PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
1. Chức năng bộ máy nhà nước
a. Chức năng :
- Chức năng của nhà nước những mặt hoạt động bản của Nhà nước, phù
hợp với bản chất, mục đích; nhiệm vụ của nhà nước được xác định bở
điều kiện kinh tế- hội của đất nước trong những gia đoạn phát triển của
nó.
- Chức năng:
- những hoạt động chủ yếu
của nhà nước trong nội bộ đất
nước
- Nhiệm vụ : đảm bảo trật tự
hội, trấn ap phần tử chống đối,
phát triển quân dội, kinh tế,
giáo dục,…
- những mặt hoạt động chủ
yếu của nhà nước, trong quan
hệ với nhà nước, dân tộc, tổ
chúc quốc tế.
- Nhiệm vụ : Phòng thủ đất
nước, thiết lập các mối quan
hệ ngoại giao, tham gia các
liên minh kinh tế,..
b. Bộ máy nhà nước
Đặc điểm
- Gồm hệ thống quan nhà nước
- Được tổ chức hoạt động theo những nguyên tắc nhất định.
- Được thiết lập để thực hiện các chức năng, nhiem vụ của nhà nước.
cấu bộ máy nhà nước ( hiện đại )
Chức năng nhà nước được phần loại thành ba lĩnh vực: chức năng lập pháp,
chức năng hành pháp chức năng pháp.
Chức năng lập pháp: mặt hoạt động bản của Nhà nước trong lĩnh vực xây
dựng pháp luật nhằm tạo ra những quy định pháp luật để điểu chỉnh những quan
hộ hội bản, quan trọng trong hội.
Đối với nước ta, chức năng này chỉ do quan đại diện cao nhất của nhân dân,
quan quyển lực nhà nước cao nhất Quốc hội thực hiện. Sản phẩm của hoạt
động lập pháp các văn bản quy phạm pháp luật như: Hiến pháp, bộ luật, luật
được ban hành.
Chức năng hành pháp: phương diện hoạt động bản của Nhà nước, nhằm tổ
chức thực hiện các quy định pháp luật, đồng thời ban hành các văn bản quy
phạm pháp luật dưới luật chỉ đạo trực tiếp hoạt động của các chủ thể khác chịu
sự quản của Nhà nước.
Chức năng hành pháp hoạt động mang tính tổ chức, khoa học, tính chủ động
sáng tạo, được bảo đảm về phương diện bộ máy các quan hành chính
nhiều vê' số lượng, phức tạp vế cấu, đa dạng về chức năng, nhiệm vụ hình
thức, phương pháp hoạt động. Đối với nước ta, thuộc hệ thống này, trung
ương Chính phủ, các quan trực thuộc Chính phủ như các bộ, quan
ngang bộ địa phương ủy ban nhân dân (ƯBND) các cấp.
Chức năng pháp: phương diện hoạt động bản của Nhà nước nhằm bảo
vệ pháp luật, xét xử các vụ án hình sự, giải quyết các tranh chấp về các quyền
lợi ích giữa các nhân, tổ chức trong lĩnh vực dân sự, hành chính, kinh tế, lao
động, hôn nhân, gia đình...
nước ta, chức năng pháp được thực hiện chủ yếu thông qua hệ thống
quan xét xử T án nhân dân các cấp. Ngoài ra, chức năng pháp còn được
thực hiện bởi các quan bảo vệ pháp luật khác: Viện Kiểm sát, công an, thanh
tra quan pháp
Nguyên tắc tổ chức
Nguyên tắc tam quyền phân lập Nguyên tắc tập trung quyền lực
- 3 nhánh : Lập pháp Hành
pháp Tư pháp.
- Các quan thuộc 3 nhánh
quyền lực vị trí ngang
nhau, giám sát, kiềm chế lẫn
nhau
- Không sự phân chia thành
các nhánh quyền lực.
- Các quan vị trí khác
nhau, phân công phối hợp
trong quá trình thực hiện
quyền lực nhà nước.
Điểm giống nhau:
Đều hướng đến mục đích của nhà nước bảo vệ bảo đảm quyền con người, quyền
công dân. Quyền con người quyền tự nhiên, vốn của con người từ lúc sinh ra chứ
không phải sự ban phát hay trao quyền từ phía nhà nước. nhà nước được tổ chức
quyền lực theo nguyên tắc tập quyền hay phân quyền thì cũng đều nhằm giúp bảo vệ, bảo
đảm quyền con người được thực hiện, không bị xâm hại.
Đều cách thức tổ chức quyền lực nhà nước. Theo đó, quyền lực nhà nước hình thức
đặc biệt của quyền lực chính trị, quyền lực đặc biệt gắn với một tổ chức đặc biệt
nhà nước được thực hiện bằng các hình thức phương pháp đặc biệt đó quyền lực
công. Quyền lực nhà nước sự lãnh đạo chính trị đối với hội dựa vào sức mạnh của
bộ máy nhà nước.
Điểm khác nhau:
Khái niệm:
+ Nguyên tắc tập quyền: Tập quyền tức nguyên tắc tổ chức quyền lực tập trung vào một
nhân hoặc một quan thể chi phối đến sự hình thành hoặc hoạt động của các
quan nhà nước khác.
+ Nguyên tắc phân quyền: nguyên tắc tổ chức quyền lực nhà nước được phân tách
thành các nhánh quyền lực riêng rẽ gồm lập pháp, hành pháp, pháp, ngang bằng nhau,
độc lập kiềm chế đối trọng nhau.
Ưu điểm:
+ Nguyên tắc tập quyền:
Đảm bảo quyền lực không bị phân tán
Các hoạt động, đường lối chính sách được thực hiện xuyên suốt t Trung ương đến địa
phương, không sự tranh giành quyền lực giữa các quan
+ Nguyên tắc phân quyền:
Tránh sự chuyên quyền, độc tài trong việc thực hiện quyền lực nhà nước
sự phân định ràng, rành mạch về phạm vi quyền lực nhà nước nên đề cao được tính
trách nhiệm của mỗi nhánh quyền lực
Nhược điểm:
+ Nguyên tắc tập quyền:
Chuyên chế, duy ý chí, độc tài
Thiếu sự phân định phạm vi quyền lực nhà nước nên không đề cao được trách nhiệm của
các quyền lập pháp, hành pháp, pháp
Thiếu sự kiểm soát quyền lực nhà nước giữa các quan dẫn đến dễ xảy ra việc lạm dụng
quyền lực, quan liêu
Phủ nhận tính độc lập tương đối giữa các quyền nên hạn chế tính năng động, hiệu quả
trách nhiệm của mỗi quyền
+ Nguyên tắc phân quyền:
Dễ tranh chấp, giành nhiều quyền lực về quan mình
Không sự đồng bộ, thống nhất gắn kết giữa các quan
2. Kiểu nhà nước, hình thức nnước
a. Kiểu nhà nước
Bản chất Nhà nước trong những thời kỳ lịch sử khác nhau rất khác nhau. Để
phân biệt chúng, xác định đặc điểm của Nhà nước trong những thời kỳ lịch sử khác nhau,
luận Mác LêNin về Nhà nước pháp luật đưa ra khái niệm kiểu Nhà nước như sau:
Kiểu Nhà nước tổng thể những dấu hiệu (đặc điểm) bản của Nhà nước thể hiện bản
chất giai cấp, vai trò hội những điều kiện phát sinh, tồn tại phát triển của Nhà
nước trong một hình thái kinh tế hội nhất định.
- thuật ngữ để chỉ những nhà nước cùng chung những dấu hiệu đặc
trưng bản thể hiện bản chất giai cấp của nhà nước những điều kiện
kinh tế - hội trong lịch sử hiện tại.
- Các kiểu nhà nước trong lịch sử hiện đại :
Nhà nước
chiếm hữu
Nhà nước
phong kiến
Nhà nước
sản
Nhà nước
hội chủ
nghĩa
Kinh tế Chế độ
hữu
hữu của
địa chủ
phong kiến
hữu của
sản.
Chế độ công
hữu
hội Phân chia
giai cấp chủ
nô- lệ
Phân chia
giai cấp địa
chủ phong
kiến nông
dân
Phân chia
giai cấp
sản- sản
Giai cấp công
nông, tầng
lớp khác
Bản chất Nhà nước
bảo vệ tuyệt
đối cho giai
cấp chủ nô.
Nhà nước
thuộc về giai
cấp phong
kiến
Nhà nước ưu
tiên bảo vệ
giai cấp
sản
Nhà nước
của giai cấp
công nông
Kiểu nhà nước tiến bộ nhất, khác biệt nhất, vì:
Về bản chất nhà nước hội chủ nghĩa cũng hai bản chất tính giai cấp tính
hội:
* Tính giai cấp
Sản phẩm của cuộc cách mạng do giai cấp công nhân nông dân tiến hành
Luôn đặt dưới sự lãnh đạo của đượcS, đội tiên phong giai cấp công nhân nông
dân.
công cụ bảo vệ lợi ích kinh tế, chính trị, tưởng của giai cấp công nhân.
+ Kinh tế: từng bước xóa bỏ chế độ sở hữu nhân, xây dựng bảo vệ chế độ sở
hữu toàn dân, bảo vệ địa vị của người lao động
+ Chính trị: nhà nước công cụ của nhân dân lao động trấn áp sự phản kháng của
gc thống trị đã bị lật đổ các thế lực thù địch, phản động, phản cách mạng.
Trấn áp của đại đa số đối với thiểu số nhỏ hành vi chống đối
+ tưởng: truyền rộng rãi bảo vệ vững chắc những tưởng CM, KH của
chủ nghĩa Mác Lênin.
* Tính hội:
tổ chức của quyền lực chung của hội, sứ mệnh Tổ chức quản các
mặt của đời sống, nhằm cải tạo hội cũ, xây dựng hội mới.
Không chỉ quản lý, nhà nước đứng ra tổ chức thực hiện họat động kinh tế hội
quan tâm đến vấn đề con người.
Sựu thay thế các kiểu nhà nước quy luật tất yếu, phù hợp với sự thay thế các hình
thái kinh tế - hội.
Nhà nước XHCN la “NN nửa NN” : nhà nước đại diện cho đại bộ phận nhân
dân, công cụ để nhân dân lao động trấn áp các phần tử phản động.
Về chức năng: Chức năng của nhà nước hội chủ nghĩa những phương hướng
hoạt động bản của nhà nước nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của nhà
nước trong các giai đoạn phát triển cụ thể.
a) Các chức năng đối nội của nhà nước hội chủ nghĩa
* Chức năng kinh tế
Chức năng kinh tế chức năng bản, đặc thù của nhà nước hội chủ nghĩa,
chức năng này xuất phát từ bản chất của nhà nước hội chủ nghĩa không chỉ
một bộ máy hành chính cưỡng chế còn một tổ chức quản kinh tế hội
của nhân dân.
Hiện nay trong nền kinh tế thị trường, đa thành phần kinh tế, định hướng hội chủ
nghĩa, chức năng kinh tế của nhà nước hội chủ nghĩa hướng tới các nhiệm vụ
sau:
Tạo lập, bảo đảm môi trường lành mạnh để giải phóng các tiềm năng phát triển
kinh tế , xây dựng bảo đảm các điều kiện chính trị, pháp luật , hội, tổ chức ổn
định cho sự phát triển của tất cả các thành phần kinh tế.
Củng cố, phát triển các hình thức sở hữu trên sở bảo đảm vai trò chủ đạo của
hình thức sở hữu toàn dân sở hữu tập thể.
Tạo các tiền đề cần thiết cho sự hội nhập của các thành phần kinh tế trong nước
vào thị trường kinh tế quốc tế.
Để thực hiện được các nhiệm vụ trên, chức năng kinh tế của nhà nước hướng tới
các nội dung sau:
Xây dựng chiến lược, chương trình, chính sách phát triển kinh tế định hướng cho
nền kinh tế quốc dân phát triển trong nền kinh tế thị trường.
Xây dựng, thực hiện chính sách tài chính, tiền tệ hợp lý, bảo đảm sự lành mạnh
của nền tài chính quốc gia.
Phát huy những mặt tích cực, ngăn ngừa hạn chế những mặt tiêu cực của nền
kinh tế thị trường.
Điều tiết những lợi ích giữa các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư, đáp ứng
yêu cầu phát triển bền vững, bảo đảm công bằng hội.
-Phương pháp quản kinh tế chủ yếu các biện pháp kinh tế pháp luật. Trong
đó pháp luật phải trở thành chuẩn mực cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh, làm
sở cho các tổ chức kinh tế các quan quản kinh tế của nhà nước hoạt
động.
* Chức năng hội
Nhà nước hội chủ nghĩa nhiệm vụ quan trọng giải quyết tốt những đòi hỏi,
nhu cầu xuất phát từ đời sống, hướng tới việc xây dựng một hội công bằng, dân
chủ, văn minh, tất cả giá trị con người.
Nội dung bản của chức năng hội của nhà nước hội chủ nghĩa thể khía
quát các hướng chính sau:
Nhà nước coi giáo dục đào tạo quốc sách hàng đầu.
Nhà nước xác định khoa học công nghệ giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp
phát triển kinh tế hội của đất nước.
