1
H và tên: Nguyn Th u G ian g
Lp: L c Khóa 33 - 2024 HVTC p B2 Ca o h
Đ bài kim tra: Chính sách phc hi kinh tế ca Vit Nam- Thc trng và gii
pháp ?
i ki m tra
Chính sách phc hi kinh tế ca Vit Nam được trin khai nhm khc phc
hu qu nng n do đi dch COVID 19, với mc tiêu không ch phc hi tăng -
trưởng mà còn đm bo phát trin bn vng, to ra vic làm và ci thin đời sng
người dân. Bối cnh toàn cu và nhng thách thc ni ti đt ra yêu cu cn thiết
phi có các chính sách đng b và linh hot.
II. Mục tiêu ca chính sách phc hi kinh tế
1. Khôi phc tăng trưng kinh tế
Mc tiêu chính là đt đưc mc tăng trưng GDP n đnh, phn đu cho mc
tăng trưởng cao trong các năm tiếp theo. Vit Nam đt ra mc tiêu tăng trưởng GDP
khong 6 7% trong giai đon phc hi.-
2. H tr doanh nghip
- Gim bt gánh nng cho doanh nghip: To điu kin cho doanh nghip, đc
bit là các doanh nghip nh và va, d dàng tiếp cn các ngun vn và h tr tài chính.
- Khuyến khích đi mới sáng to Thúc đy các doanh nghip đu tư vào công :
ngh mới và ci tiến quy trình sn xut đ nâng cao năng sut.
3. Đm bo an sinh xã hi
- Bảo v người lao đng: Cung cp h trtài chính cho người lao đng mt
vic và ci thin điu kin làm vic.
- Nâng cao phúc lợi xã hi: Đm bo tiếp cn dch v y tế và giáo dc cho
người dân, đc bit là nhng nhóm yếu thế.
2
III. Thc trng chính sách phc hi kinh tế ca Vit Nam
Chính sách ph c h i kinh t c a Vi t Nam trong b i c i d ch COVID- ế nh đ 19
đã đư ến lưc trin khai vi nhiu mc tiêu và chi c nhm khôi phc và phát trin
nn kinh t t v t ng khía c nh c chính sách này, ế. Dưới đây là phân tích chi tiế a
kèm theo s li u c th và nh ng thách th c mà Vi t Nam đang phi đi mt.
1. ng trưng kinh t ế
* Khôi ph c GDP :
Sau khi ch ng ki n m c gi m GDP nghiêm tr ế ng trong năm 2020 (tăng trưng
ch đt kho ng 2,91%), n n kinh t ế Vit Nam đã có s phc h i m nh m trong năm
2021 và 2022. Tăng trưởng GDP trong năm 2022 ước đt 8% theo T ng c c Th ng
kê, cao hơn nhiu so v i d báo.
Tuy nhiên, trong năm 2023, d báo tăng trư ng GDP có th t kho ng 5- ch đ
6%. Nguyên nhân ch y u là do áp l c t l m phát toàn c u, giá nguyên li ế u đu
vào tăng cao, và s gim tc ca kinh tế toàn cu, nht là ti các th trưng xut
khu ch t cch a Vit Nam.
* Ngành công nghi p và xu t kh u :
Ngành ch n ch t c bi c s n xu n t , d t may và ế biế ế o, đ t là các lĩnh v t đi
gi phày dép, đã ghi nhn s c h ng GDP. i đáng k, đóng góp lớn vào tăng trư
Xut kh t kho ng 368 t USD, v i mu hàng hóa trong năm 2022 đ c tăng trưng
kho ng 10% so v ới năm 2021.
Tuy nhiên, các doanh nghi p xu t kh u cũng đang gp khó khăn do tình hình
lm phát tăng cao ti các th trưng chính, d n vi c gi m nhu c u tiêu th sn đế n
phm. Các nhà xu t kh u c n ph i c i thi n ch t lư m và gia tăng giá trng sn ph
gia tăng đ duy trì s c c nh tranh.
2. H doanh nghi p tr
Gói h tài chính tr :
Chính ph Vi t Nam đã ban hành gói h tr kinh tế 350.000 t đ ng (kho ng
15 t USD), nh m gi m b t gánh n ng cho doanh nghi i dân. Gói h p và ngư tr
3
này bao g m các bi m thu VAT, thu thu nh p doanh nghi p, và n pháp như gi ế ế
các khon vay ưu đãi.
Theo s u t B n cu ng 80% doanh nghi li Tài chính, đế i năm 2022, kho p
đã tiế n đư ợ, nhưng không ph p đp c c các gói h tr i tt c doanh nghi u có kh
năng tn dng ti đa các chính sách này do quy trình phc tp và thiếu thông tin.
