-
Thông tin
-
Quiz
Chủ đề: Báo cáo tài chỉnh dịch dương số 1 - Tài liệu tham khảo | Đại học Hoa Sen
Chủ đề: Báo cáo tài chỉnh dịch dương số 1 - Tài liệu tham khảo | Đại học Hoa Sen và thông tin bổ ích giúp sinh viên tham khảo, ôn luyện và phục vụ nhu cầu học tập của mình cụ thể là có định hướng, ôn tập, nắm vững kiến thức môn học và làm bài tốt trong những bài kiểm tra, bài tiểu luận, bài tập kết thúc học phần, từ đó học tập tốt và có kết quả
Quản trị nhân lực (mn) 152 tài liệu
Đại học Hoa Sen 4.8 K tài liệu
Chủ đề: Báo cáo tài chỉnh dịch dương số 1 - Tài liệu tham khảo | Đại học Hoa Sen
Chủ đề: Báo cáo tài chỉnh dịch dương số 1 - Tài liệu tham khảo | Đại học Hoa Sen và thông tin bổ ích giúp sinh viên tham khảo, ôn luyện và phục vụ nhu cầu học tập của mình cụ thể là có định hướng, ôn tập, nắm vững kiến thức môn học và làm bài tốt trong những bài kiểm tra, bài tiểu luận, bài tập kết thúc học phần, từ đó học tập tốt và có kết quả
Môn: Quản trị nhân lực (mn) 152 tài liệu
Trường: Đại học Hoa Sen 4.8 K tài liệu
Thông tin:
Tác giả:




















Tài liệu khác của Đại học Hoa Sen
Preview text:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN 🙡🙡🙡 BÀI BÁO CÁO KHỞI NGHIỆP CHỦ ĐỀ:
BÁO CÁO LÝ THUYẾT- DỊCH CHƯƠNG SỐ 15 GVHD : NGUYỄN THANH VÂN LỚP : BA205DV01
THỜI GIAN THỰC HIỆN : Tháng 11, Năm 2022
SỐ THÀNH VIÊN THỰC HIỆN : 4 Người- Nhóm 08 STT MSSV Họ và tên Đóng góp 1 2190976 Hoàng Anh Khoa 100% 2 2190880 Bùi Hiếu Trọng 100% 3 2192997 Nguyễn Văn Hữu Đạt 100% 4 2180168 Nguyễn Thị Thanh Ngân 100%
TPHCM, Tháng 11/ 2022
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN 🙡🙡🙡 BÀI BÁO CÁO KHỞI NGHIỆP CHỦ ĐỀ:
BÁO CÁO LÝ THUYẾT- DỊCH CHƯƠNG SỐ 15 GVHD : NGUYỄN THANH VÂN LỚP : BA205DV01
THỜI GIAN THỰC HIỆN : Tháng 11, Năm 2022
SỐ THÀNH VIÊN THỰC HIỆN : 4 Người- Nhóm 08 STT MSSV Họ và tên Đóng góp 1 2190976 Hoàng Anh Khoa 100% 2 2190880 Bùi Hiếu Trọng 100% 3
2192997 Nguyễn Văn Hữu Đạt 100% 4
2180168 Nguyễn Thị Thanh Ngân 100%
TPHCM, Tháng 11/ 2022 1 LỜI CAM KẾT
“Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm liêm chính học thuật.
