Chương 1
1. Chính phủ chung ?
- Chính phủ chung của một quốc gia bao gồm các quan công
quyền thực hiện quyền lập pháp, pháp các đơn vị trực thuộc,
hành pháp trong một vùng lãnh thổ.
- Khu vực Chính phủ chung thường bao gồm: chính quyền trung ương,
chính quyền bang (nếu có) chính quyền địa phương
2. Đặc điểm của các tổ chức thuộc Chính phủ chung
lại thu nhập. Nguồn thu chính từ thuế, các khoản bảo hiểm hội mang tính
chất bắt buộc
- Được định hướng kiểm soát bởi quan quyền lực Nhà
nước
- Nhà nước chịu trách nhiệm Chủ thể chịu trách nhiệm pháp lý:
pháp cuối cùng đối với tài sản nợ phải trả của các tổ chức này.
3. Khái niệm / quan niệm-Tài chính công ( thi rồi)
Kinh tế học: - Tài chính công được xem như một nhánh của kinh tế
học (kinh tế học công cộng).
Nghiên cứu: Về việc Nhà nước huy động các nguồn thu thực hiện
chi tiêu như thế nào?Tác động của các khoản thu, chi đó tới các hoạt động
kinh tế, hội ra sao ? để thực hiện các chức năng của Nhà nước nhằm
trong từng thời kỳ.
Thể chế:
- Theo nghĩa rộng tài chính ng: Tài chính của khu vực công
(hoạt động thu, chi của Chính phủ chung doanh nghiệp công)
- Theo nghĩa hẹp tài chính công: Tài chính của Chính phủ chung
(chỉ bao gồm hoạt động thu, chi của Chính phủ chung)
Tóm lại: “Tài chính công những hoạt động thu, chi gắn với các quỹ
tiền tệ của các cấp chính quyền thực hiện các chức năng kinh tế - nhằm
hội của Nhà nước.”
4. Phân loại Tài chính công Việt Nam ( thi rồi)
(1) Tổ chức hệ thống chính quyền :
Mỗi cấp CQ tương đương với mỗi cấp TCC
Khu vực CP chung gồm:- TW
- ĐP
CQTW~TCC cấp trung ương
CQ cấp tỉnh ~TCC cấp tỉnh
CQ cấp ~ TCC cấp
(2) Chủ thể trực tiếp quản lý:
Tài chính của các cấp chính quyền (TW, ĐP)
Tài chính của các đơn vị dự toán (cấp I, II, III, IV)
 Các loại đơn vị dự toán:
-Khái niệm: Đơn vị dự toán ngân sách các quan,tổ chức,đơn vị
được cấp thẩm quyền giao dự toán ngân sách
-Bao gồm:
+ Đơn vị dự toán cấp I đơn vị dự toán ngân sách được Thủ tướng Chính
phủ hoặc Ủy ban nhân dân giao dự toán ngân sách
+Đơn vị dự toán cấp II đơn vị cấp dưới của đơn vị dự toán cấp I
+ Đơn vị dự toán cấp III đơn vị cấp dưới của đơn vị dự toán cấp II
+ Đơn vị dự toán cấp IV đơn vị cấp dưới của đơn vị dự toán cấp III: sử dụng
ngân sách được giao trực tiếp quản lý, sử dụng ngân sách
5. Mục tiêu quản tài chính công
(1) Kỷ luật tài khoá tổng thể:
- giới hạn ngân sách phải được duy trì một cách bền vững
hằng năm trong trung hạn.
Bảo đảm quản thu, chi không làm mất ổn định kinh tế (lý do)
Biện pháp:
+ Lập kế hoạch ngân sách phải xem xét đến ổn định kinh tế
theo chu kỳ kinh tế
+ của dự báo thu, chi về tổng thu, tổng chi, bội Bảo đảm độ tin cậy
chi, nợ công, chi đầu tư, chi thường xuyên trong kế hoạch tài chính trung hạn
hằng năm.
+ cho các bộ, ngành, địa phương tính Thiết lập mức trần chi tiêu
hiện thực trong kế hoạch tài chính ngân sách trung hạn; chi tiêu mới phải
chỉ rõ nguồn bảo đảm.
+ Đảm bảo tính toàn diện tính minh bạch của thu, chi ngân
sách.
(2) Hiệu quả phân bổ
- : Đảm bảo chia sẻ “gánh nặng” thuế, giảm thiểu Thu ngân sách
những tác động tiêu cực gây “mất trắng” của thuế.
- : Phù hợp với các ưu tiên trong chiến lược quốc gia, Chi ngân sách
khuyến khích tái phân bổ các nguồn lực tài chính từ các chương trình ít ưu
tiên sang những chương trình ưu tiên cao hơn trong giới hạn trần ngân sách
Nguồn lực khan hiếm, nhằm hạn chế mất trắng của các khoản
thu thực hiện tốt nhất các mục tiêu ưu tiên chiến lược của chính
sách kế hoạch phát triển kinh tế - hội.
Biện pháp:
- Xác định các mục tiêu chiến lược trong chính sách, kế hoạch phát
triển kinh tế-xh
- Xác định nguyên tắc tiêu chí phân bổ ngân sách gắn với mục
tiêu chiến lược.
- Trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm quyết định phân bổ ngân
sách thực hiện các mục tiêu chiến lược cho các bộ, ngành, địa ưu tiên
phương.
- kết quả thực hiện các mục tiêu chiến lược.Theo dõi, đánh giá
- đảm bảo tính trung lập, toàn diện Mở rộng sở đánh thuế;
tính minh bạch của hệ thống thuế..
(3) Hiệu quả hoạt động (chẵn)
- xem xét mối quan hệ giữa đầu vào kết quả thực hiện nhiệm vụ
các cấp độ: đầu ra, kết quả;
Tăng cường trách nhiệm giải trình về đầu ra kết quả của
việc sử dụng nguồn lực tài chính ng, đặc biệt NSNN..
Biện pháp:
- Thiết lập các mục tiêu về đầu ra, kết quả thực hiện nhiệm vụ trong
dự thảo ngân sách;
- gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ;Giao ngân sách
- Trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị sử dụng ngân
sách trong giới hạn ngân sách;
- đầu ra, kết quả phát triển đánh giá chi tiêu Theo dõi, đánh giá
công.
6. Mối quan hệ giữa mục tiêu quản TCC với “tứ trụ” của quản nhà nước
tốt
MQH giữ tài khoá giải trình
 ….
7. Bộ y quản tài chính công việt nam bao gồm?
quan chức năng quản tài chính công: Bộ Tài chính, CQTC cấp
tỉnh, CQTC cấp ( Bộ kế hoạch đầu sáp nhập vào BTC)
* Chức năng BTC:
- : chính sách thuế, chính sách thu, chi ngân Tham mưu chính sách
sách, chính sách vay nợ.
- : quản thu thuế, quản ngân quỹ, quản Thực hiện chính sách
nợ, mua sắm đấu thầu công.
*Nhiệm vụ Bộ Tài Chính ( tại NĐ29/2025/NĐ-CP)
- Lập dự toán NSNN trung hạn và hàng năm;
- Xây dựng định mức phân bổ chi thường xuyên của NSNN; định mức
chi NS; chế độ về kế toán, thanh toán, quyết toán, mục lục NS, chế độ báo
cáo.
- Tổ chức thực hiện NSNN: quản thu, quản ngân quỹ, quản nợ
đánh giá hiệu quả chi NSNN. ….
- Lập kế hoạch phát triển kinh tế - hội 5 năm hàng năm
- Quản vốn ODA;
- Xây dựng định mức phân bổ vốn đầu phát triển của NSNN;
- Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, giám sát về đấu thầu và tổ chức
mạng lưới thông tin về đấu thầu...
8. Chức năng của quan quản thuế
*Cơ quan thuế*
- Quản nhà nước về các khoản thu nội địa, bao gồm: thuế, phí, lệ phí
các khoản thu khác của NSNN và tổ chức quản thuế
- Cục Thuế, tổ chức hoạt động theo 3 cấp:
+Cục Thuế (12 đơn vị)
+20 Chi cục Thuế khu vực
+350 Đội thuế liên huyện
*Cơ quan hải quan*
-Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế các khoản thu khác đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Cục Hải quan 3 cấp:
+ Cục Hải quan: 12 đơn vị
+20 Chi cục Hải quan khu vực
+ 165 Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu
9. quan quản ngân quỹ?
*Kho bạc nhà nước:
Tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ NSNN;
Kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi của NSNN;thực hiện kế
toán NSNN
Huy động vốn cho NSNN qua việc phát hành trái phiếu Chính phủ; quản
tổng hợp, lập quyết toán NSNN hàng năm.
- Kho bạc Nhà nước tổ chức hoạt động theo 02 cấp:
+Kho bạc Nhà nước: 10 đơn vị;
+ 20 Kho bạc Nhà nước khu vực: tổng số không quá 350
Phòng giao dịch
Chương 2
1. Nêu các quan điểm Quản Lý NSNN?
Theo góc độ kinh tế: NSNN một công cụ chính sách kinh tế của quốc
gia.