* Khó khăn trong sn xut:
Nhi u doanh nghi p nh và v a (SMEs) v n g p khó khăn trong vic phc hi
sn xu t. Theo báo cáo c i và Công nghi p Vi t Nam (VCCI), a Phòng Thương m
kho ng 30% doanh nghi p cho bi t h v ế n gp khó khăn trong vic huy đng vn.
S u h ng và áp l c t chi phí nguyên li thiế t lao đ u đu vào gia tăng cũng
đang cn tr kh năng phc h i c a doanh nghi p. M t s ngành như du lch và d ch
v vn chưa th tr l i m c trước đi d ch, d n đến doanh thu gi m kho ng 40% so
với năm 2019.
3. Th trưng lao đng
* nh hình vi c làm :
T l tht nghi p t i Vi t Nam đã gim nhưng vn cao hơn mc trước đi d ch.
Theo s u t T ng c c Th ng kê, t l t nghi khu v c thành th li th p khong
4% và trong gi i tr là 8%.
Nhiu lao đng, đc bi t là trong ngành du l ch, d ch v , v n chưa tr i đư l c
th trường lao đng. Trong khi đó, m ngành như công nght s thông tin và sn
xut li đang có nhu c lao đu cao v ng.
Đào t n đo và chuy i ngh:
Vic đào t năng cho ngưi lao đ ết nhưng hio và nâng cao k ng là cn thi n
ti còn nhi u thách th c. Nhu c u v lao đng có k năng cao đang tăng lên, nhưng
nhiu người lao đng hi n t i v c yêu c u c a th n chưa đáp ng đư trưng.
Các chương trình đào to ngh đã đư n khai, nhưng cc tri n m r ng quy mô
và cht lượng đ o lao đ n các cơ h đm b ng có th tiếp c i vic làm phù hp.
4
4. Đu tư công
* D án h tng:
Chính ph đã xác đnh đu tư công là mt trong nhng đng l c quan tr ng đ
thúc đy tăng trư ế. Trong giai đo ch đu tư cho các ng kinh t n 2021-2025, kế ho
d án h t ng kho ng 1,5 tri u t đng. Các d án l c B c-Nam, sân ớn như cao t
bay Long Thành, và các d ng tái t án năng lư o đang được ưu tiên phát trin.
Tuy nhiên, nhi u d án g p khó khăn v ến đ ti do quy trình đu th u ph c t p
và v i phóng m t b u này n hi u qu t ng th c a k n đ gi ng. Đi nh hưởng đế ế
hoch đu tư.
* Phát tri n b n v ng:
Chính ph đã bt đu chú trng đến y u t phát tri n b n v ng trong các d án ế
đu tư công. Các d án không ch c n mang l i l i ích kinh t mà còn ph m b ế i đ o
bo v môi trưng và l i ích c ng. ng đ
Tuy nhiên, vi c th c hi n các tiêu chí phát tri n b n v c t v ng trong th ế n
còn g p nhi u khó khăn do thiếu các quy đnh rõ ràng và s thi u trách nhi m trong ế
vic giám sát th c hi n.
5. Chuy i sn đ
* ng dng công ngh:
Chuy i s thành m u trong chính sách phát trin đ đã tr t ưu tiên hàng đ n
kinh t c a Vi t Nam. Nhi u doanh nghi ng d ng công ngh ế p đã bt đu 4.0 đ
ti ưu hóa quy trình s t và tăng cưn xu ng hiu qu hot đng.
Tuy nhiên, theo m t kh o sát c a PwC, ch kho ng 22% doanh nghi p Vi t
Nam t i s thành công, cho th y v n còn nhi u doanh đánh giá là đã chuyn đ
nghip chưa sn sàng cho vi c này.
* Đào to k năng s:
Đ đáp năng s c đào t c lưng nhu cu ngày càng cao v k , vi o cho l ng
lao đ n đưng c c chú tr ng. Chính ph đã có nhiu chương trình h tr nhưng cn
5
có thêm s phi hp gi a các doanh nghi ng h c và chính quy p, trư n đa phương
đ nâng cao cht lượng đào to.
6. H p tác qu c t ế
* M r ng th ng xu t kh trư u:
Vit Nam đã ký kế p đnh thương m ới các nưt nhiu hi i t do (FTA) v c và
khu v c, giúp m r ng th trưng cho hàng hóa xu t kh u. Tuy nhiên, c nh tranh t
các nước khác cũng đang gia tăng, yêu c t lưu Vit Nam cn ci thin ch ng sn
phm và nâng cao giá tr gia tăng.
