để tiếp tục học lên, học nghề hoặc tham
gia vào cuộc sống lao động; khả năng thích ứng với những đổi thay
trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp mới.
Thời lượng của chương trình giáo dục tiểu học (2018)
Mỗi tiết học cho lớp 1 và lớp 2 từ 30 phút đến 35 phút, cho lớp 3,
lớp 4 và lớp 5 từ 35 phút đến 40 phút; giữa các tiết học có thời gian
nghỉ. Các trường dạy học 2 buổi/ngày bố trí không quả 7 tiết học/ngày:
31 tiết học tuần đối với lớp 1, lớp 2 và lớp 3; 32 tiết học tuần đối với lớp
4 và lớp 5. Các trường chưa đủ điều kiện dạy học 2 buổi/ngày cần tập
trung đầu tư để bắt đầu từ năm học 2018 – 2019 dạy học 2 buổi/ngày
cho lớp 1, đến năm học 2022 – 2023 dạy học 2 buổi/ngày cho tất cả
các lớp tiểu học. Đối với những lớp chưa thực hiện dạy học 2 buổi/ngày,
không bố trí thời gian tự học có hướng dẫn trên lớp và dạy học nội
dung giáo dục của địa phương.
Câu 12. Thế nào là phương pháp dạy học? Gồm có những
phương pháp dạy học tiểu học cơ bản nào? Hãy trình bày khái
niệm, yêu cầu sử dụng của các phương pháp: Thuyết trình; vấn
đáp; trực quan; ôn tập, luyện tập; thực hành, thí nghiệm; tình
huống; dự án, hợp đồng.
- Phương pháp dạy học là hệ thống những hành động có chủ đích, theo
một trình tự nhất định của giáo viên và học sinh nhằm tổ chức hoạt
động nhận thức và hoạt động thực hành của học sinh đảm bảo cho học
sinh lĩnh hội nội dung dạy học nhằm đạt được mục đích dạy học.
- Các phương pháp dạy học cơ bản:
+ Nhóm các phương pháp dùng ngôn ngữ:
• Phương pháp thuyết trình.
• Phương pháp vấn đáp.
+ Nhóm các phương pháp dạy học trực quan:
• Phương pháp trình bày trực quan. • Phương pháp quan sát.
+ Nhóm phương pháp dạy học thực hành:
• Phương pháp luyện tập. • Phương pháp ôn tập.
• Phương pháp công tác thí nghiệm thực hành.
Downloaded by LÂM TI?N ??T (0025410037@student.dthu.edu.vn) lOMoARcPSD|59543196
+ Các phương pháp dạy học hiện đại • Dạy học tình huống. • Dạy học dự án.
• Dạy học theo hợp đồng.
Câu 13. Việc lựa chọn và phối hợp các phương pháp dạy học
cần dựa trên những cơ sở nào? Tại sao phải dựa trên những cơ
sở đó. Hãy cho biết vai trò, tác dụng của việc phối hợp các
phương pháp dạy học trong việc tạo nên hiệu quả dạy học.
- Việc lựa chọn và phối hợp các phương pháp cần căn cứ vào những cơ sở sau:
+ Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học của học sinh.
+ Lĩnh vực và mức độ của mục tiêu cần thực hiện. + Nội dung dạy học.
+ Phát huy được sự tích cực, chủ động, độc lập, sáng tạo của học sinh.
+ Điều kiện vật chất, phương tiện, thời gian tiến hành.
+ Phương pháp phải phù hợp với khả năng nghề nghiệp của người giáo viên.
- Việc lựa chọn, phối hợp các phương pháp dạy học cần dựa trên những
cơ sở đó, bởi vì: Khi thực hiện quá trình dạy học giáo viên cần có sự lựa
chọn phối hợp linh hoạt các phương pháp dạy học để lấy ưu điểm của
phương pháp này khắc phục những nhược điểm của phương pháp kia.
Câu 14. Thế nào là hình thức tổ chức dạy học? Hãy cho biết
gồm có những hình thức tổ chức dạy học cơ bản nào ở trường tiểu học?
- Hình thức tổ chức dạy học là toàn bộ những cách thức tổ chức hoạt
động của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học ở thời gian và
địa điểm nhất định với việc sử dụng những phương pháp và phương
tiện dạy học cụ thể nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học.
- Một số hình thức dạy học cơ bản hiện nay:
+ Hình thức tổ chức Dạy học bài lớp (lên lớp).
+ Hình thức học ở nhà (tự học).
+ Hình thức học tập theo nhóm tại lớp.
+ Hình thức tham quan học tập.
+ Hình thức hoạt động ngoại khóa.
+ Hình thức giúp đỡ riêng.
Câu 15. Thế nào là hình thức tổ chức dạy học bài lớp? Người
giáo viên cần chuẩn bị, lên lớp, sau khi lên lớp đối với một bài học cụ thể?

