CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN MÔN KIỂM TOÁN CĂN BẢN
1. i t lu n Câu hỏ
1.1. Trình bày k thu t g n? K thu p cho ki i thư xác nhậ ật này cung cấ ểm toán
viên bẳ ểm toán đả ục tiêu kiể án nào? Bạ ểm toán mộng chng ki m bo m m to n ki t
doanh nghi ch v h n chệp có giao dị ới 100 khách hàng. Vì thời gian, chi phí bị ế n
bạn không thể i thư xác nhận cho toàn bộ khách hàng. Những tiêu chí nào để g bn
la chn g n? Kiửi thư xác nhậ ểm toán viên có gửi thư xác nhận cho khách hàng
s i sao? dư bằng không không? T
- G y dửi thư xác nhận quá trình kiểm toán viên lấ ấu chữ của công ty
khách hàng gửi thư xác nhận cho n thứ 3 để ập thông tin liên quan đế thu th n
công ty khách hàng. Ví dụ ửi thư xác nh dư khoả ải thu khách hàng… g n s n ph
Có 2 cách xác nhận:
+ Thư xác nh g đị ểm toán viên yêu cầu bên thứ 3 phúc đáp n dng khn nh: Ki
trong m ng h p. ọi trườ
+ Thư xác nhậ ểm toán viên yêu cầu bên thứ 3 phúc đáp trong n dng ph định: Ki
trường h ợp thông tin xác nhận là sai.
Trong trườ ợp thông tin trên thư xác nhận sai, kiểm toán viên điềng h u gii
chênh lệch. Trong trườ ểm toán viên không nhận được thư xác nhậng hp ki n, kim
toán thực hi ến th t c thay th .
- K thu t g n cung c p cho ki ng ch ng ki ửi thư xác nhậ ểm toán viên bằ ểm toán
đả đủm bo m c tiêu về n htính hiệ u, quy y ền và nghĩa vụ, đầ .
- g n ph i thu l n, Tiêu chí chọn khách hàng để ửi thư xác nhận số khoả
nghip v b ch b n b ng, sất thường như giao dị ất thường, tài khoả ất thườ khoản
phải thu không đổi so với đầu năm…
- Ki ểm toán viên gửi thư xác nhận cho khách hàng số bằng không. Để
kiểm tra xem có đúng là khách hàng không có nợ công ty hay không.
1.2. Trong m t cu u th u ki y ra s vi ộc đấ ểm toán công trình X, xả ệc 3 công ty
kiểm toán đăng thầu cùng xuấ ện tên 1 kiểm toán viên A trong danh sách các t hi
kiểm toán viên. Trong tình huống này, kiểm toán viên A công ty kiểm toán
ph ii chịu trách nh ệm gì không?
Theo quy đị ện hành, kiểm toán viên A chỉ được đăng kí hành nghnh hi mt t
chc ki c l ng h t ểm toán độ ập. Trườ ợp 3 công ty kiểm toán đăng thầu cùng xuấ
hiện tên 1 kiểm toán viên A trong danh sách các kiểm toán viên, kiểm toán viên bị
x ph nh chạt hành chính, thể đị không cho phép hành nghề ểm toán trong ki
mt thi gian nh i chất đinh. Công ty kiểm toán ph u ph t.
1.3. Khi kiểm toán báo cáo tài chính khách hàng Y, kiểm toán viên A được yêu
cầu đánh giá kiểm soát nộ ểm toán viên A tập trung xem xét đánh giá i b ca Y, ki
chính sách kế toán, nguyên tắ toán hệ sách, chứ toán c kế thng s ng t kế
đơn vị áp dụng h ống y cung cấp thông tin tài chính cho doanh nghi th p.
Nhận xét cách thức làm việ ểm toán viên A.c ca ki
Kiểm toán viên A đánh giá kiểm soát nộ ếu. Khi đánh giá kiểm soát nội b thi i
b, ki n: ểm toán viên A phải đánh giá 5 thành phầ
+ Môi trườ m soátng ki
+ Qui trình đánh giá rủi ro
+ H th ống thông tin và trao đổi thông tin
+ Ho ng ki ạt độ m soát
+ Giám sát các hoạt độ ểm soátng ki
1.4. Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên thấy công ty chế biến thc phm
s dng ki i bểm soát nộ t u c n xu t linh ki n t . khuôn mẫ ủa công ty s ện điệ
Kiểm toán viên có ý kiến gì trong trườ ợp này?ng h
Kiểm soát nộ ạt động trong lĩnh vực khác nhau phải b ca doanh nghip ho i
khác nhau. Kể trong cùng một lĩnh vực thì vẫn có thể khác nhau do quy mô khác c
nhau.
1.5. Nêu các bộ ấu thành rủ án nhân tố ảnh ởng đến các phn c i ro kim to
loi r i ro ti i ro ki m ủi ro đó. Kiểm toán viên không cần qua tâm rủ m tàng rủ
soát do kiểm toán viên chỉ ộng đượ tác đ c lên rủi ro phát hiện?
- ph n c i ro ki Các bộ ấu thành rủ ểm toán:
+ R i ro ti ềm tàng
+ R i ro ki m soát
+ R n ủi ro phát hiệ
- i r i ro: Các nhân tố ảnh hưởng đến các loạ
+ R i ro ti ềm hàng:
Quy mô tổ ể, cơ cng th u t chc doanh nghip.
Bn chất công việc kinh doanh, lĩnh vc hoạt động.
Tính phức t p ca nghi p v .
Quy mô số dư tài khoả n.
