










Preview text:
CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN MÔN KIỂM TOÁN CĂN BẢN
1. Câu hỏi tự luận
1.1. Trình bày kỹ thuật gửi thư xác nhận? Kỹ thuật này cung cấp cho kiểm toán
viên bẳng chứng kiểm toán đảm bảo mục tiêu kiểm toán nào? Bạn kiểm toán một
doanh nghiệp có giao dịch với 100 khách hàng. Vì thời gian, chi phí bị hạn chế nên
bạn không thể gửi thư xác nhận cho toàn bộ khách hàng. Những tiêu chí nào để bạn
lựa chọn gửi thư xác nhận? Kiểm toán viên có gửi thư xác nhận cho khách hàng có
số dư bằng không không? Tại sao?
- Gửi thư xác nhận là quá trình kiểm toán viên lấy dấu và chữ ký của công ty
khách hàng và gửi thư xác nhận cho bên thứ 3 để thu thập thông tin liên quan đến
công ty khách hàng. Ví dụ gửi thư xác nhận số dư khoản phải thu khách hàng… Có 2 cách xác nhận:
+ Thư xác nhận dạng khẳng định: Kiểm toán viên yêu cầu bên thứ 3 phúc đáp trong mọi trường hợp.
+ Thư xác nhận dạng phủ định: Kiểm toán viên yêu cầu bên thứ 3 phúc đáp trong
trường hợp thông tin xác nhận là sai.
Trong trường hợp thông tin trên thư xác nhận là sai, kiểm toán viên điều giải
chênh lệch. Trong trường hợp kiểm toán viên không nhận được thư xác nhận, kiểm
toán thực hiện thủ tục thay thế.
- Kỹ thuật gửi thư xác nhận cung cấp cho kiểm toán viên bằng chứng kiểm toán
đảm bảo mục tiêu về tính hiện hữu, quyền và nghĩa vụ, đầy đủ.
- Tiêu chí chọn khách hàng để gửi thư xác nhận là có số dư khoản phải thu lớn,
nghiệp vụ bất thường như giao dịch bất thường, tài khoản bất thường, số dư khoản
phải thu không đổi so với đầu năm…
- Kiểm toán viên có gửi thư xác nhận cho khách hàng có số dư bằng không. Để
kiểm tra xem có đúng là khách hàng không có nợ công ty hay không.
1.2. Trong một cuộc đấu thầu kiểm toán công trình X, xảy ra sự việc 3 công ty
kiểm toán đăng ký thầu cùng xuất hiện tên 1 kiểm toán viên A trong danh sách các
kiểm toán viên. Trong tình huống này, kiểm toán viên A và công ty kiểm toán có
phải chịu trách nhiệm gì không?
Theo quy định hiện hành, kiểm toán viên A chỉ được đăng kí hành nghề ở một tổ
chức kiểm toán độc lập. Trường hợp 3 công ty kiểm toán đăng ký thầu cùng xuất
hiện tên 1 kiểm toán viên A trong danh sách các kiểm toán viên, kiểm toán viên bị
xử phạt hành chính, có thể là định chỉ không cho phép hành nghề kiểm toán trong
một thời gian nhất đinh. Công ty kiểm toán phải chịu phạt.
1.3. Khi kiểm toán báo cáo tài chính khách hàng Y, kiểm toán viên A được yêu
cầu đánh giá kiểm soát nội bộ của Y, kiểm toán viên A tập trung xem xét đánh giá
chính sách kế toán, nguyên tắc kế toán và hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán mà
đơn vị áp dụng vì hệ thống này cung cấp thông tin tài chính cho doanh nghiệp.
Nhận xét cách thức làm việc của kiểm toán viên A.
Kiểm toán viên A đánh giá kiểm soát nội bộ thiếu. Khi đánh giá kiểm soát nội
bộ, kiểm toán viên A phải đánh giá 5 thành phần: + Môi trường kiểm soát
+ Qui trình đánh giá rủi ro
+ Hệ thống thông tin và trao đổi thông tin + Hoạt động kiểm soát
+ Giám sát các hoạt động kiểm soát
1.4. Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên thấy công ty chế biến thực phẩm
sử dụng kiểm soát nội bộ từ khuôn mẫu của công ty sản xuất linh kiện điện tử.
Kiểm toán viên có ý kiến gì trong trường hợp này?
Kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khác nhau phải
khác nhau. Kể cả trong cùng một lĩnh vực thì vẫn có thể khác nhau do quy mô khác nhau.
1.5. Nêu các bộ phận cấu thành rủi ro kiểm toán và nhân tố ảnh hưởng đến các
loại rủi ro đó. Kiểm toán viên không cần qua tâm rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm
soát do kiểm toán viên chỉ tác động được lên rủi ro phát hiện?
- Các bộ phận cấu thành rủi ro kiểm toán: + Rủi ro tiềm tàng + Rủi ro kiểm soát + Rủi ro phát hiện
- Các nhân tố ảnh hưởng đến các loại rủi ro: + Rủi ro tiềm hàng:
Quy mô tổng thể, cơ cấu tổ chức doanh nghiệp.
Bản chất công việc kinh doanh, lĩnh vực hoạt động.
Tính phức tạp của nghiệp vụ.
Quy mô số dư tài khoản. + Rủi ro kiểm soát
Môi trường kiểm soát Hệ thống kế toán Vấn đề nhân sự
Vấn đề tổ chức nghiệp vụ mới
Tính thích hợp đầy đủ của thủ tục, trình tự kiểm soát + Rủi ro phát hiện
Trình độ, năng lực, kinh nghiệm kiểm toán viên
Xét đoán của kiểm toán viên về rủi ro có sai sót trọng yếu
không chính xác, do đó áp dụng phương pháp, phạm vi kiểm toán không thích hợp.
Do sự gian lận, đặc biệt là gian lận có hệ thống từ ban giám đốc
- Kiểm toán viên cần qua tâm rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát do khi kiểm
toán viên xác định được rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát ở mức độ cao/trung
bình/thấp, kiểm toán viên mới xác định được rủi ro phát hiện ở mức độ cao/trung
bình/thấp. Từ đó mới xác định phạm vi các thủ tục kiểm toán cần thực hiện.
1.6. Có ý kiến cho rằng, để đảm bảo nhận được thư xác nhận, ban giám đốc công
ty được kiểm toán cần trực tiếp gửi và nhận trả lời thư xác nhận. Nhận định của
anh/chị về ý kiến trên.
Ý kiến trên không đúng. Kiểm toán viên cần trực tiếp gửi và nhận trả lời thư xác
nhận. Nếu để ban giám đốc công ty được kiểm toán trực tiếp gửi và nhận trả lời thư
xác nhận, ban giám đốc công ty được kiểm toán có thể gian lận, khiến cho thông tin
trên thư xác nhận không tin cậy.
1.7. Kiểm toán viên thực hiện kiểm toán khoản mục trọng yếu trên báo cáo tài
chính và ký báo cáo kiểm toán nhiều năm liền cho một đơn vị khách hàng có ảnh
hưởng tới tính độc lập của kiểm toán viên không?
Kiểm toán viên thực hiện kiểm toán khoản mục trọng yếu trên báo cáo tài chính
và ký báo cáo kiểm toán nhiều năm liền cho một đơn vị khách hàng có ảnh hưởng
tới tính độc lập của kiểm toán viên. Kiểm toán viên đã hiểu quá rõ về đơn vị được
kiểm toán, kiểm toán viên có thể bị ảnh hưởng bởi các nguy cơ như nguy cơ do sự
bào chữa, nguy cơ từ sự quen thuộc. Theo quy định hiện hành, kiểm toán viên chỉ
được ký báo cáo 1 công ty không quá ba năm.
1.8. Kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán liên quan đến khoản mục hàng tồn kho? - Kiểm tra đối chiếu
+ Kiểm tra vật chất: Kiểm toán viên tham gia kiểm kê hoặc chứng kiến kiểm kê
hàng tồn kho như nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa, sản phẩm lưu kho…
sau đó đối chiếu với sổ sách kế toán để đánh giá.
+ Kiểm tra tài liệu: Kiểm toán viên xem xét đối chiếu tài liệu, văn bản sổ sách gồm:
Chứng từ với sổ kế toán
Sổ kế toán với báo cáo kế toán
Báo cáo kế toán với nhau
Đối chiếu kỳ này với kỳ trước
- Quan sát: Kiểm toán viên chứng kiến tận mắt quá trình xử lý nghiệp vụ do cán
bộ thực hiện liên quan đến hàng tồn kho từ khi nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
được mang về cho đến khi sản xuất sản phẩm xong và nhập kho.