Nhà nước xây dựng thực hiện chính sách bảo tồn văn hoá dân tộc, tiếp thu
chọn lọc những tinh hoa văn hoá của nhân loại.
Nhà nước xây dựng, thực hiện chính sách chăm sóc sức khoẻ nhân dân.
Nhà nước tạo điều kiện để mỗi công dân đều việc làm, khuyến khích mở rộng
sản xuất, thu hút sức lao động; tích cực trong việc giải quyết vấn đề thất nghiệp…
Nhà nước xây dựng chính sách thu nhập hợp lý, điều tiết mức thu nhập giữa
những người thu nhập cao sang những người thu nhập thấp qua các chính
sách về thuế.
Nhà nước xây dựng thực hiện các chính sách nhằm chăm lo đời sống vật chất
tinh thần đối với những người công, người về hưu, người già yếu đơn…
Nhà nước chủ động tìm các biện pháp để giải quyết các tệ nạn hội như ma tuý,
mãi dâm…
* Chức năng giữ vững an ninh chính trị, bảo vệ trật tự an toàn hội, bảo vệ các
quyền tự do, dân chủ của công dân.
Đây một trong những chức năng quan trọng của nhà nước hội chủ nghĩa trong
tất cả các giai đoạn phát triển.
Nội dung của chức năng này thể hiện những mặt bản sau:
Nhà nước phải tăng cường sức mạnh về mọi mặt, sử dụng các hình thức
phương pháp để giữ vững sự ổn định chính trị, kiên quyết chống lại những ý đồ,
hành vi nhằm gây mất ổn định an ninh chính trị của đất nước.
Bảo vệ bảo đảm các quyền tự do, dân chủ của công dân. Không ngừng mở
rộng việc ghi nhận các quyền con người thành các quyền công dân; xác lập chế
pháp hữu hiệu nhằm bảo đảm cho các quyền tự do, dân chủ của công dân được
thực hiện trên thực tế; phát hiện nhanh chóng, xử kịp thời, nghiêm minh các
hành vi xâm phạm đến các quyền tự do, dân chủ của công dân.
Bảo vệ trật tự, an toàn hội, không ngừng tăng cường pháp chế hội chủ
nghĩa, thiết lập trật tự pháp luật. Để thực hiện điều này đòi hỏi các quan nhà
nước phải tích cực chủ động trong hoạt động của mình, nâng cao hiệu quả hoạt
động xây dựng pháp luật, tổ chức thực hiện pháp luật, bảo vệ pháp luật, kết hợp sức
mạnh của nhà nước với sức mạnh của hội để ngăn ngừa các hành vi vi phạm
pháp luật đặc biệt tội phạm.
b) Các chức năng đối ngoại của nhà nước hội chủ nghĩa
* Chức năng bảo vệ tổ quốc hội chủ nghĩa
Đây một trong những chức năng bản của nhà nước hội chủ nghĩa nhằm giữ
vững độc lập, chủ quyền của quốc gia, bảo đảm sự ổn định cho quốc gia.
* Chức năng củng cố, mở rộng quan hệ hữu nghị hợp tác với các nước theo
nguyên tắc bình đẳng cùng lợi, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
Mục đích của chức năng này nhằm mở rộng quan hệ hữu nghị hợp tác, tạo điều
kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa hội bảo vệ tổ quốc
hội chủ nghĩa, đồng thời góp phần vào việc thiết lập một thế giới dân chủ tiến
bộ.
b. Hình thức nhà nước
- cách thức tổ chức thực hiện quyền lực nahf nước của giai cấp thống trị
- Các yếu tố cấu thành hình thức nhà nước:
Hình thức chính thể : cách thức tổ chứu trình tự thành lập các
quan tối cao của nhà nhà lập mối quan hệ bản của các quan
đó.
Quân chủ Cộng hòa
- Quyền lực tối cao thuộc về
một người.
- Thành lập theo nguyên tắc
thừa kế
- Quyền lực ko giới hạn
- Quyền lực tối cao thuộc về
một quan.
- Thành lập do bầu cử.
- thời hạn.
Chính thể quân chủ được chia thành hai loại (nhà vuaquân chủ tuyệt đối
nắm quyền lực hạn) (nắm một phán quyền lực).Quân chủquân chủ hạn chế
hạn chế thể chia làm hai loại: quân chủ đại nghị (nhà vua bị hạn chế bởi Nghị
viện) quân chủ lập hiến (nhà vua bị hạn chế bởi Hiến pháp).
Cách phân loại hình thức chính thể cộng hoà hiộn đại dựa trên vị trí, vai trò mối
quan hộ giữa các quan quyền lực nhà nước trung ương chia thành ba loại
bản: cộng hoà tổng thống; cộng hoà đại nghị cộng hoà lưỡng hệ.
Cộng hoà tổng thống những đặc tính:
(i) Người đứng đầu hành pháp nguyên thủ quốc gia được bầu phổ thông;
(ii) Nhiệm của lập pháp người đứng đáu hành pháp xác định không phụ
thuộc vào sự tín nhiệm của nhau;
(iii) Tổng thống thiết lập, điều hành Chính phủ;
(iv) Thành viên của Chính phủ khỏng dồng thời thành viên của lập pháp.
dụ: Hợp chúng quốc Hoa (Mĩ) chế độ cộng hoà tổng thống. Theo đó, Tổng
thống được bầu phổ thông với nhiẹm 04 năm. Tổng thống không chịu trách
nhiộm trước Quốc hội không bị Quốc hội giải tán. Tổng thống thành lập
Chính phủ các bộ trưởng không thành viên của Quốc hội Mĩ.
Cộng hoà đại nghị các đặc tính:
(i) Người đứng đầu hành pháp, bao gồm cả Thủ tướng Nội các, hình thành từ
Nghị viện thành viên của Nghị viện;
(ii) Hành pháp thổ bị giải tán bởi đa số trong Nghị viện, thông qua thủ tục bỏ
phiếu bất tín nhiệm;
(iii) Vị trí nguyên thủ quốc gia người đứng đẩu hành pháp tách biệt;
(iv) Lãnh đạo hành pháp mang tính tập the trong đó Thủ tướng người đứng đầu.
dụ: CHLB Đức, Cộng hoà italia chính thể cộng hoà đại nghị. Chính phủ hình
thành từ Nghị viện, chịu trách nhiệm trước Nghị viện thể bị Nghị viện giải
tán, nguyên thủ quốc gia Tổng thống tách biệt với Thủ tướng - người đứng đầu
quan hành pháp.
Cộng hoà lưỡng hệ các đặc tính:
(i) Tổng thống được bầu phổ thông;
(ii) Tổng thống quyền hiến định rất lớn, người đứng đầu hành pháp nguyên
thủ quốc gia;
(iii) Thủ tướng các bộ trưởng nắm quyển hành pháp chịu trách nhiệm trước
Nghị viện. Thực chát, chế độ này kết hợp những đặc tính của hai chế độ trên.
Những nước theo hình thức cộng hoà lưỡng hệ tiêu biểu: CHLB Nga, Cộng hoà
Pháp.
dụ: Tổng thống CHLB Nga do dân bầu, quyền rất lớn nguyên thủ quốc
gia, đứng đầu hành pháp. Thủ tướng Dmitry Mcdvedev nắm quyển hành pháp chịu
trách nhiệm trước Quốc hội.
dụ: Việt Nam chính thể cộng hoà hội chủ nghĩa, Thái Lan chính thể quân
chủ.
dụ: Nhà nước trong các triều đại phong kiến Việt Nam quân chủ tuyệt đối,
Vương quốc Anh quân chủ đại nghị, Nhật Bản quân chủ lập hiến.
Hình thức cấu trúc : sự cáu tạo nhà nuosc thành các đơn vị hành
chính, lãnh thổ xác lập mối quan hệ giữa các quan nhà nước, giữa
trung ương với địa phương.
Nhà nước đơn nhất Nhà nước liên bang
- chủ quyền chung
- Một bộ máy nhà nước thống
nhất
- Một hệ thống pháp luật.
- Hai loại chủ quyền
- Bộ máy nhà nước liên bang +
Bộ máy nhà nước của bang
- Pháp luật liên bang + Pháp
luật bang.
+ Chế độ chính trị:
quan nhà nước thực hiộn quyền lực nhà nước như thế nào, nhân dân hay
không, quyền lực này thuộc về nhân dân hay không, do nhân dân hay không
một trong những nội dung của khái niệm chế độ chính trị.
Chế độ chính trị thể được hiểu những cách thức, phương pháp thực hiện
quyển lực nhà nước. Nếu như hình thức chính thể hình thức cấu trúc cho ta biết
quyền lực nhà nước được tổ chức theo hình thức nào thì khái niệm chế độ chính trị
cho ta biết quyền lực đó được thực hiện như thế nào, theo cách nào.
Phân loại chế độ chính trị
Chế độ chính trị được chia thành chế độ dân chủ phi dân chủ.
Phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước dân chủ được hiểu cách thức thực
hiện quyền lực theo đó tổ chức cho sự tham gia của nhản dân vào việc tổ chức
thực hiện quyển lực nhà nước.
dụ: Trong lĩnh vực lập pháp, quyền lực lập pháp thuộc về Quốc hội, Quốc hội
được thực hiện quyền lập pháp theo nhiều cách khác nhau. Nếu Quốc hội cho nhân
dân tham gia đóng góp ý kiến, đánh giá trong suốt quá trình xây dựng pháp luật,
cách thức thực hiện quyển lực lập pháp của Quốc hội thì việc thực hiện quyền lực
nhà nước này được coi dân chủ hay chế độ chính trị dân chủ.
Phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước phi dân chủ phương pháp ngăn cản,
loại trừ sự tham gia của nhân dân vào bộ máy nhà nước đời sống chính trị.
Quyền lực nhà nước được thực hiện một cách chuyên chế độc đoán.
dụ: Trong quá trình thực hiện pháp luật, quan hành pháp không lẳng nghe ý
kiến của nhân dân, không cho nhân dân tham gia góp ý, không tạo điếu kiện cho
nhân dân giám sát thực hiện quyền lực này một cách tuỳ tiện, theo ý chí của
người quyền thì được coi thực hiện quyền lực không dân chủ.
+ Hình thức cấu trúc:
Hình thức cấu trúc việc nhà nước được cấu thành từ những đơn vị hành chính
lãnh thổ như tiểu bang, tỉnh, thành phố... hay chia thành các cấp với trật tự thứ bậc
như thế nào các bộ phận lãnh thổ đó quan hệ với nhau ra sao.
dụ: nên chia thành các tiểu bang chủ quyển độc lập hay chia thành các
đơn vị hành chính như tỉnh, thành phố không chủ quyền? thể nói, hình thức
cấu trúc được hiểu sự cấu tạo nhà nước thành các đơn vị hành chính lãnh thổ
xác lập mối quan hệ qua lại giữa các quan nhà nước, giữa trung ương với địa
phương.
Nhà nước liên bang
Những nhà nước liên bang điển hình như Hợp chúng quốc Hoa được chia thành
50 tiểu bang với những hộ thống pháp luật, bộ máy nhà nước độc lập với nhau
độc lập với bộ máy nhà nước trung ương. CHLB Đức gổm 16 tiểu bang với những
quan nhà nước dộc lập với chính quyển trung ương. Như vậy, nhà nước liên
bang dược cấu trúc từ các nhà nước thành vicn (tiổu bang) với sự dộc lập nhất định
thể hiện bằng việc hệ thống pháp luật riêng, bộ máy quản riêng.
Các nhà nước tiểu bang mức độ độc lập với nhà nước liên bang, chủ quyền.
Nhà nước đơn nhất
Nhà nước dơn nhất hình thức tổ chức quyển lực nhà nước theo đó chủ quyền tập
trung vào chính quyền trung ương, chính quyền địa phương, vùng thể thẩm
quyền những mức độ nhất định nhưng thẩm quyền này do chính quyền trung
ương cho phép vể thuyết, chính quyển trung ương thể giải tán chính quyền
vùng địa phương.
dụ: Các tỉnh, thành phố Việt Nam không thể Hiến pháp riêng, không thể
bộ máy quản độc lập hoàn toàn phụ thuộc vào bộ máy nhà nước trung
ương. Quốc hội thể tách, nhập các đơn vị hành chính, hình thành, giải tán các
đơn vị hành chính mới.
Tóm lại, hình thức nhà nước cấu trúc theo lãnh thổ hai hình bản nhà
nước theo chế độ liến bang nhà nước đơn nhất. Mỗi một hình tổ chức vận
hành quyền lực theo lãnh thổ những đặc điểm khác nhau nhưng phải tuân thủ
những nguyên chung bảo đảm mối quan hệ giữa chủ quyển quốc gia quyền
tự chủ của chính quyển cấp dưới; bảo đảm sự thống nhất sự khác biệt; bảo đảm
yêu cầu hiộu quả trong quản lí.
3. Bộ máy nhà nước CHXHCNVN
Nguyên tắc quyền lực nhà nước thống nhất, sự phân công, phối hợp,
kiểm soát giữa các quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp,
hành pháp, pháp.
sở hiến định của ngnỵên tắc:
Điều 2 Hiến pháp năm 2013, “Quyền lực nhà nước thống nhất, sự phân công
phối hợp, kiểm soát giữa các quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập
pháp, hành pháp, pháp”.