+ R i ro ki m soát
Môi trường ki ểm soát
H th ng k ế toán
Vấn đề nhân sự
Vấn đề t chc nghip v m i
Tính thích hợp đầy đủ ục, trình tự ểm soát ca th t ki
+ R n ủi ro phát hiệ
Trình độ, năng lự ểm toán viênc, kinh nghim ki
Xét đoán củ ểm toán viên về ủi ro sai sót trọa ki r ng yếu
không chính xác, do đó áp dụng phương pháp, phạ m toán không m vi ki
thích hợp.
Do s gian l c bi th ng t ận, đặ ệt gian lận hệ ban giám
đốc
- Ki i ro ti i ro ki m ểm toán viên cần qua tâm rủ ềm ng rủ ểm soát do khi kiể
toán viên xác định đượ ềm tàng rủ ểm soát ức độc ri ro ti i ro ki m cao/trung
bình/thấ p, ki c r n ểm toán viên mới xác định đượ ủi ro phát hiệ mức độ cao/trung
bình/thấ p. T nh phđó mới xác đị ạm vi các th t c kiểm toán cần thc hin.
1.6. Có ý kiế ằng, để ận được thư xác ận, ban giám đốc công n cho r đảm bo nh nh
ty đượ ểm toán c ửi nhậ ời thư xác nhậ ận địc ki n trc tiếp g n tr l n. Nh nh ca
anh/ch v ý kiến trên.
Ý kiến trên không đúng. Kiểm toán viên c ửi và nhậ ời thư xác n trc tiếp g n tr l
nhn. N c ki m to c ti p g n tr lếu để ban giám đốc công ty đượ án trự ế ửi và nh ời thư
xác nhận, ban giám đốc công ty đượ ểm toán có thể ến cho thông tin c ki gian ln, khi
trên thư xác nhận không tin cậy.
1.7. Ki c hi n ki n m c tr ng yểm toán viên thự ểm toán khoả ếu trên báo cáo tài
chính báo cáo kiểm toán nhiều năm liề ột đơn vị khách hàng n cho m nh
hưở ng tới tính độc lp c a kiểm toán viên không?
Kiểm toán viên thự ểm toán khoả ếu trên báo cáo tài chính c hin ki n mc trng y
báo cáo kiểm toán nhiều năm liề ột đơn vị khách hàng ảnh n cho m ng
tới tính độ ểm toán viên ểm toán viên đã hiểu quá v đơn vịc lp ca ki . Ki được
kiểm toán, kiểm toán viên thể ảnh hưở ởi các nguy cơ như nguy do sự b ng b
bào chữa, nguy t ộc. Theo quy đị ện hành, kiểm toán viên chỉ s quen thu nh hi
được ký báo cáo 1 công ty không quá ba năm.
1.8. K thu t thu th p b ng ch ng ki n kho n m n m toán liên quan đế ục hàng tồ
kho?
- Ki i chi u ểm tra đố ế
+ Ki m tra v t ch t: Ki tham gia ki c ch ng ki n ki ểm toán viên ểm hoặ ế ểm
hàng tồn kho như nguyên vậ ệu, công cụ ụ, hàng hóa, sả m lưu kho…t li dng c n ph
sau đó đ sách k i chiếu v i s ế toán để đánh giá.
+ Ki u: Ki i chi n sểm tra tài liệ ểm toán viên xem xét đ ếu tài liệu, văn bả sách
gm:
Chng t v i s k ế toán
S k ế toán với báo cáo kế toán
Báo cáo kế toán vớ i nhau
Đố i chiếu k này với k trước
- ng ki n t n m p vQuan sát: Kiểm toán viên chứ ế ắt quá trình xử nghiệ do cán
b th c hi n kho t khi t li d ện liên quan đến hàng tồ nguyên vậ ệu, công cụ ng c
được mang v cho đế n khi s n xut s n ph p kho. ẩm xong và nhậ
- n: KiXác nhậ ểm toán viên gửi thư xác nhận cho khách hàng đã mua hàng hóa
sn ph m c , c n ủa đơn vị nhưng chưa lấy hàng về ủa bên khác gửi hàng hóa sả
phm nh kho c ủa đơn vị…
- Ph ng v n: Ki ng v n ểm toán viên phỏ ấn nhân viên công ty như nhân viên tiế
hành sả xem quy trình diễn ra như nhữn xut sn phm, th kho, bo vệ… để ng
gì quy định không.
- i s li ng t kTính toán: Kiểm toán viên tính toán lạ ệu trên sổ sách, chứ ế toán,
để hxem tính chính xác số c.
- Phân tích: Kiểm toán viên phân tích thông tin tài chính với nhau với thông
tin phi tài chính như:
+ So sánh thông tin tài chính kỳ này vớ như biến độ nguyên i k trước ng s
v ut li
+ li u th c t v i k ho ch ho ch s dSo sánh số ế ế như là kế ụng bao nhiêu nguyên
v u/st li n ph m s n xu t ra
+ Nghiên cứ ữa thông tin tài chính trong như vòng quay hàng u mi quan h gi
tn kho,
+ Nghiên cứ ữa thông tin tài chính với phi tài chính: Mức độ hài u mi quan h gi
lòng của khách hàng với s lượng sn phm sn xut ra
1.9. n 1 Trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán viên phát hiệ
nghip v ghi nh n kh ng 200 tri ng doanh thu ệu doanh thu bán hàng, trong khi t
3 t ng. N n s d ng nh ng th t c ki đồ ếu là kiểm toán viên, bạ ểm toán nào để phát
hiện sai sót?
Th tc ki ểm toán phát hiện sai sót:
Th t ng doanh thu, kho n phục phân tích: Phân tích biến độ ải thu, giá vốn hàng
bán, chi phí bán hàng… xem xét có hợp lý không.
