











Preview text:
3.1. Chế độ chính trị * Định nghĩa
- Xét ở góc độ chung: “Chế độ chính trị là các nguyên tắc, phương thức,
biện pháp, thủ đoạn thực hiện quyền lực nhà nước”.
- Xét ở góc độ phương pháp tổ chức và thực thi quyền lực nhà nước:
“Chế độ chính trị của một quốc gia là hệ thống pháp luật, những quyền năng
thực tế mà các cơ quan, nhân viên nhà nước được giao sử dụng và những hình
thức pháp lý tổ chức, thực hiện quyền lực”.
- Xét từ góc độ pháp luật nói chung: “Chế độ chính trị là tổng thể các
nguyên tắc, quy phạm của luật Hiến pháp để xác lập và điều chỉnh các vấn đề
về chính thể và chủ quyền quốc gia, về bản chất và mục đích của nhà nước, về
tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước”.
- Trong các nhà nước xã hội chủ nghĩa, chế độ chính trị được thể hiện xét theo
bản chất, có đặc trưng tiêu biểu-dân chủ mang tính chất thực sự và rộng rãi.
* Hình thức chính thể và chế độ chính trị của nhà nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam:
1) Chính thể nước chxhcnvn
- Chính thể nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là mô hình tổ
chức tổng thể của bộ máy quyền lực nhà nước, thể hiện cách tổ chức quyền lực
nhà nước, xác lập các mối quan hệ cơ bản giữa các cơ quan nhà nước ở trung
ương, giữa trung ương với địa phương và giữa nhà nước với xã hội và nhân dân.
- Chính thể của nhà nước Việt Nam được ghi nhân trong Hiến pháp là
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa.
- Chính thể của nhà nước Việt Nam được ghi nhân trong các bản Hiến
pháp trước đây của ta. Cụ thể là hiến pháp năm 1946 tại Điều 1, Hiến pháp
1959, Hiến pháp 1980, Hiến pháp 1992 và những sửa đổi bổ sung 2001, Hiến pháp 2013.
- Nhà nước Việt Nam do nhân dân làm chủ và nhân dân thực hiện quyền
lực nhà nước bằng hình thức dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện.
VD: Điều 6, chương 1 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam năm 2013: Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ
trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và
thông qua các cơ quan khác của nhà nước
2) Chế độ chính trị:
- Định nghĩa: “Hệ thống chính trị là một cơ cấu bao gồm nhà nước, các đảng
phái, các đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội tồn tại và hoạt động trong
khuôn khổ của pháp luật hiện hành, được chế định theo tư tưởng của giai cấp
cầm quyền, nhằm tác động vào quá trình kinh tế xã hội với mục đích duy trì và
phát triển chế độ đó”.
Hệ thống chính trị của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm
Đảng Cộng sản Việt Nam (ĐCSVN), Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam, Mặt trận tổ quốc Việt Nam cùng các tổ chức xã hội.
a) Một là vị trí, vai trò của Đảng cộng sản Việt Nam trong hệ thống chính trị.
- Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định: “Đảng
cộng san Việt Nam – đội tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam, đồng
thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của cả dân tộc, là lực lượng
lãnh đạo nhà nước và xã hội”.
- Đảng cộng sản là một bộ phận cấu thành và là hạt nhân lãnh đạo của hệ
thống chính trị trong đó lãnh đạo Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam. Sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước và xã hội là lãnh đạo chính trị
bằng chủ trương, đường lối chính sách và được cụ thể hóa bằng pháp luật của
nhà nước và được nhà nước bảo đảm thực hiện.
Ví dụ: Điều 4, chương 1 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013:
1) Đảng Cộng sản Việt Nam - Đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng
thời là đội tiên phong của Nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại
biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả
dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư
tưởng, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội.
2) Đảng Cộng sản Việt Nam gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân
dân, chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về
những quyết định của mình.
3) Các tổ chức của Đảng và đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoạt động
trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.
b) Hai là, vị trí, vai trò của Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
trong hệ thống chính trị.