Nội dung của nguyên tắc
Bản chất của Nhà nước ta nhà nước của nhân dân, do nhân dân nhân dân,
“tất cả quyển lực nhà nước thuộc về Nhân dân nền tảng liên minh giữa giai
cấp công nhản với giai cấp nông dân đội ngũ trí thức” (Khoản 2, Điều 2 Hiến
pháp năm 2013). Do đó, quyền lực nhà nước phải tập trung thống nhất thì mới đảm
bảo tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
Để thực hiện quyền lực nhà nước một cách hiệu quả, quyền lực nhà nước phải được
phân công cho các quan nhà nước thực hiện, không thể một nhân hay
quan nhà nước nào thâu tóm trong tay toàn bộ quyển lực nhà nước.
Các quan nhà nước phải phối hợp với nhau trong quá trình hoạt động dể dảm
bảo tính thống nhất của bộ máy nhà nước cũng như thực hiện hiệu quả các chức
năng chung của bộ máy nhà nước.
Phải chế kiểm soát quyền lực nhà nước để tránh tình trạng lạm quyền sai
quyền.
2. T chức hoạt động của các quan trong bộ máy nhà nước nước Cộng hoà
hội chủ nghĩa Việt Nam
2.1 Quốc hội
Vị trí, tính chất pháp của Quốc hội
Quốc hội quan đại biểu cao nhát của Nhân dân, quan quyền lực nhà nước
cao nhất của nước CHXHCN Việt Nam. Quốc hội thực hiộn quyến lập hiến, quyền
lập pháp, quyết dịnh các vấn đê quan trọng của đất nước giám sát tối cao đối với
hoạt động của Nhà nước. (Điểu 69 Hiến pháp năm 2013).
Quốc hội hai tính chất pháp sau:
Tính đại biểu cao nhất của nhân dân được thể hiện: Quốc hội do tập thể cử tri toàn
quốc trực tiếp bầu ra; Quốc hội dại diện cho ý chí, nguyện vọng của cử tri cả nước;
Quốc hội, thông qua các đại biểu Quốc hội, phải liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự
giám sát của cử tri, thu thập phản ánh trung thực ý kiến, nguyện vọng của cử tri;
biến ý chí, nguyện vọng chính dáng của cử tri thành những quyết sách của Quốc
hội.
Tính quyền lực nhà nước cao nhất được thể hiện thông qua chức năng thẩm
quyền của Quốc hội được quy dịnh trong Hiến pháp pháp luật.
Chức năng của Quốc hội
Quốc hội ba chức năng sau:
Chức năng lập hiến, lập pháp: Quốc hội quan quyền thông qua, sửa đổi, bổ
sung Hiến pháp; thông qua, sửa dổi, bổ sung các đạo luật khác.
Chức năng quyết định các vấn để quan trọng của đất nước: Quốc hội quyết định
những chính sách bản về đối nội đối ngoại; nhiệm vụ kinh tế - hội, quốc
phòng - an ninh của đất nước; xây dựng, củng cố phát triển bộ máy nhà nước;
quyết định chính sách tài chính tiền tộ quốc gia, quyết toán ngân sách nhà nước
trung ương, quy định vấn đề thuế khoá; quyết định việc trưng cầu ý dân; quyết dịnh
đại xá; quyết định hàm, cấp trong các lực lượng trang nhân dân; hàm cấp ngoại
giao; quy định các loại huân chương, huy chương các danh hiệu cao quý của
Nhà nước.
Chức năng giám sát tối cao: Quốc hội quan duy nhất thực hiện quyền
giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước, giám sát việc tuân theo
Hiến pháp, luật nghị quyết của Quốc hội.
cấu tổ chức của Quốc hội:
Ủy ban thường vụ (UBTV) Quốc hội: ƯBTV Quốc hội quan thường trực của
Quốc hội, do Quốc hội bầu ra trong số các đại biểu Quốc hội.
Thành phần của UBTV Quốc hội bao gồm:
Chủ tịch Quốc hội đồng thời Chủ tịch UBTV Quốc hội.
Các Phó Chủ tịch Quốc hội đổng thời các Phú chủ tịch UBTV Quốc hội.
Các uỷ viên UBTV Quốc hội.
Thành viên của UBTV Quốc hội phải hoạt động chuyên trách không thể đồng
thời thành viên của chính phủ.
Hội đồng Dân tộc các uỷ ban của Quốc hội:
Hội đồng Dân tộc các uỷ ban của Quốc hội các quan chuyên môn của
Quốc hội, được thành lập để giúp Quốc hội hoạt động trong từng lĩnh vực cụ thể.
Hội đồng dân tộc gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch các uỷ viên do Quốc hội
bầu ra trong số các đại biểu Quốc hội.
Các uỷ ban của Quốc hội bao gồm hai loại:
Ủy ban lâm thời: những uỷ ban được lập ra khi xét thấy cần thiết để nghiên cứu,
thẩm tra một dự án hoặc điểu tra về một vấn đề nhất định. Sau khi hoàn thành
nhiộm vụ, uỷ ban này sẽ tự động giải thể.
Ủy ban thường trực: những uỷ ban được Quốc hội thành lập theo quy định của
Luật Tổ chức Quốc hội, bộ phận cấu thành của cấu tổ chức của Quốc hội
trong suốt nhiệm kì.
Thành phần của mỗi uỷ ban gổm Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm các uỷ viên
do Quốc hội bầu ra trong số các đại biểu Quốc hội.
họp Quốc hội
họp Quốc hội hình thức hoạt động chủ yếu quan trọng nhất của Quốc hội.
Quốc hội họp mỗi năm hai kì, được gọi những họp thường lệ. Ngoài ra, Quốc
hội thể họp bất thường. Tại họp, Quốc hội quyền ban hành các loại văn bản
Hiến pháp, luật nghị quyết.
2.2 Chủ tịch nước
Điều 86 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Chủ tịch nước người đứng đẩu Nhà
nước, thay mặt nước Cộng hoà hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội đối ngoại”.
Chủ tịch nước do Quốc hội bầu ra trong số các đại biểu Quốc hội theo sự giới thiệu
của UBTV Quốc hội. Nhiệm của Chủ tịch nước theo nhiệm của Quốc hội.
Chủ tịch nước chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Quốc hội.
Về đối nội, Chủ tịch nước người quyền trực tiếp hoặc gián tiếp thành
lập các chức vụ cao cấp trong bộ máy nhà nước cũng như đóng vai trò điều phối
hoạt động giữa các quan nhà nước then chốt. Bên cạnh đó, chủ tịch nước còn
người thống lĩnh các lực lượng trang giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng Quốc
phòng An ninh, căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội hoặc của UBTV Quốc hội
công bố quyết định tuyên bổ tình trạng chiến tranh. Ngoài ra, Chủ tịch nước còn
căn cứ vào nghị quyết của UBTV Quốc hội ra lệnh tổng động viên hoặc động viên
cục bộ, công bố tình trạng khẩn cấp; trong trường hợp ƯBTV Quốc hội không thể
họp được, Chủ tịch nước quyền ban bố tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc
từng địa phương.
Về đối ngoại, Chủ tịch nước đại diện cao nhất chính thức của nước
CHXHCN Việt Nam trong các quan hệ quốc tế, chính thức hoá các quyết định về
đối ngoại của Nhà nước biểu tượng cho chủ quyền quốc gia.
Để thực hiện nhiệm vụ, quyến hạn của mình, chủ tịch nớc được quyền ban hành hai
loại văn bản lệnh quyết định.
2.3 Chính phủ
Vị trí, tính chất pháp của Chính phủ
Điểu 94 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Chính phủ quan hành chính nhà
nước cao nhất của nước Cộng hoà hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền
hành pháp, quan chấp hành của Quốc hội”. Chính phủ hai tính chất sau
đây:
quan hành chính nhà nước cao nhất, thực hiện quyền hành pháp: Chính phủ
đứng đầu hệ thống quan hành chính nhà nước từ trung ương tới địa phương;
Chính phủ lãnh đạo hoạt động quản nhà nước trên mọi lĩnh vực của đời sống
hội.
quan chấp hành của Quốc hội: Chính phủ do Quốc hội thành lập. Nhiệm của
Chính phủ theo nhiệm của Quốc hội; Chính phủ phải báo cáo công tác chịu
trách nhiệm trước Quốc hội; Chính phủ chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Hiến
pháp, luật, nghị quyết do Quốc hội ban hành.
Chức năng của Chính phủ:
Hoạt động quản nhà nước hoạt động chủ yếu chức năng của Chính phủ.
Chức năng quản nhà nước của Chính phủ hai đặc điểm: Chính phủ quản tất
cả các lĩnh vực của đời sống hội; hoạt động quản của Chính phủ hiệu lực
trên phạm vi cả nước. Chức năng nói trên được cụ thể hoá bằng Điều 96 của Hiến
pháp hiện hành (quy định Chính phủ 8 loại nhiệm vụ, quyển hạn). Chính phủ
quyền ban hành hai loại văn bản nghị định nghị quyết.
cấu tổ chức của Chính phủ:
Thủ tướng Chính phủ do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của
Chủ tịch nước. Thủ tướng phải đại biểu Quốc hội. Thủ tướng quyền ban hành
quyết định chỉ thị.
Các Phó Thủ tướng do Thủ tướng để nghị Quốc hội phê chuẩn vể việc bổ nhiệm,
miễn nhiệm, cách chức. Căn cứ vào nghị quyết phê chuẩn của Quốc hội, Chủ tịch
nước ra quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. Các Phó Thủ tướng không
nhất thiết phải đại biểu Quốc hội.
Các Bộ trưởng, thủ trưởng quan ngang bộ do Thủ tướng đề nghị Quốc hội phê
chuẩn về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. Căn cứ vào nghị quyết phê chuẩn
của Quốc hội, Chủ tịch nước ra quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. Bộ
trưởng, thủ trưởng quan ngang bộ không nhất thiết phải đại biểu Quốc hội. Bộ
trưởng, thủ trưởng quan ngang bộ được quyền ban hành ba loại vãn bản quyết
định, chỉ thị thông tư.
Bộ quan ngang bộ: quan chuyên môn của Chính phủ, thực hiện chức
năng quản nhà nước đối với ngành hoặc lĩnh vực công tác trong phạm vi cả nước.
2.4 Toà án nhân dân các cấp
Vị trí pháp của Tán nhân dân
Tán nhân dân một trong bốn hệ thống quan cấu thành bộ máy nhà nước,
trung tâm trong hệ thống các quan pháp nước ta. T án nhân dân vị trí
tương đối độc lập trong bộ máy nhà nước, nhất trong hoạt động xct xử, T án
độc lập chỉ tuân theo pháp luật.
Chức năng của Toà án nhân dân:
Trong bộ máy nhà nước, T án nhân dân quan duy nhất chức năng xét xử.
T án nhân dân xct xử những vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân gia đình, lao
động, kinh tế, hành chính giải quyết những việc khác theo quy định của pháp
luật. Chức năng xét xử của T án nhân dân được cụ thể hoá thành nhiộm vụ,
quyền hạn của T án nhân dân các cấp được quy định trong Luật Tổ chức T
án nhân dân.
Hệ thống cấu tổ chức của Tán nhân dân:
T án nhân dân tối cao quan xét xử cao nhất của nước CHXHCN Việt Nam
(Điều 104 Hiến pháp năm 2013). T án nhân dân gổm T án nhân dân tối cao
các Tán khác do luật định (Điểu 102 Hiến pháp năm 2013).
cấu tổ chức của Tán nhân dân:
cấu tổ chức của T án nhân dân tối cao: T án nhân dân tối cao các chức
danh Chánh án, các Phó Chánh án, Thẩm phán, Thư Tán; Tán nhân dân tối
cao bao gồm các quan cấu thành: Hội đổng Thẩm phán T án nhân dân tối cao,
T án Quân sự trung ương, các toà chuyên trách, các toà phúc thẩm bộ máy
giúp việc.
cấu tổ chức của T án nhân dân cấp tỉnh: T án nhân dân cấp tỉnh
các chức danh Chánh án, các Phó Chánh án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân
Thư T án; T án nhân dân cấp tỉnh bao gồm các quan cấu thành: Ủy ban
Thẩm phán, các toà chuyên trách bộ máy giúp việc.
cấu tổ chức của T án nhân dân cấp huyện: T án nhân dân cấp huyện
các chức danh Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán, Hội thấm nhân dần Thư
Toà án; Tán nhân dân cấp huyện bộ máy giúp việc.
Các T án Quân sự được tổ chức trong Quân đội nhân dân Việt Nam bao gôm: T
án Quân sự trung ương, các T án Quân sự quân khu tương đương, các T án
Quân sự khu vực.
2.5 Viện Kiểm sát nhân dân các cấp
Vị trí pháp của Viện Kiểm sát nhân dân
Viện Kiểm sát nhân dân quan pháp, vị trí tương đối độc lập trong bộ
máy nhà nước.