Th tc ki u: Ki m tra hểm tra tài li chng t liên quan đến doanh thu bán
hàng 200 triệ đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, hóa đơn bán hàng, phiếu t u xut kho,
biên bản giao hàng, chứ ủa khách hàng.ng t thanh toán c
Nếu doanh thu 200 triệu này chưa được thanh toán, kiểm toán viên gửi thư xác
nhn s i thu v doanh nghi p phả ới khách hàng xem đúng khách hàng nợ
không.
2. Tr l n g n ời đúng sai và giải thích ngắ
2.1. Ngư ụng báo cáo củ ểm toán viên n ất kiểm toán i s d a ki i b nhiu nh
viên độc lp.
Sai, là nhà quản lý, hộ ểm toán viên độ ập sử ụng báo cáo i đồng qun tr. Ki c l d
ca ki i b u nh t, ch tham kh o, s ểm toán viên nộ nhưng không phải nhiề để
dụng làm tài liệ ểm toán độu b sung cho cuc ki c lp.
2.2. Ki c l p k ho ch ểm toán độ ập chức năng chính chức năng dự báo (lậ ế
sn xu t kinh doanh)
Sai. Ch a ki c l n ức năng chính củ ểm toán độ ập là kiểm tra xác nhận và bày tỏ ý kiế
v tính trung thự ợp của thông tin trước khi đến tay ngư ụng thông c h i s d
tin.
2.3. Các kiểm toán viên thường ảnh ớn đế ủi ro thông tin hơn rủng l n r i
ro kinh doanh.
Đúng.
2.4. Vi ki i b u qu c ệc soát quy chế ểm soát nộ để đánh giá hiệ ủa các quy chế
này là kiểm toán tuân thủ do kiểm toán ni b thc hin.
Sai. Vi ki i b u qu cệc soát quy chế ểm soát n để đánh giá hiệ ủa các quy chế
này là kiể ểm toán nộm toán ho t đ ng do ki i b thc hin.
2.5. Theo chu n m c ngh nghi p ki m b o m t ch ực đạo đứ m toán, trách nhiệ
yêu cầ án viên phả trong quá trình kiể ại khách thểu kim to i tuân thủ m toán t .
Sai. Ki i b o m ểm toán viên phả ật thông tin cả trướ c và sau cu c kiểm toán.
2.6. M c khi nh ki m ục đích của quy trình kiểm toán hàng hóa trướ p kho để
soát giá mua.
Sai. Để ểm tra tính t ực, đầy đủ, tình trạ ủa hàng hóa trướ ki h ng k thut c c khi
nhp kho.
2.7. Trong cu c ki m toán báo cáo tài chính, việc nghiên cứu, đánh giá kiểm soát
ni b n ki i bcó mục đích chính là giúp doanh nghiệp hoàn thiệ m soát nộ .
Sai. Trong cu c ki ểm toán báo cáo tài chính, việc nghiên cứu, đánh giá kiểm soát
ni b mục đích chính giúp kiểm toán viên xem xét doanh nghiệp thiết kế
kiểm soát nộ không, kiểm soát nộ ạt động có hữ ệu không, rủi b i b ho u hi i ro kim
soát cáo hay thấp. T nh phđó xác đị m vi, n i dung th t c kim toán.
2.8. Nhân viên chịu trách nhiệm giám sát tài sản nên người thc hin vic ghi
chép và theo dõi tài sản trên sổ sách kế toán.
Sai. Nhân viên chịu trách nhiệm giám sát tài sản không nên ngưi thc hin
việc ghi chép theo dõi tài sản trên sổ sách kế toán. vi phạm nguyên tắ c bt
kim nhi m.
2.9. Th t c ki ng h t trong th c t m soát được xây dự ợp vận hành tố ế thì
kiểm toán viên kế m soát nộ ủa đơn vịt lun rng ki i b c là tốt.
Đúng.
2.10. Ki t c ki n gian lểm soát phòng ngừa là thủ ểm soát nhằm ngăn chặ ận sai sót
thể ảy ra. Do đó, nếu đơn vị đã xây dự ểm soát phòng ngừa hoàn hảo thì x ng ki
không cần các thủ m soát phát hiệ tc ki n.
Sai. Th t c ki a ch c d ki ểm soát phòng ngừ ngăn chặn sai sót đã đượ ến thể
xy ra. Tuy n ng sai ph m b ng b b n c n hiên nh ất thường thườ qua nên vẫ
kiểm soát phát hiện.
2.11. Khi m t doanh nghi p nh c ki c đượ ểm toán bởi các công ty kiểm toán độ
lập thì công chúng có đượ ảo vô điề tính chính xác trên các c mt s đảm b u kin v
báo cáo tài chính củ a doanh nghip.
Sai. Ki c l p ch t lu n v c hểm toán độ đưa ra kế tính trung thự p của các
thông tin trên báo cáo tài chính dựa trên khía cạnh trng yếu.
2.12. D u hi u duy nh p ho ất để xem xét 1 doanh nghiệ ạt động không liên tục đó
là doanh nghiệ p b thua l trong nhi u k kinh doanh.
Sai. Có nhiề ệu để xem xét 1 doanh nghi ộng không liên tụu du hi p hoạt đ c.
Du hi u v m ph i tr l n, c t b h tr a ặt tài chính: Nợ ớn hơn tài sả tài chính củ
khách hàng, luồ ạt động kinh doanh âm, đơn chỉ tài chính xấng tin t ho v s u
dưới mức trung bình…
Du hi u v m t ho thi o ch ch ạt động: Đơn vị ếu thành phần lãnh đạ ốt mà không
đượ c thay th bế, đơn vị mt 1 th trư ng l ớn, …
Du hi nh v v ki ki n ệu khác: Không tuân thủ quy đị ốn, đơn vị đang bị ện vụ
chư a x lý, nếu đơn vị ện thể thua ki ph i b ng khoồi thườ n ti ng ền không đáp
được…
2.13. Ki t c ng c a ểm toán viên có trách nhiệm tìm ra tấ các sai sót trong hoạt độ
doanh nghi p.