Tôi xin cam kết bằng danh dự cá nhân rằng bài làm này do chính tôi tự thực hiện
và không vi phạm về liêm chính học thuật.” Ngày 17 tháng 11 năm 2022
(Họ tên và chữ ký của sinh viên) 2
BẢNG PHÂN CHIA CÔNG VIỆC TỪNG THÀNH VIÊN STT Công việc % hoàn Thành viên thành 1 Chap 15- Phần 1+2 Hoàng Anh Khoa 100% 2 Chap 15- Phần 3+4 100% Bùi Hiếu Trọng 3 Chap 15- Phần 5+6+7 100% Nguyễn Văn Hữu Đạt 4
Kiểm tra bổ sung+ làm báo cáo Nguyễn Thị Thanh Ngân 100% 3
PHẦN NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................ LỜI CẢM ƠN 4
Nhóm 08 rất biết ơn và xin gửi lời cảm ơn đến Trường Đại học Hoa Sen đã tạo
điều kiện và cơ hội để nhôm có thể tham gia môn học này. Từ đó , trong suốt quá trình
học tập chúng tôi đã có những bài giảng thực tiễn góp phần giúp hoàn thiện lỗ hỏng
kiến thức của bản thân. Những bài giảng từ môn Khởi Nghiệp này đã cho chúng tôi
thêm được nhiều nguồn kiến thức bổ trợ song song cùng các môn khác trong quá trình
đào tạo tại trường . Bên cạnh đó, nhóm tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến giáo viên
hướng dẫn – (Cô) Nguyễn Thanh Vân đã tận tâm giảng dạy những kiến thức cốt lỗi từ
cơ bản đến nâng cao một cách chi tiết nhất trong từng nội dung của môn học để nhóm
tôi thêm biết được những cơ hội cũng như những khó khăn, thách thức khi khởi nghiệp
. Một lần nữa, nhóm 08 chúng tôi xin chân thành cảm ơn! 5 MỤC LỤC
LỜI CAM KẾT............................................................................................................2
BẢNG PHÂN CHIA CÔNG VIỆC TỪNG THÀNH VIÊN......................................3
PHẦN NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN....................................................................4
LỜI CẢM ƠN..............................................................................................................5
MỤC LỤC....................................................................................................................6
DANH MỤC HÌNH ẢNH............................................................................................8
TÓM TẮT....................................................................................................................9
NỘI DUNG................................................................................................................. 10
1.Trình bày các nguồn vốn nợ và ưu nhược điểm của từng loại...........................13
2.Nguồn vốn nợ phi ngân hàng..............................................................................24
3.Xác định các nguồn của hỗ trợ tài chính của chính phủ và các chương trình
cho vay này cơ quan cung cấp................................................................................38
4.Mô tả các khoản vay khác nhau các chương trình có sẵn từ Quản trị doanh
nghiệp nhỏ...............................................................................................................45
5. Thảo luận về kinh tế nhà nước và địa phương các chương trình phát triển.....57
6. Thảo luận về các phương thức tài trợ. Tăng trưởng và mở rộng nội bộ với tài
trợ bootstrap.............................................................................................................61
7. Giải thích làm thế nào để tránh trở thành một nạn nhân của một vụ lừa đảo
cho vay.....................................................................................................................66
ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG..............................................................................................69
1. Trình bày các nguồn vốn nợ và ưu nhược điểm của từng loại........................69
2. Giải thích các loại tài chính có sẵn từ các nguồn tín dụng phi ngân hàng.....69 6
3. Xác định các chương trình cho vay liên bang khác nhau nhằm vào các doanh
nghiệp nhỏ...............................................................................................................70
4. Mô tả các chương trình cho vay khác nhau có sẵn từ Cơ quan quản lý doanh
nghiệp nhỏ...............................................................................................................71
5. Thảo luận về các chương trình phát triển kinh tế của bang và địa phương.. 71
6. Thảo luận về các phương pháp tài trợ tăng trưởng và mở rộng nội bộ có giá
trị bằng bootstrap tài chính...................................................................................71
7. Giải thích cách tránh trở thành nạn nhân của lừa đảo cho vay......................71
CÂU HỎI THẢO LUẬN...........................................................................................73
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................76 7 DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1-Tài chính doanh nghiệp nhỏ chiến lược......................................................12
Hình 2-Khoản vay ngân hàng thương mại cho các doanh nghiệp nhỏ bằng cách
quy mô khoản vay......................................................................................................14
Hình 3-Hạn mức tín dụng của bạn nên lớn đến mức nào?....................................18
Hình 4-Hình minh họa...............................................................................................19
Hình 5-Cho vay dựa trên tài sản..............................................................................26
Hình 6-CHƯƠNG TRÌNH BẢO LÃNH VAY. SBA...............................................48
Hình 7-Anamika Khanna &Tim Volkem)................................................................48
Hình 8........................................................................................................................ 56
Hình 9-Khối lượng bao thanh toán..........................................................................62
Hình 10...................................................................................................................... 65 8 TÓM TẮT
Báo cáo lý thuyết chương 15 do nhóm 08 thực hiện bao gồm các phần sau :
1. Mô tả các nguồn khác nhau vốn nợ và lợi thế và nhược điểm của mỗi.
2. Giải thích các loại tài chính có sẵn từ nguồn tín dụng phi ngân hàng.
3. Xác định nguồn chính phủ tài chính hỗ trợ và cho vay chương trình các cơ quan này lời đề nghị.
4. Mô tả các khoản vay khác nhau các chương trình có sẵn từ Quản trị doanh nghiệp nhỏ.
5. Thảo luận về tiểu bang và địa phương phát triển kinh tế các chương trình.
6. Thảo luận về các phương thức tài trợ tăng trưởng và mở rộng nội bộ với bootstrap tài chính.
7. Giải thích cách tránh trở thành nạn nhân 9 NỘI DUNG
Sau khi hoàn thành chương này, bạn sẽ có thể:
1 Mô tả các nguồn khác nhau vốn nợ và lợi thế và nhược điểm của mỗi.
2 Giải thích các loại tài chính có sẵn từ nguồn tín dụng phi ngân hàng.
3 Xác định nguồn chính phủ tài chính hỗ trợ và cho vay chương trình các
cơ quan này lời đề nghị.