Chức năng của Viện Kiểm sát nhân dân:
Chức năng thực hành quyến công tố: nhân danh quyền lực nhà nước dể truy cứu
trách nhiệm hình sự đối với những người thực hiện hành vi phạm tội trong các giai
đoạn điều tra, truy tố xét xử. Viộn Kiểm sát nhân dân quan duy nhất
chức năng thực hành quyển công tố.
Chức năng kiểm sát các hoạt động pháp: kiểm tra, giám sát việc tuân theo pháp
luật trong hoạt động pháp (kiểm sát hoạt động điều tra; kiểm sát hoạt động xét
xử của T án nhản dân; kiểm sát hoạt động thi hành án; kiểm sát hoạt động tạm
giữ, tạm giam người).
Chức năng của Viện Kiểm sát nhân dân được cụ thc hoá thành nhiệm vụ, quyền hạn
của Viện Kiểm sát nhân dân các cấp được quy định trong Luật Tổ chức Viện
Kiểm sát nhân dân.
Hệ thống cấu tổ chức của Viện Kiểm sát nhân dân:
Viện Kiểm sát nhân dân gổm Viện Kiểm sát nhân dân tối cao các Viện Kiểm sát
khác do luật định (Điều 107 Hiến pháp năm 2013).
cấu tổ chức của Viện Kiểm sát nhân dân:
cấu tổ chức của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao:
Viện Kiểm sát nhân dân tối cao các chức danh Viện trưởng, các Phó Viộn
trưởng, Kiểm sát viên Điểu tra viên; Viện Kiểm sát nhân dân tối cao bao gồm
các quan cấu thành: Uỷ ban Kiểm sát, các cục, vụ, viện, văn phòng, trường đào
tạo bổi dưỡng nghiệp vụ kiểm sát Viện Kiểm sát Quân sự trung ương.
cấu tổ chức của Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh:
Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh các chức danh Viện trưởng, các Phó Viện
trưởng Kiểm sát viên. Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh bao gồm các quan cấu
thành: Ưỷ ban Kiểm sát, các phòng văn phòng.
cấu tổ chức của Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện:
Viện Kiểm sát nhân dân cáp huyện các chức danh Viện trưởng, các Phó Viện
trưởng Kiểm sát viên. Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện các bộ phận công
tác bộ máy giúp viộc do Viện trưởng, các Phó Viện trưởng phụ trách.
Các Viện Kiểm sát Quân sự được tổ chức trong Quân đội nhân dân Việt Nam
bao gồm:
Viện Kiểm sát Quân sự trung ương, các Viện Kiểm sát Quân sự quân khu tương
dương, các Viện Kiểm sát Quân sự khu vực.
2.6 Hội đồng nhân dân các cấp
Vị trí, tính chất pháp của Hội đồng nhân dân:
Điều 113 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Hội đống nhân dân quan quyển lực
nhà nước địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng quyền làm chủ của
Nhân dân, do Nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa
phương quan nhà nước cấp trên”. HĐND hai tính chất sau:
Tính đại diện cho nhân dân địa phương thể hiện chỗ: HĐND quan duy nhất
địa phương do cử tri địa phương trực tiếp bầu ra; HĐND đại diện tiêu biổu
nhất cho tiếng nói trí tuệ tập thể của nhân dân địa phương.
Tính quyển lực nhà nước địa phương thể hiện chỗ: HĐND quan
được nhân dân trực tiếp giao quyền để thay mặt nhàn dân thực hiện quyền lực nhà
nước địa phương; HĐND quyết định các ván để quan trọng của địa phương;
HĐND thể chế hoá ý chí, nguyện vọng của nhân dân địa phương thành những chủ
trương, biện pháp tính bắt buộc thi hành địa phương.
Chức năng của Hội đồng nhân dân
HĐND hai chức năng bản sau đây:
Chức năng quyết dịnh tổ chức thực hiện các quyết định trên tẩt cả các lĩnh vực
của đời sống hội địa phương trong phạm vi thẩm quyền.
Chức năng giám sát việc chấp hành pháp luật đối với các quan nhà nước địa
phương.
Các chức năng bản của HĐND được cụ thể hoá thành những nhiệm vụ, quyền
hạn của HĐND được quy định trong Luật Tổ chức HĐND ƯBND.
cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân :
HĐND được thành lập ba cấp: HĐND cấp tỉnh, HĐND cấp huyện HĐND cấp
xã.
Số lượng đại biểu HĐND: Hội đồng Nhân cấp tỉnh từ 50 đến 85 đại biểu (thành
phố Nội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương số dân trôn 3 triệu
người được bấu không quá 95 đại biểu). HĐND cấp huyện từ 30 đốn 40 đại
biểu. HĐND cấp từ 25 dến 35 đại biểu.
Các quan của Hội đồng nhân dân
Thường trực HĐND bao gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND ủy viên thường
trực (riêng Thường trực HĐND cẫp chỉ bao gổm Chủ tịch Phó Chủ tịch
HĐND) do HĐND cùng cáp bầu ra trong số các đại biểu HĐND. Thường trực
HĐND quan đảm bảo việc tổ chức các hoạt động của HĐND.
HĐND cấp tỉnh cấp huyện còn thành lập các ban (cơ quan chuyên môn của
HĐND), cụ thể như sau: HĐND cấp tỉnh thành lập ba ban: Ban pháp chế, Ban kinh
tế - ngân sách Ban văn hoá - hội. Những địa phương nhiều dân tộc ít người
sinh sống thể thành lập thêm Ban dân tộc; HĐND cấp huyện thành lập hai ban:
Ban pháp chế Ban kinh tế - hội.
họp Hội đổng nhân dân:
họp hình thức hoạt động quan trọng nhất của HĐND. HĐND họp mỗi năm
hai kì, được gọi những họp thường lệ. Ngoài ra, HĐND thể họp bất thường.
Tại họp, HĐND quyển ban hành nghị quyết.
2.7 Ủy ban nhân dân các cấp
Vị trí, tính chất pháp của Ủy ban nhân dân
Điều 114 Hiến pháp năm 2013 quy định: “ủy ban nhân dân cấp chính quyền địa
phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu quan chấp hành của Hội đổng
nhân dân, quan hành chính nhà nước địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội
đồng nhân dân quan hành chính nhà nước cấp trên”. ƯBND hai tính chất
sau:
quan chấp hành của HĐND cùng cấp: UBND do HĐND cùng cấp bầu ra;
UBND chịu trách nhiệm thi hành các nghị quyết của HĐND cùng cấp; UBND phải
báo cáo công tác chịu trách nhiệm trước HĐND cùng cấp.
quan hành chính nhà nước địa phương: UBND quan hành chính
nằm trong hệ thống thống nhất các quan hành chính từ trung ương đến sở
dứng đầu Chính phủ; quản hành chính nhà nước hoạt động chủ yếu, quan
trọng nhất, được coi chức năng của UBND; UBND trực tiếp tổ chức chỉ dạo các
quan, ban ngành thuộc quyền thực hiện hoạt động quản hành chính nhà nước
đối với tất cả các ngành, các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, hội, an ninh - quốc
phòng... địa phương; UBND quyến ban hành các văn bản quy phạm pháp luật
tính chất bắt buộc thực hiện đối với các quan, tổ chức mọi nhân liên
quan địa phương; trực tiếp hoặc thông qua các quan ban ngành thuộc quyền
ban hành các văn bản biệt nhằm giải quyết các quyển, nghĩa vụ hoặc xử các vi
phạm pháp luật trong lĩnh vực quản nhà nước địa phương; UBND phải chấp
hành các mệnh lệnh, báo cáo công tác chịu trách nhiệm trước quan nhà nước
cấp trên, trước hết các quan hành chính nhà nước cấp trên.
Chức năng của Ủy ban nhân dân
Hoạt động quản nhà nước của UBND hoạt động chủ yếu chức năng của
ƯBND. Chức năng quản nhà nước của ƯBND hai đặc điểm: UBND quản
tất cả các lĩnh vực của đời sống hội; Hoạt động quản của UBND bị giới hạn
bởi đơn vị hành chính - lãnh thổ thuộc quyền. Chức năng của UBND được cụ thể
hoá thành những nhiệm vụ, quyển hạn của UBND được quy định trong Luật Tổ
chức HĐND ƯBND. ƯBND được quyền ban hành hai loại văn bản quyết
định chỉ thị.
cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân:
Số lượng thành viên UBND:
UBND cấp tỉnh từ 9 đến 11 thành viên (riêng UBND TP. Nội TP. Hồ Chí
Minh không quá 13 thành viên). UBND cấp huyện từ 7 đến 9 thành viên.
UBND cấp từ 3 đến 5 thành viên.
Thành viên UBND:
Chủ tịch ƯBND do HĐND cùng cấp bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm. Chủ tịch UBND
quyền ban hành quyết định chỉ thị.
Các Phó Chủ tịch UBND do Chủ tịch UBND đề nghị HĐND cùng cấp báu, miễn
nhiệm, bãi nhiệm.
Các Uỷ viên UBND do Chủ tịch UBND đổ nghị HĐND cùng cấp bầu, miễn nhiệm,
bãi nhiệm.
Kết quả bầu UBND phải được chủ tịch UBND cấp trên trực tiếp phê chuẩn (đối với
cấp tỉnh thì Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn).
quan chuyên môn thuộc UBND gồm:
Các sở tương dương quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh.
dụ: Sở pháp, Thanh tra tỉnh...
Các phòng tương đương quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện.
dụ: Phòng pháp, Thanh tra huyện...
- Cấu trúc bộ máy nhà nước
Theo cấu trúc hành chính lãnh thổ :
Bộ máy nhà nước : + Trung ương
+ Địa phương : Tỉnh/Huyện/Xã
Theo chức năng, thẩm quyền
quan quyền lực nhà nước :+ quan quản nhà nước
+ Chủ tịch nước
+ quan pháp
+ Viện kiểm sát nhân dân
Thẩm
quyền
HC-LT
quan
quyền lực
CQ hành
chính NN
CQ
pháp
CQ kiểm
sát
Trung ương Quốc hội Chính phủ TAND tối
cao
Viện KSND
tối cao
Địa phương HĐND các
cấp
UBND các
cấp
TAND các
cấp
VKSND các
cấp
4. Nguồn gốc, đặc điểm của pháp luật
- Pháp luật hệ thống quy tắc sự chung do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận
bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ hội theo mục đích, định
hướng của nhà nước.
a. Nguồn gốc của pháp luật
- Pháp luật một hệ thống các quy tắc xử sự do nhà nước đặt ra tính quy phạm
phổ biến, tính
xác định chặt chẽ về mặt hình thức tính bắt buộc chung, thể hiện ý chí của giai
cấp nắm quyềnlực của nhà nước được nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều
chỉnh các quan hệ hội.
- Trong hội cộng sản nguyên thủy không pháp luật nhưng lại tồn tại những
quy tắc ứng xử sự
chung thống nhất. đó những tập quán các tín điều tôn giáo.
- Các quy tắc tập quán đặc điểm:
+ Các tập quán này hình thành một cách tự phát qua quá trình con người sống
chung, lao động
chung. Dần dần các quy tắc này được hội chấp nhận tr thành quy tắc xử sự
chung.
+ Các quy tắc tập quán thể hiện ý chí chung của các thành viên trong hội, do đó
được mọi người
tự giác tuân theo. Nếu ai không tuân theo thì bị cả hội lên án, luận hội
buộc họ phải
tuân theo.
-----> Chính thế tuy chưa pháp luật nhưng trong hội cộng sản nguyên thủy,
trật tự hội
vẫn được duy trì.
- Khi chế độ hữu xuất hiện hội phân chia thành giai cấp quy tắc tập quán
không còn phù hợp
nữa thì tập quán thể hiện ý chí chung của mọi người. trong điều kiện hội phân
chia giai cấp
mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được. Nhà nước ra đời. để duy trì trật tự thì
nhà nước cần
pháp luật để duy trì trật tự hội. Pháp luật ra đời cùng với nhà nước không tách
rời nhà nước
đều sản phẩm của hội giai cấp đấu tranh giai cấp.
* Bản chất của Pháp luật:
- Bản chất của giai cấp của pháp luật : pháp luật những quy tắc thể hiện ý chí của
giai cấp thống
trị. Giai cấp nào nắm quyền lực nhà nước thì trước hết ý chí của giai cấp đó được
phản ánh trong
pháp luật.
- Ý chí của giai cấp thống trị thể hiện trong pháp luật không phải sự phản ánh
một cách tùy tiện.
Nội dung của ý chí này phải phù hợp với quan hệ kinh tế hội của nhà nước.