- Nhà nước quản lý xã hội theo Hiến pháp và pháp luật, thực hiện theo
nguyên tắc tập trung dân chủ.
- Nhà nước luôn giữ vị trí trung tâm của hệ thống chính trị, phát huy vai trò
to lớn trong sự nghiệp bảo vệ và xây dựng đất nước, là công cụ chủ yếu để nhân
dân thực hiện quyền làm chủ của mình
Ví dụ: Điều 3, chương 1 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013:
Nhà nước bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; công nhâ V n,
tôn trọng, bảo vê V
và bảo đảm quyền con người, quyền công dân; thực hiện mục
tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, mọi người có cuộc
sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện.
- Các tổ chức của hệ thống chính trị cũng như mọi cơ quan nhà nước, tổ chức
xã hội và mọi công dân đều phải nghiêm chỉnh thực hiện đầy đủ, chính xác pháp luật của nhà nước.
c) Ba là, vị trí, vai trò của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội và
tổ chức xã hội trong hệ thống chính trị.
-Hội Nông dân Việt Nam:
+ Là đoàn thể chính trị - xã hội của giai cấp nông dân do Đảng cộng sản Việt
Nam lãnh đạo; cơ sở chính trị của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam và là thành viên của Mặt trận tổ quốc Việt Nam.
+ Là trung tâm, nòng cốt cho phong trào nông dân và công cuộc xây dựng nông thôn mới.
+ Mục đích: Tập hợp đoàn kết nông dân, xây dựng giai cấp nông dân vững
mạnh về mọi mặt, xứng đáng là lực lượng tin cậy trong khối liên minh vững
chắc công, nông, trí, bảo đảm thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
- Hội Cựu chiến binh Việt Nam:
+ Là đoàn thể chính trị - xã hội và là thành viên của Mặt trận tổ quốc Việt Nam.
+ Mục đích: Tập hợp, đoàn kết, tổ chức, vận động các thế hệ Cựu chiến binh
giữ gìn và phát huy bản chất, truyền thống “Bộ đội cụ Hồ”, tích cực tham gia
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ thành quả cách mạng, xây dựng và bảo vệ
Đảng, chính quyền, chế độ Xã hội chủ nghĩa, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng
và hợp pháp của Cựu chiến binh, chăm lo giúp đỡ nhau trong cuộc sống, gắn bó tình bạn chiến đấu.
- Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam:
+ Là tổ chức chính trị - xã hội trong hệ thống chính trị, có tư cách pháp nhân,
đại diện cho quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của các tầng lớp phụ nữ Việt
Nam; phấn đấu vì sự phát triển của phụ nữ và bình đẳng giới.
+ Mục đích: Hội đoàn kết, vận động, tập hợp rộng rãi các tầng lớp phụ nữ, phát
huy truyền thống yêu nước, anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang, góp phần
tích cực vào sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa,
dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
- Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh:
+ Là tổ chức chính trị - xã hội của Thanh niên Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt
Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, lãnh đạo và rèn luyện.
+ Mục đích: Đoàn TNCS Hồ Chí Minh đoàn kết, phát triển quan hệ hữu nghị,
hợp tác bình đẳng với các tổ chức thanh niên tiến bộ, thanh niên và nhân dân
các nước trong cộng đồng quốc tế phấn đấu vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân
chủ và tiến bộ xã hội, vì tương lai và hạnh phúc của tuổi trẻ.
3.2. Quyền con người, quyền nghĩa vụ cơ bản của công dân 3.2.1. Quyền con người
- Là những đảm bảo pháp lý toàn cầu có tác dụng bảo vệ các cá nhân và các
nhóm chống lại những hành động hoặc sự bỏ mặc mà làm tổn hại đến nhân
phẩm, những sự được phép và sự tự do cơ bản của con người.
=> Quyền con người là toàn bộ những quyền, tự do và đặc quyền được công
nhận dành cho con người do tính chất nhân bản của nó, sinh ra từ bản chất con
người chứ không phải tạo ra bởi pháp luật hiện hành.