4 Mô tả các khoản vay khác nhau các chương trình có sẵn từ Quản trị doanh nghiệp nhỏ.
5 Thảo luận về tiểu bang và địa phương phát triển kinh tế các chương trình.
6 Thảo luận về các phương thức tài trợ tăng trưởng và mở rộng nội bộ với bootstrap tài chính.
7 Giải thích cách tránh trở thành nạn nhân
Tài trợ nợ liên quan đến các khoản tiền mà một chủ doanh nghiệp nhỏ vay và
phải hoàn trả bằn quan tâm. Các công ty nhỏ ở Hoa Kỳ chủ yếu dựa vào vốn nợ để bắt
đầu và nuôi sống họ.các doanh nghiệp đang phát triển. Cơ quan quản lý doanh nghiệp
nhỏ Hoa Kỳ (SBA) ước tính rằng những người cho vay thực hiện Khoản vay trị giá
700 tỷ đô la dưới 1 triệu đô la cho các công ty nhỏ mỗi năm. Thêm vào đó số tiền vay
từ các thành viên gia đình và bạn bè và vay thẻ tín dụng, và tổng số nhỏ khoản vay
kinh doanh lên tới 1 nghìn tỷ đô la một năm.1 Người cho vay vốn nhiều hơn các nhà
đầu tư, nhưng các khoản vay dành cho doanh nghiệp nhỏ có thể khó khăn (nếu không
muốn nói là khó khăn hơn) để có được, đặc biệt là nhất là do sự hỗn loạn gần đây trên
thị trường tài chính. Các doanh nghiệp nhỏ đang phải đối mặt với một khoản tín dụng
lạo xạo; các cuộc khủng hoảng ở Phố Wall đã hạn chế nghiêm trọng tín dụng ở Phố
Chính. Một cuộc khảo sát gần đây của Liên đoàn Doanh nghiệp Độc lập Quốc gia
(NFIB) báo cáo rằng chỉ 50% doanh nghiệp nhỏ các chủ doanh nghiệp đã cố gắng vay
tiền đã nhận được ít nhất phần lớn số vốn mà họ tìm kiếm, giảm từ 89 phần trăm chỉ 3
năm trước.2 NFIB cũng báo cáo rằng chi tiêu vốn nhỏ các doanh nghiệp, được thúc 10
đẩy bởi khả năng tiếp cận tài chính của họ, đang lơ lửng trên mức thấp nhất trong 35
năm.3 Khi các doanh nhân không có khả năng tiếp cận tín dụng, họ không thể đầu tư
vốn, và các công ty không phát triển nhanh như vậy, thuê nhiều nhân viên hơn và tạo
ra nhiều doanh thu hơn—và toàn bộ nền kinh tế phải gánh chịu. Nỗ lực của chính phủ
nhằm tăng khả năng cung cấp tín dụng thông qua Tài sản có vấn đề Chương trình Cứu
trợ (TARP), mà Bộ Tài chính đã đưa ra ở đỉnh cao của cuộc khủng hoảng tài chính.
một cuộc khủng hoảng, thất bại trong việc cải thiện khả năng tiếp cận tín dụng, đặc
biệt là đối với các công ty nhỏ từ Ban giám sát của Quốc hội
Frank và Ingrid Brown, chủ sở hữu của The Villager, một phòng trưng bày ở
Auburn, Alabama, bán tác phẩm nghệ thuật giá cả phải chăng từ hơn 150 nghệ sĩ từ
khắp Hoa Kỳ, cần vốn để mở rộng kinh doanh, hiện có 20 nhân viên. Họ đã tiếp cận
một ngân hàng cho một khoản vay được hỗ trợ bởi bảo lãnh từ chương trình cho vay
7(a) của Cơ quan quản lý doanh nghiệp nhỏ Hoa Kỳ, nhưng ngân hàng đã từ chối đơn
của họ. The Browns sau đó đã đăng ký tối đa 35.000 đô la khoản vay thông qua
chương trình cho vay Vốn phục hồi của Mỹ (ARC), mà Quốc hội đã thông qua vào
năm ứng phó với cuộc khủng hoảng ngân hàng như một cách để cung cấp tài chính
cho các doanh nghiệp nhỏ đang gặp khó khăn các công ty. Sau khi hoàn thành khối
lượng thủ tục giấy tờ, Browns đã nhận được một khoản vay, nhưng chỉ với $14,000.