Xut kh u nông s n, m c nhi c dù đã đt đư u thành công, nhưng cũng đi
m t v i nhi u thách th c t yêu c u tiêu chu n ch t lượng cao hơn t các th trưng
quc t . ế
* H tr t t c quch c tế:
Chính ph c s h Vit Nam đã nhn đư tr t các t chc qu c tế như Ngân
hàng Thế gii, Qu Ti n t Quc tế (IMF) và Ngân hàng Phát trin châu Á (ADB)
trong vi c xây d ng các chính sách ph c h i kinh t . S h này r t c n thi ế tr ết đ
thúc đy quá trình ph c h i và đm bo tính b n v ng c a n n kinh t . ế
IV. Gii pháp Chính sách phc hi kinh tế ca Vit Nam
Đ phc hi và phát trin kinh tế bn vng sau đi dch COVID 19, Vit Nam -
cn trin khai mt lot gii pháp chính sách đa dng và đng b. Dưới đây là các
gii pháp quan trng, kèm theo s liu c th đ minh chng cho tính cp thiết ca
nhng gii pháp này.
1. H tr doanh nghip
* Đơn gin hóa th tc hành chính:
Đ ci thin môi trường kinh doanh, cn gim thiu các rào cn trong th tc
vay vn và tiếp cn các gói h trtài chính. Theo báo cáo ca Ngân hàng Thế gii,
thời gian đ thành lp mt doanh nghip ti Vit Nam vn còn cao so với mt s
nước trong khu vc (khong 14 ngày), nên cn đy mnh ci cách hành chính.
6
* ng cường các gói h trtài chính:
Chính ph đã công b gói h tr350.000 t đng (khong 15 t USD) vào năm
2021, nhưng cn mrng hơn na các gói h trcho doanh nghip nh và va
(SMEs) đ giúp h hi phc. Theo mt kho sát ca VCCI, khong 30% doanh
nghip SMEs cho biết h gp khó khăn trong vic huy đng vn.
* Chương trình đào to và tư vn:
Thiết lp các chương trình đào to min phí v qun lý tài chính, chuyn đi
s cho doanh nghip. Theo mt nghiên cu ca PwC, ch 22% doanh nghip Vit
Nam t đánh giá đã thc hin thành công chuyn đi s, cho thy còn nhiu cơ hi
đ ci thin.
2. ng cưng đu tư công
* Ưu tiên các d án h tng thiết yếu:
Đu tư mnh m vào các d án h tng giao thông, năng lượng và công ngh
thông tin là rt cn thiết. Trong giai đon 2021 2025, Vit Nam d kiến đu tư -
khong 1,5 triu t đng (khong 65 t USD) cho h tng. Cần ưu tiên các d án có
tác đng ln đến phát trin kinh tế, như cao tc Bắc-Nam và sân bay Long Thành.
* Đm bo hiu qu s dng vn đu tư:
Thiết lp cơ chế giám sát cht ch nhm đm bo rng ngun vn đu tư được
s dng hiu qu. Theo báo cáo ca Bộ Kế hoch và Đu tư, ch khong 70% vn
đu tư công đưc gii ngân đúng thi hn, cn ci thin đ nâng cao hiu qu.
3. Phát trin ngun nhân lc
* Chương trình đào to ngh:
Cần tăng cường các chương trình đào to ngh và nâng cao k năng cho lao
đng, đc bit trong các ngành công nghip công ngh cao. Hin ti, khong 70%
lao đng Vit Nam chưa qua đào to ngh, dn đến tình trng thiếu ht lao đng có
k năng.
* Chuyn đi ngh:
7
Xây dng các chương trình h trchuyn đi ngh cho lao đng b nh hưởng
bởi đi dch. Theo Bộ Lao đng, Thương binh và Xã hi, khong 1,2 triu lao đng
đã mt vic làm trong giai đon cao đim ca đi dch, và cn có các bin pháp c
th đ h tr h tìm vic làm mi.
4. Chuyn đi s
* Khuyến khích đu tư công ngh:
Đưa ra các chính sách khuyến khích doanh nghip đu tư vào công ngh mới
và chuyn đi s. Theo kho sát ca PwC, 79% doanh nghip Vit Nam d đnh
tăng cường đu tư vào công ngh trong ba năm tới, cho thy tim năng lớn cho
chuyn đi s.
* y dng h sinh thái s:
Tạo ra mt h sinh thái s h trcác doanh nghip khởi nghip và sáng to,
đng thời thúc đy phát trin các nn tng thương mi đin t. Theo s liu ca Cục
Thương mi đin t và Kinh tế s, doanh thu thương mi đin t ti Vit Nam ưc
đt 16 t USD trong năm 2022, tăng 20% so vi năm trước.
5. ng cưng hp tác quc tế
* Thúc đy hip đnh thương mi:
Vit Nam đã ký kết 15 hip đnh thương mi t do (FTA) tính đến năm 2022.
Cần tiếp tc mrng và ký kết thêm các FTA đ to điu kin cho hàng hóa Vit
Nam gia nhp các th trường quc tế.
