Câu hỏi 1
Câu 119: Bộ Chính trị Trung ương Đảng nhận định sau thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên
chiến dịch Huế - Đà Nẵng?
a. Thời chiến lược đã đến, điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam.
b. Phải tạm dừng tiến công để tránh tổn thất nặng nề.
c. Cần thương lượng với địch để kết thúc chiến tranh trong hòa bình.
d. Quân đội ta cần củng cố lực lượng để tiếp tục kháng chiến lâu dài.
Câu hỏi 2
Câu 166: Nửa cuối thập niên 70 cuả thế kỷ XX, yếu tố nào tạo nên tình trạng ng thẳng, mất ổn
a. Việt Nam chưa hội nhập
b. Việt Nam tái thiết đất nước sau chiến tranh
c. Chiến tranh kết thúc
d. Sự bao vây, chống phá của các thế lực thù địch
Câu hỏi 3
Theo quan điểm của Đảng, trong quá trình đẩy mạnh CNH-HĐH cùng với mở rộng hợp tác, đa
phương hóa, đa dạng hóa cần phải giữ vững gì?
Answer: độc lập tự chủ
Câu hỏi 4
Câu 184: Tại Đại hội Đảng VI (1986), Đảng ta nhận định: “Xu thế mở rộng phân công, hợp tác
giữa các nước, kể cả các nước chế độ kinh tế - hội khác nhau, cũng những...... rất quan
trọng đối với công cuộc xây dựng CNXH của nước ta”
a. Điều kiện
b. Bước đệm
c. Căn cứ
d. sở
Câu hỏi 5
Câu 127: Thất bại của đế quốc Mỹ Việt Nam tác động như thế nào đến tình hình thế giới?
a. Khiến Mỹ phải rút quân khỏi châu Á, nhường chỗ cho các thế lực mới.
b. Làm sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân trên toàn cầu.
c. Làm suy yếu hoàn toàn hệ thống thuộc địa của các nước phương Tây.
d. Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc trên toàn thế giới mạnh mẽ hơn.
Câu hỏi 6
Câu 114: Bài học sâu sắc nhất Hiệp định Paris mang lại cho ch mạng Việt Nam gì?
a. Đấu tranh chính trị con đường duy nhất phương pháp tối ưu nhất để buộc đối phương
nhượng bộ chấp nhận đàm phán.
b. Hoạt động ngoại giao đóng vai trò dẫn dắt quyết định thành công, giúp Việt Nam giành
được thế chủ động trên bàn đàm phán quốc tế.
c. Kết hợp chặt chẽ giữa ba mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao tạo nên sức mạnh tổng hợp
d. Phải luôn chú trọng vào việc kết hợp khéo léo giữa các hoạt động đấu tranh quân sự ngoại
giao mới thể đạt được thắng lợi quyết định.
Câu hỏi 7
Câu 129: Hạn chế của Đại hội IV là:
a. Chưa xác định kế hoạch phát triển kinh tế văn hoá (1976-1980)
b. Chưa tổng kết cuộc kháng chiến chống Mỹ
c. Chưa phát hiện những khuyết tật của hình CNXH đã bộc lộ sau chiến tranh
d. Chưa xác định đường lối chung của cách mạng Việt nam.
Câu hỏi 8
Hãy chọn sắp xếp cho phù hợp các sự kiện những chủ trương, đường lối của Đảng tương
ứng với các kỳ Đại hội.
Đại hội V (1982)
Answer 1
Khẳng định cách mạng Việt Nam hai nhiệm vụ chiến lược: xây dựng CNXH bảo vệ vững
chắc Tổ quốc.
Đại hội VI (1986)
Answer 2
Khởi xướng công cuộc Đổi mới.
Đại hội VII (1991)
Answer 3
Thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (Cương lĩnh 1991).
Đại hội IV (1976)
Answer 4
Đại hội toàn thắng sau giải phóng; Đảng chủ trương đưa cả nước quá độ lên chủ nghĩa hội.
Câu hỏi 9
Câu 196: Việc tăng trưởng kinh tế chủ yếu theo chiều rộng của nền kinh tế thời kỳ trước đổi mới
tác dụng?
a. Tạo điều kiện cho Việt Nam phát huy mọi nguồn lực của đất nước để hội nhập sâu rộng với
nền kinh tế trong khu vực thế giới.
b. phù hợp với điều kiện kinh tế nghèo nàn, lạc hậu, thiếu kinh nghiệm quản lý, sản xuất của
Việt Nam lúc đó.
c. Cho phép tập trung tối đa các nguồn lực kinh tế vào các mục tiêu chủ yếu trong từng giai đoạn
điều kiện cụ thể, đặc biệt trong quá trình CNH theo hướng ưu tiên phát triển công nghiệp
nặng.
d. Cho phép tận dụng tối đa sự giúp đỡ của các nước XHCN.