1. Các quyền con người về dân sự, chính trị:
Đều bình đẳng trước pháp luật ( điều 16 của Hiến Pháp năm 2013)
VD: ai cũng có thể kinh doanh, mua hàng, không được phân biệt đối xử dù giàu hay nghèo
Người VN định cư ở nước ngoài vẫn là bộ phận không tách rời của cộng
đồng dân tộc VN.( theo điều 107 của Hiến Pháp năm 2013)
Mọi người đều có quyền sống (UDHR) và quyền này được pháp luật bảo
vệ. ( theo điều 108 của Hiến Pháp năm 2013)
Có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật
gia đình, có quyền bảo vệ danh dự, uy tín của mình ( theo điều 110 của Hiến Pháp năm 2013)
Hay có quyền bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao
đổi thông tin khác. ( theo điều 111 của Hiến Pháp năm 2013)
VD: Anh A và Chị B là một đôi yêu nhau thế nhưng anh A có thói quen
đọc trộm tin nhắn của chị B => vi phạm quyền bí mật về thư tín.
Có quyền bất khả xâm phạm về nơi ở. ( theo điều 112 của Hiến Pháp năm 2013)
VD: Sau vụ việc đó 2 anh chị cãi nhau. Chị B không muốn gặp anh A nhưng
anh A lại bẻ khoá, tự ý lẻn vào nhà chị B => vi phạm quyền bất khả xâm phạm về nơi ở.
Có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức
khoẻ, danh dự, nhân phẩm tức là không phải chịu bất kỳ hình thức đối xử
nào khác xâm phạm về thân thể, sức khoẻ hay xúc phạm danh dự, nhân
phẩm. ( theo điều ‘109 của Hiến Pháp năm 2013)
VD: sau khi nghe chị B nói câu chia tay, anh A không chấp nhận được sự
thật nên đã động tay chân với chị B. Cụ thể là đánh đập nặng khiến chị lâm vào hôn mê.
Chị B có quyền kiện anh A vì tội xâm phạm tới thân thể, sức khoẻ của mình
Có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo. ( theo điều 113 của Hiến Pháp năm 2013)
VD: Anh A và chị B là người yêu của nhau. Anh A theo đạo Hồi, chị B theo Phật Giáo.
Chị B không có quyền bẳ anh A đổi sang đạo Phật và ngược lại anh A
khôgng có quyền bắt chị B chuyển snag đạo Hồi.
Có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan, tổ chức, các nhân có thẩm quyền
về những việc làm trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân. ( theo điều
114 của Hiến Pháp năm 2013).
VD: Anh A bán tài liệu mật của công ty X cho công ti đối thủ là Y. Anh
B đã chứng kiến hết tất cả và có video làm bằng chứng. Anh B có quyền
tố cáo anh A tội vi phạm bản quyền của công ti X lên hội đồng cấp cao để xử lý.
Và có quyền được bồi thường thiệt hại về vật chất, tinh thần và phục hổi
danh dự theo quy định của pháp luật.
VD: Anh C bị anh D bơm đểu, bịa đặt việc có hành vi quấy rối với nhân
viên công ti trong khi không có bằng chứng. Sau khi công an vào cuộc,
anh C được trả lại sự trong sạch và anh D phải xin lỗi, viết bài nhận lỗi
thậm chí là bồi thường phí tinh thần nếu trong trường hợp anh D bị khủng
hoảng tinh thần nghiêm trọng.
2.Các quyền kinh tế, văn hóa, xã hội
- Quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh
hoạt, tư liệu sản xuất, phần vốn góp cho doanh nghiệp.
- Trong trường hợp thật cần thiết, NN trưng mua hoặc trưng dụng có bồi
thường tài sản của tổ chức, cá nhân theo giá thị trường.
- Quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề pháp luật không cấm. - Quyền kết hôn, ly hôn
3.2.2. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
-Công dân là sự xác định một thể nhân về mặt pháp lí thuộc về một nhà nước nhất định.
-Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân là các quyền và nghĩa vụ được xác
định trong Hiến pháp trên các lĩnh vực chính trị, dân sự, kinh tế,xã hội, văn hóa,
là cơ sở để thực hiện các quyền và nghĩa vụ cụ thể khác của công dân và cơ sở
chủ yếu để xác định địa vị pháp lí của công dân
+Thứ nhất, các quyền về chính trị, dân sự của công dân
VD: Công dân đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử và công dân đủ 21 tuổi trở lên
có quyền ứng cử vào quốc hội, Hội đồng nhân dân….
+Thứ hai, các quyền về kinh tế, văn hóa, xã hội
VD: Công dân có quyền được bảo đảm về an sinh xã hội, có quyền được làm
việc, lựa chọn nghề nghiệp; công dân có quyền đi lại và cư trú ở trong nước, có
quyền ra nước ngoài và từ nước ngoài về nước…
+Thứ ba, nghĩa vụ cơ bản của công dân
VD: Công dân có nghĩa vụ tuân theo hiến pháp và pháp luật; tham gia vào việc
bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và chấp hành theo những quy tắc sinh hoạt công cộng. 3.3 Chính sách kinh tế -
Chính sách về chế độ kinh tế là một trong các chính sách công quan trọng hàng đầu
được nhà nước đầu tư nghiên cứu. -
Các nội dung khi nghiên cứu chế độ kinh tế của Việt Nam: (1) mục đích chính sách
của nền kinh tế, (2) phương hướng phát triển nền kinh tế, (3) chế độ sở hữu, thành
phần kinh tế, (4) các nguyên tắc quản lý nền kinh tế quốc dân. -
Thể chế đường lối phát triển kinh tế của Đảng thể hiện trong Văn kiện Đại hội đại
biểu Đảng toàn quốc lần thứ XII năm 2016, Hiến pháp đã quy định: “ Nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, phát huy nội lực,
hội nhập, hợp tác quốc tế, gắn kết chặt chẽ với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ
và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường, thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. “ -
Trong Hiến pháp 2013 đã khẳng định chính sách phát triển kinh tế của Việt Nam: “
Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và nhiều
hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo “. Các
thành phần kinh tế hợp thành: kinh tế Nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Các chủ thể kinh doanh thuộc các thành phần kinh
tế bình đẳng, hợp tác và cạnh tranh theo pháp luật. Nhà nước khuyến khích, tạo
điều kiện để doanh nhân, doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh khác đầu tư vốn
vào hoạt động kinh doanh đóng góp thiết thực cho nền kinh tế và mang lại thu nhập
hợp pháp cho bản thân. Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức đầu tư, sản xuất,
kinh doanh được pháp luật bảo hộ và không bị quốc hữu hóa ( Điều 51).
+ Nhà nước xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế, điều tiết nền kinh tế trên cơ sở
tôn trọng các quy luật thị trường; thực hiện phân công, phân cấp, phân quyền trong
quản lý Nhà nước; thúc đẩy liên kết kinh tế vùng, bảo đảm tính thống nhất của nền
kinh tế quốc dân (Điều 52).
+ Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời,
tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản
công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý ( Điều 53).
+ Ngân sách nhà nước, dự trữ quốc gia, quỹ tài chính nhà nước và các nguồn tài
chính công khác do Nhà nước thống nhất quản lý và được sử dụng hiệu quả, công
bằng, công khai, minh bạch, đúng pháp luật (khoản 1 Điều 55)
+ Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống
tham nhũng trong hoạt động kinh tế - xã hội và quản lý nhà nước (Điều 56).
3.4. Các chính sách công khác
3.4.1. Chính sách xã hội
Khái niệm: Chính sách xã hội là chính sách ưu đãi, trợ giúp của Nhà nước đối với
một số tầng lớp nhất định. Bao trùm mọi mặt đời sống của con người, từ giáo dục,
văn hóa, lao động đến quan hệ gia đình, quan hệ giai cấp và quan hệ xã hội
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thể chế hóa những tư
tưởng, quan điểm và nội dung cơ bản của chính sách xã hội mà Đảng và Nhà nước
ta đã lựa chọn. Theo đó, Việt Nam tập trung vào: -
Chính sách an sinh xã hội và xóa đói, giảm nghèo, -
Chính sách về sức khỏe cộng đồng; -
Chính sách bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội; -
Chính sách ưu tiên thực hiện việc chăm sóc sức khỏe cho đồng bào các dân tộc thiểu
số, đồng bào ở miền núi, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn;
Ví dụ: Điều 58 hiến pháp 2013
(1) Nhà nước, xã hội đầu tư phát triển sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của Nhân
dân, thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân, có chính sách ưu tiên chăm sóc sức khoẻ cho
đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào ở miền núi, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn.