* Hợp tác với các t chc quc tế:
Tăng cường hp tác vi các t chc quc tế như Ngân hàng Thế gii, IMF và
ADB trong vic phát trin k năng, công ngh và tài chính. Vit Nam đã nhn được
khong 2 t USD t ADB đ h trphc hi kinh tế sau đi dch, cn khai thác hiu
qu ngun lc này.
6. Phát trin bn vng
* Chính sách xanh:
8
Đưa ra các chính sách phát trin bn vng và bo v môi trường trong các d
án đu tư. Theo báo cáo ca Ngân hàng Thế giới, Vit Nam đng th 12 trong s
các quc gia b nh hưởng nng n nht bởi biến đi khí hu, cn ưu tiên bo v môi
trường trong phát trin kinh tế.
* Nâng cao nhn thc cng đng:
Tăng cường giáo dc và nâng cao nhn thc v phát trin bn vng trong cng
đng. Cần trin khai các chiến dch truyn thông đ nâng cao ý thc bo v môi
trường và phát trin bn vng.
IV. Kết lun
Chính sách phc hi kinh tế ca Vit Nam sau đi dch COVID 19 đã th hin -
rõ s cn thiết và tính kp thời trong bi cnh nn kinh tế phi đi mt với nhiu
thách thc nghiêm trng. Các gói h trtài chính, chính sách gim thuế và phí, cùng
với chương trình trcp cho người lao đng đã cho thy n lc ca chính ph trong
vic to ra mt môi trường thun lợi đ doanh nghip và người dân vượt qua khng
hong. Nhng bin pháp này không ch giúp khôi phc sn xut, mà còn to nim
tin cho ngưi dân và doanh nghip v mt tương lai tươi sáng hơn.
Mc dù đã đt được nhiu kết qu tích cc, thc trng hin ti cho thy vn
còn nhiu thách thc đáng lo ngi. S bt n ca dch bnh, đc bit với s xut
hin ca các biến th mới, tiếp tc gây nh hưởng đến các hot đng kinh tế. Bên
cnh đó, rào cn t th trường quc tế, như s gián đon trong chui cung ng và
chính sách bo h ca các quc gia, đã đt ra nhiu khó khăn cho xut khu và hot
đng sn xut ca Vit Nam.
Đ tiếp tc quá trình phc hi và phát trin bn vng, Vit Nam cn trin khai
mt s gii pháp chiến lưc. Đu tiên, vic đy mnh chuyn đi s là cc k quan
trng. Trong bi cnh công ngh ngày càng phát trin, vic áp dng công ngh mới
trong qun lý và sn xut s giúp doanh nghip nâng cao hiu qu, gim chi phí và
tiếp cn th trưng mt cách hiu qu hơn. Hơn na, chính ph cn tăng cường đu
tư vào h tng công ngh thông tin đ h trquá trình này.
9
Th hai, đu tư vào giáo dc và đào to là cn thiết đ nâng cao cht lượng
ngun nhân lc. Các chương trình đào to phi đưc thiết kế linh hot, đáp ng nhu
cu ca th trường lao đng hin đi. Vic chuyn đi ngh cho người lao đng cũng
cn được trin khai mt cách đng b đ giúp h thích ng với nhng thay đi trong
nn kinh tế.
Cui cùng, bo đm an sinh xã hi cho người dân là yếu t không th thiếu
trong quá trình phc hi. Chính ph cn xây dng h thng an sinh xã hi vng
chc đ h trnhng người b nh hưởng nng n nht. Đng thời, khuyến khích
các chương trình cng đng, hp tác với các t chc xã hi đ to ra các gii pháp
h tr thiết thc và hiu qu.
S phi hợp cht ch gia chính ph, doanh nghip và cng đng là yếu t
then cht đ xây dng mt nn kinh tế vng mnh và bn vng. Không ch cn s
tham gia ca các bên liên quan, mà còn cn có s lng nghe, thu hiu và to điu
kin đ mi thành phn trong xã hi cùng đóng góp vào quá trình phc hi.
m li, phc hi kinh tế không ch là mt nhim v ngn hn mà còn là mt
hành trình dài hn, đòi hi s quyết tâm, sáng to và n lc không ngng t tt c
các bên. Với nhng chính sách và gii pháp đúng đn, Vit Nam có th vượt qua
giai đon khó khăn này và hướng tới mt tương lai phát trin mnh m và bn vng
hơn.