Câu hỏi 10
Câu 105: Sự kiện nhân dân Mỹ biểu tình phản đối chiến tranh Việt Nam vào ý nghĩa đối
với cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam?
a. Góp phần gây sức ép buộc chính quyền Mỹ phải chấm dứt chiến tranh rút quân về nước
b. Làm suy yếu tinh thần chiến đấu của quân đội Mỹ tại chiến trường Việt Nam.
c. Thể hiện sự đoàn kết giữa nhân dân Mỹ nhân dân Việt Nam chống lại chiến tranh phi nghĩa.
d. Tất cả đáp án đều đúng
Câu hỏi 11
Câu 145: Bắt đầu từ năm 1990, quan hệ đối ngoại của Việt Nam được xác định dựa trên nguyên
tắc nào?
Answer: bình đẳng cùng lợi
Câu hỏi 12
Câu 172: Lần đầu tiên Đảng ta thông qua Văn kiện tầm nhìn 10 năm tại Đại hội nào?
a. Đại hội IX (4/2001)
b. Đại hội VIII (6/1996)
c. Đại hội VI (12/1986)
d. Đại hội VII (6/1991)
Câu hỏi 13
Câu 138: Đại hội nào của Đảng đã tổng kết nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử những kinh
nghiệm của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước?
a. Đại hội VI (1986)
b. Đại hội IV (1976)
c. Đại hội III (1960)
d. Đại hội V (1982)
Câu hỏi 14
Câu 104: Những chiến thắng mở đầu của nhân dân ta trong cuộc chiến đấu chống chiến lược
"Chiến tranh cục bộ" của Mỹ đâu?
a. Ấp Bắc (Mỹ Tho) Bình Giã (Bà Rịa - Vũng Tàu).
b. Đồng Xoài (Bình Phước) Pleiku (Gia Lai).
c. Điện Biên Phủ (Đện Biên) Củ Chi (Sài Gòn)
d. Núi Thành (Quảng Nam) Vạn Tường (Quảng Ngãi).
Câu hỏi 15
Câu 142: Đại hội nào của Đảng xác định thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội Việt Nam phải
trải qua nhiều chặng đường khác nhau, nước ta đang trong chặng đường đầu tiên?
a. Đại hội V (1982)
b. Đại hội VI (1986)
c. Đại hội III (1960)
d. Đại hội IV (1976)
Câu hỏi 16
Câu 161: chế kế hoạch hóa tác dụng nhất định trong thời kỳ kinh tế như thế nào?
a. Nhận viện trợ
b. Phát triển ổn định
c. Tăng trưởng theo chiều rộng
d. ng trưởng theo chiều sâu
Câu hỏi 17
Câu 179: Sau năm 1975, một trong những thành tựu nổi bật, ý nghĩa to lớn, nhanh chóng tạo
nên sức mạnh toàn diện của đất nước, tạo điều kiện tiên quyết để đưa cả nước quá độ lên CNXH
gì?
a. Hoàn thành thống nhất nước nhà về mặt nhà nước
b. Bầu quốc hội
c. Cải tạo XHCN
d. Phát triển kinh tế
Câu hỏi 18
Khi hệ thống XHCN Liên Đông Âu dấu hiện khủng hoảng đi đến sụp đổ, Việt
Nam vẫn kiên trì mục tiêu xuyên suốt của cách mạng Việt Nam gì?
Answer: độc lập dân tộc chủ nghĩa hội
Câu hỏi 19
Câu 162: Đại hội V (3/1982) chỉ đạo phát triển công nghiệp nặng trong giai đoạn này cần làm
mức độ, vừa sức, nhằm phục vụ thiết thực, hiệu quả cho ngành nào?
a. Thương nghiệp tiểu thủ công nghiệp.
b. Nông nghiệp.
c. Xuất nhập khẩu
d. Nông nghiệp công nghiệp nhẹ.
Câu hỏi 20
Câu 156: Từ năm 1975-1985, quan hệ quốc tế của Việt Nam gặp khó khăn nghiêm trọng. Một
trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên do không nắm bắt được xu thế quốc tế cho
nên:
a. Gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế.
b. Tham gia Hiệp ước Paris.
c. Gia nhập Liên hợp quốc.
d. Không kịp thời điều chỉnh quan hệ đối ngoại cho phù hợp.