Sai. N n gian l n, doanh nghi th c s ếu là sai phạm liên quan đế ệp đã hệ ống hóa cá
sách chứ ểm toán viên không phát hiện ra đượ ặt khác, kiểm toán viên ng t, ki c. M
ch ng trcó trách nhiệm tìm ra sai phạm có ảnh hưở ng y u. ế
2.14. S a doanh nghi c t lượng nhân viên củ ệp được kê khai cao hơn th ế không
làm ảnh hưởng đến chi phí về lương ng như chỉ tiêu trên o cáo tài chính c a
doanh nghi p.
Sai. S a doanh nghi c t nh lượng nhân viên củ ệp được khai cao hơn th ế làm
hưởng đến chi phí về lương, chi phí bán hàng, quản doanh nghiệ tăng lên, từ p b
đó ảnh hưởng đến li nhun gim xung, thuế thu nhp doanh nghip gim.
2.15. Gi y t c c a ki c l làm việ ểm toán viên đượ ập trong quá trình kiểm toán
được coi tài sả ệp đượ m toán chứa thông tin mận ca doanh nghi c ki t ca
doanh nghi p.
Sai. Đó tài s ủa công ty kiểm toán do chứa đựng thông tin do kiểm toán n c
viên thu thập, là bằ m toán.ng chng ki
2.16. Trong cu c ki c n th c hi n ểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán viên chỉ
th nghi b ng ch ng cho k t lu ệm cơ bản là đ ế ận trong báo cáo kiểm toán.
Sai. Khi th c hi n th nghi n, ki m tra h ệm bả m toán không thể nào kiể ết các
h chứ ủa khách hàng. Bên cạnh đó, hạ ời gian, nhân lựng t c n chế v th c thc
hin ki c hi n th nghi m ki n h n ch ph m ểm toán, kiểm toán viên thự ểm soát để ế
vi th nghi n. ệm cơ bả
2.17. Ki m ng s d ng th nghi m ki thu th p b ng toán viên thườ ểm soát để
chng ki n h u c n nểm toán về tính hiệ ủa các kho ph . ải thu đã ghi sổ
Sai. Ki ng th nghi n, ki m tra ểm toán viên áp dụ ệm bản như gửi thu xác nhậ
h ng t n vi n nsơ chứ bán hàng liên quan đế ệc hình thành s dư khoả ph ải thu…
2.18. Trong cu c ki ng 1 k thu t ch n ểm toán, kiểm toán viên chỉ được áp dụ
mu ki ểm toán.
Sai, ki ng linh ho m b o m i di n. ểm toán viên áp dụ t đ đả ẫu có tính đạ
2.19. R i ro ki c lo i b ng vi c ki m tra 100% m toán thể đượ hoàn toàn bằ
các ng hi p v .
Sai. R i ro ki b ng 0. ểm toán không thể
2.20. Qui củ ẫu đượ ộc vào đánh giá củ m toán viên a m c chn ch ph thu a ki
v ki i bểm soát nộ c ủa đơn vị được kiểm toán.
Sai. Qui mô củ ọn không chỉ ộc vào đánh giá củ ểm toán a mu được ch ph thu a ki
viên về ểm soát nộ ủa đơn vị ểm toán, còn phụ ộc vào tính ki i b c được ki thu
chất, quy mô nghiệp v.
2.21. Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên không được phép thay đổi kế
hoạch và chương trình ki ểm toán đã xây dựng trong giai đoạn l p k ho ch. ế
Sai. Ki m m b o cu c ki n sai toán viên được phép thay đổi, đả m toán phát hi
sót trọng yếu.
2.22. Chương trình kiểm toán chỉ ểm toán quy mô lớ được lp nhng cuc ki n.
Sai. Chương trình kiể ểm toán.m toán được lp mi cuc ki
2.23. Ý kiế ận toàn phần đượ phát hành trong trườ ểm toán n chp nh c ng hp ki
viên cho rằ ủa đơn vị ểm toán là tống trin vng kinh doanh c được ki t.
Sai. Ý k ận toàn phầ ần được phát hành trong trườiến chp nh n ph ng hp kim
toán viên cho rằng báo cáo tài chính đượ p phù hợ ới khuôn khổ và trình c l p v v lp
bày báo cáo tài chính đượ ụng, trên khía cc áp d nh trng yếu.
2.24. Thư quản lý là bộ ận không thể tách rờ ới báo cáo kiểm toán. ph i v
Sai. Thư quản gửi ban giám đốc để vấ ống tài chính kế n cho h v h th
toán, bộ máy kế toán, thiếu sót về ểm soát n ộ… Đây dị đi kèm chứ ki i b ch v
không phải là bộ ận không thể ph thiếu.
2.25. Ki kiểm toán viên không trách nhiệm xem xét sự ện phát sinh sau ngày
kiểm toán.
Sai. Ki ki ểm toán viên có xem xét sự n phát sinh sau ngày kiểm toán.
2.26. T l sai ph m c a m m th c t ng d ẫu cao hơn sai phạ ế thườ ẫn đến chi phí
kiểm toán tăng.
Đúng. Do kiểm toán viên thự ểm toán hơn cầ ết để phát c hin nhiu th tc ki n thi
hin ra sai ph m.