- Tính giai cấp của pháp luật còn thể hiện mục đích của nó. Mục đích của pháp
luật để điều
chỉnh các quan hệ hội tuân theo một cách trật tự phù hợp với ý chí lợi ích của
giai cấp nắm
quyền lực của nhà nước,
* Vai trò của pháp luật:

Preview text:

PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
1. Chức năng và bộ máy nhà nước a. Chức năng :
- Chức năng của nhà nước là những mặt hoạt động cơ bản của Nhà nước, phù
hợp với bản chất, mục đích; nhiệm vụ của nhà nước và được xác định bở
điều kiện kinh tế- xã hội của đất nước trong những gia đoạn phát triển của nó. - Chức năng: Chức năng đối nội Chức năng đối ngoại
- Là những hoạt động chủ yếu
- Là những mặt hoạt động chủ
của nhà nước trong nội bộ đất
yếu của nhà nước, trong quan nước
hệ với nhà nước, dân tộc, tổ
- Nhiệm vụ : đảm bảo trật tự xã chúc quốc tế.
hội, trấn ap phần tử chống đối,
- Nhiệm vụ : Phòng thủ đất
phát triển quân dội, kinh tế,
nước, thiết lập các mối quan giáo dục,…
hệ ngoại giao, tham gia các liên minh kinh tế,.. b. Bộ máy nhà nước Đặc điểm
- Gồm hệ thống cơ quan nhà nước
- Được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc nhất định.
- Được thiết lập để thực hiện các chức năng, nhiem vụ của nhà nước.
Cơ cấu bộ máy nhà nước ( hiện đại )
Chức năng nhà nước được phần loại thành ba lĩnh vực: chức năng lập pháp,
chức năng hành pháp và chức năng tư pháp.
Chức năng lập pháp: là mặt hoạt động cơ bản của Nhà nước trong lĩnh vực xây
dựng pháp luật nhằm tạo ra những quy định pháp luật để điểu chỉnh những quan
hộ xã hội cơ bản, quan trọng trong xã hội.
Đối với nước ta, chức năng này chỉ do cơ quan đại diện cao nhất của nhân dân,
cơ quan quyển lực nhà nước cao nhất là Quốc hội thực hiện. Sản phẩm của hoạt
động lập pháp là các văn bản quy phạm pháp luật như: Hiến pháp, bộ luật, luật được ban hành.
Chức năng hành pháp: là phương diện hoạt động cơ bản của Nhà nước, nhằm tổ
chức thực hiện các quy định pháp luật, đồng thời ban hành các văn bản quy
phạm pháp luật dưới luật chỉ đạo trực tiếp hoạt động của các chủ thể khác chịu
sự quản lí của Nhà nước.
Chức năng hành pháp là hoạt động mang tính tổ chức, khoa học, tính chủ động
sáng tạo, được bảo đảm về phương diện bộ máy là các cơ quan hành chính
nhiều vê' số lượng, phức tạp vế cơ cấu, đa dạng về chức năng, nhiệm vụ và hình
thức, phương pháp hoạt động. Đối với nước ta, thuộc hệ thống này, ở trung
ương có Chính phủ, các cơ quan trực thuộc Chính phủ như các bộ, cơ quan
ngang bộ và ở địa phương có ủy ban nhân dân (ƯBND) các cấp.
Chức năng tư pháp: là phương diện hoạt động cơ bản của Nhà nước nhằm bảo
vệ pháp luật, xét xử các vụ án hình sự, giải quyết các tranh chấp về các quyền và
lợi ích giữa các cá nhân, tổ chức trong lĩnh vực dân sự, hành chính, kinh tế, lao
động, hôn nhân, gia đình...
Ở nước ta, chức năng tư pháp được thực hiện chủ yếu thông qua hệ thống cơ
quan xét xử là Toà án nhân dân các cấp. Ngoài ra, chức năng tư pháp còn được
thực hiện bởi các cơ quan bảo vệ pháp luật khác: Viện Kiểm sát, công an, thanh tra và cơ quan tư pháp Nguyên tắc tổ chức
Nguyên tắc tam quyền phân lập
Nguyên tắc tập trung quyền lực
- 3 nhánh : Lập pháp – Hành
- Không có sự phân chia thành pháp – Tư pháp. các nhánh quyền lực.
- Các cơ quan thuộc 3 nhánh
- Các cơ quan có vị trí khác
quyền lực có vị trí ngang
nhau, phân công và phối hợp
nhau, giám sát, kiềm chế lẫn
trong quá trình thực hiện nhau quyền lực nhà nước. Điểm giống nhau:
– Đều hướng đến mục đích của nhà nước là bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền
công dân. Quyền con người là quyền tự nhiên, vốn có của con người từ lúc sinh ra chứ
không phải sự ban phát hay trao quyền từ phía nhà nước. Dù nhà nước được tổ chức
quyền lực theo nguyên tắc tập quyền hay phân quyền thì cũng đều nhằm giúp bảo vệ, bảo
đảm quyền con người được thực hiện, không bị xâm hại.
– Đều là cách thức tổ chức quyền lực nhà nước. Theo đó, quyền lực nhà nước là hình thức
đặc biệt của quyền lực chính trị, là quyền lực đặc biệt vì gắn với một tổ chức đặc biệt là
nhà nước và được thực hiện bằng các hình thức và phương pháp đặc biệt đó là quyền lực
công. Quyền lực nhà nước là sự lãnh đạo chính trị đối với xã hội dựa vào sức mạnh của bộ máy nhà nước. Điểm khác nhau: – Khái niệm:
+ Nguyên tắc tập quyền: Tập quyền tức là nguyên tắc tổ chức quyền lực tập trung vào một
cá nhân hoặc một cơ quan và nó có thể chi phối đến sự hình thành hoặc hoạt động của các cơ quan nhà nước khác.
+ Nguyên tắc phân quyền: Là nguyên tắc tổ chức quyền lực nhà nước được phân tách
thành các nhánh quyền lực riêng rẽ gồm lập pháp, hành pháp, tư pháp, ngang bằng nhau,
độc lập và kiềm chế đối trọng nhau. – Ưu điểm: + Nguyên tắc tập quyền:
Đảm bảo quyền lực không bị phân tán
Các hoạt động, đường lối chính sách được thực hiện xuyên suốt từ Trung ương đến địa
phương, không có sự tranh giành quyền lực giữa các cơ quan + Nguyên tắc phân quyền:
Tránh sự chuyên quyền, độc tài trong việc thực hiện quyền lực nhà nước
Có sự phân định rõ ràng, rành mạch về phạm vi quyền lực nhà nước nên đề cao được tính
trách nhiệm của mỗi nhánh quyền lực – Nhược điểm: + Nguyên tắc tập quyền:
Chuyên chế, duy ý chí, độc tài
Thiếu sự phân định phạm vi quyền lực nhà nước nên không đề cao được trách nhiệm của
các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp
Thiếu sự kiểm soát quyền lực nhà nước giữa các cơ quan dẫn đến dễ xảy ra việc lạm dụng quyền lực, quan liêu
Phủ nhận tính độc lập tương đối giữa các quyền nên hạn chế tính năng động, hiệu quả và
trách nhiệm của mỗi quyền + Nguyên tắc phân quyền:
Dễ tranh chấp, giành nhiều quyền lực về cơ quan mình
Không có sự đồng bộ, thống nhất và gắn kết giữa các cơ quan
2. Kiểu nhà nước, hình thức nhà nước a. Kiểu nhà nước
Bản chất Nhà nước trong những thời kỳ lịch sử khác nhau là rất khác nhau. Để
phân biệt chúng, xác định đặc điểm của Nhà nước trong những thời kỳ lịch sử khác nhau,
lý luận Mác – LêNin về Nhà nước và pháp luật đưa ra khái niệm kiểu Nhà nước như sau:
Kiểu Nhà nước là tổng thể những dấu hiệu (đặc điểm) cơ bản của Nhà nước thể hiện bản
chất giai cấp, vai trò xã hội và những điều kiện phát sinh, tồn tại và phát triển của Nhà
nước trong một hình thái kinh tế xã hội nhất định.
- Là thuật ngữ để chỉ những nhà nước cùng có chung những dấu hiệu đặc
trưng cơ bản thể hiện bản chất giai cấp của nhà nước và những điều kiện
kinh tế - xã hội trong lịch sử và hiện tại.
- Các kiểu nhà nước trong lịch sử và hiện đại :
Nhà nước Nhà nước Nhà nước tư Nhà nước xã chiếm hữu phong kiến sản hội chủ nô lê nghĩa Kinh tế
Chế độ tư Tư hữu của Tư hữu của Chế độ công hữu địa chủ tư sản. hữu phong kiến Xã hội
Phân chia Phân chia Phân chia Giai cấp công
giai cấp chủ giai cấp địa giai cấp tư nông, tầng nô- nô lệ chủ phong sản- vô sản lớp khác kiến – nông dân Bản chất
Nhà nước Nhà nước Nhà nước ưu Nhà nước
bảo vệ tuyệt thuộc về giai tiên bảo vệ của giai cấp
đối cho giai cấp phong giai cấp tư công – nông cấp chủ nô. kiến sản
Kiểu nhà nước tiến bộ nhất, khác biệt nhất, vì:
Về bản chất nhà nước xã hội chủ nghĩa cũng có hai bản chất là tính giai cấp và tính xã hội: * Tính giai cấp
– Sản phẩm của cuộc cách mạng do giai cấp công nhân và nông dân tiến hành
– Luôn đặt dưới sự lãnh đạo của đượcS, đội tiên phong giai cấp công nhân và nông dân.
– Là công cụ bảo vệ lợi ích kinh tế, chính trị, tư tưởng của giai cấp công nhân.
+ Kinh tế: từng bước xóa bỏ chế độ sở hữu tư nhân, xây dựng và bảo vệ chế độ sở
hữu toàn dân, bảo vệ địa vị của người lao động
+ Chính trị: nhà nước là công cụ của nhân dân lao động trấn áp sự phản kháng của
gc thống trị cũ đã bị lật đổ và các thế lực thù địch, phản động, phản cách mạng.
Trấn áp của đại đa số đối với thiểu số nhỏ có hành vi chống đối
+ Tư tưởng: truyền bá rộng rãi và bảo vệ vững chắc những tư tưởng CM, KH của chủ nghĩa Mác – Lênin. * Tính xã hội:
– Là tổ chức của quyền lực chung của xã hội, có sứ mệnh Tổ chức và quản lý các
mặt của đời sống, nhằm cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới.
– Không chỉ quản lý, nhà nước đứng ra tổ chức thực hiện họat động kinh tế – xã hội
và quan tâm đến vấn đề con người.
Sựu thay thế các kiểu nhà nước là quy luật tất yếu, phù hợp với sự thay thế các hình thái kinh tế - xã hội.
Nhà nước XHCN la “NN nửa NN” : là nhà nước đại diện cho đại bộ phận nhân
dân, là công cụ để nhân dân lao động trấn áp các phần tử phản động. Về chức năng: Chức
năng của nhà nước xã hội chủ nghĩa là những phương hướng
hoạt động cơ bản của nhà nước nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của nhà
nước trong các giai đoạn phát triển cụ thể.
a) Các chức năng đối nội của nhà nước xã hội chủ nghĩa * Chức năng kinh tế
Chức năng kinh tế là chức năng cơ bản, đặc thù của nhà nước xã hội chủ nghĩa,
chức năng này xuất phát từ bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa không chỉ là
một bộ máy hành chính – cưỡng chế mà còn là một tổ chức quản lý kinh tế – xã hội của nhân dân.
Hiện nay trong nền kinh tế thị trường, đa thành phần kinh tế, định hướng xã hội chủ
nghĩa, chức năng kinh tế của nhà nước xã hội chủ nghĩa hướng tới các nhiệm vụ sau:
– Tạo lập, bảo đảm môi trường lành mạnh để giải phóng các tiềm năng phát triển
kinh tế , xây dựng và bảo đảm các điều kiện chính trị, pháp luật , xã hội, tổ chức ổn
định cho sự phát triển của tất cả các thành phần kinh tế.
– Củng cố, phát triển các hình thức sở hữu trên cơ sở bảo đảm vai trò chủ đạo của
hình thức sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể.
– Tạo các tiền đề cần thiết cho sự hội nhập của các thành phần kinh tế trong nước
vào thị trường kinh tế quốc tế.
Để thực hiện được các nhiệm vụ trên, chức năng kinh tế của nhà nước hướng tới các nội dung sau:
– Xây dựng chiến lược, chương trình, chính sách phát triển kinh tế định hướng cho
nền kinh tế quốc dân phát triển trong nền kinh tế thị trường.
– Xây dựng, thực hiện chính sách tài chính, tiền tệ hợp lý, bảo đảm sự lành mạnh
của nền tài chính quốc gia.
– Phát huy những mặt tích cực, ngăn ngừa và hạn chế những mặt tiêu cực của nền kinh tế thị trường.
– Điều tiết những lợi ích giữa các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư, đáp ứng
yêu cầu phát triển bền vững, bảo đảm công bằng xã hội.
-Phương pháp quản lý kinh tế chủ yếu là các biện pháp kinh tế và pháp luật. Trong
đó pháp luật phải trở thành chuẩn mực cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh, làm
cơ sở cho các tổ chức kinh tế và các cơ quan quản lý kinh tế của nhà nước hoạt động. * Chức năng xã hội
Nhà nước xã hội chủ nghĩa có nhiệm vụ quan trọng là giải quyết tốt những đòi hỏi,
nhu cầu xuất phát từ đời sống, hướng tới việc xây dựng một xã hội công bằng, dân
chủ, văn minh, tất cả vì giá trị con người.