Theo góc độ chính trị: NSNN các quyết định thu chi ngân sách đã
được các đại biểu của người dân giám sát, phê duyệt.
Theo góc độ luật pháp: NSNN một văn bản pháp luật được phê duyệt
bởi Quốc hội.
Theo góc độ quản : NSNN căn cứ quản tài chính của các đơn vị
sử dụng ngân sách.
Theo luật NSNN 2025 tại khoản 17 điều 4: “NSNN toàn bộ các
khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán thực hiện trong một
khoảng thời gian nhất định do quan nhà nước thẩm quyền quyết định
để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”
Các nguyên tắc quản NSNN:
1.1. Nguyên tắc một tài liệu ngân sách duy nhất
A, Khái niệm
- Tất cả các khoản thu, chi của Nhà nước quan quyền lực nhà trình
nước quyết định phải tổng hợp đầy đủ, rõ ràng một tài liệu ngân được vào
sách duy nhất.
B, Yêu cầu
- Phải tổng hợp đầy đủ, rõ ràng tất cả các khoản thu chi của Nhà
nước; không loại trừ bất kỳ khoản thu, chi nào.
- Không cho phép sự tồn tại của nhiều tài liệu ngân sách các khoản
thu hoặc chi của Nhà nước thực hiện ngoài NSNN.
C, Lý do:
- của quan quyền lực nhà nước trong quyết Bảo đảm thực quyền
định ngân sách
- của ngân sách làm sở cho việc phân bổ Bảo đảm tính toàn diện
ngân sách công bằng, hiệu quả
- Yêu cầu kiểm soát cân đối ngân sách để biện pháp xử phù
hợp.
Liên hệ:
- Toàn bộ các khoản thu, chi ngân sách phải được dự toán, tổng hợp
đầy đủ vào NSNN (Khoản 2 - Điều 8)
- Quy định rõ những khoản thu, chi nào thuộc phạm vi ngân sách nhà
nước. (Điều 5)
- Quy định rõ những tài liệu, nội dung thuyết minh về d toán thu, chi
NSNN Chính phủ phải trình Quốc hội.(Khoản 11 - Điều 49)
1.2. Nguyên tắc ngân sách tổng thể
A, Khái niệm
- Tất cả các NSNN nguồn để tài trợ chung cho tất cả các khoản thu
nhiệm vụ chi NSNN.
B, Yêu cầu:
- Tất cả các khoản ngân sách phải phản ánh đầy đủ vào NSNN thu
được cân đối cho tất cả các nhiệm vụ NSNNchi
- Không dành riêng những khoản chỉ để đáp ứng một hoặc một số thu
nhiệm vụ cụ thể của NSNNchi
- Không được trừ giữa thu chi
C, Lý do
- Bảo đảm minh bạch hiệu quả phân bổ NSNN
- Điều hành NSNN thuận tiện hiệu quả
Liên hệ: Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí các khoản thu khác phải
được tổng hợp đầy đủ vào cân đối NSNN, theo nguyên tắc không gắn với
nhiệm vụ chi cụ thể. Trường hợp khoản thu cần gắn với nhiệm vụ chi cụ
thể theo quy định của pháp luật thì được bố trí tương ứng từ các khoản thu
này trong dự toán chi ngân sách để thực hiện (Khoản 1- Điều 7)
1.3. Nguyên tắc niên độ của ngân sách
A, Khái niệm
-Thu, chi NSNN phải dự toán, thực hiện quyết toán theo năm ngân
sách. Năm ngân sách độ dài bằng năm dương lịch
B, yêu cầu
- Dự toán NSNN phải được cấp thẩm quyền quyết định cho từng năm
ngân sách
- Dự toán NSNN năm được cấp thẩm quyền quyết định chỉ hiệu
lực thực hiện trong năm ngân sách
- Hạch toán quyết toán NSNN phải thực hiện theo niên độ ngân sách
- Không được chuyển nguồn NSNN từ năm trước sang năm sau hoặc
ứng trước nguồn NSNN năm sau. ( khoản 3, điều 66 năm 2025)
C, Lý do:
- trong dự báo NSNN, tính khả thi phân tích Bảo đảm độ tin cậy
đánh giá thực hiện NSNN
- NSNN của quan quyền lực nhà Bảo đảm hiệu quả giám sát
nước.
Liên hệ:
- Năm NS của Việt Nam bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày
31/12 năm dương lịch (Điều 14)
- Dự toán NSNN được quyết định theo năm. (Điều 46)
- Thu, chi thuộc dự toán của NS năm nào phải được thực hiện quyết
toán vào niên độ của NS năm đó (Khoản 1-Điểu 66)
1.4. Nguyên tắc chuyên dùng của NSNN
A, Khái niệm
- ngân sách nhà nước phải được phân bổ sử dụng Các khoản chi
theo rong dự toán đã được cấp thẩm đúng đối tượng mục đích ghi t
quyền quyết định.
B, Yêu cầu
- Phân bổ dự toán NSNN phải chi tiết theo đối tượng và mục đích cụ thể
- Cam kết chuẩn chi NSNN phải thực hiện đúng đối tượng mục
đích ghi trong dự toán ngân sách đã được cấp thẩm quyền quyết định.
- Điều chỉnh dự toán ngân sách giữa các đối tượng mục đích cụ thể
phải đúng thẩm quyền
C, Lý do:
- quyết định ngân sách nhà nước giám sát sử Bảo đảm hiệu lực
dụng ngân sách nhà nước của quan quyền lực nhà nước
Liên hệ:
- Phân bổ NSNN phải tuân thủ dự toán đã được QH và HĐND quyết
định; chi tiết theo từng lĩnh vực, nhiệm vụ chi; đúng mục đích đúng đối
tượng (Điều 52)
- Các khoản chi NSNN chỉ được thực hiện khi dự toán được cấp
thẩm quyền giao, phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi (Điều 8 -
Khoản 4)
1.5. Nguyên tắc cân đối NSNN ( thi rồi)
A, Khái niệm
- NSNN được quan quyền lực nhà nước quyết định phải cân bằng.
Các cam kết chi ngân sách nhà nước phải bằng các khoản thu cân đối
các nguồn tài chính hợp pháp khác
B, Yêu cầu
- Dự toán NSNN trong giới hạn khả năng thu NSNN các nguồn tàichi
trợ khác
- Các khoản NSNN chỉ được thực hiện khi nguồn ngân sách chi đủ
bảo đảm
- Chấp hành NSNN biện pháp điều chỉnh ngân sách thích hợp để bảo
đảm cân đối NS
C, Lý do
- Nhằm thực hiện mục tiêu kỷ luật tài khóa tổng thể, đảm bảo sự ổn
định bền vững của NSNN.
Liên hệ
- Tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng số chi TX góp
phần tích lũy ngày càng cao để chi ĐTPT; Trường hợp còn bội chi thì số bội
chi phải số chi ĐTPT, tiến tới cân bằng thu, chi NS. Vay đắp bộinhỏ hơn
chi NSNN chỉ được sử dụng cho ĐTPT, không sử dụng cho chi thường xuyên
( khoản 1,2,3 điều 7)
- Dự phòng NS để cân đối NS ( Điều 10)
- Quỹ dự trữ tài chính để cân đối NS ( Điêu 11)
2.2.6. Nguyên tắc hiệu năng ( thi rồi)
A, Khái niệm
Quản NSNN gắn với tính kinh tế, hiệu qu hiệu lực của các khoản
thu, chi NSNN
B. Yêu cầu
- Dự toán, báo cáo thực hiện quyết toán ngân sách nhà ớc phải
kèm theo thuyết minh đầy đủ ràng về chi phí, đầu ra kết quả; phân
bổ ngân sách phải gắn với chi phí, đầu ra kết quả hoạt động
- Đánh giá kiểm toán ngân sách nhà nước chú trọng tính kinh tế,
hiệu quả hiệu lực của các khoản thu, chi ngân sách nhà nước
C, Lý do
- Quy định thực hiện quản NS theo KQ thực hiện, nhiệm vụ ( khoản
19 - Điều 25, Khoản 5 - Điều 30, khoản 11- Điều 32)
- Báo cáo quyết toán NS phải làm theo thuyết minh đánh g kết quả,
hiệu quả NS gắn vs kq thực hiện nhiệm vụ đvi, địa phương, lĩnh vực , chương
trình , mục tiêu đc giao phụ trách ( khoản 6,7- Điều 67)
3. Khái niệm phân cấp NSNN/ hệ thống NSNN
 Theo Luật Ngân sách nhà nước năm 2025 (Luật s 89/2025/QH15),
phân cấp quản ngân sách nhà nước được khái niệm việc xác định phạm
vi, trách nhiệm quyền hạn của chính quyền các cấp, các đơn vị dự toán
ngân sách trong việc quản NSNN phù hợp với phân cấp quản kinh tế -
hội.