2.27. R c hi n th t c kiủi ro ngoài mẫu phát sinh khi kiểm toán viên th ểm toán
trên số phn t phít hơn 100% số n t c a tng th.
Sai. Đây rủ ủi ro ngoài mẫu rủ ểm toán viên đi đếi ro ly mu. R i ro do ki n
mt k t lu n cế ận sai vi nguyên nhân không liên quan đế m u sai v ẫu. Ví dụ như hiể
BCKT hay áp dụng sai th tc kiểm toán đi với các phần t ca mu.
Nguồn: Câu hỏi đượ slide bài giả ểm toán căn bả ện ngân c ly t ng Ki n hc vi
hàng.

Preview text:

CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN MÔN KIỂM TOÁN CĂN BẢN
1. Câu hỏi t lun
1.1. Trình bày kỹ thuật gửi thư xác nhận? Kỹ thuật này cung cấp cho kiểm toán
viên bẳng chứng kiểm toán đảm bảo mục tiêu kiểm toán nào? Bạn kiểm toán một
doanh nghiệp có giao dịch với 100 khách hàng. Vì thời gian, chi phí bị hạn chế nên
bạn không thể gửi thư xác nhận cho toàn bộ khách hàng. Những tiêu chí nào để bạn
lựa chọn gửi thư xác nhận? Kiểm toán viên có gửi thư xác nhận cho khách hàng có
số dư bằng không không? Tại sao?
- Gửi thư xác nhận là quá trình kiểm toán viên lấy dấu và chữ ký của công ty
khách hàng và gửi thư xác nhận cho bên thứ 3 để thu thập thông tin liên quan đến
công ty khách hàng. Ví dụ gửi thư xác nhận số dư khoản phải thu khách hàng… Có 2 cách xác nhận:
+ Thư xác nhận dạng khẳng định: Kiểm toán viên yêu cầu bên thứ 3 phúc đáp trong mọi trường hợp.
+ Thư xác nhận dạng phủ định: Kiểm toán viên yêu cầu bên thứ 3 phúc đáp trong
trường hợp thông tin xác nhận là sai.
Trong trường hợp thông tin trên thư xác nhận là sai, kiểm toán viên điều giải
chênh lệch. Trong trường hợp kiểm toán viên không nhận được thư xác nhận, kiểm
toán thực hiện thủ tục thay thế.
- Kỹ thuật gửi thư xác nhận cung cấp cho kiểm toán viên bằng chứng kiểm toán
đảm bảo mục tiêu về tính hiện hữu, quyền và nghĩa vụ, đầy đủ.
- Tiêu chí chọn khách hàng để gửi thư xác nhận là có số dư khoản phải thu lớn,
nghiệp vụ bất thường như giao dịch bất thường, tài khoản bất thường, số dư khoản
phải thu không đổi so với đầu năm…
- Kiểm toán viên có gửi thư xác nhận cho khách hàng có số dư bằng không. Để
kiểm tra xem có đúng là khách hàng không có nợ công ty hay không.
1.2. Trong một cuộc đấu thầu kiểm toán công trình X, xảy ra sự việc 3 công ty
kiểm toán đăng ký thầu cùng xuất hiện tên 1 kiểm toán viên A trong danh sách các
kiểm toán viên. Trong tình huống này, kiểm toán viên A và công ty kiểm toán có
phải chịu trách nhiệm gì không?
Theo quy định hiện hành, kiểm toán viên A chỉ được đăng kí hành nghề ở một tổ
chức kiểm toán độc lập. Trường hợp 3 công ty kiểm toán đăng ký thầu cùng xuất
hiện tên 1 kiểm toán viên A trong danh sách các kiểm toán viên, kiểm toán viên bị
xử phạt hành chính, có thể là định chỉ không cho phép hành nghề kiểm toán trong
một thời gian nhất đinh. Công ty kiểm toán phải chịu phạt.
1.3. Khi kiểm toán báo cáo tài chính khách hàng Y, kiểm toán viên A được yêu
cầu đánh giá kiểm soát nội bộ của Y, kiểm toán viên A tập trung xem xét đánh giá
chính sách kế toán, nguyên tắc kế toán và hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán mà
đơn vị áp dụng vì hệ thống này cung cấp thông tin tài chính cho doanh nghiệp.
Nhận xét cách thức làm việc của kiểm toán viên A.
Kiểm toán viên A đánh giá kiểm soát nội bộ thiếu. Khi đánh giá kiểm soát nội
bộ, kiểm toán viên A phải đánh giá 5 thành phần: + Môi trường kiểm soát
+ Qui trình đánh giá rủi ro
+ Hệ thống thông tin và trao đổi thông tin + Hoạt động kiểm soát
+ Giám sát các hoạt động kiểm soát
1.4. Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên thấy công ty chế biến thực phẩm
sử dụng kiểm soát nội bộ từ khuôn mẫu của công ty sản xuất linh kiện điện tử.
Kiểm toán viên có ý kiến gì trong trường hợp này?
Kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khác nhau phải
khác nhau. Kể cả trong cùng một lĩnh vực thì vẫn có thể khác nhau do quy mô khác nhau.
1.5. Nêu các bộ phận cấu thành rủi ro kiểm toán và nhân tố ảnh hưởng đến các
loại rủi ro đó. Kiểm toán viên không cần qua tâm rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm
soát do kiểm toán viên chỉ tác động được lên rủi ro phát hiện?
- Các bộ phận cấu thành rủi ro kiểm toán: + Rủi ro tiềm tàng + Rủi ro kiểm soát + Rủi ro phát hiện
- Các nhân tố ảnh hưởng đến các loại rủi ro: + Rủi ro tiềm hàng:
 Quy mô tổng thể, cơ cấu tổ chức doanh nghiệp.