- Xác nhận: Kiểm toán viên gửi thư xác nhận cho khách hàng đã mua hàng hóa
sản phẩm của đơn vị nhưng chưa lấy hàng về, của bên khác ký gửi hàng hóa sản
phẩm nhờ ở kho của đơn vị…
- Phỏng vấn: Kiểm toán viên phỏng vấn nhân viên công ty như nhân viên tiến
hành sản xuất sản phẩm, thủ kho, bảo vệ… để xem quy trình có diễn ra như những gì quy định không.
- Tính toán: Kiểm toán viên tính toán lại số liệu trên sổ sách, chứng từ kế toán,
… để xem tính chính xác số học.
- Phân tích: Kiểm toán viên phân tích thông tin tài chính với nhau và với thông tin phi tài chính như:
+ So sánh thông tin tài chính kỳ này với kỳ trước như biến động số dư nguyên vật liệu…
+ So sánh số liệu thực tế với kế hoạch như là kế hoạch sử dụng bao nhiêu nguyên
vật liệu/sản phẩm sản xuất ra…
+ Nghiên cứu mối quan hệ giữa thông tin tài chính trong kì như vòng quay hàng tồn kho, …
+ Nghiên cứu mối quan hệ giữa thông tin tài chính với phi tài chính: Mức độ hài
lòng của khách hàng với số lượng sản phẩm sản xuất ra…
1.9. Trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán viên phát hiện 1
nghiệp vụ ghi nhận khống 200 triệu doanh thu bán hàng, trong khi tổng doanh thu là
3 tỷ đồng. Nếu là kiểm toán viên, bạn sử dụng những thủ tục kiểm toán nào để phát hiện sai sót?
Thủ tục kiểm toán phát hiện sai sót:
Thủ tục phân tích: Phân tích biến động doanh thu, khoản phải thu, giá vốn hàng
bán, chi phí bán hàng… xem xét có hợp lý không.
Thủ tục kiểm tra tài liệu: Kiểm tra hồ sơ chứng từ liên quan đến doanh thu bán
hàng 200 triệu từ đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho,
biên bản giao hàng, chứng từ thanh toán của khách hàng.
Nếu doanh thu 200 triệu này chưa được thanh toán, kiểm toán viên gửi thư xác
nhận số dư phải thu với khách hàng xem có đúng là khách hàng nợ doanh nghiệp không.
2. Trả lời đúng sai và giải thích ngắn gọn
2.1. Người sử dụng báo cáo của kiểm toán viên nội bộ nhiều nhất là kiểm toán viên độc lập.
Sai, là nhà quản lý, hội đồng quản trị. Kiểm toán viên độc lập có sử dụng báo cáo
của kiểm toán viên nội bộ nhưng không phải là nhiều nhất, chỉ để tham khảo, sử
dụng làm tài liệu bổ sung cho cuộc kiểm toán độc lập.
2.2. Kiểm toán độc lập có chức năng chính là chức năng dự báo (lập kế hoạch sản xuất kinh doanh)
Sai. Chức năng chính của kiểm toán độc lập là kiểm tra xác nhận và bày tỏ ý kiến
về tính trung thực hợp lý của thông tin trước khi nó đến tay người sử dụng thông tin.
2.3. Các kiểm toán viên thường có ảnh hưởng lớn đến rủi ro thông tin hơn là rủi ro kinh doanh. Đúng.
2.4. Việc rà soát quy chế kiểm soát nội bộ để đánh giá hiệu quả của các quy chế
này là kiểm toán tuân thủ do kiểm toán nội bộ thực hiện.
Sai. Việc rà soát quy chế kiểm soát nội bộ để đánh giá hiệu quả của các quy chế
này là kiểm toán hoạt động do kiểm toán nội bộ thực hiện.
2.5. Theo chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kiểm toán, trách nhiệm bảo mật chỉ
yêu cầu kiểm toán viên phải tuân thủ trong quá trình kiểm toán tại khách thể.
Sai. Kiểm toán viên phải bảo mật thông tin cả trước và sau cuộc kiểm toán.
2.6. Mục đích của quy trình kiểm toán hàng hóa trước khi nhập kho là để kiểm soát giá mua.
Sai. Để kiểm tra tính có thực, đầy đủ, tình trạng kỹ thuật của hàng hóa trước khi nhập kho.
2.7. Trong cuộc kiểm toán báo cáo tài chính, việc nghiên cứu, đánh giá kiểm soát
nội bộ có mục đích chính là giúp doanh nghiệp hoàn thiện kiểm soát nội bộ.