Frank nói: “Chúng tôi không thể nhận được bất kỳ câu trả lời nào về lý do tại sao
chúng tôi không nhận được toàn bộ số tiền. người nói rằng khoản vay nhỏ hầu như
không xứng đáng với nỗ lực cần thiết để hoàn thành ứng dụng- quy trình. Browns
cũng thất vọng vì ngân hàng địa phương của họ mở rộng kinh doanh hạn mức tín dụng
10.000 đô la, chỉ bằng 20% số tiền họ yêu cầu. "Mọi người thích chúng ta thuê người,”
Frank nói, “nhưng không có vốn cần thiết để phát triển, The Villager sẽ không mang
lại về nhân viên mới.”5 Mặc dù các doanh nhân vay vốn duy trì quyền sở hữu hoàn
toàn đối với doanh nghiệp của họ, họ phải mang nó như một khoản nợ trên bảng cân
đối kế toán cũng như hoàn trả nó kèm theo lãi suất vào một thời điểm nào đó trong
tương lai. Ngoài ra, bởi vì người cho vay coi các doanh nghiệp nhỏ có rủi ro lớn hơn
khách hàng doanh nghiệp lớn hơn, các công ty nhỏ phải trả lãi suất cao hơn vì đánh
đổi giữa rủi ro và lợi nhuận - rủi ro càng cao thì yêu cầu lợi nhuận càng lớn. Hầu hết
các công ty nhỏ trả lãi suất cơ bản, lãi suất mà các ngân hàng tính cho những khách 11
hàng đáng tin cậy nhất của họ, cộng với hai hoặc nhiều hơn điểm phần trăm. Tuy
nhiên, chi phí tài trợ nợ thường thấp hơn so với tài trợ vốn chủ sở hữu bởi vì tài trợ
bằng nợ không yêu cầu các doanh nhân pha loãng quyền sở hữu của họ trongCông ty.
Nhu cầu vốn nợ có thể phát sinh từ một số nguồn, nhưng các chuyên gia tài
chính xác định những lý do sau đây chủ doanh nghiệp nên cân nhắc vay tiền:6 Tăng
lực lượng lao động và/hoặc hàng tồn kho của công ty để tăng doanh thu. đủ làm việc
vốn là nhiên liệu nuôi sống sự phát triển của công ty. Giành thị phần. Các doanh
nghiệp thường cần thêm vốn khi cơ sở khách hàng của họ mở rộng và họ phải chịu
thêm chi phí khi cấp tín dụng cho khách hàng. Mua sắm thiết bị mới. Tài trợ cho thiết
bị mới có thể cải thiện năng suất, nâng cao chất lượng và giảm chi phí hoạt động
thường cần nhiều vốn hơn so với tăng trưởng công ty có thể tạo ra nội bộ.
Tái cấp vốn cho các khoản nợ hiện có. Khi các công ty được thành lập, họ có
thể đàm phán các điều khoản vay thuận lợi hơn so với những ngày mới thành lập, khi
các doanh nhân lấy bất cứ số tiền nào họ có thể nhận được với bất kỳ tỷ lệ nào họ có
thể nhận được. thay thế các khoản vay lãi suất cao với các khoản vay có lãi suất thấp
hơn sẽ cải thiện dòng tiền đáng kể.
Tận dụng giảm giá tiền mặt. Các nhà cung cấp đôi khi cung cấp giảm giá cho
khách hàng những người thanh toán hóa đơn sớm. Như bạn sẽ tìm hiểu trong Chương
17, “Mua hàng, Chất lượng Quản lý và Phân tích nhà cung cấp”, chủ doanh nghiệp nên
tận dụng tiền mặt giảm giá trong hầu hết các trường hợp. Mua tòa nhà mà doanh
nghiệp tọa lạc. Nhiều doanh nhân khởi nghiệp từ việc cho thuê các tòa nhà chứa doanh
nghiệp của họ; tuy nhiên, nếu địa điểm là rất quan trọng đối với thành công của họ, nó
có thể là khôn ngoan để mua vị trí. Thiết lập mối quan hệ với người cho vay. Nếu một
doanh nghiệp chưa bao giờ vay tiền, ra một khoản vay và phát triển một khoản hoàn
trả tốt và lịch sử tín dụng có thể mở đường cho tương lai tài chính. Chủ doanh nghiệp
thông minh biết rằng nhân viên ngân hàng hiểu doanh nghiệp của họ chơi một vai trò
không thể thiếu trong thành công cuối cùng của công ty họ. Trả nợ do một chủ nợ
“không có quan hệ” nắm giữ. Các doanh nhân thấy rằng những người cho vay không
thực sự quan tâm đến sự thành công lâu dài của công ty họ hoặc không hiểu hoạt động
kinh doanh của họ nesses có thể cực kỳ khó khăn để làm việc với. Họ thích vay tiền từ 12
những người cho vay hơnnhững người sẵn sàng giúp họ đạt được sứ mệnh và mục tiêu
kinh doanh của mình.Lường trước một sự suy thoái trong kinh doanh. Thiết lập khả
năng tiếp cận tài chính trước khi suy thoái kinh doanh ảnh hưởng đến việc bảo vệ một
công ty khỏi một cuộc khủng hoảng tiền mặt nghiêm trọng và bảo vệnó khỏi thất bại.