Hệ thống ngân sách nhà nước lúc này gồm ngân sách trung ương ngân
sách địa phương, trong đó ngân sách địa phương bao gồm ngân sách cấp
tỉnh ngân sách cấp xã.
4. Phân cấp chi NSNN ( thi rồi)
A, Khái niệm
- Phân cấp chi NSNN xác định phạm vi, trách nhiệm quyền hạn
của chính quyền các cấp về chi NSNN
- Nhiệm vụ chi của các cấp ngân ch: Chi thường xuyên. Chi đầu
phát triển. Chi trả lãi tiền vay (đối với NSTW NS cấp tỉnh). Chi bổ sung quỹ
dự trữ tài chính (đối với NSTW NS cấp tỉnh). Chi bổ sung cho ngân sách
cấp dưới Chi dự trữ quốc gia (đối với NSTW). Chi viện trợ.
B, Nội dung
(1) Phân cấp nhiệm vụ chi của ngân sách các cp
- NSTW: đảm nhận nhữngnhiệm vụ chi lớn,quan trọng tác động trực tiếp
đến việc điều chỉnh KT của NN
- NSĐP đảm nhiệm các nv chi liên quan đến các hoạt động kinh tế-xh trong
pvi địa phương
Liên hệ : ĐiỀU 37,39 luật nsnn 2025:
+ Chi thường xuyên.
+ Chi đầu phát triển.
+ Chi trả lãi tiền vay (đối với NSTW NS cấp tỉnh).
+ Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính (đối với NSTW và NS cấp tỉnh).
+ Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới / Chi dự trữ quốc gia (đối với NSTW).
+ Chi viện trợ.
(2) Phân cấp thẩm quyền quyết định về chi NSNN, bao gồm:
- Thẩm quyền quyết định định mức phân bổ:
+ Ủy ban thường vụ QH: Quyết định nguyên tắc, tiêu chí định mức phân
bổ NSNN; bao gồm phân bổ dự toán chi thường xuyên phân bổ vốn đầu
phát triển
+ HĐND cấp tỉnh: Quyết định nguyên tắc, tiêu chí định mức phân bổ
ngân sách địa phương; bao gồm phân bổ dự toán chi thường xuyên
phân bổ vốn đầu phát triển.
-Thẩm quyền quyết định :chế độ chi
+ Chính phủ: * Quyết định chế độ chi ngân sách quan trọng, phạm vi ảnh
hưởng rộng, liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - hội của cả
nước;
 * Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu thực hiện thống
nhất trong cả nước
 Vd: chế độ tiền lương,trợ cấp xã hội,BHXH ,…
+ Bộ Tài chính: quyết định chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách đối
với từng ngành, lĩnh vực sau khi thống nhất với bộ quản ngành,lĩnh
vực.
+HĐND cấp tỉnh:
* Quyết định cụ thể đối với một số chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi
ngân sách theo quy định khung của Chính phủ.
*Quyết định các chế độ chi ngân sách đối với một số nhiệm vụ chi
tính chất đặc thù địa phương (ngoài các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi
tiêu do trung ương ban hành)
* Hội đồng nhân dân cấp ngân sách phù hợp ban hành chế độ chi
vs khả năng quản khả năng cân đối của NS cấp .
 Vdu: Chế độ chi tiêu đón tiếp khách, đại biểu; công
tác phí, hội nghị,…
4. Phân cấpthu NSNN
A, Khái niệm
Xác định phạm vi, trách nhiệm quyền hạn của chính quyền các cấp
về thu ngân sách nhà nước
B, Nội dung
(1) Phân cấp nguồn thu NSNN:Phân định nguồn thu giữa các cấp ngân sách
Xác định tỷ lệ phần trăm các khoản thu phân chia mỗi cấp NS được
hưởng.
- Cấp 1: Các khoản thu NSTW hưởng 100%: Các khoản thu quan trọng
gắn trực tiếp với chức năng quản kinh tế - hội của chính quyền trung
ương
Vd như: thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu Thuế
xuất khẩu ,thuế nhập khẩu Viện trợ không hoàn lại của chính phủ
các nước
 - Cấp 2; Các khoản thu NSĐP hưởng 100%: là các khoản thu gắn trực
tiếp với chức năng quản kinh tế - xã hội của chính quyền địa phương
mang tính ổn định
dụ: thuế sử dụng đất nông nghiệp Thuế môn bài Tiền cho
thuế đất,thuê mặt nước Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết
 - Cấp 3: Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa các cấp
ngân sách: nguồn gắn với chức năng QLKTXH của trung ương địa phương
(Thuế GTGT, TNDN, TNCN…); Đối với NSĐP: HĐND cấp tỉnh phân cấp cụ thể
nguồn thu của từng cấp NS
dụ như : Thuế thu nhập công nghiệp, Thuế tiêu dùng, Vùng
sâu vùng xa thể đc hưởng 100% trong khi HN chỉ đc 20%; thuế
tiêu thụ đặc biệt ( trừ thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập
khẩu )
(2) Phân cấp thẩm quyền quyết định về thu NSNN: Nguồn thu, các khoản
thu, sở thu, mức thu,
Quốc hội:
- Quyết định các khoản thu thuế, phí lệ phí.
- Quyết định phân cấp nguồn thu giữa ngân sách trung ương
ngân sách địa phương.
- Uỷ ban TVQH: Quyết định tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa
ngân sách trung ương ngân sách địa phương
HĐND cấp tỉnh:
- Mức thu cụ thể đối với một số loại phí, lệ phí nằm trong danh
mục đã được Quốc hội ban hành.
- Phân cấp nguồn thu tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa NS
cấp tỉnh,
5. So sánh giữa Bổ sung cân đối ngân sách Bổ sung ngân sách
mục tiêu
Bổ sung cân đối ngân
sách
Bổ sung ngân sách mục tiêu
- Bảo đảm cân đối ngân
sách - thực hiện nhiệm vụ
được giao của chính quyền
cấp dưới
-Cấp dưới chủ động phân
bổ sử dụng- thực hiện
các nhiệm vụ chi ngân
sách được phân cấp
- Hỗ trợ chính quyền cấp dưới thực hiện các
chương trình, dự án, nhiệm vụ cụ thể
- Cấp dưới phải phân bổ sử dụng theo đúng
mục tiêu, đối tượng quy định; trường hợp sử
dụng không đúng mục tiêu hoặc sử dụng
không hết phải hoàn trả ngân sách cấp trên.
6. Phân cấp vay nợ cho chính quyền địa phương
A, Khái niệm
- , của chính quyền Xác định phạm vi trách nhiệm quyền hạn
các cấp về vay nợ của chính quyền địa phương
B, Nội dung
- Phân cấp về thẩm quyền quyết định vay nợ: Chính quyền cấp
tỉnh được quyết định vay nợ
+ Ngân sách địa phương được cân đối dựa trên nguyên tắc tổng
số chi không vượt quá tổng số thu.
+Chính quyền cấp tỉnh được quyết định vay vốn để đáp ứng nhu
cầu đầu các dự án thuộc kế hoạch đầu ng trung hạn.
+Chính quyền cấp không được phép vay ( chưa năng lực
qly, nguồn thu nhiệm vụ chi để trả nợ hầu như ko có)
- Các khoản vay chỉ được phép sử Thiết lập khuôn khổ giới hạn nợ:
dụng để chi đầu tư; Chính quyền cấp tỉnh chỉ vay trong nước; Giới hạn mức
nợ vay ( khoản 6-điều 7): Mức nợ vay của ngân sách địa phương
 VD:Thành phố Nội số liệu như sau: Thu NSĐP đc hưởng
theo phân cấp: 600 tỷ Chi thường xuyên NSĐP: 500 tỷ => Mức nợ
vay tối đa: 60% x 600 = 360 tUỷ
- Các phương thức huy động vốn vay: UBND cấp tỉnh phát hành trái
phiếu chính quyền địa phương
Câu 1: Quy trình quản nsnn:
Chuẩn bị quyết định dự toán : thảo luận dự toán
Chấp hành dự toán
Kiểm toán quyết toán
Chương 3
TỔ CHỨC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1. Khái niệm cân đối NSNN, quan niệm về cấu thu, chi NSNN hài
hòa?
Khái niệm:Cân đối ngân sách nhà nước đề cập đến sự cân bằng giữa thu
chi NSNN ,trong đó bao gồm mối quan hệ cân bằng giữa tổng thu tổng chi
NSNN sự hài hòa giữa cấu các khoản thu ,chi NSNN nhằm thực hiện các
mục tiêu quản tài chính công trong từng thời kỳ
câu hỏi thi: thế nào 1 cấu thu, chi NSNN hài hòa trong cân đối
của NS
Quan niệm về cấu thu
👍
Bảo đảm nguồn thu từ các hoạt động sản xuất - kinh doanh tiêu
dùng trong nước nền tảng
Hợp về cấu giữa thuế tiêu dùng, thuế thu nhập thuế tài sản
Hạn chế sự vào các khoản thu chịu nhiều tác động của các phụ thuộc
yếu tố ngoại sinh hay từ bên ngoài.
Hạn chế các khoản thu trong việc đápsử dụng không thường xuyên
ứng các nhu cầu chi thường xuyên
Quan niệm về cấu chi:
Hài hòa giữa cấu đảm bảo sự cânchi đầu chi thường xuyên
bằng giữa tích lũy tiêu dùng.
cấu chi NSNN theo lĩnh vực phù hợp với các ưu tiên chiến lược của
quốc gia
Câu hỏi thi: giải pháp để tổ chức cân đối NSNN
2. Các nguyên nhân y bội chi ngân sách nhà nước? ( thi rồi)
- Khái niệm : Bội chi NSNN trong một năm số chênh lệch giữa tổng chi
NSNN lớn hơn tổng thu NSNN của năm đó.
- Bội chi NSNN trong 1 năm số chênh lệch giữa tổng chi NSNN lớn hơn tổng
thu NSNN của năm đó.
- Bội chi NSNN = Tổng chi NSNN Tổng thu NSNN
- VN,Lut NSNN 2025:
Bội chi NSNN = Bội chi NSTW + Bội chi NSĐP cấp tỉnh
- Trong thu NSNN không gồm khoản vay nợ; trong chi NSNN không gồm
khoản chi trả nợ gốc
- Kết quả của công thức tính bội chi NSNN trên Phụ thuộc vào phạm vi các
khoản thu các khoản chi để tính bội chi
- Bội chi ngân sách của các cấp chính quyền đều được xác định bằng cách
tính chênh lệch giữa chi NSNN thu NSNN
*Nguyên nhân gây Bội Chi*:
Tác động của chính sách cấu thu, chi của Nhà nước
Sai lầm trong chính sách công tác quản kinh tế- tài chính, bất cập
của quá trình phân cấp NSNN cho địa phương, bất cập trong việc điều
hành ngân sách,…
Tác động của chu kỳ kinh tế: đoạn thịnh vượng, giai đoạn khủng hoảng.
Một số nguyên nhân khác: Thiên tai, dịch bệnh, địch hoạ
Vd: Khi lụt, Nhà nước sẽ phải huy động 1 nguồn lực lớn để đối phó khắc
phục hậu quả của lụt, thực hiện cứu trợ thức ăn, nước uống cho người dân,
thực hiện các chương trình chống dịch bệnh sau lụt =>điều đó thể
khiến Nhà nước phải chi 1 khoản tiền lớn trong khi đó do ảnh hưởng của
lụt làm cho mọi hoạt động sẽ bị ngừng trệ => Nhà nước phải thực hiện giảm
thuế => giảm nguồn thu NSNN => bội chi NSNN
3. Nguồn đắp bội chi bao gồm ? Phân tích ưu-nhược điểm?
Nguồn đắp bội chi NSNN :
(1) Vay nợ trong nước
(2) Vay nợ ngoài nước
(3) Quỹ dự trữ ngoại hối
(4) Phát hành tiền
1. Vay nợ trong nước
2. Vay nợ nước ngoài:
3. Quỹ dự trữ ngoại hối.
ƯU ĐIỂM: đắp bội chi NSNN 1 cách nhanh chóng
NHƯỢC ĐIỂM: Nếu giảm dự trữ ngoại hối quá nhiều sẽ làm cạn dự trữ
quốc gia khủng hoảng tỷ giá ảnh hưởng đến khả năng thanh toán quốc
tế làm giảm giá trị đồng nội tệ
4. Phát hành tiền
ƯU ĐIỂM : Huy động vốn nhanh không tốn kém nhiều chi phí
NHƯỢC ĐIỂM : gây ra lạm phát cao, suy thoái kinh tế
4.. Nguồn đắp bội chi NSNN Việt Nam ( thi rồi)
* Nguồn đắp bội chi ngân sách trung ương*
+Vay trong nước từ phát hành trái phiếu chính phủ, công trái xây
dựng Tổ quốc các khoản vay trong nước khác
+ Vay ngoài nước từ các khoản vay của Chính phủ các nước, các
tổ chức quốc tế phát hành trái phiếu chính phủ ra thị trường quốc tế,
không bao gồm các khoản vay về cho vay lại
* Nguồn đắp bội chi ngân sách địa phương*
+ Vay trong nước từ phát hành trái phiếu chính quyền địa
phương;
+Vay lại từ nguồn Chính phủ vay về cho vay lại các khoản vay
trong nước khác.
5.Các cách sử dụng thặng ngân sách?
Khái niệm: Thặng ngân sách là trạng thái thu NSNN lớn hơn chi
NSNN trong một năm
Sử Dụng Quỹ Thặng Dư:
Tạo lập quỹ dự trữ.
Trả các khoản nợ thông qua việc mua lại từ khu vực các trái phiếu
chính phủ đã được bán trước đó ng để đắp bội chi ngân sách.
Trả nợ những khoản nợ nước ngoài, giúp giảm nợ nước ngoài ròng.
Tăng các khoản chi chuyển giao thu nhập.
Trang trải các khoản chi tiêu của chính phủ về sở hạ tầng mua
sắm tài sản.
Tài trợ cho việc cắt giảm thuế.
(Ở Việt Nam: còn được sử dụng để trả nợ gốc và lãi các khoản vay của
NSNN)
6.Giải pháp cân đối NSNN?Thế nào tổ chức cân đối NSNN VN ?
Phân tích khâu y dựng (chuẩn bị ) quyết định dự toán NSNN
trong quy trình quản NSNN ?
Tổ chức cân đối NS nghĩa trong mỗi bước của quy trình quản NSNN
cần làm những việc để đảm bảo mqh cân bằng giữa thu chi NSN
Khâu y dựng quyết định dự toán NSNN:
Toàn bộ các khoản thu, chi ngân sách phải được dự toán, tổng hợp đầy
đủ vào NSNN
Dự toán thu NSNN phải được xác định trên các sở đầy đủ đáng
tin cậy;
Dự toán chi đầu pt được lập trên sở quyết định đầu đã được
cấp thẩm quyền phê duyệt: kế hoạch tài chính, đầu trung hạn,
khả năng ngân sách các quy định khác của pháp luật
Dự toán chi thường xuyên được lập trên sở nhiệm vụ được giao,
nhiệm vụ được quan thẩm quyền phê duyệt, chế độ, tiêu chuẩn,
định mức chi do quan nhà nước thẩm quyền quy định
Bố trí dự phòng từ 2% đến 5% tổng số chi ngân sách mỗi cấp
Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính đối với NSTW NS cấp tỉnh.
1.1)Khâu chấp hành NSNN:
-Phân bổ kinh phí đúng như dự toán do quan quyền lực phê duyệt
-Cấp phát kinh phí đúng tiến độ, k để dồn vào cuối quỹ
-Tạm ứng quỹ dự trữ tài chính để đáp ứng nhu cầu chi khi chưa tập trung đc
nguồn thu
-Nếu quỹ dự trữ tài chính vẫn k đủ thì đc tạm ứng từ NSNN nhưng phải hoàn
trả trong năm
Câu hỏi nâng cao
Câu 1: Trình y mối quan hệ giữa trách nhiệm giải trình kỷ luật
tài khóa .Bộ Tài chính nhiệm vụ để đạt được mục tiêu kỷ luật
tài khóa trong tài chính công Việt Nam ? ( thi rồi)
Trách nhiệm giải trình:
Trách nhiệm: hoàn thành công việc được giao đúng thời hạn,đảm bảo
chất lượng phải gánh chịu hậu quả nếu không hoàn thành nhiệm
vụ.
Giải trình: giải thích ,trình bày cho các bên liên quan về quá trình
thực hiện ,cách thức,kết quả,nguyên nhân thành công và thất bại.
Kỷ luật tài khóa giới hạn ngân sách phải được duy trì một cách bền
vững hằng năm trong trung hạn.
Mối quan hệ giữa trách nhiệm giải trình và kỷ luật tài khóa: Đảm bảo
dự báo thu đáng tin cậy, chi tiêu trong giới hạn ngân sách được phân
bổ.
Bộ tài chính 2 nhiệm vụ:
Ban hành định mức phân bổ chi thường xuyên ,định mức chi tiêu
Xây dựng dự toán ngân sách nhà nước trung hạn ngân sách nhà
nước hằng năm thông báo mức trần ngân sách cho các đơn vị.
Xác định trần chi tiêu cho các bộ,các ngành địa phương,đơn vị sử dụng
ngân sách nhà nước=> đạt được mục tiêu k luật tài khóa.
Câu 2: Trình y mối quan hệ giữa trách nhiệm giải trình hiệu
quả phân bổ .Bộ kế hoạch đầu (Bộ Tài Chính) nhiệm vụ để
đạt hiệu quả phân bổ trong quản tài chính công Việt Nam.? ( thi
rồi- chẵn)
Trách nhiệm giải trình:

Preview text:

Chương 1
1. Chính phủ chung ?
- Chính phủ chung của một quốc gia bao gồm các cơ quan công
quyền và các đơn vị trực thuộc, thực hiện quyền lập pháp, tư pháp và
hành pháp trong một vùng lãnh thổ.