Downloaded by LÂM TI?N ??T (0025410037@student.dthu.edu.vn) lOMoARcPSD|59543196
- Hình thức tổ chức dạy học bài lớp là hình thức tổ chức dạy học mà
trong suốt thời gian học tập được quy định chính xác ở một địa điểm
riêng biệt, giáo viên chỉ đạo hoạt động nhận thức có tính chất tập thể
ổn định, với thành phần học sinh không đổi, đồng thời chú ý tới những
đặc điểm của từng học sinh, sử dụng các phương pháp, phương tiện
dạy học nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh nắm vững tài liệu
học tập một cách trực tiếp cũng như làm phát triển năng lực nhận thức, giáo dục họ tại lớp.
- Người giáo viên cần chuẩn bị cho từng tiết học cụ thể:
+ Biết vị trí của bài trong toàn bộ kế hoạch dạy học, mối quan hệ
giữa bài đang dạy với bài trước và sau.
+ Xác minh mục tiêu (kiến thức, kỹ năng, thái độ) cần đạt được khi dạy bài đó.
+ Trên cơ sở mục tiêu, giáo viên xác định nội dung, lựa chọn phương
pháp, phương tiện, hình thức tổ chức... phù hợp với đối tượng và đạt được mục tiêu đề ra.
+ Suy nghĩ, dự đoán những tình huống xảy ra, dự kiến phương án giải quyết.
Câu 16. Thế nào là hình thức học tập theo nhóm tại lớp? Hình
thức này có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển người
học? Người giáo viên cần tổ chức dạy học theo nhóm như thế
nào để phát huy tính tích cực độc lập, sáng tạo người học?
- Hình thức học tập theo nhóm tại lớp là hình thức dạy học có sự kết
hợp tính tập và cá nhân, mà trong đó học sinh trong nhóm dưới sự chỉ
đạo của giáo viên trao đổi những ý tưởng, nguồn kiến thức với nhau,
giúp đỡ, hợp tác với nhau trong việc lĩnh hội tri thức, hình thành kỹ
năng, kỹ xảo. Từng thành viên của nhóm không chỉ có trách nhiệm với
việc học tập của mình mà còn có trách nhiệm quan tâm đến việc học
tập của các bạn khác trong nhóm.
- Ý nghĩa của hình thức học tập theo nhóm tại lớp đối với sự phát triển của người học:
+ Tạo nên môi trường học tập mà trong đó có sự hợp tác, trao đổi,
giúp đỡ, tương trợ nhau giữa các thành viên trong nhóm với nhau.
+ Tạo nên không khí cởi mở, cảm thông, tự do trao đổi những vấn đề
học tập trong bầu không khí hòa hợp cộng đồng và thi đua cùng tiến bộ.
+ Hình thành tinh thần trách nhiệm đối với tập thể cho từng thành
viên của nhóm, nhờ vậy mà tránh được sự lười biếng, xao nhãng việc
nhiệm vụ được giao, tránh sự ghen tị.
+ Hình thành thói quen làm việc tự giác không cần kiểm soát.
+ Giúp hình thành kỹ năng tổ chức, giao tiếp, thói quen tự đánh giá.
Downloaded by LÂM TI?N ??T (0025410037@student.dthu.edu.vn) lOMoARcPSD|59543196
+ Giúp hình thành tính tích cực nhận thức và khả năng thích ứng
nhanh với nhịp điệu làm việc cùng nhau.
- Để phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo ở người học, người giáo
viên cần tổ chức dạy học theo nhóm như sau:
+ Việc thành lập nhóm học tập: Giáo viên có thể chia nhóm ngẫu
nhiên hay có chủ định, tùy theo mục tiêu, yêu cầu, nội dung dạy học,
đối tượng học sinh và các yếu tố khác.
+ Nội dung học tập nhóm: có tính vấn đề, mức độ khó khăn tương
đối cao, có thể phân thành những đơn vị mang tính độc lập...
+ Tiến hành tiến hành với hình thức học tập theo nhóm:
• Giáo viên đề ra nhiệm vụ cho các nhóm trước cả lớp.
• Từng nhóm được sắp xếp ngồi từng cụm với nhau để dễ dàng
trao đổi ý kiến và giáo viên nghĩa quan sát, động viên hoặc gợi ý nếu
cần trong quá trình hoạt động nhóm.
• Các thành viên trong nhóm thực hiện nhiệm vụ và thông báo kết
quả cho nhau sau đó đại diện báo cáo kết quả trước lớp.
• Các nhóm thảo luận với nhau, nhận xét, đánh giá và đi đến kết luận.
Downloaded by LÂM TI?N ??T (0025410037@student.dthu.edu.vn)