Các doanh nhân tìm kiếm vốn nợ phải đối mặt với một loạt các lựa chọn tín
dụng đáng kinh ngạc khác nhau rất nhiều phức tạp, sẵn có và linh hoạt. Không phải tất
cả các nguồn vốn vay này đều như nhau thuận lợi, tuy nhiên. Bằng cách hiểu các
nguồn vốn khác nhau—cả thương mại và những người cho vay của chính phủ—và đặc
điểm của họ, các doanh nhân có thể tăng đáng kể cơ hội có được một khoản vay.
Hình 15.1 cho thấy các chiến lược cấp vốn mà các chủ doanh nghiệp nhỏ sử dụng cho
hoạt động kinh doanh của họ. panies. Bây giờ chúng ta chuyển sang các nguồn vốn nợ khác nhau.
Hình 1-Tài chính doanh nghiệp nhỏ chiến lược
1.Trình bày các nguồn vốn nợ và ưu nhược điểm của từng loại. Nguồn Vốn Nợ 13 + Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là trung tâm của thị trường tài chính, cung cấp số lượng lớn
nhất và các khoản vay khác nhau cho các doanh nghiệp nhỏ. Các ngân hàng thương
mại cung cấp 50 phần trăm giá trị đô la của tất cả các khoản vay cho các doanh nghiệp
nhỏ.7 Đối với các chủ doanh nghiệp nhỏ, các ngân hàng là người cho vay đầu tiên, đặc
biệtchính yếu khi công ty của họ phát triển. Số tiền cho vay điển hình là nhỏ; hơn 88
phần trăm của tất cả nhỏ các khoản vay ngân hàng dành cho doanh nghiệp dưới
100.000 đô la Khoản vay doanh nghiệp vi mô trung bình (những người dưới 100.000
đô la) là 6.820 đô la và khoản vay trung bình dành cho doanh nghiệp nhỏ (những
người giữa 100.000 đô la và 1 triệu đô la) là 245.775 đô la. Med-National, một công ty
được thành lập vào năm 1987 bởi Blanca và Robert Welborn tại San Antonio, Texas,
cung cấp các dịch vụ y tế và nha khoa cho Bộ Quốc phòng, đã nộp đơn xin 300.000 đô
la khoản vay từ một số ngân hàng địa phương mà công ty đã thực hiện kinh doanh
trong quá khứ. công ty cần tài chính để thuê 20 bác sĩ, nha sĩ và nhân viên hỗ trợ để
đảm bảo hai hợp đồng với Quân đội Hoa Kỳ. Mặc dù Med-National tạo ra gần 6 triệu
đô la doanh thu hàng năm, đã có lãi kể từ khi thành lập và có xếp hạng tín dụng xuất
sắc, các ngân hàng đã từ chối khoản vay lời yêu cầu. Sau gần một năm, sự kiên trì của
Welborn cuối cùng cũng được đền đáp khi họ giành được Khoản vay 300.000 đô la mà
họ cần từ một trong những công ty cho vay doanh nghiệp nhỏ lớn nhất quốc gia, Wells
Fargo. Bất chấp thành công của Welborn, việc thiếu khả năng tiếp cận tín dụng đã làm
chậm tốc độ tăng trưởng của công ty họ. "Nếu chúng tôi có thể vay tiền dễ dàng hơn,
chúng tôi thậm chí sẽ thuê nhiều người hơn,” Robert nói. Các ngân hàng có xu hướng
thận trọng trong các hoạt động cho vay của họ và thích cho vay để thiết lập khuyến
khích các doanh nghiệp nhỏ hơn là các công ty khởi nghiệp có rủi ro cao. Các công ty
nhỏ ít hơn trẻ 3 tuổi ít có khả năng nhận được các khoản vay hoặc hạn mức tín dụng
hơn 50% so với trẻ lớn hơn, hơn các doanh nghiệp đã thành lập.9 Bởi vì các công ty
khởi nghiệp rất rủi ro nên các chủ ngân hàng thích cho các công ty vay hơn có hồ sơ theo dõi thành công. 14
Hình 2-Khoản vay ngân hàng thương mại cho các doanh nghiệp nhỏ bằng cách
quy mô khoản vay
Các ngân hàng quan tâm đến quá khứ hoạt động của một công ty nhỏ và xem xét kỹ