Sai. Trong cuộc kiểm toán báo cáo tài chính, việc nghiên cứu, đánh giá kiểm soát
nội bộ có mục đích chính là giúp kiểm toán viên xem xét doanh nghiệp có thiết kế
kiểm soát nội bộ không, kiểm soát nội bộ hoạt động có hữu hiệu không, rủi ro kiểm
soát cáo hay thấp. Từ đó xác định phạm vi, nội dung thủ tục kiểm toán.
2.8. Nhân viên chịu trách nhiệm giám sát tài sản nên là người thực hiện việc ghi
chép và theo dõi tài sản trên sổ sách kế toán.
Sai. Nhân viên chịu trách nhiệm giám sát tài sản không nên là người thực hiện
việc ghi chép và theo dõi tài sản trên sổ sách kế toán. Vì vi phạm nguyên tắc bất kiệm nhiệm.
2.9. Thủ tục kiểm soát được xây dựng hợp lý và vận hành tốt trong thực tế thì
kiểm toán viên kết luận rằng kiểm soát nội bộ của đơn vị là tốt. Đúng.
2.10. Kiểm soát phòng ngừa là thủ tục kiểm soát nhằm ngăn chặn gian lận sai sót
có thể xảy ra. Do đó, nếu đơn vị đã xây dựng kiểm soát phòng ngừa hoàn hảo thì
không cần các thủ tục kiểm soát phát hiện.
Sai. Thủ tục kiểm soát phòng ngừa chỉ ngăn chặn sai sót đã được dự kiến có thể
xảy ra. Tuy nhiên có những sai phạm bất thường và thường bị bỏ qua nên vẫn cần kiểm soát phát hiện.
2.11. Khi một doanh nghiệp nhỏ được kiểm toán bởi các công ty kiểm toán độc
lập thì công chúng có được một sự đảm bảo vô điều kiện về tính chính xác trên các
báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Sai. Kiểm toán độc lập chỉ đưa ra kết luận về tính trung thực hợp lý của các
thông tin trên báo cáo tài chính dựa trên khía cạnh trọng yếu.
2.12. Dấu hiệu duy nhất để xem xét 1 doanh nghiệp hoạt động không liên tục đó
là doanh nghiệp bị thua lỗ trong nhiều kỳ kinh doanh.
Sai. Có nhiều dấu hiệu để xem xét 1 doanh nghiệp hoạt động không liên tục.
Dấu hiệu về mặt tài chính: Nợ phải trả lớn hơn tài sản, cắt bỏ hỗ trợ tài chính của
khách hàng, luồng tiền từ hoạt động kinh doanh âm, đơn vị có chỉ số tài chính xấu dưới mức trung bình…
Dấu hiệu về mặt hoạt động: Đơn vị thiếu thành phần lãnh đạo chủ chốt mà không
được thay thế, đơn vị bị mất 1 thị trường lớn, …
Dấu hiệu khác: Không tuân thủ quy định về vốn, đơn vị đang bị kiện và vụ kiện
chưa xử lý, nếu đơn vị thua kiện có thể phải bồi thường khoản tiền không đáp ứng được…
2.13. Kiểm toán viên có trách nhiệm tìm ra tất cả các sai sót trong hoạt động của doanh nghiệp.
Sai. Nếu là sai phạm liên quan đến gian lận, doanh nghiệp đã hệ thống hóa các sổ
sách chứng từ, kiểm toán viên không phát hiện ra được. Mặt khác, kiểm toán viên
chỉ có trách nhiệm tìm ra sai phạm có ảnh hưởng trọng yếu.
2.14. Số lượng nhân viên của doanh nghiệp được kê khai cao hơn thực tế không
làm ảnh hưởng đến chi phí về lương cũng như chỉ tiêu trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Sai. Số lượng nhân viên của doanh nghiệp được kê khai cao hơn thực tế làm ảnh
hưởng đến chi phí về lương, chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp bị tăng lên, từ
đó ảnh hưởng đến lợi nhuận giảm xuống, thuế thu nhập doanh nghiệp giảm.
2.15. Giấy tờ làm việc của kiểm toán viên được lập trong quá trình kiểm toán
được coi là tài sản của doanh nghiệp được kiểm toán vì chứa thông tin mật của doanh nghiệp.
Sai. Đó là tài sản của công ty kiểm toán do chứa đựng thông tin do kiểm toán
viên thu thập, là bằng chứng kiểm toán.
2.16. Trong cuộc kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán viên chỉ cần thực hiện
thử nghiệm cơ bản là đủ bằng chứng cho kết luận trong báo cáo kiểm toán.
Sai. Khi thực hiện thử nghiệm cơ bản, kiểm toán không thể nào kiểm tra hết các
hồ sơ chứng từ của khách hàng. Bên cạnh đó, hạn chế về thời gian, nhân lực thực
hiện kiểm toán, kiểm toán viên thực hiện thử nghiệm kiểm soát đển hạn chế phạm vi thử nghiệm cơ bản.
2.17. Kiểm toán viên thường sử dụng thử nghiệm kiểm soát để thu thập bằng
chứng kiểm toán về tính hiện hữu của các khoản nợ phải thu đã ghi sổ.
Sai. Kiểm toán viên áp dụng thử nghiệm cơ bản như gửi thu xác nhận, kiểm tra
hồ sơ chứng từ bán hàng liên quan đến việc hình thành số dư khoản nợ phải thu…
2.18. Trong cuộc kiểm toán, kiểm toán viên chỉ được áp dụng 1 kỹ thuật chọn mẫu kiểm toán.
Sai, kiểm toán viên áp dụng linh hoạt để đảm bảo mẫu có tính đại diện.
2.19. Rủi ro kiểm toán có thể được loại bỏ hoàn toàn bằng việc kiểm tra 100% các nghiệp vụ.
Sai. Rủi ro kiểm toán không thể bằng 0.
2.20. Qui mô của mẫu được chọn chỉ phụ thuộc vào đánh giá của kiểm toán viên
về kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán.
Sai. Qui mô của mẫu được chọn không chỉ phụ thuộc vào đánh giá của kiểm toán
viên về kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán, mà còn phụ thuộc vào tính
chất, quy mô nghiệp vụ.
2.21. Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên không được phép thay đổi kế
hoạch và chương trình kiểm toán đã xây dựng trong giai đoạn lập kế hoạch.
Sai. Kiểm toán viên được phép thay đổi, đảm bảo cuộc kiểm toán phát hiện sai sót trọng yếu.
2.22. Chương trình kiểm toán chỉ được lập ở những cuộc kiểm toán quy mô lớn.
Sai. Chương trình kiểm toán được lập ở mọi cuộc kiểm toán.
2.23. Ý kiến chấp nhận toàn phần được phát hành trong trường hợp kiểm toán
viên cho rằng triển vọng kinh doanh của đơn vị được kiểm toán là tốt.
Sai. Ý kiến chấp nhận toàn phần phần được phát hành trong trường hợp kiểm
toán viên cho rằng báo cáo tài chính được lập phù hợp với khuôn khổ về lập và trình
bày báo cáo tài chính được áp dụng, trên khía cạnh trọng yếu.
2.24. Thư quản lý là bộ phận không thể tách rời với báo cáo kiểm toán.
Sai. Thư quản lý gửi ban giám đốc để tư vấn cho họ về hệ thống tài chính kế
toán, bộ máy kế toán, thiếu sót về kiểm soát nội bộ… Đây là dịch vụ đi kèm chứ
không phải là bộ phận không thể thiếu.
2.25. Kiểm toán viên không có trách nhiệm xem xét sự kiện phát sinh sau ngày kiểm toán.
Sai. Kiểm toán viên có xem xét sự kiện phát sinh sau ngày kiểm toán.
2.26. Tỷ lệ sai phạm của mẫu cao hơn sai phạm thực tế thường dẫn đến chi phí kiểm toán tăng.
Đúng. Do kiểm toán viên thực hiện nhiều thủ tục kiểm toán hơn cần thiết để phát hiện ra sai phạm.
2.27. Rủi ro ngoài mẫu phát sinh khi kiểm toán viên thực hiện thủ tục kiểm toán
trên số phẩn tử ít hơn 100% số phần tử của tổng thể.
Sai. Đây là rủi ro lấy mẫu. Rủi ro ngoài mẫu là rủi ro do kiểm toán viên đi đến
một kết luận sai vi nguyên nhân không liên quan đến cỡ mẫu. Ví dụ như hiểu sai về
BCKT hay áp dụng sai thủ tục kiểm toán đối với các phần tử của mẫu.
Nguồn: Câu hỏi được lấy từ slide bài giảng Kiểm toán căn bản học viện ngân hàng.