Preview text:

H và tên: Nguyn Th u G ian g
Lp: Lp B2 Ca o hc Khóa 33 - 2024 HVTC
Đề bài kiểm tra: Chính sách phục hồi kinh tế của Việt Nam- Thực trạng và giải pháp ? Bài kim tra I. Giới thiệu
Chính sách phục hồi kinh tế của Việt Nam được triển khai nhằm khắc phục
hậu quả nặng nề do đại dịch COVID-19, với mục tiêu không chỉ phục hồi tăng
trưởng mà còn đảm bảo phát triển bền vững, tạo ra việc làm và cải thiện đời sống
người dân. Bối cảnh toàn cầu và những thách thức nội tại đặt ra yêu cầu cần thiết
phải có các chính sách đồng bộ và linh hoạt.
II. Mục tiêu của chính sách phục hồi kinh tế
1. Khôi phục tăng trưởng kinh tế
Mục tiêu chính là đạt được mức tăng trưởng GDP ổn định, phấn đấu cho mức
tăng trưởng cao trong các năm tiếp theo. Việt Nam đặt ra mục tiêu tăng trưởng GDP
khoảng 6-7% trong giai đoạn phục hồi.
2. Hỗ trợ doanh nghiệp
- Giảm bớt gánh nặng cho doanh nghiệp: Tạo điều kiện cho doanh nghiệp, đặc
biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, dễ dàng tiếp cận các nguồn vốn và hỗ trợ tài chính.
- Khuyến khích đổi mới sáng tạo: Thúc đẩy các doanh nghiệp đầu tư vào công
nghệ mới và cải tiến quy trình sản xuất để nâng cao năng suất.
3. Đảm bảo an sinh xã hội
- Bảo vệ người lao động: Cung cấp hỗ trợ tài chính cho người lao động mất
việc và cải thiện điều kiện làm việc.
- Nâng cao phúc lợi xã hội: Đảm bảo tiếp cận dịch vụ y tế và giáo dục cho
người dân, đặc biệt là những nhóm yếu thế. 1
III. Thực trạng chính sách phục hồi kinh tế của Việt Nam
Chính sách phục hồi kinh tế của Việt Nam trong bối cảnh đại dịch COVID-19
đã được triển khai với nhiều mục tiêu và chiến lược nhằm khôi phục và phát triển
nền kinh tế. Dưới đây là phân tích chi tiết về từng khía cạnh của chính sách này,
kèm theo số liệu cụ thể và những thách thức mà Việt Nam đang phải đối mặt.
1. Tăng trưởng kinh tế
* Khôi phc GDP:
Sau khi chứng kiến mức giảm GDP nghiêm trọng trong năm 2020 (tăng trưởng
chỉ đạt khoảng 2,91%), nền kinh tế Việt Nam đã có sự phục hồi mạnh mẽ trong năm
2021 và 2022. Tăng trưởng GDP trong năm 2022 ước đạt 8% theo Tổng cục Thống
kê, cao hơn nhiều so với dự báo.
Tuy nhiên, trong năm 2023, dự báo tăng trưởng GDP có thể chỉ đạt khoảng 5-
6%. Nguyên nhân chủ yếu là do áp lực từ lạm phát toàn cầu, giá nguyên liệu đầu
vào tăng cao, và sự giảm tốc của kinh tế toàn cầu, nhất là tại các thị trường xuất
khẩu chủ chốt của Việt Nam.
* Ngành công nghip và xut khu:
Ngành chế biến chế tạo, đặc biệt là các lĩnh vực sản xuất điện tử, dệt may và
giày dép, đã ghi nhận sự phục hồi đáng kể, đóng góp lớn vào tăng trưởng GDP.
Xuất khẩu hàng hóa trong năm 2022 đạt khoảng 368 tỷ USD, với mức tăng trưởng
khoảng 10% so với năm 2021.
Tuy nhiên, các doanh nghiệp xuất khẩu cũng đang gặp khó khăn do tình hình
lạm phát tăng cao tại các thị trường chính, dẫn đến việc giảm nhu cầu tiêu thụ sản
phẩm. Các nhà xuất khẩu cần phải cải thiện chất lượng sản phẩm và gia tăng giá trị
gia tăng để duy trì sức cạnh tranh.
2. H tr doanh nghip
Gói h tr tài chính:
Chính phủ Việt Nam đã ban hành gói hỗ trợ kinh tế 350.000 tỷ đồng (khoảng
15 tỷ USD), nhằm giảm bớt gánh nặng cho doanh nghiệp và người dân. Gói hỗ trợ 2
này bao gồm các biện pháp như giảm thuế VAT, thuế thu nhập doanh nghiệp, và các khoản vay ưu đãi.
Theo số liệu từ Bộ Tài chính, đến cuối năm 2022, khoảng 80% doanh nghiệp
đã tiếp cận được các gói hỗ t ợ,
r nhưng không phải tất cả doanh nghiệp đều có khả
năng tận dụng tối đa các chính sách này do quy trình phức tạp và thiếu thông tin.