 Bản chất công việc kinh doanh, lĩnh vực hoạt động.
 Tính phức tạp của nghiệp vụ.
 Quy mô số dư tài khoản. + Rủi ro kiểm soát
 Môi trường kiểm soát  Hệ thống kế toán  Vấn đề nhân sự
 Vấn đề tổ chức nghiệp vụ mới
 Tính thích hợp đầy đủ của thủ tục, trình tự kiểm soát + Rủi ro phát hiện
 Trình độ, năng lực, kinh nghiệm kiểm toán viên
 Xét đoán của kiểm toán viên về rủi ro có sai sót trọng yếu
không chính xác, do đó áp dụng phương pháp, phạm vi kiểm toán không thích hợp.
 Do sự gian lận, đặc biệt là gian lận có hệ thống từ ban giám đốc
- Kiểm toán viên cần qua tâm rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát do khi kiểm
toán viên xác định được rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát ở mức độ cao/trung
bình/thấp, kiểm toán viên mới xác định được rủi ro phát hiện ở mức độ cao/trung
bình/thấp. Từ đó mới xác định phạm vi các thủ tục kiểm toán cần thực hiện.
1.6. Có ý kiến cho rằng, để đảm bảo nhận được thư xác nhận, ban giám đốc công
ty được kiểm toán cần trực tiếp gửi và nhận trả lời thư xác nhận. Nhận định của
anh/chị về ý kiến trên.
Ý kiến trên không đúng. Kiểm toán viên cần trực tiếp gửi và nhận trả lời thư xác
nhận. Nếu để ban giám đốc công ty được kiểm toán trực tiếp gửi và nhận trả lời thư
xác nhận, ban giám đốc công ty được kiểm toán có thể gian lận, khiến cho thông tin
trên thư xác nhận không tin cậy.
1.7. Kiểm toán viên thực hiện kiểm toán khoản mục trọng yếu trên báo cáo tài
chính và ký báo cáo kiểm toán nhiều năm liền cho một đơn vị khách hàng có ảnh
hưởng tới tính độc lập của kiểm toán viên không?
Kiểm toán viên thực hiện kiểm toán khoản mục trọng yếu trên báo cáo tài chính
và ký báo cáo kiểm toán nhiều năm liền cho một đơn vị khách hàng có ảnh hưởng
tới tính độc lập của kiểm toán viên. Kiểm toán viên đã hiểu quá rõ về đơn vị được
kiểm toán, kiểm toán viên có thể bị ảnh hưởng bởi các nguy cơ như nguy cơ do sự
bào chữa, nguy cơ từ sự quen thuộc. Theo quy định hiện hành, kiểm toán viên chỉ
được ký báo cáo 1 công ty không quá ba năm.
1.8. Kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán liên quan đến khoản mục hàng tồn kho? - Kiểm tra đối chiếu
+ Kiểm tra vật chất: Kiểm toán viên tham gia kiểm kê hoặc chứng kiến kiểm kê
hàng tồn kho như nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa, sản phẩm lưu kho…
sau đó đối chiếu với sổ sách kế toán để đánh giá.
+ Kiểm tra tài liệu: Kiểm toán viên xem xét đối chiếu tài liệu, văn bản sổ sách gồm:
 Chứng từ với sổ kế toán
 Sổ kế toán với báo cáo kế toán
 Báo cáo kế toán với nhau
 Đối chiếu kỳ này với kỳ trước
- Quan sát: Kiểm toán viên chứng kiến tận mắt quá trình xử lý nghiệp vụ do cán
bộ thực hiện liên quan đến hàng tồn kho từ khi nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
được mang về cho đến khi sản xuất sản phẩm xong và nhập kho.
- Xác nhận: Kiểm toán viên gửi thư xác nhận cho khách hàng đã mua hàng hóa
sản phẩm của đơn vị nhưng chưa lấy hàng về, của bên khác ký gửi hàng hóa sản
phẩm nhờ ở kho của đơn vị…
- Phỏng vấn: Kiểm toán viên phỏng vấn nhân viên công ty như nhân viên tiến
hành sản xuất sản phẩm, thủ kho, bảo vệ… để xem quy trình có diễn ra như những gì quy định không.
- Tính toán: Kiểm toán viên tính toán lại số liệu trên sổ sách, chứng từ kế toán,
… để xem tính chính xác số học.
- Phân tích: Kiểm toán viên phân tích thông tin tài chính với nhau và với thông tin phi tài chính như:
+ So sánh thông tin tài chính kỳ này với kỳ trước như biến động số dư nguyên vật liệu…
+ So sánh số liệu thực tế với kế hoạch như là kế hoạch sử dụng bao nhiêu nguyên
vật liệu/sản phẩm sản xuất ra…
+ Nghiên cứu mối quan hệ giữa thông tin tài chính trong kì như vòng quay hàng tồn kho, …
+ Nghiên cứu mối quan hệ giữa thông tin tài chính với phi tài chính: Mức độ hài
lòng của khách hàng với số lượng sản phẩm sản xuất ra…
1.9. Trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán viên phát hiện 1
nghiệp vụ ghi nhận khống 200 triệu doanh thu bán hàng, trong khi tổng doanh thu là
3 tỷ đồng. Nếu là kiểm toán viên, bạn sử dụng những thủ tục kiểm toán nào để phát hiện sai sót?
Thủ tục kiểm toán phát hiện sai sót:
Thủ tục phân tích: Phân tích biến động doanh thu, khoản phải thu, giá vốn hàng
bán, chi phí bán hàng… xem xét có hợp lý không.
