Ánh sáng t nhng trang sách My
hc bn tho Trung c
Illuminated Manuscripts
Lch s Thiê
t Kê
Đô
Ha
Hành trình thiê
t kê
T dâ
u vê
t sơ
khai đê
n trung c
Ch đê
2:
The Journey of Design: From Earliest Traces to the Medieval
Đc đim my hc: hình nh bô
cc hoa văn
1
PHÂ
N Lch s Thiê
t Kê
Đô
Ha
2
3
4
Các tác phm tiêu biu
Các phong cách tiêu biu trong ngh thut bn tho
Trung C
Khái quát vê
Illuminated Manuscripts
Lch s Thiê
t Kê
Đô
Ha
1. Khái quát vê
Illuminated Manuscripts
Phâ
n 1:
1. Khái quát vê
Illuminated Manuscripts
Lch s Thiê
t Kê
Đô
Ha
Illuminated manuscripts (bn tho được
minh ha) là các cuô
n sách thi Trung C
được chép tay trên giâ
y da (parchment /
vellum) và trang trí bă
ng:
Vàng lá, bc,
Ch cái trang trí (initials),
Trang minh ha (miniatures),
Hoa văn biên trang (marginalia).
2. Các phong cách tiêu biu trong ngh thut
bn tho Trung C
Lch s Thiê
t Kê
Đô
Ha
Phâ
n 2:
2.1. Phong cách Celtic
(thê
k 79)
Lch s Thiê
t Kê
Đô
Ha
Đc trưng:
Ha tiê
t xoă
n Celtic, hình xoáy, kê
t nút (knotwork)
siêu phc tp.
Đng vt huyê
n bí, hình ngưi cách điu.
Ch cái m đâ
u (Initials) đưc phóng đi, trang trí
chiê
m gâ
n trn trang.
Gam màu rc: xanh lam, vàng, đ.
Tinh thâ
n: linh thiêng huyê
n bí, mang dâ
u â
n văn hóa
bn đa IrelandScotland
2.2. Phong cách
Carolingian (thê
k 89)
Lch s Thiê
t Kê
Đô
Ha
Đc trưng:
nh hưng mnh t La Mã và Byzantine phong
cách c đin, cân đô
i, trang nhã.
Ch viê
t Carolingian minuscule tiê
n thân ca ch
cái viê
t thưng hin đi.
Minh ha có khô
i, ánh sáng tô
t hơn thi Celtic.
Bô
cc trang trang nhã, ít câ
u k hơn.
Tác phm tiêu biu: Godescalc Evangelistary,
Coronation Gospels.
2.3. Phong cách Ottonian
(thê
k 1011)
Lch s Thiê
t Kê
Đô
Ha
Đc trưng:
Tính hoàng gia quyê
n lc râ
t mnh.
Nhân vt có đưng nét dt khoát, biu cm mang
tính biu tưng hơn là t thc.
S dng vàng lá nhiê
u, nê
n vàng rc r.
nh hưng Byzantine nhưng mnh me và đô
s hơn.
Tác phm tiêu biu: Liuthar Gospels, Codex Egberti.
2.4. Romanesque (thê
k
1112)
Lch s Thiê
t Kê
Đô
Ha
Đc trưng:
Hình khô
i mnh, chă
c, nhân vt cng, đưng viê
n
đm.
Màu să
c tương phn rõ.
Hoa văn hình hc, ha tiê
t đng vt tưng tưng.
Bô
cc trang cht che , mang tinh thâ
n kiê
n trúc
Romanesque: vng nng uy nghi.
Tác phm tiêu biu: Winchester Bible, St. Albans Psalter.
2.5. Gothic (thê
k 1315)
Lch s Thiê
t Kê
Đô
Ha
Đc trưng:
Đưng nét mnh, mê
m, nhân vt uyn chuyn hơn
Romanesque.
Hoa văn viê
n trang tinh xo: dây leo, hoa lá, ha tiê
t
t nhiên.
Ch cái trang trí thanh nhã, dng dài và nhn
(textura).
Màu xanh dương ultramarine, đ son, vàng lá.
Tác phm tiêu biu: Book of Hours (Les Très Riches
Heures du Duc de Berry), Douce Apocalypse, Ormesby
Psalter.
Phâ
n 3:
3. Các tác phm tiêu biu
Lch s Thiê
t Kê
Đô
Ha
Book of Kells
(thê
k 9)
Lch S Thiê
t Kê
Đô
Ha
Đnh cao ngh thut Celtic: hoa văn
phc tp đê
n mc
n như siêu
hình, màu
c rc r, bô
cc y
đc.