* Khó khăn trong sản xut:
Nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) vẫn gặp khó khăn trong việc phục hồi
sản xuất. Theo báo cáo của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI),
khoảng 30% doanh nghiệp cho biết họ vẫn gặp khó khăn trong việc huy động vốn.
Sự thiếu hụt lao động và áp lực từ chi phí nguyên liệu đầu vào gia tăng cũng
đang cản trở khả năng phục hồi của doanh nghiệp. Một số ngành như du lịch và dịch
vụ vẫn chưa thể trở lại mức trước đại dịch, dẫn đến doanh thu giảm khoảng 40% so với năm 2019.
3. Th trường lao động
* Tình hình vic làm:
Tỷ lệ thất nghiệp tại Việt Nam đã giảm nhưng vẫn cao hơn mức trước đại dịch.
Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị khoảng
4% và trong giới trẻ là 8%.
Nhiều lao động, đặc biệt là trong ngành du lịch, dịch vụ, vẫn chưa trở lại được
thị trường lao động. Trong khi đó, một số ngành như công nghệ thông tin và sản
xuất lại đang có nhu cầu cao về lao động.
Đào tạo và chuyển đổi ngh:
Việc đào tạo và nâng cao kỹ năng cho người lao động là cần thiết nhưng hiện
tại còn nhiều thách thức. Nhu cầu về lao động có kỹ năng cao đang tăng lên, nhưng
nhiều người lao động hiện tại vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường.
Các chương trình đào tạo nghề đã được triển khai, nhưng cần mở rộng quy mô
và chất lượng để đảm bảo lao động có thể tiếp cận các cơ hội việc làm phù hợp. 3 4. Đầu tư công
* D án h tng:
Chính phủ đã xác định đầu tư công là một trong những động lực quan trọng để
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Trong giai đoạn 2021-2025, kế hoạch đầu tư cho các
dự án hạ tầng khoảng 1,5 triệu tỷ đồng. Các dự án lớn như cao tốc Bắc-Nam, sân
bay Long Thành, và các dự án năng lượng tái tạo đang được ưu tiên phát triển.
Tuy nhiên, nhiều dự án gặp khó khăn về t ế
i n độ do quy trình đấu thầu phức tạp
và vấn đề giải phóng mặt bằng. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả tổng thể của kế hoạch đầu tư.
* Phát trin bn vng:
Chính phủ đã bắt đầu chú trọng đến yếu tố phát triển bền vững trong các dự án
đầu tư công. Các dự án không chỉ cần mang lại lợi ích kinh tế mà còn phải đảm bảo
bảo vệ môi trường và lợi ích cộng đồng.
Tuy nhiên, việc thực hiện các tiêu chí phát triển bền vững trong thực tế vẫn
còn gặp nhiều khó khăn do thiếu các quy định rõ ràng và sự thiếu trách nhiệm trong
việc giám sát thực hiện.
5. Chuyển đổi s
* ng dng công ngh:
Chuyển đổi số đã trở thành một ưu tiên hàng đầu trong chính sách phát triển
kinh tế của Việt Nam. Nhiều doanh nghiệp đã bắt đầu ứng dụng công nghệ 4.0 để
tối ưu hóa quy trình sản xuất và tăng cường hiệu quả hoạt động.
Tuy nhiên, theo một khảo sát của PwC, chỉ khoảng 22% doanh nghiệp Việt
Nam tự đánh giá là đã chuyển đổi số thành công, cho thấy vẫn còn nhiều doanh
nghiệp chưa sẵn sàng cho việc này.
* Đào tạo k năng số:
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về kỹ năng số, việc đào tạo cho lực lượng
lao động cần được chú trọng. Chính phủ đã có nhiều chương trình hỗ trợ nhưng cần 4
có thêm sự phối hợp giữa các doanh nghiệp, trường học và chính quyền địa phương
để nâng cao chất lượng đào tạo.
6. Hp tác quc tế
* Mở rộng thị trường xuất khẩu:
Việt Nam đã ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do (FTA) với các nước và
khu vực, giúp mở rộng thị trường cho hàng hóa xuất khẩu. Tuy nhiên, cạnh tranh từ
các nước khác cũng đang gia tăng, yêu cầu Việt Nam cần cải thiện chất lượng sản
phẩm và nâng cao giá trị gia tăng.
Xuất khẩu nông sản, mặc dù đã đạt được nhiều thành công, nhưng cũng đối
mặt với nhiều thách thức từ yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng cao hơn từ các thị trường quốc tế.
* H tr t t chc quc tế:
Chính phủ Việt Nam đã nhận được sự hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế như Ngân
hàng Thế giới, Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB)
trong việc xây dựng các chính sách phục hồi kinh tế. Sự hỗ trợ này rất cần thiết để
thúc đẩy quá trình phục hồi và đảm bảo tính bền vững của nền kinh tế.