(2) Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, chăm sóc sức khỏe người mẹ, trẻ
em, thực hiện kế hoạch hóa gia đình. Ngoài ra: -
Nhà nước và xã hội tôn vinh, khen thưởng, thực hiện chính sách ưu đãi đối với người
có công với đất nước. -
Nhà nước tạo bình đẳng về cơ hội để công dân thụ hưởng phúc lợi xã hội, phát triển
hệ thống an sinh xã hội, có chính sách trợ giúp người cao tuổi, người khuyết tật,
người nghèo và người có hoàn cảnh khó khăn khác; -
Nhà nước có chính sách phát triển nhà ở, tạo điều kiện để mọi người có chỗ ở
Ví dụ: Điều 59 hiến pháp 2013
(1) Nhà nước, xã hội tôn vinh, khen thưởng, thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với nước.
(2) Nhà nước tạo bình đẳng về cơ hội để công dân thụ hưởng phúc lợi xã hội, phát triển
hệ thống an sinh xã hội, có chính sách trợ giúp người cao tuổi, người khuyết tật,
người nghèo và người có hoàn cảnh khó khăn khác.
(3) Nhà nước có chính sách phát triển nhà ở, tạo điều kiện để mọi người có chỗ ở.
3.4.2. Chính sách văn hóa
Khái niệm: Chính sách văn hóa là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con
người sáng tạo ra trong lịch sử.
Về văn hóa, chủ tịch Hồ Chí Minh- nhà văn hóa kiệt xuất của Việt Nam đã định nghĩa:
“Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài ngườimới sáng tạo và phát
minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ
thuật, những công cụ cho sinh hoạt hằng ngàyvề mặc, ăn, ở và các phương thức sử
dụng. Toàn bộ những sáng tạo và phátminh đó tức là văn hóa. Văn hóa là sự tổng
hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản
sinh ra nhằm thích ứngvới những nhu cầu của đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn”.
Ví dụ: Hiến pháp 2013 đã khẳng định:
(1) Nhà nước, xã hội chăm lo xây dựng và phát triển văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà
bản sắc dân tộc, tiếp thu tinhhoa văn hóa nhân loại (Khoản 1, điều 60);
(2) Nhà nước, xã hội phát triển văn học, nghệ thuật nhằm đáp ứng nhu cầu tinh thần đa
dạng và lành mạnh của nhân dân; phát triển các phương tiện thông tin đại chúng
nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin của nhân dân, phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ tổ quốc(Khoản 2, điều 60);
(3) Nhà nước, xã hội tạo môi trường xây dựng gia đình Việt Nam ấm no, tiến bộ, hạnh
phúc; xây dựng con người Việt Nam có sức khỏe,văn hóa, giàu lòng yêu nước, có tinh
thần đoàn kết, ý thức làm chủ, trách nhiệm công dân
3.4.3.Chính sách giáo dục
ĐN: Chính sách giáo dục là những định hướng,
nguyên tắc cơ bản trong việc xác định mục đích, nhiệm vụ, đối tư ợng, nội dung,
phương pháp giáo dục và tổ chức hệ thống giáo dục, đào tạo.
- Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu,nhằm nâng cao
dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. - Nhà nước ưu
tiên đầu tư và thu hút các nguồn đầu tư khác cho giáo dục: Chăm
lo giáo dục mầm non;bảo đảm giáo dục tiểu học là bắt buộc.
Nhà nước từng bước phổ cập giáo dục trung học; phát triển
giáo dục đại học, nghề nghiệp.
Thực hiện chính sách học bổng, học phí hợp lý; Nhà nước ưu
tiên phát triển giáo dục ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó k hăn; Ưu
tiên sử dụng,phát triển nhân tài; tạo điều kiện để người khuyết
tật và người nghèo đượchọc văn hóa và học nghề.
VD:Chính sách giáo dục được ghi tại điều 61,hiến pháp 2013 quy định:
“1. Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao
dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. 2. Nhà nước ưu
tiên đầu tư và thu hút các nguồn đầu tư khác cho giáo dục; chăm
lo giáo dục mầm non; bảo đảm giáo dục tiểu học là bắt buộc, Nhà nước không thu học
phí; từng bước phổ cập giáo dục trung học; phát triển giáo dục đạ
i học, giáo dục nghề nghiệp; thực hiện chính sách học bổng, học p hí hợp lý. 3. Nhà nước ưu
tiên phát triển giáo dục ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộ
c thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; ưu
tiên sử dụng, phát triển nhân tài; tạo điều kiện để người khuyết tật
và người nghèo được học văn hóa và học nghề.”
3.4.4. Chính sách khoa học và công nghệ ĐN:
Khoa học được hiểu là hệ thống tri thức tích lũy trong quá trình lị
ch sử và được thực tiễn chứng minh, phản ánh những quy luật kh
ách quan của thế giới bên ngoài cũng như hoạt động tinh thần của
con người, giúp con người có khả năng cải tạo thế giới hiện thực.
- Công nghệ là tổng thể các phương pháp gia
công, chế tạo, làm thay đổitrạng thái, tính chất, hình dáng nguyên
vật liệu hay bán thành phẩm sử dụngtrong quá trình sản xuất để tạ
o ra sản phẩm hoàn chỉnh.
- Khoa học luôn gắn liền với công nghệ.
Khoa học và công nghệ giữ vaitrò then chốt trong sự nghiệp phát
triển kinh tế- xã hội của đất nước.
- Nhà nước ưu tiên đầu tư, khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư
nghiên cứu, phát triển, chuyển giao, ứng dụng có hiệu quả thành t
ựu khoa học và công nghệ:
Bảo đảm quyền nghiên cứu khoa học và công nghệ, bảo hộ
quyền sở hữu trí tuệ.
Nhà nước tạo điều kiện để mọi người tham
gia và đượchưởng thụ lợi ích từ các hoạt động khoa học và côn g nghệ.
VD: Chính sách khoa học và công nghệ được ghi nhận tại điều 62
,hiến pháp 2013 quy định:
“1. Phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, giữ v
ai trò then chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. 2. Nhà nước ưu
tiên đầu tư và khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư
nghiên cứu, phát triển, chuyển giao, ứng dụng có hiệu quả thành t
ựu khoa học và công nghệ; bảo đảm quyền nghiên cứu khoa học
và công nghệ; bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
3. Nhà nước tạo điều kiện để mọi người tham
gia và được thụ hưởng lợi ích từ các hoạt động khoa học và công nghệ.”
3.4.5. Chính sách môi trường ĐN:
-Việt Nam cũng như mọi quốc gia
trên thế giới đều coi trọng chính sách bảo vệ môi trường b
ởi phát triển bền vững đòi hỏi phải đảm bảo ba yếu tố:
Phát triển bền vững.
Thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội bền vững.
Bảo vệ môi trường bền vững.
VD: Chính sách môi trường được ghi nhận tại điều 63, Hiế n pháp 2013 quy định:
“Nhà nước có chính sách bảo vệ môi trường, quản lý, sử d
ụng hiệu quả; bền vững các nguồn tài nguyên thiên
nhiên; bảo tồn thiên nhiên,
đa dạng sinh học; chủ động phòng, chống thiên
tai ứng phó với biến đổi khí hậu.
Bên cạnh đó, Nhà nước khuyến khích mọi hoạt động bảo v
ệ môi trường, phát triển, sử dụngnăng lượng mới,
năng lượng tái tạo. Nhà nước còn quy định tổ chức, cá nhâ
n gây ô nhiễm môi trường, làm suy kiệt tài nguyên thiên
nhiên và giảm đa dạng sinh học phải bị xử lý nghiêm và có
trách nhiệm khắc phục, bồi thường thiệt hại”