- Khu vực Chính phủ chung thường bao gồm: chính quyền trung ương,
chính quyền bang (nếu có) và chính quyền địa phương
2. Đặc điểm của các tổ chức thuộc Chính phủ chung
- Về chức năng kinh tế: Cung cấp hàng hóa công cộng và phân phối
lại thu nhập. Nguồn thu chính từ thuế, các khoản bảo hiểm xã hội mang tính chất bắt buộc
- Được định hướng kiểm soát bởi quan quyền lực Nhà nước
- Chủ thể chịu trách nhiệm pháp lý: Nhà nước chịu trách nhiệm
pháp lý cuối cùng đối với tài sản và nợ phải trả của các tổ chức này.
3. Khái niệm / quan niệm-Tài chính công ( thi rồi)
Kinh tế học: - Tài chính công được xem như một nhánh của kinh tế
học (kinh tế học công cộng).
⇒ Nghiên cứu: Về việc Nhà nước huy động các nguồn thu và thực hiện
chi tiêu như thế nào? Tác động của các khoản thu, chi đó tới các hoạt động
kinh tế, xã hội ra sao ? để nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước trong từng thời kỳ. Thể chế:
- Theo nghĩa rộng tài chính công: Tài chính của khu vực công
(hoạt động thu, chi của Chính phủ chung và doanh nghiệp công)
- Theo nghĩa hẹp tài chính công: Tài chính của Chính phủ chung
(chỉ bao gồm hoạt động thu, chi của Chính phủ chung)
Tóm lại: “Tài chính công là những hoạt động thu, chi gắn với các quỹ
tiền tệ của các cấp chính quyền nhằm thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước.”
4. Phân loại Tài chính công Việt Nam ( thi rồi)
(1) Tổ chức hệ thống chính quyền : Mỗi
cấp CQ tương đương với mỗi cấp TCC Khu vực CP chung gồm:- TW - ĐP CQTW~TCC cấp trung ương
CQ cấp tỉnh ~TCC cấp tỉnh • CQ cấp xã ~ TCC cấp xã
(2) Chủ thể trực tiếp quản lý:
Tài chính của các cấp chính quyền (TW, ĐP)
Tài chính của các đơn vị dự toán (cấp I, II, III, IV) Các
loại đơn vị dự toán:
- Khái niệm: Đơn vị dự toán ngân sách là các cơ quan,tổ chức,đơn vị
được cấp có thẩm quyền giao dự toán ngân sách - Bao gồm:
+ Đơn vị dự toán cấp I là đơn vị dự toán ngân sách được Thủ tướng Chính
phủ hoặc Ủy ban nhân dân giao dự toán ngân sách
+Đơn vị dự toán cấp II là đơn vị cấp dưới của đơn vị dự toán cấp I
+ Đơn vị dự toán cấp III là đơn vị cấp dưới của đơn vị dự toán cấp II
+ Đơn vị dự toán cấp IV đơn vị cấp dưới của đơn vị dự toán cấp III: sử dụng
ngân sách được giao trực tiếp quản lý, sử dụng ngân sách
5. Mục tiêu quản tài chính công
(1) Kỷ luật tài khoá tổng thể:
- giới hạn ngân sách phải được duy trì một cách bền vững
hằng năm trong trung hạn.
⇒Bảo đảm quản lý thu, chi không làm mất ổn định kinh tế vĩ mô (lý do) Biện pháp:
+ Lập kế hoạch ngân sách phải xem xét đến ổn định kinh tế mô theo chu kỳ kinh tế
+ Bảo đảm độ tin cậy của dự báo thu, chi về tổng thu, tổng chi, bội
chi, nợ công, chi đầu tư, chi thường xuyên trong kế hoạch tài chính trung hạn và hằng năm.
+ Thiết lập mức trần chi tiêu cho các bộ, ngành, địa phương có tính
hiện thực trong kế hoạch tài chính – ngân sách trung hạn; chi tiêu mới phải
chỉ rõ nguồn bảo đảm.
+ Đảm bảo tính toàn diện tính minh bạch của thu, chi ngân sách.
(2) Hiệu quả phân bổ
- Thu ngân sách: Đảm bảo chia sẻ “gánh nặng” thuế, giảm thiểu
những tác động tiêu cực gây “mất trắng” của thuế.
- Chi ngân sách: Phù hợp với các ưu tiên trong chiến lược quốc gia,
khuyến khích tái phân bổ các nguồn lực tài chính từ các chương trình ít ưu
tiên sang những chương trình ưu tiên cao hơn trong giới hạn trần ngân sách
⇒Nguồn lực khan hiếm, nhằm hạn chế mất trắng của các khoản
thu thực hiện tốt nhất các mục tiêu ưu tiên chiến lược của chính
sách kế hoạch phát triển kinh tế - hội. Biện pháp:
- Xác định các mục tiêu chiến lược trong chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế-xh
- Xác định nguyên tắc tiêu chí phân bổ ngân sách gắn với mục tiêu chiến lược.
- Trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm quyết định phân bổ ngân
sách thực hiện các mục tiêu ưu
tiên chiến lược cho các bộ, ngành, địa phương.
- Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu chiến lược.
- Mở rộng sở đánh
thuế; đảm bảo tính trung lập, toàn diện và
tính minh bạch của hệ thống thuế..
(3) Hiệu quả hoạt động (chẵn)
- Là xem xét mối quan hệ giữa đầu vào và kết quả thực hiện nhiệm vụ
ở các cấp độ: đầu ra, kết quả;
⇒Tăng cường trách nhiệm giải trình về đầu ra kết quả của
việc sử dụng nguồn lực tài chính công, đặc biệt NSNN.. Biện pháp:
- Thiết lập các mục tiêu về đầu ra, kết quả thực hiện nhiệm vụ trong dự thảo ngân sách;
- Giao ngân sách gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ;
- Trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị sử dụng ngân
sách trong giới hạn ngân sách;
- Theo dõi, đánh giá đầu
ra, kết quả phát triển và đánh giá chi tiêu công.
6. Mối quan hệ giữa mục tiêu quản lý TCC với “tứ trụ” của quản lý nhà nước tốt
MQH giữ tài khoá và giải trình ….
7. Bộ máy quản tài chính công việt nam bao gồm?
Cơ quan có chức năng quản lý tài chính công: Bộ Tài chính, CQTC cấp
tỉnh, CQTC cấp xã ( Bộ kế hoạch và đầu tư sáp nhập vào BTC) * Chức năng BTC:
- Tham mưu chính sách: chính sách thuế, chính sách thu, chi ngân sách, chính sách vay nợ.
- Thực hiện chính sách: quản lý thu thuế, quản lý ngân quỹ, quản lý
nợ, mua sắm đấu thầu công.
*Nhiệm vụ Bộ Tài Chính ( QĐ tại NĐ29/2025/NĐ-CP)
- Lập dự toán NSNN trung hạn hàng năm;
- Xây dựng định mức phân bổ chi thường xuyên của NSNN; định mức
chi NS; chế độ về kế toán, thanh toán, quyết toán, mục lục NS, chế độ báo cáo.
- Tổ chức thực hiện NSNN: quản thu, quản ngân quỹ, quản nợ
đánh giá hiệu quả chi NSNN. ….
- Lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm - Quản lý vốn ODA;
- Xây dựng định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển của NSNN;
- Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, giám sát về đấu thầu và tổ chức
mạng lưới thông tin về đấu thầu...
8. Chức năng của quan quản thuế *Cơ quan thuế*
- Quản lý nhà nước về các khoản thu nội địa, bao gồm: thuế, phí, lệ phí
và các khoản thu khác của NSNN và tổ chức quản lý thuế
- Cục Thuế, tổ chức và hoạt động theo 3 cấp: +Cục Thuế (12 đơn vị) +20 Chi cục Thuế khu vực
+350 Đội thuế liên huyện *Cơ quan hải quan*
-Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế và các khoản thu khác đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. - Cục Hải quan 3 cấp:
+ Cục Hải quan: 12 đơn vị
+20 Chi cục Hải quan khu vực
+ 165 Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu
9. quan quản ngân quỹ? *Kho bạc nhà nước:
Tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ NSNN;
Kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi của NSNN;thực hiện kế toán NSNN
Huy động vốn cho NSNN qua việc phát hành trái phiếu Chính phủ; quản
lý tổng hợp, lập quyết toán NSNN hàng năm.
- Kho bạc Nhà nước tổ chức và hoạt động theo 02 cấp:
+ Kho bạc Nhà nước: 10 đơn vị;
+ 20 Kho bạc Nhà nước khu vực: có tổng số không quá 350 Phòng giao dịch Chương 2
1. Nêu các quan điểm Quản NSNN?
Theo góc độ kinh tế: NSNN là một công cụ chính sách kinh tế của quốc gia.