Nội dung cơ bản của chức năng xã hội của nhà nước xã hội chủ nghĩa có thể khía
quát ở các hướng chính sau:
– Nhà nước coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu.
– Nhà nước xác định khoa học – công nghệ giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp
phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
– Nhà nước xây dựng và thực hiện chính sách bảo tồn văn hoá dân tộc, tiếp thu có
chọn lọc những tinh hoa văn hoá của nhân loại.
– Nhà nước xây dựng, thực hiện chính sách chăm sóc sức khoẻ nhân dân.
– Nhà nước tạo điều kiện để mỗi công dân đều có việc làm, khuyến khích mở rộng
sản xuất, thu hút sức lao động; tích cực trong việc giải quyết vấn đề thất nghiệp…
– Nhà nước xây dựng chính sách thu nhập hợp lý, điều tiết mức thu nhập giữa
những người có thu nhập cao sang những người có thu nhập thấp qua các chính sách về thuế.
– Nhà nước xây dựng và thực hiện các chính sách nhằm chăm lo đời sống vật chất
và tinh thần đối với những người có công, người về hưu, người già yếu cô đơn…
– Nhà nước chủ động tìm các biện pháp để giải quyết các tệ nạn xã hội như ma tuý, mãi dâm…
* Chức năng giữ vững an ninh – chính trị, bảo vệ trật tự an toàn xã hội, bảo vệ các
quyền tự do, dân chủ của công dân.
Đây là một trong những chức năng quan trọng của nhà nước xã hội chủ nghĩa trong
tất cả các giai đoạn phát triển.
Nội dung của chức năng này thể hiện ở những mặt cơ bản sau:
– Nhà nước phải tăng cường sức mạnh về mọi mặt, sử dụng các hình thức và
phương pháp để giữ vững sự ổn định chính trị, kiên quyết chống lại những ý đồ,
hành vi nhằm gây mất ổn định an ninh – chính trị của đất nước.
– Bảo vệ và bảo đảm các quyền tự do, dân chủ của công dân. Không ngừng mở
rộng việc ghi nhận các quyền con người thành các quyền công dân; xác lập cơ chế
pháp lý hữu hiệu nhằm bảo đảm cho các quyền tự do, dân chủ của công dân được
thực hiện trên thực tế; phát hiện nhanh chóng, xử lý kịp thời, nghiêm minh các
hành vi xâm phạm đến các quyền tự do, dân chủ của công dân.
– Bảo vệ trật tự, an toàn xã hội, không ngừng tăng cường pháp chế xã hội chủ
nghĩa, thiết lập trật tự pháp luật. Để thực hiện điều này đòi hỏi các cơ quan nhà
nước phải tích cực chủ động trong hoạt động của mình, nâng cao hiệu quả hoạt
động xây dựng pháp luật, tổ chức thực hiện pháp luật, bảo vệ pháp luật, kết hợp sức
mạnh của nhà nước với sức mạnh của xã hội để ngăn ngừa các hành vi vi phạm
pháp luật đặc biệt là tội phạm.
b) Các chức năng đối ngoại của nhà nước xã hội chủ nghĩa
* Chức năng bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa
Đây là một trong những chức năng cơ bản của nhà nước xã hội chủ nghĩa nhằm giữ
vững độc lập, chủ quyền của quốc gia, bảo đảm sự ổn định cho quốc gia.
* Chức năng củng cố, mở rộng quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước theo
nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
Mục đích của chức năng này nhằm mở rộng quan hệ hữu nghị và hợp tác, tạo điều
kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc
xã hội chủ nghĩa, đồng thời góp phần vào việc thiết lập một thế giới dân chủ và tiến bộ. b. Hình thức nhà nước
- Là cách thức tổ chức và thực hiện quyền lực nahf nước của giai cấp thống trị
- Các yếu tố cấu thành hình thức nhà nước:
Hình thức chính thể : Là cách thức tổ chứu và trình tự thành lập các cơ
quan tối cao của nhà nhà và xã lập mối quan hệ cơ bản của các cơ quan đó. Quân chủ Cộng hòa
- Quyền lực tối cao thuộc về
- Quyền lực tối cao thuộc về một người. một cơ quan.
- Thành lập theo nguyên tắc - Thành lập do bầu cử. thừa kế - Có thời hạn.
- Quyền lực ko giới hạn
Chính thể quân chủ được chia thành hai loại là quân chủ tuyệt đối (nhà vua
nắm quyền lực vô hạn) và quân chủ hạn chế (nắm một phán quyền lực).Quân chủ
hạn chế có thể chia làm hai loại: quân chủ đại nghị (nhà vua bị hạn chế bởi Nghị
viện) và quân chủ lập hiến (nhà vua bị hạn chế bởi Hiến pháp).
Cách phân loại hình thức chính thể cộng hoà hiộn đại dựa trên vị trí, vai trò và mối
quan hộ giữa các cơ quan quyền lực nhà nước ở trung ương chia thành ba loại cơ
bản: cộng hoà tổng thống; cộng hoà đại nghị và cộng hoà lưỡng hệ.
Cộng hoà tổng thống có những đặc tính:
(i) Người đứng đầu hành pháp là nguyên thủ quốc gia và được bầu phổ thông;
(ii) Nhiệm kì của lập pháp và người đứng đáu hành pháp là xác định và không phụ
thuộc vào sự tín nhiệm của nhau;
(iii) Tổng thống thiết lập, điều hành Chính phủ;
(iv) Thành viên của Chính phủ khỏng dồng thời là thành viên của lập pháp.
Ví dụ: Hợp chúng quốc Hoa Kì (Mĩ) là chế độ cộng hoà tổng thống. Theo đó, Tổng
thống được bầu phổ thông với nhiẹm kì 04 năm. Tổng thống Mĩ không chịu trách
nhiộm trước Quốc hội và không bị Quốc hội giải tán. Tổng thống Mĩ thành lập
Chính phủ và các bộ trưởng không là thành viên của Quốc hội Mĩ.
Cộng hoà đại nghị có các đặc tính:
(i) Người đứng đầu hành pháp, bao gồm cả Thủ tướng và Nội các, hình thành từ
Nghị viện và là thành viên của Nghị viện;
(ii) Hành pháp có thổ bị giải tán bởi đa số trong Nghị viện, thông qua thủ tục bỏ phiếu bất tín nhiệm;
(iii) Vị trí nguyên thủ quốc gia và người đứng đẩu hành pháp là tách biệt;
(iv) Lãnh đạo hành pháp mang tính tập the trong đó Thủ tướng là người đứng đầu.
Ví dụ: CHLB Đức, Cộng hoà italia là chính thể cộng hoà đại nghị. Chính phủ hình
thành từ Nghị viện, chịu trách nhiệm trước Nghị viện và có thể bị Nghị viện giải
tán, nguyên thủ quốc gia là Tổng thống tách biệt với Thủ tướng - người đứng đầu cơ quan hành pháp.
Cộng hoà lưỡng hệ có các đặc tính:
(i) Tổng thống được bầu phổ thông;
(ii) Tổng thống có quyền hiến định rất lớn, là người đứng đầu hành pháp và nguyên thủ quốc gia;
(iii) Thủ tướng và các bộ trưởng nắm quyển hành pháp và chịu trách nhiệm trước
Nghị viện. Thực chát, chế độ này kết hợp những đặc tính của hai chế độ trên.
Những nước theo hình thức cộng hoà lưỡng hệ tiêu biểu: CHLB Nga, Cộng hoà Pháp.
Ví dụ: Tổng thống CHLB Nga do dân bầu, có quyền rất lớn và là nguyên thủ quốc
gia, đứng đầu hành pháp. Thủ tướng Dmitry Mcdvedev nắm quyển hành pháp chịu
trách nhiệm trước Quốc hội.
Ví dụ: Việt Nam là chính thể cộng hoà xã hội chủ nghĩa, Thái Lan là chính thể quân chủ.
Ví dụ: Nhà nước trong các triều đại phong kiến ở Việt Nam là quân chủ tuyệt đối,
Vương quốc Anh là quân chủ đại nghị, Nhật Bản là quân chủ lập hiến.
Hình thức cấu trúc : Là sự cáu tạo nhà nuosc thành các đơn vị hành
chính, lãnh thổ và xác lập mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước, giữa
trung ương với địa phương. Nhà nước đơn nhất Nhà nước liên bang - Có chủ quyền chung - Hai loại chủ quyền
- Một bộ máy nhà nước thống
- Bộ máy nhà nước liên bang + nhất
Bộ máy nhà nước của bang
- Một hệ thống pháp luật.
- Pháp luật liên bang + Pháp luật bang. + Chế độ chính trị:
Cơ quan nhà nước thực hiộn quyền lực nhà nước như thế nào, có vì nhân dân hay
không, quyền lực này có thuộc về nhân dân hay không, có do nhân dân hay không
là một trong những nội dung của khái niệm chế độ chính trị.
Chế độ chính trị có thể được hiểu là những cách thức, phương pháp thực hiện
quyển lực nhà nước. Nếu như hình thức chính thể và hình thức cấu trúc cho ta biết
quyền lực nhà nước được tổ chức theo hình thức nào thì khái niệm chế độ chính trị
cho ta biết quyền lực đó được thực hiện như thế nào, theo cách nào.
Phân loại chế độ chính trị
Chế độ chính trị được chia thành chế độ dân chủ và phi dân chủ.
Phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước dân chủ được hiểu là cách thức thực
hiện quyền lực theo đó có tổ chức cho sự tham gia của nhản dân vào việc tổ chức
và thực hiện quyển lực nhà nước.
Ví dụ: Trong lĩnh vực lập pháp, quyền lực lập pháp thuộc về Quốc hội, Quốc hội
được thực hiện quyền lập pháp theo nhiều cách khác nhau. Nếu Quốc hội cho nhân
dân tham gia đóng góp ý kiến, đánh giá trong suốt quá trình xây dựng pháp luật,
cách thức thực hiện quyển lực lập pháp của Quốc hội thì việc thực hiện quyền lực
nhà nước này được coi là có dân chủ hay chế độ chính trị dân chủ.
Phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước phi dân chủ là phương pháp ngăn cản,
loại trừ sự tham gia của nhân dân vào bộ máy nhà nước và đời sống chính trị.
Quyền lực nhà nước được thực hiện một cách chuyên chế và độc đoán.
Ví dụ: Trong quá trình thực hiện pháp luật, cơ quan hành pháp không lẳng nghe ý
kiến của nhân dân, không cho nhân dân tham gia góp ý, không tạo điếu kiện cho
nhân dân giám sát và thực hiện quyền lực này một cách tuỳ tiện, theo ý chí của
người có quyền thì được coi là thực hiện quyền lực không dân chủ. + Hình thức cấu trúc:
Hình thức cấu trúc là việc nhà nước được cấu thành từ những đơn vị hành chính
lãnh thổ như tiểu bang, tỉnh, thành phố... hay chia thành các cấp với trật tự thứ bậc
như thế nào và các bộ phận lãnh thổ đó quan hệ với nhau ra sao.
Ví dụ: Có nên chia thành các tiểu bang có chủ quyển độc lập hay chia thành các
đơn vị hành chính như tỉnh, thành phố không có chủ quyền? Có thể nói, hình thức
cấu trúc được hiểu là sự cấu tạo nhà nước thành các đơn vị hành chính lãnh thổ và
xác lập mối quan hệ qua lại giữa các cơ quan nhà nước, giữa trung ương với địa phương. Nhà nước liên bang
Những nhà nước liên bang điển hình như Hợp chúng quốc Hoa Kì được chia thành
50 tiểu bang với những hộ thống pháp luật, bộ máy nhà nước độc lập với nhau và
độc lập với bộ máy nhà nước trung ương. CHLB Đức gổm 16 tiểu bang với những
cơ quan nhà nước dộc lập với chính quyển trung ương. Như vậy, nhà nước liên
bang dược cấu trúc từ các nhà nước thành vicn (tiổu bang) với sự dộc lập nhất định
thể hiện bằng việc có hệ thống pháp luật riêng, bộ máy quản lí riêng.
Các nhà nước tiểu bang có mức độ độc lập với nhà nước liên bang, có chủ quyền. Nhà nước đơn nhất
Nhà nước dơn nhất là hình thức tổ chức quyển lực nhà nước theo đó chủ quyền tập
trung vào chính quyền trung ương, chính quyền địa phương, vùng có thể có thẩm
quyền ở những mức độ nhất định nhưng thẩm quyền này do chính quyền trung
ương cho phép và vể lí thuyết, chính quyển trung ương có thể giải tán chính quyền vùng và địa phương.
Ví dụ: Các tỉnh, thành phố ở Việt Nam không thể có Hiến pháp riêng, không thể có
bộ máy quản lí độc lập mà nó hoàn toàn phụ thuộc vào bộ máy nhà nước trung
ương. Quốc hội có thể tách, nhập các đơn vị hành chính, hình thành, giải tán các đơn vị hành chính mới.
Tóm lại, hình thức nhà nước cấu trúc theo lãnh thổ có hai mô hình cơ bản là nhà
nước theo chế độ liến bang và nhà nước đơn nhất. Mỗi một mô hình tổ chức và vận
hành quyền lực theo lãnh thổ có những đặc điểm khác nhau nhưng phải tuân thủ
những nguyên lí chung là bảo đảm mối quan hệ giữa chủ quyển quốc gia và quyền
tự chủ của chính quyển cấp dưới; bảo đảm sự thống nhất và sự khác biệt; bảo đảm
yêu cầu hiộu quả trong quản lí.
3. Bộ máy nhà nước CHXHCNVN
Nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp,
kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.
Cơ sở hiến định của ngnỵên tắc:
Điều 2 Hiến pháp năm 2013, “Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công
phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập
pháp, hành pháp, tư pháp”. Nội dung của nguyên tắc
Bản chất của Nhà nước ta là nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân,
“tất cả quyển lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai
cấp công nhản với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức” (Khoản 2, Điều 2 Hiến
pháp năm 2013). Do đó, quyền lực nhà nước phải tập trung thống nhất thì mới đảm
bảo tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
Để thực hiện quyền lực nhà nước một cách hiệu quả, quyền lực nhà nước phải được
phân công cho các cơ quan nhà nước thực hiện, không thể có một cá nhân hay cơ
quan nhà nước nào thâu tóm trong tay toàn bộ quyển lực nhà nước.
Các cơ quan nhà nước phải phối hợp với nhau trong quá trình hoạt động dể dảm
bảo tính thống nhất của bộ máy nhà nước cũng như thực hiện có hiệu quả các chức
năng chung của bộ máy nhà nước.
Phải có cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước để tránh tình trạng lạm quyền và sai quyền.
2. Tổ chức và hoạt động của các cơ quan trong bộ máy nhà nước nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2.1 Quốc hội
Vị trí, tính chất pháp lí của Quốc hội
Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhát của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước
cao nhất của nước CHXHCN Việt Nam. Quốc hội thực hiộn quyến lập hiến, quyền
lập pháp, quyết dịnh các vấn đê quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với
hoạt động của Nhà nước. (Điểu 69 Hiến pháp năm 2013).
Quốc hội có hai tính chất pháp lí sau:
Tính đại biểu cao nhất của nhân dân được thể hiện: Quốc hội do tập thể cử tri toàn
quốc trực tiếp bầu ra; Quốc hội dại diện cho ý chí, nguyện vọng của cử tri cả nước;
Quốc hội, thông qua các đại biểu Quốc hội, phải liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự
giám sát của cử tri, thu thập và phản ánh trung thực ý kiến, nguyện vọng của cử tri;
biến ý chí, nguyện vọng chính dáng của cử tri thành những quyết sách của Quốc hội.
Tính quyền lực nhà nước cao nhất được thể hiện thông qua chức năng và thẩm
quyền của Quốc hội được quy dịnh trong Hiến pháp và pháp luật.
Chức năng của Quốc hội
Quốc hội có ba chức năng sau:
Chức năng lập hiến, lập pháp: Quốc hội là cơ quan có quyền thông qua, sửa đổi, bổ
sung Hiến pháp; thông qua, sửa dổi, bổ sung các đạo luật khác.
Chức năng quyết định các vấn để quan trọng của đất nước: Quốc hội quyết định
những chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại; nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc
phòng - an ninh của đất nước; xây dựng, củng cố và phát triển bộ máy nhà nước;
quyết định chính sách tài chính tiền tộ quốc gia, quyết toán ngân sách nhà nước ở
trung ương, quy định vấn đề thuế khoá; quyết định việc trưng cầu ý dân; quyết dịnh
đại xá; quyết định hàm, cấp trong các lực lượng vũ trang nhân dân; hàm cấp ngoại
giao; quy định các loại huân chương, huy chương và các danh hiệu cao quý của Nhà nước.
Chức năng giám sát tối cao: Quốc hội là cơ quan duy nhất thực hiện quyền
giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước, giám sát việc tuân theo
Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội.
Cơ cấu tổ chức của Quốc hội:
Ủy ban thường vụ (UBTV) Quốc hội: ƯBTV Quốc hội là cơ quan thường trực của
Quốc hội, do Quốc hội bầu ra trong số các đại biểu Quốc hội.
Thành phần của UBTV Quốc hội bao gồm:
Chủ tịch Quốc hội đồng thời là Chủ tịch UBTV Quốc hội.
Các Phó Chủ tịch Quốc hội đổng thời là các Phú chủ tịch UBTV Quốc hội.
Các uỷ viên UBTV Quốc hội.
Thành viên của UBTV Quốc hội phải hoạt động chuyên trách và không thể đồng
thời là thành viên của chính phủ.
Hội đồng Dân tộc và các uỷ ban của Quốc hội:
Hội đồng Dân tộc và các uỷ ban của Quốc hội là các cơ quan chuyên môn của
Quốc hội, được thành lập để giúp Quốc hội hoạt động trong từng lĩnh vực cụ thể.
Hội đồng dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các uỷ viên do Quốc hội
bầu ra trong số các đại biểu Quốc hội.
Các uỷ ban của Quốc hội bao gồm hai loại:
Ủy ban lâm thời: là những uỷ ban được lập ra khi xét thấy cần thiết để nghiên cứu,
thẩm tra một dự án hoặc điểu tra về một vấn đề nhất định. Sau khi hoàn thành
nhiộm vụ, uỷ ban này sẽ tự động giải thể.
Ủy ban thường trực: là những uỷ ban được Quốc hội thành lập theo quy định của
Luật Tổ chức Quốc hội, là bộ phận cấu thành của cơ cấu tổ chức của Quốc hội trong suốt nhiệm kì.
Thành phần của mỗi uỷ ban gổm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm và các uỷ viên
do Quốc hội bầu ra trong số các đại biểu Quốc hội. Kì họp Quốc hội
Kì họp Quốc hội là hình thức hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của Quốc hội.
Quốc hội họp mỗi năm hai kì, được gọi là những kì họp thường lệ. Ngoài ra, Quốc
hội có thể họp bất thường. Tại kì họp, Quốc hội có quyền ban hành các loại văn bản
là Hiến pháp, luật và nghị quyết. 2.2 Chủ tịch nước
Điều 86 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Chủ tịch nước là người đứng đẩu Nhà
nước, thay mặt nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại”.
Chủ tịch nước do Quốc hội bầu ra trong số các đại biểu Quốc hội theo sự giới thiệu
của UBTV Quốc hội. Nhiệm kì của Chủ tịch nước theo nhiệm kì của Quốc hội.
Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội.
Về đối nội, Chủ tịch nước là người có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp thành
lập các chức vụ cao cấp trong bộ máy nhà nước cũng như đóng vai trò điều phối
hoạt động giữa các cơ quan nhà nước then chốt. Bên cạnh đó, chủ tịch nước còn là
người thống lĩnh các lực lượng vũ trang và giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng Quốc
phòng và An ninh, căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội hoặc của UBTV Quốc hội
công bố quyết định tuyên bổ tình trạng chiến tranh. Ngoài ra, Chủ tịch nước còn
căn cứ vào nghị quyết của UBTV Quốc hội ra lệnh tổng động viên hoặc động viên
cục bộ, công bố tình trạng khẩn cấp; trong trường hợp ƯBTV Quốc hội không thể
họp được, Chủ tịch nước có quyền ban bố tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương.
Về đối ngoại, Chủ tịch nước là đại diện cao nhất và chính thức của nước
CHXHCN Việt Nam trong các quan hệ quốc tế, chính thức hoá các quyết định về
đối ngoại của Nhà nước và là biểu tượng cho chủ quyền quốc gia.
Để thực hiện nhiệm vụ, quyến hạn của mình, chủ tịch nớc được quyền ban hành hai
loại văn bản là lệnh và quyết định. 2.3 Chính phủ
Vị trí, tính chất pháp lí của Chính phủ
Điểu 94 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Chính phủ là cơ quan hành chính nhà
nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền
hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội”. Chính phủ có hai tính chất sau đây:
Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, thực hiện quyền hành pháp: Chính phủ
đứng đầu hệ thống cơ quan hành chính nhà nước từ trung ương tới địa phương;
Chính phủ lãnh đạo hoạt động quản lí nhà nước trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
Cơ quan chấp hành của Quốc hội: Chính phủ do Quốc hội thành lập. Nhiệm kì của
Chính phủ theo nhiệm kì của Quốc hội; Chính phủ phải báo cáo công tác và chịu
trách nhiệm trước Quốc hội; Chính phủ chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Hiến
pháp, luật, nghị quyết do Quốc hội ban hành.
Chức năng của Chính phủ:
Hoạt động quản lí nhà nước là hoạt động chủ yếu và là chức năng của Chính phủ.
Chức năng quản lí nhà nước của Chính phủ có hai đặc điểm: Chính phủ quản lí tất
cả các lĩnh vực của đời sống xã hội; hoạt động quản lí của Chính phủ có hiệu lực
trên phạm vi cả nước. Chức năng nói trên được cụ thể hoá bằng Điều 96 của Hiến
pháp hiện hành (quy định Chính phủ có 8 loại nhiệm vụ, quyển hạn). Chính phủ có
quyền ban hành hai loại văn bản là nghị định và nghị quyết.
Cơ cấu tổ chức của Chính phủ:
Thủ tướng Chính phủ do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của
Chủ tịch nước. Thủ tướng phải là đại biểu Quốc hội. Thủ tướng có quyền ban hành
quyết định và chỉ thị.
Các Phó Thủ tướng do Thủ tướng để nghị Quốc hội phê chuẩn vể việc bổ nhiệm,
miễn nhiệm, cách chức. Căn cứ vào nghị quyết phê chuẩn của Quốc hội, Chủ tịch
nước ra quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. Các Phó Thủ tướng không
nhất thiết phải là đại biểu Quốc hội.
Các Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ do Thủ tướng đề nghị Quốc hội phê
chuẩn về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. Căn cứ vào nghị quyết phê chuẩn
của Quốc hội, Chủ tịch nước ra quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. Bộ
trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ không nhất thiết phải là đại biểu Quốc hội. Bộ
trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ được quyền ban hành ba loại vãn bản là quyết
định, chỉ thị và thông tư.
Bộ và cơ quan ngang bộ: là cơ quan chuyên môn của Chính phủ, thực hiện chức
năng quản lí nhà nước đối với ngành hoặc lĩnh vực công tác trong phạm vi cả nước.
2.4 Toà án nhân dân các cấp
Vị trí pháp lí của Toà án nhân dân
Toà án nhân dân là một trong bốn hệ thống cơ quan cấu thành bộ máy nhà nước, là
trung tâm trong hệ thống các cơ quan tư pháp ở nước ta. Toà án nhân dân có vị trí
tương đối độc lập trong bộ máy nhà nước, nhất là trong hoạt động xct xử, Toà án
độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.
Chức năng của Toà án nhân dân:
Trong bộ máy nhà nước, Toà án nhân dân là cơ quan duy nhất có chức năng xét xử.
Toà án nhân dân xct xử những vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, lao
động, kinh tế, hành chính và giải quyết những việc khác theo quy định của pháp
luật. Chức năng xét xử của Toà án nhân dân được cụ thể hoá thành nhiộm vụ,
quyền hạn của Toà án nhân dân các cấp và được quy định trong Luật Tổ chức Toà án nhân dân.
Hệ thống và cơ cấu tổ chức của Toà án nhân dân:
Toà án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước CHXHCN Việt Nam
(Điều 104 Hiến pháp năm 2013). Toà án nhân dân gổm Toà án nhân dân tối cao và
các Toà án khác do luật định (Điểu 102 Hiến pháp năm 2013).
Cơ cấu tổ chức của Toà án nhân dân:
Cơ cấu tổ chức của Toà án nhân dân tối cao: Toà án nhân dân tối cao có các chức
danh Chánh án, các Phó Chánh án, Thẩm phán, Thư kí Toà án; Toà án nhân dân tối
cao bao gồm các cơ quan cấu thành: Hội đổng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao,
Toà án Quân sự trung ương, các toà chuyên trách, các toà phúc thẩm và bộ máy giúp việc.
Cơ cấu tổ chức của Toà án nhân dân cấp tỉnh: Toà án nhân dân cấp tỉnh có
các chức danh Chánh án, các Phó Chánh án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân và
Thư kí Toà án; Toà án nhân dân cấp tỉnh bao gồm các cơ quan cấu thành: Ủy ban
Thẩm phán, các toà chuyên trách và bộ máy giúp việc.
Cơ cấu tổ chức của Toà án nhân dân cấp huyện: Toà án nhân dân cấp huyện
có các chức danh Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán, Hội thấm nhân dần và Thư
kí Toà án; Toà án nhân dân cấp huyện có bộ máy giúp việc.
Các Toà án Quân sự được tổ chức trong Quân đội nhân dân Việt Nam bao gôm: Toà
án Quân sự trung ương, các Toà án Quân sự quân khu và tương đương, các Toà án Quân sự khu vực.
2.5 Viện Kiểm sát nhân dân các cấp
Vị trí pháp lí của Viện Kiểm sát nhân dân
Viện Kiểm sát nhân dân là cơ quan tư pháp, có vị trí tương đối độc lập trong bộ máy nhà nước.
Chức năng của Viện Kiểm sát nhân dân:
Chức năng thực hành quyến công tố: nhân danh quyền lực nhà nước dể truy cứu
trách nhiệm hình sự đối với những người thực hiện hành vi phạm tội trong các giai
đoạn điều tra, truy tố và xét xử. Viộn Kiểm sát nhân dân là cơ quan duy nhất có
chức năng thực hành quyển công tố.
Chức năng kiểm sát các hoạt động tư pháp: kiểm tra, giám sát việc tuân theo pháp
luật trong hoạt động tư pháp (kiểm sát hoạt động điều tra; kiểm sát hoạt động xét
xử của Toà án nhản dân; kiểm sát hoạt động thi hành án; kiểm sát hoạt động tạm giữ, tạm giam người).
Chức năng của Viện Kiểm sát nhân dân được cụ thc hoá thành nhiệm vụ, quyền hạn
của Viện Kiểm sát nhân dân các cấp và được quy định trong Luật Tổ chức Viện Kiểm sát nhân dân.
Hệ thống và cơ cấu tổ chức của Viện Kiểm sát nhân dân:
Viện Kiểm sát nhân dân gổm Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và các Viện Kiểm sát
khác do luật định (Điều 107 Hiến pháp năm 2013).
Cơ cấu tổ chức của Viện Kiểm sát nhân dân:
Cơ cấu tổ chức của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao:
Viện Kiểm sát nhân dân tối cao có các chức danh Viện trưởng, các Phó Viộn
trưởng, Kiểm sát viên và Điểu tra viên; Viện Kiểm sát nhân dân tối cao bao gồm
các cơ quan cấu thành: Uỷ ban Kiểm sát, các cục, vụ, viện, văn phòng, trường đào
tạo bổi dưỡng nghiệp vụ kiểm sát và Viện Kiểm sát Quân sự trung ương.
Cơ cấu tổ chức của Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh:
Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có các chức danh Viện trưởng, các Phó Viện
trưởng và Kiểm sát viên. Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh bao gồm các cơ quan cấu
thành: Ưỷ ban Kiểm sát, các phòng và văn phòng.
Cơ cấu tổ chức của Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện:
Viện Kiểm sát nhân dân cáp huyện có các chức danh Viện trưởng, các Phó Viện
trưởng và Kiểm sát viên. Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện có các bộ phận công
tác và bộ máy giúp viộc do Viện trưởng, các Phó Viện trưởng phụ trách.
Các Viện Kiểm sát Quân sự được tổ chức trong Quân đội nhân dân Việt Nam bao gồm:
Viện Kiểm sát Quân sự trung ương, các Viện Kiểm sát Quân sự quân khu và tương
dương, các Viện Kiểm sát Quân sự khu vực.
2.6 Hội đồng nhân dân các cấp
Vị trí, tính chất pháp lí của Hội đồng nhân dân:
Điều 113 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Hội đống nhân dân là cơ quan quyển lực
nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của
Nhân dân, do Nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa
phương và cơ quan nhà nước cấp trên”. HĐND có hai tính chất sau:
Tính đại diện cho nhân dân địa phương thể hiện ở chỗ: HĐND là cơ quan duy nhất
ở địa phương do cử tri ở địa phương trực tiếp bầu ra; HĐND là đại diện tiêu biổu
nhất cho tiếng nói và trí tuệ tập thể của nhân dân địa phương.
Tính quyển lực nhà nước ở địa phương thể hiện ở chỗ: HĐND là cơ quan
được nhân dân trực tiếp giao quyền để thay mặt nhàn dân thực hiện quyền lực nhà
nước ở địa phương; HĐND quyết định các ván để quan trọng của địa phương;
HĐND thể chế hoá ý chí, nguyện vọng của nhân dân địa phương thành những chủ
trương, biện pháp có tính bắt buộc thi hành ở địa phương.
Chức năng của Hội đồng nhân dân
HĐND có hai chức năng cơ bản sau đây:
Chức năng quyết dịnh và tổ chức thực hiện các quyết định trên tẩt cả các lĩnh vực
của đời sống xã hội ở địa phương trong phạm vi thẩm quyền.
Chức năng giám sát việc chấp hành pháp luật đối với các cơ quan nhà nước ở địa phương.
Các chức năng cơ bản của HĐND được cụ thể hoá thành những nhiệm vụ, quyền
hạn của HĐND và được quy định trong Luật Tổ chức HĐND và ƯBND.
Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân :
HĐND được thành lập ở ba cấp: HĐND cấp tỉnh, HĐND cấp huyện và HĐND cấp xã.
Số lượng đại biểu HĐND: Hội đồng Nhân cấp tỉnh có từ 50 đến 85 đại biểu (thành
phố Hà Nội và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có số dân trôn 3 triệu
người được bấu không quá 95 đại biểu). HĐND cấp huyện có từ 30 đốn 40 đại
biểu. HĐND cấp xã có từ 25 dến 35 đại biểu.
Các cơ quan của Hội đồng nhân dân
Thường trực HĐND bao gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND và ủy viên thường
trực (riêng Thường trực HĐND cẫp xã chỉ bao gổm Chủ tịch và Phó Chủ tịch
HĐND) do HĐND cùng cáp bầu ra trong số các đại biểu HĐND. Thường trực
HĐND là cơ quan đảm bảo việc tổ chức các hoạt động của HĐND.
HĐND cấp tỉnh và cấp huyện còn thành lập các ban (cơ quan chuyên môn của
HĐND), cụ thể như sau: HĐND cấp tỉnh thành lập ba ban: Ban pháp chế, Ban kinh
tế - ngân sách và Ban văn hoá - xã hội. Những địa phương có nhiều dân tộc ít người
sinh sống có thể thành lập thêm Ban dân tộc; HĐND cấp huyện thành lập hai ban:
Ban pháp chế và Ban kinh tế - xã hội.
Kì họp Hội đổng nhân dân:
Kì họp là hình thức hoạt động quan trọng nhất của HĐND. HĐND họp mỗi năm
hai kì, được gọi là những kì họp thường lệ. Ngoài ra, HĐND có thể họp bất thường.
Tại kì họp, HĐND có quyển ban hành nghị quyết.
2.7 Ủy ban nhân dân các cấp
Vị trí, tính chất pháp lí của Ủy ban nhân dân
Điều 114 Hiến pháp năm 2013 quy định: “ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa
phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội đổng
nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội
đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên”. ƯBND có hai tính chất sau:
Cơ quan chấp hành của HĐND cùng cấp: UBND do HĐND cùng cấp bầu ra;
UBND chịu trách nhiệm thi hành các nghị quyết của HĐND cùng cấp; UBND phải
báo cáo công tác và chịu trách nhiệm trước HĐND cùng cấp.
Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương: UBND là cơ quan hành chính
nằm trong hệ thống thống nhất các cơ quan hành chính từ trung ương đến cơ sở mà
dứng đầu là Chính phủ; quản lí hành chính nhà nước là hoạt động chủ yếu, quan
trọng nhất, được coi là chức năng của UBND; UBND trực tiếp tổ chức chỉ dạo các
cơ quan, ban ngành thuộc quyền thực hiện hoạt động quản lí hành chính nhà nước
đối với tất cả các ngành, các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh - quốc
phòng... ở địa phương; UBND có quyến ban hành các văn bản quy phạm pháp luật
có tính chất bắt buộc thực hiện đối với các cơ quan, tổ chức và mọi cá nhân có liên
quan ở địa phương; trực tiếp hoặc thông qua các cơ quan ban ngành thuộc quyền
ban hành các văn bản cá biệt nhằm giải quyết các quyển, nghĩa vụ hoặc xử lí các vi
phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lí nhà nước ở địa phương; UBND phải chấp
hành các mệnh lệnh, báo cáo công tác và chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước
cấp trên, trước hết là các cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.
Chức năng của Ủy ban nhân dân
Hoạt động quản lí nhà nước của UBND là hoạt động chủ yếu và là chức năng của
ƯBND. Chức năng quản lí nhà nước của ƯBND có hai đặc điểm: UBND quản lí
tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội; Hoạt động quản lí của UBND bị giới hạn
bởi đơn vị hành chính - lãnh thổ thuộc quyền. Chức năng của UBND được cụ thể
hoá thành những nhiệm vụ, quyển hạn của UBND và được quy định trong Luật Tổ
chức HĐND và ƯBND. ƯBND được quyền ban hành hai loại văn bản là quyết định và chỉ thị.
Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân:
Số lượng thành viên UBND:
UBND cấp tỉnh có từ 9 đến 11 thành viên (riêng UBND TP. Hà Nội và TP. Hồ Chí
Minh có không quá 13 thành viên). UBND cấp huyện có từ 7 đến 9 thành viên.
UBND cấp xã có từ 3 đến 5 thành viên. Thành viên UBND:
Chủ tịch ƯBND do HĐND cùng cấp bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm. Chủ tịch UBND
có quyền ban hành quyết định và chỉ thị.
Các Phó Chủ tịch UBND do Chủ tịch UBND đề nghị HĐND cùng cấp báu, miễn nhiệm, bãi nhiệm.
Các Uỷ viên UBND do Chủ tịch UBND đổ nghị HĐND cùng cấp bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm.
Kết quả bầu UBND phải được chủ tịch UBND cấp trên trực tiếp phê chuẩn (đối với
cấp tỉnh thì Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn).
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND gồm:
Các sở và tương dương là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh.
Ví dụ: Sở Tư pháp, Thanh tra tỉnh...
Các phòng và tương đương là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện.
Ví dụ: Phòng Tư pháp, Thanh tra huyện...
- Cấu trúc bộ máy nhà nước
Theo cấu trúc hành chính – lãnh thổ :
Bộ máy nhà nước : + Trung ương
+ Địa phương : Tỉnh/Huyện/Xã
Theo chức năng, thẩm quyền
Cơ quan quyền lực nhà nước :+ Cơ quan quản lý nhà nước + Chủ tịch nước + Cơ quan tư pháp
+ Viện kiểm sát nhân dân Thẩm Cơ quan CQ hành CQ tư CQ kiểm quyền quyền lực chính NN pháp sát HC-LT Trung ương Quốc hội Chính phủ TAND tối Viện KSND cao tối cao Địa phương HĐND các UBND các TAND các VKSND các cấp cấp cấp cấp
4. Nguồn gốc, đặc điểm của pháp luật
- Pháp luật là hệ thống quy tắc xư sự chung do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận
và bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo mục đích, định hướng của nhà nước.
a. Nguồn gốc của pháp luật
- Pháp luật là một hệ thống các quy tắc xử sự do nhà nước đặt ra có tính quy phạm phổ biến, tính
xác định chặt chẽ về mặt hình thức và tính bắt buộc chung, thể hiện ý chí của giai
cấp nắm quyềnlực của nhà nước và được nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều
chỉnh các quan hệ xã hội.
- Trong xã hội cộng sản nguyên thủy không có pháp luật nhưng lại tồn tại những quy tắc ứng xử sự
chung thống nhất. đó là những tập quán và các tín điều tôn giáo.
- Các quy tắc tập quán có đặc điểm:
+ Các tập quán này hình thành một cách tự phát qua quá trình con người sống chung, lao động
chung. Dần dần các quy tắc này được xã hội chấp nhận và trở thành quy tắc xử sự chung.
+ Các quy tắc tập quán thể hiện ý chí chung của các thành viên trong xã hội, do đó được mọi người
tự giác tuân theo. Nếu có ai không tuân theo thì bị cả xã hội lên án, dư luận xã hội buộc họ phải tuân theo.
-----> Chính vì thế tuy chưa có pháp luật nhưng trong xã hội cộng sản nguyên thủy, trật tự xã hội vẫn được duy trì.
- Khi chế độ tư hữu xuất hiện xã hội phân chia thành giai cấp quy tắc tập quán không còn phù hợp
nữa thì tập quán thể hiện ý chí chung của mọi người. trong điều kiện xã hội có phân chia giai cấp và
mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được. Nhà nước ra đời. để duy trì trật tự thì nhà nước cần có
pháp luật để duy trì trật tự xã hội. Pháp luật ra đời cùng với nhà nước không tách rời nhà nước và
đều là sản phẩm của xã hội có giai cấp và đấu tranh giai cấp.
* Bản chất của Pháp luật:
- Bản chất của giai cấp của pháp luật : pháp luật là những quy tắc thể hiện ý chí của giai cấp thống
trị. Giai cấp nào nắm quyền lực nhà nước thì trước hết ý chí của giai cấp đó được phản ánh trong pháp luật.
- Ý chí của giai cấp thống trị thể hiện trong pháp luật không phải là sự phản ánh một cách tùy tiện.
Nội dung của ý chí này phải phù hợp với quan hệ kinh tế xã hội của nhà nước.
- Tính giai cấp của pháp luật còn thể hiện ở mục đích của nó. Mục đích của pháp luật là để điều
chỉnh các quan hệ xã hội tuân theo một cách trật tự phù hợp với ý chí và lợi ích của giai cấp nắm
quyền lực của nhà nước, * Vai trò của pháp luật: