I, Khái niệm, đặc điểm của bộ máy Nhà nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt
Nam:
1, Khái niệm:
Bộ máy Nhà nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam hệ thống quan
từ Trung ương đến địa phương sở, tổ chức hoạt động theo những nguyên
tắc chung thống nhất, tạo thành một chế đồng bộ để thực hiện các chức năng
nhiệm vụ của Nhà nước.
2, Đặc điểm:
sau đây:
- Một là, việc tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước dựa trên những
nguyên tắc chung thống nhất nguyên tắc bản bao trùm nguyên tắc
tất cả quyền lực thuộc về nhân dân, tức nhân dân toàn quyền quyết định
mọi công việc của Nhà nước hội, giải quyết tất cả mọi công việc
quan hệ đến vận mệnh quốc gia, đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa,
tưởng của đất nước dân tộc. Nhân dân sử dụng quyền lực nhà nước thông
qua hệ thống quan nhà nước do nhân dân trực tiếp bầu ra, đứng đầu
Quốc hội quan đại biểu cao nhất Hội đồng nhân dân quan quyền
lực nhà nước địa phương. Các quan khác của nhà nước đều bắt nguồn từ
quan quyền lực của nhà nước, chịu sự kiểm tra, giám sát của quan
quyền lực nhà nước, chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước quan
quyền lực nhà nước.
- Hai là, các quan trong bộ máy nhà nước đều mang tính quyền lực nhà
nước, đều quyền nhân danh Nhà nước để tiến hành các hoạt động theo
chức năng, nhiệm vụ của mình. Tính quyền lực Nhà nước thể hiện chỗ các
quan nhà nước đều một phạm vi thẩm quyền được pháp luật quy định.
Thẩm quyền của các quan trong bộ máy nhà nước toàn bộ những quyền
hạn, nhiệm vụ Nhà nước quy định cho quan đó tùy thuộc vào vị trí của
trong bộ máy nhà nước
- Ba là, đội ngũ cán bộ, công chức trong bộ máy nhà nước những người hết
lòng, hết sức phục vụ nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của nhân dân. Họ
những người phẩm chất đạo đức, đủ trình độ, năng lực để thực hiện
nhiệm vụ, công vụ được giao, tinh thần, trách nhiệm trong công tác.
2, Những nguyên tắc tổ chức hoạt động của bộ máy Nhà nước Cộng hòa
hội chủ nghĩa Việt Nam (Theo Hiến pháp 2013)
a. Nguyên tắc “quyền lực Nhà nước thống nhất sự phân công phối hợp
giữa các quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành
pháp, pháp” (Giáo trình t33)
b. Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với việc
tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước
c. Nguyên tắc bảo đảm sự tham gia của nhân dân vào hoạt động quản nhà
nước
d. Nguyên tắc tập trung dân chủ
e. Nguyên tắc pháp chế hội chủ nghĩa
3, Các quan nhà nước trong bộ máy Nhà nước Cộng hòa hội chủ nghĩa
Việt Nam
quan nhà nước các bộ phận hợp thành của bộ máy nhà nước. Mỗi
quan nhà nước một vị trí pháp được xác định trong bộ máy nhà nước,
một phạm vi thẩm quyền được Hiến pháp pháp luật quy định, quy chế tố
chức hoạt động riêng.
Theo Hiến pháp năm 2013, quan nhà nước ta bao gồm Quốc hội, Chủ tịch
nước, Chính phủ, Hội đồng nhân dân Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân
Viện Kiểm sát nhân dân.
a, Quốc hội
Trong bộ máy nhà nước ta, Quốc hội vị trí đặc biệt quan trọng.
- “Quốc hội quan đại biểu cao nhất của nhân dân, quan quyền lực cao
nhất của nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam” (Điều 69, Hiến pháp
2013)
+ quan đại biểu cao nhất của nhân dân vì: Quốc hội do cử tri cả nước
bầu ra theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp bỏ phiếu kín. Quốc
hội biểu hiện tập trung khối đại đoàn kết toàn dân, bao gồm các đại biểu đại
diện cho mọi tầng lớp nhân dân cho các vùng lãnh thổ trong cả nước.
+ quan quyền lực nhà nước cao nhất: Quốc hội thống nhất, tập trung
toàn bộ quyền lực nhà nước: Quyền lập pháp, quyền hành pháp, quyền
pháp; mặt khác sự phân công phối hợp giữa các quan nhà nước
trong việc thực hiện các quyền đó. Các quan nhà nước khác thực hiện các
quyền năng cụ thể do Quốc hội giao chịu trách nhiệm trước Quốc hội.
Quốc hội thay mặt nhân dân cả nước quyết định những công việc quan trọng
nhất của Nhà nước.
- Chức năng (Thẩm quyền): (Điều 70 Hiến pháp 2013)
Thẩm quyền của Quốc hội thể chia thành 3 nhóm: quyền lập hiến lập
pháp, quyền quyết đinh những công việc quan trọng nhất của nhà nước
quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước.
+ Quyền lập hiến lập pháp quyền thông qua Hiến pháp thông
qua việc sửa đổi bổ sung Hiến pháp; thông qua luật sửa đổi, bổ sung luật.
Quốc hội xem xét, thông qua các đạo luật tại một hoặc nhiều kỳ họp Quốc
hội.
+ Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - hội của đất nước; quyết
định chính sách dân tộc, tôn giáo của Nhà nước; quy định các nguyên tắc tổ
chức hoạt động của bộ máy nhà nước; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm các
chức vụ cao cấp của Nhà nước; quyết định vấn đề chiến tranh hòa bình;
quyết định các chính sách đối ngoại của Nhà nước nhiều vấn đề quan
trọng khác.
+ Quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước.
Giám sát việc Quốc hội các quan của Quốc hội theo dõi, xem xét,
đánh giá hoạt động của quan tổ chức, nhân chịu sự giám sát trong việc
thi hành Hiến pháp pháp luật.
- Thành phần gồm các đại biểu Hội đồng Nhân dân do cử tri địa phương bầu
ra, quan quyền lực nhà nước địa phương, đại diện cho ý chí, nhiệm vụ
quyền làm chủ của nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương
quan nhà nước cấp trên
b, Chủ tịch nước:
- “Chủ tịch nước người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hòa hội
chủ nghĩa Việt Nam về đối nội đối ngoại.” (Điều 86, Hiến pháp 2013)
- Về đối nội, Chủ tịch nước quyền công bố Hiến pháp, Luật, Pháp lệnh;
thống lĩnh các lực lượng trang nhân dân giữ chức vụ Chủ tịch Hội
đồng quốc phòng an ninh; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức vụ
cấp cao của Nhà nước; công bố quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh,
tình trạng khẩn cấp.v.v…
- Về đối ngoại, Chủ tịch nước quyền cử, triệu hồi Đại sứ đặc mệnh toàn
quyền của Việt Nam; tiếp nhận Đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài,
nhân danh nhà nước kết Điều ước quốc tế; quyết định cho nhập quốc tịch
Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc tước quốc tịch Việt Nam
- (Đại thuộc phạm quyền của chủ tịch nước; đặc do Quốc hội quyết
định) Hiến pháp năm 2013 (thuvienphapluat.vn)
c, Chính phủ:
- “Chính phủ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa
hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, quan chấp hành
của Quốc hội.” (Điều 94, Hiến pháp 2013)
- Đưa ra hoạch định các chính sách (hành pháp), hầu như không quyền
hành trong thực tiễn (hành chính)
- quan chấp hành của Quốc hội, Chính phủ do Quốc hội thành lập, chịu
thành trách nhiệm trước Quốc hội báo cáo công tác với Quốc hội, Ủy ban
Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước; Tổ chức thực hiện Hiến pháp, Luật,
Nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội.
- quan hành chính nhà nước cao nhất, Chính phủ thống nhất quản
việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, hội, quốc phòng,
an ninh đối ngoại của nhà nước; bảo đảm hiệu lực bộ máy nhà nước từ
Trung ương đến sở; bảo đảm việc tôn trọng chấp hành Hiến pháp
pháp luật; phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng
bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm ổn định nâng cao đời sống vật chất văn
hóa của nhân dân.