Douce
Apocalypse
(thê
k 13)
Sách minh ha Khi Huyê
n vi phong
cách Gothic: màu rc, cnh tượng
huyê
n bí, thiên thâ
n – quái vt.
Lch S Thiê
t Kê
Đô
Ha
Ormesby
Psalter (1270–
1320)
Sách thánh vnh ni tiê
ng vi minh
ha viê
n trang (marginalia) hài hước,
sinh đng.
Lch S Thiê
t Kê
Đô
Ha
Book of Hours
(thê
k 1415)
Loi sách câ
u nguyn dành cho gii
quý tc, đưc minh ha công phu
nhâ
t thi Gothic.
Lch S Thiê
t Kê
Đô
Ha
4. Đc đim my hc: hình nh bô
cc
hoa văn
L
C
H
S
T
H
I
Ê
T
K
Ê
Đ
Ô
H
A
Phâ
n 4:
Ch L, T, P được phóng to, lô
ng hoa văn.
Motif: y leo, quái thú, hoa lá, hình người n trong ch.
4.1. Ch cái trang trí
(Decorated Initials)
Va trang trí, va châm biê
m, k chuyn.
Thưng thâ
y: th cưi chó, tu sĩ đánh nhau,
sên khng lô
, nhc công.
4.2. Hoa văn biên
trang (Marginalia)
Mt trang gô
m: ch viê
t tay
khung viê
n tranh minh ha
ln marginalia.
T l vàng, đô
i xng đưc ng
dng đ to nhp điu th giác
Vàng lá (gold leaf)
Bt màu thiên nhiên (lapis
lazuli – xanh lam quý nhâ
t thi
Trung c)
Đ son, xanh lá, tím
→ To hiu ng phát sáng” đúng
nghĩa ca ch illumination.
4.3. Bô
cc trang sách
4.4. Màu
cchâ
t liu

Preview text:

Lịch sử Thiết Kế Đồ Họa
Hành trình thiết kế – Từ dấu vết sơ khai đến trung cổ
The Journey of Design: From Earliest Traces to the Medieval
Chủ đề 2:
Ánh sáng từ những trang sách – Mỹ
học bản thảo Trung cổ Il uminated Manuscripts PHÂN
Lịch sử Thiết Kế Đồ Họa 1
Khái quát về Illuminated Manuscripts 2
Các phong cách tiêu biểu trong nghệ thuật bản thảo Trung Cổ 3
Các tác phẩm tiêu biểu 4
Đặc điểm mỹ học: hình ảnh – bố cục – hoa văn
Lịch sử Thiết Kế Đồ Họa Phần 1:
1. Khái quát về Illuminated Manuscripts
Lịch sử Thiết Kế Đồ Họa
1. Khái quát về Illuminated Manuscripts
Il uminated manuscripts (bản thảo được
minh họa) là các cuốn sách thời Trung Cổ
được chép tay trên giấy da (parchment /
vel um) và trang trí bằng: Vàng lá, bạc,
Chữ cái trang trí (initials), Trang minh họa (miniatures),
Hoa văn biên trang (marginalia).
→ Chúng không chỉ là sách, mà là tác phẩm nghệ
thuật, nơi tôn giáo – văn hóa – kỹ thuật mỹ thuật
hòa quyện, phản ánh trí tưởng tượng và tư duy
thẩm mỹ của châu Âu trong gần 1.000 năm
Lịch sử Thiết Kế Đồ Họa Phần 2:
2. Các phong cách tiêu biểu trong nghệ thuật bản thảo Trung Cổ
Lịch sử Thiết Kế Đồ Họa 2.1. Phong cách Celtic (thế kỷ 7–9) Đặc trưng:
Họa tiết xoắn Celtic, hình xoáy, kết nút (knotwork) siêu phức tạp.
Động vật huyền bí, hình người cách điệu.
Chữ cái mở đầu (Initials) được phóng đại, trang trí chiếm gần trọn trang.
Gam màu rực: xanh lam, vàng, đỏ.
Tinh thần: linh thiêng – huyền bí, mang dấu ấn văn hóa
bản địa Ireland–Scotland
Lịch sử Thiết Kế Đồ Họa 2.2. Phong cách
Carolingian (thế kỷ 8–9) Đặc trưng:
Ảnh hưởng mạnh từ La Mã và Byzantine → phong
cách cổ điển, cân đối, trang nhã.