lưỡng hồ sơ của nó để dự đoán vị trí của nó trong tương lai gần. Họ cũng muốn có
bằng chứng về sự ổn định của công ty và khả năng tạo ra đủ dòng tiền để đảm bảo trả
nợ tiền vay. Nếu họ cho vay đối với một liên doanh mới thành lập, các ngân hàng
muốn thấy khoản đầu tư đáng kể từ chủ sở hữu, đủ dòng tiền để trả khoản vay, nhiều
tài sản thế chấp (chẳng hạn như số dư bù trừ). để bảo đảm nó, hoặc một bảo đảm của
SBA để bảo đảm nó. Doanh nhân không nên coi thường cộng đồng nhỏ các ngân hàng
(những ngân hàng có tài sản dưới 10 tỷ đô la) để cho vay. Những ngân hàng nhỏ này,
tạo nên 98,7% các tổ chức ngân hàng Hoa Kỳ, chiếm 52% khối lượng đô la của tất cả
các ngân hàng nhỏ các khoản vay kinh doanh.10 Họ cũng có xu hướng “thân thiện với
doanh nghiệp nhỏ” và có nhiều khả năng hơn họ các đối tác lớn hơn để tùy chỉnh các
điều khoản cho vay của họ theo nhu cầu cụ thể của doanh nghiệp nhỏ chẳng hạn như
cung cấp các điều khoản thanh toán linh hoạt để phù hợp với mô hình theo mùa của một công ty.
dòng tiền của công ty hoặc các khoản thanh toán chỉ tính lãi cho đến khi một thiết bị
bắt đầu tạo ra doanh thu. Khi đánh giá một đơn xin vay vốn, các ngân hàng tập trung
vào năng lực của công ty trong việc tạo ra những kết quả tích cực. 15
dòng tiền vì họ biết rằng tiền để trả các khoản vay của họ sẽ đến từ đâu. Các câu hỏi
đầu tiên trong đầu hầu hết các chủ ngân hàng khi xem xét kế hoạch kinh doanh của
một doanh nhân là “Liệu điều này có thể doanh nghiệp có tạo ra đủ tiền mặt để trả nợ
không?” Mặc dù họ dựa vào tài sản thế chấp để đảm bảo các khoản vay của họ, điều
cuối cùng các ngân hàng muốn là người vay vỡ nợ, buộc họ phải bán tài sản thế chấp.
thời hạn (thường với giá “cháy hàng”) và sử dụng số tiền thu được để thanh toán
khoản vay. Đó là lý do tại sao các ngân hàng căng thẳng dòng tiền khi phân tích một
yêu cầu vay vốn, đặc biệt đối với một doanh nghiệp mới thành lập. “Tiền mặt quan
trọng hơn buồn hơn mẹ của bạn,” một người đi vay có kinh nghiệm nói đùa.
Các ngân hàng, cũng như nhiều người cho vay khác, cũng yêu cầu các doanh
nhân ký một bảo lãnh cá nhân. Khi cho bất kỳ khoản vay nào họ thực hiện cho các
doanh nghiệp nhỏ. Bằng cách bảo lãnh khoản vay cá nhân, một ủy thác preneur cam
kết rằng họ sẽ chịu trách nhiệm cá nhân về việc hoàn trả khoản vay trong trường hợp
bản thân doanh nghiệp không trả được nợ vay. Nhớ lại từ Chương 3 rằng dưới con mắt
của pháp luật, một người duy nhất chủ sở hữu hoặc một đối tác chung và doanh nghiệp
là một và giống nhau; do đó, đối với họ, mỗi sonal đảm bảo khoản vay là dư thừa. Tuy
nhiên, vì chủ sở hữu của các tập đoàn S, tập đoàn ngân hàng“yêu cầu chúng tôi thuê
tôi cung cấp bảo lãnh cá nhân cho giới hạn tín hiệu sử dụng và hợp đồng thiết bị của
Resnick nói. “Mãi cho đến khi công ty tôi ra mắt công chúng,Ngân hàng để chúng tôi
thoát khỏi khó khăn công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty trách nhiệm hữu hạn tách
biệt với hoạt động kinh doanh của họ, họ không tự động chịu trách nhiệm về các
khoản nợ của công ty. Tuy nhiên, một khi chủ sở hữu của các doanh nghiệp này ký bảo
đảm khoản vay cá nhân, họ phải chịu trách nhiệm về các khoản vay của công ty họ.
