1
CHƯƠNG 1: NH N Đ CƠ B N V TÀI CHÍNHỮNG V
Danh mụ ắt c các t viết t
CSTCQG: Chính sách tài chính qu n xu t kinh doanh c gia SXKD: S
DNNN: Doanh nghi c TCDN: Tài chính doanh nghi p ệp nhà nướ
DNTN: Doanh nghi u s n xu t ệp tư nhân TLSX: Tư liệ
KTTT: Kinh t th ng ế trườ TNHH: Trách nhim hu hn
NSNN: Ngân sách nhà nước
HTTC: H th ng tài chính
TTTC: Th ng tài chính trườ
* GII THIỆU CHƯƠNG
Chương này đề c ph ếp đ n nhng v n đ bản v m trù tài chính v c tìm hii vi u ngu n g c
ra đời và phát tri n c ủa nó, làm rõ b n ch t của tài chính giúp ngườ ọc phân biệi đ t gi a tài chính vi
tin t và v i các ph ạm trù phân phối khác, đi sâu luận gii các ch a tài chínhức năng củ , h th ng tài
chính trong n n kinh t ế, mc tiêu và các n a Chín c giaội dung cơ bản c h sách tài chính qu .
* TÌNH HU NG KH ỞI ĐỘNG
Sau 12 năm học hành, Hương đã trúng tuyển chuyên ngành Tài chính Ngân hàng củ a trường
Đại h c Thương mi. Do nhà Hải Dương, túc xá của t ng đã h ết chỗ, nên Hương phải tìm phòng
tr tại nhà dân. Mt gn 1 tuần, 2 bố con Hương mớ ợc 1 căn phòng trọi tìm đư ưng ý về đị a đi m và
tin nghi phc v sinh ho ng h nhà vạt. Hương rất m i bác ch s ti ền thuê nhà thì được bác cho biết:
“Do hiện nay, chi phí sinh hoạt đều tăng giá nên bác cũng phải tăng giá phòng lên 3 tri ngu đồ /tháng”.
Hương buồn r u nói với bác ch nhà: “Bác có th bớ t cho cháu m c không ột chút đượ ? Giá phòng cao
quá, tài chính nhà cháu không cho phép”.
Như vậy, trong tình huống này, Hương đang đồng nh t tài chính vi ti n. Vậy:
- Tài chính là gì? Tài chính có phải là tiền không?
- Bi u hi n c a các quan h tài chính trong n n kinh t th ng? ế trư
* MC TIÊU:
- Hi quá trình hình thành và phát tri n cểu được a tài chính, khái ni m v tài chính.
- t c a tài chính trong n n KTTT. Phân tích được bản ch
- N ch gi thm vng n i dung 2 ức năng của tài chính, m i liên h a 2 chức năng liên hệ c
tế v n d ng các chức năng đó trong đời sng kinh t - i. ế xã hộ
- u trúc c c khác nhau. Làm rõ khái niệm và c a HTTC theo các tiêu th
- N c mắm đượ c tiêu và các nội dung cơ bản c a Chính sách tài chính qu ốc gia trong giai đoạn
hiện nay.
* NI DUNG:
1.1. Lị ử ra đời và phát triển của tài chính ch s
1.1.1. Ti khách quan quy i và phát triền đề ết định s ra đờ n ca tài chính
2
Khi nghiên c nh thành, t n t i và phát tri n c a tài chính, các nhà kinh tu v s ế học đã
khẳng định rng phạm trù tài chính ra đời, t n t i và phát tri trong nhn ng hoàn cảnh lịch s nht
đị đầ ế nh, khi đã h i t y đ những yếu t v kinh t , chính trị, xã hội để có th t o ra m t môi trường
phù h ng hoàn c n v khách quan ợp để phạm trù tài chính ra đời. Nh ảnh lịch s đó gắn liề i hai tiền đề
quyết định s ra đời và phát tri n c : ủa tài chính đó là
- S i, t n t i và phát tri n c n s n xu t hàng hóa ti n t ra đờ a n
- S r i, t n t i và phát tri n c a đờ ủa Nhà nước.
Trong hình thái hội đầ u tiên c a loài ngư i là xã h ội công xã nguyên thủy, con người s ng
bầy đàn, kiếm ăn một cách t a c nhiên và c ải trong h i không thu c v riêng ai cả. Khi lượng s n
phẩm có được sau mỗi lần săn bắn nhiều hơn nên con người bắt đầu phân chia sả ẩm này cho các n ph
thành viên trong bộ lạc của mình. Nhưng khi đó, quan hệ t hi n vì s tài chính chưa xuấ phân phối sn
phẩm này chỉ mi dng hình thức phân phối hin v t. Ch i phát tới khi hộ triển hơn, sự phân
công lao động xã hội sâu s u ra đ i đã thúc đc, d n chẫn đế ế độ tư h ẩy sự phát tri n ca n n s n xu t
và s trao đổi hàng hóa. Cũng từ đó, việc phân phối gia các ch th như những người n m gi TLSX
vi nh i không có TLSX, haững ngườ y trao đổ ất đượi sau khi sn xu c hàng hóa không ch đơn giản
phân phối dưới hình th c hi n vt nữa mà đòi hỏi s ra đời c a v t trung gian thanh toán gi a các ch
th, gi n tữa các vùng lãnh thổ. Do đó, tiề ra đời như một kết qu t u, hình thành nên m ất yế i quan h
hàng hóa n t i quan h o nên thu nh- ti trong hội chiếm hữu tư nhân về TLSX. Các m đó s t p
cho các ch th kinh tế và s liên tục ca quá trình s n xu hình thành ất, lưu thông hàng hóa dẫn đến s
và phân phối các qu tin t , d n sẫn đế ra đi ca quan h tài chính.
Cũng từ s xu ết hi n c a ch độ chiếm hữu tư nhân về TLSX, d n tình trẫn đế ng m t b phn
có trong tay TLSX, ca cải hội trong khi đa số bộ phận dân cư còn lại không gì trong tay. Tình
trạng phân hóa giàu nghèo din ra sâu sắc, s áp b c bóc l t của địa ch, ch đã châm ngòi cho sự
đấ lệ ế u tranh c a giai c p nông dân, k t qu c a cu c đ u tranh là sự ra đời và phát tri n c ủa bộ
máy máy c ra đnnước. B nnướ i, gi o trải quyế ẫn xã hội, đảt mâu thu m bả t t an ninh quc
phòng, lập li tr t t tr an trong hội. Đ th c hi n các chức năng và nhiệm v của mình, bộ máy
nnước cn phi có m c v t cht nguồn lự ất làm hậu thuẫn để có th duy trì hoạt động c a b máy
nhà nước, thi ế t l p và duy trì hệ th i qu ống quân độ c phòng, nhà tù… Tóm lạ i, đ duy trì quyền l c
s t n t i của Nhà nước, để ph cho nhu c u chi tiêu quc v ốc gia, Nhà nước ph p các qui tạo lậ tin
t thông qua nh ng kho n đóng góp của người dân như thuế, phí, l phí… T đó, hình thành mối quan
h phân phối thu nhp t người dân tới Nhà nước và t Nhà nước t i các ch th khác. Ban đầu, s
đóng góp củ cho Nhà nướa các ch th c được th c hiện dưới hình th c c ng n p hi n vật, nhưng khi
tin t ra đời các vt ch c tiất đã đượ n t hóa, giá tr hóa . Do đó, các ngun vt cht cng np ch yếu
đượ c th c hiện dưới hình th c giá trị. Cũng từ kéo theo nhi u m i quan h đó tài chính khác ra đời và
phát tri n, di n ra tt c các ch th c trong n n kinh t - i. ể, các lĩnh vự ế xã hộ
1.1.2. Khái ni m tài chính
T s ra đời ca tài chính, chúng ta thấy rằng tài chính là một h thng các quan h kinh tế.
Nhưng không phả nào cũng là quan hi bấ t k m i quan h kinh tế tài chính. Ch nh ng quan h kinh
tế di n ra dưới hình thái giá tr, t ức là được th c hi tài ện thông qua phương tiện ti n t m ới là quan hệ
chính. Nh i quan h dng m đó phát sinh thông qua vi c hình thành và s ng các qu tin tệ. Khi bất
3
k mi quan h tài chính nào nảy sinh, nó luôn luôn gắn liền vi vic hình thành mt qu ti n t này
để s d ng m t qu ti n t khác. Ví d , trong m i quan h tài chính đầu tiên chúng ta đề ập đế c n
đó là quan hệ tài chính giữa dân chúng và Nhà nước đ hình thành nên các qu chi tiêu c a Nhà nước:
khi các cá nhân, tổ ch ế c n p thu vào NSNN, t c có sự dịch chuyển m t ph n thu nh p c a các cá
nhân, tổ ch c đ nh p vào qu ti n t của Nhà nước, có nghĩa là quỹ tin t mang tên thu nhập cá nhân
đã được s dụng để hình thành nên qu ti n t mang tên NSNN. S không có m t quan h tài chính
nào mà qu ti n t c hình thành mà không ph d ng m t qu ti n t này đượ i s khác. Đây cũng chính
đ c trư ng để chúng ta nhn biế đượ t c đâu là m t m i quan h tài chính trong muôn vàn các m i quan
h kinh tế, c th: Th nh t, các quan h tài chính phi tn tại dưới hình thái giá tr ; Th hai, tr lời
đượ ế y đểc câu h i khi m i quan h kinh t này nảy sinh, nó có s d ng qu ti n t hình thành nên
qu tin t khác hay không? Các mi quan h tài chính khi nảy sinh, đều luôn luôn đáp ứng các mc
đích khác nhau của các ch th i. M nào phtrong xã hộ ục đích đó như thế thu c vào nhu c u c a ch
th s h u ngun lực tài chính đó.
T đó, ta có khái niệm tài chính như sau: “Tài chính l ng các quan hà h th kinh tế dưới
hình thái giá tr, phát sinh trong quá trình phân phi ca ci xã hi thông qua vi c hình thành và
s d ting các qu n t trong n dân nhn kinh tế quc ằm đáp ứng cho các li ích khác nhau ca
các ch th trong xã h i”.
1.2. Bả ủa tài chính n chất c
1.2.1. N a các quan h thu ội dung và đặc điểm c kinh tế c phm trù tài chính
Bn chất là cái bên trong vốn có c t hi ng, vi t không ha s v ện tượ c xác đ c bịnh đượ n ch
đơn giản. Tuy nhiên, trong triết học có phương pháp để tìm ra bả n ch t c a s vt hiện tượng đó là phải
đánh giá bản ch t c a s v t hi n tượng thông qua biểu hi n bên ngoài, những m t trc quan ca s
vt hi n tư c lợng đó. Những biể ện bên ngoài nào đượu hi p đi l p l i, có chu trình và là m t hiện tưng
ph biến thì chính là bản cht c a s v t hi ện tượng đó.
Đối với tài chính, chúng ta cũng phải thông qua các biểu hiện bên ngoài của tài chính, đó chính
các quan hệ ế bả kinh t thu c phạm trù tài chính. Do đó, trước khi tìm hiu v n ch t c a tài chính,
chúng ta ph u v ni tìm hi ội dung và đặc điểm ca các quan h c ph kinh t thuế m trù tài chính.
Các quan h tài chính - trong n n kinh t ế xã h i được chia thành b n nhóm, g m: (1) Quan h
tài chính giữa Nhà nước vi các t uan h a các t chức, cá nhân trong xã hội; (2) Q tài chính gi ch c
hoc cá nhân trong xã hộ i vi nhau Quan h; (3) tài chính 1 ch trong n i b th; (4) Quan h tài chính
quc tế. Trong đó:
- M gi ch i i quan h tài chính a Nhà nưc v i các t ức, cá nhân trong xã hộ phát sinh khi các
cá nhân, tổ chc tiến hành đóng góp cho Nhà nước thông qua hình th c thuế, phí, lệ phí. Hay ở chi u
ngượ để c l i, khi Nhà nước th c hi n chi tiêu NSNN th c hi n các ch c năng của mình, đầu vn
vào để n m gi quyền kim soát hay thành lậ nướp các doanh nghip n c... Đối với các cá nhân, N
nướ đốc có th có nh ng kho n h tr tài chính, tr c p cho m t s i tượng đặ ệt như thương binh c bi
liệt sĩ, các hộ nghèo, gia đình ở vùng sâu vùng xa có hoàn cảnh khó khăn.
- M i gi ch i quan h tài chính a các t ức nhân với nhau trong xã h mối quan h tài
chính đa dạng và ph c tp nh t trong h th ng các m i quan h i. tài chính trong xã hộ
4
Nó có th là m i quan h gi a các t chức, các cá nhân dưới hình thức như thanh toán tiền mua
bán hàng hóa dịch v , thanh toán ti Nó có thền lương, tiền công. là m i quan h gi a các t ch c phi
tài chính v ch c tài chính khi phát sinh quan h n v v i các t vay mượ ốn, đầu tư, bảo lãnh. Ngoài ra,
còn t n t i quan h i nhau thông qua vi i m tài chính gi a c cá nhân, h gia đình vớ ệc vay mượn,
thanh toán …
- c th c hi n Trong n i b a mt ch cũng phát sinh quan hệ tài chính, đó là khi thự điều hòa,
phân phối v n gi a các b ph n, chi nhánh trong cùng m t doanh nghi ệp hay một đơn vị hay quá trình
phân phối lợi nhu n, các qu trong n mội bộ t ch th .
Không ch gi th a các ch trong n n kinh t ế xã h i phát sinh nh ng quan h tài chính mà ngay
c đối với cá nhân chúng ta cũng thế. Ví d vi c áp d ng quy tắc 6 cái l giúp chúng ta phân chia quỹ
thu nh p c a mình nh giúp quá trình qu thành các qu khác nhau để ản lý tài chính cá nhân hiệu qu.
Vic chia nh qu ti c n t ủa nhân thành những lọ tài chính riêng biệt giúp chúng ta có kế
hoch và kim soát chi tiêu cá nhân hợp lý, tránh tình trạng thâm hụ ền cá nhân.t quá mc qu ti
Ngoài nh toàn c u hóa, h i nh p qu ra, trong bối c c tế thì các quan h tài chính không ch
hp trong phm vi mt quốc gia mà còn ợt ra ngoài lãnh thổ quốc gia đó. Mối quan h tài chính quc
tế hình thành khi có s phân phối v n, ti n t gi ch c, ữa các Nhà nước v a các ti nhau, gi cá nhân ở
quốc gia này với các t chc, cá nhân ở các quc gia khác.
T những phân tích các mố tài chính như trên, chúng ta nhậ ấy tài chính có ba đặi quan h n th c
điểm cơ bản sau:
Th nht, các quan h tài chính n n mảy sinh kéo theo sự dịch chuyể t lượng giá tr nh t định
t ch th này sang chủ th : khác. Ví d doanh nghi p n p thu ế vào NSNN, ho c Nhà nước đầu tư vn
cho doanh nghi p v cho doanh nghi u có s n m ng ti n tp, NHTM c ốn vay ệp, đề dịch chuyể ột lượ
nhất định gia các ch th vi nhau. Và trong tt cc mi quan h tài chính, khi đã nảy sinh thì luôn
luôn gắn liề này đển vi vic s dng qu tin t hình thành qu tin t khác, hay chia nh qu tin t
này để khuếch trương quỹ ti n t khác để đáp ứng các m a các chục đích khác nhau củ th . Đây là đ c
điểm cơ bản ca các quan h c ph kinh t thuế m trù tài chính.
Th hai, trong các m i quan h tài chính thì ti n t luôn luôn xuất hi n vi chức năng phương
tiện thanh toán, phương tin ct tr giá trị. Đặ ểm này được đi c th hi kháện ngay i nim ca tài
chính, đó hệ th ng các mi quan h kinh tế dướ i hình thái giá tr, cho nên ti n t luôn xuất hin trong
các m c nh a tii quan h tài chính. Tuy nhiên, chúng ta không đượ ầm lẫn gi n t và tài chính. Ti n t
xut hin trong các quan h tài chính ch c hi phương tiện để th n các mi quan h tài chính, ch
bản thân nó không phải là tài chính.
Th ba, các qu a các qu c th ti n t ng. S v ng c thường xuyên vận độ ận độ ti n t đượ hin
thông qua quá trình các ch ng qu hình thành các qu n t khác, chia nh th s d ti n t này để ti
qu tin t này để ếch trương quỹ khu tin t khác. Quá trình hình thành và s dng các qu tin t
đượ c th c hi n m t cách thường xuyên và liên tục, t o ra s vận động thường xuyên của các qu tin
t. Và cũng chỉ khi có s n t v tiận động thường xuyên liên tục thì các qu m dới được s ng mt
cách hi , còn các quu qu ti tr ng s n t ng thái tĩnh, không vận độ không t o ra hi u qu kinh tế
cho n n kinh t - i. ế xã hộ
5
T đó, chúng ta đi tới kế t lu n v bản cht của tài chính như sau:
- Một là, tài chính là bao gồm các quan h . phân phối dưới hình thái giá tr
- d ng Hai là, tài chính là những quan h phân phối phát sinh trong quá trình hình thành và s
các qu ti n t .
- kinh t chBa là, tài chính quan h ế u s tác động tr p cc tiế ủa Nhà nước, của pháp luật,
nhưng tài chính không phải là hệ th vống các luật lệ tài chính.
1.3. Chức năng của tài chính
1.3.1. Ch i ức năng phân phố
a. Khái ni m
Chc năng phân phối ca tài chính là chức năng mà nhờ đó các nguồn lực đại di n cho các b
phn ca ci hội tiđược phân chia, đưa vào các quỹ n t khác nhau đ s dng cho các mục đích
khác nhau, nh o nh ng nhu c i ích khác nhau cằm đảm bả ầu và lợ a xã hội.
Đây là chức năng quan trng ca tài chính vì nh có chức năng này là các củ a c i hội, các
dòng tiền được chảy ti m i ch th của xã hội và giúp các ch c hi c các m th th ện đượ ục đích hay
nhu c u khác nhau c a mình.
b. Đối tượng phân phi tài chính
Đố i tượng phân phối tài chính đây g m:
- Th nh ng s n ph m qu , m: ất là phân phối t c ni (GDP) bao gồ
+ GDP tạo ra trong năm c) (ưu tiên phân phối trướ
+ GDP to ra t t. năm trước nhưng chưa được phân phối hế
- Th hai các nguồn lực tài chính được huy động t n ngoài như các nguồn tài tr t
Chính ph ch c tài chính qu . nước ngoài, các t c tế
- Th ba các tài sản tài nguyên quốc gia có th cho thuê, nhượng bán thờ như tiềi hn n
cho thuê s d t. ụng đấ
c. Ch th phân ph i tài chính
- C th ác ch có quyền s hu các nguồn tài chính, đây cũng là các chủ th n cao nhcó quyề t,
tác động đến quá trình phân phố ồn tài chính đó. Ví dụi ngu , ngun tài chính c n thì ch a các b có các
bạ n mới có quyền được s dụng, không ai được phép s d ng nó mà không có s cho phép ca các
bạn. Nhưng trong một s quan h tài chính, ch th có quyền s dụng tài chính lại có quyền phân phối
tài chính đó, ví dụ như trong mối quan h s d ng v n vay thìng chủ th đi vay không có quyền
s h u ngu ồn tài chính đó nhưng lại có quyền s d ng nó trong m t kho ng th i gian nh t định, trong
khong th thời gian đó, chủ nh sđi vay sẽ được quyền quyết đị s dng v nào. ốn vay đó như thế
- Ch th n c có quyền lực chính tr như Nhà nước cũng có quyền phân phối ngu a cải xã hi
dưới hình thái giá tr thông qua các hình th c thu thu không ph ế, phí, lệ phí m c ặc Nhà nướ ải
ngườ i sáng t hạo ra hay sở u nguồn lực c a cải đó.
- Các nhóm thành viên xã hội cũng là chủ th tham gia phân phối tài chính. H có th tham gia
đóng góp hay thu nhận các khoản đóng góp hội phí, thi ng hện nguyện, biếu tng, t ngu n tài
chính đó, họ n scó quyề d i ngu ụng và phân phố ồn tài chính đó.
6
d. K t qu c a phân ph ế i tài chính
Chúng ta đã phân tích rằng, khi bất k quan h tài chính nào n n vảy sinh thì nó luôn gắn liề i
vic s d ti ng m t qu n t này để hình thành nên m t qu ti n t khác. Vì v t quậy, kế ca quá trình
phân phối tài chính sự hình thành ho c s dụng hàng loại các qu ti n t các ch th khác nhau
trong hội, t đó góp phần đạt được nh ng mục đích đã xác định c a các ch th.
e. Đặc điểm ca phân phi tài chính
- Th nh t, phân phối tài chính ch di ễn ra dưới hình thái giá tr nhưng không kèm theo sự thay
đổi hình thái giá tr. Trong các quan h phân phối v tài chính, cho dù quan h phân phối này diễn ra
đâu vớ nào, thì hình thái biể y đềi các ch th u hin ca các quan h u tn tại dưới hình thái giá tr,
ch không có s thay đổi hình thái giá tr ngược chiều như các hình thái phân phối khác. Ví d, trong
mi quan h trao đổi hàng c th hóa: đượ hin qua công thc H-T-H’, nghĩa là cng ta sả n xu t hàng
hóa r n và dùng ti m các trang thiồi đem hàng hóa đó đi bán l y ti ền đó để mua s ết bị hay nguyên liệu
đầu vào để tiế p t c s n xu t. T n th rong quá trình trao đổi hàng hóa này, chúng ta nhậ ấy sự thay đổi v
hình thái là từ ền đó lại chuyể hin v n sang giá trật, sau đó chuyể là tiề n, r i t ti n sang hình thái hin
v t các nguyên v t liệu đầu vào. Còn đối với trong phân phối thương mại: T- H- T’, tức là doanh
nghip dùng ti ng v ền để mua hà ới giá bán buôn và dùng hàng hóa đó để phân phối tới kênh bán hàng,
tiêu th lượng hàng hóa này thu được doanh thu tiề này cũng thấy đượn, m i quan h c s thay
đổ i v hình thái giá trị. Tuy nhiên, trong phân phối tài chính ch luôn tồn ti mt hình thái duy nhất
là hình thái giá trị, tức s d ng qu ti n t này để hình thành qu ti n t khác, chia nh qu ti n t
này để ếch trương quỹ khu tin t khác.
- Th hai, phân phối tài chính luôn luôn gắn liền vi s hình thành và s d ng các qu tin t
nh t đ c đi là đ c điịnh. Đặ ểm này không chỉ m ca riêng chức năng phân phối tài chính mà còn là đc
điể m c a ph m trù tài chính nói chung. Chúng ta th khi tài chính thấy rằng, c hi n ch ức năng phân
phi, hàng loạt qu ti n t đượ c hình thành ho c s dụng và được chia nh ho c khu ếch trương để giúp
các ch c các m th trong n n kinh t ế hội đạt đượ ục đích của mình. Đây cũng là đặ ểm riêng đểc đi
chúng ta nhận biết được đâu là quan hệ tài chính, chức năng phân phối tài chính trong hàng loạt các
quan h kinh t v ế à các chức năng khác của các quan h ế kinh t .
- Th ba, các quan h phân phố ịch chuyểi tài chính không nht thiết kèm theo sự d n giá tr t
ch th này sang ch ế th khác. Khi chúng ta tìm hi u v n i dung các quan h kinh t thuc ph m trù
tài chính, chúng ta th ng, h y r u hết các quan h kinh t c ph m trù tài chính khi diế thu n ra s kèm
theo s dịch chuyển dòng ti n t ch th này sang chủ th khác. Tuy nhiên, cũng có những quan h tài
chính không có s ng quan h chính di n ra trong n dch chuyển này, đó nhữ tài i b m th . t ch
Khi nó xảy ra, nó chỉ làm thay đ i m c đích s d ng c a kho n ti ền đó, ch không thay đổi ch s h u
ca khon tin, qu ti . ền đó
- Th tư, phân phố ồm hai quá trình là phân phố ầu và phân phối tài chính bao g i lần đ i lại, trong
đó, phân phối lại đặc trưng ch yế ậy u của tài chính. Như v , v bản cht chức năng phân phối ca tài
chính bao gồm hai quá trình phân phối khác nhau, nhưng chúng được thc hiện đan xen với nhau, trong
đó, quá trình phân phối lại bao trùm chủ yế u c a chức năng phân phối tài chính.
f. Quá trình phân ph a tài chính i c
* Phân phối lần đầu
7
- Khái niệm: Phân phố ần đầ quá trình phân phối trong lĩnh vựi l u là c sn xut, cho nh ng ch
th tham gia vào quá trình sáng t o c a c t chi v ất hay thc hin các d ch v trong các đơn vị s n xu t
và d ch v .
- Ph phm vi: Quá trình phân phối lần đu di n ra trong khu v n xu c s t, như vậyt v m vi,
quá trình phân phối lần đu di n ra trong ph m vi h p.
- K t qu c u: ế ủa phân phối lần đầ
Qua quá trình phân ối lần đầ ph u, giá tr sn ph ẩm xã hội mi ch được chia thành các phn thu
nh p cơ b n cho các ch th liên quan đế bao gồn hoạt động SXKD, m các qu ti n t để bù đắp chi
phí tiêu hao cho quá trình s n xu n t p các kho n thu i nhu n t, các qu ti dùng để n ế vào NSNN, lợ
còn lại c a doanh nghi p... Nhưng rõ ràng chúng ta thấy rằng, các doanh nghiệp, cá nhân, Nhà nước,
sau khi nh c ngu n thu nhận đượ ập cơ b n t quá trình phân phố ần đầi l u h ph i s d ng ph n thu
nhập đó, chứ không th để chúng n m yên, vì như vậy s chưa thể đáp ứng nhu c u nhi u m t c a toàn
hội cũng như của các ch a tài chính th , đó. Chính thế quá trình phân phối lại c lại tiếp din
đòi hỏi khách quan c a xã h i. Bi vì một điều t t yếu là, các doanh nghiệ ận đượp sau khi nh c phân
phi tài chính t doanh nghi p khác ví d như khi được thanh toán ti n hàng thì h ph i chi tr các chi
phí liên quan đến ho lạt đ ng s n xu t c i nủa mình, cũng phả p thuế cho Nhà nước, cũng để i li
nhuận, và các nhân khi được doanh nghi p tr lương cũng phải phân phối l i ngu n thu nhập đó vào
nhng nhu c c, sinh hoầu như ăn mặ t, giáo dục, y tế cho bản thân gia đình… t đó để ấy rằ th ng,
quá trình phân phối lại là một đòi hỏi mang tính khách quan c i. ủa xã hộ
* Phân phối lại
- Khái ni m:
quá trình phân phố ần đầi l u ch c s u ch din ra trong khu v n xu t, nên n ế dng tại đó, thì
các ch th không có liên quan đến ho t đ ng s n xu t s không có tiền để t n t i và đáp ứng được các
nhu cầu xã hội khác ca họ, và quá trình phân phối lạ i chính là m r ng phạm vi phân phối tài chính
đến toàn bộ các ch ế ậy đượ th trong n n kinh t - hội. Như v , phân phối l i c hiểu là: “Quá trình
tiếp tc phân phi nhng phn thu nh p cơ b n, nh ng qu ti n t đã được hình thành trong phân phi
lần đầu ra phm vi toàn xã hội ho c theo nhng m thục đích cụ a các quhơn củ ti n t ”.
- Ph dim vi: Nếu như phân phối lần đu ch n ra m t l i lần duy nhất thì phân phố i không gii
hn v s lần phân phối, vì các qu ti n t khi hình thành thì được s d ng ụng thườ xuyên, liên tục, luôn
có s a các ngu d n giịch chuyể ồn lực . tài chính
- Tác dng của phân phối lại
+ Đảm bảo cho nh vực không s n xu t, kinh doanh có nguồn tài chính để t n tại, duy trì và
phát tri n. Ví d nh vi ng h hành chính s ụ, các bệ ện, trườ ọc, các đơn v nghiệp… không liên quan
đến ho ng SXKD n có ngu i. ạt độ nhưng vẫ ồn tài chính thông qua quá trình phân phối lạ
+ Có tác động tích c phát tri n cực đến quá trình chuyên môn hóa và từ đó thúc đẩy sự ủa phân
công lao động hội, hình thành nên cấu kinh t ng s n xuế hợp lý, thúc đẩy lực lượ ất xã hội phát
triển. Phân phối lại đảm bả ế o cho các ngành ngh , các địa phương phát triển đồng đều. Th c t , s m t
cân đố i gia các ngành ngh hay c địa phương mộ , tuy t trong những khuyết t t ca n n KTTT
nhiên, Nhà nước vi nh ng ch ức năng và nhiệm v ca mình phi tiết chế những khuyết tật đó. Với
8
nhng vùng min, ngành ngh kém phát triển, Nhà nước cn có những cơ chế ưu đãi v chính sách
thuế, chính sách đầu bng ngu n NSNN…. hhơn để phát tri u. ển đồng đề
+ Th c hi n điề ầng lớp dân cư góp phầu tiế t thu nh p gi a các thành ph ến kinh t và các t n
đảm bảo công bằng xã hội. S phân hóa giàu nghèo cũng là một trong những khuyết t t c a nn KTTT,
do đó, Nhà nước thông qua quá trình phân phối lại để điều tiế t thu nh p gi a các tầng lớp thông qua
các hình th c thu ế như thuế thu nh p doanh nghi p, thu thu nh vào nh ế ập cá nhân, hay đánh thuế ng
mt hàng mà ch nhng tầng lớp có tin mi tiếp cận được. Thông qua đó, Nhà nước cũng thực hin
nhng chế độ đãi ngộ, tr cp cho nhng tầng lớp khó khăn hơn để giúp h có nh ng kho n ti n nh m
duy trì cuộc s ng t i thiu.
1.3.2. Ch c ức năng giám đố
a. Khái ni m
Chức năng giám đốc của tài chính là chức năng mà nhờ đó việc kim tra, giám sát bằng đồng
tiền được thc hin đối với quá trình phân phối ca tài chính nh m đ m b o cho các qu tin t luôn
được tạo lập và s d nh. ụng đúng mục đích đã đị
Như vậy, thông qua việc th c hi n chức năng giám đốc đ ki d ng m tra xem vic t o l p và s
các qu ti - nh, hn t trong n n kinh t ế hội đúng quy đị đúng mục đích, ợp và hi u qu hay
không.
b. Đố ợng giám đối tư c tài chính
Bởi vì quá trình phân phối c a tài chính v bả n ch t là quá trình s d dng v n, s ng ti n trong
nn kinh tế, dràng là nơi đâu có quá trình sử ng vốn thì đều đối mt với nguy cơ bị tht thoát,
bị tr c lợi. Do đó, một đòi hỏi khách quan luôn luôn phải ki m tra giám sát vi c s d ng dòng
tiền để hn chế t i đa các hành vi gây ra m t mát, tht thoát vn trong nn kinh tế - xã hộ ậyi. Như v ,
đố i tượng c a chức năng giám đốc là quá trình tạo lập và s d ng các qu ti n t .
c. Ch th c tài chính: giám đố
Ch th giám đốc tài chính là các chủ th tham gia vào quá trình phân phối bao gồ m ch th s
hu tài chính, ch th s dng tài chính, ch th quyền lc chính tr và các nhóm thành viên trong
xã hộ i. Nh ng ch th nào quyền tham gia vào quá trình phân phối tài chính thì ch th đó đồng
thời có quyền tham gia vào quá trình giám đốc tài chính. Cho nên các doanh nghi p, t chức, cơ quan
đều có bộ toán để phn kế ghi chép quá trình s dng ngun tài chính, mt s doanh nghip còn có c
bộ ph cn ki m toán n i b . Bên ạnh đó, thanh tra thu , thanh tra chính phế cũng tham gia vào quá trình
giám sát đôn đốc tài chính.
d. K t qu c c tài chínhế ủa quá trình giám đố
Thông m qua quá trình giám đốc tài chính nh phát hi n ra nh ng sai ph ạm, bất hợp lý trong
quá trình t p và s o l dng tài chính, t p th nh giúp quá trình đó, kị ời đưa ra các biện pháp để điều ch
tạo lập và s d ng các qu ti n t nh, h u qu . đúng quy định, đúng mục đích đã đị ợp lý và hiệ
e. Ph m vi c ủa giám đốc tài chính r ng t r
Quá trình giám đốc tài chính được din ra các khâu của h th t ng tài chính, t c các quá trình
tạo lập và s n t ng qu n t d ting các qu , d đâu có hình thành và s ti thì đó có giám đốc tài
chính.
9
f. Đặc điểm của giám đốc tài chính
- Th nh t, giám đ c tài chính giám đ ốc bằng đồ ận động tin, thông qua s v ng c a qu
tiền/đồng tin khi tin t thc hin chức năng phương tiện thanh toán và phương tiện c t tr giá tr.
Thông qua quá trình giám đốc tài chính, ch c tài chính c qu c t th giám đố nắm đượ ti n t đượ ạo lập
là bao nhiêu, đã sử dụng bao nhiêu còn lại bao nhiêu ti n, vi c tạo lập, s d ng qu tiền đã đúng
mục đích, đúng quy đị hay khôngnh và có hiu qu .
- Th hai, giám đốc tài chính được ti c. Bn hành một cách thường xuyên, liên tụ i vì đối tượng
của giám đốc tài chính là quá trình tạo lập và s d ng các qu , mà các qu tin t ti vn t thì có s n
động liên tục, không nằm yên một ch cho nên giám đốc tài chính cũng phải được th c hiện thưng
xuyên liên tục, bámt s vận độ ng c a các qu ti n t. Do đó, quá trình giám đốc ca tài chính s kp
thi phát hin ra các hn chế, bất hợp lý, sai ph ếm n u có và t đó nhanh chóng đưa ra được các gii
pháp để điều chnh cho phù hp. Chính vì th u quế, giám đốc tài chính đem lại hi và có tác dng rt
kp th i.
- Th ba, giám đốc tài chính được th c hi n ch u thông qua vi yế ệc phân tích đánh giá các chỉ
tiêu v tài chính. Các ch tài chí th d s giám đốc tài chính thường s ng và phân ch các chỉ nh để
đánh giá đượ như c hitính h n vàợp lý, tính đúng đắ u qu c a vic tạo lập và s d ng qu ti n. Ví d
phân tích đánh giá các chỉ như khả năng thanh toán, khả năng tiêu tài chính cơ bản ca doanh nghip
sinh lời, cơ cấ đó giúp các chủ có được các đánh giá, kế huy u n… t th t luận chính xác v quá trình
độ ng và s d ng v n ca doanh nghi p. Thông qua đặc đi m này, ch c năng giám đốc tài chính đã
giao cho các ch th kh giám sát trong quá trình s d ng ngu n v n c a mình. năng tự
g. Tác d ng c c tài chính ủa giám đố
Trên th c hic tế, chức năng giám đốc tài chính được th n rộng rãi tt c các ch th và các
lĩnh vực trong nn kinh t - i, t ế xã hộ đó mang lại nhng tác dụng to lớn, c th như sau:
- M t là, giám đ m bốc tài chính đả ảo cho quá trình phân phối tài chính được din ra m t cách
trôi chảy, đúng định hướng và phù h p v ới quy luật kinh tế khách quan, đáp ứng được yêu c u c a m i
ch th trong hội. Quá trình s dng và tạo lập các qu ti i kh thn t luôn đối m t v năng bị t
thoát, bị tr c lợi b i nhi u ch thể, tuy nhiên dưới chức năng giám đốc tài chính, nh ng tình tr ạng đó
đượ c h n ch c di n ra trôi chế t dối đa, giúp đảm bảo quá trình s ng vốn đượ ảy, đúng quy định, hp
lý và hiệu qu.
- Hai là, giám đố c tài chính góp phần thúc đẩy vi c s tài chính d ngu c ụng các yếu t ồn lự
trong xã hội m t cách tiết ki m, hi u quả. Vì quá trình phân phối tài chính và giám đốc tài chính din
ra song hành, cho nên i nào mà quá trình tạo lậ p và s d ng v n chưa hiệu qu thì ch th giám đốc
tài chính có th p th s d ng ch c năng giám đ c tài chính phát hi n k i để đưa ra những biện pháp
điều chnh hợp lý, kịp thời, thúc đẩy quá trình sử d ếng các qu ti n t trong n n kinh t - hội ngày
càng tiết ki m, hi u qu hơn và từ đó nâng cao hiệ xã hộu qu kinh tế - i.
- Ba là, giám đố ếc tài chính góp ph n thi t lậ p và th c thi k luật tài chính trong phm vi mi
ch th và góp phần thúc đẩy việc nâng cao ý thức chấp hành các luật l tài chính của Nhà nưc. Nhng
sai phm, s i trong quá trình t lãng phí, sự trục lợ ạo lập và s dng các qu tin t s được phát hin
phcó chế tài x t theo quy định ca các h th v . D th ống luật lệ tài chính o đó mà các chủ có liên
10
quan đến quá trình phân ph i tài chính t ý th c tính k luật tài chính. Qua đó, các cơ quan chức năng
của Nhà nưc cũng ngày càng hoàn thiện đưc các chính sách, chế độ, các quy đnh/th lệ v tài chính.
1.4. Hệ ống tài chính th
1.4.1. Khái ni m
H thống tài chính là tổng th các quan h tài chính trong các lĩnh vực ho t đ ng khác nhau ca
nn kinh tế - hội nhưng giữa chúng có mi quan h hữu cơ vi nhau trong quá trình tạo lập, phân
phi và s dng các nguồn lực tài chính, các qu tin t các ch th kinh tế hội ho t đ ng trong
các lĩnh vực đó.
Trong khái ni chúng ta cm trên, ần lưu ý v mi quan h tài chính và m i quan h h u .
Trong đó, mối quan h tài chính t n t ng hại xung quanh chúng ta là tổ p ca r t nhi u m i quan h tài
chính v i nhau. M i quan h h g t u cơ là m i quan h n kết, ác động qua lại vi nhau gần gũi với nhau
như m i quan h tài chính này diễn ra làm nảy sinh mối quan h tài chính khác và m i quan h tài
chính t n t i nhau. ại song song, đan xen vớ
1.4.2. C th u trúc h ng tài chính
H thng tài chính một tp h p g m nhiều bộ phn khác nhau, có mi quan h liên kết hu
cơ với nhau theo m th ng nh t. Có th t trt t xem xét c a HTTC c sau:u trúc c qua ba tiêu thứ
a. C vào hình th h u các ngu n lăn cứ c s c tài chính
Theo tiêu th HTTC phi n c. ức phân loại này, bao gồm tài chính n tài chínhhà nước và hà nướ
Tài chính Nhà nước g n li n vi các ho t đ ng kinh tế, chính trị, xã hi của Nhà nước. Nhà nước
với quyền lực chính tr của nh tham gia vào quá trình phân phối ca tài chính, tạo lập nên các qu
tin t thuc s c và s hữu Nhà nướ dng chúng phc v cho mục đích chung của qu c gia, c a c ng
đồng hội, ph c v cho vi c th c hi n các chức năng ca mình. Tài chính nhà nước bao gồm: Tài
chính nhà nước tr c ti ếp và tài chính n c gián ti p. hà nướ ế
- Tài chính n c, g m: hà nước trc tiếp là tài chính của bộ máy nhà nướ
+ Tài chính c c h a các cơ quan thu thống lập pháp như Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Hội
đồng nhân dân các cấp.
+ Tài chính c a các c c h ơ quan thuộ thống hành pháp như Văn phòng Chính phủ, văn phòng các
Bộ, Ngành trung ương các đơn vị ản qu nnước trc thuộc chúng, Văn phòng UBND các cấp
và các sở, ban ngành trực thuc.
+ Tài chính c a h thống quan tư pháp như Viện kim sát nhân dân các cấp, tòa án nhân dân
các cp.
- Tài chính n c gián ti p, g m: hà nướ ế
+ Tài chính các đơn vị s nghi p nnướ ợng vũ trang, an ninh quốc như các đơn v thuộc lực lư c
phòng, trường h nh viọc, nhà văn hóa, bệ n, vi n nghiên c u,...
+ Tài chính c a c ác DNNN bao gồm các doanh nghiệp tài chính (NHTM, các công ty tài chính,
các công ty bảo him,...) và các doanh nghi p phi tài chính (các doanh nghi p s n xu t, kinh doanh và
dch v). Trong các doanh nghiệp này, Nhà nước có th s h ữu toàn bộ (công ty TNHH Nhà nước mt
thành viên) hay một ph n vốn kinh doanh (công ty cổ ph n) mức đủ để là người đ i di n ch s h u.
11
Tài chính phi nhà nước gắn liền v i ho ng kinh t a khu v u hi n qua ho t đ ế c ực tư nhân, biể t
độ ếng kinh doanh c a các doanh nghi n kinh tệp và cá nhân trong nề . Tài chính khu vực tư luôn gắn
liề n vi ch a các chức năng kinh doanh củ th như các DNTN, công ty , công ty cổTNHH phn, nhóm
cá nhân kinh doanh... vậy, tài chính nhân vai trò chủ yếu là tạo lập và s d ng v n nh m tìm
kiếm và tối đa hóa li nhun. Bên cạnh đó, tài chính khu vực tư còn bao gm tài chính các h gia đình,
tài chính các t c t ch i ho ng không vì m i nhu chức xã hộ ạt độ ục tiêu lợ ận như các tổ thi n.
b. C vào măn cứ c tiêu c a vi c s dng các ngu n lc tài chính trong vic cung c p hàng hoá
dch v cho i xã hộ
Theo tiêu th thức này, h ống tài chính bao gồm tài chính công và tài chính tư.
Trong n n KTTT h n h nh khu v n xu ng ợp, bên cạ ực tư, Chính phủ cũng tham gia sả t và cung
hàng hóa d i, và vai trò cch v cho xã hộ a các hoạt động kinh t c a khu v ế ực công ngày càng trở nên
rt quan tr ng. Các lo i hàng hóa dch v được cung ứng hàng ngày có thể chia thành hai loại: hàng
hóa d công và hàng hóa d ch v ch v tư. Hàng hóa dịch v tư được trao đổi trên th trường trên cơ sở
ngang giá, mang tính kinh doanh và ch u do khu v yế c tư th c hiện. Tuy nhiên, khu vực tư không thể
đáp ứng nhu cầu đòi hỏi c a công chúng đối vi m i lo i hàng hóa d và phch v n lớn các hàng hóa
dch v công (đặ ệt hàng hóa dịc bi ch v công thun túy) thuộc vai trò đ m nhi m c a Chính ph .
Bi nếu để cho khu vực tư cung cấp các hàng hóa d ch v công cng thì s làm tăng chi phí, không
hiu qu i. và làm giảm phúc lợi xã hộ
Như vậy, ắn liềtài chính công g n vi vi c t o ra và cung c p các hàng hóa, dch v công cng
cho xã hội không vì m c tiêu li nhu n, gắn liền với Nhà nước và các ch th công quyền, bao gồm:
Ngân sách nnước, Tín dng nnước, Tài chính các quan hành chính nnước, Tài chính các
đơn vị s nghi p nhà nước, Tài chính các t ch i nhu n. ức phi lợ
Tài chính tư g n li n vi vic to ra và cung c p các hàng hóa, d ch v tư hướng ti mục tiêu li
nhuận, bao gồm: Tài chính dân cư (Hộ gia đình), Tài chính các loại hình DNTN, Tài chính các loại
hình DNNN (doanh nghi p 100% v n n hà nước ho c có v n của Nhà nước).
H THNG TÀI CHÍNH
Tài
chính
cơ quan
lập
pháp
Tài
chính
các đơn
v s
nghip
nhà
nước
Tài chính
các t
chc kinh
doanh và
doanh
nghip phi
nhà nước
Tài
chính
dân cư
(h gia
đình)
Tài
chính
các t
chc
phi
chính
ph
TÀI CHÍNH NHÀ NƯC TÀI CHÍNH PHI NHÀ NƯC
Tài
chính
quan tư
pháp
Tài
chính
quan
hành
pháp
Tài
chính
doanh
nghip
nhà
nước
12
c. Căn cứ vào đặc điểm hoạt động c a t c tài chính ừng lĩnh vự
H th ng tài chính gồm 5 khâu: Ngân sách nnước, Tài chính doanh nghi p, B o hi m, Tín
dng, Tài chính h gia đình và cá nhân, Tài chính các tổ ội. Trong đó, mố chức xã h i quan h gia các
khâ đượ u theo tiêu thức phân loại này c th hi sau: ện qua sơ đồ
Chú thích: Quan h tr p c tiế
Quan h gián ti p ế
Sơ đồ: Mối quan hệ giữa các khâu trong hệ ống tài chínhth
* M i quan h gi a c a các khâu trong h th ng tài chính th hi n c th như sau:
+ Khâu khâu ch NSNN đạ o trong HTTC qu c gia. Các ngu c hồn tài chính đượ i t , g n
liề n vi vi c t o l p và s d ng các qu ti n t t p trung của Nhà nước vi mục đích phục v cho ho t
độ ng c a b máy nnước các c c hi n các chp và th c năng c a Nhà nước trong quản lý kinh tế -
H TH NG TÀI CHÍNH
Ngân
sách
nhà
nước
Tài
chính
các đơn
v s
nghip
nhà
nước
Tài
chính
các loại
hình
doanh
nghip
tư nhân
Tài
chính
dân cư
(h gia
đình)
Tài
chính
các loại
hình
doanh
nghip
nhà
nước
TÀI CHÍNH CÔNG TÀI CHÍNH TƯ
Tài
chính
các cơ
quan
hành
chính
nhà
nước
Tín
dng
nhà
nước
Tài
chính
các t
chc phi
lợi
nhun
TH
TRƯỜNG
TÀI CHÍNH
NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC
TÍN DỤNG
TÀI CHÍNH HỘ GIA
ĐÌNH VÀ CÁC TỔ
CHỨC XÃ HỘI
TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP
BẢO HIỂM
13
xã h i các khâu khác c i. NSNN có quan h v ế a HTTC trước h t thông qua quan h thu thuế, phí, lệ
phí… Riêng đối với khâu tài chính hộ gia đình, còn có thể phát sinh quan h Nhà nước tr cp cho mt
s đối tượng đặ ệt như các gia đình chính sách, hộc bi nghèo… Ngoài ra, Nhà nước có th huy động
vn t các ch th i thông qua hình th , phát hành trái phi u Chính ph thông qua trong xã hộ ức vay nợ ế
TTTC…
+ trong h th quKhâu TCDN khâu sở ng tài chính c gia. Tại khâu tài chính này, các
ngun tài chính gn vi hot động SXKD hàng hóa hay dịch v . Ho t đ ng tài chính c a doanh nghi p
luôn gắn liền vi các ch th c p. v a ủa các doanh nghiệ TCDN có quan h ới các khâu khác c
HTTC v ph u; như: quan h i h gia đình thông qua trả lương, thưởng, lợi tc c n, trái phiế quan h
vi NSNN thông qua np thuế; quan h vi các t chc tín dng thông qua vic thu hút các ngun tài
chính để t p vạo lậ n hoặc đ tr n g giốc và lãi vay.... Quan hệ a khâu TCDN với các khâu tài chính
khác có th p v i nhau ho c thông qua TTTC. là trực tiế có th
- Kh m: T âu bảo hi ính chất chung và đặc biệt ca các qu bả o hi m là được t o l p và s d ng
để bồ i thường t n th t cho nh ng ch o hi o hi th tham gia bả ểm tùy theo mục đích của qu bả m.
Trong quá trình t ng các qu o hi o hi m có quan h p vạo lập và s d bả m, trước hế t b trc tiế i các
khâu tài chính khác qua việc thu phí bảo hi m và chi b i thường. Đồng th i, do kh năng tạm thi nhàn
ri ca các ngun tài chính trong các qu bả o him, các qu này có thể đượ c s d ng t m thời như các
qu tín d o hi có quan hụng và như vậy bả ểm cũng có thể với các khâu khác thông qua TTTC. Vì vậy
có th o hi HTTC. coi bả ểm như một khâu tài chính trung gian trong
- Khâu tín dụng là khâu tài chính đặc biệ t g n li n vi vi c t o l p và s d ng qu ti thông n t
qua vi c thu hút các ngu n v n t i nhàn r m th i đ cho vay, đáp ng các nhu c u v v n ph c v cho
SXKD và phát tri n kinh t ế - xã hội theo nguyên tắc hoàn tr có thi hạn và có lợi t c. Tín d ng là m t
khâu trung gian quan trọng trong HTTC.
- Khâu tài chính các t ch c xã h i và tài chính h gia đình, cá nhân (Tài chính dân cư). S vn
độ ng c a các ngu n tài chính c a các t chức xã h i và h gia đình cùng tính ch t là phục v cho
mục đích tiêu dùng nên được xếp vào m . ột khâu của HTTC
Trong chđó, các t c xã hội khái niệm riêng để ch các t chc chính tr - xã hội, các đoàn
th xã hội, các hi ngh nghip... (còn g i là các t chc phi Chính Ph). Khi các qu tin t ca các
t ch i c xã h chưa được s d ng, s dư ổn định có th tham gia thông qua thông qua các qu TTTC
tín d ng ho c các hình thc khác (mua tín phi u, trái phi u...). Do vế ế ậy, tài chính các tổ chức hội
cũng có thể có quan h v u khác trong HTTC. ới các khâ
Đố i vi các h gia đình, cá nhân: Việc t o l p qu ti n t c a h gia đình từ ho t đ ng SXKD
có th coi là m t b ph n c a khâu cơ s trong HTTC d, bi nó góp ph n t o nên c a c i xã h i; S ng
các qu p ch tin t đã tạo lậ yếu cho m n tài chính t i nhàn c đích tiêu dùng của gia đình, nguồ m th
ri ca các h c s gia đình cũng thể đượ d SXKD hụng để đầu vào trong ph m vi kinh t ế gia
đình, hoặc tham gia vào TTTC qua vi c góp c ph n, mua c phi u, trái phi u, tín phi u,.... ế ế ế
Tóm i, lạ các khâu của HTTC luôn có mối quan h ch vt ch ới nhau,c đ i lộng qua lạ n nhau
trong quá trình v n đ ng của chúng, theo đó các nguồ ốc dân không n lự ếc tài chính trong n n kinh t qu
ngừng được dch chuyển để đáp ng nhu c u phát tri n của toàn xã h i. HTTC thđược ví như hệ ng
tuần hoàn (huyết mch) c a n n kinh t . ế
14
1.5. Chính sách tài chính quốc gia
1.5.1. Khái ni m và m c giac tiêu ca chính sách tài chính qu
Chính sách tài chính ng c ng công tài chính. quc gia định hướ ủa Nhà nưc v c s vi d c
Các định hướng của nhà nước bao gồm các quan điểm c n quán tri t, các ch trương cần tri n khai,
các m c tiêu c c và các gi c hi ần đạt đượ i pháp c n th n khi s dng các công c tài chính để phát
trin các nguồn lực tài chính, khai thác và huy động các nguồn tài chính, phân bổ và s dng các ngun
tài chính trong n n kinh t t hi u qu ế qu c dân m t cách hợp lý và đ cao nht. Xut phát t vai trò c a
tài chính là công cụ phân phối t ng s n ph m quốc dân, là công cụ qu u tiản lý và điề ết vĩ mô nền kinh
tế, CSTCQG ph ti nhm phc v t nh t cho vi c th c hi n ch ức năng, nhiệm v c a Nhà c đáp
ng các m c và kc tiêu kinh t nh trong các chiế vĩ mô được xác đị ến lượ ế ho - ch phát tri n kinh t ế
hi của đất nước.
T đó có thể đưa ra khái niệm v CSTCQG như sau: CSTCQG là chính sách của Nhà nước v
vic s d ng các công c tài chính, bao gồm h thống các quan điểm, m c tiêu, ch trương giải pháp
v tài chính tin t ng phát tri nh m b i n các nguồn lực tài chính, khai thác, huy động, phân bổ
s d ng hợp lý các nguồ ực tài chính đó phụn l c v có hi u qu cho vic th c hi n các chi ến lưc và kế
hoch phát trin kinh tế - xã hội ca quc gia trong tng thi k.
Mc tiêu c a c ủa CSTCQG bao gm mc tiêu tng quát và mc tiêu c th . Trong đó, các mc
tiêu tng quát c m: ủa CSTCQG bao gồ
- Th nh v t là, xây d ng n n tài chính qu o gi ốc gia lành m m bạnh, đả ng an ninh tài chính,
ổn địn tài chính ti n t , t u ki ng nhanhạo điề ện thúc đẩy kinh tế tăng trưở b n v ng, giải quyết t t
các vấn đề an sinh xã hội.
- Th d hai là, huy động, phân phối và s ng các ngu i hi u quồn lực tài chính trong xã hộ
công bằng
- Th ng công tác qu ba là cải cách hành chính và tăng cườ ản lý, giám sát tài chính
T mc tiêu tổng quát, CSTCQG thường hướng đến các mc tiêu c th sau đây:
- M ng tiột là, tăng cườ ềm lực tài chính của đất nước, đảm bảo đáp ứng nhu cu v thúc ốn để
đẩy kinh tế ăng trưởng bề ững và đẩy nhanh tố ảm nghèo t n v c độ gi .
- i ngu c tài chính phù h p vHai là, thiết lập cơ chế phân phố ồn lự i các mục tiêu ưu tiên ca
chiến lược phát trin kinh t - i. ế xã hộ
- ng, nh, tích c ng Ba là, phân phối tài chính công bằ ổn đị ực, năng độ
- B m phát, nh giá c ốn là, kiểm soát lạ ổn đị và sức mua đồng ti n
- n tài chính qu ch Năm là, xây dng n ốc gia lành mạnh, công khai, minh bạ
- Sáu là, nâng cao hiệu lực quản lý n nước v tài chính
- B ng c th tài chính c c. ảy là, củ và nâng cao vị ế ủa đất nướ
1.5.2. N ội dung cơ bản ca chính sách tài chính quc gia
CSTCQG thưng m bao gồ các chính sách sau:
- ng và phát tri n ngu chính Chính sách khai thác, huy độ ồn lực tài
15
B phận chính sách này bao gồm các gi i pháp s d ng các công c tài chính nhằm thúc đẩy hoạt
độ ếng s n xu t kinh doanh phát triển, đảm b o cho n n kinh t tăng trưởng n đnh, phát tri n b n v ng,
t đó gia tăng nguồn lực tài chính quc gia. B phận chính ch này được hoạch định dựa trên cơ sở
các quy hoạ hộch, kế hoch và m c tiêu chi c vến lượ kinh tế - i ca qu c gia trong thi k tương
ng.
Vi mục tiêu là huy động tối đa các nguồn lực tài chính trong và ngoài nước cho đầu tư phát
trin, to thế lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ổn định bền v nhu cững, đáp ứng đủ u vốn để
thc hin các m c tiêu chi c phát tri ến lượ n kinh tế - xã hộ i trong t ng thi k . Chính sách phát tri n
nguồn lực tài chính hướng ti vi c s dng các giải pháp để ci thiện môi trường đầ ằm khuyếu tư nh n
khích m nh m i thành ph n kinh t ng viên tài chính c m ế đầ u phát tri n SXKD; độ a các thành
phn kinh tế thông qua TTTC và các t chức tài chính trung gian; động viên tài chính bắt buộc qua
thuế, phí vào NSNN; động viên tài chính thông qua tín d c. ụng nhà nướ
- d ng có hi u qu Chính sách phân phối và s các ngu c tàiồn lự chính
B ph dận chính sách này bao gồm các gi áp si ph ng các công c tài chính để phân bổ các
nguồn lực tài chính mt cách hợp lý. Việc phân bổ o gi v ng các quan h n đó phải đảm bả cân đối lớ
trong quá trình phát tri n kinh t ế - xã hội như giữa tích lũy và tiêu dùng, giữa tiế t ki m đầu tư. Việc
phân bổ các nguồn lc tài chính phảing vào vic tp trung các ngu n l c tài chính cho các ưu tiên
phát tri nh trong các chi n kinh tển đã được c đ ến lưc phát tri ế - xã h i t ng thi k . B ph n chính
sách này bao gồ m các gii pháp nh m đ m b n l i đư o cho ngu ực tài chính trong xã hộ c s d ng m t
cách tiết ki m, có hi u qu .
Mc tiêu của chính sách này là: thông qua việc phân b mt cách h c tài chính ợp lý các nguồn l
trong xã hội, t o ti phát triền đề thúc đẩy các ngành nghề, lĩnh vực SXKD n, t o nên các ngành kinh
tế mũi nhọn, phát huy lợi thế cnh tranh c a đ t nước, nâng cao năng suất lao động và trình độ khoa
hc công ngh ca nn sn xu t; xác l p cơ c ếu kinh t hợp theo ngành nghề theo vùng lãnh
th, thu hp khong cách v trình độ phát trin kinh t i giế, văn hóa, xã hộ a các vùng min và thu
hp khoảng cách giàu nghèo giữa các tng lớp dân cư.
Để th dc hi n m c tiêu trên, các gi n c n s ải pháp l ụng như: phân bố và s d u ng hợp lý, hiệ
qu các khon chi NSNN; tạo môi trường và động lực phá n kinh tt tri ế, khai thác tri t đ vi c s
dng ngun vốn đầu tư c a Nhà nưc và các ngu n vốn đầu tư khác trong và ngoài nước, thc hin
phân phối và phân phối lại các ngun tài chính.
- Chính sách ti n t
Chính sách ti n t quốc gia là một bộ ế ph n c u thành quan tr ng ca chính sách kinh t vĩ mô,
có vai trò tr u trong vi nh n n tọng yế c ổn đị n ti quc gia và ph c v c cho tăng trưởng kinh tế. M
tiêu ca chính sách tin t đồ qu c gia là: ổn định sc mua và giá tr ng tin qu c gia, ki m soát cht
ch lạm phát; nâng cao uy tín khả năng chuyển đổi c a đ ng ni tệ; thương mại hóa các ngun
vn tín d u quụng, nâng cao hiệ ho ng c th ng tín dạt độ a h ụng, ngân hàng góp phần thúc đẩy kinh
tế phát tri n v ng. ển nhanh và bề
Để th c hi n m c tiêu nêu trên, chính sách tin t c n t p trung vào:
16
- Điều hành khối lưng tin cung ng. T ổng phương tiện thanh toán trong n ến kinh t cần được
kiểm soát điều hành có hiệu lực, bám sát các tín hi u th trường để v a đ m b o cung ứng đủ
phương tiệ ầu đầu tư tăng trưở ừa không gây cần thanh toán cho nhu c ng kinh tế, v u quá mc v hàng
hóa kích thích tăng giá trong nước gây lạm phát.
- th ch ng, Đổi mới và nâng cao năng lực ho t đ ng ca h ống Ngân hàng, của các T c tín d
hoàn thi ng ho ng c th ng, ki n toàn c thện môi trườ ạt độ a h ống ngân hà u trúc h ống ngân hàng.
NHTW ququan chức năng của Nhà nước trc tiếp điều hành chính sách tin t c gia
thông qua các công c d tr t kh u, th ng m ,… như: tỷ lệ bắt buộc, lãi suất chiế trườ
- Chính sách tài chính doanh nghi p
Chính sách TCDN là m t b phn quan tr ng c h sách tài chính qu a chín c gia. Phát trin doanh
nghip s t p h p có hi u qu các ngu n l t to l i đc phân tán nhưng rấ ớn trong xã hộ đầu tư cho phát
trin SXKD, to ra c a c i cho hội. Trong phân bổ ngu n l c tài chính, ngu n v n đ u c a Nhà
nướ yếc ch u tập trung vào đầu tư cho cơ sở ệc đáp ứ h tng, cho vi ng các nhu cu công cng (cung
cp các hàng hóa dch v công). Do v i vi c cung c p hàng hóa d ch vậy, đối v tư, các doanh nghiệp
thuc mi thành phn kinh tế đảm nhim. Các DNNN cũng bình đẳng v ác thành phi c n kinh tế
khác trong huy độ ốn, đầu tư và kinh doanh nói chung.ng v
Mc tiêu c a chính sách TCDN là:
- Gi mi phóng triệt để i nguồn lự ộng viên toàn bộc, đ nhân tài, vật lực cho SXKD, không
ngừng nâng cao sức c nh tranh c a các doanh nghi p, t o vsở ng ch c cho n n tài chính quc
gia.
- Lành m nh hóa TCDN p t c hoàn thi t pháp TCDN , tiế ện cơ chế, chính sách, luậ phù h p v i
cơ chế ế th trường và thông lệ qu c t .
- Duy trì vai trò chủ đạo ca các DNNN đặ c bi t trong các ngành kinh tế mũi nhọn, đồng thi
tạo môi trường và cơ hội cho doanh nghi p nh và v a phát tri n.
Gii pháp cho vic thc hin các m c sục tiêu trên là: Nhà nướ dng các công c ưu đãi về tín
dụng, ưu đãi v thuế để khuyến khích doanh nghip phát trin SXKD kinh không phân biệt quy
doanh hay thành phần kinh tế; khuyến khích đầu tư đi mi công ngh SXKD; hoàn thiện môi trưng
pháp lý nhằ ạnh tranh lành mạnh và bình đẳm tạo môi trường c ng cho mi doanh nghip.
- Chính sách giám sát tài chính - ti n t
Chính sách giám sát tài chính ti n t n quan tr ng c . H ng giám là một bộ ph a CSTCQG th
sát tài chính đồng bộ hiu qu o cho các ngu s đả m b ồn lực tài chính được huy động, phân phối
và s dụng theo đúng các mục tiêu đề ra. Ngoài ra, h th ng giám sát tài chính tin t còn có kh năng
phân tích, đánh giá, cảnh báo trung thực m c đ r i ro c a toàn HTTC và t ừng phân đoạn trong
HTTC, qua đó các biện pháp kp thời điều chỉnh, ngăn ngừa rủi ro đảm bảo an ninh tài chính
quc gia.
Mc tiêu c a chính sách giám sát tài chính ti n t là:
- thXây dựng mt h ống giám sát tài chính đảm nhim chức năng giám sát trong quản lý tài
chính - ti n t c ủa Nhà nước, tuân thủ pháp luậ ệ; ngăn ngừa các nguy cơ và đả t v tài chính - tin t m
bả o an ninh tài chính - ti n t ; góp ph n nâng cao các ho t độ ng SXKD; đ xu t các giải pháp, yêu
17
cu v nh c xutuân thủ các quy đị ủa pháp luật, đề t s a đ i nh nh không còn phù hững quy đị ợp, gây
khó khăn cho phát triển SXKD.
- Giám sát tài chính ph i đ t các yêu c u: cht ch n; có tác d, chính xác, th ng nh t, toàn di ng
thúc đẩy các hoạt độ và nâng cao quản lý hà nướng SXKD n c v kinh tế, tài chính, tin t.
- H th ng giám sát tài chính ph ng kh p, có ch p si r ất lượng và uy tín cao, kết h giám sát
của Nhàc vi s giám sát ca các t chc phi nhà nước, ca toàn th nhân dân; chú trọng và tăng
cường giám sát n . ội bộ
- HTTC được hình thành và phát tri n phù h p v ới các nguyên tắc, chu c qu c t thn m ế c
tế c phủa đất nước, có s i kết hp trong giám sát v ch . ới các nước và các t c qu c t ế
Gii pháp cho vic thc hin các mục tiêu trên là tổ ch c h th ng giám sát tài chính ti n t
mô, giám sát ho t đ ng ca các h th ng ch tài chính trung gian như: các tổ ức ngân hàng, các công
ty tài chính, các công ty bảo hiểm, các công ty dịch v tài chính, kế toán và kiểm toán, các công ty
cho thuê tài chính, các qu s d đầu tư,... Giám sát tài chính đối với các đơn vị ng NSNN.
- Chính sách phát tri n TT i nh p tài chính qu TC và h c tế
Ngày nay, phát triể theo hướn nn KTTT ng m ca và h i nh p qu c tế đã trở thành m t xu
hướ ng không th cưỡng lại c a các qu c gia trên thế gi i. TTTC là m t b ph n th trường quan trng
bậ c nh t có ảnh hưởng quyết định đến m i m t c ếa đời s ng kinh t - xã hội, nơi xác lập các kênh
dn vn trong nn kinh tế theo quy luật ca th trường. Vì vậy, chính sách phát triển TTTC là m t b
phn quan trng ca CSTCQG, đ m b o t ng cho vi n thành công các chính sách ạo môi trườ c th c hi
huy động, khai thác và phát trin nguồn lực tài chính, phân bổ và s d ng có hi u qu nguồn lc tài
chính,…
Trong xu thế toàn cu hóa và t do hóa tài chính, vi c phát trin TTTC c theo hướng m a s
tạo môi trườ ng thuận l i cho vi n các dòng v n gi c gia, thông quaệc di chuyể a các qu đó tối đa hóa
lợ i ích c a các ch th liên quan.
Mc tiêu ca chính sách phát tri n TTTC p tài chính qu và hi nh c tế là:
- th ng TTTC th qu n Xây dựng h đồng bộ, minh bạch, vận hành theo cơ chế trường có s
lý vĩ mô của Nnước, đảm b o s phát triển lành mạnh, ổn định và bình đẳng gia các ch th tham
gia th ng. trườ
- Phát trin m nh th trườ ng v n trung h n và dài hạn, đẩy nhanh tốc đ, hiu qu luân chuyển,
phân bổ các ngu u v ng thồn tài chính; đáp ứng yêu cầ ốn cho đầ ển. Đồu tư phát tri i phát tri n m nh
th ng dtrườ ch v tài chính, th ng d trườ ch v khoa hc k thut, th ng strường bất độ n.
- T do hóa có trt t các ho t đ ng trên th trường tin t và th trường vn, m c a th trường
để ế có th trao đ i và h i nhập được vi h th ng tài chính - ti n t qu c t và khu v c; khai thác ti
đa những tác độ ng tích c c, h n ch c cế các tác động tiêu c a quá trình h i nh o an ninh ập, đảm bả
tài chính trong ti n trình phát tri n. ế
- Khai thác t i đa có hi u qu các ngu n lực bên ngoài, nhất là ti m lự c v n đ u tư, th trường,
công ngh n ti n, kinh nghi m qu tiế ế ản lý, phục v c cho các m c tiêu c a chi c phát tri đắ c l ến lư n
kinh t - i. ế xã hộ
18
- Xây d ng n n tài chính - ti n t độ c l p, t ch , có s c m nh th n vc cht g n li i ch động
hi nhp quc tế; tạo lập được môi trường tài chính tin t phù h p v i tiêu chuẩn và thông l quc
tế.
- Gi v ng ch n qu o an ninh kinh t tài chính. quyề ốc gia và đảm bả ế
* T NG KẾT CHƯƠNG
Kết thúc Chương 1 lưu ý mộ, chúng ta cn t s v sau : ấn đề đây
- Th nh th t, tài chính là h ng các quan h kinh tế dưới hình thái giá tr, phát sinh trong quá
trình phân phối ca cải hộ ếi thông qua vi c hình thành và s d ng các qu ti n t trong n n kinh t
quốc dân nhằm đáp ứng cho các lợi ích khác nhau ca các ch th trong i. xã hộ
- Th hai, tài chính có 2 chức năng là chức năng phân phối và chức năng giám đốc. Mi quan
h gia 2 chức năng này là mối quan h biệ n chng.
- Th HTTC h ba, tng th các quan tài chính trong các lĩnh vực ho t đ ng khác nhau ca
nn kinh tế - hội nhưng giữa chúng có mi quan h hữu cơ vi nhau trong quá trình tạo lập, phân
phi và s dng các nguồn lực tài chính, các qu tin t các ch th kinh t ế - xã hội ho ng trong ạt độ
các lĩnh vực đó. Khi căn cứ vào các tiêu thức phân loại khác nhau, HTTC s đượ c chia thành các b
phn tài chính khác nhau.
TÀI LIU THAM KHO
1. Giáo trình “Nh p môn Tài chính n t i, Ch - Ti ệ”, Trường Đại học Thuơng mạ biên TS.
Xuân Dũng, NXB Thống kê, 2012.
2. Giáo trình “Lý thuyết Tài chính”, H c vi n Tài chính, Ch biên PGS,TS. Dương Đăng Chinh,
NXB Tài chính, 2005.
3. Giáo trình “Lý thuyế biên PGS,TS. Nguyễt Tài chính - Ti n t ”, Ch n Hu Tài, NXB Đi
hc Kinh tế Qu ốc dân, 2005.
4. Giáo trình “Tài c n t ng kê, hính - Ti - Ngân hàng”, PGS,TS. Nguyễn Văn Tiến, NXB Th
2009.

Preview text:

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH
Danh mục các từ viết tắt
CSTCQG: Chính sách tài chính quốc gia SXKD: Sản xuất kinh doanh
DNNN: Doanh nghiệp nhà nước
TCDN: Tài chính doanh nghiệp
DNTN: Doanh nghiệp tư nhân TLSX: Tư liệu sản xuất
KTTT: Kinh tế thị trường
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
NSNN: Ngân sách nhà nước
TTTC: Thị trường tài chính
HTTC: Hệ thống tài chính * GIỚI THIỆU CHƯƠNG
Chương này đề cập đến những vấn đề cơ bản về phạm trù tài chính với việc tìm hiểu ngu n g ồ ốc
ra đời và phát triển của nó, làm rõ bản chất của tài chính giúp người đọc phân biệt giữa tài chính với
tiền tệ và với các phạm trù phân phối khác, đi sâu luận giải các chức năng của tài chính, hệ thống tài
chính trong nền kinh tế, mục tiêu và các nội dung cơ bản c a
ủ Chính sách tài chính qu c gia ố .
* TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG
Sau 12 năm học hành, Hương đã trúng tuyển chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng của trường Đại h c
ọ Thương mại. Do nhà ở Hải Dương, ký túc xá của trường đã hết chỗ, nên Hương phải tìm phòng
trọ tại nhà dân. Mất gần 1 tuần, 2 bố con Hương mới tìm được 1 căn phòng trọ ưng ý về địa điểm và
tiện nghi phục vụ sinh hoạt. Hương rất mừng hỏ ủ i bác ch nhà v ề s ti
ố ền thuê nhà thì được bác cho biết:
“Do hiện nay, chi phí sinh hoạt đều tăng giá nên bác cũng phải tăng giá phòng lên 3 triệu ng đồ /tháng”. Hương buồn rầu nói vớ ủ
i bác ch nhà: “Bác có thể bớt cho cháu m c không ột chút đượ ạ? Giá phòng cao
quá, tài chính nhà cháu không cho phép”.
Như vậy, trong tình huống này, Hương đang đồng nhất tài chính với tiền. Vậy:
- Tài chính là gì? Tài chính có phải là tiền không?
- Biểu hiện của các quan hệ tài chính trong nền kinh tế thị trường? * MỤC TIÊU:
- Hiểu được quá trình hình thành và phát triển của tài chính, khái niệm về tài chính.
- Phân tích được bản chất c a tài chính trong n ủ ền KTTT. - Nắm vững n i dung 2 ộ
chức năng của tài chính, mố ệ
i liên h giữa 2 chức năng và liên hệ thực
tế vận dụng các chức năng đó trong đời sống kinh tế - xã hội.
- Làm rõ khái niệm và cấu trúc củ
a HTTC theo các tiêu thức khác nhau.
- Nắm được mục tiêu và các nội dung cơ bản c a Chính sác ủ
h tài chính quốc gia trong giai đoạn hiện nay. * NỘI DUNG:
1.1. Lịch sử ra đời và phát triển của tài chính
1.1.1. Tiền đề khách quan quyết định sự ra đời và phát triển của tài chính 1
Khi nghiên cứu về sự hì nh thành, t n t
ồ ại và phát triển c a tài chính, các nhà kinh t ủ ế học đã
khẳng định rằng phạm trù tài chính ra đời, t n t
ồ ại và phát triển trong những hoàn cảnh lịch sử nhất định, khi đã ộ h i tụ đầ ủ y đ những yếu tố ề
v kinh tế, chính trị, xã hội để có thể tạo ra một môi trường
phù hợp để phạm trù tài chính ra đời. Những hoàn cảnh lịch sử đó gắn liền với hai tiền đề khách quan quyết định sự ra đờ ể
i và phát tri n của tài chính đó là: - Sự ra đời, t n t
ồ ại và phát triển của nền sản xuất hàng hóa tiền tệ - Sự ra đời, t n t
ồ ại và phát triển của Nhà nước.
Trong hình thái xã hội đầu tiên của loài người là xã hội công xã nguyên thủy, con người sống
bầy đàn, kiếm ăn một cách tự nhiên và c a
ủ cải trong xã hội không thuộc về riêng ai cả. Khi lượng sản
phẩm có được sau mỗi lần săn bắn nhiều hơn nên con người bắt đầu phân chia sả ẩm này cho các n ph
thành viên trong bộ lạc của mình. Nhưng khi đó, quan hệ tài chính chưa xuất hiện vì sự phân phối sản
phẩm này chỉ mới dừng ở hình thức phân phối hiện vật. Chỉ tới khi xã i phát hộ triển hơn, có sự phân
công lao động xã hội sâu sắc, dẫn đến chế độ tư hữu ra đời đã thúc đẩy sự phát triển của nền sả ấ n xu t
và sự trao đổi hàng hóa. Cũng từ đó, việc phân phối giữa các chủ thể như những người nắm giữ TLSX
với những người không có TLSX, hay trao đổi sau khi sả ất đượ n xu
c hàng hóa không chỉ đơn giản là
phân phối dưới hình thức hiện vật nữa mà đòi hỏi sự ra đời của vật trung gian thanh toán giữa các chủ
thể, giữa các vùng lãnh thổ. Do đó, tiền tệ ra đời như một kết quả tất yếu, hình thành nên mối quan hệ
hàng hóa - tiền tệ trong xã hội chiếm hữu tư nhân về TLSX. Các m i quan h ố
ệ đó sẽ tạo nên thu nhập
cho các chủ thể kinh tế và sự liên tục của quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa dẫn đến sự hình thành
và phân phối các quỹ tiền tệ, dẫn đến sự ra đời của quan hệ tài chính.
Cũng từ sự xuất hiện của chế độ chiếm hữu tư nhân về TLSX, dẫn đến tình trạng một bộ phận
có trong tay TLSX, của cải xã hội trong khi đa số bộ phận dân cư còn lại không có gì trong tay. Tình
trạng phân hóa giàu nghèo diễn ra sâu sắc, sự áp bức bóc lột của địa chủ, chủ nô đã châm ngòi cho sự
đấu tranh của giai cấp nông dân, nô lệ và ế
k t quả của cuộc đấu tranh là sự ra đời và phát triển của bộ máy nhà nước. Bộ máy
nhà nước ra đời, giải quyết mâu thuẫn xã hội, đảm bảo trật tự an ninh quốc
phòng, lập lại trật tự trị an trong xã hội. Để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của mình, bộ máy
nhà nước cần phải có một nguồn lực vật chất làm hậu thuẫn để có thể duy trì hoạt động của bộ máy
nhà nước, thiết lập và duy trì hệ thống quân đội quốc phòng, nhà tù… Tóm lại ể
, đ duy trì quyền lực và sự t n t
ồ ại của Nhà nước, để phục v cho nhu c ụ
ầu chi tiêu quốc gia, Nhà nước phải tạo lập các quỹ tiền
tệ thông qua những khoản đóng góp của người dân như thuế, phí, lệ phí… Từ đó, hình thành mối quan
hệ phân phối thu nhập từ người dân tới Nhà nước và từ Nhà nước tới các chủ thể khác. Ban đầu, sự
đóng góp của các chủ thể cho
Nhà nước được thực hiện dưới hình thức cố ạ
ng n p hiện vật, nhưng khi
tiền tệ ra đời các vật chất đã được tiền tệ hóa, giá trị hóa. Do đó, các nguồn vật chất cống nạp chủ yếu
được thực hiện dưới hình thức giá trị. Cũng từ kéo theo nhi đó ều m i qu ố
an hệ tài chính khác ra đời và
phát triển, diễn ra ở tất cả các chủ thể, các lĩnh vực trong nền kinh tế - xã hội.
1.1.2. Khái niệm tài chính
Từ sự ra đời của tài chính, chúng ta thấy rằng tài chính là một hệ thống các quan hệ kinh tế.
Nhưng không phải bất kỳ mối quan hệ kinh tế nào
cũng là quan hệ tài chính. Chỉ những quan hệ kinh
tế diễn ra dưới hình thái giá trị, tức là được thực hiện thông qua phương tiện tiền tệ mới là quan hệ t ài chính. Những m i quan h ố
ệ đó phát sinh thông qua việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ. Khi bất 2
kỳ mối quan hệ tài chính nào nảy sinh, nó luôn luôn gắn liền với việc hình thành một quỹ tiền tệ này để sử ụ
d ng một quỹ tiền tệ khác. ụ
Ví d , trong mối quan hệ tài chính đầu tiên mà chúng ta đề cập đến
đó là quan hệ tài chính giữa dân chúng và Nhà nước để hình thành nên các quỹ chi tiêu của Nhà nước:
khi các cá nhân, tổ chức nộp thuế vào NSNN, tức là có sự dịch chuyển m t ph ộ
ần thu nhập của các cá nhân, tổ chức để ậ
nh p vào quỹ tiền tệ của Nhà nước, có nghĩa là quỹ tiền tệ mang tên thu nhập cá nhân
đã được sử dụng để hình thành nên quỹ tiền tệ mang tên NSNN. Sẽ không có một quan hệ tài chính nào mà qu ti
ỹ ền tệ này được hình thành mà không phải sử d ng m ụ t qu ộ ti
ỹ ền tệ khác. Đây cũng chính
là đặc trưng để chúng ta nhận biết được đâu là một mối quan hệ tài chính trong muôn vàn các m i quan ố
hệ kinh tế, cụ thể: Thứ nhất, các quan hệ tài chính phải tồn tại dưới hình thái giá trị; Thứ hai, trả lời được câu ỏ
h i khi mối quan hệ kinh tế này nảy sinh, nó có sử ụ d ỹ ng qu tiền tệ này để hình thành nên
quỹ tiền tệ khác hay không? Các mối quan hệ tài chính khi nảy sinh, đều luôn luôn đáp ứng các mục
đích khác nhau của các chủ thể i. M trong xã hộ
ục đích đó như thế nào phụ thuộc vào nhu cầu của chủ
thể sở hữu nguồn lực tài chính đó.
Từ đó, ta có khái niệm tài chính như sau: “Tài chính là hệ th ng các quan h
ệ kinh tế dưới
hình thái giá trị, phát sinh trong quá trình phân phối của cải xã hội thông qua việc hình thành và
sử dụng các quỹ tiền tệ trong nền kinh tế quốc dân nhằm đáp ứng cho các lợi ích khác nhau của
các chủ thể trong xã h i”.
1.2. Bản chất của tài chính
1.2.1. Nội dung và đặc điểm của các quan hệ kinh tế thuộc phạm trù tài chính
Bản chất là cái bên trong vốn có của sự vật hiện tượng, việc xác định được bản chất không hề
đơn giản. Tuy nhiên, trong triết học có phương pháp để tìm ra bản chất của sự vật hiện tượng đó là phải
đánh giá bản chất của sự ậ
v t hiện tượng thông qua biểu hiện bên ngoài, những mặt trực quan của sự
vật hiện tượng đó. Những biểu hiện bên ngoài nào được lặp đi lặp lại, có chu trình và là một hiện tượng
phổ biến thì chính là bản chất của sự ậ v t hiện tượng đó.
Đối với tài chính, chúng ta cũng phải thông qua các biểu hiện bên ngoài của tài chính, đó chính
là các quan hệ kinh tế thuộc phạm trù tài chính. Do đó, trước khi tìm hiể ề u v bả n chất của tài chính,
chúng ta phải tìm hiểu về nội dung và đặc điểm của các quan hệ kinh tế thu c ph ộ ạm trù tài chính.
Các quan hệ tài chính trong nền kinh tế - xã hội được chia thành ố b n nhóm ồ , g m: (1) Quan hệ
tài chính giữa Nhà nước với các tổ chức, cá nhân trong xã hội; (2) Quan hệ tài chính giữa các tổ chức
hoặc cá nhân trong xã hội với nhau; (3) Quan hệ tài chính trong nội bộ 1 ch
ủ thể; (4) Quan hệ tài chính quốc tế. Trong đó:
- Mối quan hệ tài chính giữa Nhà nước với các t
ổ chức, cá nhân trong xã h i ộ phát sinh khi các
cá nhân, tổ chức tiến hành đóng góp cho Nhà nước thông qua hình thức thuế, phí, lệ phí. Hay ở chiều
ngược lại, khi Nhà nước thực hiện chi tiêu NSNN để
thực hiện các chức năng của mình, đầu tư vốn
vào để nắm giữ quyền kiểm soát hay thành lập các doanh nghiệ hà p n
nước... Đối với các cá nhân, Nhà nước có thể có nhữ ả ng kho ỗ
n h trợ tài chính, trợ cấp cho một số đố
i tượng đặc biệt như thương binh
liệt sĩ, các hộ nghèo, gia đình ở vùng sâu vùng xa có hoàn cảnh khó khă n. - M i
ố quan hệ tài chính giữa các t
ổ chức và cá nhân với nhau trong xã h i ộ là mối quan hệ tài
chính đa dạng và phức tạ ấ p nh t trong hệ thố ố
ng các m i quan hệ tài chính trong xã hội. 3
Nó có thể là mối quan hệ giữa các tổ chức, các cá nhân dưới hình thức như thanh toán tiền mua
bán hàng hóa dịch vụ, thanh toán tiền lương, tiền công. Nó có thể là mối quan hệ giữa các tổ chức phi tài chính với các t ch ổ
ức tài chính khi phát sinh quan hệ vay mượn về vốn, đầu tư, bảo lãnh. Ngoài ra, còn t n t ồ ại m i quan h ố
ệ tài chính giữa các cá nhân, hộ gia đình với nhau thông qua việc vay mượn, thanh toán … - Trong nội b c ộ ủa một ch
ủ thể cũng phát sinh quan hệ tài chính, đó là khi thực hiện điều hòa,
phân phối vốn giữa các bộ ậ
ph n, chi nhánh trong cùng m t doanh nghi ộ
ệp hay một đơn vị hay quá trình
phân phối lợi nhuận, các quỹ trong nội bộ một chủ thể. Không chỉ giữa các ch
ủ thể trong nền kinh tế xã hội phát sinh những quan hệ tài chính mà ngay
cả đối với cá nhân chúng ta cũng thế. Ví dụ việc áp dụng quy tắc 6 cái l ọ giúp chúng ta phân chia quỹ thu nhập c a mình ủ thành các qu nh ỹ
ỏ khác nhau để giúp quá trình quản lý tài chính cá nhân hiệu quả. Việc chia nhỏ qu
ỹ tiền tệ của cá nhân thành những lọ tài chính riêng biệt giúp chúng ta có kế
hoạch và kiểm soát chi tiêu cá nhân hợp lý, tránh tình trạng thâm hụt quá mức quỹ tiền cá nhân.
Ngoài ra, trong bối cảnh toàn cầu hóa, h i nh ộ
ập quốc tế thì các quan hệ tài chính không chỉ bó
hẹp trong phạm vi một quốc gia mà còn vượt ra ngoài lãnh thổ quốc gia đó. Mối quan hệ tài chính quốc
tế hình thành khi có sự phân phối vốn, tiền tệ giữa các Nhà nước với nhau, giữa các t ổ chức, cá nhân ở
quốc gia này với các tổ chức, cá nhân ở các quốc gia khác.
Từ những phân tích các mối quan hệ tài chính như trên, chúng ta nhậ
n thấy tài chính có ba đặc điểm cơ bản sau:
Thứ nhất, các quan hệ tài chính nảy sinh kéo theo sự dịch chuyển một lượng giá trị ấ nh t định
từ chủ thể này sang chủ thể khác. Ví d : ụ doanh nghiệp n p thu ộ
ế vào NSNN, hoặc Nhà nước đầu tư vốn
cho doanh nghiệp, NHTM cấp vốn vay cho doanh nghiệp, đều có sự dịch chuyển một lượng tiền tệ
nhất định giữa các chủ thể với nhau. Và trong tất cả các mối quan hệ tài chính, khi đã nảy sinh thì luôn
luôn gắn liền với việc sử dụng quỹ tiền tệ này để
hình thành quỹ tiền tệ khác, hay chia nhỏ quỹ tiền tệ
này để khuếch trương quỹ tiền tệ khác để đáp ứng các mục đích khác nhau của các chủ thể. Đây là đặc
điểm cơ bản của các quan hệ kinh tế thu c ph ộ ạm trù tài chính.
Thứ hai, trong các mối quan hệ tài chính thì tiền tệ luôn luôn xuất hiện với chức năng phương
tiện thanh toán, phương tiện cất trữ giá trị. Đặc điểm này được thể hiện rõ ngay ở khái niệm của tài
chính, đó là hệ thống các mối quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị, cho nên tiền tệ luôn xuất hiện trong
các mối quan hệ tài chính. Tuy nhiên, chúng ta không được nhầm lẫn giữa tiền tệ và tài chính. Tiền tệ
xuất hiện trong các quan hệ tài chính chỉ là phương tiện để thực hiện các mối quan hệ tài chính, chứ
bản thân nó không phải là tài chính.
Thứ ba, các quỹ tiền tệ thường xuyên vận động. Sự vận động c a các ủ
quỹ tiền tệ được thể hiện
thông qua quá trình các chủ thể sử d ng qu ụ
ỹ tiền tệ này để hình thành các qu ỹ tiền tệ khác, chia nh ỏ quỹ tiền tệ này để ếch khu
trương quỹ tiền tệ khác. Quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ
được thực hiện một cách thường xuyên và liên tục, tạo ra sự vận động thường xuyên của các quỹ tiền
tệ. Và cũng chỉ khi có sự vận động thường xuyên liên tục thì các qu
ỹ tiền tệ mới được sử dụng một
cách hiệu quả, còn các quỹ tiền tệ ở trạng thái tĩnh, không vận ng độ
sẽ không tạo ra hiệu quả kinh tế
cho nền kinh tế - xã hội. 4
Từ đó, chúng ta đi tới kết luận về bản chất của tài chính như sau:
- Một là, tài chính là bao gồm các quan hệ phân phối dưới hình thái giá trị.
- Hai là, tài chính là những quan hệ phân phối phát sinh trong quá trình hình thành và sử d ng ụ các quỹ tiền tệ.
- Ba là, tài chính là quan hệ kinh tế chịu sự tác động trực tiếp của Nhà nước, của pháp luật,
nhưng tài chính không phải là hệ thống các luật lệ về tài chính.
1.3. Chức năng của tài chính
1.3.1. Chức năng phân phối a. Khái niệm
Chức năng phân phối của tài chính là chức năng mà nhờ đó các nguồn lực đại diện cho các bộ
phận của cải xã hội được phân chia, đưa vào các
quỹ tiền tệ khác nhau để sử dụng cho các mục đích
khác nhau, nhằm đảm bảo những nhu cầu và lợi ích khác nhau của xã hội.
Đây là chức năng quan trọng của tài chính vì nhờ có chức năng này là các của cải xã hội, các
dòng tiền được chảy tới mọi chủ thể của xã hội và giúp các chủ thể thực hiện được các mục đích hay
nhu cầu khác nhau c a mình. ủ
b. Đối tượng phân phối tài chính
Đối tượng phân phối tài chính ở đây gồm:
- Thứ nhất là phân phối t ng s ổ
ản phẩm quốc nội (GDP), bao gồm:
+ GDP tạo ra trong năm (ưu tiên phân phối trước)
+ GDP tạo ra từ năm trước nhưng chưa được phân phối hết.
- Thứ hai là các nguồn lực tài chính được huy động từ bên ngoài như là các nguồn tài trợ từ
Chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài chính quốc tế.
- Thứ ba là các tài sản tài nguyên quốc gia có thể cho thuê, nhượng bán có thời hạn như tiền cho thuê sử dụng đất.
c. Chủ thể phân phối tài chính - Các ch th
ủ ể có quyền sở hữu các nguồn tài chính, đây cũng là các chủ thể có quyền cao nhất,
tác động đến quá trình phân phối nguồn tài chính đó. Ví dụ, nguồn tài chính của các bạn thì chỉ có các
bạn mới có quyền được sử dụng, không ai được phép sử ụ d ự
ng nó mà không có s cho phép của các
bạn. Nhưng trong một số quan hệ tài chính, ch
ủ thể có quyền sử dụng tài chính lại có quyền phân phối
tài chính đó, ví dụ như trong mối quan hệ sử dụng ố
v n vay thì rõ ràng chủ thể đi vay không có quyền
sở hữu nguồn tài chính đó nhưng lại có quyền sử d ng nó trong m ụ t kho ộ
ảng thời gian nhất định, trong
khoảng thời gian đó, chủ thể
đi vay sẽ được quyền quyết định sẽ sử dụng vốn vay đó như thế nào. - Ch t
ủ hể có quyền lực chính trị như Nhà nước cũng có quyền phân phối ngu n ồ của cải xã hội
dưới hình thái giá trị thông qua các hình thức thu thuế, phí, lệ phí mặc dù Nhà nước không phải là
người sáng tạo ra hay sở ữ
h u nguồn lực của cải đó.
- Các nhóm thành viên xã hội cũng là chủ thể tham gia phân phối tài chính. Họ có thể tham gia
đóng góp hay thu nhận các khoản đóng góp hội phí, thiện nguyện, biếu tặng, ng h ủ ộ… từ nguồn tài
chính đó, họ có quyền sử dụng và phân phối nguồn tài chính đó. 5 d. Kết qu c a phân ph ối tài chính
Chúng ta đã phân tích rằng, khi bất kỳ quan hệ tài chính nào nảy sinh thì nó luôn gắn liền với
việc sử dụng một quỹ tiền tệ này để hình thành nên một quỹ tiền tệ khác. Vì vậy, kết quả của quá trình
phân phối tài chính là sự hình thành hoặc sử dụng hàng loại các quỹ tiền tệ ở các chủ thể khác nhau
trong xã hội, từ đó góp phần đạt được những mục đích đã xác định của các chủ thể.
e. Đặc điểm của phân phối tài chính
- Thứ nhất, phân phối tài chính chỉ diễn ra dưới hình thái giá trị nhưng không kèm theo sự thay
đổi hình thái giá trị. Trong các quan hệ phân phối về tài chính, cho dù quan hệ phân phối này diễn ra ở đâu với các chủ thể n
ào, thì hình thái biểu hiện của các quan hệ nà
y đều tồn tại dưới hình thái giá trị,
chứ không có sự thay đổi hình thái giá trị ngược chiều như các hình thái phân phối khác. Ví dụ, trong
mối quan hệ trao đổi hàng hóa: được thể hiện qua công thức H-T-H’, nghĩa là chúng ta sả ấ n xu t hàng
hóa rồi đem hàng hóa đó đi bán lấy tiền và dùng tiền đó để mua sắm các trang thiết bị hay nguyên liệu
đầu vào để tiếp tục sả ấ
n xu t. Trong quá trình trao đổi hàng hóa này, chúng ta nhận th ấy sự thay đổi về
hình thái là từ hiện vật, sau đó chuyển sang giá trị là tiền, rồi từ tiền đó lại chuyển sang hình thái hiện vật là các nguyên ậ
v t liệu đầu vào. Còn đối với trong phân phối thương mại: T- H- T’, tức là doanh
nghiệp dùng tiền để mua hàng với giá bán buôn và dùng hàng hóa đó để phân phối tới kênh bán hàng,
tiêu thụ lượng hàng hóa này và thu được doanh thu là tiền, mối quan ệ h này
cũng thấy được sự thay
đổi về hình thái giá trị. Tuy nhiên, trong phân phối tài chính chỉ luôn tồn tại ở một hình thái duy nhất
là hình thái giá trị, tức là sử ụ d ỹ
ng qu tiền tệ này để hình thành quỹ tiền tệ khác, chia nhỏ qu ỹ tiền tệ này để ếch trương quỹ khu tiền tệ khác.
- Thứ hai, phân phối tài chính luôn luôn gắn liền với sự hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ
nhất định. Đặc điểm này không chỉ là đ
ặc điểm của riêng chức năng phân phối tài chính mà còn là đặc
điểm của phạm trù tài chính nói chung. Chúng ta thấy rằng, khi tài chính thực hiện chức năng phân
phối, hàng loạt quỹ tiền tệ được hình thành hoặc sử dụng và được chia nhỏ hoặc khuếch trương để giúp
các chủ thể trong nền kinh tế xã hội đạt được các mục đích của mình. Đây cũng là đặc điểm riêng để
chúng ta nhận biết được đâu là quan hệ tài chính, chức năng phân phối tài chính trong hàng loạt các
quan hệ kinh tế và các chức năng khác của các quan hệ kinh tế.
- Thứ ba, các quan hệ phân phối tài chính không nhất thiết kèm theo sự ịch d chuyển giá trị từ
chủ thể này sang chủ thể khác. Khi chúng ta tìm hiể ề u v ộ
n i dung các quan hệ kinh tế thuộc phạm trù
tài chính, chúng ta thấy rằng, ở hầu hết các quan hệ kinh tế thu c ph ộ
ạm trù tài chính khi diễn ra sẽ kèm
theo sự dịch chuyển dòng tiền từ chủ thể này sang chủ thể khác. Tuy nhiên, cũng có những quan hệ tài
chính không có sự dịch chuyển này, đó là những quan hệ tài chính diễn ra trong nội bộ một ch ủ thể.
Khi nó xảy ra, nó chỉ làm thay đổi mục đích sử ụ d ng c a kho ủ
ản tiền đó, chứ không thay đổi chủ sở hữu
của khoản tiền, quỹ tiền đó.
- Thứ tư, phân phối tài chính bao gồm hai quá trình là phân phối lần đầu và phân phối lại, trong
đó, phân phối lại là đặc trưng chủ yế
u của tài chính. Như ậy
v , về bản chất chức năng phân phối của tài
chính bao gồm hai quá trình phân phối khác nhau, nhưng chúng được thực hiện đan xen với nhau, trong
đó, quá trình phân phối lại bao trùm chủ yếu của chức năng phân phối tài chính.
f. Quá trình phân phối c a tài chính * Phân phối lần đầu 6
- Khái niệm: Phân phối lần đầu là quá trình phân phối trong lĩnh vực sản xuất, cho những chủ
thể tham gia vào quá trình sáng tạo của cải vật chất hay thực hiện các dịch vụ trong các đơn vị sả ấ n xu t và dịch vụ.
- Phạm vi: Quá trình phân phối lần đầu diễn ra trong khu vực sản xuất, như vậy xét về phạm vi,
quá trình phân phối lần đầu diễn ra trong phạm vi hẹp.
- Kết quả của phân phối lần đầu: Qua quá trình phân ối lần đầ ph
u, giá trị sản phẩm xã hội mới chỉ được chia thành các phần thu nhập cơ ả
b n cho các chủ thể có liên quan đến hoạt động SXKD, bao gồm các quỹ tiền tệ để bù đắp chi
phí tiêu hao cho quá trình sản xuất, các quỹ tiền tệ dùng để n p các kho ộ
ản thuế vào NSNN, lợi nhuận
còn lại của doanh nghiệp... Nhưng rõ ràng chúng ta thấy rằng, các doanh nghiệp, cá nhân, Nhà nước,
sau khi nhận được ngu n thu nh ồ
ập cơ bản từ quá trình phân phối lần đầ ọ u h ả ph i sử ụ d ầ ng ph n thu
nhập đó, chứ không thể để chúng nằm yên, vì như vậy sẽ chưa thể đáp ứng nhu cầu nhiều mặt của toàn
xã hội cũng như của các chủ thể đó. Chính vì thế, quá trình phân phối lại c a tài c ủ hính lại tiếp diễn là
đòi hỏi khách quan của xã hội. Bởi vì một điều tất yếu là, các doanh nghiệp sau khi nhận được phân
phối tài chính từ doanh nghiệp khác ví dụ như khi được thanh toán tiền hàng thì họ phải chi trả các chi
phí liên quan đến hoạt động sả ấ
n xu t của mình, cũng phải nộp thuế cho Nhà nước, cũng để lạ i lợi
nhuận, và các cá nhân khi được doanh nghiệp trả lương cũng phải phân phối lại nguồn thu nhập đó vào
những nhu cầu như ăn mặc, sinh hoạt, giáo dục, y tế cho bản thân và gia đình… từ đó để thấy rằng,
quá trình phân phối lại là một đòi hỏi mang tính khách quan của xã hội. * Phân phối lại - Khái niệm:
Vì quá trình phân phối lần đầu chỉ diễn ra trong khu vực sản xuất, nên nếu chỉ dừng tại đó, thì
các chủ thể không có liên quan đến hoạt động sả ấ
n xu t sẽ không có tiền để tồn tại và đáp ứng được các
nhu cầu xã hội khác của họ, và quá trình phân phối lại chính là mở rộng phạm vi phân phối tài chính
đến toàn bộ các chủ thể trong nền kinh tế - xã hội. Như ậy
v , phân phối lại được hiểu là: “Quá trình
tiếp tục phân phối những phần thu nhập cơ bản, những quỹ tiền tệ đã được hình thành trong phân phối
lần đầu ra phạm vi toàn xã hội hoặc theo những m th
ục đích cụ ể hơn của các quỹ tiền tệ”.
- Phạm vi: Nếu như phân phối lần đầu chỉ diễn ra một lần duy nhất thì phân phối lại không giới hạn về s
ố lần phân phối, vì các quỹ tiền tệ khi hình thành thì được sử dụng thường xuyên, liên tục, luôn có sự d n gi ịch chuyể
ữa các nguồn lực tài chính.
- Tác dụng của phân phối lại
+ Đảm bảo cho lĩnh vực không sả ấ
n xu t, kinh doanh có nguồn tài chính để tồn tại, duy trì và
phát triển. Ví dụ, các bệnh viện, trường học, các đơn vị hành chính s
ự nghiệp… không có liên quan
đến hoạt động SXKD nhưng vẫn có ngu i.
ồn tài chính thông qua quá trình phân phối lạ
+ Có tác động tích cực đến quá trình chuyên môn hóa và từ đó thúc đẩy sự phát triển của phân
công lao động xã hội, hình thành nên cơ cấu kinh tế hợp lý, thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát
triển. Phân phối lại đảm bảo cho các ngành nghề, các địa phương phát triển đồng đều. Thực tế, sự mất
cân đối giữa các ngành nghề hay các địa phương là một trong những khuyết tật của nền KTTT, tuy
nhiên, Nhà nước với những chức năng và nhiệm vụ của mình phải tiết chế những khuyết tật đó. Với 7
những vùng miền, ngành nghề kém phát triển, Nhà nước cần có những cơ chế ưu đãi về chính sách
thuế, chính sách đầu tư bằng nguồn NSNN…. hơn để ọ
h phát triển đồng đều.
+ Thực hiện điều tiết thu nhập giữa các thành phần kinh tế và các tầng lớp dân cư góp phần
đảm bảo công bằng xã hội. Sự phân hóa giàu nghèo cũng là một trong những khuyết tật của nền KTTT,
do đó, Nhà nước thông qua quá trình phân phối lại để điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp thông qua
các hình thức thuế như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nh
ập cá nhân, hay đánh thuế vào nh ững
mặt hàng mà chỉ những tầng lớp có tiền mới tiếp cận được. Thông qua đó, Nhà nước cũng thực hiện
những chế độ đãi ngộ, trợ cấp cho những tầng lớp khó khăn hơn để giúp họ có những khoản tiền nhằm
duy trì cuộc sống tối thiểu.
1.3.2. Chức năng giám đốc a. Khái niệm
Chức năng giám đốc của tài chính là chức năng mà nhờ đó việc kiểm tra, giám sát bằng đồng
tiền được thực hiện đối với quá trình phân phối của tài chính nhằm đảm bảo cho các quỹ tiền tệ luôn
được tạo lập và sử dụng đúng mục đích đã định.
Như vậy, thông qua việc thực hiện chức năng giám đốc để kiểm tra xem việc tạo lập và sử d ng ụ
các quỹ tiền tệ trong nền kinh tế - xã hội có đúng quy định, đúng mục đích, hợp lý và hiệu quả hay không.
b. Đối tượng giám đốc tài chính
Bởi vì quá trình phân phối của tài chính về bản chất là quá trình sử dụng v n, ố sử dụng tiền trong
nền kinh tế, mà rõ ràng là nơi đâu có quá trình sử dụng vốn thì đều đối mặt với nguy cơ bị thất thoát,
bị trục lợi. Do đó, có một đòi hỏi khách quan là luôn luôn phải kiểm tra giám sát việc sử ụ d ng dòng
tiền để hạn chế tối đa các hành vi gây ra mất mát, thất thoát vốn trong nền kinh tế - xã hội. Như ậy v ,
đối tượng của chức năng giám đốc là quá trình tạo lập và sử ụ d ng các quỹ tiền tệ. c. Chủ thể c tài chính: giám đố
Chủ thể giám đốc tài chính là các chủ thể tham gia vào quá trình phân phối bao gồm chủ thể sở
hữu tài chính, chủ thể sử dụng tài chính, chủ thể có quyền lực chính trị và các nhóm thành viên trong
xã hội. Những chủ thể nào có quyền tham gia vào quá trình phân phối tài chính thì chủ thể đó đồng
thời có quyền tham gia vào quá trình giám đốc tài chính. Cho nên các doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan
đều có bộ phận kế toán để
ghi chép quá trình sử dụng nguồn tài chính, một số doanh nghiệp còn có cả
bộ phận kiểm toán nội bộ. Bên cạnh đó, thanh tra thuế, thanh tra chính phủ cũng tham gia vào quá trình
giám sát đôn đốc tài chính. d. Kết qu c
ả ủa quá trình giám đốc tài chính
Thông qua quá trình giám đốc tài chính nhằm phát hiện ra những sai phạm, bất hợp lý trong
quá trình tạo lập và sử dụng tài chính, từ đó, kịp thời đưa ra các biện pháp để điều chỉnh giúp quá trình
tạo lập và sử d ng các qu ụ ti
ỹ ền tệ đúng quy định, đúng mục đích đã định, hợp lý và hiệu quả. e. Ph m vi
của giám đốc tài chính rất r ng ộ
Quá trình giám đốc tài chính được diễn ra ở các khâu của hệ thống tài chính, tất cả các quá trình
tạo lập và sử dụng các qu ti
ỹ ền tệ, ở đâu có hình thành và sử d ng qu ụ
ỹ tiền tệ thì ở đó có giám đốc tài chính. 8
f. Đặc điểm của giám đốc tài chính
- Thứ nhất, giám đ c
ố tài chính là giám đốc bằng đồng tiền, thông qua sự ận v động của quỹ
tiền/đồng tiền khi tiền tệ thực hiện chức năng phương tiện thanh toán và phương tiện cất trữ giá trị.
Thông qua quá trình giám đốc tài chính, chủ thể giám đốc tài chính nắm được quỹ tiền tệ được tạo lập
là bao nhiêu, đã sử dụng bao nhiêu và còn lại bao nhiêu tiền, việc tạo lập, sử ụ d ỹ ng qu tiền đã đúng
mục đích, đúng quy định và có hiệu quả hay không .
- Thứ hai, giám đốc tài chính được tiền hành một cách thường xuyên, liên tục. Bởi vì đối tượng
của giám đốc tài chính là quá trình tạo lập và sử ụ
d ng các quỹ tiền tệ, mà các quỹ tiền tệ thì có sự vận
động liên tục, không nằm yên một chỗ cho nên giám đốc tài chính cũng phải được thực hiện thường
xuyên liên tục, bám sát sự vận động của các quỹ tiền tệ. Do đó, quá trình giám đốc của tài chính sẽ kịp
thời phát hiện ra các hạn chế, bất hợp lý, sai phạm nếu có và từ đó nhanh chóng đưa ra được các giải
pháp để điều chỉnh cho phù hợp. Chính vì thế, giám đốc tài chính đem lại hiệu quả và có tác dụng rất kịp thời.
- Thứ ba, giám đốc tài chính được thực hiện chủ yếu thông qua việc phân tích đánh giá các chỉ
tiêu về tài chính. Các chủ thể giám đốc tài chính thường sử dụng và phân tích các chỉ số tài chí nh để
đánh giá được tính hợp lý, tính đúng đắn và hiệ ả
u qu của việc tạo lập và sử dụ ỹ ng qu tiền ụ . Ví d như
phân tích đánh giá các chỉ tiêu tài chính cơ bản của doanh nghiệp như khả năng thanh toán, khả năng
sinh lời, cơ cấu nợ… từ đó giúp các chủ thể c
ó được các đánh giá, kết luận chính xác về quá trình huy động và sử ụ d ố
ng v n của doanh nghiệp. Thông qua đặc điểm này, chức năng giám đốc tài chính đã
giao cho các chủ thể khả năng tự giám sát trong quá trình sử d ng ngu ụ n v ồ n c ố a mình. ủ g. Tác d ng c c tài chính ủa giám đố
Trên thực tế, chức năng giám đốc tài chính được thực hiện rộng rãi ở tất cả các chủ thể và các
lĩnh vực trong nền kinh tế - xã hội, từ đó mang lại những tác dụng to lớn, cụ thể như sau: - M t
ộ là, giám đốc tài chính đảm bảo cho quá trình phân phối tài chính được diễn ra m t cách ộ
trôi chảy, đúng định hướng và phù hợp với quy luật kinh tế khách quan, đáp ứng được yêu cầu của mọi
chủ thể trong xã hội. Quá trình sử dụng và tạo lập các quỹ tiền tệ luôn đối mặt với khả năng bị thất thoát, bị trục lợi ở
b i nhiều chủ thể, tuy nhiên dưới chức năng giám đốc tài chính, những tình trạng đó
được hạn chế tối đa, giúp đảm bảo quá trình sử dụng vốn được diễn ra trôi chảy, đúng quy định, hợp lý và hiệu quả.
- Hai là, giám đốc tài chính góp phần thúc đẩy việc sử dụng các yếu t ố nguồn lực tài chính
trong xã hội một cách tiết kiệm, hiệu quả. Vì quá trình phân phối tài chính và giám đốc tài chính diễn
ra song hành, cho nên nơi nào mà quá trình tạo lập và sử ụ d ố
ng v n chưa hiệu quả thì chủ thể giám đốc
tài chính có thể sử dụng chức năng giám đốc tài chính phát hiện kịp thời để đưa ra những biện pháp
điều chỉnh hợp lý, kịp thời, thúc đẩy quá trình sử dụng các quỹ tiền tệ trong nền kinh tế - xã hội ngày
càng tiết kiệm, hiệu quả hơn và từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội.
- Ba là, giám đốc tài chính góp phần thiết lập và thực thi k
ỷ luật tài chính trong phạm vi mỗi
chủ thể và góp phần thúc đẩy việc nâng cao ý thức chấp hành các luật lệ tài chính của Nhà nước. Những
sai phạm, sự lãng phí, sự trục lợi trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ sẽ được phát hiện
và có chế tài xử phạt theo quy định của các hệ thống luật lệ về tài chính. Do đó mà các chủ thể có liên 9
quan đến quá trình phân phối tài chính tự ý thức tí ỷ
nh k luật tài chính. Qua đó, các cơ quan chức năng
của Nhà nước cũng ngày càng hoàn thiện được các chính sách, chế độ, các quy định/thể lệ ề v tài chính.
1.4. Hệ thống tài chính
1.4.1. Khái niệm
Hệ thống tài chính là tổng thể các quan hệ tài chính trong các lĩnh vực hoạt động khác nhau của
nền kinh tế - xã hội nhưng giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ với nhau trong quá trình tạo lập, phân
phối và sử dụng các nguồn lực tài chính, các quỹ tiền tệ ở các chủ thể kinh tế xã hội hoạt động trong các lĩnh vực đó.
Trong khái niệm trên, chúng ta cần lưu ý về mối quan hệ tài chính và mối quan hệ hữu cơ.
Trong đó, mối quan hệ tài chính tồn tại xung quanh chúng ta là tổng hợp của rất nhiều mối quan hệ tài chính với nhau. M i quan h ố
ệ hữu cơ là mối quan hệ gắn kết, tác động qua lại với nhau gần gũi với nhau
như mối quan hệ tài chính này diễn ra làm nảy sinh mối quan hệ tài chính khác và mối quan hệ tài chính t n t
ồ ại song song, đan xen với nhau.
1.4.2. Cấu trúc hệ thống tài chính
Hệ thống tài chính là một tập hợp gồm nhiều bộ phận khác nhau, có mối quan hệ liên kết hữu
cơ với nhau theo một trật tự th ng nh ố
ất. Có thể xem xét cấu trúc c a HTTC ủ c sa qua ba tiêu thứ u:
a. Căn cứ vào hình thức sở hữu các ngu n l ồ ực tài chính
Theo tiêu thức phân loại này, HTTC bao gồm tài chính nhà nước và tài chính phi nhà nước.
Tài chính Nhà nước gắn liền với các hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội của Nhà nước. Nhà nước
với quyền lực chính trị của mình tham gia vào quá trình phân phối của tài chính, tạo lập nên các quỹ
tiền tệ thuộc sở hữu Nhà nước và sử dụng chúng phục vụ cho mục đích chung của qu c gia, c ố a c ủ ộng
đồng xã hội, phục vụ cho việc thực hiện các chức năng của mình. Tài chính nhà nước bao gồm: Tài
chính nhà nước trực tiếp và tài chính nhà nước gián tiếp.
- Tài chính nhà nước trực tiếp là tài chính của bộ máy nhà nước, g m: ồ
+ Tài chính của các cơ quan t ộ
hu c hệ thống lập pháp như Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Hội
đồng nhân dân các cấp. + Tài chính c a
ủ các cơ quan thuộc hệ thống hành pháp như Văn phòng Chính phủ, văn phòng các
Bộ, Ngành trung ương và các đơn vị ản qu
lý nhà nước trực thuộc chúng, Văn phòng UBND các cấp
và các sở, ban ngành trực thuộc. + Tài chính c a h ủ
ệ thống cơ quan tư pháp như Viện kiểm sát nhân dân các cấp, tòa án nhân dân các cấp.
- Tài chính nhà nước gián tiếp, g m: ồ
+ Tài chính các đơn vị sự nghiệp nhà nước như các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang, an ninh quốc
phòng, trường học, nhà văn hóa, bệnh viện, viện nghiên cứu,... + Tài chính c a c ủ
ác DNNN bao gồm các doanh nghiệp tài chính (NHTM, các công ty tài chính,
các công ty bảo hiểm,...) và các doanh nghiệp phi tài chính (các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và
dịch vụ). Trong các doanh nghiệp này, Nhà nước có thể sở hữu toàn bộ (công ty TNHH Nhà nước một
thành viên) hay một phần vốn kinh doanh (công ty cổ ầ ph n) ở mức đủ để
là người đại diện chủ sở hữu. 10
Tài chính phi nhà nước gắn liền với hoạt đ ng kinh t ộ ế c a khu ủ
vực tư nhân, biểu hiện qua hoạt
động kinh doanh của các doanh nghiệp và cá nhân trong nền kinh tế. Tài chính khu vực tư luôn gắn
liền với chức năng kinh doanh của các chủ thể như các DNTN, công ty TNHH, công ty cổ phần, nhóm
cá nhân kinh doanh... Vì vậy, tài chính tư nhân có vai trò chủ yếu là tạo lập và sử dụ ố ng v n nhằm tìm
kiếm và tối đa hóa lợi nhuận. Bên cạnh đó, tài chính khu vực tư còn bao gồm tài chính các hộ gia đình, tài chính các tổ ch i ho ức xã hộ
ạt động không vì mục tiêu lợi nhuận như các tổ chức từ thiện. HỆ THỐNG TÀI CHÍNH TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC TÀI CHÍNH PHI NHÀ NƯỚC Tài Tài Tài Tài chính Tài Tài Tài chính chính các tổ Tài chính chính chính chính chính cơ các đơn chức kinh doanh các tổ cơ quan cơ doanh và dân cư quan vị sự nghiệp chức lập quan tư doanh (hộ gia hành nghiệp nhà phi pháp nghiệp phi pháp pháp nhà đình) nước chính nhà nước nước phủ b. Căn cứ vào m ục tiêu c a vi
ệc sử dụng các nguồn lực tài chính trong việc cung c p hàng hoá
dịch vụ cho xã hội
Theo tiêu thức này, hệ thống tài chính bao gồm tài chính công và tài chính tư. Trong nền KTTT h n h ỗ
ợp, bên cạnh khu vực tư, Chính phủ cũng tham gia sản xuất và cung ứng hàng hóa dịch v
ụ cho xã hội, và vai trò của các hoạt động kinh tế c a khu v ủ
ực công ngày càng trở nên
rất quan trọng. Các loại hàng hóa dịch vụ được cung ứng hàng ngày có thể chia thành hai loại: hàng
hóa dịch v công và hàng hóa d ụ ịch v ụ tư. Hàng hóa dịch v
ụ tư được trao đổi trên thị trường trên cơ sở
ngang giá, mang tính kinh doanh và chủ yếu do khu vực tư thực hiện. Tuy nhiên, khu vực tư không thể
đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của công chúng đối với mọi loại hàng hóa dịch vụ và ph ần lớn các hàng hóa
dịch vụ công (đặc biệt là hàng hóa dịch vụ công thuần túy) thuộc vai trò đảm nhiệm của Chính phủ.
Bởi nếu để cho khu vực tư cung cấp các hàng hóa dịch vụ công cộng thì sẽ làm tăng chi phí, không
hiệu quả và làm giảm phúc lợi xã hội.
Như vậy, tài chính công ắn g
liền với việc tạo ra và cung cấp các hàng hóa, dịch vụ công cộng
cho xã hội không vì mục tiêu lợi nhuận, gắn liền với Nhà nước và các chủ thể công quyền, bao gồm:
Ngân sách nhà nước, Tín dụng nhà nước, Tài chính các cơ quan hành chính nhà nước, Tài chính các
đơn vị sự nghiệp nhà nước, Tài chính các tổ ch i ức phi lợ nhuận.
Tài chính tư gắn liền với việc tạo ra và cung cấp các hàng hóa, dịch vụ tư hướng tới mục tiêu lợi
nhuận, bao gồm: Tài chính dân cư (Hộ gia đình), Tài chính các loại hình DNTN, Tài chính các loại
hình DNNN (doanh nghiệp 100% v n n ố
hà nước hoặc có vốn của Nhà nước). 11 HỆ THỐNG TÀI CHÍNH TÀI CHÍNH CÔNG TÀI CHÍNH TƯ Tài Tài Tài Tài chính Tài chính Tài chính Ngân chính Tín các cơ chính các loại chính các loại sách các đơn dụng quan các tổ vị sự hình dân cư hình nhà nhà hành chức phi nghiệp doanh (hộ gia doanh nước nước chính lợi nhà nghiệp đình) nghiệp nhà nhuận nước tư nhân nhà nước nước
c. Căn cứ vào đặc điểm hoạt động c a t
ủ ừng lĩnh vực tài chính
Hệ thống tài chính gồm 5 khâu: Ngân sách nhà nước, Tài chính doanh nghiệp, Bảo hiểm, Tín
dụng, Tài chính hộ gia đình và cá nhân, Tài chính các tổ chức xã hội. Trong đó, mối quan hệ giữa các
khâu theo tiêu thức phân loại này đượ
c thể hiện qua sơ đồ sau: NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TÀI CHÍNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH BẢO HIỂM TÀI CHÍNH HỘ GIA ĐÌNH VÀ CÁC TỔ CHỨC XÃ HỘI Chú thích: Quan hệ trực tiếp Quan hệ gián tiếp
Sơ đồ: Mối quan hệ giữa các khâu trong hệ thống tài chính * M i quan h
ệ giữa c a các khâu trong h
ệ th ng tài chính th ể hiện c th ụ ể như sau:
+ Khâu NSNN là khâu chủ đạo trong HTTC ố
qu c gia. Các nguồn tài chính được hội tụ ắ , g n
liền với việc tạo lập và sử ụ
d ng các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước với mục đích phục vụ cho hoạt
động của bộ máy nhà nước các cấp và thực hiện các chức năng của Nhà nước trong quản lý kinh tế - 12
xã hội. NSNN có quan hệ với các khâu khác của HTTC trước ế
h t thông qua quan hệ thu thuế, phí, lệ
phí… Riêng đối với khâu tài chính hộ gia đình, còn có thể phát sinh quan hệ Nhà nước trợ cấp cho một
số đối tượng đặc biệt như các gia đình chính sách, hộ nghèo… Ngoài ra, Nhà nước có thể huy động vốn từ các chủ thể i thông qua hình th trong xã hộ
ức vay nợ, phát hành trái phiếu Chính ph thông qua ủ TTTC…
+ Khâu TCDN là khâu cơ sở trong hệ thống tài chính quốc gia. Tại khâu tài chính này, các
nguồn tài chính gắn với hoạt động SXKD hàng hóa hay dịch vụ. Hoạt động tài chính của doanh nghiệp
luôn gắn liền với các chủ thể của nó là các doanh nghiệp. TCDN có quan hệ với các khâu khác c a ủ
HTTC như: quan hệ với hộ gia đình thông qua trả lương, thưởng, lợi tức c
ổ phần, trái phiếu; quan hệ
với NSNN thông qua nộp thuế; quan hệ với các tổ chức tín dụng thông qua việc thu hút các nguồn tài
chính để tạo lập vốn hoặc để trả nợ gốc và lãi vay.... Quan hệ giữa khâu TCDN với các khâu tài chính
khác có thể là trực tiếp với nhau hoặc có thể thông qua TTTC.
- Khâu bảo hiểm: Tính chất chung và đặc biệt của các qu
ỹ bảo hiểm là được tạo lập và sử ụ d ng để bồ
i thường tổn thất cho những chủ thể tham gia bảo hiểm tùy theo mục đích của quỹ bảo hiểm.
Trong quá trình tạo lập và sử d ng các qu ụ
ỹ bảo hiểm, trước hết bảo hiểm có quan hệ trực tiếp với các
khâu tài chính khác qua việc thu phí bảo hiểm và chi bồi thường. Đồng thời, do khả năng tạm thời nhàn
rỗi của các nguồn tài chính trong các quỹ bảo hiể ỹ
m, các qu này có thể được sử dụng tạm thời như các
quỹ tín dụng và như vậy bảo hiểm cũng có thể có quan hệ với các khâu khác thông qua TTTC. Vì vậy
có thể coi bảo hiểm như một khâu tài chính trung gian trong HTTC.
- Khâu tín dụng là khâu tài chính đặc biệt gắn liền với việc tạo lập và sử dụ ỹ ng qu tiền tệ thông
qua việc thu hút các nguồn v n t
ố ạm thời nhàn rỗi để cho vay, đáp ứng các nhu cầ ề u v vố ụ n ph c vụ cho
SXKD và phát triển kinh tế - xã hội theo nguyên tắc hoàn trả có thời hạn và có lợi tức. Tín dụng là một
khâu trung gian quan trọng trong HTTC.
- Khâu tài chính các tổ chức xã hội và tài chính h
ộ gia đình, cá nhân (Tài chính dân cư). Sự vận
động của các nguồn tài chính của các tổ chức xã ộ
h i và hộ gia đình có cùng tính chất là phục vụ cho
mục đích tiêu dùng nên được xếp vào một khâu củ . a HTTC Trong đó, các t ch ổ
ức xã hội là khái niệm riêng để chỉ các tổ chức chính trị - xã hội, các đoàn
thể xã hội, các hội nghề nghiệp... (còn gọi là các tổ chức phi Chính Phủ). Khi các quỹ tiền tệ của các tổ chức xã h i ộ chưa được sử ụ
d ng, số dư ổn định có thể tham gia TTTC thông qua thông qua các quỹ tín dụ ặ
ng ho c các hình thức khác (mua tín phiếu, trái phiếu...). Do vậy, tài chính các tổ chức xã hội
cũng có thể có quan hệ v u khác trong HTTC. ới các khâ
Đối với các hộ gia đình, cá nhân: Việc tạo lậ ỹ
p qu tiền tệ của hộ gia đình từ ạ ho t động SXKD có thể coi là một bộ ậ
ph n của khâu cơ sở trong HTTC, bởi nó góp phần tạo nên của cải xã hội; Sử dụng
các quỹ tiền tệ đã tạo lập chủ yếu cho mục đích tiêu dùng của gia đình, nguồn tài chính tạm thời nhàn
rỗi của các hộ gia đình cũng có thể được sử dụng để đầu tư vào SXKD trong phạm vi kinh tế hộ gia
đình, hoặc tham gia vào TTTC qua việc góp c ph ổ ần, mua c phi ổ
ếu, trái phiếu, tín phiếu,....
Tóm lại, các khâu của HTTC luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau
trong quá trình vận động của chúng, theo đó các nguồn lực tài chính trong nền kinh tế ốc dâ qu n không
ngừng được dịch chuyển để đáp ứng nhu cầu phát triển của toàn xã hội. HTTC được ví như hệ thống
tuần hoàn (huyết mạch) của nền kinh tế. 13
1.5. Chính sách tài chính quốc gia
1.5.1. Khái niệm và mục tiêu của chính sách tài chính qu c gia
Chính sách tài chính quốc gia là định hướng của Nhà nước về việc sử d n ụ g công cụ tài chính.
Các định hướng của nhà nước bao gồm các quan điểm cần quán triệt, các chủ trương cần triển khai, các m c
ụ tiêu cần đạt được và các giải pháp cần thực hiện khi sử dụng các công cụ tài chính để phát
triển các nguồn lực tài chính, khai thác và huy động các nguồn tài chính, phân bổ và sử dụng các nguồn
tài chính trong nền kinh tế quốc dân một cách hợp lý và đạt hiệu quả cao nhất. Xuất phát từ vai trò c ủa
tài chính là công cụ phân phối tổng sả ẩ
n ph m quốc dân, là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh
tế, CSTCQG phải nhằm phục v
ụ tốt nhất cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước đáp
ứng các mục tiêu kinh tế vĩ mô được xác định trong các chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Từ đó có thể đưa ra khái niệm về CSTCQG như sau: CSTCQG là chính sách của Nhà nước về
việc sử dụng các công c
ụ tài chính, bao gồm hệ thống các quan điểm, mục tiêu, chủ trương và giải pháp
về tài chính tiền tệ nhằm bồi dưỡng phát triển các nguồn lực tài chính, khai thác, huy động, phân bổ và
sử dụng hợp lý các nguồn lực tài chính đó phục v
ụ có hiệu quả cho việc thực hiện các chiến lược và kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia trong từng thời kỳ. Mục tiêu c a
ủ của CSTCQG bao gồm mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể. Trong đó, các mục
tiêu tổng quát của CSTCQG bao gồm:
- Thứ nhất là, xây dựng nền tài chính quốc gia lành mạnh, đảm bảo giữ vững an ninh tài chính,
ổn địn tài chính tiền tệ, tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế tăng trưởng nhanh và ề b ữ n v ng, giải quyết tốt
các vấn đề an sinh xã hội.
- Thứ hai là, huy động, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính trong xã hội hiệu quả và công bằng
- Thứ ba là cải cách hành chính và tăng cường công tác quản lý, giám sát tài chính
Từ mục tiêu tổng quát, CSTCQG thường hướng đến các mục tiêu cụ thể sau đây:
- Một là, tăng cường tiềm lực tài chính của đất nước, đảm bảo đáp ứng nhu cầu vốn để thúc
đẩy kinh tế tăng trưởng bền vững và đẩy nhanh tốc độ giảm nghèo.
- Hai là, thiết lập cơ chế phân phối nguồn lực tài chính phù hợp với các mục tiêu ưu tiên của
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.
- Ba là, phân phối tài chính công bằng, ổn định, tích c ng ực, năng độ
- Bốn là, kiểm soát lạm phát, ổn định giá cả và sức mua đồng tiền
- Năm là, xây dựng nền tài chính quốc gia lành mạnh, công khai, minh bạch
- Sáu là, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về tài chính - Bảy là, củng c
ố và nâng cao vị thế tài chính của đất nước.
1.5.2. Nội dung cơ bản của chính sách tài chính quốc gia
CSTCQG thường bao gồm các chính sách sau:
- Chính sách khai thác, huy động và phát triển nguồn lực tài chính 14
Bộ phận chính sách này bao gồm các giải pháp sử dụng các công cụ tài chính nhằm thúc đẩy hoạt động sả ấ
n xu t kinh doanh phát triển, đảm bảo cho nền kinh tế tăng trưởng ổn định, phát triển bề ữ n v ng,
từ đó gia tăng nguồn lực tài chính quốc gia. Bộ phận chính sách này được hoạch định dựa trên cơ sở
các quy hoạch, kế hoạch và mục tiêu chiến lược về kinh tế - xã hội của quốc gia trong thời kỳ tương ứng.
Với mục tiêu là huy động tối đa các nguồn lực tài chính trong và ngoài nước cho đầu tư phát
triển, tạo thế và lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ổn định và bền vững, đáp ứng đủ nhu c ầu vốn để
thực hiện các m c tiêu chi ụ
ến lược phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ. Chính sách phát triển
nguồn lực tài chính hướng tới việc sử dụng các giải pháp để cải thiện môi trường đầu tư nhằm khuyến khích mạnh mẽ m i thà ọ
nh phần kinh tế đầu tư phát triển SXKD; đ ng vi ộ
ên tài chính của các thành
phần kinh tế thông qua TTTC và các tổ chức tài chính trung gian; động viên tài chính bắt buộc qua
thuế, phí vào NSNN; động viên tài chính thông qua tín dụng nhà nước.
- Chính sách phân phối và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính
Bộ phận chính sách này bao gồm các giải pháp sử dụng các công cụ tài chính để phân bổ các
nguồn lực tài chính một cách hợp lý. Việc phân bổ đó phải đảm bảo giữ vững các quan hệ cân đối lớn
trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội như giữa tích lũy và tiêu dùng, giữa tiết kiệm và đầu tư. Việc
phân bổ các nguồn lực tài chính phải hướng vào việc tập trung các nguồn lực tài chính cho các ưu tiên
phát triển đã được xác định trong các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ. Bộ ậ ph n chính
sách này bao gồm các giải pháp nhằm đảm bảo cho ngu n
ồ lực tài chính trong xã hội được sử ụ d ng một
cách tiết kiệm, có hiệu quả.
Mục tiêu của chính sách này là: thông qua việc phân bổ một cách hợp lý các nguồn lực tài chính
trong xã hội, tạo tiền đề thúc đẩy các ngành nghề, lĩnh vực SXKD phát triển, tạo nên các ngành kinh
tế mũi nhọn, phát huy lợi thế cạnh tranh của đất nước, nâng cao năng suất lao động và trình độ khoa
học công nghệ của nền sản xuất; xác lập cơ cấu kinh tế hợp lý theo ngành nghề và theo vùng lãnh
thổ, thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội giữa các vùng miền và thu
hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư.
Để thực hiện m c tiêu tr ụ
ên, các giải pháp lớn cần sử dụng như: phân bố và sử dụng hợp lý, hiệu
quả các khoản chi NSNN; tạo môi trường và động lực phát triển kinh tế, khai thác triệt để việc sử
dụng nguồn vốn đầu tư của Nhà nước và các nguồn vốn đầu tư khác trong và ngoài nước, thực hiện
phân phối và phân phối lại các nguồn tài chính. - Chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ quốc gia là một bộ ậ
ph n cấu thành quan trọng của chính sách kinh tế vĩ mô,
có vai trò trọng yếu trong việc ổn định nền tiền tệ quốc gia và ph c
ụ vụ cho tăng trưởng kinh tế. M c ụ
tiêu của chính sách tiền tệ ố
qu c gia là: ổn định sức mua và giá trị đồ ng tiề ố
n qu c gia, kiểm soát chặt
chẽ lạm phát; nâng cao uy tín và khả năng chuyển đổi của đồng nội tệ; thương mại hóa các nguồn
vốn tín dụng, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ th ng tín d ố
ụng, ngân hàng góp phần thúc đẩy kinh
tế phát triển nhanh và bền vững.
Để thực hiện mục tiêu nêu trên, chính sách tiền tệ cần tập trung vào: 15
- Điều hành khối lượng tiền cung ứng. Tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế cần được
kiểm soát và điều hành có hiệu lực, bám sát các tín hiệu thị trường để ừ v a ả đ m ả b o cung ứng đủ
phương tiện thanh toán cho nhu cầu đầu tư tăng trưởng kinh tế ừa không gây cầ , v u quá mức về hàng
hóa kích thích tăng giá trong nước gây lạm phát.
- Đổi mới và nâng cao năng lực hoạt động của hệ thống Ngân hàng, của các T ổ chức tín d ng, ụ
hoàn thiện môi trường hoạt động của hệ thống ngân hàng, kiện toàn cấu trúc hệ thống ngân hàng.
NHTW là cơ quan chức năng của Nhà nước trực tiếp điều hành chính sách tiền tệ quốc gia thông qua các công c
ụ như: tỷ lệ dữ trữ bắt buộc, lãi suất chiết khấu, thị trường mở,…
- Chính sách tài chính doanh nghiệp Chính sách TCDN là m t ộ bộ phận quan tr ng c ọ
ủa chính sách tài chính quốc gia. Phát triển doanh
nghiệp sẽ tập hợp có hiệu quả các nguồn lực phân tán nhưng rất to lớn trong xã hội để đầu tư cho phát triển SXKD, tạo ra c a c ủ
ải cho xã hội. Trong phân bổ ồ
ngu n lực tài chính, nguồ ố n v ầ n đ u tư của Nhà nước chủ yế
u tập trung vào đầu tư cho cơ sở hạ tầng, cho việc đáp ứng các nhu cầu công cộng (cung
cấp các hàng hóa dịch vụ công). Do vậy, đối với việc cung cấp hàng hóa dịch vụ tư, các doanh nghiệp
thuộc mọi thành phần kinh tế đảm nhiệm. Các DNNN cũng bình đẳng với các thành phần kinh tế khác trong huy độ
ốn, đầu tư và kinh doanh nói chung. ng v Mục tiêu c a ủ chính sách TCDN là:
- Giải phóng triệt để mọi nguồn lực, ộng viên t đ
oàn bộ nhân tài, vật lực cho SXKD, không
ngừng nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp, tạo cơ sở ữ
v ng chắc cho nền tài chính quốc gia.
- Lành mạnh hóa TCDN, tiếp t c hoàn thi ụ ện cơ ch t pháp TCDN ế, chính sách, luậ phù hợp với
cơ chế thị trường và thông lệ quốc tế.
- Duy trì vai trò chủ đạo của các DNNN đặc biệt trong các ngành kinh tế mũi nhọn, đồng thời
tạo môi trường và cơ hội cho doanh nghiệ ỏ p nh và vừa phát triển.
Giải pháp cho việc thực hiện các mục tiêu trên là: Nhà nước sử dụng các công cụ ưu đãi về tín
dụng, ưu đãi về thuế để khuyến khích doanh nghiệp phát triển SXKD không phân biệt quy mô kinh
doanh hay thành phần kinh tế; khuyến khích đầu tư đổi mới công nghệ SXKD; hoàn thiện môi trường
pháp lý nhằm tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh và bình đẳng cho mọi doanh nghiệp.
- Chính sách giám sát tài chính - tiền tệ
Chính sách giám sát tài chính tiền tệ là một bộ phận quan tr ng c ọ ủa CSTCQG. Hệ th ng giám ố
sát tài chính đồng bộ và hiệu quả sẽ đảm bảo cho các nguồn lực tài chính được huy động, phân phối
và sử dụng theo đúng các mục tiêu đề ra. Ngoài ra, hệ thống giám sát tài chính tiền tệ còn có khả năng
phân tích, đánh giá, cảnh báo trung thực mức độ rủi ro của toàn HTTC và t ừng phân đoạn trong
HTTC, qua đó có các biện pháp kịp thời điều chỉnh, ngăn ngừa rủi ro và đảm bảo an ninh tài chính quốc gia. Mục tiêu c a
ủ chính sách giám sát tài chính tiền tệ là:
- Xây dựng một hệ thống giám sát tài chính đảm nhiệm chức năng giám sát trong quản lý tài
chính - tiền tệ của Nhà nước, tuân thủ pháp luậ
t về tài chính - tiền tệ; ngăn ngừa các nguy cơ và đảm
bảo an ninh tài chính - tiền tệ; góp phần nâng cao các hoạt động SXKD; ề đ ấ xu t các giải pháp, yêu 16
cầu về tuân thủ các quy định của pháp luật, đề xuất sửa ổ
đ i những quy định không còn phù hợp, gây
khó khăn cho phát triển SXKD.
- Giám sát tài chính phải ạ
đ t các yêu cầu: chặt chẽ, chính xác, th ng nh ố
ất, toàn diện; có tác dụng
thúc đẩy các hoạt động SXKD và nâng cao quản lý hà nướ n
c về kinh tế, tài chính, tiền tệ.
- Hệ thống giám sát tài chính phải r ng kh ộ
ắp, có chất lượng và uy tín cao, kết hợp sự giám sát
của Nhà nước với sự giám sát của các tổ chức phi nhà nước, của toàn thể nhân dân; chú trọng và tăng
cường giám sát nội bộ.
- HTTC được hình thành và phát triển phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực quốc tế và thực
tế của đất nước, có sự phối kết hợp trong giám sát với các nước và các t ch ổ ức qu c t ố ế.
Giải pháp cho việc thực hiện các mục tiêu trên là tổ chức hệ thống giám sá ề t tài chính ti n tệ vĩ
mô, giám sát hoạt động của các hệ th ng ố
tài chính trung gian như: các tổ chức ngân hàng, các công
ty tài chính, các công ty bảo hiểm, các công ty dịch vụ tài chính, kế toán và kiểm toán, các công ty
cho thuê tài chính, các qu
ỹ đầu tư,... Giám sát tài chính đối với các đơn vị sử dụng NSNN.
- Chính sách phát triển TTTC và hội nhập tài chính quốc tế
Ngày nay, phát triển nền KTTT theo hướng mở cửa và hội nhậ ố
p qu c tế đã trở thành m t xu ộ
hướng không thể cưỡng lại của các quốc gia trên thế giới. TTTC là m t
ộ bộ phận thị trường quan trọng
bậc nhất có ảnh hưởng quyết định đến mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội, nơi xác lập các kênh
dẫn vốn trong nền kinh tế theo quy luật của thị trường. Vì vậy, chính sách phát triển TTTC là m t ộ b ộ
phận quan trọng của CSTCQG, đảm bảo tạo môi trường cho việc thực hiện thành công các chính sách
huy động, khai thác và phát triển nguồn lực tài chính, phân bổ và sử ụ
d ng có hiệu quả nguồn lực tài chính,…
Trong xu thế toàn cầu hóa và tự do hóa tài chính, vi
ệc phát triển TTTC theo hướng mở cửa sẽ
tạo môi trường thuận lợi cho việc di chuyển các dòng v n gi ố ữa các qu c gia, thông qua ố đó tối đa hóa
lợi ích của các chủ thể liên quan.
Mục tiêu của chính sách phát triển TTTC và hội nhập tài chính quốc tế là: - Xây dựng hệ th ng ố
TTTC đồng bộ, minh bạch, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản
lý vĩ mô của Nhà nước, đảm bảo sự phát triển lành mạnh, ổn định và bình đẳng giữa các chủ thể tham gia thị trường.
- Phát triển mạnh thị trườ ố
ng v n trung hạn và dài hạn, đẩy nhanh tốc độ, hiệu quả luân chuyển,
phân bổ các nguồn tài chính; đáp ứng yêu cầu vốn cho đầu tư phát triển. Đồng thời phát triển mạnh
thị trường dịch vụ tài chính, thị trường dịch vụ khoa học kỹ thuật, thị trường bất động sản.
- Tự do hóa có trật tự các hoạt động trên thị trường tiền tệ và thị trường vốn, mở cửa thị trường để có thể trao ổ
đ i và hội nhập được với hệ thống tài chính - tiền tệ ố
qu c tế và khu vực; khai thác tối
đa những tác động tích cực, hạn chế các tác động tiêu cực của quá trình h i nh ộ ập, đảm bảo an ninh
tài chính trong tiến trình phát triển.
- Khai thác tối đa có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài, nhất là tiềm lực vốn đầu tư, thị trường,
công nghệ tiến tiến, kinh nghiệm quản lý, phục vụ đắc lực cho các m c ụ tiêu c a chi ủ ến lược phát triển kinh tế - xã hội. 17 - Xây dự ề
ng n n tài chính - tiền tệ độc lập, tự chủ, có sức mạnh thực chất gắn liền với chủ động
hội nhập quốc tế; tạo lập được môi trường tài chính tiền tệ phù hợp với tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế. - Giữ vững ch
ủ quyền quốc gia và đảm bảo an ninh kinh tế tài chính. * TỔNG KẾT CHƯƠNG
Kết thúc Chương 1, chúng ta cầ lưu ý mộ n t số vấn đề sau đây:
- Thứ nhất, tài chính là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị, phát sinh trong quá
trình phân phối của cải xã hộ ệ
i thông qua vi c hình thành và sử ụ d ng các q ỹ
u tiền tệ trong nền kinh tế
quốc dân nhằm đáp ứng cho các lợi ích khác nhau của các chủ thể trong xã h i. ộ
- Thứ hai, tài chính có 2 chức năng là chức năng phân phối và chức năng giám đốc. Mối quan
hệ giữa 2 chức năng này là mối quan hệ biệ n chứng.
- Thứ ba, HTTC là tổng thể các quan hệ tài chính trong các lĩnh vực hoạt động khác nhau của
nền kinh tế - xã hội nhưng giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ với nhau trong quá trình tạo lập, phân
phối và sử dụng các nguồn lực tài chính, các quỹ tiền tệ ở các chủ thể kinh tế - xã hội hoạt động trong
các lĩnh vực đó. Khi căn cứ vào các tiêu thức phân loại khác nhau, HTTC sẽ đượ c chia thành các bộ
phận tài chính khác nhau. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình “Nhập môn Tài chính - Tiền tệ”, Trường Đại học Thuơng mại, Chủ biên TS. Vũ
Xuân Dũng, NXB Thống kê, 2012.
2. Giáo trình “Lý thuyết Tài chính”, Học viện Tài chính, Chủ biên PGS,TS. Dương Đăng Chinh, NXB Tài chính, 2005.
3. Giáo trình “Lý thuyết Tài chính - Tiền tệ”, Chủ biên
PGS,TS. Nguyễn Hữu Tài, NXB Đại
học Kinh tế Quốc dân, 2005.
4. Giáo trình “Tài chính - Tiền tệ - Ngân hàng”, PGS,TS. Nguyễn Văn Tiến, NXB Th ng kê, ố 2009. 18