Chữ viết Carolingian minuscule – tiền thân của chữ
cái viết thường hiện đại.
Minh họa có khối, ánh sáng tốt hơn thời Celtic.
Bố cục trang trang nhã, ít cầu kỳ hơn.
Tác phẩm tiêu biểu: Godescalc Evangelistary, Coronation Gospels.
Lịch sử Thiết Kế Đồ Họa
2.3. Phong cách Ottonian (thế kỷ 10–11) Đặc trưng:
Tính hoàng gia – quyền lực rất mạnh.
Nhân vật có đường nét dứt khoát, biểu cảm mang
tính biểu tượng hơn là tả thực.
Sử dụng vàng lá nhiều, nền vàng rực rỡ.
Ảnh hưởng Byzantine nhưng mạnh mẽ và đồ sộ hơn.
Tác phẩm tiêu biểu: Liuthar Gospels, Codex Egberti.
Lịch sử Thiết Kế Đồ Họa
2.4. Romanesque (thế kỷ 11–12) Đặc trưng:
Hình khối mạnh, chắc, nhân vật cứng, đường viền đậm.
Màu sắc tương phản rõ.
Hoa văn hình học, họa tiết động vật tưởng tượng.
Bố cục trang chặt chẽ, mang tinh thần kiến trúc
Romanesque: vững – nặng – uy nghi.
Tác phẩm tiêu biểu: Winchester Bible, St. Alban’s Psalter.
Lịch sử Thiết Kế Đồ Họa
2.5. Gothic (thế kỷ 13–15) Đặc trưng:
Đường nét mảnh, mềm, nhân vật uyển chuyển hơn Romanesque.
Hoa văn viền trang tinh xảo: dây leo, hoa lá, họa tiết tự nhiên.
Chữ cái trang trí thanh nhã, dạng dài và nhọn (textura).
Màu xanh dương ultramarine, đỏ son, vàng lá.
Tác phẩm tiêu biểu: Book of Hours (Les Très Riches
Heures du Duc de Berry), Douce Apocalypse, Ormesby Psalter.
Lịch sử Thiết Kế Đồ Họa Phần 3:
3. Các tác phẩm tiêu biểu
Lịch Sử Thiết Kế Đồ Họa Book of Kells (thế kỷ 9)
Đỉnh cao nghệ thuật Celtic: hoa văn
phức tạp đến mức gần như siêu
hình, màu sắc rực rỡ, bố cục dày đặc.
Lịch Sử Thiết Kế Đồ Họa Douce Apocalypse (thế kỷ 13)
Sách minh họa Khải Huyền với phong
cách Gothic: màu rực, cảnh tượng
huyền bí, thiên thần – quái vật.
Lịch Sử Thiết Kế Đồ Họa Ormesby Psalter (1270– 1320)
Sách thánh vịnh nổi tiếng với minh
họa viền trang (marginalia) hài hước, sinh động.
Lịch Sử Thiết Kế Đồ Họa Book of Hours (thế kỷ 14–15)
Loại sách cầu nguyện dành cho giới
quý tộc, được minh họa công phu nhất thời Gothic. L Ị C H S Ử Phần 4: T
4. Đặc điểm mỹ học: hình ảnh – bố cục H I – hoa văn Ê T K Ê Đ Ô H Ọ A
4.1. Chữ cái trang trí (Decorated Initials)
Chữ L, T, P được phóng to, lồng hoa văn.
Motif: dây leo, quái thú, hoa lá, hình người ẩn trong chữ. 4.2. Hoa văn biên trang (Marginalia)
Vừa trang trí, vừa châm biếm, kể chuyện.
Thường thấy: thỏ cưỡi chó, tu sĩ đánh nhau,
sên khổng lồ, nhạc công.
4.3. Bố cục trang sách
Một trang gồm: chữ viết tay –
khung viền – tranh minh họa lớn – marginalia.
Tỷ lệ vàng, đối xứng được ứng
dụng để tạo nhịp điệu thị giác
4.4. Màu sắc – chất liệu Vàng lá (gold leaf)
Bột màu thiên nhiên (lapis
lazuli – xanh lam quý nhất thời Trung cổ) Đỏ son, xanh lá, tím
→ Tạo hiệu ứng “phát sáng” đúng
nghĩa của chữ il umination.