Thủ tục kiểm tra tài liệu: Kiểm tra hồ sơ chứng từ liên quan đến doanh thu bán
hàng 200 triệu từ đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho,
biên bản giao hàng, chứng từ thanh toán của khách hàng.
Nếu doanh thu 200 triệu này chưa được thanh toán, kiểm toán viên gửi thư xác
nhận số dư phải thu với khách hàng xem có đúng là khách hàng nợ doanh nghiệp không.
2. Trả lời đúng sai và giải thích ngắn gọn
2.1. Người sử dụng báo cáo của kiểm toán viên nội bộ nhiều nhất là kiểm toán viên độc lập.
Sai, là nhà quản lý, hội đồng quản trị. Kiểm toán viên độc lập có sử dụng báo cáo
của kiểm toán viên nội bộ nhưng không phải là nhiều nhất, chỉ để tham khảo, sử
dụng làm tài liệu bổ sung cho cuộc kiểm toán độc lập.
2.2. Kiểm toán độc lập có chức năng chính là chức năng dự báo (lập kế hoạch sản xuất kinh doanh)
Sai. Chức năng chính của kiểm toán độc lập là kiểm tra xác nhận và bày tỏ ý kiến
về tính trung thực hợp lý của thông tin trước khi nó đến tay người sử dụng thông tin.
2.3. Các kiểm toán viên thường có ảnh hưởng lớn đến rủi ro thông tin hơn là rủi ro kinh doanh. Đúng.
2.4. Việc rà soát quy chế kiểm soát nội bộ để đánh giá hiệu quả của các quy chế
này là kiểm toán tuân thủ do kiểm toán nội bộ thực hiện.
Sai. Việc rà soát quy chế kiểm soát nội bộ để đánh giá hiệu quả của các quy chế
này là kiểm toán hoạt động do kiểm toán nội bộ thực hiện.
2.5. Theo chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kiểm toán, trách nhiệm bảo mật chỉ
yêu cầu kiểm toán viên phải tuân thủ trong quá trình kiểm toán tại khách thể.
Sai. Kiểm toán viên phải bảo mật thông tin cả trước và sau cuộc kiểm toán.
2.6. Mục đích của quy trình kiểm toán hàng hóa trước khi nhập kho là để kiểm soát giá mua.
Sai. Để kiểm tra tính có thực, đầy đủ, tình trạng kỹ thuật của hàng hóa trước khi nhập kho.
2.7. Trong cuộc kiểm toán báo cáo tài chính, việc nghiên cứu, đánh giá kiểm soát
nội bộ có mục đích chính là giúp doanh nghiệp hoàn thiện kiểm soát nội bộ.
Sai. Trong cuộc kiểm toán báo cáo tài chính, việc nghiên cứu, đánh giá kiểm soát
nội bộ có mục đích chính là giúp kiểm toán viên xem xét doanh nghiệp có thiết kế
kiểm soát nội bộ không, kiểm soát nội bộ hoạt động có hữu hiệu không, rủi ro kiểm
soát cáo hay thấp. Từ đó xác định phạm vi, nội dung thủ tục kiểm toán.
2.8. Nhân viên chịu trách nhiệm giám sát tài sản nên là người thực hiện việc ghi
chép và theo dõi tài sản trên sổ sách kế toán.
Sai. Nhân viên chịu trách nhiệm giám sát tài sản không nên là người thực hiện
việc ghi chép và theo dõi tài sản trên sổ sách kế toán. Vì vi phạm nguyên tắc bất kiệm nhiệm.
2.9. Thủ tục kiểm soát được xây dựng hợp lý và vận hành tốt trong thực tế thì
kiểm toán viên kết luận rằng kiểm soát nội bộ của đơn vị là tốt. Đúng.
2.10. Kiểm soát phòng ngừa là thủ tục kiểm soát nhằm ngăn chặn gian lận sai sót
có thể xảy ra. Do đó, nếu đơn vị đã xây dựng kiểm soát phòng ngừa hoàn hảo thì
không cần các thủ tục kiểm soát phát hiện.
Sai. Thủ tục kiểm soát phòng ngừa chỉ ngăn chặn sai sót đã được dự kiến có thể
xảy ra. Tuy nhiên có những sai phạm bất thường và thường bị bỏ qua nên vẫn cần kiểm soát phát hiện.
2.11. Khi một doanh nghiệp nhỏ được kiểm toán bởi các công ty kiểm toán độc
lập thì công chúng có được một sự đảm bảo vô điều kiện về tính chính xác trên các
báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Sai. Kiểm toán độc lập chỉ đưa ra kết luận về tính trung thực hợp lý của các
thông tin trên báo cáo tài chính dựa trên khía cạnh trọng yếu.
2.12. Dấu hiệu duy nhất để xem xét 1 doanh nghiệp hoạt động không liên tục đó
là doanh nghiệp bị thua lỗ trong nhiều kỳ kinh doanh.
Sai. Có nhiều dấu hiệu để xem xét 1 doanh nghiệp hoạt động không liên tục.
Dấu hiệu về mặt tài chính: Nợ phải trả lớn hơn tài sản, cắt bỏ hỗ trợ tài chính của
khách hàng, luồng tiền từ hoạt động kinh doanh âm, đơn vị có chỉ số tài chính xấu dưới mức trung bình…
Dấu hiệu về mặt hoạt động: Đơn vị thiếu thành phần lãnh đạo chủ chốt mà không
được thay thế, đơn vị bị mất 1 thị trường lớn, …
Dấu hiệu khác: Không tuân thủ quy định về vốn, đơn vị đang bị kiện và vụ kiện
chưa xử lý, nếu đơn vị thua kiện có thể phải bồi thường khoản tiền không đáp ứng được…
2.13. Kiểm toán viên có trách nhiệm tìm ra tất cả các sai sót trong hoạt động của doanh nghiệp.
Sai. Nếu là sai phạm liên quan đến gian lận, doanh nghiệp đã hệ thống hóa các sổ
sách chứng từ, kiểm toán viên không phát hiện ra được. Mặt khác, kiểm toán viên
chỉ có trách nhiệm tìm ra sai phạm có ảnh hưởng trọng yếu.