Theo góc độ chính trị: NSNN là các quyết định thu và chi ngân sách đã
được các đại biểu của người dân giám sát, phê duyệt.
Theo góc độ luật pháp: NSNN là một văn bản pháp luật được phê duyệt bởi Quốc hội.
Theo góc độ quản lý: NSNN là căn cứ quản lý tài chính của các đơn vị sử dụng ngân sách. ⇒
Theo luật NSNN 2025 tại khoản 17 điều 4: “NSNN toàn bộ các
khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán
thực hiện trong một
khoảng thời gian nhất định do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để
bảo đảm thực hiện
các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”
Các nguyên tắc quản NSNN:
1.1. Nguyên tắc một tài liệu ngân sách duy nhất A, Khái niệm
- Tất cả các khoản thu, chi của Nhà nước trình cơ quan quyền lực nhà
nước quyết định phải được tổng hợp đầy đủ, rõ ràng vào một tài liệu ngân sách duy nhất. B, Yêu cầu
- Phải tổng hợp đầy đủ, rõ ràng tất cả các khoản thu và chi của Nhà
nước; không loại trừ bất kỳ khoản thu, chi nào.
- Không cho phép sự tồn tại của nhiều tài liệu ngân sách và các khoản
thu hoặc chi của Nhà nước thực hiện ngoài NSNN. C, Lý do:
- Bảo đảm thực quyền của cơ quan quyền lực nhà nước trong quyết định ngân sách
- Bảo đảm tính toàn diện của ngân sách làm cơ sở cho việc phân bổ
ngân sách công bằng, hiệu quả
- Yêu cầu kiểm soát cân đối ngân sách để có biện pháp xử lý phù hợp. ⇒ Liên hệ:
- Toàn bộ các khoản thu, chi ngân sách phải được dự toán, tổng hợp
đầy đủ vào NSNN (Khoản 2 - Điều 8)
- Quy định rõ những khoản thu, chi nào thuộc phạm vi ngân sách nhà nước. (Điều 5)
- Quy định rõ những tài liệu, nội dung thuyết minh về dự toán thu, chi
NSNN mà Chính phủ phải trình Quốc hội.(Khoản 11 - Điều 49)
1.2. Nguyên tắc ngân sách tổng thể A, Khái niệm
- Tất cả các khoản
thu NSNN là nguồn để tài trợ chung cho tất cả các
nhiệm vụ chi NSNN. B, Yêu cầu:
- Tất cả các khoản thu ngân sách phải phản ánh đầy đủ vào NSNN và
được cân đối cho tất cả các nhiệm vụ chi NSNN
- Không dành riêng những khoản thu chỉ để đáp ứng một hoặc một số nhiệm vụ chi cụ thể của NSNN
- Không được bù trừ giữa thu và chi C, do
- Bảo đảm minh bạch và hiệu quả phân bổ NSNN
- Điều hành NSNN thuận tiện và hiệu quả
Liên hệ: Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác phải
được tổng hợp đầy đủ vào cân đối NSNN, theo nguyên tắc không gắn với
nhiệm vụ chi cụ thể. Trường hợp có khoản thu cần gắn với nhiệm vụ chi cụ
thể theo quy định của pháp luật thì được bố trí tương ứng từ các khoản thu
này trong dự toán chi ngân sách để thực hiện (Khoản 1- Điều 7)
1.3. Nguyên tắc niên độ của ngân sách A, Khái niệm
-Thu, chi NSNN phải dự toán, thực hiện và quyết toán theo năm ngân
sách. Năm ngân sách có độ dài bằng năm dương lịch B, yêu cầu
- Dự toán NSNN phải được cấp có thẩm quyền quyết định cho từng năm ngân sách
- Dự toán NSNN năm được cấp có thẩm quyền quyết định chỉ có hiệu
lực thực hiện trong năm ngân sách
- Hạch toán và quyết toán NSNN phải thực hiện theo niên độ ngân sách
- Không được chuyển nguồn NSNN từ năm trước sang năm sau hoặc
ứng trước nguồn NSNN năm sau. ( khoản 3, điều 66 năm 2025) C, do:
- Bảo đảm độ tin cậy trong dự báo NSNN, tính khả thi phân tích và đánh giá thực hiện NSNN
- Bảo đảm hiệu quả giám
sát NSNN của cơ quan quyền lực nhà nước. ⇒Liên hệ:
- Năm NS của Việt Nam bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày
31/12 năm dương lịch (Điều 14)
- Dự toán NSNN được quyết định theo năm. (Điều 46)
- Thu, chi thuộc dự toán của NS năm nào phải được thực hiện và quyết
toán vào niên độ của NS năm đó (Khoản 1-Điểu 66)
1.4. Nguyên tắc chuyên dùng của NSNN A, Khái niệm
- Các khoản chi ngân sách nhà nước phải được phân bổ và sử dụng
theo đúng đối tượng mục đích ghi trong dự toán đã được cấp có thẩm quyền quyết định. B, Yêu cầu
- Phân bổ dự toán NSNN phải chi tiết theo đối tượng và mục đích cụ thể
- Cam kết và chuẩn chi NSNN phải thực hiện đúng đối tượng và mục
đích ghi trong dự toán ngân sách đã được cấp có thẩm quyền quyết định.
- Điều chỉnh dự toán ngân sách giữa các đối tượng và mục đích cụ thể phải đúng thẩm quyền C, do:
- Bảo đảm hiệu lực quyết định ngân sách nhà nước và giám sát sử
dụng ngân sách nhà nước của cơ quan quyền lực nhà nước ⇒Liên hệ:
- Phân bổ NSNN phải tuân thủ dự toán đã được QH và HĐND quyết
định; chi tiết theo từng lĩnh vực, nhiệm vụ chi; đúng mục đích và đúng đối tượng (Điều 52)
- Các khoản chi NSNN chỉ được thực hiện khi có dự toán được cấp có
thẩm quyền giao, phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi (Điều 8 - Khoản 4)
1.5. Nguyên tắc cân đối NSNN ( thi rồi) A, Khái niệm
- NSNN được cơ quan quyền lực nhà nước quyết định phải cân bằng.
Các cam kết chi ngân sách nhà nước phải cân đối bằng các khoản thu và
các nguồn tài chính hợp pháp khác B, Yêu cầu
- Dự toán chi NSNN trong giới hạn khả năng thu NSNN và các nguồn tài trợ khác
- Các khoản chi NSNN chỉ được thực hiện khi có đủ nguồn ngân sách bảo đảm
- Chấp hành NSNN có biện pháp điều chỉnh ngân sách thích hợp để bảo đảm cân đối NS C, do
- Nhằm thực hiện mục tiêu kỷ luật tài khóa tổng thể, đảm bảo sự ổn
định và bền vững của NSNN. ⇒ Liên hệ
- Tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng số chi TX và góp
phần tích lũy ngày càng cao để chi ĐTPT; • Trường hợp còn bội chi thì số bội
chi phải nhỏ hơn số chi ĐTPT, tiến tới cân bằng thu, chi NS. • Vay bù đắp bội
chi NSNN chỉ được sử dụng cho ĐTPT, không sử dụng cho chi thường xuyên
( khoản 1,2,3 điều 7)
- Dự phòng NS để cân đối NS ( Điều 10)
- Quỹ dự trữ tài chính để cân đối NS ( Điêu 11)
2.2.6. Nguyên tắc hiệu năng ( thi rồi) A, Khái niệm
Quản lý NSNN gắn với tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực của các khoản thu, chi NSNN B. Yêu cầu
- Dự toán, báo cáo thực hiện và quyết toán ngân sách nhà nước phải
kèm theo thuyết minh đầy đủ và rõ ràng về chi phí, đầu ra và kết quả; phân
bổ ngân sách phải gắn với chi phí, đầu ra và kết quả hoạt động
- Đánh giá và kiểm toán ngân sách nhà nước chú trọng tính kinh tế,
hiệu quả và hiệu lực của các khoản thu, chi ngân sách nhà nước C, Lý do
- Quy định thực hiện quản lý NS theo KQ thực hiện, nhiệm vụ ( khoản
19 - Điều 25, Khoản 5 - Điều 30, khoản 11- Điều 32)
- Báo cáo quyết toán NS phải làm theo thuyết minh đánh giá kết quả,
hiệu quả NS gắn vs kq thực hiện nhiệm vụ đvi, địa phương, lĩnh vực , chương
trình , mục tiêu đc giao phụ trách ( khoản 6,7- Điều 67)
3. Khái niệm phân cấp NSNN/ hệ thống NSNN
Theo Luật Ngân sách nhà nước năm 2025 (Luật số 89/2025/QH15),
phân cấp quản lý ngân sách nhà nước được khái niệm là việc xác định phạm
vi, trách nhiệm quyền hạn của chính quyền các cấp, các đơn vị dự toán
ngân sách trong việc quản lý NSNN phù hợp với phân cấp quản kinh tế - xã hội.