Câu hỏi 21
Câu 92: Năm 1965, khi Mỹ ạt đổ quân viễn chinh vào miền Nam, Trung ương Đảng nhận định
so sánh lực lượng miền Nam như thế nào?
a. Không hề sự thay đổi.
b. Thay đổi không lợi cho ta.
c. sự thay đổi căn bản.
d. Không sự thay đổi lớn.
Câu hỏi 22
Câu 97: Cuộc Tổng tiến công nổi dậy Tết Mậu Thân (1968) của quân đội Nhân dân Việt
Nam trên toàn miền Nam đã:
a. Hoàn thành căn bản nhiệm vụ “đánh cho Mỹ cút”.
b. Làm cho ý chí xâm lược của đế quốc Mỹ bị lung lay.
c. Tạo thời tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.
d. Chuyển cách mạng miền Nam sang thế tiến công.
Câu hỏi 23
Câu 185: Trong chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp, Nhà nước quản nền kinh tế
như thế nào?
a. Dựa trên sở mối quan hệ cung cầu, quy luật giá trị của hàng hóa
b. Bằng hệ thống pháp luật
c. Tất cả các phương án trên
d. Dựa trên hệ thống pháp lệnh chi tiết áp đặt từ trên xuống
Câu hỏi 24
Câu 183: Trong chủ trương đối ngoại của Việt Nam trước đổi mới, Việt Nam chú trọng, củng cố,
tăng cường hợp tác về mọi mặt với?
a. Các nước công nghiệp phát triển
b. Trung Quốc, Liên
c. Liên
d. Tất cả các nước trong hệ thống XHCN
Câu hỏi 25
Câu 96: Trong cuộc Tổng tiến công nổi dậy Xuân 1975, trận đánh "điểm huyệt" của quân đội
Nhân dân Việt Nam trên chiến trường Tây Nguyên diễn ra ở:
a. An Khê.
b. Plâycu.
c. Buôn Ma Thuột.
d. Kontum.
Câu hỏi 26
Câu 187: Trong chế quản kinh tế thời kỳ trước đổi mới, Việt Nam mong muốn nhanh chóng
xóa bỏ hình thức sở hữu kinh tế nào?
a. Sở hữu kinh tế bản nhân kinh tế quốc doanh
b. Sở hữu kinh tế nhân kinh tế tập thể
c. Kinh tế quốc doanh kinh tế tập thể
d. Sở hữu nhân kinh tế thể, nhân
Câu hỏi 27
Câu 109: Một trong những kết quả quan trọng mang tính bước ngoặt của cuộc Tổng tiến công
nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 gì?
a. Quân đội Sài Gòn tan hoàn toàn, tạo điều kiện cho quân giải phóng giành thắng lợi nhanh
chóng trên toàn miền Nam.
b. Mỹ tuyên bố chấm dứt hoàn toàn các hoạt động quân sự rút toàn bộ lực lượng về nước ngay
lập tức.
c. Mỹ chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán tại Hội nghị Paris để thảo luận về việc chấm dứt chiến
tranh Việt Nam
d. Mỹ tăng cường thêm quân viễn chinh mở rộng quy cuộc chiến nhằm giành lại thế chủ
động trên chiến trường Việt Nam.
Câu hỏi 28
Câu 86: Hậu phương của chiến tranh Nhân dân là:
a. Nơi an toàn, địch không thể tiến công đánh phá
b. Những căn cứ mật
c. Nơi cung cấp sức người, sức của cho chiến tranh
d. Nơi cách xa tiền tuyến
Câu hỏi 29
Câu 158: Việc duy trì chế tập trung bao cấp của Đảng ta nguyên nhân chủ yếu từ
a. Hoàn cảnh chiến tranh.
b. duy độc lập dân tộc gắn với chủ nghĩa hội.
c. Nhận thức không đầy đủ về những đặc trưng của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội.
d. Quan hệ với các nước trong hệ thống hội chủ nghĩa.
Câu hỏi 30
Câu 181: Đại hội IV (1976) xác định tiến hành đồng thời ba cuộc cách mạng: cách mạng về quan
hệ sản xuất, cách mạng khoa học-kỹ thuật, cách mạng tưởng văn hoá, trong đó nhấn mạnh
cuộc cách mạng nào then chốt?
a. Không xác định
b. Cách mạng về quan hệ sản xuất
c. Cách mạng tưởng văn hoá
d. Cách mạng khoa học-kỹ thuật
Câu hỏi 31
Câu 182: Nhiệm vụ đối ngoại: “Ra sức tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi để nhanh
chóng hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục phát triển kinh tế, phát triển văn hóa, khoa
học, kỹ thuật, củng cố quốc phòng, xây dựng sở vật chất - kỹ thuật của CNXH nước ta”
được nêu ra tại Đại hội nào của Đảng?
a. Đại hội Đảng lần thứ VII (1991)
b. Đại hội Đảng lần thứ V (1982)
c. Đại hội Đảng lần thứ IV (1976)
d. Đại hội Đảng lần thứ VI (1986)
Câu hỏi 32
Câu 189: Đại hội VI (1986) đã chỉ ra nguyên nhân của mọi nguyên nhân dẫn đến những sai lầm,
khuyết điểm của Đảng trong thời kỳ 1975-1986 gì?
a. Sai lầm về chỉ đạo chiến lược tổ chức thực hiện
b. Bị bao vây, cấm vận từ bên ngoài
c. Tnhững khuyết điểm trong hoạt động tưởng, tổ chức công tác cán bộ của Đảng.
d. Bệnh chủ quan duy ý chí trong suy nghĩ hành động
Câu hỏi 33
Câu 115: Hiệp định Paris năm 1973 mang lại thắng lợi lịch sử quan trọng cho nhân dân ta vì:
a. Buộc Mỹ phải công nhận các quyền dân tộc bản của Việt Nam tạo ra thời thuận lợi để
tiến lên giải phóng miền Nam.
b. Chấm dứt vĩnh viễn sự can thiệp của các nước lớn vào tình nh Việt Nam, mang lại hòa bình
lâu dài cho cả Đông Dương.
c. Khiến Mỹ chấp nhận bồi thường chiến tranh, giúp nhân dân ta thêm nguồn lực kinh tế để tái
thiết đất nước.
d. Làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền Sài Gòn, tạo điều kiện cho miền Nam ngay lập tức giành
độc lập.
Câu hỏi 34
Câu 146: Theo quan điểm mới về Công nghiệp hóa của Đảng Đại hội VIII (1996), việc giữ
vững độc lập, tự chủ phải đi đối với…
a. Hợp tác với các nước trong hệ thống XHCN
b. Mở rộng quan hệ quốc tế, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại
c. Bảo vệ nền kinh tế khỏi tác động bất lợi
d. Bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc
Câu hỏi 35
Câu 195: “Nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - hội, nhưng một số mặt còn chưa vững
chắc. Nhiệm vụ đề ra cho chặng đường đầu của thời kỳ quá độ chuẩn bị tiền đề cho công
nghiệp hoá đã bản hoàn thành, cho phép chuyển sang thời kỳ mới đẩy mạnh công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước”. Nhận định trên kỳ Đại hội nào của Đảng?
a. Đại hội VII (1991)
b. Đại hội IX (2001)
c. Đại hội VIII (1996)
d. Đại hội VI (1986)
Câu hỏi 36
Theo bài học kinh nghiệm được Đảng rút ra khi đất nước đổi mới, để sức mạnh tổng hợp
trong điều kiện mới thì phải biết kết hợp những gì?
Answer: sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
Câu hỏi 37
Câu 165: Cuối thập niên 70 của thế kỷ XX, sao các nước ASEAN một số nước khác thực
hiện bao vây, cấm vận Việt Nam?
a. Lấy cớ “Sự kiện Campuchia”
b. Liên giúp Việt Nam
c. Trung Quốc đánh Việt Nam
d. Mỹ bao vây cấm vận Việt Nam
Câu hỏi 38
Câu 193: Cương lĩnh năm 1991 của Đảng xác định, tổ chức nào một bộ phận tổ chức
lãnh đạo hệ thống chính trị, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng
tưởng, kim chỉ nam cho hành động, lấy tập trung dân chủ làm nguyên tắc tổ chức bản.
a. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
b. Nhà nước CHXHCN Việt Nam
c. Đảng Cộng sản Việt Nam
d. Mặt trận Tquốc Việt Nam
Câu hỏi 39
Câu 192: Trong Cương lĩnh năm 1991 của Đảng, lần đầu tiên đưa ra quan niệm nền văn hóa Việt
Nam đặc trưng gì?
a. Tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
b. Kế thừa phát huy những truyền thống văn hóa tốt đẹp.
c. Tiếp thu những tinh hoa văn hóa nhân loại.
d. Tạo ra đời sống tinh thần cao đẹp, phong phú đa dạng.
Câu hỏi 40
Câu 70: Chiến tranh Nhân dân hình thức chiến tranh:
a. chiến tuyến rệt giữa ta địch
b. Không sử dụng lực lượng trang
c. Dựa vào lực lượng toàn dân lực lượng trang làm nòng cốt
d. Chỉ sử dụng khí thô

Preview text:

Câu hỏi 1
Câu 119: Bộ Chính trị Trung ương Đảng nhận định gì sau thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên
và chiến dịch Huế - Đà Nẵng?
a. Thời cơ chiến lược đã đến, có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam.
b. Phải tạm dừng tiến công để tránh tổn thất nặng nề.
c. Cần thương lượng với địch để kết thúc chiến tranh trong hòa bình.
d. Quân đội ta cần củng cố lực lượng để tiếp tục kháng chiến lâu dài. Câu hỏi 2
Câu 166: Nửa cuối thập niên 70 cuả thế kỷ XX, yếu tố nào tạo nên tình trạng căng thẳng, mất ổn
định, cản trở cho sự phát triển của cách mạng Việt Nam?
a. Việt Nam chưa hội nhập
b. Việt Nam tái thiết đất nước sau chiến tranh c. Chiến tranh kết thúc
d. Sự bao vây, chống phá của các thế lực thù địch Câu hỏi 3
Theo quan điểm của Đảng, trong quá trình đẩy mạnh CNH-HĐH cùng với mở rộng hợp tác, đa
phương hóa, đa dạng hóa cần phải giữ vững gì?
Answer: độc lập tự chủ Câu hỏi 4
Câu 184: Tại Đại hội Đảng VI (1986), Đảng ta nhận định: “Xu thế mở rộng phân công, hợp tác
giữa các nước, kể cả các nước có chế độ kinh tế - xã hội khác nhau, cũng là những...... rất quan
trọng đối với công cuộc xây dựng CNXH của nước ta” a. Điều kiện b. Bước đệm c. Căn cứ d. Cơ sở Câu hỏi 5
Câu 127: Thất bại của đế quốc Mỹ ở Việt Nam có tác động như thế nào đến tình hình thế giới?
a. Khiến Mỹ phải rút quân khỏi châu Á, nhường chỗ cho các thế lực mới.
b. Làm sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân trên toàn cầu.
c. Làm suy yếu hoàn toàn hệ thống thuộc địa của các nước phương Tây.
d. Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc trên toàn thế giới mạnh mẽ hơn. Câu hỏi 6
Câu 114: Bài học sâu sắc nhất mà Hiệp định Paris mang lại cho Cách mạng Việt Nam là gì?
a. Đấu tranh chính trị là con đường duy nhất và là phương pháp tối ưu nhất để buộc đối phương
nhượng bộ và chấp nhận đàm phán.
b. Hoạt động ngoại giao đóng vai trò dẫn dắt và quyết định thành công, giúp Việt Nam giành
được thế chủ động trên bàn đàm phán quốc tế.
c. Kết hợp chặt chẽ giữa ba mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao tạo nên sức mạnh tổng hợp
d. Phải luôn chú trọng vào việc kết hợp khéo léo giữa các hoạt động đấu tranh quân sự và ngoại
giao mới có thể đạt được thắng lợi quyết định. Câu hỏi 7
Câu 129: Hạn chế của Đại hội IV là:
a. Chưa xác định kế hoạch phát triển kinh tế và văn hoá (1976-1980)
b. Chưa tổng kết cuộc kháng chiến chống Mỹ
c. Chưa phát hiện những khuyết tật của mô hình CNXH cũ đã bộc lộ sau chiến tranh
d. Chưa xác định đường lối chung của cách mạng Việt nam. Câu hỏi 8
Hãy chọn và sắp xếp cho phù hợp các sự kiện và những chủ trương, đường lối của Đảng tương
ứng với các kỳ Đại hội. Đại hội V (1982) Answer 1
Khẳng định cách mạng Việt Nam có hai nhiệm vụ chiến lược: xây dựng CNXH và bảo vệ vững chắc Tổ quốc. Đại hội VI (1986) Answer 2
Khởi xướng công cuộc Đổi mới. Đại hội VII (1991) Answer 3
Thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (Cương lĩnh 1991). Đại hội IV (1976) Answer 4
Đại hội toàn thắng sau giải phóng; Đảng chủ trương đưa cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Câu hỏi 9
Câu 196: Việc tăng trưởng kinh tế chủ yếu theo chiều rộng của nền kinh tế thời kỳ trước đổi mới có tác dụng?
a. Tạo điều kiện cho Việt Nam phát huy mọi nguồn lực của đất nước để hội nhập sâu rộng với
nền kinh tế trong khu vực và thế giới.
b. Nó phù hợp với điều kiện kinh tế nghèo nàn, lạc hậu, thiếu kinh nghiệm quản lý, sản xuất của Việt Nam lúc đó.
c. Cho phép tập trung tối đa các nguồn lực kinh tế vào các mục tiêu chủ yếu trong từng giai đoạn
và điều kiện cụ thể, đặc biệt trong quá trình CNH theo hướng ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
d. Cho phép tận dụng tối đa sự giúp đỡ của các nước XHCN. Câu hỏi 10
Câu 105: Sự kiện nhân dân Mỹ biểu tình phản đối chiến tranh Việt Nam vào có ý nghĩa gì đối
với cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam?
a. Góp phần gây sức ép buộc chính quyền Mỹ phải chấm dứt chiến tranh và rút quân về nước
b. Làm suy yếu tinh thần chiến đấu của quân đội Mỹ tại chiến trường Việt Nam.
c. Thể hiện sự đoàn kết giữa nhân dân Mỹ và nhân dân Việt Nam chống lại chiến tranh phi nghĩa.
d. Tất cả đáp án đều đúng Câu hỏi 11
Câu 145: Bắt đầu từ năm 1990, quan hệ đối ngoại của Việt Nam được xác định dựa trên nguyên tắc nào?
Answer: bình đẳng và cùng có lợi Câu hỏi 12
Câu 172: Lần đầu tiên Đảng ta thông qua Văn kiện có tầm nhìn 10 năm tại Đại hội nào? a. Đại hội IX (4/2001) b. Đại hội VIII (6/1996) c. Đại hội VI (12/1986) d. Đại hội VII (6/1991) Câu hỏi 13
Câu 138: Đại hội nào của Đảng đã tổng kết nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và những kinh
nghiệm của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước? a. Đại hội VI (1986) b. Đại hội IV (1976) c. Đại hội III (1960) d. Đại hội V (1982) Câu hỏi 14
Câu 104: Những chiến thắng mở đầu của nhân dân ta trong cuộc chiến đấu chống chiến lược
"Chiến tranh cục bộ" của Mỹ là ở đâu?
a. Ấp Bắc (Mỹ Tho) và Bình Giã (Bà Rịa - Vũng Tàu).
b. Đồng Xoài (Bình Phước) và Pleiku (Gia Lai).
c. Điện Biên Phủ (Đện Biên) và Củ Chi (Sài Gòn)
d. Núi Thành (Quảng Nam) và Vạn Tường (Quảng Ngãi). Câu hỏi 15
Câu 142: Đại hội nào của Đảng xác định thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam phải
trải qua nhiều chặng đường khác nhau, và nước ta đang ở trong chặng đường đầu tiên? a. Đại hội V (1982) b. Đại hội VI (1986) c. Đại hội III (1960) d. Đại hội IV (1976) Câu hỏi 16
Câu 161: Cơ chế kế hoạch hóa có tác dụng nhất định trong thời kỳ kinh tế như thế nào? a. Nhận viện trợ b. Phát triển ổn định
c. Tăng trưởng theo chiều rộng
d. Tăng trưởng theo chiều sâu Câu hỏi 17
Câu 179: Sau năm 1975, một trong những thành tựu nổi bật, có ý nghĩa to lớn, nhanh chóng tạo
nên sức mạnh toàn diện của đất nước, tạo điều kiện tiên quyết để đưa cả nước quá độ lên CNXH là gì?
a. Hoàn thành thống nhất nước nhà về mặt nhà nước b. Bầu quốc hội c. Cải tạo XHCN d. Phát triển kinh tế Câu hỏi 18
Khi hệ thống XHCN ở Liên Xô và Đông Âu có dấu hiện khủng hoảng và đi đến sụp đổ, Việt
Nam vẫn kiên trì mục tiêu xuyên suốt của cách mạng Việt Nam là gì?
Answer: độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội Câu hỏi 19
Câu 162: Đại hội V (3/1982) chỉ đạo phát triển công nghiệp nặng trong giai đoạn này cần làm có
mức độ, vừa sức, nhằm phục vụ thiết thực, hiệu quả cho ngành nào?
a. Thương nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. b. Nông nghiệp. c. Xuất nhập khẩu
d. Nông nghiệp và công nghiệp nhẹ. Câu hỏi 20
Câu 156: Từ năm 1975-1985, quan hệ quốc tế của Việt Nam gặp khó khăn nghiêm trọng. Một
trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là do không nắm bắt được xu thế quốc tế cho nên:
a. Gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế.
b. Tham gia ký Hiệp ước Paris.
c. Gia nhập Liên hợp quốc.
d. Không kịp thời điều chỉnh quan hệ đối ngoại cho phù hợp. Câu hỏi 21
Câu 92: Năm 1965, khi Mỹ ồ ạt đổ quân viễn chinh vào miền Nam, Trung ương Đảng nhận định
so sánh lực lượng ở miền Nam như thế nào?
a. Không hề có sự thay đổi.
b. Thay đổi không lợi cho ta.
c. Có sự thay đổi căn bản.
d. Không có sự thay đổi lớn. Câu hỏi 22
Câu 97: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968) của quân đội và Nhân dân Việt
Nam trên toàn miền Nam đã:
a. Hoàn thành căn bản nhiệm vụ “đánh cho Mỹ cút”.
b. Làm cho ý chí xâm lược của đế quốc Mỹ bị lung lay.
c. Tạo thời cơ tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.
d. Chuyển cách mạng miền Nam sang thế tiến công. Câu hỏi 23
Câu 185: Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp, Nhà nước quản lý nền kinh tế như thế nào?
a. Dựa trên cơ sở mối quan hệ cung – cầu, quy luật giá trị của hàng hóa
b. Bằng hệ thống pháp luật
c. Tất cả các phương án trên
d. Dựa trên hệ thống pháp lệnh chi tiết áp đặt từ trên xuống Câu hỏi 24
Câu 183: Trong chủ trương đối ngoại của Việt Nam trước đổi mới, Việt Nam chú trọng, củng cố,
tăng cường hợp tác về mọi mặt với?
a. Các nước công nghiệp phát triển b. Trung Quốc, Liên Xô c. Liên Xô
d. Tất cả các nước trong hệ thống XHCN Câu hỏi 25
Câu 96: Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, trận đánh "điểm huyệt" của quân đội
và Nhân dân Việt Nam trên chiến trường Tây Nguyên diễn ra ở: a. An Khê. b. Plâycu. c. Buôn Ma Thuột. d. Kontum. Câu hỏi 26
Câu 187: Trong cơ chế quản lý kinh tế thời kỳ trước đổi mới, Việt Nam mong muốn nhanh chóng
xóa bỏ hình thức sở hữu kinh tế nào?
a. Sở hữu kinh tế tư bản tư nhân và kinh tế quốc doanh
b. Sở hữu kinh tế tư nhân và kinh tế tập thể
c. Kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể
d. Sở hữu tư nhân và kinh tế cá thể, tư nhân Câu hỏi 27
Câu 109: Một trong những kết quả quan trọng và mang tính bước ngoặt của cuộc Tổng tiến công
và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 là gì?
a. Quân đội Sài Gòn tan rã hoàn toàn, tạo điều kiện cho quân giải phóng giành thắng lợi nhanh chóng trên toàn miền Nam.
b. Mỹ tuyên bố chấm dứt hoàn toàn các hoạt động quân sự và rút toàn bộ lực lượng về nước ngay lập tức.
c. Mỹ chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán tại Hội nghị Paris để thảo luận về việc chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam
d. Mỹ tăng cường thêm quân viễn chinh và mở rộng quy mô cuộc chiến nhằm giành lại thế chủ
động trên chiến trường Việt Nam. Câu hỏi 28
Câu 86: Hậu phương của chiến tranh Nhân dân là:
a. Nơi an toàn, địch không thể tiến công đánh phá b. Những căn cứ bí mật
c. Nơi cung cấp sức người, sức của cho chiến tranh
d. Nơi cách xa tiền tuyến Câu hỏi 29
Câu 158: Việc duy trì cơ chế tập trung bao cấp của Đảng ta có nguyên nhân chủ yếu từ a. Hoàn cảnh chiến tranh.
b. Tư duy độc lập dân tộc gắn với chủ nghĩa xã hội.
c. Nhận thức không đầy đủ về những đặc trưng của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
d. Quan hệ với các nước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa. Câu hỏi 30
Câu 181: Đại hội IV (1976) xác định tiến hành đồng thời ba cuộc cách mạng: cách mạng về quan
hệ sản xuất, cách mạng khoa học-kỹ thuật, cách mạng tư tưởng và văn hoá, trong đó nhấn mạnh
cuộc cách mạng nào là then chốt? a. Không xác định
b. Cách mạng về quan hệ sản xuất
c. Cách mạng tư tưởng và văn hoá
d. Cách mạng khoa học-kỹ thuật Câu hỏi 31
Câu 182: Nhiệm vụ đối ngoại: “Ra sức tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi để nhanh
chóng hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế, phát triển văn hóa, khoa
học, kỹ thuật, củng cố quốc phòng, xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của CNXH ở nước ta”
được nêu ra tại Đại hội nào của Đảng?
a. Đại hội Đảng lần thứ VII (1991)
b. Đại hội Đảng lần thứ V (1982)
c. Đại hội Đảng lần thứ IV (1976)
d. Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) Câu hỏi 32
Câu 189: Đại hội VI (1986) đã chỉ ra nguyên nhân của mọi nguyên nhân dẫn đến những sai lầm,
khuyết điểm của Đảng trong thời kỳ 1975-1986 là gì?
a. Sai lầm về chỉ đạo chiến lược và tổ chức thực hiện
b. Bị bao vây, cấm vận từ bên ngoài
c. Từ những khuyết điểm trong hoạt động tư tưởng, tổ chức và công tác cán bộ của Đảng.
d. Bệnh chủ quan duy ý chí trong suy nghĩ và hành động Câu hỏi 33
Câu 115: Hiệp định Paris năm 1973 mang lại thắng lợi lịch sử quan trọng cho nhân dân ta vì:
a. Buộc Mỹ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam và tạo ra thời cơ thuận lợi để
tiến lên giải phóng miền Nam.
b. Chấm dứt vĩnh viễn sự can thiệp của các nước lớn vào tình hình Việt Nam, mang lại hòa bình
lâu dài cho cả Đông Dương.
c. Khiến Mỹ chấp nhận bồi thường chiến tranh, giúp nhân dân ta có thêm nguồn lực kinh tế để tái thiết đất nước.
d. Làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền Sài Gòn, tạo điều kiện cho miền Nam ngay lập tức giành độc lập. Câu hỏi 34
Câu 146: Theo quan điểm mới về Công nghiệp hóa của Đảng ở Đại hội VIII (1996), việc giữ
vững độc lập, tự chủ phải đi đối với…
a. Hợp tác với các nước trong hệ thống XHCN
b. Mở rộng quan hệ quốc tế, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại
c. Bảo vệ nền kinh tế khỏi tác động bất lợi
d. Bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc Câu hỏi 35
Câu 195: “Nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, nhưng một số mặt còn chưa vững
chắc. Nhiệm vụ đề ra cho chặng đường đầu của thời kỳ quá độ là chuẩn bị tiền đề cho công
nghiệp hoá đã cơ bản hoàn thành, cho phép chuyển sang thời kỳ mới đẩy mạnh công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước”. Nhận định trên là ở kỳ Đại hội nào của Đảng? a. Đại hội VII (1991) b. Đại hội IX (2001) c. Đại hội VIII (1996) d. Đại hội VI (1986) Câu hỏi 36
Theo bài học kinh nghiệm được Đảng rút ra khi đất nước đổi mới, để có sức mạnh tổng hợp
trong điều kiện mới thì phải biết kết hợp những gì?
Answer: sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại Câu hỏi 37
Câu 165: Cuối thập niên 70 của thế kỷ XX, vì sao các nước ASEAN và một số nước khác thực
hiện bao vây, cấm vận Việt Nam?
a. Lấy cớ “Sự kiện Campuchia” b. Liên Xô giúp Việt Nam
c. Trung Quốc đánh Việt Nam
d. Mỹ bao vây cấm vận Việt Nam Câu hỏi 38
Câu 193: Cương lĩnh năm 1991 của Đảng xác định, tổ chức nào là một bộ phận và là tổ chức
lãnh đạo hệ thống chính trị, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư
tưởng, kim chỉ nam cho hành động, lấy tập trung dân chủ làm nguyên tắc tổ chức cơ bản.
a. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
b. Nhà nước CHXHCN Việt Nam
c. Đảng Cộng sản Việt Nam
d. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Câu hỏi 39
Câu 192: Trong Cương lĩnh năm 1991 của Đảng, lần đầu tiên đưa ra quan niệm nền văn hóa Việt Nam có đặc trưng gì?
a. Tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
b. Kế thừa và phát huy những truyền thống văn hóa tốt đẹp.
c. Tiếp thu những tinh hoa văn hóa nhân loại.
d. Tạo ra đời sống tinh thần cao đẹp, phong phú và đa dạng. Câu hỏi 40
Câu 70: Chiến tranh Nhân dân là hình thức chiến tranh:
a. Có chiến tuyến rõ rệt giữa ta và địch
b. Không sử dụng lực lượng vũ trang
c. Dựa vào lực lượng toàn dân có lực lượng vũ trang làm nòng cốt
d. Chỉ sử dụng vũ khí thô sơ