2.14. Số lượng nhân viên của doanh nghiệp được kê khai cao hơn thực tế không
làm ảnh hưởng đến chi phí về lương cũng như chỉ tiêu trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Sai. Số lượng nhân viên của doanh nghiệp được kê khai cao hơn thực tế làm ảnh
hưởng đến chi phí về lương, chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp bị tăng lên, từ
đó ảnh hưởng đến lợi nhuận giảm xuống, thuế thu nhập doanh nghiệp giảm.
2.15. Giấy tờ làm việc của kiểm toán viên được lập trong quá trình kiểm toán
được coi là tài sản của doanh nghiệp được kiểm toán vì chứa thông tin mật của doanh nghiệp.
Sai. Đó là tài sản của công ty kiểm toán do chứa đựng thông tin do kiểm toán
viên thu thập, là bằng chứng kiểm toán.
2.16. Trong cuộc kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán viên chỉ cần thực hiện
thử nghiệm cơ bản là đủ bằng chứng cho kết luận trong báo cáo kiểm toán.
Sai. Khi thực hiện thử nghiệm cơ bản, kiểm toán không thể nào kiểm tra hết các
hồ sơ chứng từ của khách hàng. Bên cạnh đó, hạn chế về thời gian, nhân lực thực
hiện kiểm toán, kiểm toán viên thực hiện thử nghiệm kiểm soát đển hạn chế phạm vi thử nghiệm cơ bản.
2.17. Kiểm toán viên thường sử dụng thử nghiệm kiểm soát để thu thập bằng
chứng kiểm toán về tính hiện hữu của các khoản nợ phải thu đã ghi sổ.
Sai. Kiểm toán viên áp dụng thử nghiệm cơ bản như gửi thu xác nhận, kiểm tra
hồ sơ chứng từ bán hàng liên quan đến việc hình thành số dư khoản nợ phải thu…
2.18. Trong cuộc kiểm toán, kiểm toán viên chỉ được áp dụng 1 kỹ thuật chọn mẫu kiểm toán.
Sai, kiểm toán viên áp dụng linh hoạt để đảm bảo mẫu có tính đại diện.
2.19. Rủi ro kiểm toán có thể được loại bỏ hoàn toàn bằng việc kiểm tra 100% các nghiệp vụ.
Sai. Rủi ro kiểm toán không thể bằng 0.
2.20. Qui mô của mẫu được chọn chỉ phụ thuộc vào đánh giá của kiểm toán viên
về kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán.
Sai. Qui mô của mẫu được chọn không chỉ phụ thuộc vào đánh giá của kiểm toán
viên về kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán, mà còn phụ thuộc vào tính
chất, quy mô nghiệp vụ.
2.21. Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên không được phép thay đổi kế
hoạch và chương trình kiểm toán đã xây dựng trong giai đoạn lập kế hoạch.
Sai. Kiểm toán viên được phép thay đổi, đảm bảo cuộc kiểm toán phát hiện sai sót trọng yếu.
2.22. Chương trình kiểm toán chỉ được lập ở những cuộc kiểm toán quy mô lớn.
Sai. Chương trình kiểm toán được lập ở mọi cuộc kiểm toán.
2.23. Ý kiến chấp nhận toàn phần được phát hành trong trường hợp kiểm toán
viên cho rằng triển vọng kinh doanh của đơn vị được kiểm toán là tốt.
Sai. Ý kiến chấp nhận toàn phần phần được phát hành trong trường hợp kiểm
toán viên cho rằng báo cáo tài chính được lập phù hợp với khuôn khổ về lập và trình
bày báo cáo tài chính được áp dụng, trên khía cạnh trọng yếu.
2.24. Thư quản lý là bộ phận không thể tách rời với báo cáo kiểm toán.
Sai. Thư quản lý gửi ban giám đốc để tư vấn cho họ về hệ thống tài chính kế
toán, bộ máy kế toán, thiếu sót về kiểm soát nội bộ… Đây là dịch vụ đi kèm chứ
không phải là bộ phận không thể thiếu.
2.25. Kiểm toán viên không có trách nhiệm xem xét sự kiện phát sinh sau ngày kiểm toán.
Sai. Kiểm toán viên có xem xét sự kiện phát sinh sau ngày kiểm toán.
2.26. Tỷ lệ sai phạm của mẫu cao hơn sai phạm thực tế thường dẫn đến chi phí kiểm toán tăng.
Đúng. Do kiểm toán viên thực hiện nhiều thủ tục kiểm toán hơn cần thiết để phát hiện ra sai phạm.
2.27. Rủi ro ngoài mẫu phát sinh khi kiểm toán viên thực hiện thủ tục kiểm toán
trên số phẩn tử ít hơn 100% số phần tử của tổng thể.
Sai. Đây là rủi ro lấy mẫu. Rủi ro ngoài mẫu là rủi ro do kiểm toán viên đi đến
một kết luận sai vi nguyên nhân không liên quan đến cỡ mẫu. Ví dụ như hiểu sai về
BCKT hay áp dụng sai thủ tục kiểm toán đối với các phần tử của mẫu.
Nguồn: Câu hỏi được lấy từ slide bài giảng Kiểm toán căn bản học viện ngân hàng.