(Cứ như thể những cá nhân này đã “đồng ký tên” với vay với doanh nghiệp.) Làm việc
với một đối tác, Rosalind Resnick đã cho ra mắt NetCreations, một Công ty tiếp thị
Internet, sử dụng tiền từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm cả các khoản vay ngân hàng.
Các khoản vay ngắn hạn
Cho vay ngắn hạn, kéo dài dưới 1 năm, là loại cho vay thương mại phổ biến nhất
các ngân hàng làm cho các công ty nhỏ. Các quỹ này thường được sử dụng để bổ
sung vốn lưu động tài khoản để tài trợ cho việc mua hàng tồn kho, tăng sản lượng, tài 16
trợ bán tín dụng cho khách hàng, hoặc tận dụng giảm giá tiền mặt. Do đó, chủ sở hữu
hoàn trả khoản vay sau khi chuyển đổi hàng tồn kho và các khoản phải thu thành tiền
mặt. Có một số loại cho vay ngắn hạn. VAY THƯƠNG MẠI (HOẶC VAY NGÂN
HÀNG TRUYỀN THỐNG). Khoản vay ngắn hạn cơ bản là chuyên môn của ngân
hàng thương mại. Các chủ doanh nghiệp thường hoàn trả khoản vay, khoản vay này
thường không được đảm bảo bởi vì các khoản vay có bảo đảm tốn kém hơn nhiều để
quản lý và duy trì, như một khoản tiền trọn gói trong vòng 3 đến 6 tháng. Nói cách
khác, ngân hàng cấp một khoản vay cho chủ doanh nghiệp nhỏ mà không cần yêu
cầu anh ta hoặc cô ta cầm cố bất kỳ tài sản thế chấp cụ thể nào để hỗ trợ khoản vay
trong trường hợp vỡ nợ. Các chủ sở hữu hoàn trả tổng số tiền của khoản vay khi đáo
hạn. Đôi khi tiền lãi phải trả cho khoản vay là rả trước—được khấu trừ từ tổng số tiền
đã vay. Cho đến khi một doanh nghiệp nhỏ có thể chứng minh sức mạnh tài chính và
tính thanh khoản (dòng tiền) để ngân hàng hài lòng, nó có thể sẽ không đủ điều kiện
đối với loại cho vay thương mại này. DÒNG TÍN DỤNG.
Một trong những yêu cầu phổ biến nhất mà các doanh nhân đưa ra đối với các
ngân hàng là thiết lập một hạn mức tín dụng, một khoản vay ngắn hạn với giới hạn đặt
trước để cung cấp tiền mặt rất cần thiết dòng chảy cho các hoạt động hàng ngày. Với
hạn mức tín dụng thương mại (hoặc quay vòng), doanh nghiệp chủ sở hữu có thể vay
đến mức trần định trước vào bất kỳ thời điểm nào trong năm một cách nhanh chóng và
thuận tiện bằng cách viết cho mình một khoản vay. Các ngân hàng thiết lập hạn mức
tín dụng có thể gia hạn cho bất cứ nơi nào từ 90 ngày đến vài năm và họ thường giới
hạn hạn mức tín dụng mở ở mức 40 đến 50% vốn lưu động hiện tại của một công ty,
mặc dù họ có thể cho vay nhiều hơn đối với các trường hợp có tính thời vụ cao. các
doanh nghiệp. Các chủ ngân hàng có thể yêu cầu một công ty dừng hạn mức tín dụng
trong năm, duy trì số dư bằng không, như bằng chứng rằng hạn mức tín dụng không
phải là một cái nạng vĩnh viễn. Giống các khoản vay thương mại, hạn mức tín dụng có
thể được bảo đảm hoặc không được bảo đảm. Dòng tín dụng nhỏ thường là không có
bảo đảm và những khoản lớn thường được bảo đảm bằng các khoản phải thu, hàng tồn
kho, thiết bị hoặc tài sản kinh doanh khác. Một doanh nghiệp thường trả một khoản 17
phí xử lý nhỏ (1 đến 2 phần trăm khoản tín dụng tối đa) cộng với tiền lãi trên số tiền đã
vay—thường là số nguyên tố cộng ba điểm trở lên. Bởi vì các ngân hàng thích sự an
toàn của các doanh nghiệp được thành lập, đảm bảo một dòng tín dụng có thể khó
khăn đối với một số công ty nhỏ, đặc biệt là những công ty mới. Một nghiên cứu của
National Liên đoàn các Doanh nghiệp Độc lập báo cáo rằng loại khoản vay khó khăn
nhất đối với các doanh nghiệp nhỏ chủ sở hữu doanh nghiệp để có được là một hạn
mức tín dụng; chỉ có 37,6% các công ty nhỏáp dụng nhận một.13 Brad Glaberson,
người sáng lập Cucina Fresca, Inc., một công ty thực phẩm đặc sản ở Seattle,
Washington,chuyển từ ngân hàng mà anh ấy đã sử dụng trong 10 năm khi nhân viên
ngân hàng của anh ấy loại bỏ công ty của anh ấy Hạn mức tín dụng 70.000 đô la và
chuyển số dư 38.000 đô la hiện có thành khoản vay có kỳ hạn. Glaberson đã tiếp cận
Foundation Bank, một ngân hàng cộng đồng nhỏ ở Seattle, và mời các nhân viên cho
vay đi tham quan về hoạt động của anh ấy, báo cáo tài chính hàng tháng và quyền truy
cập vào tất cả các hồ sơ tài chính của công ty anh ấy như một phần trong đơn xin vay
tiền của mình. Ngân hàng Foundation đã mở rộng cho Cucina Fresca khoản tín dụng
trị giá 102.000 đô la, mà Glaberson đã sử dụng để tung ra dòng sản phẩm mới có tên Lazy Lasagna.
Bảng 15.1 cho thấy một phương pháp xác định hạn mức tín dụng lớn như thế
nào đối với một công ty nhỏ QUY HOẠCH SÀN.
Quy hoạch mặt bằng là một hình thức tài trợ thường xuyên được sử dụng bởi
các nhà bán lẻ của "các mặt hàng có giá trị lớn" có thể dễ dàng phân biệt với nhau
(thường là theo số sê-ri),chẳng hạn như ô tô, phương tiện giải trí, thuyền và các thiết bị
chính. Ví dụ, tiết kiệm Bán xe cung cấp chương trình tài trợ sơ đồ sàn cho mạng lưới
các đại lý được nhượng quyền bán những chiếc xe đã qua sử dụng đã ngừng hoạt động
từ hệ thống Cho thuê xe Thrifty.
Bombadier Capital, nhà cung cấp sơ đồ mặt bằng, tài trợ cho các giao dịch mua của
đại lý Thrifty Car Sales ô tô từ Thrifty Car Rental và duy trì quyền lợi bảo đảm đối với
mỗi chiếc ô tô bằng cách giữ quyền sở hữu của nó làm tài sản thế chấp. Các đại lý trả
lãi cho khoản vay hàng tháng và hoàn trả tiền gốc dưới dạng ô tô được bán. Một mặt 18
hàng được lên kế hoạch sàn nằm trong kho càng lâu, doanh nghiệp càng tốn nhiều chi
phí chủ sở hữu trong chi phí lãi vay. Các ngân hàng và các nhà quy hoạch sàn khác
thường không khuyến khích các nhà bán lẻ sử dụng tiền của họ mà không được phép
bằng cách thực hiện kiểm tra tại chỗ để xác minh việc hoàn trả kịp thời tiền gốc khi
các mặt hàng được bán.
Hình 3-Hạn mức tín dụng của bạn nên lớn đến mức nào?
Các ngân hàng chủ yếu là những người cho vay vốn ngắn hạn đối với các
doanh nghiệp nhỏ, mặc dù họ sẽ một số khoản vay trung và dài hạn. Các khoản vay
trung và dài hạn được mở rộng cho 1 năm hoặc lâu hơn và thường được sử dụng để
tăng số dư vốn cố định và vốn tăng trưởng. Các ngân hàng thương mại cấp các khoản
vay này để bắt đầu kinh doanh, xây dựng nhà máy, mua thực bất động sản và thiết bị,
và các khoản đầu tư dài hạn khác. Việc hoàn trả khoản vay thường được thực hiện
hàng tháng hoặc hàng quý. VAY CÓ HẠN.
Một loại khoản vay phổ biến khác mà các ngân hàng dành cho các doanh nghiệp
nhỏ là khoản vay có kỳ hạn. Thông thường không có bảo đảm, các ngân hàng cấp các
khoản vay này cho các doanh nghiệp có lịch sử hoạt động trong quá khứ cho thấy khả 19