- Gồm: Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng Thủ
trưởng quan ngang Bộ
d, HĐND UBND:
- Điều 113, Hiến pháp 2013: “Hội đồng nhân dân quan quyền lực nhà
nước địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng quyền làm chủ của
Nhân dân, do Nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân
địa phương quan nhà nước cấp trên.”
- Điều 114, Hiến pháp 2013: “Ủy ban nhân dân cấp chính quyền địa phương
do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu quan chấp hành của Hội đồng nhân
dân, quan hành chính nhà nước địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội
đồng nhân dân quan hành chính nhà nước cấp trên.”
- Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề của địa phương do luật định,; giám
sát việc tuân theo Hiến pháp pháp luật địa phương việc thực hiện
nghị quyết của Hội đồng nhân dân.
- Ủy ban nhân dân tổ chức việc thi hành Hiến pháp pháp luật địa phương;
tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân thực hiện các nhiệm
vụ do quan nhà nước cấp trên giao.
e, Tòa án nhân dân:
- quan xét xử của nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện
quyền pháp (Điều 102, Hiến pháp 2013)
- Chức năng: xét xử
- Nhiệm vụ: Bảo vệ công lý, quyền con người, quyền công dân, chế độ hội
chủ nghĩa, lợi ích của Nhà nước, quyền lợi ích hợp pháp của tổ chức,
nhân.
f, Viện kiểm sát nhân dân:
VKS Nhân dân tối cao
+ VKS Nhân dân cấp cao = VKS quân sự TW
+ VKS Nhân dân cấp tỉnh = VKS quân sự quân khu tương đương
+ VKS Nhân dân cấp huyện = VKS quân sự khu vực
- Chức năng: Thực hiện quyền công tố, kiểm sát hoạt động pháp
- Nhiệm vụ: Bảo vệ pháp luật, quyền con người, quyền công dân, chế độ
hội chủ nghĩa, lợi ích của nhà nước, quyền lợi ích hợp pháp của tổ chức,
nhân, góp phần đảm bảo pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh thống
nhất
g, Hội đồng bầu cử Quốc gia:
Tòa án nhân
dân ti cao
Tòa án nhân
dân cp tnh
Tòa án quân
skhu vực
Tòa án quân
sTrung
ương
Tòa án nhân
dân cp cao
Tòa án quân
skhu và
tương đương
Tòa án nhân
dân cp
huyn
- quan do Quốc hội thành lập, nhiệm vụ tổ chức bầu cử đại biểu
Quốc hội, chỉ đạo hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân
các cấp
h, Kiểm toán Nhà nước:
- quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lâp chỉ tuân theo pháp
luật, thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công.
-

Preview text:

I, Khái niệm, đặc điểm của bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: 1, Khái niệm:
Bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là hệ thống cơ quan
từ Trung ương đến địa phương và cơ sở, tổ chức và hoạt động theo những nguyên
tắc chung thống nhất, tạo thành một cơ chế đồng bộ để thực hiện các chức năng và
nhiệm vụ của Nhà nước. 2, Đặc điểm:
Bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có những đặc điểm cơ bản sau đây:
- Một là, việc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước dựa trên những
nguyên tắc chung thống nhất mà nguyên tắc cơ bản bao trùm là nguyên tắc
tất cả quyền lực thuộc về nhân dân, tức là nhân dân có toàn quyền quyết định
mọi công việc của Nhà nước và xã hội, giải quyết tất cả mọi công việc có
quan hệ đến vận mệnh quốc gia, đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa, tư
tưởng của đất nước và dân tộc. Nhân dân sử dụng quyền lực nhà nước thông
qua hệ thống cơ quan nhà nước do nhân dân trực tiếp bầu ra, đứng đầu là
Quốc hội – cơ quan đại biểu cao nhất và Hội đồng nhân dân – cơ quan quyền
lực nhà nước ở địa phương. Các cơ quan khác của nhà nước đều bắt nguồn từ
cơ quan quyền lực của nhà nước, chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan
quyền lực nhà nước, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước cơ quan quyền lực nhà nước.
- Hai là, các cơ quan trong bộ máy nhà nước đều mang tính quyền lực nhà
nước, đều có quyền nhân danh Nhà nước để tiến hành các hoạt động theo
chức năng, nhiệm vụ của mình. Tính quyền lực Nhà nước thể hiện ở chỗ các
cơ quan nhà nước đều có một phạm vi thẩm quyền được pháp luật quy định.
Thẩm quyền của các cơ quan trong bộ máy nhà nước là toàn bộ những quyền
hạn, nhiệm vụ mà Nhà nước quy định cho cơ quan đó tùy thuộc vào vị trí của
nó trong bộ máy nhà nước
- Ba là, đội ngũ cán bộ, công chức trong bộ máy nhà nước là những người hết
lòng, hết sức phục vụ nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của nhân dân. Họ
là những người có phẩm chất đạo đức, có đủ trình độ, năng lực để thực hiện
nhiệm vụ, công vụ được giao, có tinh thần, trách nhiệm trong công tác.
2, Những nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam (Theo Hiến pháp 2013)
a. Nguyên tắc “quyền lực Nhà nước là thống nhất có sự phân công và phối hợp
giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành
pháp, tư pháp” (Giáo trình t33)
b. Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với việc
tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
c. Nguyên tắc bảo đảm sự tham gia của nhân dân vào hoạt động quản lý nhà nước
d. Nguyên tắc tập trung dân chủ
e. Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa
3, Các cơ quan nhà nước trong bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Cơ quan nhà nước là các bộ phận hợp thành của bộ máy nhà nước. Mỗi cơ
quan nhà nước có một vị trí pháp lý được xác định trong bộ máy nhà nước, có
một phạm vi thẩm quyền được Hiến pháp và pháp luật quy định, có quy chế tố
chức và hoạt động riêng.
Theo Hiến pháp năm 2013, cơ quan nhà nước ta bao gồm Quốc hội, Chủ tịch
nước, Chính phủ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân và
Viện Kiểm sát nhân dân. a, Quốc hội
Trong bộ máy nhà nước ta, Quốc hội có vị trí đặc biệt quan trọng.
- “Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực cao
nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” (Điều 69, Hiến pháp 2013)
+ Là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân vì: Quốc hội do cử tri cả nước
bầu ra theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín. Quốc
hội biểu hiện tập trung khối đại đoàn kết toàn dân, bao gồm các đại biểu đại
diện cho mọi tầng lớp nhân dân và cho các vùng lãnh thổ trong cả nước.
+ Là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất: Quốc hội thống nhất, tập trung
toàn bộ quyền lực nhà nước: Quyền lập pháp, quyền hành pháp, quyền tư
pháp; mặt khác có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước
trong việc thực hiện các quyền đó. Các cơ quan nhà nước khác thực hiện các
quyền năng cụ thể do Quốc hội giao và chịu trách nhiệm trước Quốc hội.
Quốc hội thay mặt nhân dân cả nước quyết định những công việc quan trọng nhất của Nhà nước.
- Chức năng (Thẩm quyền): (Điều 70 Hiến pháp 2013)
Thẩm quyền của Quốc hội có thể chia thành 3 nhóm: quyền lập hiến và lập
pháp, quyền quyết đinh những công việc quan trọng nhất của nhà nước và
quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước.
+ Quyền lập hiến và lập pháp là quyền thông qua Hiến pháp và thông
qua việc sửa đổi bổ sung Hiến pháp; thông qua luật và sửa đổi, bổ sung luật.
Quốc hội xem xét, thông qua các đạo luật tại một hoặc nhiều kỳ họp Quốc hội.
+ Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; quyết
định chính sách dân tộc, tôn giáo của Nhà nước; quy định các nguyên tắc tổ
chức và hoạt động của bộ máy nhà nước; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm các
chức vụ cao cấp của Nhà nước; quyết định vấn đề chiến tranh và hòa bình;
quyết định các chính sách đối ngoại của Nhà nước và nhiều vấn đề quan trọng khác.
+ Quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước.
Giám sát là việc Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội theo dõi, xem xét,
đánh giá hoạt động của cơ quan tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát trong việc
thi hành Hiến pháp và pháp luật.
- Thành phần gồm các đại biểu Hội đồng Nhân dân do cử tri ở địa phương bầu
ra, là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nhiệm vụ
và quyền làm chủ của nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương
và cơ quan nhà nước cấp trên b, Chủ tịch nước:
- “Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại.” (Điều 86, Hiến pháp 2013)
- Về đối nội, Chủ tịch nước có quyền công bố Hiến pháp, Luật, Pháp lệnh;
thống lĩnh các lực lượng vũ trang nhân dân và giữ chức vụ Chủ tịch Hội
đồng quốc phòng và an ninh; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức vụ
cấp cao của Nhà nước; công bố quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh,
tình trạng khẩn cấp.v.v…
- Về đối ngoại, Chủ tịch nước có quyền cử, triệu hồi Đại sứ đặc mệnh toàn
quyền của Việt Nam; tiếp nhận Đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài,
nhân danh nhà nước ký kết Điều ước quốc tế; quyết định cho nhập quốc tịch
Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc tước quốc tịch Việt Nam
- (Đại xá thuộc phạm quyền của chủ tịch nước; đặc xá do Quốc hội quyết
định) Hiến pháp năm 2013 (thuvienphapluat.vn) c, Chính phủ:
- “Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành
của Quốc hội.” (Điều 94, Hiến pháp 2013)
- Đưa ra và hoạch định các chính sách (hành pháp), hầu như không có quyền
hành trong thực tiễn (hành chính)
- Là cơ quan chấp hành của Quốc hội, Chính phủ do Quốc hội thành lập, chịu
thành trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác với Quốc hội, Ủy ban
Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước; Tổ chức thực hiện Hiến pháp, Luật,
Nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, Chính phủ thống nhất quản lý
việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng,
an ninh và đối ngoại của nhà nước; bảo đảm hiệu lực bộ máy nhà nước từ
Trung ương đến cơ sở; bảo đảm việc tôn trọng và chấp hành Hiến pháp và
pháp luật; phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm ổn định và nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân.
- Gồm: Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ d, HĐND và UBND:
- Điều 113, Hiến pháp 2013: “Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà
nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của
Nhân dân, do Nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân
địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.”
- Điều 114, Hiến pháp 2013: “Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương
do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân
dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội
đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.”
- Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề của địa phương do luật định,; giám
sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương và việc thực hiện
nghị quyết của Hội đồng nhân dân.
- Ủy ban nhân dân tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương;
tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện các nhiệm
vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao. e, Tòa án nhân dân:
- Là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện
quyền tư pháp (Điều 102, Hiến pháp 2013) - Chức năng: xét xử
- Nhiệm vụ: Bảo vệ công lý, quyền con người, quyền công dân, chế độ xã hội
chủ nghĩa, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Tòa án nhân dân tối cao Tòa án quân Tòa án nhân sự Trung dân cấp cao ương Tòa án quân Tòa án nhân sự khu và dân cấp tỉnh tương đương Tòa án nhân Tòa án quân dân cấp sự khu vực huyện
f, Viện kiểm sát nhân dân: VKS Nhân dân tối cao
+ VKS Nhân dân cấp cao = VKS quân sự TW
+ VKS Nhân dân cấp tỉnh = VKS quân sự quân khu và tương đương
+ VKS Nhân dân cấp huyện = VKS quân sự khu vực
- Chức năng: Thực hiện quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp
- Nhiệm vụ: Bảo vệ pháp luật, quyền con người, quyền công dân, chế độ xã
hội chủ nghĩa, lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức,
cá nhân, góp phần đảm bảo pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất
g, Hội đồng bầu cử Quốc gia:
- Là cơ quan do Quốc hội thành lập, có nhiệm vụ tổ chức bầu cử đại biểu
Quốc hội, chỉ đạo và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp h, Kiểm toán Nhà nước:
- Là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lâp và chỉ tuân theo pháp
luật, thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công. -