IV. Giải pháp Chính sách phục hồi kinh tế của Việt Nam
Để phục hồi và phát triển kinh tế bền vững sau đại dịch COVID-19, Việt Nam
cần triển khai một loạt giải pháp chính sách đa dạng và đồng bộ. Dưới đây là các
giải pháp quan trọng, kèm theo số liệu cụ thể để minh chứng cho tính cấp thiết của những giải pháp này.
1. Hỗ trợ doanh nghiệp
* Đơn giản hóa thủ tục hành chính:
Để cải thiện môi trường kinh doanh, cần giảm thiểu các rào cản trong thủ tục
vay vốn và tiếp cận các gói hỗ trợ tài chính. Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới,
thời gian để thành lập một doanh nghiệp tại Việt Nam vẫn còn cao so với một số
nước trong khu vực (khoảng 14 ngày), nên cần đẩy mạnh cải cách hành chính. 5
* Tăng cường các gói hỗ trợ tài chính:
Chính phủ đã công bố gói hỗ trợ 350.000 tỷ đồng (khoảng 15 tỷ USD) vào năm
2021, nhưng cần mở rộng hơn nữa các gói hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
(SMEs) để giúp họ hồi phục. Theo một khảo sát của VCCI, khoảng 30% doanh
nghiệp SMEs cho biết họ gặp khó khăn trong việc huy động vốn.
* Chương trình đào tạo và tư vấn:
Thiết lập các chương trình đào tạo miễn phí về quản lý tài chính, chuyển đổi
số cho doanh nghiệp. Theo một nghiên cứu của PwC, chỉ 22% doanh nghiệp Việt
Nam tự đánh giá đã thực hiện thành công chuyển đổi số, cho thấy còn nhiều cơ hội để cải thiện.
2. Tăng cường đầu tư công
* Ưu tiên các dự án hạ tầng thiết yếu:
Đầu tư mạnh mẽ vào các dự án hạ tầng giao thông, năng lượng và công nghệ
thông tin là rất cần thiết. Trong giai đoạn 2021-2025, Việt Nam dự kiến đầu tư
khoảng 1,5 triệu tỷ đồng (khoảng 65 tỷ USD) cho hạ tầng. Cần ưu tiên các dự án có
tác động lớn đến phát triển kinh tế, như cao tốc Bắc-Nam và sân bay Long Thành.
* Đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn đầu tư:
Thiết lập cơ chế giám sát chặt chẽ nhằm đảm bảo rằng nguồn vốn đầu tư được
sử dụng hiệu quả. Theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, chỉ khoảng 70% vốn
đầu tư công được giải ngân đúng thời hạn, cần cải thiện để nâng cao hiệu quả.
3. Phát triển nguồn nhân lực
* Chương trình đào tạo nghề:
Cần tăng cường các chương trình đào tạo nghề và nâng cao kỹ năng cho lao
động, đặc biệt trong các ngành công nghiệp công nghệ cao. Hiện tại, khoảng 70%
lao động Việt Nam chưa qua đào tạo nghề, dẫn đến tình trạng thiếu hụt lao động có kỹ năng.
* Chuyển đổi nghề: 6
Xây dựng các chương trình hỗ trợ chuyển đổi nghề cho lao động bị ảnh hưởng
bởi đại dịch. Theo Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, khoảng 1,2 triệu lao động
đã mất việc làm trong giai đoạn cao điểm của đại dịch, và cần có các biện pháp cụ
thể để hỗ trợ họ tìm việc làm mới.
4. Chuyển đổi số
* Khuyến khích đầu tư công nghệ:
Đưa ra các chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ mới
và chuyển đổi số. Theo khảo sát của PwC, 79% doanh nghiệp Việt Nam dự định
tăng cường đầu tư vào công nghệ trong ba năm tới, cho thấy tiềm năng lớn cho chuyển đổi số.
* Xây dựng hệ sinh thái số:
Tạo ra một hệ sinh thái số hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp và sáng tạo,
đồng thời thúc đẩy phát triển các nền tảng thương mại điện tử. Theo số liệu của Cục
Thương mại điện tử và Kinh tế số, doanh thu thương mại điện tử tại Việt Nam ước
đạt 16 tỷ USD trong năm 2022, tăng 20% so với năm trước.
5. Tăng cường hợp tác quốc tế
* Thúc đẩy hiệp định thương mại:
Việt Nam đã ký kết 15 hiệp định thương mại tự do (FTA) tính đến năm 2022.
Cần tiếp tục mở rộng và ký kết thêm các FTA để tạo điều kiện cho hàng hóa Việt
Nam gia nhập các thị trường quốc tế.
* Hợp tác với các tổ chức quốc tế:
Tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế như Ngân hàng Thế giới, IMF và
ADB trong việc phát triển kỹ năng, công nghệ và tài chính. Việt Nam đã nhận được
khoảng 2 tỷ USD từ ADB để hỗ trợ phục hồi kinh tế sau đại dịch, cần khai thác hiệu quả nguồn lực này.
6. Phát triển bền vững * Chính sách xanh: 7
Đưa ra các chính sách phát triển bền vững và bảo vệ môi trường trong các dự
án đầu tư. Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới, Việt Nam đứng thứ 12 trong số
các quốc gia bị ảnh hưởng nặng nề nhất bởi biến đổi khí hậu, cần ưu tiên bảo vệ môi
trường trong phát triển kinh tế.
* Nâng cao nhận thức cộng đồng:
Tăng cường giáo dục và nâng cao nhận thức về phát triển bền vững trong cộng
đồng. Cần triển khai các chiến dịch truyền thông để nâng cao ý thức bảo vệ môi
trường và phát triển bền vững. IV. Kết luận
Chính sách phục hồi kinh tế của Việt Nam sau đại dịch COVID-19 đã thể hiện
rõ sự cần thiết và tính kịp thời trong bối cảnh nền kinh tế phải đối mặt với nhiều
thách thức nghiêm trọng. Các gói hỗ trợ tài chính, chính sách giảm thuế và phí, cùng
với chương trình trợ cấp cho người lao động đã cho thấy nỗ lực của chính phủ trong
việc tạo ra một môi trường thuận lợi để doanh nghiệp và người dân vượt qua khủng
hoảng. Những biện pháp này không chỉ giúp khôi phục sản xuất, mà còn tạo niềm
tin cho người dân và doanh nghiệp về một tương lai tươi sáng hơn.
Mặc dù đã đạt được nhiều kết quả tích cực, thực trạng hiện tại cho thấy vẫn
còn nhiều thách thức đáng lo ngại. Sự bất ổn của dịch bệnh, đặc biệt với sự xuất
hiện của các biến thể mới, tiếp tục gây ảnh hưởng đến các hoạt động kinh tế. Bên
cạnh đó, rào cản từ thị trường quốc tế, như sự gián đoạn trong chuỗi cung ứng và
chính sách bảo hộ của các quốc gia, đã đặt ra nhiều khó khăn cho xuất khẩu và hoạt
động sản xuất của Việt Nam.
Để tiếp tục quá trình phục hồi và phát triển bền vững, Việt Nam cần triển khai
một số giải pháp chiến lược. Đầu tiên, việc đẩy mạnh chuyển đổi số là cực kỳ quan
trọng. Trong bối cảnh công nghệ ngày càng phát triển, việc áp dụng công nghệ mới
trong quản lý và sản xuất sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả, giảm chi phí và
tiếp cận thị trường một cách hiệu quả hơn. Hơn nữa, chính phủ cần tăng cường đầu
tư vào hạ tầng công nghệ thông tin để hỗ trợ quá trình này. 8
Thứ hai, đầu tư vào giáo dục và đào tạo là cần thiết để nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực. Các chương trình đào tạo phải được thiết kế linh hoạt, đáp ứng nhu
cầu của thị trường lao động hiện đại. Việc chuyển đổi nghề cho người lao động cũng
cần được triển khai một cách đồng bộ để giúp họ thích ứng với những thay đổi trong nền kinh tế.
Cuối cùng, bảo đảm an sinh xã hội cho người dân là yếu tố không thể thiếu
trong quá trình phục hồi. Chính phủ cần xây dựng hệ thống an sinh xã hội vững
chắc để hỗ trợ những người bị ảnh hưởng nặng nề nhất. Đồng thời, khuyến khích
các chương trình cộng đồng, hợp tác với các tổ chức xã hội để tạo ra các giải pháp
hỗ trợ thiết thực và hiệu quả.
Sự phối hợp chặt chẽ giữa chính phủ, doanh nghiệp và cộng đồng là yếu tố
then chốt để xây dựng một nền kinh tế vững mạnh và bền vững. Không chỉ cần sự
tham gia của các bên liên quan, mà còn cần có sự lắng nghe, thấu hiểu và tạo điều
kiện để mọi thành phần trong xã hội cùng đóng góp vào quá trình phục hồi.
Tóm lại, phục hồi kinh tế không chỉ là một nhiệm vụ ngắn hạn mà còn là một
hành trình dài hạn, đòi hỏi sự quyết tâm, sáng tạo và nỗ lực không ngừng từ tất cả
các bên. Với những chính sách và giải pháp đúng đắn, Việt Nam có thể vượt qua
giai đoạn khó khăn này và hướng tới một tương lai phát triển mạnh mẽ và bền vững hơn. 9