Hệ thống ngân sách nhà nước lúc này gồm ngân sách trung ương và ngân
sách địa phương, trong đó ngân sách địa phương bao gồm ngân sách cấp
tỉnh và ngân sách cấp xã.
4. Phân cấp chi NSNN ( thi rồi) A, Khái niệm
- Phân cấp chi NSNN là xác định phạm vi, trách nhiệm và quyền hạn
của chính quyền các cấp về chi NSNN
- Nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách: Chi thường xuyên. Chi đầu tư
phát triển. Chi trả lãi tiền vay (đối với NSTW và NS cấp tỉnh). Chi bổ sung quỹ
dự trữ tài chính (đối với NSTW và NS cấp tỉnh). Chi bổ sung cho ngân sách
cấp dưới Chi dự trữ quốc gia (đối với NSTW). Chi viện trợ. B, Nội dung
(1) Phân cấp nhiệm vụ chi của ngân sách các cấp
- NSTW: đảm nhận những nhiệm vụ chi lớn,quan
trọng có tác động trực tiếp
đến việc điều chỉnh KT VĨ MÔ của NN
- NSĐP đảm nhiệm các nv chi liên quan đến các hoạt động kinh tế-xh trong pvi địa phương
⇒Liên hệ : ĐiỀU 37,39 luật nsnn 2025:
+ Chi thường xuyên.
+ Chi đầu tư phát triển.
+ Chi trả lãi tiền vay (đối với NSTW và NS cấp tỉnh).
+ Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính (đối với NSTW và NS cấp tỉnh).
+ Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới / Chi dự trữ quốc gia (đối với NSTW). + Chi viện trợ.
(2) Phân cấp thẩm quyền quyết định về chi NSNN, bao gồm:
- Thẩm quyền quyết định định mức phân bổ:
+ Ủy ban thường vụ QH: Quyết định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân
bổ NSNN; bao gồm phân bổ dự toán chi thường xuyên và phân bổ vốn đầu tư phát triển
+ HĐND cấp tỉnh: Quyết định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ
ngân sách ở địa phương; bao gồm phân bổ dự toán chi thường xuyên và
phân bổ vốn đầu tư phát triển.
-Thẩm quyền quyết định chế độ : chi
+ Chính phủ: * Quyết định chế độ chi ngân sách quan trọng, phạm vi ảnh
hưởng rộng, liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội của cả nước;
* Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu thực hiện thống nhất trong cả nước
Vd: chế độ tiền lương,trợ cấp hội,BHXH ,…
+ Bộ Tài chính: quyết định chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách đối
với từng ngành, lĩnh vực sau khi thống nhất với bộ quản ngành,lĩnh vực. + HĐND cấp tỉnh:
* Quyết định cụ thể đối với một số chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi
ngân sách theo quy định khung của Chính phủ.
* Quyết định các chế độ chi ngân sách đối với một số nhiệm vụ chi có
tính chất đặc thù ở địa phương (ngoài các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi
tiêu do trung ương ban hành)
* Hội đồng nhân dân cấp xã ban hành chế độ chi ngân sách phù hợp
vs khả năng quản lý và khả năng cân đối của NS cấp xã .
Vdu: Chế độ chi tiêu đón tiếp khách, đại biểu; công
tác phí, hội nghị,…
4. Phân cấp thu NSNN A, Khái niệm
Xác định phạm vi, trách nhiệm và quyền hạn của chính quyền các cấp
về thu ngân sách nhà nước B, Nội dung
(1) Phân cấp nguồn thu NSNN:Phân định nguồn thu giữa các cấp ngân sách –
Xác định tỷ lệ phần trăm các khoản thu phân chia mà mỗi cấp NS được hưởng.
- Cấp 1: Các khoản thu NSTW hưởng 100%: Các khoản thu quan trọng
gắn trực tiếp với chức năng quản lý kinh tế - xã hội của chính quyền trung ương
Vd như: thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu Thuế
xuất khẩu ,thuế nhập khẩu Viện trợ không hoàn lại của chính phủ
các nước
- Cấp 2; Các khoản thu NSĐP hưởng 100%: là các khoản thu gắn trực
tiếp với chức năng quản lý kinh tế - xã hội của chính quyền địa phương và mang tính ổn định
dụ: thuế sử dụng đất nông nghiệp Thuế môn bài Tiền cho
thuế đất,thuê mặt nước Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết
- Cấp 3: Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa các cấp
ngân sách: nguồn gắn với chức năng QLKTXH của trung ương và địa phương
(Thuế GTGT, TNDN, TNCN…); Đối với NSĐP: HĐND cấp tỉnh phân cấp cụ thể
nguồn thu của từng cấp NS
dụ như : Thuế thu nhập công nghiệp, Thuế tiêu dùng, Vùng
sâu vùng xa thể đc hưởng 100% trong khi HN chỉ đc 20%; thuế
tiêu thụ đặc biệt ( trừ thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu )
(2) Phân cấp thẩm quyền quyết định về thu NSNN: Nguồn thu, các khoản thu, cơ sở thu, mức thu, Quốc hội:
- Quyết định các khoản thu thuế, phí và lệ phí.
- Quyết định phân cấp nguồn thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.
- Uỷ ban TVQH: Quyết định tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa
ngân sách trung ương ngân sách địa phương HĐND cấp tỉnh:
- Mức thu cụ thể đối với một số loại phí, lệ phí nằm trong danh
mục đã được Quốc hội ban hành.
- Phân cấp nguồn thu và tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa NS cấp tỉnh, xã
5. So sánh giữa Bổ sung cân đối ngân sách Bổ sung ngân sách mục tiêu
Bổ sung cân đối ngân
Bổ sung ngân sách mục tiêu sách
- Bảo đảm cân đối ngân
- Hỗ trợ chính quyền cấp dưới thực hiện các
sách - thực hiện nhiệm vụ
chương trình, dự án, nhiệm vụ cụ thể
được giao của chính quyền cấp dưới
- Cấp dưới phải phân bổ và sử dụng theo đúng
mục tiêu, đối tượng quy định; trường hợp sử
- Cấp dưới chủ động phân
dụng không đúng mục tiêu hoặc sử dụng
bổ và sử dụng- thực hiện
không hết⇒ phải hoàn trả ngân sách cấp trên. các nhiệm vụ chi ngân sách được phân cấp
6. Phân cấp vay nợ cho chính quyền địa phương A, Khái niệm
- Xác định phạm vi, trách nhiệm và quyền hạn của chính quyền
các cấp về vay nợ của chính quyền địa phương B, Nội dung
- Phân cấp về thẩm quyền quyết định vay nợ: Chính quyền cấp
tỉnh được quyết định vay nợ
+ Ngân sách địa phương được cân đối dựa trên nguyên tắc tổng
số chi không vượt quá tổng số thu.
+Chính quyền cấp tỉnh được quyết định vay vốn để đáp ứng nhu
cầu đầu tư các dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn.
+Chính quyền cấp xã không được phép vay ( vì chưa có năng lực
qly, nguồn thu và nhiệm vụ chi để trả nợ hầu như ko có)
- Thiết lập khuôn khổ giới hạn nợ: Các khoản vay chỉ được phép sử
dụng để chi đầu tư; Chính quyền cấp tỉnh chỉ vay trong nước; Giới hạn mức
dư nợ vay (khoản 6-điều
7): Mức nợ vay của ngân sách địa phương
VD:Thành phố Nội số liệu như sau: Thu NSĐP đc hưởng
theo phân cấp: 600 tỷ Chi thường xuyên NSĐP: 500 tỷ => Mức nợ
vay tối đa: 60% x 600 = 360 tUỷ
- Các phương thức huy động vốn vay: UBND cấp tỉnh phát hành trái
phiếu chính quyền địa phương
Câu 1: Quy trình quản lý nsnn:
Chuẩn bị và quyết định dự toán : thảo luận dự toán Chấp hành dự toán Kiểm toán và quyết toán Chương 3
TỔ CHỨC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1. Khái niệm cân đối NSNN, quan niệm về cấu thu, chi NSNN hài hòa?
Khái niệm: Cân đối ngân sách nhà nước đề cập đến sự cân bằng giữa thu và
chi NSNN ,trong đó bao gồm mối quan hệ cân bằng giữa tổng thu và tổng chi
NSNN và sự hài hòa giữa cơ cấu các khoản thu ,chi NSNN nhằm thực hiện các
mục tiêu quản lý tài chính công trong từng thời kỳ
câu hỏi thi: thế nào 1 cấu thu, chi NSNN hài hòa trong cân đối của NS
Quan niệm về cơ cấu thu 👍
Bảo đảm nguồn thu từ các hoạt động sản xuất - kinh doanh và tiêu
dùng trong nước là nền tảng
Hợp lý về cơ cấu giữa thuế tiêu dùng, thuế thu nhập và thuế tài sản
Hạn chế sự phụ thuộc vào
các khoản thu chịu nhiều tác động của các
yếu tố ngoại sinh hay từ bên ngoài.
Hạn chế sử dụng các khoản thu không thường xuyên trong việc đáp
ứng các nhu cầu chi thường xuyên
Quan niệm về cơ cấu chi:
Hài hòa giữa cơ cấu chi đầu
tư và chi thường xuyên đảm bảo sự cân
bằng giữa tích lũy và tiêu dùng.
Cơ cấu chi NSNN theo lĩnh vực phù hợp với các ưu tiên chiến lược của quốc gia
Câu hỏi thi: giải pháp để tổ chức cân đối NSNN
2. Các nguyên nhân gây bội chi ngân sách nhà nước? ( thi rồi)
- Khái niệm : Bội chi NSNN trong một năm là số chênh lệch giữa tổng chi
NSNN lớn hơn tổng thu NSNN của năm đó.
- Bội chi NSNN trong 1 năm là số chênh lệch giữa tổng chi NSNN lớn hơn tổng thu NSNN của năm đó.
- Bội chi NSNN = Tổng chi NSNN – Tổng thu NSNN - Ở VN,Luật NSNN 2025:
Bội chi NSNN = Bội chi NSTW + Bội chi NSĐP cấp tỉnh
- Trong thu NSNN không gồm khoản vay nợ; trong chi NSNN không gồm khoản chi trả nợ gốc
- Kết quả của công thức tính bội chi NSNN ở trên Phụ thuộc vào phạm vi các
khoản thu và các khoản chi để tính bội chi
- Bội chi ngân sách của các cấp chính quyền đều được xác định bằng cách
tính chênh lệch giữa chi NSNN và thu NSNN
*Nguyên nhân gây Bội Chi*:
Tác động của chính sách cơ cấu thu, chi của Nhà nước
Sai lầm trong chính sách công tác quản lý kinh tế- tài chính, bất cập
của quá trình phân cấp NSNN cho địa phương, bất cập trong việc điều hành ngân sách,…
Tác động của chu kỳ kinh tế: đoạn thịnh vượng, giai đoạn khủng hoảng.
Một số nguyên nhân khác: Thiên tai, dịch bệnh, địch hoạ
Vd: Khi có lũ lụt, Nhà nước sẽ phải huy động 1 nguồn lực lớn để đối phó khắc
phục hậu quả của lũ lụt, thực hiện cứu trợ thức ăn, nước uống cho người dân,
thực hiện các chương trình chống dịch bệnh sau lũ lụt =>điều đó có thể
khiến Nhà nước phải chi 1 khoản tiền lớn trong khi đó do ảnh hưởng của lũ
lụt làm cho mọi hoạt động sẽ bị ngừng trệ => Nhà nước phải thực hiện giảm
thuế => giảm nguồn thu NSNN => bội chi NSNN
3. Nguồn đắp bội chi bao gồm ? Phân tích ưu-nhược điểm?
Nguồn bù đắp bội chi NSNN : (1) Vay nợ trong nước (2) Vay nợ ngoài nước
(3) Quỹ dự trữ ngoại hối (4) Phát hành tiền 1. Vay nợ trong nước 2. Vay nợ nước ngoài:
3. Quỹ dự trữ ngoại hối.
ƯU ĐIỂM: bù đắp bội chi NSNN 1 cách nhanh chóng
NHƯỢC ĐIỂM: Nếu giảm dự trữ ngoại hối quá nhiều sẽ làm cạn dự trữ
quốc gia ⇒khủng hoảng tỷ giá và ảnh hưởng đến khả năng thanh toán quốc
tế làm giảm giá trị đồng nội tệ
4. Phát hành tiền
ƯU ĐIỂM : Huy động vốn nhanh mà không tốn kém nhiều chi phí
NHƯỢC ĐIỂM : gây ra lạm phát cao, suy thoái kinh tế
4.. Nguồn đắp bội chi NSNN Việt Nam ( thi rồi)
* Nguồn đắp bội chi ngân sách trung ương*
+Vay trong nước từ phát hành trái phiếu chính phủ, công trái xây
dựng Tổ quốc và các khoản vay trong nước khác
+ Vay ngoài nước từ các khoản vay của Chính phủ các nước, các
tổ chức quốc tế và phát hành trái phiếu chính phủ ra thị trường quốc tế,
không bao gồm các khoản vay về cho vay lại
* Nguồn bù đắp bội chi ngân sách địa phương*
+ Vay trong nước từ phát hành trái phiếu chính quyền địa phương;
+Vay lại từ nguồn Chính phủ vay về cho vay lại và các khoản vay trong nước khác.
5.Các cách sử dụng thặng ngân sách?
Khái niệm: Thặng dư ngân sách là trạng thái thu NSNN lớn hơn chi NSNN trong một năm Sử Dụng Quỹ Thặng Dư: Tạo lập quỹ dự trữ.
Trả các khoản nợ thông qua việc mua lại từ khu vực tư các trái phiếu
chính phủ đã được bán trước đó dùng để bù đắp bội chi ngân sách.
Trả nợ những khoản nợ nước ngoài, giúp giảm nợ nước ngoài ròng.
Tăng các khoản chi chuyển giao thu nhập.
Trang trải các khoản chi tiêu của chính phủ về cơ sở hạ tầng và mua sắm tài sản.
Tài trợ cho việc cắt giảm thuế.
(Ở Việt Nam: còn được sử dụng để trả nợ gốc và lãi các khoản vay của NSNN)
6.Giải pháp cân đối NSNN?Thế nào tổ chức cân đối NSNN VN ?
Phân tích khâu xây dựng (chuẩn bị ) quyết định dự toán NSNN
trong quy trình quản NSNN ?
Tổ chức cân đối NS nghĩa là trong mỗi bước của quy trình quản lý NSNN
cần làm những việc gì để đảm bảo mqh cân bằng giữa thu và chi NSN
Khâu xây dựng quyết định dự toán NSNN:
Toàn bộ các khoản thu, chi ngân sách phải được dự toán, tổng hợp đầy đủ vào NSNN
Dự toán thu NSNN phải được xác định trên các cơ sở đầy đủ và đáng tin cậy;
Dự toán chi đầu pt được lập trên cơ sở quyết định đầu tư đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt: kế hoạch tài chính, đầu tư trung hạn,
khả năng ngân sách và các quy định khác của pháp luật
Dự toán chi thường xuyên được lập trên cơ sở nhiệm vụ được giao,
nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, chế độ, tiêu chuẩn,
định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
Bố trí dự phòng từ 2% đến 5% tổng số chi ngân sách mỗi cấp
Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính đối với NSTW và NS cấp tỉnh.
1.1) Khâu chấp hành NSNN:
- Phân bổ kinh phí đúng như dự toán do cơ quan quyền lực phê duyệt
- Cấp phát kinh phí đúng tiến độ, k để dồn vào cuối quỹ
- Tạm ứng quỹ dự trữ tài chính để đáp ứng nhu cầu chi khi chưa tập trung đc nguồn thu
- Nếu quỹ dự trữ tài chính vẫn k đủ thì đc tạm ứng từ NSNN nhưng phải hoàn trả trong năm
Câu hỏi nâng cao
Câu 1: Trình bày mối quan hệ giữa trách nhiệm giải trình kỷ luật
tài khóa .Bộ Tài chính nhiệm vụ để đạt được mục tiêu kỷ luật
tài khóa trong tài chính công Việt Nam ? ( thi rồi) Trách nhiệm giải trình:
Trách nhiệm: hoàn thành công việc được giao đúng thời hạn,đảm bảo
chất lượng và phải gánh chịu hậu quả nếu không hoàn thành nhiệm vụ.
Giải trình: giải thích ,trình bày cho các bên có liên quan về quá trình
thực hiện ,cách thức,kết quả,nguyên nhân thành công và thất bại.
Kỷ luật tài khóa là giới hạn ngân sách phải được duy trì một cách bền
vững hằng năm và trong trung hạn.
Mối quan hệ giữa trách nhiệm giải trình và kỷ luật tài khóa: Đảm bảo
dự báo thu đáng tin cậy, chi tiêu trong giới hạn ngân sách được phân bổ.
Bộ tài chính 2 nhiệm vụ:
Ban hành định mức phân bổ chi thường xuyên ,định mức chi tiêu
Xây dựng dự toán ngân sách nhà nước trung hạn và ngân sách nhà
nước hằng năm và thông báo mức trần ngân sách cho các đơn vị.
⇒Xác định trần chi tiêu cho các bộ,các ngành địa phương,đơn vị sử dụng
ngân sách nhà nước=> đạt được mục tiêu kỷ luật tài khóa.
Câu 2: Trình bày mối quan hệ giữa trách nhiệm giải trình hiệu
quả phân bổ .Bộ kế hoạch đầu (Bộ Tài Chính) nhiệm vụ để
đạt hiệu quả phân bổ trong quản tài chính công Việt Nam.? ( thi rồi- chẵn)
Trách nhiệm giải trình: